Kết cấu bài viết bao gồm : Chương 1: Lý Luận chung về quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong Doanh Nghiệp Chương 2 : Thực trạng về quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhần
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội và văn hoá của bất kỳ một quốc gia nào đều cócon đường đi riêng của mình Một trong những nhân tố quan trọng đóng góp mộtphần không nhỏ vào sự thành công của sự phát triển ấy , đó là yếu tố con người -một yếu tố quyết định của lực lượng sản xuất Doanh nghiệp là một tế bào của nềnkinh tế xã hội cũng không nằm ngoài quy luật đó Mục tiêu của doanh nghiệp làđem lại hiệu quả kinh tế xã hội trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.Nguồn lao động quyết định mọi thành công của doanh nghiệp, do đó cần phảinghiên cứu cách thức quản lý nó một cách phù hợp để có thể phát huy được hết tối
đa tiềm năng của nó Người lao động được sử dụng và quản lý trong nền kinh tế thịtrường cạnh tranh khốc liệt, sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh Đồng thời, đây cũng là nền tảng để cho doanh nghiệpđứng vững trên thương trường và liên tục phát triển, muốn làm được điều đó,Doanh nghiệp cần phải có nhiều biện pháp quản lý một cách khoa học, phù hợpvới định hướng phát triển của Doanh nghiệp
Trong những năm qua Công ty Cổ phần Hoàng Long nói riêng cũng như cácDoanh nghiệp nói chung đã xây dựng được một chính sách lao động - tiền lươnghợp lý nhằm đảm bảo sự hài hoà về lợi ích kinh tế giữa Ngừơi lao động và Doanhnghiệp
Tổ chức tốt công tác quản lý Lao dộng không những giúp cho Doanh nghiệptính và trả lương cho người lao động được chính xác, kịp thời, phân bổ đúng tiềnlương vào giá thành sản phẩm, bảo đảm đúng chế độ tiền lương, BHXH, BHYT vàcác quyền lợi khác đối với người lao động mà còn qua đó có tác dụng khuyếnkhích người lao động phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao đồng thời tạo cho doanh nghiệp một lợi thế trên thị trường về chi phísản xuất, năng suất lao động và khả năng cạnh tranh Nhận thức được tầm quan
Trang 2trọng của công tác quản lý Lao động do đó em đã đi sâu tìm hiểu và chọn đề tài
“Một số biện pháp quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động tại công ty cổ phần Hoàng Long”.
Qua đề tài này em hy vọng đóng góp một phần nhỏ trong việc quản lý Laođộng ở Công ty Cổ Phần Hoàng Long hiện nay Trong quá trình thực tập tại Công
ty Cổ Phần Hoàng Long, em cũng như tất cả các sinh viên đến thực tập tại đây, đềuđược Giám đốc cũng như toàn thể Cô chú cùng Anh chị trong Công ty nhiệt tìnhgiúp đỡ về mọi mặt nhất là về chuyên nghành Quản trị kinh doanh tổng hợp Đặcbiệt là sự giú đỡ nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Thu Hiền đã giúp đỡ em hoànthành báo cáo được đúng hạn, sự hiểu biết của bản thân chưa được sâu rộng nên ítnhiều không thể tránh khỏ những thiếu sót cũng như sự sai sót về hình thức và nộidung kết cấu của chuyên đề
Kết cấu bài viết bao gồm :
Chương 1: Lý Luận chung về quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong Doanh Nghiệp
Chương 2 : Thực trạng về quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhần lực tại Công ty cổ phần hoàng Long
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty cổ phần Hoàng Long
Rất mong nhận được sự bổ sung của các thầy, các cô ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần Hoàng Long, để chuyên đề này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Duy
Trang 3Chương I
Lý Luận chung về quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong
Doanh Nghiệp 1.1 Một số khái niệm cơ bản về nguồn nhân lực
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
* Nhân lực/ Nguồn nhân lực : là nguồn lực trong mỗi con người , bao gồm cả thểlực và trí lực, thể hiện ra bên ngoài bởi khả năng làm việc.Bao gồm cả sứckhỏe( chiều cao, cân nặng, độ lớn, sức bền của lực…), trình độ ( kiến thức, kỹnăng, kinh nghiệm….) tâm lý, ý thức mức độ cố gắng, sức sáng tạo, lòng đammê…nguồn lực trong mỗi con người có thể nói là không có giới hạn
* Nguồn nhân lực của tổ chức là nguồn lực của toàn bộ cán bộ, công nhân viên laođộng trong tổ chức đó đặt trong mối quan hệ phối hợp các nguồn lực riêng củamỗi con người, sự bổ trợ nhưng khác biệt trong nguồn lực của mỗi cá nhân thànhnguồn lực của tổ chức
* Quản trị nhân lực/ quản trị nguồn nhân lực : Là tổng hợp những hoạt động quảntrị liên quan đến việc tạo ra, duy trì , phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố conngười trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp
1.1.2 Quản lý và sử dụng nguồn nhân lực
Trang 4* Bố trí và sử dụng nhân lực: Là hoạt động liên quan đến việc sắp xếp, bố trí nhân lực đảm nhận những vị trí, công việc phù hợp nhằm đảm bảo Nhân lực phát huy tối đa năng lực, sở trường của họ.
– Bố trí nhân lực : là quá trình sắp xếp Nhân lực vào vị rí công tác của tổ chức
– Sử dụng nhân lực : Là quá trình khai thác và phát triển năng lực làm việc của nhân lực một cách tốt nhất
– Giữa bố trí và sử dụng nhân lực có mối quan hệ chặt chẽ , quy định và bổ sung lẫn nhau Bố trí nhân lực đúng chính là tạo điều kiện để phát huy tốt năng lực làm việc của nhân lực và cũng thể hiện khả năng sủa dụng nhân lực của nhà quản trị
Sử dụng tích cực năng lực làm việc của nhân lực cũng giúp cho công tác bố trí nhân lực được tiến hành một cách hợp lý, tránh tình trạng dư thừa nhân lực
1.1.3 Khái niệm hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
*Khái niệm hiệu quả sử dụng lao động
Con người là một trong những yếu tố khách quan không thể thiếu đượctrong quá trình sản xuất kinh doanh Dưới góc độ kinh tế, quan niệm về con ngườigắn liền với lao động(lao động là hoạt động giữa con người với giới tự nhiên) làđiều kiện tất yếu để tồn tại và phát triển Quá trình lao động đồng thời là quá trình
sử dụng sức lao động Sức lao động là năng lực lao động của con người, là toàn bộthể lực và trí tuệ của con người Sử dụng lao động chính là quá trình vận dụng sứclao động để tạo ra sản phẩm theo các mục tiêu sản xuất kinh doanh Làm thế nào
để sử dụng lao động có hiệu quả là câu hỏi thường trực của những nhà quản lý và
sử dụng lao động Cho đến ngày nay có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sửdụng lao động
Theo quan điểm của Mac-Lênin về hiệu quả sử dụng lao động là sự so sánhkết quả đạt được với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt được kết quả laođộng nhiều hơn
Trang 5CacMac chỉ rõ bất kỳ một phương thức sản xuất liên hiệp nào cũng cần phải
có hiệu quả, đó là nguyên tắc của liên hiệp sản xuất Mác viết: “Lao động có hiệuquả nó cần có một phương thức sản xuất , và nhấn mạnh rằng “hiệu quả lao độnggiữ vai trò quyết định, phát triển sản xuất là để giảm chi phí của con người, tất cảcác tiến bộ khoa học đều nhằm đạt được mục tiêu đó
Xuất phát từ quan điểm trên Mác đã vạch ra bản chất của hiệu quả sử dụnglao động là tiết kiệm và mọi sự tiết kiệm suy cho cùng là tiết kiệm thời gian và hơnthế nữa tiết kiệm thời gian không chỉ ở những khâu riêng biệt mà tiết kiệm thờigian cho toàn xã hội Tất cả những điều đó có nghĩa là khi giải quyết bất cứ việc gì,vấn đề thực tiễn nào với quan điểm hiệu quả trên, chúng ta luôn đứng trước sự lựachọn các phương án, các tình huống khác nhau với khả năng cho phép chúng ta cầnđạt được các phương án tốt nhất với kết quả lớn nhất và chi phí nhỏ nhất về laođộng
Theo quan điểm của F.W.Taylor thì “con người là một công cụ laođộng”.Quan điểm này cho rằng: về bản chất con người đa số không làm việc, họquan tâm nhiều đến cái họ kiếm được chứ không phải là công việc mà họ làm, ítngười muốn và làm được những công việc đòi hỏi tính sáng tạo, độc lập, tự kiểmsoát Vì thế để sử dụng lao động một cách có hiệu quả thì phải đánh giá chính xácthực trạng lao động tại doanh nghiệp mình, phải giám sát và kiểm tra chặt chẽnhững người giúp việc, phải phân chia công việc ra từng bộ phận đơn giản lặp đi,lặp lại, dễ dàng học được
