1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THỰC TRẠNG CÔNG tác đào tạo NHÂN lực tại CÔNG TY TNHH MEIKO ELECTRONICS VIETNAM

32 723 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 287 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SƠ ĐỒ 1- SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC Nguồn: Phòng Hành Chính Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty như sau: Giám đốc là người giữ vai trò lãnh đạo chung toàn Công ty, là đại diện ph

Trang 1

CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MEIKO

- Trụ sở chính: Lô LD4, khu Công nghiệp Thạch Thất - Quốc Oai, xã Phùng

Xá, huyện Thạch Thất, Hà Nội, Việt Nam

2009 đến nay, mặc dù nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, song với những bước

đi đúng đắn, công ty đã và đang tiếp tục có những thành công tốt đẹp, xây dựngmột công ty đứng đầu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu máy tính và các trang thiết

bị công nghệ thông tin tại Việt Nam

2 Chức năng hoạt động của công ty:

Sau khi chính thức đăng ký hoạt động kinh doanh dưới hình thức công tyTNHH, công ty đã và đang hoạt động kinh doanh chủ yếu trong các lĩnh vực:

Trang 2

- Hoạt động chủ yếu của công ty là hoạt động thương mại xuất nhập khẩucác thiết bị điện tử điện lạnh của các hãng nổi tiếng trên thế giới và tạiViệt Nam.

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Bộ máy quản lý kinh doanh và quản lý tài chính của công ty được tổ chứctheo mô hình trực tuyến Chức năng và nhiệm vụ của mỗi phòng ban được phânđịnh rõ ràng và có sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng ban trong quá trình hoạtđộng

SƠ ĐỒ 1- SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC

(Nguồn: Phòng Hành Chính)

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty như sau:

Giám đốc là người giữ vai trò lãnh đạo chung toàn Công ty, là đại diện

pháp nhân của Công ty trước pháp luật, đại diện cho toàn bộ quyền lợi cán bộcông nhân viên trong Công ty, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh

Sv: Phạm Văn Thanh Msv: 11A06940

Giám đốc

Phó giám đốc hành chính

Phó giám đốc kinh

doanh

Phòng chăm sóc KH

ghhhh

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng tài chínhkế toán

Phòng

kinh

doanh

Phòng kỹ thuật

Trang 3

doanh của toàn công ty và đưa ra định hướng phát triển trong từng giai đoạn chocông ty

Phó giám đốc kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc các vấn đề kinh

doanh và phụ trách phòng thương mại, phòng tài vụ và phòng hành chánh Thiếtlập mục tiêu, kế hoạch phù hợp, xây dựng các kênh phân phối, quảng bá hìnhảnh của công ty Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tưcủa công ty neeys phát sinh

Phó giám đốc hành chính: phụ trách các công việc hành chính, quản lý

nhân sự và tuyển dụng nhân viên mới theo nhu cầu của công ty Đảm bảo về hợpđồng, thủ tục pháp lý, nhân sự của công ty luôn theo đúng và kịp với các địnhhướng phát triển của toàn công ty

Phòng kinh doanh: Thực hiện công việc tiếp thị - bán hàng tới khách

hàng nhằm đạt mục tiêu về doanh số, thị phần, lập các kế hoạch chiến lược giúp

mở rộng thị trường, phát triển công ty

Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản

lý sắp xếp nhân sự, tiền lương, chủ trì xây dựng các phương án về chế độ, chínhsách lao động, đào tạo; hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các phương án tổchức bộ máy quản lý trong các đơn vị trực thuộc công ty; theo dõi công tác phápchế, phong trào thi đua khen thưởng, kỷ luật

Phòng Kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật các sản phẩm bị lỗi, hỏng,

bào hành bảo trì sản phẩm; nhập hàng và kiểm soát chất lượng sản phẩm khinhập về cũng như đảm bảo về toàn bộ phần mềm cho các dòng máy bán ra chokhách hàng Nghiên cứu, tập hợp đưa ra các giải pháp công nghệ mới, đề xuấtgiám đốc đưa ra quyết định khen thưởng; chịu trách nhiệm quản lý qui trình, qui

