Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay trung- dài hạn...12 Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BIDV – CHI NHÁNH
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TRUNG - DÀI HẠN VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG – DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2
1.1 Những vấn đề cơ bản về cho vay trung và dài hạn 2
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại 2
1.1.2 Khái niệm cho vay trung – dài hạn 2
1.1.3 Đặc điểm cho vay trung- dài hạn 3
1.1.4 Các hình thức cho vay trung- dài hạn 3
1.1.5 Vai trò của cho vay trung- dài hạn 4
1.2 Chất lượng cho vay trung- dài hạn 6
1.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay trung- dài hạn 6
1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay trung- dài hạn của Ngân hàng thương mại 6
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay trung- dài hạn của Ngân hàng thương mại 9
1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay trung- dài hạn 12
Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) – CHI NHÁNH HÀ NAM 13
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV)- chi nhánh Hà Nam 13
2.1 1.Sự hình thành và phát triển của NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – CN Hà Nam 13
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nam 15
2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nam 15
Trang 22.1.3 Chức năng - Nhiệm vụ - Quyền hạn của NH TMCP Đầu tư & Phát triển
Việt Nam chi nhánh Hà Nam 17
2.2 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nam 17
2.2.1.Hoạt động huy động vốn của NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nam 17
2.2.2 Tình hình hoạt động cho vay của NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nam 20
2.2.3.Tình hình một số dịch vụ của NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nam 23
2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nam 25
2.3 Thực trạng chất lượng cho vay trung - dài hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV) - chi nhánh Hà Nam 27
2.3.1 Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay trung-dài hạn 27
2.3.2 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trung- dài hạn 28
2.3.3.Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn có tài sản đảm bảo 29
2.3.4 Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động cho vay trung- dài hạn 30
2.3.5 Chỉ tiêu trích lập dự phòng rủi ro cho vay trung – dài hạn tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nam 31
2.4 Đánh giá hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nam 33
2.4.1 Thành công 33
2.4.2 Tồn tại và Nguyên nhân 34
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NAM .36
3.1 Định hướng hoạt động cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng BIDV chi nhánh Hà Nam 36
3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng BIDV chi nhánh Hà Nam 36
3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng BIDV chi nhánh Hà Nam 36
Trang 33.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng BIDV
chi nhánh Hà Nam 37
3.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 37
3.2.2 Nâng cao công tác phân loại khách hàng và chính sách khách hàng 38
3.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trung và dài hạn 38
3.2.4 Tăng cường kiểm soát công tác giải ngân vốn vay 39
3.2.5 Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát trong khi vay 39
3.2.6 Cân đối hợp lý các loại hình cho vay trung và dài hạn 39
KẾT LUẬN 40 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 1 Cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV)- chi nhánh Hà Nam giai đoạn 2012 -2014
Bảng 2 Cơ cấu dư nợ cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV)- chi nhánh Hà NAM giai đoạn 2012 -2014
Bảng 3: Kết quả một số dịch vụ của NH TMCP Đầu tư & Phát triểnViệt Nam chi nhánh Hà Nam giai đoạn 2012-2014
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu
Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV)- chi nhánh Hà Nam giai đoạn 2012 -2014
.
Bảng 5: Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay trung-dài hạn tại chi
nhánh Ngân hàng (BIDV) - chi nhánh Hà Nam giai đoạn (2012- 2014) .