- Con người có thể chịu đựng được công việc rất nặng nhọc, vất vả khi họđược trả lương cao hơn và có thể tuân theo mức sản xuất ấn định.Kết quả như ta đãbiết , nhờ có phương pháp khoa học ứng dụng trong định mức và tổ chức lao động
mà năng suất lao động đã tăng lên, nhưng sự bóc lột công nhân cũng đồng thời vớichế độ tên gọi là “chế độ vắt kiệt mồ hôi”.Ông cũng ủng hộ việc khuyến khích laođộng bằng tiền là cần thiết để họ sẵn sàng làm việc như mọi người có kỷ luật
Trang 6- Theo quan điểm của Nayo cho rằng “con người muốn được cư xử nhưnhững con người”
Theo ông về bản chất con người là một thành viên trong tập thể, vị trí vàthành tựu của tập thể có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với anh ta là lợi ích cánhân, anh ta hành động tình cảm hơn là lý chí, họ muốn cảm thấy có ích và quantrọng, muốn tham gia vào công việc chung và được nhìn nhận như một conngười.Vì vậy muốn khuyến khích lao động, con người làm việc cần thấy được nhucầu của họ quan trọng hơn tiền Chính vì vậy,người sử dụng lao động phải làm sao
để người lao động luôn luôn cảm thấy mình có ích và quan trọng.Tức là phải tạo rabầu không khí tốt hơn dân chủ hơn và lắng nghe ý kiến của họ
Theo quan điểm “con người là tiềm năng cần được khai thác và làm cho pháttriển “cho rằng: Bản chất con người là không phải không muốn làm việc.Họ muốngóp phần thực hiện các mục tiêu, họ có năng lực độc lập sáng tạo.Chính sách quản
lý phải động viên khuyến khích con người đem hết sức của họ vào công việcchung, mở rộng quyền độc lập và tự kiểm soát của họ sẽ có lợi cho việc khai tháccác tiềm năng quan trọng.Từ cách tiếp cận trên ta có thể hiểu khái niệm hiệu quảlao động như sau:
+ Theo nghĩa hẹp : hiệu quả sử dụng lao động là kết qủa mang lại từ các
mô hình , các chính sách quản lý và sử dụng lao động.Kết quả lao động đạt được
là doanh thu lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được từ kinh doanh và việc tổchức, quản lý lao động, có thể là khả năng tạo việc làm của mỗi doanh nghiệp
+ Theo nghĩa rộng
Hiệu quả sử dụng lao động còn bao hàm thêm khả năng sử dụng lao động đúngngành, đúng nghề đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàn cho người lao động, là mức
độ chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, khả năng sáng kiến cải tiến kỹ thuật
ở mỗi người lao động, đó là khả năng đảm bảo công bằng cho người lao động
Trang 7Tóm lại muốn sử dụng lao động có hiệu quả thì người quản lý phải tựbiết đánh giá chính xác thực trạng tại doanh nghiệp mình, từ đó có những biệnpháp chính sách đối với người lao động thì mới nâng cao được năng suất lao động,việc sử dụng lao động thực sự có hiệu quả.
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động
1.2.1 Môi trường bên ngoài
Đó là toàn bộ các tác nhân bên ngoài doanh nghiệp có liên quan và có ảnhhưởng tới quá trình tồn tại, vận hành và phát triển của doanh nghiệp.Nó bao gồm:
1.2.1.1.Chính trị và luật pháp
Sự ổn định hay bất ổn về mặt chính trị, xã hội, cũng là những nhân tố ảnhhưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả kinh đoanh của doanhnghiệp.Hệ thống chính trị và các quan điểm về chính trị luật pháp suy cho cùng tácđộng trực tiếp đến phạm vi lĩnh vực mặt hàng đối tác kinh doanh.Các cuộc xungđột lớn hay nhỏ về nội bộ trong các quốc gia và giữa các quốc gia sẽ dẫn tới sựthay đổi lớn, làm phá vỡ những quan hệ kinh doanh truyền thống, làm thay đổi hệthống vận tải và chuyển hướng phục vụ tiêu dùng dân cư sang phục vụ tiêu dùngchiến tranh Như thế vô hình chung đã làm ảnh hưởng đến hoạt động của côngty,ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động
1.2.1.2 Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng
Với sự phát triển của khoa học, con người càng nhận thức ra rằng họ là một
bộ phận không thể tách rời của giới tự nhiên và giới tự nhiên có vai trò quan trọngnhư là một thân thể thứ hai của con người Nhu cầu cải thiện điều kiện làm việc,cải thiện điều kiện sinh hoạt gần gũi với thiên nhiên chống ô nhiễm môi trường đãtrở thành một nhu cầu bức xúc phổ biến trong các nhà quản trị và công nhân viêncủa doanh nghiệp Các phòng làm việc thoáng mát sạch sẽ, những khuôn viên câyxanh sạch, cơ sở hạ tầng tốt sẽ tạo ra môi trường thuận lợi giữ gìn sức khoẻ và tăngnăng suất lao động Ngược lại điều kiện làm việc ồn ào , ô nhiễm môi trường sẽ
Trang 8tạo ra ức chế, tâm trạng dễ bị kích thích, quan hệ xã hội sẽ bị tổn thương, mâuthuẫn xã hội dễ bị tích tụ, bùng nổ do đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng laođộng.
1.2.1.3 Môi trường kỹ thuật và công nghệ
Yếu tố kỹ thuật và công nghệ làm cơ sở cho yếu tố kinh tế là sức mạnh dẫntới sự ra đời của sản phẩm mới sẽ tác động đến mô thức tiêu thụ và hệ thống bánhàng Sự phát triển về kỹ thuật và công nghệ buộc người lao động phải bắt kịp tiến
độ, không phải lao động nào trong doanh nghiệp cũng theo kịp sự phát triển củakhoa học kỹ thuật và công nghệ, cho nên việc sử dụng lao động như thế nào chohợp lý, không gây tình trạng thừa hay thiếu lao động, gây đình trệ sản xuất là côngviệc của nhà quản lý nhằm sử dụng lao động có hiệu quả Sự ra đời phát triển củakhoa học kỹ thuật cũng là lúc các công ty giảm bớt số lượng lao động của mình,loại bỏ những nhân viên yếu kém và lựa chọn những người có năng lực, có trình
độ, đúng chuyên môn mới mong đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh
1.2.1.4 Môi trường kinh tế
Các yếu tố kinh tế bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến sức mua của kháchhàng và dạng tiêu dùng hàng hoá là máy đo nhiệt độ của thị trường, quy định cáchthức doanh nghiệp sử dụng nguồn lực của mình ảnh hưởng tới việc sử dụng laođộng của công ty qua đó ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty Các yếu
tố kinh tế bao gồm: Sự tăng trưởng kinh tế, sự thay đổi về cơ cấu sản xuất và phânphối , tiềm năng kinh tế và sự gia tăng đầu tư, lạm phát, thất nghiệp, các chính sáchtiền tệ tín dụng
Ngày nay trong buôn bán quốc tế nhóm các mặt hàng lương thực,thựcphẩm , đồ uống , mặt hàng truyền thống giảm nhanh về tỷ trọng.Trong khi đó tỷtrọng buôn bán các mặt hàng chế biến, mặt hàng mới đang có xu hướng tăng rấtnhanh Điều này đang có tác động rất lớn tới lĩnh vực kinh doanh và đầu tư Chính
vì vậy việc đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh và quyết định lựa chọn hình thức
Trang 9kinh doanh, mặt hàng kinh doanh nào có ý nghĩa vô cùng quan trọng.Việc lựa chọncác mặt hàng khác mở rộng đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh.Có ảnh hưởngtới việc ra tăng số lượng lao động, buộc các công ty cần tuyển thêm các lao động
có năng lực trình độ phù hợp với ngành nghề kinh doanh của công ty mình
1.2.1.5 Môi trường văn hoá xã hội
Môi trường văn hoá xã hội ảnh hưởng trực tiếp tới hành vi và cuộcsống của con người.Một đất nước, một doanh nghiệp có môi trường văn hoá xã hộitốt sẽ taọ tiền đề kích thích người lao ộng làm việc tốt và ngược lại.Các yếu tố vănhoá xã hội bao gồm:
- Dân số và xu hướng vận động
- Các hộ gia đình và xu hướng vận động
- Sự di chuyển của dân cư, thu nhập của dân cư
- Dân tộc và đặc điểm tâm sinh lý
- Việc làm và vấn đề phát triển việc làm
1.2.2.Môi trường ngành
1.2.2.1 Các khách hàng
Khách hàng đó là người ảnh hưởng mạnh mẽ tới sự tồn tại và pháttriển của công ty.Khách hàng có thể là người mua buôn, người mua lẻ , mua hànghoá vật phẩm tiêu dùng hoặc mua nguyên vật liệu Tuỳ theo hành vi mua sắm củakhách hàng mà công ty kinh doanh những mặt hàng phù hợp qua đó điều phối độingũ lao động cho phù hợp với từng mặt hàng, ngành hàng
1.2.2.2 Người cung ứng
Cung ứng hàng hoá là việc tổ chức nguồn hàng nhằm phục vụ cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Cung ứng là điều kiện để giúp cho lưu chuyển hànghoá, lưu thông được tiến hành thường xuyên, liên tục, góp phần thực hiện chứcnăng và mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 10Nếu như người cung ứng luôn đáp ứng đầy đủ hàng hoá về mặt chất lượng,