Trang 4

Phòng Tài chính – Kế toán: Cung cấp thông tin giúp lãnh đạo quản lý

các dòng máy nhập về - tài sản - tiền vốn, các quỹ trong quá trình nhập hàng vàkinh doanh đúng pháp luật và có hiệu quả cao Thực hiện nghiêm túc pháp lệnh

kế toán - thống kê, tổ chức hạch toán kế toán chính xác, trung thực các chi phíphát sinh trong quá trình nhập hàng và bán hàng

Phòng chăm sóc khách hàng: Đảm bảo đáp ứng mọi yêu cầu của khách

hàng, quản lý, duy trì mối quan hệ giữa các công ty với các khách hàng Giảiđáp mọi thắc mắc của khách hàng về sản phẩm và giải thích các quy trình làmviệc của công ty tới khách hàng tránh trường hợp khách hàng hiểu nhầm về cácchính sách của công ty

II Đặc điểm các nguồn lực của công ty Meiko Electronics Vietnam:

1 Tình hình nhân lực của công ty Meiko Electronics Vietnam

Ở bảng 1, chúng ta xét đến cơ cấu nhân lực của Công ty TNHH MeikoElectronics Vietnam, có 5 yếu tố có thể làm rõ cho cơ cấu nhân lực của công tynhư sau:

Tổng số lao động của công ty, năm 2011 nhân sự của công ty có là 85người sau 2 năm phát triển Con số về nhân sự tăng không đáng kể nhưng kháđồng đều qua từng năm Cụ thể là 102 người trong năm 2012 và 125 người trongnăm 2013 tương đương với 20% và 22,55% tỷ trọng

Theo tính chất lao động, tổng số lao động của Meiko Electronics Vietnamtrong năm 2011 là 85 người trong đó nhân viên trực tiếp của công ty là 68 ngườichiếm 80% trong khi số người làm nhân viên văn phòng hỗ trợ chỉ có 17 ngườichiếm 20% tỷ trọng Năm 2012 và 2013 với sức tăng không cao chỉ mang lạicho Meiko Electronics Vietnam số nhân viên trực tiếp tăng lên là 23 người sau 2năm và nhân viên gián tiếp tăng chỉ 17 người sau 2 năm 2012 và 2013

Xét theo giới tính, số lao động Nữ thường nhiều hơn lao động Nam trongsuốt 3 năm từ 2011 đến 2013 với tốc độ tăng không đáng kể Số lao động Namtăng lên 28 người sau 2 năm bên cạnh đó số nữ tăng 12 người

Sv: Phạm Văn Thanh Msv: 11A06940

Trang 5

Bảng 1: Tình hình nhân sự công ty giai đoạn 2011 – 2013

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số tuyệt đối

Tỷ trọng (%)

Số tuyệt đối

Tỷ trọng (%)

Phân theo tính chất lao động

Phân theo giới tính

Trang 6

2 Về trình độ trang bị kĩ thuật của công ty:

Do trước đây công ty chủ yếu là thực hiện các hoạt động nhập khẩu vàbuôn bán các sản phẩm nên trang thiết bị sử dụng không quá hiện đại, tương đốilạc hậu Năm 2011, sau khi triển khai các hoạt động nhập khẩu sản phẩm tươngđối ổn định, công ty bắt đầu tập trung triển khai phát triển các trang thiết bị hỗtrợ việc kinh doanh như sau:

 1 Trụ sở chính, 5 chi nhánh phụ

 45 máy tính bàn

 6 máy in, 1 máy photo copy

 35 điện thoại bàn

 2 máy chiếu, phòng họp vip cho hội đồng quản trị

 Bàn, ghế, tủ đựng hồ sơ, tủ trưng bày sản phẩm, …

3 Nguồn cung ứng sản phẩm

Cơ cấu mặt hàng kinh doanh của công ty khá đa dạng nên chủng loại sảnphẩm và phụ kiện đi kèm của công ty sử dụng cũng khá nhiều (như máy ảnh kỹthuật số, máy ảnh bán chuyên, điện thoại thông minh, phụ kiện điện thoại vàmáy ảnh đi kèm ) Nguồn sản phẩm và phụ kiện công ty nhập về là hoàn toànngoại nhập chủ yếu là từ Hàn Quốc và các nước Đông Nam Á thông qua cáccảng quốc tế Do vậy, sản phẩm nhập khẩu vào có chất lượng tốt, độ bền cao.Tuy nhiên, do ảnh hưởng của tỷ giá nên giá sản phẩm và phụ kiện còn biếnđộng nhiều gây khó khăn trong việc nhập nguyên liệu, thương mại và tính giáthành sản phẩm