Bảng 6: Tình hình nợ quá hạn , nợ xấu trung- dài hạn tại Ngân hàng(BIDV) - chi nhánh Hà Nam giai đoạn (2012- 2014)
Bảng 7: Dư nợ cho vay trung và dài hạn theo loại tài sản đảm bảo tại chi nhánh Ngân hàng (BIDV) - chi nhánh Hà Nam giai đoạn 2012 -2014
Bảng 8: Tình hình lợi nhuận hoạt động cho vay trung- dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng (BIDV) - chi nhánh Hà Nam giai đoạn 2012 -2014
Bảng 9: Cơ cấu nợ theo nhóm trong giai đoạn 2012-2014 của ngân hàng BIDV- CN Hà Nam
Bảng 10: Tài sản đảm bảo trong giai đoạn 2012-2014 của ngân hàng BIDV- CN Hà Nam
Bảng 11: chỉ tiêu trích lập dự phòng trong giai đoạn 2012-2014 của ngân hàng BIDV- CN Hà Nam
Trang 5DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
BIDV Bank for Investment and Development of Viet nam
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá do Đảng ta lãnh đạo đang từngbước đi vào đời sống kinh tế xã hội Tuy nhiên hiện nay tốc độ công nghiệp hoá,hiện đại hoá đang bị chững lại bởi nhiều nguyên nhân khác nhau mà một trongnhững nguyên nhân quan trọng nhất là vấn đề về vốn
Đặc biệt, với nguồn vốn trung và dài hạn huy động được từ các khoản chovay trung và dài hạn của ngân hàng, các cơ quan Nhà nước cũng như các doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có thể đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng, đổimới công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật mở rộng sản xuất kinh doanh Do vậy, chovay trung và dài hạn đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triểnđất nước Để cho vay trung và dài hạn phát huy một cách tốt nhất vai trò của mình,vấn đề nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn trở thành nhu cầu bức thiết
Vì lý do đó " Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển chi nhánh Hà Nam " được em chọnlàm đề tài luận văn tốt nghiệp Từ những lý luận cơ bản về cho vay của ngânhàng thương mại, báo cáo sẽ phân tích và đánh giá thực trạng, tìm nguyên nhândẫn đến các mặt hạn chế hiện nay tại một chi nhánh ngân hàng, cụ thể là Ngânhàng Đầu tư & Phát triển chi nhánh Hà Nam Trên cơ sở đó sẽ đề xuất các giảipháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Đầu tư
& Phát triển chi nhánh Hà Nam
Ngoài lời mở đầu và kết luận thì nội dung luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về chất lượng cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển chi nhánh Hà Nam
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV) - chi nhánh Hà Nam.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bài viết của em không thể tránh
khỏi sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ cô giáo Th.s
Nguyễn Thị Hải Yến và thầy cô trong Khoa ngân hàng để bài viết của em có
thể được hoàn thiện tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7Chương 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TRUNG - DÀI HẠN VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG – DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Những vấn đề cơ bản về cho vay trung và dài hạn
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng kinh doanh tiền tệ mà hoạtđộng chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệmhoàn trả và sử dụng số tiền gửi đó để cho vay đầu tư, thực hiện nhiệm vụ chiếtkhấu và làm các phương tiện thanh toán
Ngày nay, hoạt động của các tổ chức môi giới trên thị trường tài chínhngày càng phát triển về số lượng, quy mô, hoạt động đa dạng phong phú và đanxen lẫn nhau Điểm khác biệt giữa Ngân hàng thương mại và các tổ chức tàichính khác là Ngân hàng thương mại là Ngân hàng kinh doanh tiền tệ, chủ yếu
là các loại tiền gửi, kể cả tiền gửi không kỳ hạn, cung ứng các dịch vụ thanhtoán còn các tổ chức tài chính khác không thực hiện chức năng đó
1.1.2 Khái niệm cho vay trung – dài hạn.
Cho vay trung và dài hạn là khoản cho vay có thời hạn từ 1- 5 năm trởlên Ngân hàng cho doanh nghiệp vay trung và dài hạn thường để tài trợ cho nhucầu mua sắm trang thiết bị, xây dựng, đầu tư cải tiến kỹ thuật, mua công nghệ,
mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
Cho vay trung và dài hạn là khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm Loạicho vay này được dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựngcác xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sảnxuất…
Nói chung cho vay trung- dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố địnhcủa khách hàng, mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuậtcủa doanh nghiệp để từ đó cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản
Trang 8phẩm, mở rộng sản xuất chiếm lĩnh thị trường.