số lượng cũng như thời gian, địa điểm giao hàng… sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắtđược thời cơ kinh doanh, đáp ứng được nhu cầu khách hàng, tăng khả năng cạnhtranh Ngược lại, sẽ làm gián đoạn quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, làmdoanh nghiệp bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Chính vì vậy các doanh nghiệp luôn cónhững nhà cung ứng tin cậy để tránh được những sai lầm không đáng có
1.2.2.3 Các tổ chức cạnh tranh và bán hàng
Đó là những yếu tố tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới doanh nghiệp Các tổchức cạnh tranh một mặt là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp làm cho doanhnghiệp giảm bớt chi phí , hạ giá bán.Điều này có liên quan đến công tác quản trịnhân sự một doanh nghiệp có đội ngũ lao động tốt sẽ tạo điều kiện tăng năng suấtlao động, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.Ngày nay trong nền kinh tế thị trường cáccông ty doanh nghiệp luôn lựa chọn cho mình những nhân viên có năng lực vàtrình độ Đó là nguồn lực giúp doanh nghiệp hoạt động, phát triển đủ sức cạnhtranh với các công ty khác
1.2.3.Môi trường bên trong doanh nghiệp
Môi trường bên trong của doanh nghiệp được hiểu là nền văn hoá của tổchức doanh nghiệp Nền văn hoá của doanh nghiệp bao gồm nhiều yếu tố cấuthành Từ góc độ môi trường kinh doanh cần đặc biệt chú ý đến triết lý kinh doanh,các tập quán, thói quen, truyền thống phong cách sinh hoạt, nghệ thuật ứng xử, cácnghi lễ được duy trì trong doanh nghiệp Tất cả những yếu tố đó tạo nên bầu khôngkhí , một bản sắc tinh thần đặc trưng riêng cho từng doanh nghiệp Những doanhnghiệp có nền văn hoá phát triển cao sẽ có không khí làm việc say mê đề cao sựsáng tạo chủ động và trung thành.Ngược lại những doanh nghiệp có nền văn hoáthấp kém sẽ phổ biến sự bàng quan thờ ơ vô trách nhiệm và bất lực hoá đội ngũ laođộng của doanh nghiệp hay nói cách khác sẽ làm hiệu quả sử dụng lao động thấpkém
Trang 111.2.3.1 Nhân tố liên quan đến người lao động
a Số lượng và chất lượng lao động
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp yếu tố đầu tiên ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng lao động đó là số lượng và chất lượng lao động Như
ta đã biết, hiệu quả sử dụng lao động được đo lường và đánh giá bằng chỉ tiêu năngsuất lao động Tăng năng suất lao động là sự tăng lên của sức sản xuất hay năngsuất lao động, nói chung chúng ta hiểu là sự thay đổi trong cách thức lao động, một
sự thay đổi làm rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra mộthàng hoá, sao cho số lượng lao động ít hơn mà sản xuất ra nhiều giá trị sử dụnghơn
Khi số lượng lao động giảm đi mà vẫn tạo ra doanh thu không đổi thậm chítăng lên có nghĩa là đã làm tăng năng suất lao động, tiết kiệm được quỹ tiền lương.Đồng thời mức lương bình quân của người lao động tăng lên do hoàn cảnh kếhoạch tốt Điều này sẽ kích thích tinh thần làm việc của người lao động, còn doanhnghiệp tiết kiệm được chi phí lao động, tăng thêm quỹ thời gian lao động
Chất lượng lao động tốt sẽ ảnh hưởng tới việc tăng năng suất lao động, nângcao hiệu quả sử dụng lao động Chất lượng lao động hay trình độ lao động phảnánh khả năng, năng lực cũng như trình độ chuyên môn của người lao động
Số lượng và chất lượng lao động luôn song song tồn tại với nhau Một doanhnghiệp có đông lao động nhưng lao động làm việc không hiệu quả thì không thểđạt được mục tiêu kinh doanh Nói cách khác sự dư thừa hay thiếu hụt lao độngđiều đem lại tác hại cho doanh nghiệp
b Tổ chức và quản lý lao động
Việc tổ chức tốt lao động sẽ làm cho người lao động cảm thấy phù hợp, yêuthích công việc đang làm, gây tâm lý tích cực cho người lao động, góp phần làmtăng năng suất lao động, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng lao động Phân công và
bố trí người lao động vào những công việc phù hợp với trình độ chuyên môn của
Trang 12họ mới phát huy được năng lực và sở trường của người lao động, đảm bảo hiệusuất công tác Phân công phải gắn liền với hợp tác và vận dụng tốt các biện phápquản lý lao động sẽ thúc đẩy nâng cao năng suất lao động Việc quản lý lao độngthể hiện thông qua các công tác như: tuyển dụng lao động, đào tạo và phát triển độingũ lao động, đãi ngộ lao động, phân công và hiệp tác lao động, cơ cấu tổ chức
- Tuyển dụng lao động: tuyển dụng nhân viên giữ vai trò rất quan trọng vì nóđảm nhiệm toàn bộ đầu vào guồng máy nhân sự, quyết định mức độ chất lượng,năng lực, trình độ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
Tuyển dụng lao động được hiểu là một quá trình tìm kiếm, lựa chọn nhữngngười tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo đúng số lượng,chất lượng và cơ cấu lao động, đáp ứng được yêu cầu về nhân sự của doanh nghiệptrong mỗi thời kỳ
- Phân công và hiệp tác lao động là nội dung cơ bản nhất của tổ chức laođộng Nó chi phối toàn bộ những nội dung còn lại của tổ chức lao động hợp lýtrong doanh nghiệp Do phân công lao động mà tất cả các cơ cấu về lao động trongdoanh nghiệp được hình thành tạo nên một bộ máy với tất cả các bộ phận, chứcnăng cần thiết với những tỉ lệ tương ứng theo yêu cầu của sản xuất Hiệp tác laođộng là sự vận hành của cơ cấu lao động ấy trong không gian và thời gian Hai nộidung này liên hệ và tác động qua lại với nhau Sự chặt chẽ của hiệp tác lao độngtuỳ thuộc vào mức độ hợp lý của phân công lao động Phân công lao động càng sâuthì hiệp tác lao động càng đạt kết quả cao
Phân công lao động trong doanh nghiệp là sự chia nhỏ toàn bộ các công việccủa doanh nghiệp để giao cho từng người hoặc nhóm người lao động thực hiện Đóchính là quá trình gắn từng người lao động với nhiệm vụ phù hợp với khả năng của
họ Phân công lao động hợp lý có tác dụng to lớn trong việc nâng cao hiệu quảkinh doanh, tăng năng suất lao động Phân công lao động sẽ đạt được chuyên mônhoá trong lao động, chuyên môn hoá công cụ lao động Người lao động có thể làm
Trang 13một loạt các công việc mà không mất thời gian vào việc điều chỉnh lại thiết bị thaydụng cụ… Nhờ chuyên môn hoá sẽ giới hạn được phạm vi hoạt động, người côngnhân sẽ nhanh chóng quen với công việc, có được những kỹ năng làm việc, giảmđược thời gian và chi phí đào tạo, đồng thời sử dụng được triệt để những khả năngriêng của từng người
Lựa chọn và áp dụng những hình thức phân công và hiệp tác lao động hợp lý
là điều kiện để sử dụng hợp lý sức lao động, nâng cao năng suất lao động, từ đónâng cao hiệu quả sử dụng lao động
- Đào tạo và phát triển đội ngũ lao động được hiểu là một quá trình bồidưỡng, nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, tay nghề cũng như các phẩm chấtcần thiết khác cho người lao động trong doanh nghiệp, từ đó tạo điều kiện cho mỗingười nâng cao được năng suất làm việc, đáp ứng được yêu cầu công việc, nângcao chất lượng của đội ngũ lao động
Việc đào tạo và phát triển đội ngũ lao động giúp cho doanh nghiệp nâng caochất lượng lao động để đáp ứng được yêu cầu của hoạt động kinh doanh Ngoài rađào tạo và phát triển đội ngũ lao động sẽ tạo điều kiện cho mỗi thành viên trongdoanh nghiệp phát huy đầy đủ năng lực sở trường, làm chủ doanh nghiệp
Đào tạo lao động có hai hình thức sau:
+ Đào tạo nội bộ do nội bộ doanh nghiệp hoặc nội bộ nhóm thực hiện Việcđào tạo này phải được tiến hành một cách thường xuyên và linh hoạt
+ Đào tạo từ bên ngoài đó là việc sử dụng người theo học các chương trìnhđào tạo của các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp
- Đãi ngộ lao động: trong doanh nghiệp thương mại hiện nay, công tác đãingộ lao động được yêu cầu rất cao, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng lao động.Ngày nay khuyến khích người lao động nhằm tạo ra động lực cho người lao động
