Vậy nêntheo em nghĩ , các doanh nghiệp Việt Nam nên coi việc Quản lý nhân sự làmbước đệm mấu chốt gắn với sự nghiệp phát triển của công ty Công ty cổ phần và cơ khí xây dựng thành công
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập như hiện nay ở Việt Nam , sự biến
động mạnh mẽ của môi trường kinh doanh cũng như sự khốc liệt của cạnh tranhnên cần phải đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên trong nền kinh tế thịtrường và đang tạo ra sức ép lớn nên việc đồi hỏi các nhà quản lý phải có nhữngquan điểm , phương pháp và những kĩ năng mới về quản lý con người là vô cùngcấp thiết Đó là lí do vì sao ngày nay , các công ty thành đạt và nổi tiếng luônxem nhân lực là một tài sản quý báu , giá trị nhất công ty, nắm được yếu tố conngười là nắm được nửa thành công trong tay
Hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam không đủ nguồn nhân lực về tài chínhcũng như công nghệ để cạnh tranh với các công ty lớn không chỉ trong nước mà
cả trên thế giới Tuy nhiên, một thực tế là khoa học và nghệ thuật quản tlý nhân
sự chưa được ứng dụng hiệu quả trong các doanh nghiệp Việt Nam Vậy nêntheo em nghĩ , các doanh nghiệp Việt Nam nên coi việc Quản lý nhân sự làmbước đệm mấu chốt gắn với sự nghiệp phát triển của công ty
Công ty cổ phần và cơ khí xây dựng thành công được thành lập năm 2004.Theo giấy phép kinh doanh số :1803000171 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh PhúThọ cấp phép Với nòng cốt là đội ngũ cán bộ quản lý , kĩ thuật giàu kinhnghiệm trong lĩnh vực xây dựng , cơ khí Gần 10 năm đi vào hoạt động công ty
đã không ngừng phấn đấu xây dựng và trưởng thành Tuy nhiên , trong thờigian thực tập tại công ty , em nhận tháy rằng công tác quản lý nhân sự tại công
ty chưa đáp ứng được với sự thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế, của xã hội
và để có những đầu tư thỏa đáng cho nguồn nhân lực vì vậy với những kiếnthức đã được trang bị trong quá trình học tập tại Trường Đại Học Kinh Doanh
Và Công Nghệ Hà Nội, em mong có thể góp chút sức lực cho sự phát triển của
công ty với đề tài “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhân
sự tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Thành Công” làm đề tài cho luận văn
của mình
Đề tài đúc kết lý luận kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhân sự và nghiên
cứu thực trạng quản lý nhân sự tại công ty Cổ Phần Cơ Khí và Xây Dựng ThànhCông thông qua việc phân tích tình hình áp dụng các chính sách về quản lý nhân
Trang 2sự , tình hình triển khai thực hiện các chức năng của quản lý nhân sự và các kếtquả thu được thể hiện qua các số liệu báo cáo Từ thực trạng này sẽ cho chúng tanhững đánh giá tổng quan và khá chính xác về các mặt đã đạt được và nhữngmặt còn yếu kém trong chính sach sử dụng nguồn nhân lực của công ty.
