Đã có rất nhiều các phương pháp đề cập tới việc phát triển kĩ năng hội thoạinói riêng và phát triển kỹ năng giao tiếp nói chung cho trẻ RLPTK.. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đ
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hội thoại là một trong những yếu tố nền tảng của giao tiếp Trong giao tiếp,hội thoại chiếm tỉ lệ thời gian rất lớn Giao tiếp có hiệu quả hay thất bại phụ thuộcvào kinh nghiệm hội thoại của từng người Cho đến nay, ngôn ngữ học của hầu hếtcác quốc gia trên thế giới đều bàn đến hội thoại “Hội thoại là mảnh đất sống củangôn ngữ và là một môi trường hoạt động của con người, một biểu hiện của cái gọi làloài người Qua hội thoại, các yếu tố đơn vị của ngôn ngữ mới được đóng dấu chứngnhận tư cách ngôn ngữ của mình và các quy tắc, các quy chế vận hành các yếu tố đơn
vị đó mới được bộc lộ ra, phát huy tác dụng…”(Theo Đỗ Hữu Châu) Như vậy, muốngiao tiếp thành công cần có kĩ năng hội thoại và việc hình thành kĩ năng hội thoại chotrẻ ngay từ nhỏ là vô cùng quan trọng
Hiện nay, tỉ lệ trẻ em mắc hội chứng rối loạn phổ tự kỉ (RLPTK) ngày càngtăng Trẻ RLPTK gặp rất nhiều khó khăn trong các lĩnh vực phát triển, trong đó cóhạn chế về kĩ năng hội thoại Hầu như các trẻ RLPTK không biết mở đầu cuộc hộithoại, không biết phát triển mở rộng và duy trì cuộc hội thoại, hoặc không biết kếtthúc cuộc hội thoại; một số trẻ không tập trung vào chủ đề của hội thoại, không chú ýđến người hội thoại cũng như chưa bộc lộ rõ các cử chỉ điệu bộ khi hội thoại, khiếncho các cuộc hội thoại của trẻ RLPTK hầu như còn nghèo nàn Điều này dẫn đến việcgiao tiếp của trẻ RLPTK bị hạn chế rất nhiều, từ đó khiến trẻ RLPTK gặp khó khănhơn khi tham gia hòa nhập xã hội
Đã có rất nhiều các phương pháp đề cập tới việc phát triển kĩ năng hội thoạinói riêng và phát triển kỹ năng giao tiếp nói chung cho trẻ RLPTK Một trong cácphương pháp nhằm giúp trẻ có khó khăn về giao tiếp nói chung, bao gồm cả trẻRLPTK được đề cập đến là phương pháp Inter Reactive Learning – Học tập thôngqua tương tác (INREAL) Đây là phương pháp tập trung phát triển giao tiếp dựa trênmong muốn của chính bản thân trẻ, được xây dựng dựa trên hệ thống các nguyên tắctập trung vào việc thiết lập giao tiếp của trẻ Khi sử dụng phương pháp này, ngườiquan sát sẽ quay băng (video) và dựa trên việc phân tích những vấn đề liên quan đếnkhả năng bắt đầu, duy trì, kết thúc hội thoại của trẻ, cách sử dụng ngôn ngữ của ngườilớn để đưa ra các đánh giá, chỉnh sửa nhằm nâng cao chất lượng giao tiếp với trẻRLPTK Phương pháp này coi trọng tối đa khả năng trong giao tiếp của trẻ, ở mọimức độ ngôn ngữ khác nhau, bao gồm cả các yếu tố ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, dovậy rất phù hợp với đặc trưng và khả năng ngôn ngữ, giao tiếp của trẻ RLPTK
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tài: “Ứng dụng phương pháp học tập thông qua tương tác (INREAL) nhằm phát triển kĩ năng hội thoại cho trẻ rối loạn phổ tự kỉ 4 – 5 tuổi” làm đề tài nghiên cứu với mong muốn góp