là một biện pháp không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh Tạo động lực sẽđộng viên người lao động hợp tác giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình kinh doanh,
Trang 14thúc đẩy mọi người làm việc Đãi ngộ lao động trong doanh nghiệp gồm: đãi ngộvật chất và đãi ngộ tinh thần
+ Đãi ngộ vật chất: gồm 2 phần là đãi ngộ trực tiếp và đãi ngộ gián tiếp
Đãi ngộ trực tiếp là những khoản tiền như tiền lương, tiền thưởng
Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao độngtương ứng với số lượng, chất lượng lao động mà người lao động đã hao phí trongquá trình thực hiện những công việc mà người sử dụng lao động giao cho Việc tổchức tiền lương công bằng và hợp lý sẽ tạo ra hoà khí cởi mở giữa những ngườilao động, hình thành khối đoàn kết thống nhất, một lòng vì sự nghiệp phát triển củadoanh nghiệp và cũng chính là vì lợi ích của bản thân họ Chính vì vậy mà ngườilao động tích cực làm việc bằng cả lòng nhiệt tình, hăng say do mức lương thoảđáng mà họ đã nhận được Khi công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệpthiếu tính công bằng và hợp lý thì sẽ sinh ra những mâu thuẫn nội bộ giữa nhữngngười lao động với nhau, giữa người lao động với nhà quản lý Do vậy công táctiền lương ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng lao động Có hai hình thức trảlương là trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm
Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệthơn nữa nguyên tắc phân phối theo lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyếnkhích vật chất đối với người lao động trong quá trình làm việc Qua đó nâng caonăng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc Có
4 hình thức tiền thưởng là: thưởng giảm tỉ lệ sản phẩm hư hỏng; thưởng nâng caochất lượng sản phẩm; thưởng hoàn thành vượt mức năng suất lao động; thưởng tiếtkiệm vật tư, nguyên liệu Ngoài các chế độ và hình thức thưởng trên, các doanhnghiệp còn có thể thực hiện hình thức thưởng khác tuỳ theo các điều kiện và yêucầu thực tế của hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 15 Đãi ngộ gián tiếp là những khoản tiền như phúc lợi, trợ cấp mà người laođộng được hưởng Những khoản này không dựa vào số lượng, chất lượnglao động mà phần lớn mang tính bình quân Trợ cấp là những khoảnngười lao động được hưởng gồm bảo hiểm, trợ cấp y tế, trợ cấp giao dục,trợ cấp đi lại, trợ cấp nhà ở…
+ Đãi ngộ tinh thần (phi vật chất) bao gồm đãi ngộ thông qua công việc nhưtạo điều kiện cho nhân viên dưới quyền có cơ hội thăng tiến, tạo ra môi trường làmviệc, bầu không khí lao động thoải mái, tổ chức khoa học… bố trí công việc phùhợp với khả năng, năng lực của người lao động
- Cơ cấu tổ chức: Đây là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng lao động Một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức tốt, ổn định sẽ góp phần thúcđẩy việc điều hành đội ngũ lao động ngày một tốt lên, tạo điều kiện cho doanhnghiệp phát triển bền vững lâu dài Với một cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, hợp lý, ngườilao động sẽ có hứng thú làm việc, tăng năng suất lao động Ngược lại với một bộmáy tổ chức cồng kềnh, khó kiểm soát sẽ gây trở ngại cho việc điều hành sản xuất
và sản xuất làm cho hiệu quả sử dụng lao động kém đi
c Trình độ giác ngộ về chính trị tư tưởng
Muốn thúc đẩy nâng cao năng suất lao động trong thương mại trước hết phảidựa trên cơ sở sự giác ngộ cuả người lao động Con người là nhân tố quyết địnhđến quá trình kinh doanh, tư tưởng con người quyết định hành động của hộ Sựgiác ngộ chính trị, sự hiểu biết về xã hội, tinh thần thái độ người lao động, đạo đứckinh doanh của người lao động càng cao, càng phù hợp với thực tế thì năng suấtlao động càng cao và ngược lại
Sự giác ngộ ở đây trước hết phải nói đến sự giác ngộ về nghề nghiệp, yêunghề làm việc hết mình về nghề nghiệp, coi doanh nghiệp là nhà
1.2.3.2 Nhóm nhân tố liên quan đến đối tượng lao động
a Kết cấu hàng hoá kinh doanh
Trang 16ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lao động của nhân viên thương mại Nếuhàng hoá có chất lượng cao, kết cấu hàng hoá kinh doanh phù hợp với kết cấu củatiêu dùng thì các doanh nghiệp có điều kiện để tăng khối lượng hàng hoá tiêu thụ
do đó tăng năng suất lao động Mặt khác khi kết cấu hàng hoá kinh doanh thay đổilàm cho năng suất lao động biểu hiện bằng tiền của người lao động thay đổi Mỗidoanh nghiệp đều kinh doanh những mặt hàng, ngành hàng khác nhau, điều nàyảnh hưởng không nhỏ đến việc phân bổ và sử dụng lao động như thế nào cho hợp
lý
b Đặc điểm về vốn
Một doanh nghiệp thương mại muốn thực hiện được các chức năng vànhiệm vụ của mình phải có những tài sản nhất định đó là đất đai, nhà kho, cửahàng, các phương tiện vận chuyển bảo quản hàng hoá, vật tư hàng hoá… Vốn là sựbiểu hiện bằng tiền các tài sản của doanh nghiệp Nếu như doanh nghiệp có nhiềuvốn sẽ là điều kiện để cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật, từ đó đạt hiệu quả cao trong
sử dụng lao động
1.2.3.3 Nhóm nhân tố liên quan đến tư liệu lao động
a Quy mô cơ cấu chất lượng và sự phân bổ các mạng lưới,
Các cửa hàng, quầy hàng… của doanh nghiệp, mạng lưới kho tàng và sựphối hợp chặt chẽ giữa các kho tàng, cửa hàng và phương tiện vận chuyển
b Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ
Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ có ý nghĩa rất lớn đối với phát triển sảnxuất và tăng năng suất lao động để từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng lao động Việctiến hành áp dụng công nghệ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến tạo tâm lý tích cực chongười lao động Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển với tốc độ nhanh, sự sángtạo và đưa vào sản xuất các loại công cụ ngày càng hiện đại, đòi hỏi những ngườilao động phải có trình đô chuyên môn tương ứng nếu không sẽ không thể điềukhiển được máy móc, không thể nắm bắt được các công nghệ hiện đại Do đó việc
Trang 17ứng dụng thành tựu mới của khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất sẽ góp phầnhoàn thiện hơn nữa tổ chức sản xuất và tổ chức lao động, nâng cao trình độ sửdụng lao động, bỏ được những hao phí lao động vô ích và những tổn thất về thờigian lao động
1.3 Nội dung công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1.3.1 kế hoạch hoá nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố hàng đầu và có vai trò quan trọng đối với sự pháttriển của doanh nghiệp Nhưng không phải doanh nghiệp nào cứ có nhiều nhânviên là đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả Nếu nhân viên quá nhiều,vượt quá giới hạn của yêu cầu công việc thì dẫn đến hiện tượng lãng phí nhân lực,làm tăng chi phí lao động của doanh nghiệp Số lượng nhân viên trong doanhnghiệp phải phù hợp với khối lượng công việc, quy mô doanh nghiệp và đặc điểmriêng của từng doanh nghiệp, chính vì thế mà phải tiến hành kế hoạch hoá nguồnnhân lực
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực đảm báo tiết kiệm về chi phí lao động, tránhlãng phí nguồn lực con người, đồng thời cũng đảm bảo công việc thực hiện có hiệuquả Hàng năm doanh nghiệp nên có những kế hoạch cụ thể, chỉ tiêu cụ thể để kếhoạch hoá nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
1.3.2.Tuyển chọn nguồn nhân lực
Tuyển chọn nguồn nhân lực là khâu đầu tiên hết sức quan trọng đối với quátrình quản trị nguồn nhân lực Bước này được thực hiện một cách kỹ lưỡng sẽ hứahẹn mang lại cho khách sạn một nguồn nhân lực thực sự có năng lực Nếu nhưtrong giai đoạn này nhà quản lý lựa chọn nhân viên một cách tuỳ tiện thì chấtlượng nhân viên không đảm bảo, không phù hợp với công viêc dẫn đến làm ảnhhưởng tới chất lượng phụ vụ của khách sạn Tuyển chọn nguồn nhân lực chính làtìm ra những người phù hợp nhất, đảm bảo công việc được thực hiện với số lượng
Trang 18nhân viên phù hợp, giảm chi phí tiền lương, tiết kiệm thời gian và một phần chi phíđào tạo.