Trên cơ sở đó , kết hợp vận dụng lý luận về quản lý nhân sự nhằm tìm ra một
số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của công ty một cáchhữu hiệu và cụ thể nhất Luận văn này nhằm giúp công ty cổ phần cơ khí và xâydựng Thành Công có một cái nhìn tổng thể về quản trị nguồn nhân lực, đồngthời nó có tác dụng như một bản nghiên cứu tiền khả thi hỗ trợ và giúp công ty
sử dụng tốt hơn nguồn nhân lực của mình, góp phần định hình chiến lược pháttriển nguồn nhân lực và giúp công ty có thể cạnh tranh tốt hơn trong bối cảnhhội nhập kinh tế toàn cầu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng trong luận văn này là phương pháp
thống kê phân tích với cách tiếp cận hệ thống bằng số liệu thông tin thực tế thuthập tại Công ty Cổ Phần Cơ Khí và Xây Dựng Thành Công Luận văn này sẽkhái quát và mô tả công tác quản lý nhân sự tại Công ty Để từ đó có các giảipháp được đưa ra nhằm giúp công ty có hướng đi tích cực và tốt hơn trong côngtác quản lý nhân sự của mình
Ngoài phần mở đầu và kết luận , luận văn gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
CHƯƠNG 2 : ĐẶC ĐIỂM VỀ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ
VÀ XÂY DỰNG THÀNH CÔNG
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG THÀNH CÔNG
Do hạn chế về thời gian và trình độ , nguồn số liệu nên trong quá trình viết đề tàinghiên cứu em sẽ không tránh khỏi những sai xót và những vấn đề chưa được đềcập đến nên em kính mong các thầy cô giáo bộ môn , thầy giáohướng dẫn viết luận văn , các cô ,chú,anh,chị trong công ty hết sức giúp đỡ emhoàn thành tốt chuyên đề này Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ , BẢNG BIỂU
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Trang 4Sơ đồ 1.1 Mô hình xây dựng nhà cao tầng
Sơ đồ 1.2 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty
Sơ đồ 1.3 Mô hình xây dựng công trình giao thông
Biểu số 1 Cơ cấu lao động của Công ty CP cơ khí và XD
Thành CôngBiểu số 2 Tình hình, tài sản, nguồn vốn của Công ty
Trang 5CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 1.Thông tin chung về công ty:
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Thành Công
- Địa chỉ: Đội 4 – Khu Thông Đậu - Phường Minh Nông - Thành phố ViệtTrì - Tỉnh Phú Thọ
- Điện thoại: 0210 3859 453 - Fax: 0210 3859 453
- Tài khoản số: 2707 211 190 092 - Tại Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Gia Cẩm Phú Thọ
- Mã số thuế: 2600 305 092
- Vốn điều lệ của Công ty: 8.668.000.000 đồng
- Đại diện pháp nhân: Chủ tịch HĐQT- Giám đốc: KS.Trần Kim Thành
1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Thành Công là Công ty cổ phần hoạtđộng độc lập, có tư cách pháp nhân riêng, có tài khoản riêng thuộc Sở kế hoạch
và đầu tư tỉnh Phú Thọ trực tiếp quản lý và chỉ đạo Công ty đã trải qua các giaiđoạn phát triển như sau:
* Giai đoạn 1: Từ năm 2004 đến năm 2010
Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Thành Công được thành lập ngày 19tháng 02 năm 2004 chính thức đi vào hoạt động theo giấy chứng nhận kinhdoanh số: 1803000171 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp Trong thời
kỳ này Công ty chủ yếu xây dựng các công trình: dân dụng, công nghiệp, côngtrình thủy lợi, công trình giao thông, công trình cung cấp nước sạch, công trìnhcung cấp điện trung, hạ thế
* Giai đoạn 2: Từ năm 2010 đến nay
Cùng với sự phát triển và đi lên của nền kinh tế Việt Nam, các doanh nghiệpxây lắp không ngừng mở rộng quy mô cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Ngày 10tháng 11 năm 2010 theo Quyết định của Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Phú ThọCông ty cổ phần cơ khí và xây dựng Thành Công hoạt động theo giấy chứng
Trang 6nhận kinh doanh Công ty cổ phần số: 2600305092 do phòng đăng ký kinh doanh
- Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp
Trải qua hơn 10 năm thành lập cho đến này, Công ty đã từng bước phát triểnlớn mạnh cả về đội ngũ cán bộ và quy mô sản xuất Công ty đang phấn đấukhông ngừng để đi đầu trong ngành xây dựng
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Tổ chức sản xuất của công ty phải tuân thủ các quy trình , quy phạm kĩ thuật, tiêu chuẩn chất lượng của Nhà nước; đảm bảo chất lượng sản xuất không làmtổn hại đến lợi ích kinh tế và uy tín của công ty
1.3.2 Chức năng
Theo quyết định thành lập Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Thành Công
có chức năng sản xuất kinh doanh như sau:
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; gia công cơ khí
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Xây dựng các công trình: Dân dụng, giao thông, thủy lợi, công nghiệp,cấp thoát nước; Đường điện trung, hạ áp và lắp đặt trạm biến áp đến 560KVA;Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng đô thị, chiếu sáng công cộng; Trang trí thiết bịnội ngoại thất công trình; chống mối
- Thiết kế thi công công trình dân dụng
- Thẩm tra bản vẽ thiết kế thi công và dự án công trình: dân dụng, côngnghiệp, giao thông, thủy lợi
Trang 7- Kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, bếp gas.
- Kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ
- Đấu giá (không bao gồm đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụngđất)
- Trồng cây xanh đô thị
- Gia công, sản xuất đồ mộc (đồ gỗ)
- Tư vấn giám sát các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủylợi
- Giám sát xây dựng- hoàn thiện công trình đường dây và trạm biến ápdưới 35KV
- Giám sát lắp đặt thiết bị công trình, xây dựng- hoàn thiện công trìnhthủy lợi cấp IV; công trình dân dụng cấp IV
Trang 81.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty
a Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
( Nguồn : Phòng kế hoạch)
b.Chức năng,nhiệm vụ của các phòng ban
Ngay từ khi mới ra đời, Công ty đã đạt mục tiêu hàng đầu cho sự tồn tại đó là :chặt chẽ - vững vàng về tổ chức, hiệu quả -chất lượng-uy tín trong kinh doanh
Đại hội đồng cổ đông
Phòng
kế hoạch
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng tài chính
kế toán
Các đội
thi công
công trình
Trang 9Do vậy, để quản lý chặt chẽ tới tận các công trình , các tổ chức sản xuất ,Công ty
đã tổ chức bộ máy quản lý thành các Ban, đứng đầu là ban Gíam đốc Để giúpviệc cho ban giám đốc có các phòng , các ban chức năng được tổ chức theo yêucầu quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý về kĩ thuật
Để đạt được mục tiêu sản xuất của công ty, chức năng ,nhiệm vụ của cácphòng ban công ty được phân định cụ thể như sau:
a.Đại hội đồng cổ : Đ ây là cơ quan tối cao của công ty, bao gồm toàn thể
các cổ đông trong công ty, có thẩm quyền quyết định các vấn đề về lợi ích củacác cổ đông, quản lý và điều hành công ty Có quyền bầu,bãi, miễn nhiệm Chủtịch Hội đồng quản trị và Gíam đốc
b Hội đồng quản trị : là cơ quan có toàn quyền nhân danh công ty để quyết
định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền của Đại Hội đồng Cổ đông.Chủ tịch Hội đồng quản trị do ĐạiHội đồng Cổ đông bầu là ông Trần Văn Tụ
c Giám đốc : Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng
ngày của công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệmtrước Hội đồng quản trị và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụđược giao Giúp việc cho giám đốc là các phó giám đốc và các phòng ban Giámđốc Trần Kim Thành do Hội đồng cổ đông bổ nhiệm
d Phó giám đốc : Tham mưu cho giám đốc gồm có 2 phó giám đốc, bao
gồm : Phó giám đốc kĩ thuật và Phó giám đốc kinh doanh.Các phó giám đốc làngười giúp giám đốc quản lý điều hành một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực đượcGiám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị , Giám đốc vàpháp luật về lĩnh vực mình được phân công
Phó giám đốc kĩ thuật : là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc về
kĩ thuật sản xuất sản phẩm của công ty.Điều hành phòng kĩ thuật laaji các mẫucho sản phẩm , kiểm tra, giám sát quá trình tạo ra sản phẩm từ các đội thi công.Phó giám đốc kinh doanh: là người điều hành các công việc liên quan đếnkinh doanh của công ty như tài chính kế toán v v
Trang 10e Phòng đầu tư và quản lý dự án: là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp giám
đốc công ty về : công tác tiếp thị khai thác việc làm, quản lý và chủ trì công tácđấu thầu
f Phòng kĩ thuật thi công: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Phó giám đốc kỹ
thuật, có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, thống kê tổng hợp, quản lýquy trình, quy phạm trong sản xuất kinh doanh như: giám sát, theo dõi chế độ thicông…
g Phòng kế hoạch : phòng có chức năng tham mưu giúp việc cho Hội đồng
quản trị và Giám đốc công ty về công tác kế hoạch,hợp đồng ,kinh tế, đầu tư,liên doanh liên kết, quản lý cốt pha,nguyên vật liệu v v
h Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các công tác liên quan đến vấn đề
nhân sự, có nhiệm vụ theo dõi đôn đốc việc thực hiện nề nếp, nội quy của cán bộcông nhân viên, quản lý văn bản, lưu trữ hồ sơ, thi đua, khen thưởng…
i Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán tài chính,
hạch toán kế toán, giám sát về các hoạt động kinh tế tài chính của tất cả các bộphận tài chính trong Công ty Ghi chép, thu thập số liệu, tính toán hiệu quả hoạtđộng SXKD của Công ty, trên cơ sở đó giúp Giám đốc trong việc phân tíchhoạt động tài chính Ngoài ra, phòng kế toán còn có nhiệm vụ báo cáo thống kêtình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính của Công ty với các cơ quan chức năng
j Các đội thi công công trình: Là nơi trực tiếp sản xuất thi công, đảm bảo
thực hiện đúng theo kế hoạch và tiến độ thi công cũng như chất lượng công trình
mà ban giám đốc và các phòng ban đã đưa ra
1.5 Đặc điểm về nguồn nhân lực :
1.5.1 Đặc điểm về vốn:
Nhìn qua bảng ở tràng sau cho ta thấy được tình hình tài chính của
công ty từ năm 2011 đến năm 2013, nhìn chung xu hướng phát triển của Công ty
là khá tốt Tổng nguồn vốn cuả Công ty tăng dần qua ba năm.So với năm 2011thì năm 2012 Công ty tăng lượng vốn lên đến 18.485 triệu đồng, mức tăng tươngứng với 2,3%, tiếp tục tăng vào năm 2013 lên đến 18.689 triệu đồng, mức tăngtương ứng 1,1% với so với năm 2012 Điều đó cho thấy công ty đang có những
Trang 11chiến lược phát triển tốt, đường lối đúng đắn và nhận được thầu nhiều côngtrình.Nguồn vốn công ty tăng lên tạo điều kiện thuận lợi cho công ty đầu tư vàođổi mới trang thiết bị hiện đại, nâng cao năng suất lao động.
*Vốn chia theo sở hữu của công ty tăng mạnh trong 2 năm 2011-2012 với
mức tăng là 18.485 triệu đồng tương ứng với 2,3 %, nhưng lại tăng không đáng
kể vào năm 2013 với mức tăng là 18.689 triệu dồng tương ứng với 1,1 %.Điều
đó cho thấy Công ty đã từng bước tự chủ nguồn vốn của mình Tỷ lệ vốn vaycủa Công ty có sự bất ổn Cụ thể năm 2012 so với 2011 tỷ lệ vốn vay tăng lên là
25 triệu đồng tương ứng với 0,3% Sang năm 2013 thì giảm xuống 42triệu đồngtương ứng với 0,5% so với năm 2012.Điều này cho thấy công ty đang kinhdoanh khá tốt và luôn tự chủ được về mặt tài chính
*Vốn chia theo tính chất:Vốn cố định của Công ty trong 3 năm
2011-2013 tăng lên không đáng kể,cao nhất là vào năm 2011-2013 với 4.536 triệu đồngtương đương với 24,3% Điều này chứng tỏ mức ổn định của nguồn vốn trongCông ty.Nguồn vốn lưu động của Công ty giảm mạnh vào năm 2013 là 14.153triệu đồng tương ứng với 75,7 %.Trong khi năm 2011 vốn lưu động là 14.622triệu đồng và năm 2012 là 14.568 triệu đồng.Sự giảm mạnh này thể hiện sự mất
tự chủ trong khả năng tài chính của Công ty Đây là một tín hiệu đáng lo đối vớiCông ty,do đó công ty cần có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động, điều đó là vô cùng quan trọng trong cơ chế thị trường cạnh tranhgay gắt như hiện nay
Trang 12
Cơ cấu vốn 3 năm của công ty Cổ Phần Cơ Khí và Xây Dựng Thành
So sánh tăng, giảm 2013/20012
Số
lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
(Nguồn : Phòng tài chính kế toán)
1.5.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; gia công cơ khí
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Xây dựng các công trình: Dân dụng, giao thông, thủy lợi, công nghiệp,
cấp thoát nước; Đường điện trung, hạ áp và lắp đặt trạm biến áp đến 560KVA;
Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng đô thị, chiếu sáng công cộng; Trang trí thiết bị
nội ngoại thất công trình; chống mối
Trang 13- Thiết kế thi công công trình dân dụng.