1.1.3 Đặc điểm cho vay trung- dài hạn
Cho vay trung- dài hạn có những đặc điểm quan trọng sau:
Cho vay trung- dài hạn được cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợ cho họtrong việc mua sắm, tạo lập tài sản cố định Do đó, đối tượng cho vay chủ yếucủa Ngân hàng thương mại trong hình thức cho vay này là vốn thiếu hụt tạmthời của các doanh nghiệp
Do gắn liền với tài sản cố định và vốn cố định của khách hàng, cho vaytrung- dài hạn của Ngân hàng thương mại thường gắn liền với các dự án đầu tư.Tuy nhiên, với cho vay trung- dài hạn thường đầu tư theo chiều sâu, trong khi đócho vay dài hạn tập trung cho các dự án đầu tư mở rộng
Cho vay trung- dài hạn của Ngân hàng thương mại có thời gian hoàn vốnchậm Nguồn trả tiền vay cho Ngân hàng chủ yếu được lấy từ quỹ khấu hao mộtphần từ lợi nhuận của chính dự án mang lại Vì thế, khách chỉ có thể hoàn trảkhoản vay có quy mô lớn thành nhiều lần khác nhau- thời hạn cho vay kéo dàitrong nhiều năm
Cho vay trung- dài hạn thường có thời gian kéo dài, quy mô cho vaythường lớn, nguy co rủi ro cao vì nền kinh tế quốc gia luôn biến động Sự biếnđộng này có thể tích cực hoặc tiêu cực mà chúng ta không thể biết được Do đó
mà một khoản vay dài hạn thường đem lại nhiều rủi ro lớn hơn là một khoản vayngắn hạn vì thời gian càng dài thì xác suất sảy ra những biến động càng lớn hơn.Mặt khác, lãi suất cho vay trung- dài hạn thường lớn hơn lãi suất cho vay ngắnhạn vì độ rủi ro cao hơn, thời gian thu hồi lâu hơn
1.1.4 Các hình thức cho vay trung- dài hạn
Căn cứ vào tính chất đảm bảo:
Cho vay trung- dài hạn có đảm bảo: Là hình thức cho vay khi cho vay bêncho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo
Trang 9Cho vay trung- dài hạn không có tài sản đảm bảo: Là hình thức cho vaykhi cho vay bên cho vay không đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo Việccho vay tiến hành trên cơ sở lòng tin, uy tín của bản thân khách hàng.
Căn cứ vào đồng tiền vay vốn:
Cho vay trung- dài hạn bằng bản tệ: là việc cho vay bằng đồng nội tệ.Cho vay trung- dài hạn bằng ngoại tệ: Là cấp tín dụng cho người vay cónhu cầu thanh toán các công trình xây dựng cơ bản, các khoản chi phí có liênquan đến nước ngoài bằng đồng ngoại tệ
Căn cứ vào phương thức cho vay:
Cho vay theo dự án: Đây là hình thức cấp tín dụng dựa trên cơ sở dự ánkhi đã xem xét khẳng định tính hiệu quả, tính khả thi của dự án đó Hình thứccho vay theo dự án gồm:
Cho vay đồng tài trợ : Là quá trình cho vay của một nhóm tổ chức tín
dụng ( từ 2 tổ chức trở lên) cho một dự án, do một tổ chức tín dụng làm đầu mối,phối hợp với các bên đồng tài trợ để thực hiện, nhằm phân tán rủi ro của tổ chứctín dụng
Cho vay trực tiếp theo dự án : Đây là hình thức cho vay trung- dài hạn
phổ biến trong nền kinh tế thị trường Ngân hàng thương mại tiến hành mọi hoạtđộng và tự chịu trách nhiệm với tổng dự án đầu tư của khách hàng mà họ đã lựachọn để tài trợ
Tín dụng thu mua: Là hình thức cho vay tài sản thông qua hợp đồng tín
dụng thu mua, qua đó người cho thuê chuyển giao tài sản thuộc quyền sở hữucủa mình cho người đi thuê sử dụng và người thuê phải có trách nhiệm thanhtoán tiền thuê trong suốt thời gian thuê và có thể được quyền sở hữu tài sản thuê,được quyền mua tài sản thuê hoặc được quyền thuê tiếp theo các điều kiện haibên đã thỏa thuận
1.1.5 Vai trò của cho vay trung- dài hạn
Đối với các doanh nghiệp
Trang 10Cho vay trung- dài hạn là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp có điều kiện
mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường Đó cũng là mục tiêu hàng đầucủa doanh nghiệp
Cho vay trung- dài hạn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới côngnghệ, thay đổi cơ cấu sản xuất Điều đó giúp doanh nghiệp thích nghi với tìnhhình thị trường cũng như đặc thù của chính doanh nghiệp tạo điều kiện chodoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn Việc vay vốn trung- dài hạn tại Ngânhàng thương mại sẽ làm cho doanh nghiệp có thể tự chủ và có khả năng kiểmsoát độc lập được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình màkhông phải phân chia quyền kiểm soát với các cổ đông nếu huy động vốn bằngphát hành cổ phiếu
Cho vay trung- dài hạn còn là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong việcthỏa mãn và chớp cơ hội kinh doanh để mở rộng quy mô sản xuất, gia tăng sảnlượng để chiếm lĩnh thị trường, và tránh được chi phí phát hành, lệ phí bảohiểm, lệ phí đăng ký…
Đối với nền kinh tế
Cho vay trung- dài hạn thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, điềuhòa lượng cung- cầu về vốn trong nền kinh tế Giúp cho các doanh nghiệp nóiriêng và cả nền kinh tế nói chung hoạt động một cách liền mạch không ngắtquãng và là một kênh truyền dẫn vốn có hiệu quả
Cho vay trung- dài hạn cũng có vai trò quan trọng trong quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, tăng tỷ trọngcác ngành sản xuất vật chất là nền tảng cho phát triển kinh tế đất nước
Tạo điều kiện phát triển kinh tế đối ngoại Trong điều kiện hiện nay sựpahts triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn với thị trường thế giới với nềnkinh tế mở phát triển Cho vay trung- dài hạn đã trở thành một trong nhữngphương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau dưới các hình thức: Tín dụng tàitrợ xuất nhập khẩu, tín dụng hỗ trợ phát triển, cho vay viện trợ…
Đối với Ngân hàng thương mại
Trang 11Cho vay trung- dài hạn mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng, đồngthời nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng.