Sàng lọc qua đơn xin việc
Các trắc nghiệm nhân sự trong tuyển chọnPhỏng vấn tuyển chọn
Khám sức khoẻ và đánh giá thể lực
Phỏng vấn bởi người lao động trực tiếp
Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ
Thẩm tra các thông tin thu được trong quá trình
tuyển dụng
Tham quan công việc
Ra quyết định tuyển chọn
Trang 19Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ: đây là bước đầu tiên trong quá trìnhtuyển dụng nhằm mục đích thiết lập mối quan hệ giữa các ứng viên và người tuyểndụng Thông qua bước này công ty cổ phần Hoàng Long sẽ có những đánh giá sơ
bộ về các ứng viên, có khả năng phù hợp với vị trí công việc tuyển dụng haykhông
Sàng lọc qua đơn xin việc: thông qua bước này các cán bộ tuyển dụng loại
bỏ các hồ sơ không đạt yêu cầu, đảm bảo cho công tác phỏng vấn hiệu quả hơn,tránh mất thời gian, tiết kiệm chi phí
Trắc nghiệm nhân sự trong tuyển chọn nhằm mang lại kết quả khách quan
về các đặc trưng tâm lý của con người như khả năng bẩm sinh, sở thích, cá tính của
cá nhân từng ứng viên
Phỏng vấn tuyển chọn: trực tiếp phỏng vấn các ứng viên nhằm phát hiệnnăng lực của các ứng viên, khả năng sáng tạo, nhạy bén của họ đồng thời cung cấpthông tin về tổ chức cho các ứng viên, thiết lập mối quan hệ
Khám sức khoẻ: kiểm tra ứng viên xem có đẩy đủ sức khoẻ để đáp ứng yêucầu áp lực công việc hay không
Phỏng vấn bởi người lao động trực tiếp: đây là quá trình tiếp xúc giữa ngườitrực tiếp sử dụng lao động và các ứng viên để phát hiện xem các ứng viên có thực
sự phù hợp với đặc điểm công việc hay không
Thẩm tra các thông tin thu được trong quá trình tuyển chọn: Việc thẩm tranày làm bước đệm giupó nhà tuyển dụng ra quyết định cuối cùng, thẩm tra qua cơquan cũ, nơi cấp các bằng, chứng chỉ
Tham quan công việc: Sau khi vượt qua bước thẩm tra thông tin các ứngviên nên được tham quan trước công việc để cho họ có quyết định cuối cùng là cótiếp nhận công việc đó không vì người lao động luôn kỳ vọng vè sự thoả mãn côngviệc
Trang 20Ra quyết định tuyển chọn: Sau khi đã kiểm tra trình độ nhân viên, cho nhânviên tham quan công việc, doanh nghiệp sẽ chính thức tiếp nhận nhân viên mới vàsắp xếp công việc cụ thể phù hợp với năng lực của nhân viên.
1.3.3 Bố trí và sắp xếp nguồn nhân lực
Công tác bố trí nguồn nhân lực cũng hết sức quan trọng và có ý nghĩa Bố trínguồn nhân lực đúng công việc, đúng nhiệm vụ, thời điểm sẽ làm tăng hiệu quả sửdụng nguồn nhân lực
Việc bố trí nguồn nhân lực phải đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có đủ laođộng trong mọi thời điểm, đồng thời cũng phải đảm bảo chất lượng dịch vụ, tiếtkiệm được lao động
Việc tổ chức bố trí lao động phải chặt chẽ, tận dụng được thời gianlàm việc có ích nhưng đồng thời cũng phải đảm bảo thời gian nghỉ ngơi cho ngườilao động Có như vậy công việc vừa thực hiện có hiệu quả lại đảm bảo về sức khỏecho nguồn nhân lực
1.3.4 Tạo động lực cho người lao động
Như ta đã biết nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp Để tăng hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực doanhnghiệp nên có những hoạt động, chính sách tạo động lực cho người lao động vì khiđược quan tâm và tạo động lực con người sẽ hăng say làm việc hơn, họ cảm thấy
họ được đề cao làm cho họ có hứng thú làm việc, tăng năng suất lao động
Tạo động lực cho người lao động không phải chỉ tạo động lực về mặt vậtchất mà còn tạo động lực về mặt tinh thần
Về mặt vật chất, trả lương đúng theo năng lực công việc, trả đúng thời hạn,ngoài ra còn tiến hành thưởng cho người lao động có thành tích tốt trong côngviệc
Áp dụng triệt để các biện pháp nhằm tiết kiệm trong kinh doanh, tinh giảnnhân lực có trình độ kém để tập trung quỹ lương cho những người làm việc có hiệu
Trang 21quả Đồng thời tích cực có các chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh, doanh thu cho doanh nghiệp để tăng thêm thu nhập cho người laođộng.
Về mặt tinh thần: bên cạnh việc thỏa mãn về mặt vật chất của nhân viên,doanh nghiệp cũng nên quan tâm để ý, làm tăng đời sống tinh thần cho nhân viên.Con người ngày nay nói chung nhu cầu đều tăng lên, cao hơn, đa dạng hơn, doanhnghiệp cần nắm bắt được điều đó để làm thỏa mãn nhân viên, vì quy luật có qua thì
có lại Nếu doanh nghiệp thực sự quan tâm và khích lệ họ thì doanh nghiệp cũngkhông mất gì mà ngược lại lại nhận được ở họ thái độ trung thành với doanhnghiệp, làm việc hăng say, làm tăng năng suất cho doanh nghiệp
Để quan tâm, tạo động lực cho nhân viên về mặt tinh thần khách sạn nêntiến hành: thỉnh thoảng tổ chức cho nhân viên đi tham quan, dã ngoại không nhữnglàm tăng tình đoàn kết là còn tạo hứng thú làm việc Đối với những người có thànhtích cao trong công việc, có ý tưởng sang tạo đóng góp cho doanh nghiệp thì nêntiến hành khen thưởng trước ban quản lý, toàn bộ nhân viên trong doanh nghiệp,tạo động lực cho họ tiếp tục phát huy cũng như thúc đẩy các nhân viên khác cốgắng hơn nữa trong công việc
Tạo dựng không khí tập thể trong doanh nghiệp, giảm bớt cái tôi cá nhâncủa mọi người
1.3.5 Đánh giá thực hiện công việc
Công tác đánh giá thực hiện công việc làm tiền đề cho việc trả lương,thưởng cho người lao động Mặt khác, cũng la yếu tố ảnh hưởng đến công tác kếhoạch hóa nguồn nhân lực
Để đánh giá được một cách khách quan, Doanh nghiệp nên áp dụng phươngpháp tổ trưởng từng bộ phận giám sát và đánh giá nhân viên, nhân viên đánh giánhau, khảo sát ý kiến khách hàng để có những đánh giá đầy đủ về năng lực thựchiện công việc của từng nhân viên
Trang 22Doanh nghiệp phải đưa ra được hệ thống thang điểm chuẩn cho việc đánhgiá, những tiêu chuẩn này cũng phải được thông báo cho các nhân viên Ứng vớimỗi thang điểm chuẩn đều phải có những chính sách khuyến khích hay xử phạtđích đáng nâng cao tính kỷ luật trong doanh nghiệp.