- Thẩm tra bản vẽ thiết kế thi công và dự án công trình: dân dụng, côngnghiệp, giao thông, thủy lợi
- Kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, bếp gas
- Kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ
- Đấu giá (không bao gồm đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụngđất)
- Trồng cây xanh đô thị
- Gia công, sản xuất đồ mộc (đồ gỗ)
- Tư vấn giám sát các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủylợi
- Giám sát xây dựng- hoàn thiện công trình đường dây và trạm biến ápdưới 35KV
- Giám sát lắp đặt thiết bị công trình, xây dựng- hoàn thiện công trìnhthủy lợi cấp IV; công trình dân dụng cấp IV
1.5.3 Đặc điểm sản phẩm
Hoạt động chủ yếu của công ty là xây dựng các công trình xây dựng : dândụng,công nghiệp, công trình thủy lợi, công trình giao thông, công trình cungcấp nước sạch, công trình cung cấp điện trung,hạ thế
Trang 14
Sơ đồ 1.1: Mô hình xây dựng nhà cao tầng
( Nguồn :Phòng Kỹ thuật thi công)
- Giai đoạn chuẩn bị thi công: Là giai đoạn chuẩn bị mặt bằng công trìnhxây dựng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, bản thiết kế thi công, sức lao động,đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn lao động trước khi tiến hành thi công công trình
- Giai đoạn thi công công trình: Ở giai đoạn này kỹ sư và công nhân viên kỹthuật làm việc theo đúng bản thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định, chođến khi công trình được hoàn thành
- Giai đoạn kiểm nghiệm và bàn giao công trình: Sau khi công trình đượchoàn thành xong phải có xác nhận của kỹ sư xây dựng mới được bàn giao chobên chủ sở hữu
Thi côngphần móng
Thi côngcọc ép
Thi côngđãi cọcgiằngbuộc bểnướcngầm
Thi côngphần thô
Đào đắp,bốc xúcđất đá
Làmmóng
Lắp đặt
hệ thốngđườngống cấpthoát
Thi công
bê tôngcột thép
Xây gạch
Chốngthầm sàn
vệ sinh
xe nô và
Hoàn thiện
TrátLăn sơnỐng tườngLát nền
Lắp thiết bịđiện nước
Trang 151.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm (2011-2013)
Biểu số 1: Kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm (2011-2013)
STT Các chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
So sánh tăng, giảm 2012/2011
So sánh tăng, giảm
2013/2012
Số tuyệt
Số tuyệt
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ)
Qua bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của 3năm(2011-2013) ta thấy hiệu quả kinh doanh của công ty khá cao Doanh thu vàlợi nhuận tăng lên qua các năm Doanh thu năm 2011 là 18.137triệu đồng, năm
2012 là 19.378 triệu đồng mức tăng tương ứng với 6,84 %, bước sang năm 2013doanh thu tăng mạnh hơn so với 2 năm trước, lên đến 19.897 triệu đồng Điều
đó chứng tỏ Công ty có chiến lược kinh doanh hợp lý để phát triển và đứng
Trang 16vững.Tuy nhiên, Lợi nhuận sau thuế lại tăng chậm , năm 2012 tăng 22,9% sovới năm 2011,nhưng đến năm 2013 tăng cao hơn lên 30,2% so với năm2012.Nộp ngân sách cũng tăng nhẹ theo các năm đạt mức cao nhất là 3,7 triệuđồng vào năm 2013 Nguyên nhân doanh thu tăng cao như vậy là do công việcsản xuất kinh doanh hiệu quả, không phải vay vốn nhiều để đầu tư vào các dựán.
Thu nhập bình quân của người lao động trong Công ty tăng không đáng
kể , năm 2011 thu nhập bình quân 1 lao động là 3.000 triệu đồng/tháng và tănglên 300 nghìn đồng/tháng vào năm 2012 tương ứng với 10% Sang năm 2013mức thu nhập bình quân 1 lao động là 3.500 triệu đồng/tháng , tăng 200 nghìnđồng 1 tháng so với năm 2012, mức tăng tương ứng với 6,06%.Năng suất laođộng bình quân năm năm 2012 tăng nhẹ tăng 1,85% so với năm 2011, tuy nhiênlại giảm vào năm 2013 giảm -4,6% so với năm 2012 Trong thời điểm năm2011-2013 kinh tế Việt Nam có nhiều bất ổn, khó khăn Công ty vẫn tăng thunhập cho người lao động tuy rằng mức tăng không nhiều nhưng có thể nói đây làmột nỗ lực của Công ty trong việc đảm bảo cuộc sống cho người lao động Qua