4 Đặc điểm sản phẩm:

Sản phẩm của công ty Meiko Electronics Vietnam được nhập khẩu 100%

từ các các hang như Apple, Sony, Nokia, Asus,… nhằm đảm bảo được sự an

Sv: Phạm Văn Thanh Msv: 11A06940

Trang 7

toàn của sản phẩm cũng như sự uy tín và tạo niềm tin đối với khách hàng khi sửdụng sản phẩm của Meiko Electronics Vietnam Là một công ty chuyên hoạtđộng thương mại song các sản phẩm của Meiko Electronics Vietnam vẫn có sựđổi mới công nghệ như việc Meiko Electronics Vietnam đã sản xuất ra 1 số sảnphẩm điện tử điện lạnh dựa trên sự kết hợp công nghệ của các hãng lại với nhau

và bước đầu tạo ra được 1 thị phần riêng cho mình với thương hiệu MeikoElectronics Vietnam

5 Đặc điểm nguồn lực về Vốn:

Qua bảng cân đối kế toán ba năm 2011 – 2013, chúng ta có thể thấy rõtổng nguồn vốn của công ty tuy có tăng qua từng năm nhưng chưa thực sự cóđược sự tăng trưởng rõ rệt Cụ thể năm 2011, tổng nguồn vốn của công ty là41.269 triệu đồng Sang năm 2012 tổng vốn tăng lên thành 42.357 triệu đồngtương đương tăng lên 822 triệu đồng (1,94%) và năm 2013 tăng thành 43.179triệu đồng tương đương tăng 1.477 triệu đồng (8,77%) so với năm 2012 điềunày tuy thể hiện rằng công ty chưa có sự bứt phá nào về tổng nguồn vốn trongsuốt 3 năm nhưng lại cho thấy được sự ổn định và vững vàng trong thời kì kinh

tế suy thoái như hiện nay

Chia theo tính chất, Tổng nguồn vốn của Công ty Meiko ElectronicsVietnam được chia thành Vốn cố định và Vốn lưu động Trong đó năm 2011Vốn cố định của công ty là 30.372 triệu đồng chiếm 73,6% tổng nguồn vốn chothấy công ty đầu tư khá mạnh tay vào cơ sở vật chất trang thiết bị để hỗ trợ việckinh doanh Sang năm 2012 và 2013 số vốn cố định được tăng thêm 1.352 triệucho năm 2012 và tăng 456 triệu cho năm 2013 cho thấy công ty chú trọng việcphát triển cơ sở vật chất để hỗ trợ việc kinh doanh của công ty như phát triểnthêm các chi nhánh tại các tỉnh, thành phố hay trang bị thêm cơ sở vật chất, hạ

Trang 8

Bảng 2: Tình hình nguồn vốn công ty giai đoạn 2011 – 2013

(đơn vị: triệu đồng)

NGUỒN VỐN

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2012 so với2011 Năm 2013 so với2012

Số tiền Tỷ trọng% Số tiền Tỷ trọng% Số tiền Tỷ trọng% Chênhlệch Tỷ lệ(%) Chênhlệch Tỷ lệ(%)

Trang 9

III Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm trở lại đây:

Ở bảng 3, ta có thể thấy được kết quả kinh doanh của công ty TNHH MeikoElectronics Vietnam qua các chỉ tiêu trong bảng như sau:

Tổng doanh thu của công ty bao gồm từ tiền kinh doanh các sản phẩm vàtiền đầu tư các khoản mục khác là 45.029 triệu trong năm 2011 và tăng lên 1958triệu trong năm 2012 tương đương 4,35% và tăng thành 49.205 triệu trong năm