Điều tra khách hàng, đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ, phục
vụ hoặc có thể thì cả trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên
Xây dựng kỷ luật trong doanh nghiệp phải đảm bảo công bằng, đưa nhânviên vào trong quy củ làm việc vì thời đại công nghiệp không cho phép con ngườilàm việc một cách tùy tiện mà phải theo quy định của tổ chức
Xây dựng thang điểm đúng, đánh giá đúng năng lực thực hiện công việc củanhân viên, đồng thời tiến hành khen thưởng ho cũng chính là một phương pháplàm tăng động lực lao động cho người lao động
1.3.6 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Muốn sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, doanh nghiệp không những phảiduy trì được nguồn nhân lực đó mà còn phải làm sao cho nó ngày càng phát triển
về chất lượng và phù hợp về mặt số lượng
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một vấn đề được hầu như toàn bộcác doanh nghiệp quan tâm Vì trong môi trường kinh tế cạnh tranh mạnh nhưngày này thì năng lực của người nhân viên đòi hỏi phải rất cao, phải thỏa mãnđược yêu cầu công việc ngày càng phức tạp, và đòi hỏi của khách hàng ngày càngtăng như vậy
Trang 23Chương 2:
Thực trạng về quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực tại công ty cổ
phần Hoàng Long 2.1 – Giới thiệu chung về công ty Cổ Phần Hoàng Long
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ Phần Hoàng Long tiền thân là Công ty TNHH đầu tư & pháttriển xây dựng Hoàng Long (tên giao dịch : Hoàng Long construction developmentand investment company limited) Có trụ sở tại số thị trấn Trạm Trôi- Huyện HoàiĐức- Tp Hà Nội
Công ty TNHH Cổ phần Hoàng Long là đơn vị hạch toán độc lập, có con dấuriêng, có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạtđộng của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty
Tên công ty: Công ty Cổ Phần Hoàng Long
Tên giao dịch: Hoàng Long contruction development company limitedTên viết tắt: Hoàng Long Co.,ltd
Trang 24Là một đơn vị kinh doanh hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấuriêng, và được phép mở tài khoản ở ngân hàng để giao dịch, có quyền tự chủ trongsản xuất kinh doanh, theo nguyên tắc hạch toán kinh tế, kinh doanh có lãi lấy thu
bù chi tự trang trải chi tiêu, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước và hoạtđộng theo đúng hành lang của khuôn khổ pháp luật
Công ty được sử dụng hoàn toàn lợi nhuận sau khi nộp thuế và có chínhsách tuyển dụng đào tạo lại cán bộ bao gồm cả tự chịu trách nhiệm về tiền lươngcủa công nhân viên chức trong doanh nghiệp của mình…
Vừa liên tục đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ, công ty cũng không ngừngnghiên cứu mở rộng thị trường nhằm ký được nhiều Hợp đồng với các hãng lớn ởtrong nước cũng như ở nước ngoài, tạo công ăn việc làm ổn định, tăng thu nhập,cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, tăng nguồn vốn kinh doanh củaCông ty
Nhiệm vụ chính của Công ty Hoàng Long là mang đến cho khách hàng nhữngsản phẩm tốt nhất đáp ứng công việc của khách hàng, mang lại cho họ tính cạnhtranh cao dựa trên sự phát triển của khoa học công nghệ
2.1.2 Một số đặc điểm về công ty
2.1.2.1 Đặc điểm về sản phẩm – thị trường của công ty
* Sản phẩm của công ty
Những năm gần đây, hoà mình trong xu hướng phát triển mạnh mẽ về mọi mặt của
đất nước Phát triển xây dựng đang được Đảng và Nhà nước quan tâm, tạo nềnmóng cơ bản vững chắc cho cơ sở hạ tầng Nắm được xu hướng vận động, phát triển
và hơn hết là trước nhu cầu rất cần thiết của xã hội Công ty Cổ Phần Hoàng Longvới những nghành nghê kinh doanh chính : Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng.Qua tìm hiểu thực tế thấy được mặt hàng Sơn và Bột bả tường, hoá chất xây dựngtrong nước không đáp ứng được nhu cầu của thị trường cả về số lượng và chấtlượng Sau một thời gian khảo sát thị trường tiềm năng này, Công ty quyết định đưa
Trang 25ra sản phẩm bột bả tường vinamatic (bột Việt Nam chất lượng cao) Sơn Xpaintcũng là lúc được đưa vào thị trường Những sản phẩm này đã được bảo hộ độcquyền về thương hiệu và chất lượng, nhanh chóng tạo dựng được uy tín, niềm tin đốivới người sử dụng Hiện nay, hệ thống sản phẩm đồng bộ Xpaint đang được đánhgiá là hệ thống mang tính chất ổn định cao, với chất lượng ngang bằng các sản phẩmngoại nhập có mặt trên thị trường, hệ thống này không ngừng được đổi mới nângcao, hướng tới phục vụ con người, hướng tới phục vụ con người
Sau 1 năm hoạt động, Công ty Hoàng Long đã không ngừng phát triển cùng với sựchuyển mình, tăng trưởng nhanh chóng cùng nền kinh tế Việt Nam Ban Lãnh ĐạoCông ty xét thấy cần có quy mô lớn hơn nhằm thực hiện nhiệm vụ mới là mở rộngquy mô, nâng cao năng lực sản xuất và khai thác hiệu quả vùng tài nguyên sẵn cócủa Thành phố
*Thị trường của công ty
Công ty Hoàng Long có quan hệ hợp tác với nhiều đối tác trong vàngoài nước về các sản phẩm cho nghành xây dựng, nguồn tạo nên sức mạnh tổnghợp, mang lại cho khách hàng các sản phẩm kinh tế nhất
Trang 26Stt Tên đối tác Quan hệ
1 Công ty sika hữu hạn Việt Nam – Chi Nhánh Hà
Nội
Nhà cung cấp
2 Công ty cổ phần Việt Com Nhà cung cấp
4 Đại lý Phân phối sơn và hoá chất xây dựng Mơ
8 Đại lý Phân phối sơn và hoá chất xây dựng Vân
Trường
Nhà phân phối và tiêuthụ phẩm tại TuyênQuang
Trang 272.1.2.2 Đặc điểm về vốn và cơ sở vật chất
*Khả năng vốn điều lệ của công ty:
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn điều lệ tại thời điểm hiện nay là:
- Sơn bóng không màu
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm hệ thống, Công ty đã sử dụng kỹ thuật sản xuấthiện đại theo tiêu chuẩn công nghệ được chuyển giao từ Đức, cùng phương phápkiểm tra chất lượng khắt khe đảm bảo luôn sản xuất ra những sản phẩm Xpaint đạtchất lượng cao, phù hợp nhu cầu của thị trường với 3 giai đoạn :
+ Giai đoạn 1 : Nghiên cứu tại phòng thí nghiệm để có được các công thức chosản phẩm phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam trước khi sản xuất đồng loạt + Giai đoạn 2 : Nghiên cứu và lựa chọn các nguyên liệu đáp ứng tốt nhất yêucầu của sản phẩm
+ Giai đoạn 3 : Sau khi thử nghiệm tại phòng thí nghiệm, các sản phẩm ổnđịnh mới được chuyển sang dây chuyền sản xuất hàng loạt Với dây chuyền khépkín, chất lượng sản phẩm được kiểm soát bằng các thiết bị đo, kiểm hiện đại trướckhi được đóng gói và xuất xưởng
Trang 28Quan điểm kinh doanh của Xpaint là đưa sản phẩm từ nhà sản xuất trực tiếp đếnngười tiêu dùng Mặt khác, thực tế đã cho thấy giá trị thẩm mỹ của ngôi nhà do độbền và màu sắc sơn trang trí quyết định rất lớn Trong khi đó, giá thành của việc sửdụng sơn lại thấp thường chỉ chiếm 3-5% giá trị công trình Chính vì lẽ đó để đảmbảo quyền lợi của ngươit tiêu dùng thì việc sử dụng đồng bộ sản phẩm của cùngthương hiệu Xpaint là sự đảm bảo chắc chắn nhất.