đó ta cũng thấy được sự ưu ái của Công ty đối với đội ngũ công nhân viên vàđiều này cũng chính là động lực để cho mỗi nhân viên phấn đấu làm việc và tăngnăng suất lao động lên giúp Công ty phát triển mạnh hơn
Trang 17CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHẬN SỤ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG THÀNH CÔNG 2.1Đặc điểm lao động tại công ty
Ta thấy cơ cấu lao động qua các năm của công ty Qua 3 năm , cơ cấu lao động
có thay đổi xong không đáng kể ,tỉ lệ thay đổi từ năm 2012 so với năm 2011 là 9người, tương ứng với 4,84% Năm 2013 so với 2012 tỷ lệ thay đổi là 15 ngườitương ứng với 7,14% Nguyên nhân này có thể là do trong 3 năm, Công ty đãthay mới 1 số máy móc thiết bị nên cần ít người
*Phân theo tính chất lao động:số lao động trực tiếp trong Công ty tăng
đồng đều trong 3 năm 2011-2013, năm 2012 tăng lên 7 người tương ứng với4,5%, đến năm 2013 tăng thêm 12 người tương ứng với 7,4 % Số lao động giántiếp tăng nhưng không đáng kể trong 2 năm 2011-2013, tăng lên 2 người vàonăm 2012, 3 người năm 2013 Tỷ lệ giữa lao động trực tiếp và lao động gián tiếpchênh lệch nhau khá rõ rệt Điều này có thể lý giải được là do Công ty là Công
ty xây dựng có quy mô tương đối lớn với hoạt động chủ yếu là thi công
*Chia theo giới tính:số lao động nam nhiều hơn số lao động nữ trong 3
năm 2011-2013.Do công ty chuyên về xây dựng các công trình nên tuyển dụnglao động nam nhiều hơn lao động nữ Trong 2 năm 2011-2012 tỷ lệ chênh lệchgiữa lao động nam và lao động nữ ở mức 148 người và sang năm 2012 số laođộng nam nhiều hơn nữ là 166 nguời, do năm này có tuyển thêm ưu tiên laođộng nam để phục vụ cho hoạt động của công ty
*Phân theo trình độ: , Công ty đã có được đội ngũ công nhân viên có
trình độ cao, với 15 người có trình độ Đại học và trên Đại học, 26 người có trình
độ cao đẳng và trung cấp cùng với một lực lượng đội ngũ công nhân lànhnghề.ngoài ra, do đăc điểm là Công ty xây dựng nên khi thi công các công trình
ở các địa phương khác nhau Công ty còn thuê công nhân ở bên ngoài theo địađiểm thi công công trình Vì vậy Công ty luôn đảm bảo uy tín của một doanhnghiệp có năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật và quản lý vững vàng trong
cơ chế thị trường
*Phân theo độ tuổi: Từ 35 tuổi đến 45 tuổi:giữ nguyên ở mức độ là 40 người
trong 2 năm 2011-2012 và tăng thêm 5 người vào năm 2013.Do số lao động tuổi
Trang 18cao không còn thích hợp với công việc của công ty nên việc tuyển thêm ít Từ
25 tuổi đến 35 tuôi:số lao động tăng nhanh vào mỗi năm.Năm 2012 tăng lên 25
người và tăng 5 người vào năm 2013.Do ở độ tuổi này có năng lực chuyên
môn,kinh nghiệm quản lý,tổ chức sản xuất Dưới 25 tuổi:số lao động giảm đi 15
người vào năm 2012 sau đó lại tăng thêm 5 người vào năm 2013
Như vậy, tổng số lao động qua 3 năm của công ty đều tăng, trong đó số lao động
nam tăng cao hơn mức độ tăng lao động nữ Đồng thời số lao động có trình độ
ĐH, trên ĐH, CĐ, TC, học nghề và chưa qua đào tạo cũng đều tăng
Biểu số 2: Cơ cấu nhân lực của Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So2012/2011 sánhSo2013/2012 sánh
Số lượng (%) Sốlượng (%) Sốlượng (%) Sốtuyệt
Chia theo giới tính
Trang 192.2Thực trạng công tác quản lý nhân sự tại công ty
2.2.1 Công tác kế hoạch nhân sự :
Để hiểu về thực trạng và kết quả của Công ty trong thời gian 3 năm nghiêncứu về công tác kế hoạch nhân sự của Công ty, tôi sẽ phân tích sự biến độngtrong lao động của Công ty từ năm 2011-2013