2013 thể hiện công ty đang có được một lương Khách hàng trung thành cũng như

có chính sách kinh doanh đảm bảo được doanh số bán ra trong suốt 3 năm quakhông để bị tụt xuống Với Tổng số lao động của công ty dựa theo bảng nhân lựcbiểu 1 thì trong năm 2011 tổng số lao động của Công ty Meiko ElectronicsVietnam là 85 người Năm 2012 tăng thêm 17 người và năm 2013 tăng lên 23người cho thấy công ty tuyển nhân viên trong suốt 1 năm khá là khắt khe vì sốlượng tuyển không quá cao Lợi nhuận của Công ty Meiko Electronics Vietnamnăm 2011 sau khi trừ hết các khoản chi phí còn lại là 12.638 triệu đồng Trong năm

2012 tăng thành 13.497 triệu tương đương tăng 6,8% và năm 2013 là 14.631 triệuđồng tương đương tăng 8,4%, thể hiện chính sách của công ty tính tới thời điểmhiện nay vẫn khá tốt mặc dù chưa có sự đốt biến về doanh thu nhưng cũng nói lên

sự ổn định của công ty tại thời điểm hiện tại

Nộp ngân sách Nhà nước của Công ty Meiko Electronics Vietnam luôn là25% số lợi nhuận kiến được hàng năm nên năm 2011 công ty đã nộp số tiền là3159,5 triệu đồng Năm 2012 là 3374,25 triệu và năm 2013 nộp là 3757,75 triệuđồng cho thấy công ty rất chú trọng việc tuân thủ các quy định của Nhà nước

Trang 10

Bảng 3 – Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm

STT Các chỉ tiêu chủ yếu Đơn vịtính Năm2011 Năm2012 Năm2013

So sánh tăng, giảm 2012/2011

So sánh tăng, giảm 2013/2012

Số tuyệt đối

Tỷ trọng %

Số tuyệt đối

Tỷ trọng %

1 Doanh thu tiêu thụ triệu đồng 45.029 46.987 49.205 1958 4,35 2218 4.72

7 Năng suất lao động BQ triệu đồng 143,40 121,73 114,96 -21,68 -15,12 -6,76 -5,56

8 Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu tiêu thụ chỉ số 0,28 0,29 0,30 0,01 2,35 0,01 3,52

9 Tỷ suất lợi nhuận/ vốn kinh doanh chỉ số 0,31 0,32 0,34 0,01 4,05 0,02 6,34

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Sv: Phạm Văn Thanh Msv: 11A06940

Trang 11

Tỉ suất lợi nhuận bình quân/doanh thu tiêu thụ là tỉ số giữa số tiền doanhnghiệp nộp ngân sách Nhà nước với doanh thu thuần của công ty nên chỉ số củaCông ty Meiko Electronics Vietnam cũng phụ thuộc vào kết quả kinh doanh củacông ty và lên xuống thất thường như năm 2011 chỉ số đó là 0,28 của năm 2012

là 0,29 và tới 2013 là 0,30 Tỉ suất lợi nhuận/vốn biểu hiện khả năng phát triểncủa doanh nghiệp Công ty Meiko Electronics Vietnam cũng như vậy với chỉ sốnăm 2011 là 0,31 Năm 2012 là 0,32 và năm 2013 là 0,34 tương đương tăng6,34% so với năm 2012 song đã thể hiện được khả năng ổn định và duy trì kinhdoanh trong thời kì suy thoái hiện nay của công ty Meiko Electronics Vietnam

Tiếp theo là số vòng quay vốn lưu động của công ty thể hiện khả năngthanh toán các khoản chi phí của công ty Năm 2011 số vòng này là khá cao khicon số thể hiện là 4,13, trong 2 năm tiếp theo là 2012, 2013 con số đó liên tụctăng lên thành 4,42 – tăng 6,9% so với năm 2011 là 4,47 tương đương tăng lên1,24% so với năm 2012 cho thấy công ty làm chính sách về thanh toán rất tốt vìnếu khả năng thanh toán tiền kém hoặc vốn quay vòng chậm ( tương đương <1 )

sẽ dẫn tới việc công ty không có đủ tiền mặt để mua hàng hóa cũng như chi trảchi phí cho công ty

Trang 12

CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI

CÔNG TY TNHH MEIKO ELECTRONICS VIETNAM

Qua bảng 4 dưới đây ta có thể thấy rõ hơn về chất lượng nhân sự hiện tạicủa công ty Meiko như sau:

Bảng 4: Cơ cấu nhân lực công ty theo chuyên môn, nghiệp vụ

(Đơn vị: Người)

STT Chuyên môn,nghiệp vụ

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

Sv: Phạm Văn Thanh Msv: 11A06940

Trang 13

I Thực trạng công tác đào tạo nhân lực tại công ty:

1 Xác định nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực:

Việc xác định nhu cầu đào tạo căn cứ vào chiến lược phát triển, được xácđịnh từ các bộ phận trên cơ sở chức năng nhiệm vụ và những đòi hỏi về trình độ,khả năng đáp ứng công việc cụ thể của người nhân viên bao gồm:

- Nhu cầu đào tạo được xác định từ các bộ phận và cá nhân: Theo quy địnhcủa Công ty, khi các bộ phận hoặc cá nhân trong Công ty có nhu cầu đào tạophải trình lên lãnh đạo Công ty và đều được xem xét giải quyết

Nếu người có nhu cầu đào tạo mà được Công ty cử đi học thì sẽ đượcCông ty trả học phí và cho hưởng lương với mức 100% sau đó cam kết sau khihoàn thành khóa học phải làm việc cho Công ty trong một thời gian nhất định

Nếu người có nhu cầu đào tạo mà không phù hợp với nhu cầu của Công ty(không được Công ty cử đi học) thì tùy theo đối tượng cụ thể và tùy từng trườnghợp mà có thể được hưởng 50% học phí và 50% lương cho việc đi học

Nhu cầu đào tạo và phát triển được xác định khi có sự thay đổi về côngnghệ máy móc thiết bị và công việc mới Khi có sự thay đổi kỹ thuật thì tất yếuphải đòi hỏi sự thích nghi trình độ nhân viên để đáp ứng sự thay đổi đó Công ty

sẽ căn cứ vào những thay đổi thực tế đó để xác định nhu cầu và lập kế hoạch đàotạo nhân viên nhằm nâng cao trình độ cho nhân viên giúp họ nắm bắt kịp thời vànhạy bén với những thay đổi trong kinh doanh của Công ty

Nhu cầu đào tạo được xác lập theo thời gian nhất định: Ở Công ty chỉ việcxác lập định kỳ là mỗi năm một lần đối với các đối tượng lao động làm việc tạicác vị trí quan trọng nhưng có thể xác lập một cách bất thường chỉ có nhữngthay đổi đột ngột ở Công ty

Trang 14

Bảng 5 – Bảng nhu cầu đào tạo nhân lực của công ty qua 3 năm 2011 – 2013

Đơn vị tính: Người

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

- Mục tiêu đào tạo: Việc xác định mục tiêu đào tạo nhân lực dựa trên nhu

cầu đào tạo cần phải được xác định rõ ràng, bao gồm: Những kiến thức, kỹ năng

cụ thể cần đào tạo, kiến thức, kỹ năng đạt được sau đào tạo, Số người cần đàotạo và cơ cấu học viên, thời gian đào tạo

Bảng 6 – Đối tượng đào tạo của công ty qua 3 năm 2011 – 2013

Số lượng đào tạo

Thời gian đào tạo Năm

2011

Năm 2013

Năm 2014

Nguồn: Phòng nhân sự

Sv: Phạm Văn Thanh Msv: 11A06940

Trang 15

2 Đối tượng đào tạo

Cán bộ quản lý: Với sự lớn mạnh về khối lượng và tính phức tạp của hoạt

động kinh doanh, các cán bộ quản lý ngày càng giữ vị trí đặc biệt quan trọng.Vai trò chính của người cán bộ là đảm bảo chỉ đạo toàn diện việc quản lý, phốihợp nhịp nhàng hoạt động của các bộ phận, huy động toàn bộ lực lượng thamgia thực hiện mục tiêu chung của công ty Cấp quản lý cũng đòi hỏi phải có trình