Khi Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng chính là Ngân hàng đang tạo
ra và duy trì khách hàng của mình trong tương lai
Mặt khác cho vay trung- dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyếtnguồn vốn huy động còn dư thừa tại mỗi Ngân hàng thương mại
1.2 Chất lượng cho vay trung- dài hạn
1.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay trung- dài hạn
Chất lượng cho vay là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng phù hợp với sựphát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, sự phát triển của các Ngân hàngthương mại
Chất lượng cho vay trung và dài hạn chính là vốn cho vay trung- dài hạncủa Ngân hàng được khách hàng đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh, dịchvụ… để tạo ra một số tiền lớn thông qua đó Ngân hàng sẽ thu được cả gốc và lãiđúng thời hạn, bù đắp được chi chí và có lợi nhuận
Chất lượng cho vay được thể hiện qua nhiều tiêu chí khác nhau như: Mức
độ an toàn vốn tín dụng, mức độ thích nghi của Ngân hàng thương mại với sựthay đổi của môi trường kinh tế, khả năng thu hút khách hàng, thủ tục đơn giản,thuận tiện Ngoài ra chất lượng tín dụng cong được thể hiện qua hiệu quả hoạtđộng của các dự án vay vốn sản xuất kinh doanh, tình trạng xóa đói giảm nghèo
và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay trung- dài hạn của Ngân hàng thương mại.
1.2.2.1 Phân loại nợ
* Căn cứ vào thực trạng tài chính của khách hàng và/hoặc thời hạn thanh
toán nợ gốc và lãi vay, tổ chức tài chính quy mô nhỏ thực hiện phân loại nợ theonăm (05) nhóm như sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày
Trang 12b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngàytheo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khảnăng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đếndưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trởlên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bịquá hạn hoặc đã quá hạn
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá
* Mức tăng trưởng dư nợ cho vay trung- dài hạn (%)
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho
Dư nợ cho vay T & DH năm nay –
Dư nợ cho vay T & DH năm trước
x 100%
Dư nợ cho vay T & DH năm trướcChỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm
để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện
kế hoạch tín dụng của ngân hàng
Trang 13Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệuquả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng
và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
* Tỷ lệ nợ quá hạn trung- dài hạn (%)
Tỷ lệ nợ quá hạn trung- dài
Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi rotín dụng tại ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàngcàng kém và ngược lại
* Tỷ lệ nợ xấu cho vay trung và dài hạn (%)
Tỷ lệ nợ xấu cho vay trung
Nợ xấu cho vay trung và dài hạn
x 100%Tổng dư nợ cho vay trung và dài hạn
Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lện nợxấu để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, Tổng nợxấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợtrong hạn, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tíndụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngânhàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoảnvay
Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càngkém , và ngược lại
* Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn có tài sản đảm bảo (%)
Tỷ trọng cho vay trung và
dài hạn có tài sản đảm bảo =
Dư nợ cho vay trung và dài hạn có
Trang 14Tổng dư nợ cho vay trung và dài hạnĐây là chỉ tiêu các tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòngngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi các khoản nợ đã cho kháchhàng vay
* Lợi nhuận từ hoạt động cho vay trung- dài hạn (%)
Chỉ tiêu lợi nhuận =
Lợi nhuận từ cho vay trung- dài hạn
x 100%
Tổng dư nợ trung và dài hạnLợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả các khoản cho vaytrung- dài hạn bởi xét cho cùng mục đích của Ngân hàng thương mại là lợinhuận, hay ít nhất cũng phải thu đủ để bù đắp chi phí bỏ ra
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của cho vay trung- dài hạn Chỉtiêu đó càng lớn thì càng có lợi cho Ngân hàng Đặc biệt với những Ngân hàngchưa phát triển các dịch vụ thì hoạt động cho vay là nguồn thu chủ yếu củaNgân hàng
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay trung- dài hạn của Ngân hàng thương mại.