- Kế hoạch hóa nguồn nhân lực muốn đạt hiệu quả cao thì nó phải phối hợpnhuần nhuyễn với các bộ phận khác như maketing , tài chính, vv nếu nó khôngkết hợp được với các chức năng khác thì nó không đạt hiệu quả như mong muốn, có thể đạt kết quả ngược lại mong muốn Tiêu chuẩn để đo sự hiệu quả củacông tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực đó là sự biến động của nhân lực theo khốilượng công việc sản xuất , hay tỉ lệ, số lượng và chất lượng nhân lực tăng, giảmtương ứng với chất lượng và khối lượng của công việc Ta xem xét biến độngnguồn nhân lực của công ty Bắt đầu xuất phát điểm ta xét bảng sau:
2011
2012
2013 Tổng cán bộ công nhân viên (người) 186 195 210
Tổng giá trị sản xuất kinh
Ta thấy không đồng nhất về số lượng nhân lực , chứng tỏ có sự biến động vềnhân lực , nhưng sự biến động này có quy luật hay không , có theo chiều hướngtốt hay xấu? Nếu đơn thuần chỉ nhìn vào sự biến động số lượng thì ta không thểkhẳng định điều gì, nhưng ta cũng có thể thấy được sự biến động này là khôngđồng đều , không tăng không giảm một cách đồng nhất theo các năm chứng tỏ
sự tăng giảm đó phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh của Công ty nhất là mốiquan hệ giữa nguồn nhân lực với tổng giá trị sản xuất kinh doanh, nhưng nókhông theo quy luật nào cả, nó chỉ mang sắc thái một cách tương đối mà nhìnvào đó ta cũng thấy rõ, để hiểu được bản chất thì rất khó vì Công ty không đặt
kế hoạch hóa nguồn nhân lực trên cơ sở phân tích công việc vì vậy độ chính xáccủa việc kế hoạch hóa nguồn nhân lực chỉ là tương đối Đây chính là một hạn
Trang 20chế trong phương pháp của những người làm công tác kế hoạch hóa nguồn nhânlực.
- Chiến lược về con người:
Nhằm tăng dần cả về số lượng và chất lượng lao động trong Công ty , sao chođáp ứng đầy đủ đối với sự phát triển mở rộng về quy mô kinh doanh cả chiềurộng lẫn chiều sâu trong khoảng từ năm 2011-2015
Thu hút nguồn nhân lực bên ngoài chủ yếu là lao động có trình độ cao để kịpthời thích ứng trong việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh – dịch vụ củaCông ty trong nhiều lĩnh vực khác nhau Đồng thời nâng cao trình độ cho độingũ lao động cán bộ công nhân viên đang công tác trong Công ty
Công ty luôn chú trọng để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đây đượcxem là một trong những trọng tâm chiến lược Nâng cao chất lượng lao độngtrong Công ty như : nâng cao trình độ quản lý đối với nhân viên lao động giántiếp, nâng cao tay nghề, bậc thợ, khả năng thuyết phục khách hàng…Chỉ cónâng cao chất lượng nguồn nhân lực mới đảm bảo sự hấp dẫn của môi trườngđầu tư, nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp và nâng cao chất lượng đời sốngcủa người lao động
- Kế hoạch tuyển dụng vào đào tạo:
Để giúp cho việc lên kế hoạch tuyển dụng và xây dựng kế hoạch nhân sựmột cách tối ưu nhất thì đầu tiên công ty đã tiến hành hoạch định nguồnnhân lực Thông thường, trong quá trình hoạch định của công ty được thựchiện theo các bước sau:
+ Phân tích môi trường , xác định mục tiêu và chiến lược Công ty
+ Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực trong Công ty
+ Dự báo khối lượng công việc ( đối với các mục tiêu, kế hoạch dài hạn,trung hạn) hoặc xác định khối lượng công việc và tiến hành phân tích côngviệc( đối với các mục tiêu , kế hoạch ngắn hạn) và nhu cầu nguồn nhân lực( đối với các mục tiêu, kế hoạch dài hạn, trung hạn) hoặc xác định nhu cầunguồn nhân lực ( đối với các mục tiêu kế hoạch ngắn hạn)
Trang 21+ Phân tích quan hệ cung cầu nguồn nhân lực , khả năng điều chỉnh , và đề
ra các chính sách, kế hoạch chương trình thực hiện giúp đỡ Công ty thích ứngvới các nhu cầu mới và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
