Mục đích của nghiên cứu là phân tích hiệu quả của các mô hình sử dụng đất từ đó xây dựng định hướng sử dụng đất nông nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, góp phần nâng cao
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản
thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ từ rất nhiều đơn vị và cá nhân Em xin bày tỏ
lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân đã dành cho em sự giúp đỡ quý báu đó
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp đỡ nhiệt tình của
thầy Phan Trọng Thế, người đã trực tiếp hướng dẫn đề tài này!
Em xin chân thành cảm ơn ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô trong
Ban Nông Lâm!
Em xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các cán bộ địa chính Ủy
ban nhân dân thị trấn Lương Sơn đã tạo điều kiện về thời gian, hướng dẫn nhiệt
tình trong mọi công việc và cung cấp số liệu giúp em thực hiện đề tài này!
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện khóa luận, với điều kiện thời gian có
hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên nên không tránh khỏi
những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo đóng góp ý kiến của các
thầy, cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn và phục vụ tốt hơn cho công tác
thực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trảng bom, ngày 12 tháng 06 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Đặng Phạm Thị Thu Thảo
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Hiện trạng sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam: 3
1.2 Sử dụng đất và vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp: 5
CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14 2.1 Mục tiêu: 14
2.2 Đối tượng nghiên cứu: 14
2.3 Phạm vi nghiên cứu: 14
2.4 Nội dung nghiên cứu: 15
2.5 Phương pháp nghiên cứu: 15
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17
3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội: 17
3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại thị trấn Lương Sơn: 26
3.3 Một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu tại địa phương: 35
3.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các mô hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu: 41
3.5 Đề xuất phương án sử dụng đất đạt hiệu quả bền vững: 59
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
4.1 Kết luận: 66
4.2 Kiến nghị: 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 71
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
7 TOG Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí trung gian
Yếu (Weaknesses), Cơ hội(Opportunities) và Rủi ro (Threats)
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.2 Mức độ suy thoái đất trên thế giới do con người gây ra 4
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn Lương Sơn năm 2015 27
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 tại thị trấn
Bảng 3.4 Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng năm 2015
Bảng 3.5 Thực trạng phát triển ngành trồng trọt và chăn nuôi 35
Trang 5Bảng 3.13 Chi phí và thu nhập của mô hình sản xuất mì 48
Bảng 3.15 Hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng đất chủ yếu 50
Bảng 3.16 Tổng hợp hiệu quả kinh tế các mô hình sử dụng đất chủ
Bảng 3.17 Hiệu quả xã hội của các mô hình sử dụng đất chủ yếu 54
Bảng 3.19 Hiệu quả tổng hợp các mô hình sử dụng đất chính tại thị
Bảng 3.20 Diện tích các loại sử dụng đất nông nghiệp đƣợc đề xuất 61
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người (Đường Hồng Dật, 1994) Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, nông nghiệp nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn và quan trọng, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Với tốc độ tăng trưởng khá cao, liên tục và khá toàn diện (tốc độ tăng trưởng GDP toàn ngành năm 2011 là 3%) Tính hết 11 tháng năm 2011, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 87,16 tỷ USD, tăng 34,7% so với cùng kỳ năm 2010 Đặc biệt đã đưa nước ta từ một nước nhập khẩu trở thành một nước xuất khẩu lương thực đứng thứ hai thế giới (năm 2011 xuất khẩu tới 7 triệu tấn) Sự phát triển trong nông nghiệp thực sự là cơ sở quan trọng tạo tiền đề để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đại bộ phận nông dân, góp phần xóa đói giảm nghèo và làm thay đổi bộ mặt nông thôn theo hướng ngày càng văn minh, hiện đại hơn Vì vậy để xây dựng một nền kinh tế vững mạnh trên cơ sở phát triển nông nghiệp phải dựa trên khai thác các tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp phát triển các ngành khác
Tuy nhiên, với sự phát triển của đời sống kinh tế - xã hội, sự gia tăng dân
số kéo theo nhu cầu về lương thực thực phẩm, chỗ ở… chính vì thế con người đã tìm cách khai thác đất đai một cách triệt để nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng đó Đặc biệt là đất nông nghiệp, dưới những tác động trực tiếp và gián tiếp của con người trong quá trình sản xuất có nguy cơ bị suy thoái và suy giảm về diện tích Chính vì thế, việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm sinh thái đang trở thành một vấn đề hết sức quan trọng của mỗi quốc gia, mỗi địa phương (Thái Phiên, 2000)
Thị trấn Lương Sơn có diện tích tự nhiên là 2.992,69 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là chủ yếu Kinh tế nông nghiệp của thị trấn giữ vị trí quan trọng chiếm gần 1/3 tổng sản lượng nông sản của huyện Trong thời gian gần đây,
Trang 7nông nghiệp đã phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, tuy nhiên sản xuất nông nghiệp hàng hoá mới chỉ mang tính tự phát, chưa có quy hoạch tổng thể nên chưa phát huy hết các tiềm năng sẵn có Mục đích của nghiên cứu là phân tích hiệu quả của các mô hình sử dụng đất từ đó xây dựng định hướng sử dụng đất nông nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, góp phần nâng cao đời sống của người dân địa phương Ngoài ra, đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự đồng ý của Trưởng ban Nông Lâm – trường Đại học Lâm Nghiệp Cơ sở 2, đồng thời dưới
sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Phan Trọng Thế, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp làm cơ sở đề xuất một số mô hình sử dụng đất hiệu quả bền vững trên địa bàn thị trấn Lương Sơn, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận”
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam:
Diện tích đất canh tác
Diện tích đất được tưới
là 10 tỷ người Trong khi đó đất nông nghiệp màu mỡ ngày một giảm đi nhanh chóng, do đô thị hóa, công nghiệp hóa, phát triển giao thông và nhà ở (theo FAO mỗi năm mất đi 8 triệu ha) và do canh tác quá mức và không hợp lý dẫn tới chua hóa, mặn hóa, sa mạc hóa (mỗi năm mất đi 4 triệu ha) Sức ép dân số lên đất nông nghiệp tăng mạnh trong những thập kỷ tới
Trang 9Canh tác bất hợp lý đất nông nghiệp là 552 triệu ha, khai thác quá mức thảm thực vật để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt là 133 triệu ha, các hoạt động công nghiệp dẫn tới ô nhiễm đất là 23 triệu ha [15] Mức độ suy thoái đất trên thế giới được chỉ ra trong bảng sau:
Bảng 1.2 Mức độ suy thoái đất trên thế giới do con người gây ra (triệu ha) Dạng suy thoái Nhẹ Trung bình Nặng Rất nặng Tổng số
Trang 10Bảng 1.3 Hiện trạng sử dụng đất trên cả nước năm 2000, 2005 và 2010
Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 Tổng diện tích đất nông nghiệp 20.939.679 24.822.560 26.100.160
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 1.143.087 1.137.445 1.075.736
Trang 11Sử dụng đất: là tác động vào đất đai nhằm đạt được hiệu quả mong muốn
Sử dụng đất là các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp tạo ra các loại hình (Land Use Type – LUT) trên mỗi đơn vị bản đồ đất đai – LMU Cụ thể:
- Sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp: cây trồng, đồng cỏ, gỗ rừng
- Sử dụng trên cơ sở sản xuất gián tiếp: chăn nuôi, chế biến
- Sử dụng cho mục đích bảo vệ: chống suy thoái đất, bảo tồn đa dạng hóa loài sinh vật, bảo tồn đa dạng sinh học, chống xói mòn, nhiễm mặn
- Sử dụng đất theo các chức năng đặc biệt: du lịch sinh thái, công viên, xây dựng
1.2.2 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp:
Trong các ngành sản xuất nông nghiệp, đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất – cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo…)
và là công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi…)
Trong nông nghiệp ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng:
+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất
+ Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muối khoáng và các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Như vậy quá trình sản xuất nông nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu quá trình sinh học tự nhiên của đất
1.2.3 Quan điểm sử dụng đất bền vững:
Trang 12Sử dụng đất bền vững là khái niệm động và tổng hợp, liên quan đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội văn hóa, môi trường của hiện tại và tương lai Sử dụng đất bền vững là giảm suy thoái đất và nước đến mức tối thiểu, giảm chi phí sản xuất bằng cách sử dụng thông qua các nguồn tài nguyên bên trong và áp dụng hệ thống quản lý phù hợp Sử dụng đất bền vững trong nông nghiệp liên quan trực tiếp đến hệ thống canh tác cụ thể nhằm duy trì và nâng cao thu nhập, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy phát triển nông thôn
1.3 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất:
1.3.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất:
Trong quá trình nghiên cứu về hiệu quả, do xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, nên có nhiều quan điểm và cách nhìn nhận khác nhau về hiệu quả:
Hiệu quả kinh tế:
Theo nhà khoa học Đức (Stenien, Hananu, Rusteruyer, Simmerman): hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trên một đơn vị sản xuất, mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội
Hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội
và tổng chi phí bỏ ra Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp
Hiệu quả môi trường:
Trang 13Một hoạt động sản xuất được 8oil à có hiệu quả khi hoạt động đó không
có những tác động xấu đến vấn đề môi trường như đất, nước, không khí và hệ sinh học Hiệu quả đạt được khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu đi mà ngược lại quá trình đó còn đem lại cho môi trường tốt hơn, làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp hơn trước
1.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
Để đánh giá được hiệu quả của một số mô hình sản xuất nông nghiệp chủ yếu ta có thể sử dụng hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá hay còn gọi là các chỉ tiêu tính sau:
Giá trị sản xuất: (GO)
Giá trị sản xuất là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ của từng ngành, từng đơn vị được tạo ra trong một đơn vị thời gian (thường là một năm)
GO là số lượng (khối lượng) sản phẩm giá bán
Có thể viết:
∑
Trong đó: Qi: là khối lượng hay số lượng sản phẩm thứ i (loại i)
Pi: là đơn giá sản phẩm thứ i (loại i)
Trang 14Giá trị sản xuất trên một đơn vị đất đai: là giá trị sản phẩm mà nhà đầu tư sản xuất kinh doanh thu được trên một đơn vị đất đai
Giá trị sản xuất trên một đơn vị tiền tệ: phản ánh giá trị tiền tệ thu được khi bỏ ra chi phí là một đơn vị tiền tệ
Giá trị sản xuất trên một đơn vị lao động: chỉ tiêu này phản ánh giá trị tiền thu được đối với một công lao động trên một diện tích đất nhất định
Giá trị gia tăng: (VA)
Giá trị gia tăng (VA) là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do các ngành sản xuất sáng tạo ra trong một năm nay hay trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Giá trị gia tăng VA được tính theo công thức:
VA = GO IC
Trong đó:
IC: là chi phí trung gian, bao gồm toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên cho các hoạt động sản xuất như chi phí về nguyên vật liệu, phân bón, giống hay các chi phí dịch vụ phục vụ cho việc sản xuất
∑
Trong đó: Cj: là số lượng đầu tư thứ j
Pj: là đơn giá loại j
Chỉ tiêu:
Trang 15- Tính VA/ha (Hiệu quả sử dụng trên một đơn vị đất đai): chỉ tiêu này phản ánh giá trị gia tăng được tạo ra trên một đơn vị diện tích đất đai, nó dùng để so sánh hiệu quả sản phẩm của nhóm đất này với nhóm đất khác, nơi này với nơi khác và cũng dùng để so sánh hiệu quả sử dụng giữa công thức luân canh cũng như hiệu quả của từng cây trồng trên một đơn vị diện tích đất, so sánh giữa các mục đích sử dụng đất khác nhau
- Tính VA/IC (Hiệu quả sử dụng trên một đơn vị tiền tệ): chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn hay hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất Nó cho biết một đồng vốn bỏ ra thì thu về được bao nhiêu lợi nhuận
- Tính VA/lao động: chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng một lao động, tức là một lao động tạo ra được bao nhiêu giá trị gia tăng
Thu thập hỗn hợp (MI):
MI: là phần thu nhập còn lại sau khi lấy giá trị gia tăng (VA) (khấu hao tài sản cố định) (trả lãi vay) –(thuế) (chi phí thuê lao động ngoài)
MI = VA (KHTSCĐ + trả lãi vay) T (thuế) L (lao động)
Sử dụng đến chỉ tiêu này vì địa bàn nghiên cứu là ở nông thôn, tại đây người dân lấy công làm lãi, họ tranh thủ buổi sáng sớm hoặc buổi chiều tối ra đồng làm cỏ, bỏ phân,… nên không thể tính được chính xác công lao động mà
họ bỏ ra, hay nói cách khác một lao động thuê ngoài không thể tính được chi phí các lao động khác, không bóc tách được một lao động phân bổ nhiều công việc khác nhau trong một ngày
- Tính MI/ha (Thu nhập hỗn hợp trên một đơn vị đất đai): chỉ tiêu này phản ánh thu nhập hỗn hợp được tạo ra trên một đơn vị diện tích đất đai, nó dùng để
Trang 16so sánh hiệu quả sản phẩm của nhóm đất này với nhóm đất khác, nơi này với nơi khác để so sánh hiệu quả sử dụng giữa công thức luân canh
- Tính MI/IC (Thu nhập hỗn hợp trên một đơn vị tiền tệ): chỉ tiêu này chỉ ra lượng thu nhập hỗn hợp thu được khi bỏ ra một đồng vốn
- Tính MI/lao động (Thu nhập hỗn hợp trên một công lao động): là lượng thu nhập hỗn hợp trên một công lao động thuê ngoài
Hệ thống chỉ tiêu này thường được áp dụng khi tính toán trong các loại hình sử dụng đất quy mô nhỏ hay các trang trại nhỏ, không tính được chi phí lao động mà hộ tự làm cũng như chi phí lao động quản lý của chủ hộ, không tính được thu nhập thuần túy (lãi) mà chỉ tính được thu nhập hỗn hợp MI
Đối với người sản xuất kinh doanh có tiềm lực, tiềm năng kinh tế lớn, có
đủ trình độ sản xuất, có trình độ cao trong kinh doanh, người ta thường quan tâm đến ba chỉ tiêu: GO/đơn vị diện tích, MI/đơn vị diện tích và VA/đơn vị diện tích Đối với người sản xuất ít vốn, lượng đầu tư thấp người ta sẽ quan tâm nhiều đến
ba chỉ tiêu là: GO/IC, VA/IC và MI/IC Còn đối với những người trong điều kiện thiếu việc làm, thừa lao động thì người ta lại quan tâm đến khả năng sử dụng lao động nhiều hơn, nó thể hiện qua ba chỉ tiêu là: GO/lao động, VA/lao động và MI/lao động
Do người lao động đều là nông dân, công lao động họ chỉ thuê khi nào cần nên chủ yếu họ lấy công làm lãi, vì thế ở đây tôi không tính chỉ tiêu: lợi nhuận (Pr), tỷ suất lợi nhuận theo chi phí (IPr)
Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí trung gian (TOG): là tỷ số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, chỉ tiêu này phản ánh số lần giá trị thu được so với chi phí trung gian:
TOG = GO/IC
Trang 17 Hiệu quả chi phí trung gian trong sản xuất (TVA): là tỷ số giữa giá trị gia tăng với chi phí trung gian:
Khả năng sản xuất hàng hóa phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Số lượng sản phẩm: mô hình sử dụng đất nào cho ra số lượng sản phẩm nhiều nhất thì mô hình đó có khả năng phát triển hàng hóa cao nhất và được chấp nhận nhiều nhất
- Chất lượng sản phẩm tiêu thụ: mô hình sử dụng đất nào cho ra sản phẩm
có chất lượng cao nhất thì khả năng phát triển hàng hóa sẽ cao nhất
Mức độ chấp nhận của người dân: trong mỗi mô hình, người dân luôn muốn tối đa hóa lợi ích, nhưng do vốn ít nên mô hình sử dụng đất nào cần chi phí bỏ ra thấp nhất, kỹ thuật áp dụng đơn giản, dễ thực hiện, sản phẩm đa dạng
và hiệu quả kinh tế cao thì được người dân ủng hộ nhiệt tình hơn cả
Hiệu quả tổng hợp ECT:
ECT = [(f 1 /f max hoặc f min /f 1 ) + … + (f n /f max hoặc f min /f n )] : n
Trong đó:
ECT: chỉ số hiệu quả của mô hình canh tác
Trang 18n: số các chỉ tiêu tham gia
fmin, fmax: trị số tốt nhất
f1,…,fn: giá trị chỉ tiêu thứ 1,… n trong mô hình canh tác
Trang 19CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 2.1 Mục tiêu:
2.1.1 Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá tình hình sử dụng đất làm cơ sở đề xuất một số mô hình sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, bền vững trên địa bàn thị trấn Lương Sơn, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận
2.2 Đối tượng nghiên cứu:
Quỹ đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Lương Sơn
Trang 202.4 Nội dung nghiên cứu:
Điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của thị trấn
Công tác quản lý và sử dụng đất đai tại thị trấn
Một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu của thị trấn
Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của các mô hình sử dụng đất đã chọn
Đề xuất một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội đảm bảo phát triển bền vững
2.5 Phương pháp nghiên cứu:
2.5.1 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp:
Điều tra, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu qua các phòng ban chức năng của thị trấn cũng như của các cán
bộ và người dân địa phương
Điều tra, thu thập các số liệu về hiện trạng sử dụng đất của địa phương bằng phương pháp kế thừa có chọn lọc các tài liệu sẵn có, kết hợp với phỏng vấn cán bộ và người dân địa phương
Điều tra các kiểu sử dụng đất điển hình của địa phương thông qua điều tra thực địa kết hợp với tài liệu sẵn có của địa phương
Mỗi mô hình tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ xã và người dân tại thị trấn Mặt khác điều tra ngoài thực địa để xác định các mô hình canh tác có hiệu quả trên địa bàn Với mỗi mô hình tiến hành điều tra cụ thể chi phí theo hạng mục công việc, tình hình đầu tư, các kỹ thuật chăm sóc cùng với điều tra năng suất, giá cả thị trường, tình hình tiêu thụ và tình hình sử dụng lao động
Trang 212.5.2 Phương pháp nội nghiệp:
Phương pháp tổng hợp phân tích số liệu:
Dựa trên những tài liệu, số liệu đã thu thập được tiến hành tổng hợp phân tích các mặt kinh tế - xã hội
Từ các biểu mẫu thống kê, số liệu hiện trạng sử dụng đất tiến hành phân loại các cây trồng chủ yếu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất qua các chỉ tiêu cụ thể
Từ đó rút ra những khó khăn, thuận lợi và đề xuất giải pháp sử dụng đất bền vững
Phương pháp xử lý số liệu:
Từ số liệu thu thập được tiến hành tính các giá trị GO, IC, VA, GO/IC, VA/IC, MI… để đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các mô hình
Phương pháp so sánh:
Sau khi tính toán được hiệu quả sử dụng đất của các mô hình ta tiến hành
so sánh hiệu quả giữa các mô hình và lựa chọn mô hình phù hợp với địa phương
Trang 22CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội:
3.1.1 Điều kiện tự nhiên:
3.1.1.1 Vị trí địa lý:
Trước khi chia tách Lương Sơn có diện tích tự nhiên là 13.201,51 ha Sau khi thị trấn Lương Sơn được thành lập năm 2008 trên cơ sở tách ra từ xã Lương Sơn (cũ) có diện tích tự nhiên 2.992,69 ha Thị trấn Lương Sơn cách trung tâm huyện Bắc Bình về phía Tây Nam khoảng 17 km, cách thành phố Phan Thiết về phía Đông Bắc khoảng 40 km, có toạ độ địa lý như sau :
- Từ 108020’18” đến 108025’09” kinh độ Đông
- Từ 11010’12” đến 11013’34” vĩ độ Bắc
Ranh giới hành chính của thị trấn Lương Sơn tiếp giáp với các xã:
- Phía Đông: Giáp xã Phan Thanh, xã Hồng Thái
- Phía Tây: Giáp xã Sông Lũy
- Phía Nam: Giáp xã Hòa Thắng
- Phía Bắc: Giáp xã Sông Bình
Thị trấn Lương Sơn có điều kiện giao thông tương đối thuận lợi: Đường quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam, đường Lương Sơn – Hòa Thắng và đường Lương Sơn - Đại Ninh chạy qua Hệ thống đường giao thông nội vùng, liên vùng được hình thành tương đối hoàn chỉnh thuận lợi cho đời sống sinh hoạt và sản xuất
Trang 243.1.1.2 Địa hình, địa mạo:
Căn cứ vào bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 và kết quả khảo sát thực địa cho thấy thị trấn Lương Sơn thuộc vùng trung du, địa hình được chia ra làm hai phần
rõ rệt, khu vực phía Nam của thị trấn (nằm phía Nam quốc lộ 1A) là đất đồi cát cao khoảng 130m, còn lại khu vực phía Bắc là vùng đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình khoảng 25m
3.1.1.3 Khí hậu:
Lương Sơn là một thị trấn phía Nam huyện Bắc Bình do vậy khí hậu có đặc điểm chung với khí hậu của huyện là khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang nét đặc trưng của khí hậu bán khô hạn của vùng cực Nam Trung Bộ, gồm 2 mùa rõ rệt đó là mùa mưa và mùa khô:
- Khí hậu khắc nghiệt với các đặc trưng khô, nóng, lượng mưa hàng năm
thấp, mưa tập trung theo mùa gây lũ quét, ngập úng trong mùa mưa và khô hạn vào mùa nắng
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm
sau Lượng mưa trung bình năm đạt 818 mm, số ngày mưa khoảng 77 ngày/năm
- Nhiệt độ bình quân ngày khoảng 26,9oC, thấp nhất khoảng 22o
C vào khoảng tháng 11, tháng 12, cao nhất 32o
C vào tháng 5 và tháng 6
- Độ ẩm không khí trung bình khoảng từ 75-80%
- Gió chủ yếu là gió Tây Nam (thổi từ tháng 4 đến tháng 9) và Đông Bắc
(thổi từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau)
Do vậy cần nghiên cứu bố trí cây trồng vật nuôi sao cho phù hợp với đặc điểm khí hậu trong vùng
Trang 253.1.1.4 Các nguồn tài nguyên:
a Tài nguyên đất:
Trên cơ sở số liệu tài nguyên đất được xây dựng và chuyển đổi tên sang hệ thống FAO – UNESCO năm 1997 và điều tra bổ sung thì tài nguyên đất của thị trấn Lương Sơn có 03 nhóm đất chính:
-Nhóm đất xám (Acrisols) trên phù sa cổ: phân bố ở phía Bắc thị trấn giáp
với đường sắt Bắc – Nam có diện tích khoảng 713 ha Nhóm đất này có độ màu
mỡ tương đối cao, phù hợp với các loại cây màu, cây lương thực
- Nhóm đất cát (Arenosols): phân bố ở phía Nam thị trấn chủ yếu là vùng
đồi cao Đất này được hình thành do sự hoạt động phối hợp giữa thủy triều, các dòng chảy của nước, gió và sóng biển Đây là loại đất tương đối trẻ, được cấu tạo bằng những vật liệu thô, rời rạc
Nhóm đất này có diện tích khoảng 1.140 ha Nhìn chung, tiềm năng nông nghiệp của nhóm đất này thấp, song nếu có biện pháp cải tạo, bảo vệ đất tốt thì khả năng mở rộng sản xuất trên nhóm đất này tương đối lớn Gồm hai loại đất chính: đất cát đỏ chiếm diện tích lớn và đất cát trắng
- Nhóm đất phù sa (Fluvisols): là những dãy đất hẹp bằng phẳng, phân bố
dọc sông Lũy, là loại đất phù sa được bồi Đất có độ pH cao (pH từ 5,5 - 6,6) chứa cation trao đổi khá và độ no bazơ tương đối lớn, khoảng 98% Diện tích nhóm đất này khoảng 1.054,43 ha
Nhóm đất này có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình; tầng đất dày Do phân bố ở địa hình bằng, thấp, gần nguồn nước nên đất này thuận lợi cho việc bố trí các cây hàng năm như: lúa nước, hoa màu cạn hoặc cây công nghiệp hàng năm và cũng thích nghi với một số cây công nghiệp lâu năm và cây
ăn quả Cây trồng sinh trưởng tốt và cho năng suất cao
Trang 26b Tài nguyên nước:
- Nguồn nước mặt: Nước mặt cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt chủ yếu
là hệ thống Sông Lũy, kênh mương nội đồng
- Nguồn nước ngầm: có trữ lượng thấp, chất lượng nước không tốt thường
bị nhiễm mặn, phân bố không đều Có nơi khoan 4 - 8 m là có nước ngọt, lưu lượng nước khai thác bình quân 1-10 m3 đạt hiệu quả thấp trong sản xuất và sinh hoạt
c Tài nguyên nhân văn:
Lương Sơn là nơi hội tụ của nhiều dân tộc anh em, trong đó người Kinh chiếm đa số Lương Sơn có đền thờ PôK’long M’Nai của đồng bào dân tộc Chăm với diện tích 0,20 ha, hàng năm đồng bào tổ chức lễ hội vào ngày tết và cúng lễ khấn cầu cho mưa thuận gió hòa để đồng bào sản xuất thuận lợi trong năm
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội:
3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế của thị trấn:
Tỷ trọng các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp, tăng dần khu vực thương mại - dịch vụ và công nghiệp - xây dựng Tốc độ tăng trưởng GDP năm sau cao hơn năm trước, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm tăng, trong đó:
- Nông nghiệp: Chiếm tỷ lệ 30,03 %
- Công nghiệp – TTCN: Chiếm tỷ lệ 48,03 %
- Thương mại dịch vụ: Chiếm tỷ lệ 21,94 %
3.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Trang 27Cơ cấu kinh tế năm 2015 của thị trấn là “công nghiệp – TTCN, nông
nghiệp, thương mại – dịch vụ ” Trong suốt thời kỳ 2010 - 2015, cơ cấu kinh tế
của thị trấn có sự chuyển dịch đúng hướng, phù hợp với xu thế chuyển đổi cơ cấu kinh tế chung của cả huyện, theo xu thế tăng dần tỷ trọng khu vực công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng khu vực
Bảng 3.1 Hiện trạng dân số thị trấn Lương Sơn
Trang 28b Lao động và việc làm:
Trong năm giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương được 352/500 lao động đạt 70,4%, trong đó công ty Trung Nguyên giải quyết 86 lao động và lao động ở địa phương khác là 148 người Lực lượng lao động tại chỗ chủ yếu là lao động phổ thông Riêng lao động nông nghiệp tập trung chủ yếu trong các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp Do canh tác theo mùa vụ nên trong năm những người nông dân nói riêng và những người lao động nông nghiệp nói chung có nhiều thời gian nhàn rỗi, do đó trong phương án quy hoạch cần chú ý đến thời gian nông nhàn của người dân bằng cách mở các dịch vụ, cơ sở tiểu thủ công nghiệp…
c Thu nhập và mức sống:
Mức sống của dân cư chịu tác động của nhiều yếu tố, nhưng trước hết là trình độ phát triển nền kinh tế - xã hội Tình hình phát triển kinh tế của địa phương kéo theo đời sống của đại bộ phận cư dân trên địa bàn thị trấn được nâng lên rõ rệt, mức thu nhập bình quân người dân tăng Công tác xóa đói giảm nghèo được đẩy mạnh bằng nhiều hình thức, thu hẹp diện hộ nghèo, ngày càng có nhiều
hộ khá, giàu, đặc biệt tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 16,35% năm 2010 xuống còn 3,9% năm 2015
3.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội:
a Hệ thống giao thông:
Hệ thống các tuyến giao thông nội đồng, các đường nối liền quốc lộ 1A với khu dân cư, khu quy hoạch phát triển du lịch và mạng lưới giao thông nông thôn tiếp tục được đầu tư nâng cấp ngày càng hoàn thiện Tổ chức huy động sức dân nâng cấp sỏi hóa các tuyến đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng
Trang 29Tuyến quốc lộ 1A qua thị trấn, tuyến Lương Sơn - Đại Ninh, tuyến Lương
Sơn – Hòa Thắng là tuyến đường vận chuyển hàng hóa chính giữa các xã và các vùng bên ngoài
b Hệ thống thủy lợi:
Các công trình thủy lợi trên địa bàn thị trấn trong những năm gần đây được đầu tư đáng kể từ nhiều nguồn vốn khác nhau, chính vì vậy mà năng lực tưới ngày càng được nâng lên Tuy nhiên so với yêu cầu của sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa, phát triển các vùng chuyên canh, mở rộng đất sản xuất cho đồng bào thì khả năng cung cấp nước từ các công trình thủy lợi vẫn còn nhiều khó khăn dù chương trình kiên cố hóa kênh mương nhằm nâng cao năng lực tưới, tiết kiệm nước đã được tiến hành
Mặc dù thủy lợi Lương Sơn đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng ở một số khu vực vẫn còn tình trạng thiếu chủ động trong việc cung cấp nước tưới, đặc biệt trong mùa khô Vì vậy, trong tương lai ngoài việc thường xuyên nạo vét,
tu bổ, nâng cấp và mở rộng hệ thống này, cần phải đầu tư xây dựng hoàn chỉnh
các công trình như kênh tưới trong dự án Phan Rí - Phan Thiết, dự án cấp nước Lương Sơn - Hòa Thắng - Hồng Phong và đặc biệt chú trọng thực hiện chương
trình “kiên cố hóa kênh mương”, nhằm đảm bảo tưới tiêu theo yêu cầu và tiết
kiệm đất
c Ngành giáo dục:
Theo số liệu điều tra năm 2015 toàn thị trấn có 7 trường học với 3.491 học sinh các cấp Trong đó: mẫu giáo và mầm non là 445 cháu; tiểu học có 1.256 học sinh; THCS có 1.110 học sinh; PTTH có 680 học sinh Trong những năm gần đây sự nghiệp giáo dục của Lương Sơn được sự quan tâm đáng kể của nhà nước
và tiếp tục phát triển khá; quy mô trường lớp được mở rộng, cơ bản đáp ứng nhu
Trang 30cầu giảng dạy, nhiều trường đã được xây dựng mới Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đạt 100% Chất lượng giáo dục được duy trì, đội ngũ cán bộ quản
lý giáo dục và giáo viên các bậc học cơ bản đạt tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng theo yêu cầu
đai của thị trấn thể hiện ở các mặt sau:
- Dân số tăng nhanh, trình độ dân trí thấp, lao động phần lớn chưa qua đào
tạo, tay nghề thấp, phát triển dân cư mới do sức ép của dân số tăng, di dân tự do
đã gây áp lực lớn đến đất đai trên địa bàn
- Lũ lụt xâm thực các khu dân cư, đất sản xuất và làm bạc màu, mất đất
canh tác do xói mòn, cát sỏi bồi lấp Năng suất lúa và các loại cây trồng không
ổn định do chưa chú trọng thâm canh tăng vụ mà chủ yếu là quản canh tập trung
vào mở rộng đất mới; Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp chưa được phát triển
và đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị để nâng cao sản lượng tạo ra mặt hàng mới
để cạnh tranh Cơ sở hạ tầng phục vụ kinh tế - xã hội chưa được đầu tư đồng bộ
Trang 31cùng với nhu cầu cho sự phát triển các ngành sản xuất và xã hội càng lớn đã gây
áp lực với đất đai ngày càng gay gắt
- Sự tăng trưởng kinh tế - xã hội liên tục với tốc độ cao trong những năm
đổi mới đến nay và cả trong tương lai sẽ mở rộng và hình thành hệ thống khu công nghiệp, khu trung tâm và các khu dân cư Sự phát triển này tất yếu phải sử dụng vào đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng là chủ yếu
- Thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn trước
hết phải đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng như: giao thông, thủy lợi, bưu điện, điện lực… phải xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng các công trình dịch vụ văn hóa xã hội, thương mại, du lịch đều phải sử dụng một diện tích đất đai lớn tạo áp lực đối với quỹ đất đai của thị trấn
Như vậy, từ thực trạng phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây cũng
như dự báo phát triển trong tương lai (trong khi quỹ đất có hạn), thì áp lực đối với đất đai của thị trấn ngày càng gay gắt hơn (nhất là ở các tụ điểm kinh tế phát
triển) dẫn đến thay đổi lớn hiện trạng sử dụng đất hiện nay của thị trấn Do đó,
để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội lâu dài bền vững, cần phải xem xét một cách nghiêm túc việc khai thác sử dụng đất theo hướng khoa học trên cơ sở: tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả cao; bố trí sử dụng phải đáp ứng được nhu
cầu về đất sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại thị trấn Lương Sơn:
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn:
3.2.1.1 Tình hình sử dụng đất vào các mục đích:
Trang 32Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn Lương Sơn năm 2015
STT Mục đích sử dụng đất
Mã loại đất
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 2992.69 100
(Nguồn: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai 2015 Thị trấn Lương Sơn)
Trang 33Theo số liệu thống kê năm 2015 cho thấy: đất nông nghiệp của thị trấn là 2504,42 ha, chiếm 83,68% tổng diện tích tự nhiên; đất phi nông nghiệp là 421,9
ha, chiếm 14,10% diện tích tự nhiên; diện tích đất chưa sử dụng còn 66,37 ha, chiếm 2,22% diện tích tự nhiên Với diện tích thống kê như trên cho ta thấy nguồn thu nhập chính của người dân tại thị trấn phần lớn dựa vào việc canh tác nông nghiệp
Trong quỹ đất phi nông nghiệp thì diện tích đất lớn nhất là đất chuyên dùng, đất dùng cho mục đích phi nông nghiệp khác là ít nhất Đất chuyên dùng chủ yếu được địa phương dùng vào mục đích công cộng như: xây dựng trường học, nhà văn hóa, trạm y tế, công viên, đường xá, đê đập, thủy lợi, thủy điện…
Quỹ đất chưa sử dụng trên địa bàn thị trấn Lương Sơn còn tương đối lớn, nhất là diện tích đất bằng Cụ thể đất bằng chưa sử dụng là 38,83 ha, chiếm 1.3% tổng diện tích đất tự nhiên; đất đồi núi chưa sử dụng là 27,54 ha, chiếm tỷ lệ 0,92% diện tích đất tự nhiên Thực tế trên đặt ra yêu cầu đối với chính quyền địa phương cần lập hồ sơ hiện trạng đất chưa sử dụng, trên cơ sở đó có lộ trình khai thác hợp lý với quỹ đất này, góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng đất
Trang 343.2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn:
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 tại thị trấn
Lương Sơn
STT Mục đích sử dụng đất
Mã Loại đất
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Trang 35Đến nay đã thành lập được bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
3.2.2.2 Về công tác quản lý Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
a Công tác triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất:
Từ năm 1997 đến nay kế hoạch sử dụng đất hàng năm của thị trấn đã được xây dựng từ thôn, khu phố và đã được UBND Huyện phê duyệt Chất lượng của
kế hoạch cũng như nhận thức về vai trò, vị trí và tác dụng của kế hoạch trong chính quyền, các tổ chức và cá nhân sử dụng đất cũng từng bước được nâng lên
b Công tác Quy hoạch sử dụng đất:
Vì là thị trấn đang trong giai đoạn đô thị hóa, chỉnh trang đô thị để phát triển nên địa phương rất quan tâm chú ý đến công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Hiện nay trên địa bàn thị trấn đã có:
- Quy hoạch chung xây dựng đô thị Lương Sơn tới năm 2026 đã được phê duyệt
- Công tác điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã giai đoạn
2006 - 2010 đã hoàn thành, đã được UBND Huyện phê duyệt tại Quyết định số
Trang 362005/QĐ-UBND ngày 6 tháng 8 năm 2008 “Về việc xét duyệt điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006
-2010 của xã Lương Sơn”
Sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 của xã được xét duyệt UBND thị trấn đã tiến hành công bố công khai và quản lý theo quy định và đến nay đang tiến hành lập Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất giai đoạn
2011 - 2020 theo sự chỉ đạo của UBND Tỉnh, Huyện và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên & Môi trường
3.2.2.3 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất
Sau khi quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện theo Điều 30 của Nghị định 181/NĐ-CP Nhìn chung công tác giao đất, cho thuê đất của thị trấn Lương Sơn cơ bản được triển khai theo đúng trình tự, thủ tục và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, qua đó đã phần nào hạn chế và khắc phục được các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất
Nhìn chung việc giao đất, cho thuê đất tương đối ổn định, lâu dài cho các đối tượng sử dụng là một bước tiến mới trong nhận thức về quản lý đất đai, một giải pháp quan trọng của Nhà nước nhằm khắc phục tình trạng đất vô chủ, sử dụng đất kém hiệu quả đồng thời tạo điều kiện cho các đối tượng yên tâm đầu tư phát triển sản xuất và kinh doanh Bước đầu thu hút vốn đầu tư của nhân dân và các thành phần kinh tế, tạo bước phát triển mới cho ngành
3.2.2.4 Về công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, biến động đất đai
Trang 37a Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trong những năm qua, thực hiện Luật đất đai năm 1993, các Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ ban hành về giao đất nông nhiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, Nghị định 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, Luật đất đai năm 2003 và các Nghị định hướng dẫn Luật đất đai, quy định về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như các văn bản hướng dẫn của Tỉnh và UBND huyện Công tác cấp giấy CNQSDĐ trên địa bàn đã có những chuyển biến tích cực
Đến nay đã cấp cho 3.264,95/7.517 ha đạt 43,4% chỉ tiêu Huyện giao, hiện đang làm thủ tục cấp mới, cấp đổi trên toàn bộ diện tích thị trấn (trong đó cấp đất theo CT 02 là 100,94 ha/66 hộ)
b Biến động đất đai
Thực trạng biến động diện tích các loại đất theo mục đích sử dụng trong các năm gần đây trên địa bàn thị trấn Lương Sơn được trình bày trong bảng 3.4
Trang 38Bảng 3.4 Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng năm 2015 so với năm 2014 và 2013
(Nguồn: UBND thị trấn Lương Sơn 2015)
Mã loại đất
Diện tích năm 2015 (ha)
Ghi chú Diện tích năm
2014 (ha)
Tăng (+) Giảm (-)
Diện tích năm
2013 (ha)
Tăng (+) Giảm (-)
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 2,18 2,18 0 2,18 0
2.2.2 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 21,53 21,53 0 21,53 0
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 85,01 85,01 0 85,01 0
Trang 393.2.2.6 Về công tác kiểm kê, thống kê đất đai
- Căn cứ Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày 28/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt phương án kiểm kê đất đai và xây dựng Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất năm 2010
- Căn cứ Kế hoạch số 6416/KH-BCĐ ngày 10/12/2009 của Ban chỉ đạo
kiểm kê đất đai về việc kiểm kê đất đai và xây dựng Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- UBND thị trấn Lương Sơn đã thành lập Hội đồng kiểm kê đất đai 2010
và phối hợp với cán bộ Phòng Tài nguyên - Môi trường, nhằm xây dựng phương
án kế hoạch, biện pháp tổ chức thực hiện công tác kiểm kê đất đai, xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất Nhìn chung số liệu kiểm kê đất đai đảm bảo độ tin cậy phục vụ cho các hoạt động kinh tế - xã hội của thị trấn Hàng năm thị trấn cũng
đã chỉ đạo tiến hành thống kê, cập nhật số liệu biến động đất đai
3.2.2.7 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
Để đảm bảo quyền lợi và lợi ích chính đáng của người sử dụng đất, công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn được quan tâm đáng kể, chú ý hòa giải tranh chấp cũng như tham mưu cho cấp có thẩm quyền giải quyết Việc tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của nhân dân đã được địa phương quan tâm chỉ đạo giải quyết theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định
Nhìn chung công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo được thực hiện khá tốt, xử lý kịp thời, dứt điểm các trường hợp vi phạm Luật Đất đai như:
sử dụng đất không đúng mục đích, tranh chấp, lấn chiếm Tuy nhiên, khi giá trị đất đai ngày càng tăng lên, tình trạng tranh chấp, lấn chiếm, sử dụng sai mục đích sẽ ngày càng xảy ra nhiều hơn, đặc biệt ở các khu vực có kinh tế phát
Trang 40triển Do vậy cần có sự quan tâm nhiều hơn nữa của các cấp có thẩm quyền trong công tác quản lý đất đai nhằm ngăn chặn việc vi phạm Luật Đất đai
3.3 Một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu tại địa phương:
Để xác định các loại hình sử dụng đất chủ yếu trên địa bàn thị trấn Lương Sơn em đã tiến hành thu thập số liệu về hiện trạng sử dụng đất và tiến hành điều tra nông hộ bằng mẫu phiếu điều tra Từ đó, tiến hành lựa chọn ba mô hình phổ biến nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất của nó
Bảng 3.5 Thực trạng phát triển ngành trồng trọt và chăn nuôi