* Các nhân tố từ phía Ngân hàng
Thẩm định dự án:
Thẩm định là một công việc đòi hỏi nhiều thời gian và kỹ thuật tính toántốt Nếu việc thẩm định không được tiến hành chặt chẽ thì khả năng sảy ra rủi rođối với Ngân hàng là rất lớn và khoản cho vay có hiệu quả không cao
Khả năng chuyên môn và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng:
Cho vay trung- dài hạn là một trong những nghiệp vụ phức tạp nhất trongcác khâu nghiệp vụ của Ngân hàng đòi hỏi người cán bộ tín dụng phải nắm đượcđặc thù của mỗi ngành sản xuất kinh doanh Không những thế người cán bộ phải
am hiểu về pháp luật nắm bắt được thông tin thị trường là điều quan trọng làphải biết thẩm định dự án Có như vậy thì mới có thể làm tốt được công việcnày
Trang 15Chính sách tín dụng của Ngân hàng:
Đối với mỗi Ngân hàng và trong từng thời kỳ có những chính sách khácnhau Chính sách tín dụng của Ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng cáckhoản vay, quy mô từng khoản vay, các khoản bảo đảm và nhiều yếu tố khác.Chính sách tín dụng của Ngân hàng không những phụ thuộc khá nhiều vào cínhsách của Chính phủ và các cơ quan quản lý
Chính sách lãi suất:
Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian và thực hiện đi vay
để cho vay với lãi suất cao hơn Do đó, phải có một chính sách lãi suất phù hợplàm cơ sở cho Ngân hàng nâng cao hiệu quả cho vay trung- dài hạn tức là phảiđảm bảo các điều kiện sau đây:
Bảo vệ lợi ích của người gửi tiền, ngoài tiền lãi còn có các lợi ích khácnhư sự an toàn, thanh toán tiện lợi
Lãi suất cho vay phải bù đắp được chi phí về huy động vốn và đảm bảomức thu nhập ròng hợp lý cho Ngân hàng
Lãi suất phải được đổi theo cung- cầu thị trường nhưng sự biến đổi của nótrong giới hạn…
Lãi suất cho vay phải phù hợp với đối tượng tín dụng có nghĩa là lãi suấtcho vay dài hạn phải lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn bởi cho vay dài hạn cómức độ rủi ro cao hơn
Khả năng về nguồn vốn trung- dài hạn:
Thực tế các Ngân hàng thương mại trong giai đoạn hiện nay về huy độngvốn này là hết sức nan giải Chính vì lẽ đó, để thực hiện chiến lược đa dạng hóa,
đa phương hóa các phương thức, giải pháp huy động vốn từ mọi nguồn kể cảnước ngoài Ngân hàng phải tạo được cơ cấu hợp lý
* Các nhân tố từ phía khách hàng
Các doanh nghiệp từ trước đến nay đều phải tính đến chất lượng hiệu quả
sử dụng vốn vay Nếu họ thực hiện có hiệu quả dự án và có lợi nhuận thì có thểlàm tăng hiệu quả của khoản vay Tuy nhiên, rất có thể trong quá trình quản lýchủ đầu tư mắc phải những sai sót nhất định dẫn đến thiệt hại cho bản thân họ và
Trang 16thiệt hại cho Ngân hàng để kiếm lợi riêng Ngân hàng chỉ có thể giảm thiểu rủi
ro này bằng cách thẩm định chặt chẽ dự án, quản lý sát sao việc thực hiện, nắmbát kịp thời các thông tin để đưa ra những quyết định chính xác
* Các nhân tố thuộc về môi trường
Do sự thay đổi bất thường của các chính sách, do thiên tai bão lũ, do nềnkinh tế không ổn định… khiến cho cả Ngân hàng và khách hàng không thể ứngphó kịp
Do môi trường pháp lý lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, còn nhiều sơ hở dẫn tớikhông kiểm soát được các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốn của Ngânhàng
Do sự biến động về chính trị- xã hội trong và ngoài nước gây sự khó khăncho doanh nghiệp dẫn tới rủi ro cho Ngân hàng
Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cập vềtrình độ chuyên môn cũng như công nghệ của Ngân hàng
Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạmphát gia tăng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như tới Ngân hàng
Sự bất bình đẳng của một số cơ quan Nhà nước dành cho các Ngân hàngthương mại là khác nhau
Chính sách nhà nước chậm thay đổi hoặc chưa phù hợp với tình hình pháttriển của đất nước
1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay trung- dài hạn
* Đối với Ngân hàng:
Chất lượng cho vay trung- dài hạn tốt làm tăng khả năng cung cấp dịch vụcủa các NHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn vay vàthu hút được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ tạo ramột hình ảnh về biểu tượng và uy tín của Ngân hàng và sự trung thành củakhách hàng
Chất lượng cho vay trung- dài hạn tốt làm tăng khả năng sinh lời của sảnphẩm, dịch vụ Ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ,
Trang 17chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn vay đã cho vay.Bên cạnh đó, chất lượng tín dụng tốt giúp cho Ngân hàng cũng cố các mối quan
hệ xã hội bằng những điều kiện tốt nhất
* Đối với khách hàng:
Được đáp ứng đẩy đủ và kịp thời nhu cầu vay vốn với thời gian và lãi suấthợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp thay đổi cơ chế mới, mở rộng hoạt động sảnxuất, làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
* Đối với nền kinh tế:
Xét trên phương diện toàn nền kinh tế, hoạt động cho vay trung- dài hạncủa các Ngân hàng sẽ tác động đến một số lĩnh vực kinh tế- chính trị- xã hội,phát triển cho vay trung- dài hạn sẽ giảm bớt các khoản bao cấp từ ngân sáchcho đầu tư sản xuất kinh doanh Tín dụng trung- dài hạn góp phần đẩy mạnh quátrình tích tụ và tập trung lớn của nền kinh tế Không những thế chất lượng tíndụng góp phần kìm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uy tínquốc gia Ngoài cho vay trung- dài hạn của Ngân hàng còn góp phần giải quyếtnạn thất nghiệp và hạn chế các tệ nạn xã hội khác
Trang 18Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) –
401 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Ngày 23/4/2012, Thống đốc Ngân hàngNhà nước đã cấp giấy phép số 84 thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam Hiện nay, NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam
có trụ sở chính tại tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Hà Nam là mộtđơn vị thành viên (Chi nhánh) của NH Đầu tư & Phát triển Việt Nam , tiền thân
là phòng cấp phát vốn Kiến thiết cơ bản trực thuộc Công Ty Tài chính NamĐịnh được thành lập từ năm 1957 Đến năm 1965 được thành lập với tên gọiNgân hàng Kiến thiết Nam Hà, với nhiệm vụ cấp phát vốn cho các công trình
Trang 19xây dựng thuộc vốn ngân sách Trung ương và vốn ngân sách địa phương, năm
1976 sáp nhập thành Ngân hàng kiến thiết Hà Nam Ninh Đến năm 1981 đượcđổi tên là Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Hà Nam Ninh, vẫn tiếp tục làm nhiệm
vụ cấp phát Đến năm 1990 hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Namđược đổi tên là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Ngày 29/01/1992
NH Đầu tư & Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Hà được tách ra từ chi nhánh
Hà Nam Ninh
Đến đầu năm 1997, thực hiện Nghị quyết kỳ họp thứ X Quốc hội khóa IX
về việc phân chia lại địa giới hành chính một số tỉnh, trong đó tỉnh Nam Hàđược chia tách thành 2 tỉnh Hà nam và Nam Định Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam – chi nhánh Hà Nam được tái lập từ ngày 01 tháng 01 năm 1997trên cơ sở chia tách Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà thành 2 đơn vị: NHĐầu tư & Phát triển Việt Nam – CN Hà Nam và NH Đầu tư & Phát triển ViệtNam – CN Nam Định NH Đầu tư & Phát triển Việt Nam – CN Hà Nam đặttrụ sở tại 210 đường Lê Hoàn, phường Quang Trung, Thành phố Phủ lý, tỉnh HàNam Theo tiến trình cổ phần hóa của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển ViệtNam thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam tháng 5/2012, Chinhánh chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chinhánh Hà Nam và hoạt động theo hình thức Chi nhánh Ngân hàng TMCP
Từ khi thành lập tới nay, Chi nhánh liên tục hoàn thành các chỉ tiêu củaHội sở chính đề ra, trở thành một chi nhánh Ngân hàng lớn có uy tín trên địabàn trong và ngoài Tỉnh Kết quả 6 năm (2005, 2006, 2007, 2009, 2010,2011)Chi nhánh được Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam tặng Cờ thiđua xuất sắc dẫn đầu khu vực Đồng Bằng sông Hồng Năm 2008, Tập thể Chinhánh được chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng Ba Năm 2009,
2010 được Liên đoàn lao động Tỉnh bình chọn doanh nghiệp tiêu biểu
Trang 202.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nam
2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt
Nam chi nhánh Hà Nam
- Bộ máy tổ chức của NH BIDV – CN Hà Nam được thể hiện qua sơ đồ sau:
Phòng
KHDN
Phòn g Quản
LÝ RỦI RO
KHỐI TÁC NGHIỆP
KHỐI QUẢN LÝ NỘI BỘ
KHỐI TRỰC THUỘC
Phòng GDK
H cá nhân
Phòng Tài chính - Kế
Phòng
HC-NS
Phòng KH tổng hợp
Phòng
QT tín dụng
Phòng
GDKH
doanh nghiệ p
Phòng
QL
& DV
kho quỹ
Tổ điện toán
Phòng
GD
Vĩnh Trụ
Phòng
GD
Đồng Văn
Phòng
GD
Thanh Liêm
Phòng
GD
Trần Hưng Đạo
Phòng
GD
Lê Hồng Phong
Phòng
GD
Lươn g Khán BAN GIÁM ĐỐC
Trang 21Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam cn Hà Nam
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban của NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nam
- Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của ngân hàng,
chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng giám đốc NH TMCP Đầu tư & Pháttriển Việt Nam
- 3 Phó Giám đốc: Chỉ đạo, điều hành, tham gia ý kiến một số nghiệp vụ
do Giám đốc phân công, đảm nhiệm phụ trách mọi hoạt động của các phòng
nghiệp vụ và thay mặt giám đốc khi được ủy quyền.
- Phòng tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo
lãnh của NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nam Thựchiện trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại rủi ro của phòng quan hệkhách hàng, gửi kết quả cho cán bộ quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp
có thẩm quyền quyết định Quản lý hồ sơ tín dụng theo quy định, tổng hợp, phântích, quản lí thông tin và lập báo cáo về công tác tín dụng theo phạm vi đượcphân công
- Phòng kế hoạch tổng hợp: Đề Thực hiện công tác kế hoạch tổng hợp,
thu thập thông tin, phục vụ công tác kế hoạch tổng hợp Trực tiếp quản lý cânđối nguồn vốn, chính sách, biện pháp, giải pháp phát triển nguồn vốn, xây dựng,triển khai các chương trình quảng bá, xúc tiến kinh doanh các sản phẩm, dịch vụmới, đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ và quản lý các hệ số an toàn theoquy định Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đốivốn và công tác thống kê, báo cáo
- Phòng tài chính – kế toán: Tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác kế
toán chi tiết, kế toán tổng hợp và chế độ báo cáo kế toán, theo dõi quản lý tài sản(giá trị)vốn, quỹ, thực hiện công tác hậu kiểm, thực hiện quản lý tài chính, nộpthuế,
Trang 222.1.3 Chức năng - Nhiệm vụ - Quyền hạn của NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nam
- Chức năng: NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh HàNam có đầy đủ chức năng của một chi nhánh Ngân hàng TMCP: chức năngtrung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiềntrong nền kinh tế
- Nhiệm vụ: Theo điều lệ của NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam,tất cả các Chi nhánh đều có nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ thông qua các dịch vụhuy động vốn, tín dụng, thanh toán và các loại hình dịch vụ ngân hàng theohướng đa năng tổng hợp đối với mọi thành phần kinh tế, đồng thời có tráchnhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước và ngân hàng BIDV
- Quyền hạn:
+ NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nam đượcquyền ban hành mọi quy định, nội quy và các biện pháp, chính sách kinh doanh,các nghiệp vụ kỹ thuật cần thiết trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, đảm bảokhông làm trái với pháp luật và quy định của NH TMCP Đầu tư & Phát triểnViệt Nam
+ Quyết định tỷ lệ hoa hồng, lệ phí, tiền thưởng, tiền phạt trong các hoạtđộng kinh doanh và dịch vụ theo giới hạn quy định của Ngân hàng Nhà nước và
NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam
+ Ký kết các hợp đồng tín dụng, hợp tác kinh doanh với các tổ chức tàichính, tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và NH TMCP Đầu tư &Phát triển Việt Nam
+ Chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo tồn và phát triển vốn, thuhồi gốc và lãi vay, bảo đảm sự tăng trưởng các hoạt động kinh doanh của Chinhánh
2.2 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nam
2.2.1 Kết quả thực hiệnHoạt động huy động vốn của NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nam giai đoạn 2010 -2013
Tình hình huy động vốn trong giai đoạn 2012-2014 của NH TMCP Đầu
Trang 23tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nam được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.Cơ cấu nguồn vốn huy động: Kết quả thực hiện chỉ tiêu huy động vốn
của NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nam giai đoạn
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ lệ (+/-%) Số tiền
Tỷ lệ (+/-%)
Tổng nv huy
Phân theo thành phần kinh tế
Tiền gửi cá nhân 982 48.88% 1085 52.24% 1215 62.66% +103 +10.49% +130 +11.98%
Tiền gửi doanh
Phân theo thời hạn
Tiền gửi không
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp BIDV Hà Nam)
Huy động vốn trong những năm gần đây có những diễn biến phức tạp đối
với ngân hàng BIDV- CN Hà Nam nói riêng và các Chi nhánh NH khác trên địa
bàn Hà Nam nói chung Nhìn tổng quan tình hình huy động vốn của Chi nhánh từ
2012-2014 thì lượng vốn huy động năm 2013 là cao nhất (2077 tỷ đồng) Năm 2014
do tình hình kinh tế của đất nước cũng như thế giới có nhiều khó khăn Vì vậy mà
gây ảnh hưởng đến tình hình huy động vốn của các ngân hàng nới chung và của NH
Trang 24TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nam nói riêng Năm 2014 lãisuất biến động phức tạp, các ngân hàng gặp không ít khó khan trong hoạt động huyđộng vốn, NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nam khôngngoại lệ, tổng vốn huy động giảm 138 tỷ đồng (giảm 6.64%) so với năm 2013
Phân theo thành phần kinh tế
Nguồn hình thành từ tiền gửi cá nhân tăng nhanh cả về tỷ trọng lẫn giátrị, năm 2012 đạt 982 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 48.88% Đến năm 2013, Chinhánh đã thực hiện đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi như tiến hành rầm rộ cácđợt tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm có khuyến mại bằng hiện vật, phát hành kỳphiếu và chứng chỉ tiền gửi có thời hạn 01 đến 60 tháng Nhờ đó, nguồn vốn huyđộng từ dân cư trong năm 2013 có sự tăng trưởng đột biến chiếm tỷ trọng52.24% tương đương 1085 tỷ đồng và đến năm 2014 đạt 1215 tỷ đồng
Tiền gửi của định chế tài chính là nguồn vốn huy động giúp NH nâng caosức cạnh tranh, song nguồn vốn này không ổn định, không chỉ giảm mạnh về
tỷ trọng trong tổng nguồn vốn (giảm từ 31.39% năm 2013 xuống chỉ còn17.74% năm 2014) mà còn giảm về giá trị , năm 201 4 Tiền gửi của định chế tàichính giảm 308 tỷ đồng với tốc độ là 47.24% so với năm 201 3
Nguồn vốn hình thành từ tiền gửi doanh nghiệp tuy chiếm một tỷ trọngnhỏ trong tổng cơ cấu nguồn vốn (năm 201 3 chiếm 16.37%, năm 201 4 chiếm19.60%) nhưng cũng có sự tăng trưởng đáng kể trong năm vừa qua
Phân theo thời hạn
Tổng nguồn vốn huy động của CN tập trung chủ yếu vào Tiền gửi có kìhạn (năm 2012 chiếm 83.37%) Tuy nhiên, nguồn vốn từ Tiền gửi có kì hạnđang có xu hướng giảm dần về tỷ trọng ( chiếm 77.20% năm 2014) và cả giá trịkhi giảm 277 tỷ đồng (15.61%) so với năm 2013
Trong hai năm 2010, 2011 huy động vốn về kế hoạch đặt ra
và thực hiện đều có sự tăng trưởng cao, nhưng đến nay 2012 huyđộng vốn chỉ đạt 93.66% kế hoạch đặt ra, đồng thời năm 2013, ngânhàng BIDV đã giảm chỉ tiêu kế hoạch về huy động vốn so với năm