+Thực hiện các chính sách , kế hoạch, chương trình quản trị nguồn nhânlực của Công ty
+ Kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện
Sau khi xác định được tiêu chí tuyển dụng, Công ty tiến hành lập kếhoạch tuyển dụng Lập kế hoạch tuyển dụng là một bước quan trojngtrong côngtác tuyển dụng bao gồm việc chuẩn bị những thông tin, tài liệu cần thiết, lựachọn người tiến hành tuyển dụng , lựa chọn hình thức tuyển dụng phù hợp, thờigian địa điểm sẽ tiến hành tuyển dụng, và sẽ đứng ra tuyển dụng…
2.2.2 Công tác tuyển dụng tại Công ty
Do đặc thù của Công ty là doanh nghiệp xây dựng hoạt động trong lĩnh vựcgia công chế tạo, lắp đặt các săn phẩm cơ khí nên công tác tuyển mộ được tiếnhành tương đối đơn giản, tiêu chuẩn công việc không đòi hỏi quá cao Công táctuyển dụng do phòng tổ chức hành chính của Công ty phụ trách Khi Công tyxuất hiện nhu cầu và kế hoạch nhân sự trong từng giai đoạn, Công ty có kếhoạch tuyển dụng và hoàn thiện công tác tuyển dụng nhằm nâng cao chất lượnglao động trong doanh nghiệp
Công tác tuyển dụng được giao cho các cán bộ phận tự đề xuất nhu cầu vàtiêu chuẩn công việc lên phòng Tổ chức hành chính xem xét và đề nghị lên lãnhđạo Công ty Công tác tuyển dụng của Công ty được phân thành 2 cấp :
Hội đồng quản trị tuyển dụng những lao động do chính mình trực tiếp quản
lý Đóa là giáo đốc Công ty, các phó giám đốc , các trưởng và phó phòng ban, xínghiệp trên các cơ sở đề nghị của Hội đồng quản trị ra quyết định
Giám đốc Công ty tuyển các đối tượng còn lại Giám đốc có thể ủy quyềncho phó giám đốc , trưởng các phòng ban tiến hành tuyển dụng Những đốitượng này sau khi được tuyển dụng sẽ được giám đốc Công ty kí quyết địnhtuyển dụng
Trang 22- Các nguyên tắc tuyển dụng :
+ Xuất phát từ lợi ích chung của Công ty
+ Căn cứ vào khối lượng công việc và yêu cầu cụ thể của công việc qua từnggiai đoạn , thời kì của Công ty
+ Căn cứ vào phẩm chất và năng lực cá nhân của nhân viên
Khi một bộ phận nào đó trong Công ty có nhu cầu về nhân lực ở một vị trínào đó thì trưởng phòng hoặc đội sản xuất sẽ xem xét, lựa chọn trong số cácnhân viên của mình ai có khả năng phù hợp với công việc thì sẽ báo cáo vớiphòng tổ chức hành chính và giám đốc Công ty Trong trường hợp ở bộ phận ấykhông có ai có thể đảm nhận được vị trí thì trưởng phòng hoặc các quản đốc củacác đội trực thuộc Công ty sẽ gửi phiếu yêu cầu lên phòng tổ chức hành chính ,phòng tổ chức hành chính sẽ căn cứ vào yêu cầu đó để xem xét thực tế nhu cầu
có đúng và cần thiết không.Khi xác nhận là yêu cầu đó chưa cần thiết phải thayđổi hay không phù hợp hoặc không đúng thì phòng tổ chức hành chính sẽ có giảithích cho bộ phận đó lí do tại sao lại không thể đáp ứng yêu cầu đó Khi xácnhận yêu cầu nhân lực đó là cần thiết thì trưởng phòng tổ chức hành chính sẽbáo cáo với giám đốc Công ty về nhu cầu nhân sự tại bộ phận đó cùng phương
án bố trí , sắp xếp nhân sự cho bộ phận đó Phòng tổ chức hành chính sẽ thôngbáo với các phân xưởng , bộ phận , phòng ban xem xét những các nhân có khảnăng để lập danh sách ứng cử viên để có thể lực chọn người phù hợp nhất với vịtrí công việc đang yêu cầu
- Quy trình tuyển dụng
Công tác tuyển dụng của Công ty được thực hiện qua các bước sau đây:
Trang 23Khi phát sinh nhu cầu nhân sự , cán bộ nhân sự sẽ tiến hành thực hiện lập kếhoạch tuyển dụng Công việc tiếp theo của cán bộ tuyển dụng là xác địnhnguồn tuyển mộ , rồi thời gian rồi nơi tiến hành tuyển mộ và cuối cùng thựchiện công tác tuyển dụng nhân sự.
- Các nguồn tuyển dụng và kết quả tuyển dụng
+ Nguồn tuyển dụng : Hiện nay Công ty tuyển nguồn lao động qua :