Phân xưởng : Được đặt cùng với bộ máy quản lý công nghệ sản xuất chính củaCông ty tại kho vật tư in Trạm Trôi – Hoài Đức – Hà Nội là xưởng được trang bịdây truyền hiện đại của Đức, bao gồm 4 tổ sản xuất :
+ Tổ kiểm tra nguyên vật liệu, kiểm tra tỷ trọng
+ Tổ kiểm tra độ nhớt, kiểm tra độ mịn
+ Tổ nghiền và lọc nguyên vật liệu
+ Tổ hoàn thiện sản phẩm
Trang 29Sơ đồ 2.1 : Giới thiệu sơ đồ sản xuất sơn của công ty Cổ Phần Hoàng Long
Công nghệ sản xuất của Công ty Cổ Phần Hoàng Long là quá trình sản xuấtvừa theo kiểu song song vừa theo kiểu liên tục, sản phẩm qua nhiều giai đoạn chếbiến song chu kỳ sản xuất ngắn do đó việc sản xuất một sản phẩm nằm khép kíntrong một phân xưởng
Các sản phẩm của Công ty được sản xuất trên dây chuyền thiết bị hiện đại,công nghệ tiên tiến vào bậc nhất ở Việt Nam và trên thế giới Một số máy móc củacông ty là : Các loại máy khuấy, máy nghiền, máy lọc, máy triết màu, máy phamàu, máy đóng thùng, máy In mã vạch ngày sản xuất, hạn sử dụng…
Trước đây máy móc thiết bị hoàn toàn là máy móc của Trung Quốc Đếnnay Công ty đã từng bước đổi mới công nghệ, thay đổi trang thiết bị máy móc theoyêu cầu của công nghệ thế hệ mới của một số nước như: Nhật Bản, Đức, ĐàiLoan…Mới đây nhất Công ty đã đầu tư khoảng 10 tỷ đồng nhằm mở rộng sản xuất
Letdown Nghiền
Preme x
Kiểm tra độ nhớt
Kiểm tra
nguyên liệu Kiểm tra độ mịn Nguyên vật liệu
Lọc
Kiểm tra tỷ trọng
Sản Phẩm Nguyên
liệu
Trang 30và nâng cao chất lượng sản phẩm Đặc biệt trong năm 2012 Công ty đã đổi mới cơbản máy móc công nghệ sản xuất sơn bóng không màu Xpaint cao cấp.
Bên cạnh đó, Công ty tiếp tục quan tâm đến công tác sắp xếp tổ chức sản xuất đểđạt hiệu quả cao nhất Công ty đã tiến hành quy hoạch, sắp xếp lại mặt bằng nhàxưởng, hệ thống kho tàng, đầu tư xây dựng, lắp đặt dây truyền máy móc thiết bịhiện có mang tính công nghệ cao Công tác chuẩn bị và phục vụ sản xuất được lãnhđạo Công ty chỉ đạo kịp thời dưới nhiều hình thức như :
+ Định kỳ lập kế hoạch dự trù nguyên vật liệu trong nước, nguyên vật liệunhập ngoại, thành phẩm phục vụ sản xuất, giải quyết kịp thời việc điều phối, cungcấp điện, nước giữa ca sản xuất và giữa các xưởng sản xuất trong Công ty
+ Xây dựng kế hoạch sửa chữa lớn máy móc thiết bị, nhà xưởng, Công ty đãtiến hành sửa chữa và chế tạo mới Dây truyền sản xuất sơn ngoại thất Xpaint vàdây truyền sản xuất Sơn bóng không màu…
+ Song song với quá trình sản xuất, Công ty luôn quan tâm cải thiện điềukiện làm việc cho người lao động như : lắp hệ thống thu hồi nước thải làm sạch,thông gió hút bụi,
hơi thải, lợp xen mái tôn thuỷ tinh, xây dựng kế hoạch, thành lập hội đồng bảo hộlao động và an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ…
Trang 31SL % SL % SL % SL %
I Cơ cấu lao động
Tổng số CBCNV 50 100 65 100 70 100 85 100+ Cán bộ gián tiếp 7 14 9 13,85 10 14,29 12 14,11+ CN trực tiếp 43 86 56 86,15 60 85,71 73 85,89
II Chất lượng lao động
Trình độ đại học 7 14 10 15,38 12 17,14 15 17,65Trình độ CĐ trung
Trình độ cấp III 18 36 24 36,92 28 40,00 25 29,41Trình độ cấp II 10 20 12 18,47 6 8.58 12 14,12III Giới tính
Trang 32Qua bảng trên ta thấy , tình hình lao động công ty biến động qua các năm.Năm 2009 tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 50 người, năm 2010 số laođộng là 65 người, năm 2011 số lao động là 70 người so với năm 2009 tăng lên 20người và năm 2010 tăng 5 người Qua các lần kỷ luật bị giảm và một số lần tuyểndụng, tổng số cán bộ công nhân viên của công ty năm 2012 là 85 người, số lượnglao động tăng đáng kể (35 người)
+ Chất lượng sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc nhiều vào trình độ học vấn vàkiến thức của người lao động.Chính vì vậy việc nghiên cứu trình độ học vấn trongCông ty Cổ Phần Hoàng Long là vô cung quan trọng, nó chi phối ảnh hưởng tới sựphát triển của Công ty cũng như thu nhập đời sống mỗi cá nhân trong Công ty + Số liệu ở bảng chỉ ra từ 50 cán bộ CNV vào năm 2009 tăng lên 85 ngườivào năm 2012 Cán bộ có trình độ Đại học vào năm 2010 chiếm 15,38% và có xuhướng tăng dần qua các năm như năm 2012 tăng lên 17,65% Điều này cho thấycông ty đã chú trọng đến đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên có trình độ họcvấn cao
Song tỷ lệ đào tạo cao đẳng và trung cấp có xu hướng tăng lên từ 30% năm
2009 đến 34,28% năm 2012 tăng lên 38,82% riêng năm 2010 giảm đi còn 29,23%điều này cho thấy Công ty Hoàng Long chú trọng đào tạo nghề nhiều hơn Lựclượng tốt nghiệp phổ thông trung học cũng tăng nhưng không đáng kể từ 36% năm
2009 đến 36,92% năm 2010 và 40% năm 2011 và có xu hướng giảm vào năm 2012
là 29,41%, số lao động có trình độ học vấn cấp II có học vấn thấp năm 2009 là20% nhưng có xu hướng giảm dần qua các năm và nhất là năm 2011 giảm xuốngcòn 8.58% Điều này cho thấy công ty rất chú trọng đào tạo tay nghề cho cán bộcông nhân viên, nâng cao năng suất lao động
Tóm lại trình độ học vấn ở công ty Hoàng Long chia ra với 5 mức chủ yếu :Đại học, cao đẳng, trung cấp, Phổ thông trung học, trung học cơ sở, tương ứng với
Trang 33mỗi cấp độ, Công ty đã có sự phân công và bố trí công việc hợp lý phù hợp vớichất lượng của từng loại hình lao động Do đó ở từng bộ phận khác nhau, tuỳ theochức năng nhiệm vụ mà sẽ được phân bố nhiều trình độ học vấn cao hay thấp.Qua nghiên cứu cho thấy rằng những người có học vị cao trong Công ty còn
ít, trong khi đó những người có trình độ trung cấp, PTTH, PTCS còn chiếm tỷ lệcao mặc dù đã có sự chuyển biến từ năm 2010 song không đáng kể Với xu hướngnày vài năm tới công ty phải đặt ra vấn đề là phải đào tạo nâng cao trình độ taynghề, học vấn và trang bị cho họ một nền tảng lý luận chính trị vững vững chắc
Có được như vậy công ty mới thực sự đủ mạnh trong nền kinh tế thị trường địnhhướng XHCN
2.1.2.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài bộ máy của Công ty đãkhông ngừng được cải tiến, nhằm xây dựng bộ máy quản lý hoạt động hiệu quả,linh hoạt , có năng lực, có trình độ nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh luôn thông suốt và năng động Do đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh, sản phẩm mang tính chất đặc thù thời gian thi công dài, phụ thuộc nhiều vào điềukiện của tự nhiên cũng như về địa lý, sản phẩm mang tính chất quy mô lớn, phứctạp đòi hỏi phải có phương tiện cũng như kỹ thuật và tay nghề của cán bộ côngnhân viên phải cao
Trang 34
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công tyCổ phần Hoàng Long
Sơ đồ 2.2
Mô hình tổ chức quản lý của công ty
* Mối liên hệ chức năng giữa các bộ phận quản lý
- Nhìn chung, tình hình thực hiện mối liên hệ chức năng giữa các bộ phận quản lýcủa công ty tương đối tốt Các bộ phận chức năng thực hiện phối hợp hoạt động ,trao đổi thông tin khác nhịp nhàng, giúp Giám đốc công ty ra quyết định tương đốikịp thời và đạt hiệu quả Tuy nhiên, trong quá trình phối hợp hoạt động , do chưađược phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn giữa các bộ phận chức năng và
vệ
Phòng kỹ thuật KCS
Trang 35từng cá nhân trong các bộ phận chức năng, do vậy hiệu quả phối hợp còn có lúcchưa cao.