độ sáng tạo và nghệ thuật điều hành quản lý

Nhận thức được vai trò quan trọng của đội ngũ cán bộ quản lý Công ty đãquan tâm đến chất lượng đội ngũ này Công ty đã có kế hoạch xây dựng một độingũ cán bộ quản lý không những giỏi về quản lý, vững vàng trong chuyên môn

mà còn phải biết khai thác tiềm năng của người lao động, khai thác phát huytiềm năng trí tuệ của cả một tập thể cán bộ nhân viên của Công ty để đóng gópcho sự phát triển của Công ty

Để theo kịp sự phát triển của khoa học kỹ thuật, áp dụng những thành tựumới của khoa học kỹ thuật vào công việc hàng ngày để nâng cao năng suất, chấtlượng công việc đòi hỏi người cán bộ quản lý phải biết lĩnh hội những tri thứcmới Nhưng cần phải xác định nên học cái gì, học ở đâu, trong bao lâu để thựchiện công việc tốt hơn Và trong khuôn khổ của chi phí, để chương trình đào tạo

và phát triển đạt kết quả cao nhất thì đối tượng nào được ưu tiên hơn cả côngviệc này cần có sự bàn bạc thảo luận giữa cán bộ kỹ thuật với hội đồng đào tạocủa Công ty

- Nhân viên mới (đào tạo lại): Hàng năm do nhu cầu của kinh doanh, Công

ty luôn có kế hoạch tuyển dụng và đào tạo cho nhân viên mới Số nhân viên mớituyển sẽ được tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn trong vòng 1 tháng

Đào tạo nhân viên bán hàng: đối với nhân viên bán hàng công ty thường

Trang 16

hàng, và khi có những sản phảm mới ra đời thì nhân viên bán hàng phải hiểu rõ

về công dụng của những sản phẩm đó để tư vấn bán cho khách

Đào tạo sâu hơn chuyên môn nghiệp vụ những người ở công ty: Hằngnăm công ty đều tổ chức thi tuyển chuyên môn về marketing, kinh doanh, kếtoán,… các nghiệp vụ của các phòng ban để đưa ra đánh giá về trình độ thực tếcủa nhân viên từ đó công ty lựa chọn ra những người tốt nhất để đào tạo chuyênsâu hơn chuyên môn nghiệp vụ từ đó tạo ra đội ngũ cán bộ quản lý mới có chấtlượng tốt hơn và giúp nhân viên gắn bó lâu dài hơn với công ty Cụ thể đào tạosâu hơn bằng cách công ty thường cử những chuyên gia đào tạo trực tiếp hoặc

cử sang một số công ty bạn để học hỏi và tham khảo cách thức làm việc từ đónâng cao kiến thức, tầm nhìn và sự hiểu biết để áp dụng với thực tế tình hìnhcông ty một cách tốt hơn

3 Nội dung đào tạo

Hiện tại với các chương trình đào tạo của công ty Meiko đều do phòngNhân sự chịu trách nhiệm trực tiếp từ các chương trình đào tạo cho tới các hoạtđộng thực tiễn đòi hỏi nhân viên phải có những biện pháp xử lý và đưa ra nhữnglợi ích về vật chất và tinh thần để khuyến khích nhân viên học tập tốt hơn Cụthể các lĩnh vực mà phòng nhân sự chia ra trong công ty như sau:

Lĩnh vực quản lý:

- Đào tạo trình độ quản lý doanh nghiệp

- Đào tạo kỹ năng nghiên cứu thị trường, nghiệp vụ kinh doanh

- Đào tạo kỹ năng chuyên môn theo chuyên ngành quản lý

- Đào tạo kỹ năng quản lý tài chính, quản lý nhân sự

Các lĩnh vực khác:

- Đào tạo kiến thức về an toàn bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ

Sv: Phạm Văn Thanh Msv: 11A06940

Ngày đăng: 26/02/2017, 21:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tạp Chí Kinh Tế và Phát triển số 151 tháng 1 năm 2013 Khác
2. Tạp Chí Nhà Quản Lý online ngày 11 tháng 1 năm 2013 Khác
3. Báo cáo thường niên đại hội cổ đông của công ty TNHH Meiko Electronics Vietnam Khác
4. Giáo trình Nghề giám đốc trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội Khác
5. Giáo trình Khoa học quản lý trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội Khác
6. Giáo trình Quản lý nhân sự trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w