Vì vậy chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn huyện Bù Gia Mập là công tác rất cần thiết và cấp bách, việc chỉnh lý biến động đất đai phải thường xuyên, liên tục phải đảm bảo cho hồ sơ
Trang 1CƠ SỞ 2 - TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
BAN NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẬP NHẬT CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG HỒ
SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN TỪ NĂM
Lớp: K57H_QLĐĐ
Đồng Nai, 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN - -
Đầu tiên con xin gửi đến bố mẹ lời biết ơn thành kính, cảm ơn bố mẹ
đã nuôi dưỡng và dành cho con những điều kiện thuận lợi nhất để con được học tập và cố gắng mới có được hôm nay
Em xin gửi lời cảm ơn trân thành và sự tri ân sâu sắc đến quý thầy cô trường Đại Học Lâm Nghiệp cơ sở 2, Trảng Bom, Đồng Nai Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường em đã nhận được sự dạy dỗ tận tình của quý thầy cô, đặc biệt là các thầy cô ban Nông Lâm đã truyền đạt vốn kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm quý báu và cần thiết cho em Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thanh Hùng đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp Em xin cảm ơn thầy!
Lời cảm ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo, cùng các cô, chú, anh, chị đang công tác tại Phòng Tài Nguyên - Môi Trường, Văn phòng đăng ký Quyền Sử Dụng Đất huyện Bù Gia Mập đã hướng dẫn tận tình, tạo mọi thuận lợi để bài khóa luận được hoàn thành đúng thời hạn
Khóa luận tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ bảo của quý thầy cô cũng như các bạn sinh viên để em có thể vững bước hơn trong chuyên môn sau này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trảng Bom, ngày 12 tháng 6 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Tuyết Vân
Trang 3TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết Vân Ban Nông lâm Trường
Đại Học Lâm Nghiệp cơ sở 2
Đề tài: “Đánh giá công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa
chính trên địa bàn huyện Bù Gia Mập Tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm
2010 đến T6/2015”
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Hùng
Hồ sơ địa chính đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý Nhà
nước về đất đai, là căn cứ để ghi nhận mối quan hệ giữa Nhà nước và người
sử dụng đất Do đó việc thường xuyên cập nhật, chỉnh lý biến động về sử
dụng đất vào HSĐC giúp cho việc quản lý đất đai được thực hiện một cách
chặt chẽ hơn, tạo niềm tin cho người sử dụng đất vào công tác quản lý Nhà
nước về đất đai và để người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ một
cách tốt nhất
Huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước là một huyện nông nghiệp thuộc
vùng Đông Nam bộ mới được tách ra từ huyện Phước Long cũ, tuy là một
huyện miền núi, còn có nhiều khó khăn Song trong giai đoạn đô thị hóa, tỉnh
Bình Phước nói chung và huyện Bù Gia Mập nói riêng đang ngày càng phát
triển và đạt được những thành quả nhất định Trong những năm qua, tình hình
kinh tế huyện liên tục phát triển, nhu cầu SDĐ tăng cao Điều này làm cho
tình hình biến động đất đai diễn ra thường xuyên Chính vì vậy việc chỉnh lý
biến động đất đai hoàn thiện HSĐC rất cần thiết
Tổng số lượng hồ sơ đã đạt được từ năm 2010 đến nay là 56498 hồ sơ
cho thấy tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện đang ngày một diễn ra
nhanh chóng Bằng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh đề tài thực hiện
đánh giá tình hình chỉnh lý biến động đất đai huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình
Phước Thông qua việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất, quy trình thực hiện,
kết quả cập nhật, chỉnh lý biến động đề tài đã có những đề xuất mới
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang bìa
Giấy xác nhận
Lời cảm ơn
Tóm Tắt
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ, hình
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1- TỔNG QUAN 3
1.1 Tài liệu nghiên cứu nước ngoài 3
1.2 Tình hình thiết lập và quản lý hồ sơ địa chính ở Việt Nam 4
1.3 Cơ sở khoa học 7
1.4 Cơ sở pháp lý 10
Chương 2 - MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 Mục tiêu 11
2.2 Nội dung nghiên cứu 11
2.3 Phương pháp nghiên cứu 12
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14
3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội 14
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 14
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 14
3.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 16
3.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội 17
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội ảnh hưởng đến công tác cập nhật chỉnh lý biến động của huyện Bù Gia Mập 23
3.2 Tình hình quản lý sử dụng đất 24
3.2.1 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương có liên quan đến việc cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai 24
Trang 53.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2015 29
3.2.3 Biến động sử dụng đất trên địa bàn huyện Bù Gia Mập 31
3.3 Công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn huyện Bù Gia Mập 34
3.3.1 Nguyên tắc chỉnh lý biến động 34
3.3.2 Quy trình cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai tại địa phương 34
3.3.3 Phương pháp chỉnh lý biến động 39
3.3.4 Kết quả đăng ký biến động đất đai trên địa bàn huyện Bù Gia Mập giai đoạn 2010 – 6/2015 60
3.3.4.1 Tình hình đăng ký biến động đất đai năm 2010 60
3.3.4.2 Tình hình đăng ký biến động đất đai năm 2011 61
3.3.4.3 Tình hình đăng ký biến động đất đai năm 2012 62
3.3.4.4 Tình hình đăng ký biến động đất đai năm 2013 63
3.3.4.5 Tình hình đăng ký biến động đất đai năm 2014 64
3.3.4.6 Tình hình đăng ký biến động đất đai 6 tháng đầu năm 2015 65
3.3.4.7 Nguyên nhân tồn đọng hồ sơ qua các năm 66
3.3.4.8 Kết quả đăng ký biến động đất đai trên địa bàn Huyện 2010 - T6/2015 66 3.3.4.9 Nguyên nhân biến động đất đai 70
3.3.4.10 Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong công tác cập nhật và chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn huyện Bù Gia Mập 70
3.4 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn huyện Bù Gia Mập 71
Chương 4 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
4.1 Kết luận 73
4.2 Kiến nghị 74
Tài liệu tham khảo
Danh sách phụ lục
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT HSĐC: Hồ sơ địa chính
GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
TTg: Thủ Tướng
QĐ-ĐKTK: Quyết định-Đăng ký thống kê
TT-BTNMT: Thông tư-Bộ Tài Nguyên Môi Trường CP: Chính Phủ
TNMT: Tài Nguyên Môi Trường
TN & MT: Tài Nguyên và Môi Trường
VPĐKQSDĐ: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất HĐND: Hội đồng nhân dân
UBND: Ủy ban nhân dân
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Dân số, mật độ dân số huyện Bù Gia Mập chia theo xã, năm 2015 19
Bảng 3.2 Lao động và cơ cấu lao động năm 2015 20
Bảng 3.3 So sánh bình quân sử dụng đất của huyện Bù Gia Mập và tỉnh
Bình Phước 21
Bảng 3.4 Thống kê tình hình giao đất, cho thuê, thu hồi đất năm 2015 27
Bảng 3.5 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 29
Bảng 3.6 Biến động diện tích các nhóm đất giai đoạn 2010 đến 2013 31
Bảng 3.7 Biến động diện tích các nhóm đất giai đoạn 2013 đến 2015 32
Bảng 3.8 Kết quả chỉnh lý biến động đất đai năm 2010 60
Bảng 3.9 Kết quả chỉnh lý biến động đất đai năm 2011 61
Bảng 3.10 Kết quả chỉnh lý biến động đất đai năm 2012 62
Bảng 3.11 Kết quả chỉnh lý biến động đất đai năm 2013 63
Bảng 3.12 Kết quả chỉnh lý biến động đất đai năm 2014 64
Bảng 3.13 Kết quả chỉnh lý biến động đất đai 6 tháng đầu năm 2015 65
Bảng 3.14 Số lượng các loại hồ sơ biến động giai đoạn 2010 – 6/2015 66
Bảng 3.15 Tổng hợp kết quả chỉnh lý số hồ sơ biến động đất đai đạt được
trên địa bàn huyện Bù Gia Mập giai đoạn 2010 – 6/2015 68
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH
Danh mục các biểu đồ
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu sử dụng các loại đất chính của huyện 30
Biểu đồ 3.2 Số lượng hồ sơ biến động đất đai giai đoạn 2010–T6/2015 67
Biều đồ 3.3 Kết quả chỉnh lý hồ sơ biến động đất đai 2010-T6/2015 68
Danh mục các sơ đồ Sơ đồ 3.1 Quy trình đăng ký biến động về sử dụng đất của Văn phòng ĐKQSDĐ huyện Bù Gia Mập năm 2003 35
Sơ đồ 3.2 Quy trình đăng ký biến động về sử dụng đất của Văn phòng ĐKQSDĐ huyện Bù Gia Mập năm 2013 37
Danh mục các hình Hình 3.1 Bản đồ vị trí huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước 15
Hình 3.2 chỉnh lý tách thửa 40
Hình 3.3 chỉnh lý hợp thửa 41
Hình 3.4 cập nhật các số hiệu thửa vào bảng 41
Hình 3.5 chỉnh lý diện tích 42
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người, đất đai còn là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được Đất đai cố định về diện tích, không gian,… là địa bàn phân bố khu dân
cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng Nó có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia Hiện nay đất nước ta đang trong thời kỳ mở cửa hội nhập với thị trường thế giới tiến dần tới công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nên nhu cầu về đất đai phục vụ cho sản xuất là một yêu cầu rất lớn Bên cạnh đó sự gia tăng dân số cũng làm cho nhu cầu sử dụng đất của người dân và các thành phần kinh tế khác ngày một tăng cao dẫn đến tình hình biến động đất đai ngày một diễn ra thường xuyên
và phức tạp Vì vậy yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai là phải sử dụng đất ngày càng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả
Huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước là một huyện nông nghiệp thuộc vùng Đông Nam bộ mới được tách ra từ huyện Phước Long cũ, tuy là một huyện miền núi, còn có nhiều khó khăn, song trong giai đoạn đô thị hóa, tỉnh Bình Phước nói chung và huyện Bù Gia Mập nói riêng đang ngày càng phát triển và đạt được những thành quả nhất định Cùng với xu thế đó đất đai biến động thường xuyên, liên tục do nhu cầu của người sử dụng đất ngày càng tăng cao, làm cho quỹ đất chưa được bảo vệ và phát huy hết tiềm năng Vì vậy chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn huyện Bù Gia Mập là công tác rất cần thiết và cấp bách, việc chỉnh lý biến động đất đai phải thường xuyên, liên tục phải đảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất,
để cho người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo pháp luật và giúp cho công tác quản lý, thống kê, kiểm kê đất đai được dễ dàng, nhanh chóng và chính xác hơn
Thấy được ý nghĩa của việc cập nhật, chỉnh lý biến động trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai và được sự giúp đỡ của Phòng Tài Nguyên Môi
Trang 11Trường cùng giảng viên hướng dẫn Nguyễn Thanh Hùng em đã chọn đề tài
nghiên cứu “Đánh giá công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa
chính trên địa bàn huyện Bù Gia Mập - Tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2010 đến T6/2015”
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tài liệu nghiên cứu nước ngoài
Cho đến nay, trên thế giới tồn tại hai hệ thống địa chính thể hiện bằng hai hệ thống hồ sơ quản lý đất đai khác nhau:
- Hệ thống địa bạ (định hướng thuế): bao gồm các loại sổ sách địa chính sử dụng để định vị lô đất theo sơ đồ do chính quyền quản lý và các giấy
tờ pháp lý dựa trên cơ sở các khế ước, văn tự được pháp luật thừa nhận
- Hệ thống bằng khoán (định hướng pháp lý): bao gồm bản đồ địa chính, các hồ sơ đăng ký đất đai, GCNQSDĐ của chủ sử dụng
Địa chính Tây Ban Nha
Ở Tây Ban Nha, hệ thống địa chính mang định hướng thuế khóa được chia làm hai loại là địa chính đô thị và địa chính vùng nông thôn, địa chính nông thôn chỉ thuần túy làm thuế đất, nó được cơ quan về địa bạ sử dụng để định vị các lô đất
Địa chính Italia
Ở Italia, bản đồ địa chính có chức năng làm vật chứng minh để được xây dựng theo kiểu địa chính Napoleon (một phần đất thuộc về một sở hữu duy nhất, được phân chia phụ thuộc vào hạng thuế đất của nó) Cũng giống như ở Tây Ban Nha, hệ thống địa chính được chia làm hai loại là địa chính đô thị và địa chính vùng nông thôn
Địa chính Pháp
Hệ thống thuế được vận hành trên cơ sở các sổ địa bạ thể hiện các thông số diện tích đất, dữ kiện định vị, chỉ tiêu đánh giá đất, đôi khi được minh họa bằng bình đồ trên giấy trang trí rất nghệ thuật nhưng độ chính xác cũng rất tương đối Thời kỳ cận đại, đã nẩy sinh nhu cầu một hệ thống địa chính bao quát, nhiều dự án được thử nghiệm, nhờ những biến đổi của thời kỳ
Trang 13hiện đại đã đem lại sự thống nhất cho nền địa chính có bản chất khác nhau Nền địa chính thuế đã được tạo dựng, phát triển tại Pháp và trên phần lớn diện tích châu Âu Từ năm 1808 đến năm 1850 bản đồ giải thửa tổng quát (địa chính Napoleon hay địa chính cũ), đặt nền móng cho địa chính Pháp đương đại Bản đồ địa chính Napoleon gồm một bình đồ giải thửa, được đo đạc và thành lập rất cẩn thận, nhưng là một bản vẽ thể hiện trạng thái tĩnh và không
dự kiến trước việc cập nhật hóa thông tin
Nền địa chính đương đại (Bộ luật 1930) đặt ra nhu cầu cấp thiết phải đổi mới toàn bộ nền địa chính cũ, đòi hỏi phải cập nhật hóa hàng năm các bình đồ địa chính đã tái lập Trong khuôn khổ cải tổ việc quản lý đất đai, tất
cả các xã phải cập nhật hóa hàng năm bản địa chính của mình Bản địa bạ đổi mới ngay từ đầu đã có một hệ thống ghi chép, trình bày trên giấy, hàng năm mọi thay đổi đều được ghi lại
số theo một hệ thống định dạng thống nhất cùng số liệu với số ghi trong sổ địa bạ, bởi vì sơ đồ vị trí này có giá trị làm vật chứng minh Mọi sự thay đổi đều phải nhất thiết ghi vào sổ địa bạ và được quản lý thống nhất, chặt chẽ
1.2 Tình hình thiết lập và quản lý hồ sơ địa chính ở Việt Nam
Ngành địa chính Việt Nam có hiệu lực từ triều đại vua Hồng Đức, gọi là bản đồ Hồng Đức Bản đồ lúc bấy giờ vẽ khái quát các huyện có trong cả nước
và ghi tên các quận, huyện Đến triều Nguyễn, vua Gia Long lập địa bạ đến các làng, ghi chép đến xứ đồng, mỗi xứ có bao nhiêu ruộng công điền, ruộng tư điền, các mốc giới làng, tứ cận, hạng thuế, hàng năm đều có tu sửa sổ bộ
Trang 14Giai đoạn trước năm 1930 đến năm 1945
Ngay khi thực dân Pháp sang xâm chiếm Việt Nam, năm 1886 Pháp thực hiện đo đạc vẽ bản đồ thành phố Sài Gòn Năm 1888, Pháp thiết kế xong bản đồ quy hoạch mở rộng thành phố Sài Gòn
Năm 1887 lập Sở Địa Chính Sài Gòn, từ năm 1898 đến năm 1930 đo vẽ xong bản đồ giải thửa các làng ở Nam Kỳ, dựa vào các bản đồ giải thửa lập ra các tài liệu của chế độ quản thủ địa chính cùng với Lý trưởng, Chưởng bạ có quyền nhận thị thực các văn bản về ruộng đất trong các làng, chuyển dịch ruộng đất thì phải nộp phí cho Chưởng bạ
Sở địa chính lập ra từ năm 1931, các thư ký đạc điền đo vẽ lập các tài liệu địa chính như bản đồ, sổ địa chính, sổ điền chủ, sổ khai báo
Giai đoạn từ năm 1945 đến 1975
Thi hành sắc lệnh điền thổ được ban hành năm 1927 quy định đất đai là tài sản mà người dân có quyền sở hữu để mua bán, sang nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp
Đất đai được mua bán tự do nhưng phải chấp hành quy định của Nhà nước để thực hiện vào công trình công ích phúc lợi xã hội, mọi sự mua bán nhà, xây dựng, sửa chữa đều phải có sự chấp thuận của chủ đất
Chính sách “Người có ruộng cày” năm 1970 chỉ cho phép sở hữu 15 ha
đất hương quả, còn người trực canh được quyền sở hữu đất 3 ha
Giai đoạn từ năm 1975 đến 1986
Thời kỳ này triển khai công tác đo đạc phân hạng và đăng ký thống kê đất trong cả nước theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 10/01/1980 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 56/QĐ-ĐKTK ngày 05/11/1981 của Tổng cục Quản lý ruộng đất về việc ban hành quy định về thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất
Năm 1983 thực hiện chính sách hợp tác hoá gia nhập “Tập đoàn sản xuất” đã gây sáo trộn lớn về sử dụng đất Việc phân chia ruộng đất được thực
Trang 15hiện theo phương thức bình quân nhân khẩu, độ tuổi lao động và khoán cho từng hộ gia đình
Năm 1986, phong trào hợp tác hoá giải thể, kinh tế hộ gia đình được coi là vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và kinh tế nông lâm nghiệp nói riêng Trong thời gian này, nhà nước không cho phép sang nhượng, mua bán đất đai nhưng thực tế việc sang nhượng, mua bán bất hợp pháp vẫn xảy ra rất nhiều, nên nhà nước không quản lý được công tác chỉnh lý biến động
Giai đoạn từ năm 1987 đến 1993
Năm 1987, Chính phủ ban hành luật đất đai đầu tiên
Giai đoạn 1993-2003
Chính phủ ban hành luật đất đai năm 1993
Các văn bản pháp luật và dưới luật chủ yếu như sau: Nghị định số 34/CP, Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC,…
Giai đoạn 2003
Luật đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua và bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004, quy định chặt chẽ và chi tiết công tác quản lý nhà nước về đất đai (13 nội dung so với 7 nội dung của Luật cũ) Tháng 11/2004, Chính phủ ban hành Nghị định số 181 hướng dẫn chi tiết thi hành Luật đất đai Công tác lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính hướng dẫn cụ thể trong Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 Tuy nhiên trong quá trình quản lý đất đai xuất hiện nhiều bất cập, ngày 02/8/2007 Bộ Tài Nguyên
& Môi Trường ban hành Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT thay thế Thông tư
số 29/2004/TT-BTNMT
Giai đoạn 2013 đến nay
Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm 2013, Luật này sẽ có hiệu lực kể từ 01/7/2014 So với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc
Trang 16phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003 Ngày 15/5/2014 chính phủ ban hành nghị định 43/2014 NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai và Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính, nhưng trên địa bàn huyện Bù Gia Mập chưa có hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử nên áp dụng Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT có sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT
1.3 Cơ sở khoa học
a Các khái niệm cơ bản về hồ sơ địa chính
Theo luật đất đai 2013:
Giấy chứng nhận QSDĐ quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Là chứng thư pháp lý để Nhà Nước xác nhận QSDĐ, quyền sở
hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất
Theo thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính:
Hồ sơ địa chính: là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện
trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức cá nhân có liên quan
Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là đăng
ký biến động) là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một
số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật
Theo thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài Nguyên
Và Môi Trường về việc hướng dẫn, chính lý, quản lý hồ sơ địa chính thì:
Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý
có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận
Sổ mục kê đất đai: Sổ mục kê được lập theo đơn vị hành chính cấp xã
Trang 17để thể hiện tất cả các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất
Sổ địa chính: Sổ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã để
thể hiện thông tin về người sử dụng đất và thông tin về sử dụng đất của người
đó đối với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận
Sổ theo dõi biến động đất đai: Sổ theo dõi biến động đất đai được lập
ở cấp xã để theo dõi tình hình đăng ký biến động về sử dụng đất và làm cơ sở
để thực hiện thống kê diện tích đất đai hàng năm
b Các vấn đề về biến động đất đai
Theo thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường về việc hướng dẫn, chính lý, quản lý hồ sơ địa chính
thì:
Khái niệm biến động đất đai: Biến động đất đai là sự thay đổi thông
tin không gian và thuộc tính của thửa đất sau khi được xét duyệt cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính ban đầu
- Các dạng biến động đất đai: Căn cứ vào đặc trưng biến động đất đai,
Trang 18- Chuyển quyền sử dụng đất theo quyết định công nhận kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai của UBND có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
- Chuyển quyền sử dụng đất theo quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai của UBND có thẩm quyền
- Chuyển quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của tòa án nhân dân hoặc quyết định của cơ quan thi hành án
- Chuyển quyền sử dụng đất theo văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật
- Chuyển quyền sử dụng đất theo văn bản thỏa thuận xử lý nợ trong hợp đồng thế chấp bảo lãnh
- Chuyển quyền do chia tách, sát nhập tổ chức theo quyết định của cơ quan, tổ chức
- Thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Hợp thức hóa quyền sử dụng đất
- Cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ
- Người sử dụng đất đổi tên
- Biến động do sai sót nội dung thông tin trên GCNQSDĐ
- Thay đổi mục đích, thời hạn sử dụng đất
- Tách hoặc hợp thửa
- Thửa đất sạt lở tự nhiên
- Chuyển từ hình thức được nhà nước cho thuê đất sang hình thức được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,…
c Các hình thức chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ địa chính
Các loại hồ sơ địa chính cần chỉnh lý để hoàn thiện khi có biến động
Trang 19- Sổ theo dõi biến động
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài Nguyên
Và Môi Trường về việc hướng dẫn, chính lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 quy định
về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Quyết định 2056/QĐ-UBND công bố thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Luật đất đai 2013
- Nghị định 43/2014 /NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT có sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính
- Quyết định 1301/QĐ-UBND công bố thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Trang 20Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu
a Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tình hình chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn huyện Bù Gia Mập - tỉnh Bình Phước giai đoạn năm 2010 đến T6/2015 Từ đó đề xuất được giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại hạn chế
b Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính giai
đoạn 2010- T6/2015
- Phân tích nguyên nhân, thuận lợi, khó khăn trong công tác cập nhật
chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn
- Đề ra giải pháp góp phần hoàn thiện công tác cập nhật chỉnh lý biến
động hồ sơ địa chính
c Đối tượng nghiên cứu
- Quy trình chỉnh lý biến động trên địa bàn Huyện Bù Gia Mập – Tỉnh Bình Phước
- Hồ sơ địa chính
- Các loại hình biến động đất đai
- Các văn bản pháp luật liên quan
d Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Từ năm 2010 đến T6/1015
- Không gian: Địa bàn Huyện Bù Gia Mập – Tỉnh Bình Phước
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực cần nghiên cứu
- Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất
- Công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn huyện Bù Gia Mập
Trang 21- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ
sơ địa chính trên địa bàn huyện Bù Gia Mập
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin:
Tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu cơ bản về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn,…), kinh tế - xã hội (mật độ, dân số, tăng trưởng kinh tế,…), cơ cấu sử dụng đất, số liệu về công tác, tài liệu chỉnh lý biến động đất đai tại VPĐKQSDĐ, phòng TNMT huyện Bù Gia Mập giai đoạn 2010 đến T6/2015
- Phương pháp thống kê: Từ số liệu thu tập được tiến hành thống kê các số liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, dân số, diện tích,
số lượng các loại hồ sơ biến động, hồ sơ chỉnh lý biến động (hồ sơ chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, hồ sơ tách thửa, hợp thửa, hồ sơ chuyển mục đích
sử dụng đất,…) theo từng năm từ đó làm cơ sở cho việc đánh giá công tác thực hiện
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Dựa vào số liệu thống kê tiến hành phân tích các điều kiện về tự nhiên kinh tế - xã hội, để thấy được ảnh hưởng của nó (thuận lợi, khó khăn) đến công tác cập nhật chỉnh lý biến động trên địa bàn huyện Phân tích tình hình chỉnh lý biến động các loại hồ sơ trên địa bàn
để thấy được loại hình biến động nào chiếm số lượng hồ sơ nhiều nhất, ít nhất, nguyên nhân tại sao, đánh giá được thuận lợi, khó khăn trong công tác cập nhật chỉnh lý trên địa bàn huyện Từ đó đề xuất được giải pháp khắc phục những tồn tại hạn chế
- Phương pháp so sánh: So sánh (thuận lợi, khó khăn) khi áp dụng hai luật đất đai trên địa bàn huyện Bù Gia Mập, so sánh tình hình chỉnh lý biến động qua các năm (2010, 2011, 2012, 2013, 2014, T6/2015) trên địa bàn huyện để thấy được năm nào là năm có sự biến động nhiều nhất, ít nhất từ đó rút ra nhận xét, khó khăn, thuận lợi trong việc chỉnh lý biến động
Trang 22- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các cán bộ quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương Những người am hiểu về đất như giám đốc VPĐKQSDĐ, phó giám đốc
Trang 23Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị tri địa lý
Bù Gia Mập là một huyện miền núi phía Bắc tỉnh Bình Phước có diện tích tự nhiên là 173.613,00 ha, chiếm khoảng 25.27% diện tích của toàn tỉnh Trung tâm huyện lỵ nằm cách trung tâm tỉnh 70 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 190 km về phía Nam Là địa bàn có địa hình chuyển tiếp từ cao nguyên xuống đồng bằng theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam
- Có tọa độ địa lý (theo hệ tọa độ VN 2000, múi 30):
- Từ 11035’21’’ đến 12017’57’’ vĩ độ bắc
- Từ 106044’21’’ đến 107014’19’’ kinh độ đông
- Ranh giới hành chính của huyện được xác định như sau:
- Đông và Đông Nam: Tỉnh Đắk Nông, Thị Xã Phước Long và huyện
Bù Đăng
- Tây Bắc giáp: Vương quốc Campuchia và huyện Bù Đốp
- Tây giáp: Huyện Lộc Ninh và huyện Hớn Quản
- Nam giáp: Huyện Đồng Phú
Huyện có 18 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã: Đắk Ơ, Bù Gia Mập, Bình Thắng, Đức Hạnh, Phú Văn, Phú Nghĩa, Đa kia, Phước Minh, Bình Tân, Bình Sơn, Long Bình, Phước Tân, Long Hưng, Bù Nho, Long Hà, Phú Riềng, Phú Trung và Long Tân
Trang 24b Địa hình
Bù Gia Mập nằm trong vùng chuyển tiếp giữa bậc thềm phù sa cổ cao đến núi trung thấp Nhìn chung hầu hết địa hình khu vực thuộc núi thấp dạng giải kéo dài chia cắt mảnh, đỉnh bằng thoải, sườn dốc,
c Khí hậu, thời tiết
Khí hậu Bù Gia Mập bên cạnh những đặc trưng của miền nhiệt đới cận xích đạo gió mùa còn có những nét đặc thù riêng như mưa lớn vào mùa mưa, khô nóng hơn vào mùa khô
Nhiệt độ bình quân trong năm cao đều và ổn định từ 25.8 – 26.20
C Nhìn chung sự thay đổi nhiệt độ qua các tháng không lớn, song chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm thì khá lớn, khoảng 7 - 90
C nhất là vào các tháng mùa khô
Hình 3.1 Bản đồ vị trí huyện Bù Gia Mập
(Nguồn: Phòng TN&MT huyện Bù Gia Mập, 2015)
Trang 253.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất: Huyện Bù Gia Mập có 04 loại đất chính, bao gồm: đất
đỏ vàng, đất xám, đất dốc tụ, và sông suối, mặt nước
Tài nguyên đất của huyện không chỉ phục vụ tốt cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, mà còn có tiềm năng lớn cho phát triển nông nghiệp, với thế mạnh là các cây công nghiệp lâu năm trong đó cây cao su, điều, tiêu là 03 cây thế mạnh của huyện
Tài nguyên nước: Trên địa bàn huyện có Sông Bé chảy qua theo hướng
Bắc Nam với 3 chi lưu chính: Suối Đăk Huýt, Suối Đắk Lung, suối Đắk Lap Trên Sông Bé quy hoạch 4 công trình thủy lợi, thủy điện lớn theo 4 bậc thang: Thủy điện Thác Mơ, Cần Đơn, Sóc Phú Miêng và Phú Hòa
Trên địa bàn huyện còn có rất nhiều hồ, đập, bưng bàu chứa nước thủy lợi, nuôi trồng thủy sản và mặt nước chuyên dùng, với tổng diện tích đất có mặt nước, không kể sông suối, lên đến 4.849 ha Tuy nhiên, do lượng mưa phân bố theo mùa và địa hình cao dốc nên tình trạng dư thừa nước vào mùa mưa và thiếu nước khá trầm trọng vào mùa khô vẫn luôn xảy ra
Tài nguyên rừng: Trên địa bàn huyện có vườn Quốc gia Bù Gia
Mập với diện tích rừng và đất rừng khá lớn nên hệ động thực vật rừng rất đa dạng phong phú là nơi bảo tồn các nguồn gen quý hiếm của hệ động, thực vật, các mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm,
Theo số liệu kiểm kê đất đai tính đến tháng 6/2015, đất lâm nghiệp có rừng trên địa bàn là 51.142,91 ha, chiếm 29,46% diện tích tự nhiên
Phân theo trữ lượng, trong đất có rừng chỉ còn khoảng 5% diện tích là rừng giàu, khoảng 4% diện tích là rừng trung bình, phần còn lại là rừng nghèo
và rừng non tái sinh Tổng trữ lượng rừng trên địa bàn đạt khoảng 5,9 tỷ m3
và khoảng 108 tỷ cây tre, nứa, lồ ô
Tài nguyên khoáng sản: Khoáng sản vật liệu xây dựng gồm mỏ đá xây
Trang 26dựng, các mỏ sét dùng làm gạch ngói hiện có điểm Bàu Bưng – Phú riềng
3.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội
a Tăng trưởng kinh tế
Tổng giá trị tăng thêm trên địa bàn đầu năm 2015 là 872.757 triệu đồng Tốc độ tăng bình quân năm 2010 đến năm 2015 đạt 12,89%/năm Nhìn chung tốc độ tăng trưởng đều đạt mức cao, song do điểm xuất phát về kinh tế của huyện còn ở mức thấp nên giá trị gia tăng không cao lắm
Cơ cấu kinh tế huyện chủ yếu vẫn là nông - lâm nghiệp - thủy sản, các khu vực công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ còn chậm phát triển
b Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
- Nông - lâm nghiệp:
Về sản xuất nông nghiệp nhìn chung diện tích đất sản xuất nông nghiệp của huyện những năm qua tương đối ổn định, song mức thu nhập trên một đơn vị diện tích tăng lên rõ rệt, vì vậy đời sống của nông dân được cải thiện đáng kể Đặc biệt việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng với việc bố trí những loại cây có giá trị sản phẩm cao đã góp phần làm tăng nhanh giá trị hàng hóa xuất khẩu cho địa phương
Về lâm nghiệp, tháng 6 năm 2015 tổng diện tích đất lâm nghiệp là 51.142,91 ha Trong đó, đất có rừng đặc dụng là 25.925,91 ha, rừng phòng hộ
là 11.772 ha và rừng sản xuất là 13.445 ha Độ che phủ rừng đạt 29,46% Mặc
dù tình trạng phá rừng làm rẫy và khai thác vận chuyển lâm sản trái phép vẫn còn xảy ra phức tạp, song trong những năm gần đây do áp dụng nhiều biện pháp bảo vệ rừng nghiêm ngặt, đồng thời khuyến khích việc trồng và phục hồi rừng, nên diện tích đất có rừng phần nào đã đã được ổn định
- Ngành Công nghiệp - xây dựng:
Các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chủ yếu là sản xuất chế biến nông lâm sản, sản xuất công cụ cầm tay, mộc gia dụng, sửa chữa cơ khí,
Trang 27khai thác và chế biến đá xây dựng, sản xuất bột giấy, sản xuất và phân phối điện nước Toàn huyện có 579 cơ sở với 3.836 lao động, chủ yếu là các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, quy mô nhỏ, với trang thiết bị và công nghệ lạc hậu Công nghiệp quốc doanh chỉ tập trung vào công nghiệp chế biến mủ cao su thuộc Công ty cao su Phú Riềng
- Ngành thương mại - dịch vụ:
Đến năm 2015, toàn huyện có 3.420 cơ sở kinh doanh thương mại, dịch
vụ, trong đó có 82 doanh nghiệp tư nhân và 3.338 hộ kinh doanh cá thể, với tổng số lao động hoạt động thương mại - dịch vụ trên địa bàn là 6.208 người
Cơ sở hạ tầng của ngành thương mại dịch vụ nhìn chung còn ở mức thấp, chỉ
có 06 chợ xã được xây dựng kiên cố và bán kiên cố như: chợ Long Tân, Bù Nho, Phú Riềng, Phú Nghĩa, Đắk Ơ và chợ Long Hà
c Thực trạng dân số với vấn đề sử dụng nguồn tài nguyên đất
Bình Phước nói chung và Bù Gia Mập nói riêng là địa phương có dân
số chưa nhiều, mật độ dân số thấp hơn toàn quốc và thấp nhất vùng ĐNB Vì vậy, sức ép dân số tới sử dụng tài nguyên đất chưa cao
Thực trạng dân số: Theo số liệu thống kê năm 2015, dân số của huyện
là 164.000 người, bằng khoảng 17,98% dân số toàn tỉnh (912.152 người) Mật
độ dân số đạt 94 người/km2, (tỉnh Bình phước 132 người/km2, toàn quốc là
260 người/km2
)
Trong tổng dân số (164.000 người): nam giới 83.121 người (50,7%) và
nữ giới là 80.879 người (49,3%); nhân khẩu nông thôn 164.000 người (chiếm 100%)
Trang 28Bảng 3.1 Dân số, mật độ dân số huyện Bù Gia Mập theo xã, năm 2015
ấp
Diện tích (km2
)
Dân số trung bình (người)
Mật
độ dân số (người/km2
(Nguồn: Chi Cục Thống Kê huyện Bù Gia Mập, 2015)
Mật độ dân số phân bố không đều, xã Bù Nho là nơi có mật độ dân số cao nhất đạt 301 người/km2
, gấp hơn 16 lần so với nơi có mật độ dân số thấp nhất là xã Bù Gia Mập: 18 người/km2
Lao động, việc làm: Tổng nguồn lao động toàn huyện năm 2015 là:
Trang 2985.301 người, chiếm 52,01% dân số Số lao động tham gia trong nền kinh tế quốc dân là 73.931 người, trong đó: lao động nông – lâm nghiệp: 59.180 người (chiếm 80,05%), lao động công nghiệp và xây dựng cơ bản: 4.292 (chiếm 5,8%), và lao động thương mại – dịch vụ: 10.458 người (chiếm 14,15%)
Bảng 3.2 Lao động và cơ cấu lao động năm 2015
Hạng mục
Đơn
vị Tính
Huyện
Bù Gia Mập
Tỉnh Bình Phước
(%)
2 Số lao động trong độ tuổi Người 85.301 583.618 14,61
3 Số lao động làm việc trong nền Kinh Tế Người 73.931 476.791 15,05
- Nông- Lâm nghiệp- Thủy sản Người 59.180 328.509 18,01
(Nguồn: Cục Thống Kê B nh Phước, Chi Cục Thống Kê huyện Bù Gia Mập, 2015)
Như vậy, nguồn nhân lực tập trung chủ yếu ở khu vực nông - lâm nghiệp, việc chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra chậm
Mối quan hệ giữa dân số và sử dụng đất: Bù Gia Mập có bình quân đất
tự nhiên, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất chuyên dùng trên đầu người
Trang 30cao hơn so với bình quân chung của tỉnh Bình Phước
Bảng 3.3 So sánh bình quân sử dụng đất của huyện Bù Gia Mập và tỉnh
Bình Phước
Hạng mục Đơn vị tính Huyện Bù Gia
Mập
Tỉnh Bình Phước
- BQ đất SX nông nghiệp m2/người 6.582 4.848
- BQ đất lâm nghiệp m2/người 3.112 1.962
- BQ đất chuyên dùng m2/người 614 499
- BQ đất ở m2/hộ 65 65
(Nguồn: Cục Thống Kê B nh Phước, Chi Cục Thống Kê huyện Bù Gia Mập, 2015)
Bình quân diện tích tự nhiên của huyện là 10.586 m2/người, gấp 1,40 lần bình quân chung toàn tỉnh (Bình Phước 7.533 m2/người)
Bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp của huyện là 6.582
m2/người, gấp 1,35 lần bình quân chung toàn tỉnh
Trang 31Bình quân diện tích đất lâm nghiệp của huyện là 3.112 m2/người, gấp 1,58 lần bình quân chung toàn tỉnh
Bình quân diện tích đất chuyên dùng của huyện là 614 m2/người, gấp 1,23 lần bình quân chung toàn tỉnh (Bình Phước là 499 m2/người)
Bình quân diện tích đất ở của huyện là 65 m2/người, bằng với quân chung toàn tỉnh (Bình Phước 65 m2/người)
d Cơ sở hạ tầng
- Giao thông
Trên địa bàn huyện có các tuyến đường chính chạy qua như QL 14, ĐT
741, ĐT 757, ĐT 759, ĐT 760 100% số xã trên địa bàn huyện đã có đường ô
tô đến được trung tâm Theo số liệu khảo sát thực tế, tổng chiều dài các tuyến đường trong huyện là: 1.192,61 km Trong đó đường cấp phối sỏi đỏ và đường đất là 891,40 km (chiếm 74,74%), đường bê tông nhựa và đường láng nhựa 301,21 km
Trang 32- Giáo dục và đào tạo
Tuy là một huyện miền núi, song Bù Gia Mập đã có rất nhiều cố gắng để phát triển tốt ngành giáo dục cả về số lượng và chất lượng
Hệ thống trường lớp, học sinh ở các bậc học trong năm 2015 tương đối ổn định: Trường mần non: 22 trường, 212 lớp học với 5.910 học sinh Trường tiểu học: 29 trường, 695 lớp học với 16.924 học sinh Trường THCS: 13 trường, 253 lớp học với 8.272 học sinh Trường THCS và THPT: 04 trường, 147 lớp học (THCS: 55, THPT: 92), tổng số học sinh là 5.227 học sinh, trong đó: THCS là 1.952 và THPT là 3.275 học sinh Trong năm 2015, trên địa bàn huyện đã thành lập thêm các trường TH & THCS Trần Phú (xã Phước Tân) và trường THCS Đắk Ơ Tổng số trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện là 05 trường, gồm: Trường tiểu học Long Hà, tiểu học Bù Nho, tiểu học Đắk Ơ, tiểu học Nguyễn Bá Ngọc (xã Long Bình), THCS Nguyễn Du (xã Phú Riềng)
- Y tế
Hệ thống y tế ở Bù Gia Mập cơ bản đã được đầu tư hoàn thiện theo yêu cầu về hệ thống y tế cơ sở cấp huyện Toàn huyện có 19 cơ sở y tế, gồm: 01 bệnh viên đa khoa ở Phú Nghĩa, 17 trạm y tế xã và 1 phòng khám đa khoa khu vực ở Bù Nho
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội ảnh hưởng đến công tác cập nhật chỉnh lý biến động của huyện Bù Gia Mập
Thuận lợi
Huyện Bù Gia Mập với quỹ đất phong phú, khí hậu nhiệt đới gió mùa
ôn hòa, địa hình miền núi ít dốc nên rất thuận lợi cho bố trí sử dụng đất, khai thác sử dụng đất vào nhiều mục đích khác nhau như: trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất xây dựng cơ sở hạ tầng,… bên cạnh đó huyện còn có vị trí địa lý,
vị trí kinh tế, chính trị quốc phòng quan trọng của cả nước, là cửa ngõ giao lưu giữa đồng bằng Sông Cửu Long với Tây Nguyên, giữa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với Tây Nguyên, với nước bạn Lào và Campuchia tạo nhiều
Trang 33điều kiện cho kinh tế - xã hội phát triển, nâng cao đời sống của người dân Kinh tế phát triển, nhu cầu về chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho,…ngày càng nhiều, chính sách pháp luật được tuyên truyền rộng rãi giúp ý thức của người dân về pháp luật được cải thiện
Khó khăn
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã làm biến đổi cơ cấu sử dụng đối với đất đai Các khu-cụm công nghiệp, thương mại dịch vụ đang và sẽ được xây dựng là tiền đề cho việc chuyển một khối lượng đất đai tương đối từ mục đích sử dụng vào nông nghiệp sang đất đô thị, có đầu tư cơ sở hạ tầng Tỷ lệ gia tăng dân số rất cao, đặc biệt là nguồn di dân từ các tỉnh khác đến đang là trở ngại cho địa phương hiện nay Gia tăng dân số tự nhiên và cơ học cao dẫn đến áp lực đối với đất đai trong nhu cầu sử dụng đất
đất đai giúp việc chỉnh lý biến động đất đai được thực hiện tốt và chặt chẽ
- Giai đoạn 2009 – 01/07/2014: áp dụng hệ thống luật đất đai 2003
cùng các Nghị định chính phủ đi kèm như Nghị định 88/2009/NĐ-CP, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, cùng các thông tư thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, Thông tư 09/2007/TT-BTNMT có sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT,… Quyết định số 2056/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Phước
- Giai đoạn từ 01/07/2014 đến nay: áp dụng hệ thống luật đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ - CP và các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 34ban hành như Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT,… mới đây nhất là việc ban hành quyết định số 1301/2014/QĐ-UBND
b Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
- Theo Nghị Quyết số 35/NQ/CP ngày 11/8/2009 của Chính Phủ huyện Bù Gia Mập được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 11/8/2009
- Huyện Bù Gia Mập gồm có 18 xã
c Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính
- Trong những năm gần đây, tình hình biến động về đất đai ở khu vực ngày càng nhiều, nhu cầu về sử dụng đất ngày càng gia tăng nên yêu cầu thành lập bản đồ địa chính phải có độ chính xác cao
- Trước khi triển khai đăng ký, xét duyệt và cấp GCNQSDĐ thì khâu đầu tiên là đo đạc chi tiết Từ những năm 1984 UBND huyện, Sở Địa Chính (nay là Sở Tài Nguyên & Môi Trường) đã tổ chức đo đạc lập bản đồ theo chỉ thị 299 bằng phương pháp thủ công và đến những năm 1990 – 1991 đo theo phương pháp điều vẽ ảnh hàng không Bắt đầu từ năm 1993, xã được lập hồ
sơ địa chính để tiến hành cấp giấy
- Do việc đo bằng phương pháp thủ công và điều vẽ ảnh hàng không nên hồ sơ địa chính thiếu chính xác dẫn đến việc cấp giấy gặp nhiều khó khăn Trước tình hình trên cuối năm 1999 UBND huyện, Sở Địa Chính đã cho huyện tổ chức đo đạc thành lập bản đồ địa chính theo lưới toạ độ Nhà nước trên phạm vi các xã trong đó có các xã như (xã Phước Tân, xã Long Hưng, xã
Đa Kia, )
d Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quy hoạch sử dụng đất Công tác lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của huyện được dựa trên cơ sở của quy hoạch của UBND huyện Bù Gia Mập được UBND huyện Bù Gia Mập phê duyệt theo quy hoạch kế hoạch năm 2010 – 2020
Trang 35- Kế hoạch sử dụng đất của huyện Bù Gia Mập giai đoạn 2010 – 2015 được Uỷ Ban Nhân Dân huyện Bù Gia Mập phê duyệt năm 2009 Hiện nay, địa phương đang triển khai thực hiện theo phương hướng quy hoạch sử dụng đất,
đã có bước tiến triển khả quan
- Nhìn chung công tác lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường, phù hợp với việc quản lý đất đai và đảm bảo tính thống nhất trong sử dụng đất phát triển nông thôn mới trên địa bàn huyện, làm cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất
e Công tác giao, thuê, thu hồi đất
- Công tác giao, thuê, thu hồi đất được thực hiện theo đúng quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất của huyện
- Trong những năm gần đây, công tác giao đất cho thuê đất đang được triển khai nhanh chóng trên địa bàn huyện Theo số liệu thống kê đất đai đã giao và cho thuê là 173.613,00 ha (100%)
Bảng 3.4 Thống kê tình hình giao đất, cho thuê, thu hồi đất năm 2015 Các đối tựơng sử dụng Diện tích (ha ) Tỷ lệ (%)
Trang 36tổng diện tích tự nhiên Các tổ chức kinh tế sử dụng: 25.625,71 ha chiếm 14,76% tổng diện tích tự nhiên
UBND các xã quản lý: 40.858,88 ha chiếm 23,53% tổng diện tích tự nhiên
Cơ qua đơn vị của nhà nước: 51.467,2 ha chiếm 29,64% tổng diện tích tự nhiên
Tổ chức phát triển quỹ đất: 70,51 ha chiếm 0,04% tổng diện tích tự nhiên 100% vốn nước ngoài: 80,38 ha chiếm 0,05% tổng diện tích tự nhiên
Các tổ chức sử dụng khác: 359,45 ha chiếm 1,0% tổng diện tích tự nhiên
f Công tác đăng ký quyền SDĐ, lập, quản lý HSĐC
Hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện như sau:
Sổ địa chính: 210 quyển
Sổ mục kê: 10 quyển
Sổ theo dõi biến động: 38 quyển
Sổ cấp giấy: 46 quyển
g Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Phần lớn các xã chưa có bản đồ địa chính chính quy nên lượng giấy chứng nhận cấp theo nhu cầu là rất cao Hiện nay, công tác cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành khoảng 90% tổng hồ sơ đăng ký nhưng chủ yếu là cấp theo nhu cầu, không đo đạc chính quy Phần diện tích còn lại là đất chưa có giấy tờ hợp lệ, nguồn gốc đất phức tạp, chưa rõ ràng, thêm vào đó là nhu cầu đất ở, đất sản xuất ngày càng tăng làm cho việc phát sinh nhiều sai sót và phức tạp
h Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Được sự chỉ đạo của Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND huyện
Trang 37nên công tác thống kê kiểm kê đất đai được tiến hành thường xuyên, liên tục theo định kỳ Kiểm kê đất đai được tiến hành 5 năm 1 lần, thống kê đất đai được tiến hành hàng năm giúp chính quyền quản lý tốt quá trình sử dụng đất trên địa bàn, nắm bắt được hiện trạng sử dụng đất làm căn cứ để lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
Thực hiện theo Luật đất đai 2013 và Nghị định 43 của chính phủ, sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở TN & MT, UBND Huyện đã chỉ đạo cơ quan chức năng thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm kê đất đai Tạo ra dữ liệu cập nhập hàng năm nhằm nắm bắt được hiện trạng sử dụng đất
i Công tác quản lý hồ sơ địa chính
Hiện nay việc quản lý các thông tin về đất đai trên địa bàn huyện chủ yếu bằng phương pháp thủ công Các hồ sơ địa chính đa số trình bày vẫn chưa theo đúng quy định của pháp luật vẫn còn tẩy xoá nhiều, một số trường hợp ghi thông tin về thửa đất, chủ sử dụng, diện tích,… không khớp
Trang 383.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2015
Trang 39Huyện có tổng diện tích đất tự nhiên là 173,613 ha
Trong đó, đất nông nghiệp có diện tích 159.792,65 ha, chiếm tỷ lệ cao nhất 92,03% so với tổng diện tích đất của huyện Do huyện có vị trí địa lý thuận lợi, quỹ đất phong phú, khí hậu nhiệt đới gió mùa ôn hòa, nguồn ánh sáng dồi dào rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Diện tích đất nông nghiệp chủ yếu tập trung ở các xã: Bù Gia Mập, Đắk Ơ, Phú Nghĩa và rải rác
ở các xã còn lại
Đất phi nông nghiệp có diện tích là 13.820,10 ha chiếm 7,96 % tổng diện tích tự nhiên của huyện, chủ yếu là đất chuyên dùng, đất ở và đất xây dựng cơ sở hạ tầng tập trung ở khu vực trung tâm của xã
Đất chiếm tỷ lệ ít nhất là đất chƣa sử dụng với 0.25 ha, chiếm 0,01% tổng diện tích tự nhiên của huyện
92,03%
7,96%
0,01%
Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất CSD
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu sử dụng các loại đất chính
Trang 403.2.3 Biến động sử dụng đất trên địa bàn huyện Bù Gia Mập
Biến động diện tích các loại đất
Bảng 3.6 Biến động diện tích các loại đất giai đoạn 2010 đến 2013
STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Năm 2013 so với 2010