phần vào nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng hội thoại nói riêng và kỹ năng giao tiếpnói chung cho trẻ RLPTK, giúp các em có thể tham gia hòa nhập xã hội hiệu quả hơn
Trang 22 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về phương pháp pháttriển kỹ năng hội thoại cho trẻ RLPTK, đề tài ứng dụng phương pháp học tập thôngqua tương tác (INREAL) nhằm giúp trẻ rối loạn phổ tự kỉ 4-5 tuổi phát triển kĩ nănghội thoại, từ đó nâng cao được khả năng giao tiếp của các em
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình phát triển kĩ năng hội thoại cho trẻ rối loạn phổ tự kỉ
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quá trình ứng dụng phương pháp học tập thông qua tương tác (INREAL) nhằmphát triển kĩ năng hội thoại cho trẻ rối loạn phổ tự kỉ 4-5 tuổi
4 Giả thuyết khoa học
INREAL là một phương pháp tập trung phát triển giao tiếp cho những trẻ cókhó khăn về giao tiếp, trong đó bao gồm kỹ năng hội thoại Trẻ RLPTK có hạn chếđặc trưng về giao tiếp, do vậy nếu ứng dụng phương pháp INREAL tốt trong giáo dụctrẻ RLPTK thì sẽ giúp phát triển tốt kỹ năng hội thoại và khả năng giao tiếp cho các
em
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài: trẻ RLPTK, phương pháp dạy học tươngtác, phương pháp học tập thông qua tương tác (INREAL), kỹ năng hội thoại của trẻRLPTK
- Nghiên cứu thực trạng về kỹ năng hội thoại của trẻ RLPTK 4-5 tuổi vàphương pháp phát triển kỹ năng hội thoại cho trẻ RLPTK
- Thực nghiệm ứng dụng phương pháp INREAL nhằm phát triển kỹ năng hộithoại cho trẻ RLPTK 4-5 tuổi
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về địa bàn khảo sát
Đề tài tiến hành khảo sát thực trạng tại 04 cơ sở chăm sóc và giáo dục trẻRLPTK: Trung tâm Khánh Tâm, trung tâm đào tạo và phát triển Giáo dục đặc biệt,trung tâm Sao Mai, trường Tiểu học Bình Minh (khối chuyên biệt)
6.2 Giới hạn về khách thể khảo sát
74 giáo viên dạy trẻ RLPTK
6.3 Giới hạn địa bàn thực nghiệm
Thực nghiệm trên 01 trẻ RLPTK 4-5 tuổi tại Trung tâm đào tạo và phát triểnGiáo dục Đặc biệt, trường Đại học Sư Phạm Hà Nội
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
7.2 Nhóm nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu hồ sơ
7.2.2 Phương pháp quan sát
Trang 37.2.3 Phương pháp phỏng vấn
7.2.4 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
7.2.5 Phương pháp phân tích băng/quay băng
7.2.6 Phương pháp thực nghiệm
7.3 Nhóm phương pháp xử lí số liệu bằng toán thống kê
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC TƯƠNG TÁC NHẰM PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỘI THOẠI CHO TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Các khái niệm về rối loạn phổ tự kỷ của các nhà nghiên cứu và giáo dục học
đưa ra về tự kỷ đều thống nhất rằng: Tự kỷ là một khuyết tật phát triển kéo dài suốt cuộc đời làm ảnh hưởng trầm trọng tới quan hệ và giao tiếp xã hội, khả năng tưởng tượng và hành vi của trẻ Tùy vào mức độ tự kỷ mà ảnh hưởng của tật tới các lĩnh vực là khác nhau và có những biểu hiện khác nhau.
1.2.2 Phân loại
(1) Phân loại theo thời điểm: có hai loại
- RLPTK điển hình hay RLPTK bẩm sinh
- RLPTK không điển hình hay RLPTK mắc phải
(2) Phân loại theo mức độ: thường có 3 mức độ (theo cách phân chia của nhàtâm thần học Ole Ivar Lovaas, người Na uy)
- RLPTK mức độ nhẹ
- RLPTK mức độ trung bình
- RLPTK mức độ nặng
(3) Phân loại theo chỉ số thông minh IQ: có 4 loại
- Trẻ RLPTK có IQ cao và nói được
- Trẻ RLPTKcó IQ cao và không nói được
- Trẻ RLPTK có IQ thấp và nói được
Trang 4- Trẻ RLPTK có IQ thấp và không nói được
1.2.3 Một số đặc điểm tâm lí của trẻ RLPTK
1.3 Kĩ năng hội thoại
1.3.1 Khái niệm kĩ năng
Kĩ năng là khả năng của con người được thực hiện trên kinh nghiệm của bảnthân thông qua quá trình rèn luyện luyện tập nhằm tạo ra kết quả mong đợi
1.3.2 Khái niệm hội thoại
Hội thoại là hoạt động giao tiếp bằng lời, tối thiểu giữa hai nhân vật về một vấn
đề nhằm đạt được mục đích đặt ra Để tiến hành hội thoại, hai người này phải luânphiên, tương tác qua lại, đổi vai cho nhau và cùng tiến hành theo quy tắc “quay vònggiao tiếp” để trao đổi các thông tin dưới dạng lời nói Mỗi một lần hội thoại chí ít baogồm một lượt lời của hai bên
1.3.3 Những đặc tính của cuộc hội thoại có kĩ năng
(1) Sự luân phiên nhanh: Cuộc hội thoại thường xuyên đòi hỏi sự luân phiênnhanh Mỗi một lượt mới bắt đầu trong một phần triệu giây trước khi lượt đó kếtthúc Người nói cố gắng nói trôi chảy, lưu loát và tránh làm gián đoạn, chồng chéolên nhau Người nói chú ý vào lượt tiếp theo của mình, kể từ sự luân phiên đúng lúcđòi hỏi đoán trước hoàn thành lượt của người nói hiện tại trước khi đến lượt nói củamình Những người nói quan sát và tuân theo những nguyên tắc chung “chỉ mộtngười nói tại một thời điểm” và “ít nhất một người phải nói trong một thời điểm đó”
(2)Lắng nghe và trả lời một cách chủ động: Những cuộc hội thoại thành côngphụ thuộc vào việc người nghe đưa ra cho đối tác thời gian và cơ hội để nói và sau đótrả lời những gì đã được nói
(3) Sự liên quan đến chủ đề: Trong một cuộc hội thoại, những đối tác giao tiếpđồng ý với một chủ đề và sau đó phải bám với chủ đề đó, nói đúng nội dung của chủ
đề Trong suốt cuộc hội thoại một chủ đề có thể được phát triển và dẫn đến nhữngchủ đề khác
1.3.4 Đặc điểm kĩ năng hội thoại của trẻ RLPTK
Trẻ RLPTK gặp khó khăn trong mở rộng, duy trì cuộc hội thoại cũng như bắtđầu một cuộc hội thoại, hay hướng người khác vào nội dung mình muốn thể hiện.Đôi khi trẻ không hiểu hoặc hiểu sai nội dung hội thoại, dẫn đến việc nói những nộidung không phù hợp
Trẻ khó thiết lập được hội thoại, hoặc thiết lập được những hội thoại đơn giản
và khó được duy trì
Ngoài ra, trẻ RLPTK còn gặp khó khăn trong việc hiểu cử chỉ nét mặt, điệu bộ,ánh mắt của người đối thoại và việc thể hiện điệu bộ của mình phù hợp với nội dunghội thoại
1.3.5 Ý nghĩa của kỹ năng hội thoại với sự phát triển của trẻ RLPTK
Thông qua hội thoại tương tác, trẻ tiếp thu, lĩnh hội các giá trị văn hóa tinhthần trong nền văn hóa xã hội, các chuẩn mực đạo đức xã hội để hình thành và phát
Trang 5triển các phẩm chất nhân cách, đạo đức, hành vi, thói quen.
Kĩ năng hội thoại sẽ giúp trẻ RLPTK phát huy được khả năng bộc lộ cảm xúcthông qua giao tiếp phi ngôn ngữ qua ánh mắt với những nét mặt và các dấu hiệu của
cơ thể, từ đó giúp cho trẻ RLPTK hình thành sự tự tin vào bản thân cũng như xâydựng những mối tương giao với mọi người xung quanh
Việc phát triển kĩ năng hội thoại sẽ giúp trẻ có thêm kĩ năng bổ trợ, nâng cao kết quả học tập.
Mặt khác, phát triển kĩ năng hội thoại cho trẻ RLPTK còn có ý nghĩa đối vớigiáo viên, người chăm sóc trẻ Thông qua giao tiếp giáo viên có thể biết được đặcđiểm tâm lý, nhu cầu, nguyện vọng và những khó khăn của trẻ cũng như gia đình trẻ
1.4 Dạy hoc tương tác
1.4.1 Khái niệm dạy học tương tác.
Dạy học dựa vào tương tác nhấn mạnh đến những mối quan hệ tác động qua lại giữa các chủ thể của quá trình dạy học nhằm tạo ra sự phát triển trước tiên và quan trọng nhất là người học, sau đó là các thành tố khác như người dạy, môi trường dạy học.
1.4.2 Bản chất của dạy học tương tác
- Xét ở bình diện vĩ mô, nó được xem như một quan điểm dạy học, quan điểmdạy học này dựa trên sự tác động qua lại (tương tác) giữa các thành tố cơ bản củahoạt động dạy học mà chủ yếu là giữa người dạy, người học và môi trường
- Xét ở bình diện trung gian, dạy học dựa vào tương tác được nhìn nhận nhưphương pháp dạy học cụ thể Ở bình diện này, nó có hình thái là các cách thức dạyhọc cụ thể, hay còn gọi là các mô hình kĩ thuật của phương pháp dạy học
- Xét ở bình diện vi mô thì đó là các kĩ thuật dạy học dựa vào tương tác Kĩthuật dạy học nói chung được hiểu là cách thức hành động của người dạy và ngườihọc trong một phạm vi hẹp hơn nhằm từng bước hiện thực hóa phương pháp dạy học
và tiến tới đạt được mục tiêu dạy học đề ra
1.4.3 Đặc trưng của dạy học tương tác
- Dạy học dựa vào tương tác coi sự tác động qua lại giữa ba thành tố ngườihọc, người dạy, môi trường
- Dạy học dựa vào tương tác đề cao yếu tố môi trường
- Dạy học dựa vào tương tác coi trọng vốn kinh nghiệm của người học
1.4.4 Điều kiện tiến hành dạy học dựa vào tương tác
- Về phía người dạy
Thứ nhất, người dạy cần nắm vững bản chất và những nguyên lý cốt lõi củachiến lược dạy học dựa vào tương tác
Thứ hai, người dạy cần phải có được những mô hình dạy học cụ thể để triểnkhai chiến lược dạy học này một cách chính xác và hiệu quả
Thứ ba, người dạy phải làm chủ được một số kĩ năng và kĩ thuật dạy học dựavào tương tác
Trang 6Thứ ba, người học cần có ý chí để học tập kiên trì, bền bỉ
- Về phía môi trường
Thứ nhất, phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản về cơ sở vật chất như: phònghọc, ánh sáng, âm thanh, phương tiện công nghệ dạy học phổ biến v.v…
Thứ hai, đảm bảo về các nguồn lực dạy học khác như chương trình, học liệu… Thứ ba, cần có một cơ chế tổ chức, quản lí theo hướng tăng cường tương táctrong dạy học của các đơn vị có liên quan tới quá trình đào tạo
Thứ tư, mối quan hệ giữa các chủ thể của quá trình dạy học phải cởi mở, thânthiện, chan hòa; thái độ khoan dung, độ lượng, nâng đỡ của người dạy đối với ngườihọc và giữa người học với nhau
1.4.5 Một số phương pháp dạy học tương tác
Năm 1984, INREAL được đổi tên thành Inter Reaction Learning and Communication(thông qua tương tác để thúc đẩy học tập và giao tiếp)
1.5.2 Đặc trưng của INREAL
Tiếp nhận ngôn ngữ là một hành động xã hội
Có rất nhiều cách để giao tiếp với trẻ Không chỉ có sử dụng ngôn ngữ, còn có thể tiếp cận các hành động giao tiếp với trẻ bằng ánh mắt, biểu hiện xúc cảm, cử chỉ điệu bộ hay hành động phi ngôn ngữ
Cần nuôi dưỡng các khả năng cơ bản và lòng ham muốn với giao tiếp của trẻ.Ngôn ngữ không chỉ có chức năng biểu tượng mà để có thể tương tác bằng ngôn ngữ với người khác, ngôn ngữ còn có chức năng truyền đạt
Việc hình thành giao tiếp không chỉ là vấn đề của trẻ mà còn ở nguyên nhân đánh giá khách quan của người lớn khi cùng giao tiếp
1.5.3 Những kỹ thuật được áp dụng trong phương pháp tiếp cận INREAL
1.5.3.1 Thái độ phản ứng của người lớn – SOUL
Trang 71.5.3.2 Kỹ thuật tâm lý học ngôn ngữ
1.5.3.3 Sử dụng các dấu hiệu phi ngôn ngữ
1.5.3.4 Quan sát trẻ
1.5.3.5 Quay và phân tích băng
1.5.4 Cách thực hiện phương pháp INREAL
1 Quay video
2 Phân tích băng video
3 Lập bảng phân tích
4 Điền vào bảng ghi chép hoạt động
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KỸ NĂNG HỘI THOẠI CỦA TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ 4-5 TUỔI VÀ PHƯƠNG PHÁP
PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỘI THOẠI CHO TRẺ
2.1 Khái quát về địa bàn khảo sát
- Thực trạng nhận thức của giáo viên về kĩ năng hội thoại
- Thực trạng nhận thức của giáo viên về kĩ năng hội thoại của trẻ RLPTK và ýnghĩa, tầm quan trọng của việc phát triển kĩ năng hội thoại cho trẻ RLPTK
- Thực trạng mức độ quan tâm của giáo viên đến việc dạy kĩ năng hội thoạicho trẻ RLPTK
- Thực trạng giáo viên sử dụng các phương pháp nhằm phát triển kĩ năng hộithoại cho trẻ RLPTK
- Những yếu tố chủ quan và những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến kĩ nănghội thoại của trẻ RLPTK
- Những thuận lợi và khó khăn của giáo viên trong việc dạy kĩ năng hội thoạicho trẻ RLPTK
- Thực trạng hiểu biết, nhận thức của giáo viên về phương pháp học tậpthông qua tương tác (INREAL) và mức độ ứng dụng phương pháp này trong quátrình dạy học
Trang 82.2 Kết quả khảo sát
2.2.1 Thông tin chung
Trung tâm đào tạo và phát triển GD ĐB 10
2.2.2 Nhận thức của giáo viên về khái niệm kĩ năng hội thoại
Bảng 1: Nhận thức của giáo viên về khái niệm kĩ năng hội thoại
BH 1 : Thờ ơ, lảng tránh, không quan tâm đến đối tượng giao tiếp.
BH 2: Khó khăn trong mở rộng, duy trì cũng như bắt đầu một cuộc hội thoại.
BH 3: Không biết hướng người khác vào nội dung mình muốn thể hiện
BH 4: Khó khăn trong hiểu và thể hiện bằng cử chỉ điệu bộ phù hợp với nội
dung hội thoại
2.2.4 Đánh giá của giáo viên về kĩ năng hội thoại của trẻ RLPTK
Bảng 3: Đánh giá của giáo viên về kĩ năng hội thoại của trẻ RLPTK
Mức độ
Trang 95.4 5.4
71.6
17.6
Rất tốt Tốt Bình thường Kém Rất kém
Biểu đồ 1: Đánh giá của giáo viên về kĩ năng hội thoại của trẻ RLPTK
2.2.5 Đánh giá của giáo viên về ý nghĩa của việc phát triển kĩ năng hội thoại cho trẻ RLPTK
Bảng 4: Đánh giá của giáo viên về ý nghĩa của việc phát triển kĩ năng hội thoại cho trẻ RLPTK
C: Giúp trẻ có thêm kĩ năng bổ trợ, nâng cao kết quả học tập
D: Giúp trẻ thể hiện rõ thêm các nhu cầu, nguyện vọng của bản thân để ngườikhác thông hiểu
2.2.6 Đánh giá của giáo viên về tầm quan trọng của việc dạy kĩ năng hội thoại đối với trẻ RLPTK
Bảng 5: Đánh giá của giáo viên về tầm quan trọng của việc dạy kĩ năng hội thoại đối với trẻ RLPTK
Mức độ Rất quan trọng Quan trọng Bình thường Không quan trọng
Trang 10Rất quan trọng Quan trọng Bình thường Không quan trọng 0
10 20 30 40 50 60 70 80
90
78.4
21.6
Biểu đồ 2: Đánh giá của giáo viên về mức độ tầm quan trọng của việc dạy kĩ
năng hội thoại cho trẻ RLPTK
2.2.7 Mức độ dạy kĩ năng hội thoại cho trẻ RLPTK
Bảng 6: Mức độ dạy kĩ năng hội thoại cho trẻ RLPTK
Mức độ Thường xuyên Thỉnh
thoảng Hiếm khi Không bao giờ
Biểu đồ 3: Mức độ dạy kĩ năng hội thoại của giáo viên cho trẻ RLPTK
2.2.8 Phương pháp dạy kĩ năng hội thoại
Bảng 7: Các phương pháp dạy kĩ năng hội thoại cho trẻ RLPTK
Trang 11Thực hành 49 66,2 4
Trò chơi Vấn đáp LÀm mẫu Thảo luận nhóm Thực hành 0
10 20 30 40 50 60 70 80 90
Rất ảnh hưởng
Ảnh hưởng
Ít ảnh hưởng
Không ảnh hưởng Trẻ ít/không quan tâm tới mọi
người xung quanh