Đứng đầu Công ty Cổ phần Hoàng Long là Tổng Giám đốc
Giám đốc là người có thẩm quyền hành cao nhất trong Công ty, toàn diện về mọimặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, pháp luật Tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ do cấp trên giao,những chủ trương, chính sách, pháp luật, nghĩa vụ của Đảng và Nhà nước ban hành Trực tiếp phụ trách công việc, chỉ đạo mặt công tác sau:
- Phục vụ công tác xây dựng chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phụ trách công tác cải cách hành chính, công tác xây dựng cơ chế, quy chếquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phụ trách công tác tổ chức bộ áy quản lý và sản xuất kinh doanh của Côngty
- Phụ trách công tác tổ chức đối ngoại, liên doanh, liên kết trong và ngoài nướccủa Công ty
- Phụ trách công tác quy hoạch, kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực,công tác tổ chức các cán bộ cuả Công ty
* Phó giám đốc tài chính điều hành các mặt công tác sau :
- Công tác tài chính kế toán tại Công ty
- Công tác quản lý lao động, tiền lương của Công ty
- Công tác thi đua, khen thưởng của Công ty
- Công tác an ninh, bảo mật, thanh tra, kiểm tra, chống tham nhũng, chống lãngphí, thực hiện tiết kiệm, giải quyết khiếu nại, tố cáo của cán bộ công nhân viêntrong Công ty
* Phó giám đốc kinh doanh : Chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch
sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực như xây dựng, sản xuất…
Trang 36* Bộ máy giúp việc ban lãnh đạo :
- Bộ máy giúp việc gồm Văn phòng, các phòng, Ban chuyên môn nghiệp vụ cóchức năng tham mưu cho Giám đốc quản lý và điều hành công việc phù hợp vớiđiều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty
- Chấp hành và kiểm tra việc chấp hành các chế độ chính sách của Nhà nước cũngnhư của Công ty, các chỉ thị, mệnh lệnh của ban lãnh đạo
- Tham gia đề xuất với ban lãnh đạo Công ty những chủ trương, biện pháp tăngcường công tác quản lý sản xuất kinh doanh và giải quyết những khó khăn vướngmắc trong Công ty theo quyền hạn và trách nhiệm của từng phòng
+ Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong
việc thực hiện chính sách đối với cán bộ công nhân viên Sắp xếp bố trí mạnglưới điều hành, điều động cán bộ công nhân viên phù hợp với tình hình sản xuấtkinh doanh của Công ty, tổ chức hình thức công tác văn thư lưu trữ, quản lý condấu và tiếp khách đến giao
dịch làm việc với Công ty
Nghiên cứu lập phương án tiền lương, tiền thưởng thích hợp và kích thíchsản xuất, thực hiện tốt mọi chính sách của Nhà nước với người lao động, giúpgiám đốc quản lý nơi làm việc của Công ty, bảo vệ tài sản công dân, tài sản xãhội chủ nghĩa, chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên, vệ sinh công nghiệp, y
tế, giúp giám đốc trong việc giao dịch, tiếp khách…
+ Phòng kế toán tài vụ: Có trách nhiệm giúp giám đôc quản lý vốn, tài chính,
xây dựng gía thành đầu vào, đầu ra của từng sản phẩm, hạch toán lỗ lãi từngphân xưởng và toàn Công ty Từ đó tham mưu cho Giám đốc quay nhanh vòngvốn và tạo vốn khi công ty cần, chấp hành tốt chính sách tài chính đối với nhànước và người lao động
- Tham mưu cho Giám đốc về công tác đảm bảo và quản lý tài chính củatoàn Công ty và quản lý kế hoạch Tài chính của toàn doanh nghiệp
Trang 37- Thực hiện việc kế toán phát sinh ở đơn vị.
- Mở đầy đủ sổ sách kế toán và ghi chép hạch toán đúng đủ theo chế độhiện hành
- Giúp Giám đốc hướng dẫn kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính vớicác đội cơ sở trong Công ty, kiến nghị các biện pháp quản lý nhằm đưa công tácquản lý tài chính ngày càng đi vào nề nếp
- Thực hiện chế độ báo cáo tài chính năm và tổng quyết toán tài chính vớiđơn vị cấp trên và cơ quan Nhà nước theo chế độ hiện hành
+ Phòng Kỹ thuật : Chịu trách nhiệm về các thủ tục ký hợp đồng kinh tế,
lập kế hoạch sản xuất, cung ứng vật tư, vốn cho công trình, nghiệm thu, thanh toánvới bên A, hướng dẫn các đơn vị thi công, lập thiết kế tổ chức thi công, hồ sơthanh-quyết toán, hồ sơ hoàn công vịêc, dự toán, theo dõi chất lượng công trình,lập các hồ sơ đấu thầu, quản lý hồ sơ thi công, báo cáo lên Giám đốc Công ty tìnhhình thực hiện sản xuất kinh doanh, Chị trách nhiệm quản lý toàn bộ thiết bị củaCông ty và tổ chức khai thác các thiết bị đó, giám sát tình hình sử dụng vật tư ở cácphòng ban sản xuất, lập kế hoạch điều phối máy
cho sản xuất, kế hoạch sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng máy và tính toán khấu hao
+ Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ lập kế hoạch marketting cho Giám đốc,
tìm hiểu thị trường cung và cầu để có những định hướng mới cho từng tháng, lậpcác chương trình khuyến mại quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, đàm phản với kháchhàng ký kết hợp đồng cung ứng hàng hoá Tổ chức tiêu thụ sản phẩm giúp hoạtđộng kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả ngày càng cao
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đấy
Bảng 2.3: Kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
Đơn vị tính : 1.000đồng
Trang 38Thực hiện 2009
Thực hiện 20010
Thực hiện 2011
Thực hiện 2012 1
Sơn màu nội Xpaint
Sơn bóng không màu
Sơn trắng ngoại thất Xpaint
Sơn màu ngoại Xpaint
Sơn lót chống kiềm
Bột bả vinamatic nội thất
Bột bả vinamatic ngoại thất
1.000đ 1.000đ 1.000đ 1.000đ 1.000đ Người 1.000 đ
Thùng Thùng Thùng Thùng
Thùng Thùng Bao Bao
11.218.360 11.017.440 140.160 22.425 64.243 50 1.291
7.595 7.900 1.650 1.653
1.580 3.847 6.702 7.200
13.315.760 13.309.440 299.920 47.987 78.989 60 1.310
7.320 8.200 2.165 3.620
2.574 3.847 6.072 8.500
13.413.000 13.408.440 398.920 55.848 92.050 70 1.315
7.580 8.257 2.215 3.687
2.578 3.850 6.078 8.900
13.676.680 13.541.120 531.600 74.424 118.490 85 1.394
7.520 8.154 2.297 3.750
2.725 3.860 6.200 8.750
Qua bảng trên cho ta thấy giá trị tổng sản lượng của Công ty tăng dần theocác năm Năm 2009 đến năm 2010 tăng khoảng 18,6%, đến năm 2011 tăng 19,6%năm 2012 tăng 21,9% Như vậy từ năm 2009 đến năm 2012 tốc độ tăng tương đốinhanh nhưng 2 năm đầu tốc độ tăng trưởng còn chậm và tăng nhanh vào năm2012
Lợi nhuận của Công ty đạt đỉnh điểm vào năm 2009 là 140.160 nghìn đồngđến năm 2012 lợi nhuận đạt 531.600 nghìn đồng và có xu hướng tăng mạnh vàonăm 2011 và năm 2012 Công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhànước
Trang 39Thu nhập bình quân của đội ngũ cán bộ công nhân viên toàn Công ty có xuhướng tăng mạnh Điều này dẫn đến đời sống cán bộ công nhân viên toàn Công tyngày càng được nâng cao.
Qua phân tích cho thấy trong toàn bộ sản phẩm của Công ty có một số mặt hàngphát triển mạnh và xu hướng ngày càng tăng nhanh như: Sơn màu nội thất Xpaint,Sơn bóng không màu, Sơn trắng ngoại thất Xpaint, Sơn lót chống kiềm, bột bảvinamatic nội thất, bột bả vinamatic ngoại thất còn lại là các mặt hàng tăng mạnh ởnăm 2011 nhưng lại giảm mạnh ở năm 2012 Điều này cho thấy cơ cấu sản phẩmcủa Công ty từ năm 2009 đến nay chưa ổn định do đó sự tăng trưởng mạnh nhưngkhông đồng đề
2.2 Thực trạng về biện pháp quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Hoàng Long
Việc phân tích tình hình sử dụng lao động để bổ sung, cân đối và nâng cao khả năng sản xuất, đánh giá khả năng tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm xác định lao động của đơn vị là tiết kiệm hay lãng phí, trên cơ
sở đó tìm mọi biện pháp tổ chức sử dụng lao động tốt nhất Đây là một hoạt động quan trọng để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả