Xuất phát từ thực tế đó được sự đồng ý của cơ sở 2 – trường Đại học Lâm Nghiệp, của ban Nông Lâm, cùng sự hướng dẫn của thầy Phan Trọng Thế tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tình
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Ban giám hiệu Trường đại học Lâm Nghiệp - Cơ sở 2 và Ban Nông Lâm đã tạo điều kiện cho tôi được làm khóa luận tốt nghiệp này, đây là cơ hội tốt để có thể cho tôi thực hành các kỹ năng học được trên lớp và cũng giúp ích rất lớn để cho tôi ngày càng tự tin về bản thân mình hơn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy cô giáo, đặc
biệt là giảng viên hướng dẫn thầy Phan Trọng Thế trong suốt thời gian vừa
qua đã không quản ngại khó khăn để chỉ dạy và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt chuyên đề này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể ban lãnh đạo, cán bộ và các ban ngành đoàn thể của UBND xã Đông Hòa và nhất là các cán bộ địa chính của
xã, những người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và cho tôi nhiều kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực tập
Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể bạn bè, người thân, gia đình, những người luôn bên cạnh hỗ trợ động viên trong suốt quá trình làm khóa luận
Đồng Nai, ngày 15 tháng 6 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Kiều Thị Oanh
Trang 2Mục lục
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tình hình sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam 3
1.1.1 Tình hình sử dụng đất trên thế giới 3
1.1.2 Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam 4
1.2 Sử dụng đất và vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 6
1.2.1 Khái niệm sử dụng đất 6
1.2.2 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 6
1.2.3 Quan điểm sử dụng đất bền vững 7
1.3 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất 8
1.3.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất 8
1.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 10
1.4 Định hướng sử dụng đất hiệu quả bền vững 14
CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 2.1 Mục tiêu 16
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 16
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 16
2.2 Phạm vi nghiên cứu 16
2.3 Nội dung nghiên cứu 16
2.4 Phương pháp nghiên cứu 17
2.4.1 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 17
2.4.2 Phương pháp nội nghiệp 17
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tai xã Đông Hòa 19
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
Trang 33.1.1.1 Vị trí địa lý 19
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo 20
3.1.1.3 Khí hậu 20
3.1.1.4 Thuỷ văn 20
3.1.1.5 Tài nguyên đất: 20
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 21
3.1.2.1 Nguồn lực dân số và lao động 21
3.1.2.2 Giáo dục và đào tạo 21
3.1.2.3 Y tế 22
3.1.2.4 Văn hoá thông tin – văn nghệ - thể dục thể thao 22
3.1.2.5 Cơ sở hạ tầng 22
3.1.2.6 Quốc phòng an ninh 23
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 23
3.2 Công tác quản lý và sử dụng đất tại xã Đông Hoà 24
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã năm 2015 24
3.2.2 Biến động đất đai trên địa bàn xã giai đoạn 2013-2015 26
3.2.3 Tình hình đo đạc và thành lập bản đồ địa chính 27
3.2.4 Công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, biến động đất đai 28
3.2.5 Công tác giải quyết tranh chấp đơn thư khiếu nại 28
3.3 Một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu tại địa phương 29
3.3.1 Mô hình trồng bắp 31
3.3.2 Mô hình trồng mía 32
3.3.3 Mô hình trồng lúa 33
3.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của các mô hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu 34
3.4.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế 34
3.4.2 Hiệu quả xã hội của các mô hình 45
3.4.2.1 Mức độ chấp nhận của người dân 45
3.4.2.2 Hiệu quả giải quyết việc làm 45
Trang 43.4.3 Hiệu quả môi trường 47
3.4.4 Hiệu quả tổng hợp của các mô hình 48
3.5 Đề xuất phương án sử dụng đất đạt hiệu quả bền vững 50
3.5.1 Cơ sở đề xuất 50
3.5.2 Tiềm năng đất đai của xã 51
3.5.3 Phương hướng quản lý, sử dụng đất bền vững và đề xuất mô hình sử dụng đất hiệu quả bền vững 51
3.5.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã Đông Hòa 53
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
4.1 Kết luận 56
4.2 Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Đông Hòa năm 2015 25
Bảng 3.2 Biến động diện tích đất đai theo mục đích sử dụng đất năm 2015 so với năm 2013 và năm 2014 26
Bảng 3.3 Thực trạng phát triển ngành trồng trọt chăn nuôi 30
Bảng 3.4 Sơ đồ phân tích S.W.O.T của mô hình trồng bắp 32
Bảng 3.5 Sơ đồ phân tích S.W.O.T của mô hình trồng mía 33
Bảng 3.6 Sơ đồ phân tích S.W.O.T của mô hình trồng lúa 34
Bảng 3.7 Năng suất của mô hình sản xuất bắp hai vụ 35
Bảng 3.8 Chi phí thu nhập của mô hình sản xuất bắp hai vụ 36
Bảng 3.9 Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất bắp 37
Bảng 3.10 Năng suất của mô hình sản xuất mía 38
Bảng 3.11.Chi phí thu nhập của mô hình sản xuất mía 38
Bảng 3.12 Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất mía 39
Bảng 3.13 Năng suất của mô hình sản xuất lúa hai vụ 40
Bảng 3.14 Chi phí và thu nhập mô hình sản xuất lúa hai vụ 40
Bảng 3.15 Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất lúa hai vụ 41
Bảng 3.16 Hiệu quả kinh tế của các mô hình sản xuất chủ yếu 42
Bảng 3.17 Tổng hợp hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng đất 44
Bảng 3.18 Tổng hợp giá trị gia tăng của ba mô hình 45
Bảng 3.19 Tổng hợp số công lao động của 3 mô hình 46
Bảng 3.20 Bảng tổng hợp giá trị gia tăng trên một ha của 3 mô hình 46
Bảng 3.21 Hiệu quả xã hội của các mô hình sử dụng đất chủ yếu 47
Bảng 3.22 Hiệu quả tổng hợp các mô hình sử dụng đất chính 49
Trang 7DANH MỤC HÌNH – BIỂU
Trang
Hình 3.1 Vị trí địa lý xã Đông Hòa 19 Biểu đồ 3.1 Cơ cấu sử dụng đất của xã Đông Hòa năm 2015 24
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là một bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, không chỉ là tài nguyên thiên nhiên mà còn là nển tảng định cư và tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội, không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất Chính vì vậy việc sử dụng đất có hiệu quả là hợp thành của chiến lược phát triển bền vững và cân bằng sinh thái
Xã hội ngày càng phát triển dân số ngày càng tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi về lương thực thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Vậy là đất đai đang ngày càng có nguy cơ
bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sinh sống cũng như sản xuất Do vậy việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất từ đó lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả, sử dụng hợp lý theo quan điểm bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang được các nhà khoa học, các nước trên thế giới quan tâm Ở Việt Nam vấn đề này cũng đang rất được Đảng, nhà nước và người dân hết sức quan tâm, vì vậy việc đánh giá nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất của từng địa phương mỗi năm là hết sức quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết Để dựa vào hiệu quả
sử dụng đất của từng vùng, từng khu vực đưa ra được các giải pháp cũng như
đề xuất được các phương án sử dụng đất hiệu quả bền vững
Đông Hòa xã đầu cuối của huyện Trảng Bom giáp ranh với huyện Thống Nhất nằm dọc trên tuyến quốc lộ 1A với diện tích khoảng 11.319.300
m2, có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa Kinh
tế của xã trong những năm gần đây có những bước chuyển biến rõ rệt, điều này chứng tỏ việc sử dụng đất của xã đang từng bước có hiệu quả và khẳng định được vai trò của nó trong sự phát triển của xã Tuy nhiên bên cạnh đó việc sử dụng đất cũng gây ra một số các tác hại, tác nhân xấu tới cuộc sống của con người và môi trường Vì vậy việc đánh giá và nâng cao hiệu quả sử
Trang 9dụng đất, đánh giá lựa chọn và đề xuất đưa ra những mô hình sử dụng đất hiệu quả tiết kiệm là vấn đề cần thiết
Xuất phát từ thực tế đó được sự đồng ý của cơ sở 2 – trường Đại học Lâm Nghiệp, của ban Nông Lâm, cùng sự hướng dẫn của thầy Phan Trọng
Thế tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tình hình sử dụng đất làm cơ
sở đề xuất một số mô hình sử dụng đất hiệu quả bền vững trên địa bàn xã Đông Hòa – huyện Trảng Bom – tỉnh Đồng Nai”
Trang 10Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1 Tình hình sử dụng đất trên thế giới
Đất đai là một nhân tố vô cùng quan trọng đối với sản xuất, sinh sống Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất của mỗi nước là khác nhau nhưng tầm quan trọng của nó đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận Thực trạng cho thấy dân số ngày một gia tăng dẫn tới nhu cầu lương thực, thực phẩm, nhu cầu nhà ở đã tạo một sức ép rất lớn lên đất đai Để đảm bảo anh ninh lương thực loài người đã tăng cường các biện pháp khai hoang đất đai Do đó, phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, đất đai bị khai thác triệt để và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp giữ độ phì nhiêu cho đất thì chưa thực sự được coi trọng Mặt khác cùng với việc phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, công nghệ, khoa học kỹ thuật, công năng của đất được mở rộng và có vai trò quan trọng đối với cuộc sống của con người Nhân loại đã
có những bước tiến kỳ diệu làm thay đổi bộ mặt trái đất và mức sống hàng ngày nhưng do chạy theo lợi nhuận tối đa cục bộ không có một chiến lược phát triển chung nên đã gây ra những hậu quả tiêu cực như: ô nhiễm môi trường, thoái hóa đất Kết quả là hàng loạt diện tích đất bị thoái hóa trên phạm
vi toàn thế giới qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, bị xói mòn, bị nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc của tầng đất… Người ta ước tính có tới 15% tổng diện tích trên trái đất bị thoái hóa do những hành động bất cẩn của con người gây ra
Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu km2 trong đó đại dương chiếm 361 km2
(71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu
km2 (29%) Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu Toàn
bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6% Bình quân đất nông nghiệp trên
Trang 11thế giới là 12.000 m2 Đất trồng trọt trên thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp như vậy còn 54% đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là :
Đất có năng suất cao: 14%
Đất có năng suất trung bình: 28%
Đất có năng suất thấp: 58%
Nguồn tài nguyên đất đai trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt
là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác Mặt khác dân số ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số trên thế giới tăng từ 80 – 85 triệu người Như vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 – 0,4
ha đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm[12] Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất là hết sức cần thiết
1.1.2 Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.096.731 ha, đứng thứ 29 trong hơn 200 nước trên thế giới Trong đó đất nông nghiệp là 26.822.953 ha chiếm 81,04% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nhiệp là 3.796.871 ha chiếm 11,47% tổng diện tích đất tự nhiên, còn lại là đất chưa sử dụng 2.476.908 ha chiếm 7,49% diện tích Theo thống kê, đất bằng ở Việt Nam có khoảng >7 triệu ha, đất dốc > 25 triệu ha Trên 50% diện tích đất đồng bằng
và gần 70% diện tích đất đồi núi là đất có vấn đề, đất xấu và có độ phì nhiêu thấp, trong đó đất bạc màu gần 3 triệu ha, đất trơ sỏi đá 5,76 triệu ha, đất mặn 0,91 triệu ha, đất dốc trên 250 gần 12,4 triệu ha Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới 0,6 ha/người[11] Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa kèm theo những quá trình sói mòn
và bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp lý, chăn thả quá mức; quá trình chua hóa, mặn hóa, hoang mạc hóa, cát bay, đá lộ đầu, mất cân bằng dinh dưỡng… Tỷ lệ phân bón N: P: K trên thế giới 100: 33: 17 còn ở Việt
Trang 12Nam là 100: 29: 7 thiếu lân và kali nghiêm trọng dẫn đến diện tích đất đai của nước ta nói chung ngày càng giảm Tính theo đầu người diện tích đất tự nhiên giảm 26,7%
Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm là một áp lực rất lớn Do đó việc sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên đất càng trở nên quan trọng đối với nước ta
Tình hình sử dụng đất đai của tỉnh Đồng Nai:
Tỉnh Đồng Nai có diện tích gần 590.000 ha, chiếm 1,76 % diện tích tự nhiên cả nước và chiếm 25,5 % diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ Với 590.000 ha diện tích đất tự nhiên, trong đó diện tích đất nông nghiệp
là 473.000 ha chiếm 80,16 %, diện tích đất phi nông nghiệp là 116.987 ha chiếm 19,82 %, diện tích đất chưa sử dụng 13 ha chiếm 0,02 % [10] Là một tỉnh có rất nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhưng sản xuất nông nghiệp cũng vẫn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu sử dụng đất Trong những năm gần đây với tốc độ đô thị hóa diễn ra mạnh, đặc biệt sự hình thành thêm các khu công nghiệp làm cho cơ cấu sử dụng đất có xu hướng chuyển dịch sang lĩnh vực công nghiệp dịch vụ, làm cho diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp đi
Vì vậy việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của địa phương nhằm tính toán tìm
ra được mô hình sử dụng đất hiệu quả, kém hiệu quả nhằm đưa ra được biện pháp và phương hướng sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm là rất cần thiết
Trang 131.2 Sử dụng đất và vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
1.2.2 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Trong sản xuất nông nghiệp đất đai có vai trò hết sức quan trọng bởi vì
nó là nguồn lực là cơ sở tự nhiên để tạo ra các sản phẩm nông - lâm - ngư nghiệp
Đất là tư liệu sản xuất đặc biệt và duy nhất Con người chúng ta muốn tồn tại thì cần phải có cái ăn, muốn có cái ăn thì không chỉ dựa vào những thứ
có sẵn trong thiên nhiên ban tặng mà phải lao động sản xuất để tạo ra của cải vật chất là lương thực thực phẩm để nuôi sống con người và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội và nơi duy nhất sản xuất ra những thứ ấy đó chính là đất nông nghiệp
Đất đai là môi trường sống là môi trường không gian để sản xuất nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp có đặc thù là sản xuất ngoài trời tiếp xúc với thiên nhiên Cây phải sống trên đất, quang hợp nhờ ánh nắng mặt trời, hút nước và chất dinh dưỡng từ đất Đó chính là môi trường sống, là không gian
để sản xuất Muốn sản xuất phát triển thì ta phải giữ gìn và bảo vệ môi trường không vi phạm các quy luật tự nhiên, không chỉ khai thác mà còn phải bảo vệ,
Trang 14cải tạo và bồi bổ đất đai, tạo lập môi trường sống tốt nhất cho cây trồng vật nuôi
1.2.3 Quan điểm sử dụng đất bền vững
Đất đai có tác dụng to lớn với hệ sinh thái nói chung và đối với cuộc sống của con người nói riêng Đất có 5 chức năng chính: một là duy trì vòng tuần hoàn sinh hóa học và địa hóa học, hai là phân phối nước, ba là dự trữ và phân phối vật chất, bốn là tính đệm và năm là phân phối năng lượng
Những chức năng này đảm bảo cho khả năng điều chỉnh sự cân bằng của hệ sinh thái tự nhiên trước những thay đổi Tuy nhiên, các tác động của con người đã làm cho hệ sinh thái biến đổi nhiều khi vượt quá khả năng điều chỉnh của đất Con người đã không chỉ tác động vào đất đai mà còn tác động vào cả khí quyển, nguồn nước để tạo ra ngày một nhiều hơn lương thực, thực phẩm và hậu quả là đất đai và các nhân tố tự nhiên khác ngày càng một xấu
đi Ngày nay những vùng đất đai màu mỡ đã giảm sức sản xuất một cách rõ rệt và có nguy cơ thoái hóa nghiêm trọng, kéo theo sự giảm nguồn nước, những hiện tượng thiên tai bất thường… trước những biểu hiện trên, nhằm đảm bảo cho cuộc sống của con người trong hiện tại và tương lai cần phải có những chiến lược về sử dụng đất để không chỉ duy trì những khả năng hiện có của đất đai mà còn khôi phục những khả năng đã mất
Thuật ngữ sử dụng đất bền vững ra đời trên cơ sở của những mong muốn trên Việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn của con người trong suốt cả thời gian Việc sử dụng đất bền vững là sử dụng đất với tất cả các đặc trưng vật lý, hóa học, sinh học
có ảnh hưởng đến khả năng sử dụng đất Để duy trì được sự bền vững của đất đai có 5 nguyên tắc liên quan đến sự sử dụng đất bền vững là:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất;
- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất;
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại thoái hóa chất lượng đất và nước;
Trang 15- Khả thi về mặt kinh tế;
- Được xã hội chấp nhận;
Như vậy, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần túy về mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế xã hội Năm nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững Nếu trong thực tiễn đạt được cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ đạt được ở một vài bộ phận hay sự bền vững có điều kiện Tại Việt Nam, việc sử dụng đất bền vững cũng dựa trên nguyên tắc trên và được thể hiện trong ba yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị trường chấp nhận;
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất đai, ngăn chặn thoái hóa đất, bảo vệ môi trường tự nhiên;
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút được nhiều lao động đảm bảo đời sống của người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển
1.3 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất
1.3.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, cũng như cần gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế…
Hiệu quả sử dụng đất thể hiện trên 3 mặt: hiệu quả về kinh tế, hiệu quả về
xã hội và hiệu quả về môi trường
Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế là một tiêu chí trong đánh giá tính bền vững quản lý sử dụng đất Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh về mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh Trong khi các nguồn lực sản xuất có hạn, nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ của xã hội ngày càng gia tăng và đa dạng
Trang 16thì nâng cao hiệu quả kinh tế là một xu thế khách quan và bức xúc của sản xuất
xã hội[7]
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó
Hiệu quả xã hội
Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại
Hiệu quả về mặt xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động của con người Việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính định tính như: tạo công ăn việc làm cho lao động, xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân…
Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, ngày nay đang được chú trọng quan tâm và không thể bỏ qua khi đánh giá hiệu quả Điều này
có ý nghĩa là mọi hoạt động sản xuất, mọi biện pháp khoa học kỹ thuật, mọi giải pháp về quản lý… được coi là có hiệu quả khi chúng không gây tổn hại hay có những tác động xấu đến môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí, cũng như không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái hoặc đa dạng sinh học Có được điều đó mới đảm bảo cho một sự phát triển bền vững của mỗi vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia cũng như cả cộng đồng quốc tế
Trang 17Quan điểm về hiệu quả hiện nay là phải thỏa mãn vấn đề tiết kiệm thời gian, tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và bảo vệ được môi trường
1.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Để đánh giá được hiệu quả của một số mô hình sản xuất nông nghiệp chủ yếu ta có thể sử dụng hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá hay còn gọi là hệ thống các chỉ tiêu tĩnh sau:
o Giá trị sản xuất: (GO)
- Giá trị sản xuất là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ của từng ngành, từng đơn vị được tạo ra trong một đơn vị thời gian (thường là một năm)
- GO là số lượng (khối lượng) sản phẩm x giá bán
Có thể viết:
GO =∑
Trong đó: Qi: khối lượng hay số lượng sản phẩm thứ i (loại i)
Pi: là đơn giá sản phẩm thứ i (loại i)
- Giá trị sản xuất trên 1 đơn vị đất đai: là giá trị sản phẩm mà nhà đầu
tư sản xuất kinh doanh thu được trên 1 đơn vị đất đai
- Giá trị sản xuất trên 1 đơn vị tiền tệ: phản ánh giá trị tiền thu được khi
bỏ ra chi phí là một đơn vị tiền tệ
- Giá trị sản xuất trên 1 lao động: chỉ tiêu này phản ánh giá trị tiền thu được đối với 1 công lao động trên 1 đơn vị diện tích nhất định
o Giá trị gia tăng: (VA)
- Giá trị gia tăng (VA) là giá trị sản phẩm vật chất dịch vụ do các ngành sản xuất tạo ra trong 1 năm hay trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Giá trị gia tăng VA được tính theo công thức:
VA= GO – IC
Trang 18Trong đó: IC: là chi phí trung gian, bao gồm toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên cho các hoạt động sản xuất như chi phí về nguyên vật liệu phân bón, giống hay các chi phí dịch vụ phục vụ cho việc sản xuất
- Tính VA/IC: (Hiệu quả sử dụng trên một đơn vị tiền tệ): chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn hay hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất
Nó cho biết 1 đồng vốn bỏ ra thì thu về được bao nhiêu lợi nhuận
- Tính VA/lao động: chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng của một lao động tức là một lao động tạo ra được bao nhiêu giá trị gia tăng
- Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập còn lại sau khi lấy giá trị gia tăng (VA) – (khấu hao tài sản cố định) – (lãi trả vay) – (thuế) – (chi phí thuê lao động ngoài)
MI = VA – (KHTSCĐ + trả lãi vay) – T(thuế) – (lao động)
Sử dụng đến chỉ tiêu này vì địa bàn nghiên cứu là ở nông thôn, tại đây người dân lấy công làm lãi, họ tranh thủ buổi sáng sớm hoặc buổi chiều tối ra rẫy làm cỏ bón phân,… nên không tính được chính xác công lao động mà họ
bỏ ra, hay nói cách khác 1 lao động thuê ngoài không thể tính được chi phí các lao động khác, không bóc tách được 1 lao động phân bổ nhiều công việc khác nhau trong 1 ngày
Trang 19- Tính MI/ha: (thu nhập hỗn hợp trên 1 đơn vị đất đai) Chỉ tiêu này phản ánh thu nhập hỗn hợp được tạo ra trên 1 đơn vị diện tích đất đai, nó dùng để so sánh hiệu quả sản phẩm của nhóm đất này với nhóm đất khác, nơi này với nơi khác để so sánh hiệu quả sử dụng giữa công thức luân canh
- Tính MI/IC: (thu nhập hỗn hợp trên một đơn vị tiền tệ) chỉ tiêu này chỉ ra lượng thu nhập hỗn hợp thu được khi bỏ ra một đồng vốn
- Tính MI/lao động: (thu nhập hỗn hợp trên 1 công lao động) là lượng thu nhập hỗn hợp trên 1 công lao động thuê ngoài
Hệ thống chỉ tiêu này thường được áp dụng khi tính toán trong các loại hình sử dụng đất quy mô nhỏ hay các trang trại nhỏ mà không tính được chi phí lao động mà hộ tự làm cũng như chi phí lao động quản lý của chủ hộ, không tính được thu nhập thuần túy (lãi) mà chỉ tính được thu nhập hỗn hợp MI
Đối với người sản xuất kinh doanh có tiềm lực, tiềm năng kinh tế lớn,
có đủ trình độ sản xuất, có trình độ cao trong kinh doanh, người ta thường quan tâm tới 3 chỉ tiêu: GO/đơn vị diện tích, MI/đơn vị diện tích và VA/đơn
vị diện tích Đối với người sản xuất ít vốn, lượng đầu tư thấp người ta sẽ quan tâm nhiều đến 3 chỉ tiêu: GO/IC, VA/IC và MI/IC Còn đối với những người trong điều kiện thiếu việc làm, thừa lao động thì người ta lại quan tâm đến khả năng sử dụng lao động nhiều hơn, nó thể hiện 3 chỉ tiêu là: GO/lao động, VA/lao động và MI/lao động
Do người lao động đều là nông dân, công lao động họ chỉ thuê khi nào cần nên chủ yếu họ lấy công làm lãi, vì thế ở đây không tính chỉ tiêu: lợi nhuận (Pr), tỷ suất lợi nhuận theo chi phí (IPr)
o Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí trung gian (TOG): là tỷ số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, chỉ tiêu này phản ánh số lần giá trị thu được so với
chi phí trung gian:
TOG = GO/IC
o Hiệu quả chi phí trung gian trong sản xuất (TVA): là tỷ số giữa giá trị gia tăng với chi phí trung gian:
Trang 20TVA = VA/IC
o Ngoài ra còn đánh giá hiệu quả xã hội thông qua các chỉ tiêu hiệu quả giải quyết việc làm, khả năng sản xuất hàng hóa và mức độ chấp nhận của người
dân
- Hiệu quả giải quyết việc làm thể hiện ở số công lao động đầu tư và
quá trình sản xuất Mô hình sử dụng đất mà có số công lao động lớn thì mô hình đó tạo ra nhiều công việc cho người dân nên được đánh giá cao
- Khả năng sản xuất hàng hóa phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Số lượng sản phẩm: mô hình sử dụng đất nào cho ra số lượng sản phẩm nhiều nhất thì mô hình đó có khả năng phát triển hàng hoá cao nhất và được chấp nhận nhiều nhất
+ Chất lượng sản phẩm tiêu thụ: mô hình sử dụng đất nào cho ra sản phẩm có chất lượng cao nhất thì khả năng phát triển hàng hoá sẽ cao nhất
- Mức độ chấp nhận của người dân: trong mỗi mô hình người dân luôn muốn tối đa hoá lợi ích, nhưng do vốn ít nên mô hình sử dụng đất nào cần chi phí bỏ ra thấp nhất kỹ thuật áp dụng đơn giản, dễ thực hiện, sản phẩm đa dạng
và hiệu quả kinh tế cao thì được người dân ủng hộ nhiệt tình hơn cả
o Hiệu quả tổng hợp ECT:
ECT = [(f1/fmax hoặc fmin/f1) +…+ (fn/fmax hoặc fmin/fn)]: n
Trong đó:
ECT: chỉ số hiệu quả của mô hình canh tác
N: số các chỉ tiêu tham gia
fmax , fmin: trị số tốt nhất
f1,…fn: giá trị chỉ tiêu thứ 1,…n trong mô hình canh tác
Những hạn chế trong đánh giá hiệu quả sử dụng đất
- Số liệu điều tra từ các hộ nông dân mang tính chất chủ quan nên con
số chỉ mang tính định lượng không tuyệt đối
- Do không phải dân địa phương nên công tác đánh giá điều tra gặp sự không hợp tác của người dân
Trang 21- Đánh giá mang tính cá nhân của bản thân
- Dân số ngày càng tăng nhanh đã gây khó khăn cho việc quản lý đất đai trên địa bàn xã Làm cho tình hình SDĐ ngày càng phức tạp, nhiều người dân tự chuyển mục đích sử dụng trái phép không theo quy hoạch
- Người dân có thói quen thay đổi loại cây trồng theo lợi nhuận của thị trường, thấy loại cây trồng nào có lợi nhuận cao liền chuyển đổi trồng cây đó
Do vậy số liệu hiện trạng sử dụng đất mang tính khách quan chưa thực sự chính xác
- Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu làm cho khí hậu thời tiết thay đổi thất thường nên gây ra một số khó khăn cho sản xuất, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng => đánh giá chịu sự ảnh hưởng
- Số liệu hiện trạng là năm 2015 mà thời điểm đánh giá 2016 lúc này diện tích đất đai cơ cấu cây trồng đã có sự biến động
- Tài liệu địa phương không có sự thống nhất
- Năng lực bản thân còn hạn chế, thời gian thực tập ngắn
- Các chỉ tiêu, bài đánh giá chỉ đánh giá một mặt của xã là đánh giá cây hàng năm
1.4 Định hướng sử dụng đất hiệu quả bền vững
Sử dụng đất bền vững là khái niệm động và tổng hợp, liên quan đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường, hiện tại và tương lai Sử dụng đất bền vững là giảm suy thoái đất và nước đến mức tối thiểu, giảm chi phí sản xuất bằng cách sử dụng các nguồn tài nguyên bên trong và áp dụng hệ thống quản lý phù hợp
Ngày nay, sử dụng đất bền vững trở thành chiến lược quan trọng, có tính toàn cầu bởi vì:
Một là, tài nguyên đất vô cùng quý giá Bất kỳ nước nào, đất đều là tư liệu sản xuất nông lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ để phân bố các ngành kinh tế quốc dân Cho dù khoa học kỹ thuật có hiện đại đến đâu thì con người vẫn phải sống dựa vào đất
Trang 22Hai là, tài nguyên đất có hạn, đất có khả năng canh tác càng ít ỏi
Ba là, diện tích đất tự nhiên và đất canh tác trên đầu người ngày càng giảm do áp lực tăng dân số, do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa mang lại
Bốn là, do điều kiện tự nhiên, hoạt động tiêu cực của con người, hậu quả của chiến tranh nên diện tích đáng kể của lục địa đã, đang và sẽ bị thoái hóa, hoặc ô nhiễm dẫn tới tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và nhiều hậu quả nghiêm trọng khác
Để bảo đảm việc sử dụng đất hiệu quả và bền vững cần tập trung vào các định hướng chủ yếu sau:
Thứ nhất, ưu tiên sử dụng đất tốt cho nông nghiệp, dành đất xấu (có khả năng sản xuất thấp) cho các mục đích phi nông nghiệp Điều hòa giữa áp lực gia tăng dân số và tăng trưởng về kinh tế
Thứ hai, sử dụng đất trên cơ sở quy hoạch bảo đảm lợi ích trước mắt cũng như lâu dài của người sử dụng đất và cộng đồng
Thứ ba, sử dụng đất phù hợp với điều kiện sinh thái tự nhiên, theo lợi thế so sánh, không áp đặt thiên nhiên theo ý muốn chủ quan để tránh đầu tư quá tốn kém nhưng không hiệu quả
Thứ tư, thực hiện chiến lược phát triển đa dạng, khai thác tổng hợp đa mục tiêu: nông lâm kết hợp, nông lâm ngư, nông lâm và du lịch sinh thái
Thứ năm, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách quản lý và bảo tồn
tài nguyên đất
Trang 23CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất tại xã Đông Hòa
- Đề xuất mô hình sử dụng đất hiệu quả, bền vững tại xã Đông Hoà
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã ảnh hưởng đến tình hình sử dụng đất
- Công tác quản lý và sử dụng đất đai tại xã
- Một số mô hình trồng cây hàng năm chủ yếu của xã
- Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của các mô hình sử dụng đất đã chọn
- Đề xuất một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội đảm bảo phát triển bền vững
Trang 242.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
- Điều tra, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của
khu vực nghiên cứu qua các phòng ban chức năng của xã cũng như các cán bộ
và nhân dân trong xã
- Điều tra thu thập các số liệu về hiện trạng sử dụng đất của địa phương bằng phương pháp kế thừa có chọn lọc các tài liệu có sẵn kết hợp với phỏng vấn nhân dân trong xã
- Điều tra các mô hình sử dụng đất điển hình của địa phương thông qua điều tra thực địa kết hợp với tài liệu sẵn có của địa phương
Mỗi mô hình tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân dân tại xã Mặt khác điều tra ngoài thực địa để xác định các mô hình canh tác có hiệu quả trên địa bàn xã Với mỗi mô hình tiến hành điều tra cụ thể chi phí theo hạng mục công việc, tình hình đầu tư, các kỹ thuật chăm sóc cùng với điều tra năng xuất, giá
cả thị trường, tình hình tiêu thụ và tình hình sử dụng lao động
2.4.2 Phương pháp nội nghiệp
* Phương pháp tổng hợp phân tích số liệu
- Dựa trên những tài liệu, số liệu đã thu thập được tiến hành tổng hợp phân tích các mặt kinh tế, xã hội
- Từ các biểu mẫu thống kê, số liệu hiện trạng sử dụng đất tiến hành phân loại các cây trồng chủ yếu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất qua các chỉ tiêu cụ thể
- Từ đó rút ra những khó khăn thuận lợi và đề xuất những giải pháp sử dụng đất bền vững
* Phương pháp xử lý số liệu
- Từ số liệu thu thập được tiến hành tính các giá trị GO, IC, VA, GO/IC, VA/IC, MI…để đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các mô hình
Trang 25* Phương pháp so sánh
- Sau khi tính toán được hiệu quả sử dụng đất của các mô hình ta tiến hành so sánh hiệu quả giữa các mô hình và lựa chọn mô hình phù hợp với địa phương, so sánh số liệu năm 2015 với năm 2013 và 2014 từ đó đưa ra những nhận xét đánh giá
Trang 26CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tại xã Đông Hòa
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
- Xã Đông Hòa thuộc phía Đông huyện Trảng Bom, nằm trên Quốc lộ 1, cách Trung tâm hành chính huyện Trảng Bom khoảng 9 km về phía Đông Dân cư được phân bố tập trung chủ yếu hai bên quốc lộ 1A Vị trí và ranh giới
xã được xác định như sau:
+ Phía Đông: giáp xã Hưng Thịnh
+ Phía Tây: giáp xã Trung Hòa
+ Phía Nam: giáp xã Lộ 25 huyện Thống Nhất và xã Bình An huyện Long Thành
+ Phía Bắc: giáp xã Trung Hòa
- Xã Đông Hòa có 2 ấp: ấp Hòa Bình và ấp Quảng Đà
Hình 3.1 Vị trí địa lý xã Đông Hòa
Trang 273.1.1.2 Địa hình, địa mạo
- Địa hình của xã dạng đồi lượn sóng, ít bị chia cắt, độ dốc trung bình từ
3 – 80 Gồm các dạng địa hình sau: địa hình bằng trũng, địa hình đồi bát úp, địa hình đồi lượn sóng Với địa hình như vậy rất thích hợp cho sản xuất các loại cây công nghiệp dài ngày và cây ngắn ngày
3.1.1.3 Khí hậu
- Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, mang đặc trưng của khí hậu vùng Đông Nam Bộ, được chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
- Nhiệt độ trung bình hàng năm 25-260C Tổng tích ôn tương đối cao 9.000-9.5000C và phân bố đều theo mùa vụ phù hợp với nhiều loại cây trồng nhiệt đới, đặc biệt là cây trồng có giá trị xuất khẩu như cà phê, tiêu, điều, cây
- Nguồn nước ngầm: khá phong phú nhưng nền địa chất có nhiều đá lẫn nên quá trình khai thác gặp nhiều khó khăn chỉ phục vụ 1 phần cho sản xuất nông nghiệp
3.1.1.5 Tài nguyên đất:
Toàn xã có 2 nhóm đất chính là: Đất đen (461,75 ha) và đất đỏ (677,42 ha) Trong đó nhóm đất đỏ có diện tích lớn hơn và có chất lượng tốt, thích hợp với nhiều loại cây trồng trong nông nghiệp; nhóm đất đen do điều kiện địa hình không đồng nhất lại có nhiều đá lẫn, đá lộ đầu nên có phần hạn chế trong quá trình sử dụng
Trang 28+ Đất đen kết von có khả năng trồng cà phê, tiêu, cây ăn trái và cây công nghiệp ngắn ngày ở địa hình bằng và ít dốc, rất thích hợp với trồng lúa nếu khả năng tưới tốt Hạn chế của đất là có đá lẫn, đá lộ đầu gây khó khăn cho việc cơ giới hóa
+ Đất đen gley: hầu hết đất đen có địa hình thấp, ngập nước nên chỉ thích hợp để trồng lúa nước
+ Đất nâu đỏ có kết von có độ phì tương đối cao, thích hợp với nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao như: điều, cà phê, tiêu và cây ăn qủa + Đất nâu vàng có kết von thích hợp với nhiều loại cây trồng, nếu giải quyết được nguồn nước tưới thì có thể trồng được các loại cây có giá trị kinh
tế cao như: điều, cà phê, tiêu và cây ăn qủa
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
3.1.2.1 Nguồn lực dân số và lao động
- Dân số năm 2015: 11.786 người
- Mật độ dân số: 1.031,15 người/km2
- Phân bố dân cư: toàn xã có 2 ấp dân cư phân bố không đều trong địa bàn xã Dân cư sống tập trung dọc Quốc lộ 1 và các tuyến đường chính trên địa bàn xã
- Dân số trong độ tuổi lao động: 7.140 người, chiếm tỷ lệ: 58,87%
- Số lao động thương mại - dịch vụ chiếm phần lớn, có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao đã đáp ứng được một phần cho việc phát triển ngành công nghiệp cũng như các ngành nghề khác
3.1.2.2 Giáo dục và đào tạo
Năm học 2015 - 2016, toàn xã có 02 trường mẫu giáo, mần non; 02 trường tiểu học; 01 trường THCS và 01 trung tâm giáo dục cộng đồng Nhìn chung, hệ thống trường lớp đã được đầu tư xây dựng, các trang thiết bị giảng dạy tương đối đầy đủ => thuận lợi cho việc đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương
Trang 293.1.2.3 Y tế
Xã có 1 trạm y tế với 3 y, bác sỹ có năng lực và tinh thần trách nhiệm phục vụ tốt nhu cầu khám chữ bệnh ở địa phương
3.1.2.4 Văn hoá thông tin – văn nghệ - thể dục thể thao
Công tác hoạt động thông tin trên địa bàn xã luôn được chú trọng và duy trì bằng nhiều hình thức như băng rôn, khẩu hiệu, truyền thanh, Đài truyền thanh xã đã có nhiều cố gắng nâng cao chất lượng và nội dung chương trình phát thanh
Hàng năm vào các ngày lễ, xã luôn tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể dục - thể thao đã thu hút rất nhiều người tham dự hào hứng và sôi nổi Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng còn thiếu nên chưa thu hút được đông đảo người dân thường xuyên tham gia tập luyện thể thao, rèn luyện sức khỏe
Xã có 02 ấp Quảng Đà, Hòa Bình được UBND tỉnh công nhận là ấp văn hóa Năm 2015 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
3.1.2.5 Cơ sở hạ tầng
Giao thông
Mạng lưới giao thông tương đối tốt, Quốc Lộ 1A dài 0,91 km và tuyến đường sắt Bắc - Nam dài 0,95 km chạy qua xã, tạo cho Đông Hòa một lợi thế lớn trong phát triển dịch vụ và lưu thông hàng hoá Ngoài ra còn có các tuyến đường chính như: đường rẫy ấp Quảng Đà (đường Quốc Chí), đường liên xã Đông Hòa - Trung Hòa, đã được nhựa hoá góp phần tích cực trong việc vận chuyển nông sản và đi lại cho người dân
Thuỷ lợi
Xã hầu như không có hệ thống kênh mương nội đồng, không có các công trình hồ đập, trạm bơm, không có hệ thống nước máy phục vụ sinh hoạt Hệ thống thoát nước, chủ yếu là tự thấm chảy, vào mùa mưa các khu dân cư thường bị đọng nước, lầy lội dẫn đến vệ sinh môi trường không đảm bảo
Trang 30 Năng lượng, bưu chính viễn thông
Toàn xã có khoảng 98% số hộ trong xã sử dụng điện lưới quốc gia Nguồn điện ngoài việc phục vụ cho sinh hoạt còn dùng trong sản xuất chủ yếu cho các ngành tiểu thủ công nghiệp như: hàn, tiện Trong sản xuất nông nghiệp thì nguồn điện chỉ dùng thắp sáng phục vụ cho chăn nuôi
Vị trí địa lý thuận lợi, nằm gấn các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực,
có QL1A và tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua
Phần lớn đất đai có chất lượng khá tốt, thích hợp với nhiều loại cây trồng
có giá trị kinh tế cao
Thời tiết thuận lợi, ít có hiện tượng cực đoan khí hậu như băng giá, sương muối, lũ ống, lũ quét
Không khí trong lành thoáng mát, môi trường ít bị ô nhiễm bởi khói bụi, tiếng ồn và chất thải công nghiệp
Cơ sở hạ tầng phát triển khá đồng bộ, các công trình công cộng phục vụ dân sinh tương đối đầy đủ
Tiềm năng phát triển các loại hình dịch vụ khá lớn đặc biệt là dịch vụ cung ứng vật tư, thu mua chế biến nông sản
Trang 31Mạng lưới thu mua chế biến nông sản phát triển chậm, hàng hóa sản xuất
ra chủ yếu được xuất bàn dạng thô nên giá trị mang lại chưa cao
Hệ thống cơ sở hạ tầng tuy được đầu tư khá đồng bộ nhưng chất lượng phục vụ chưa cao, một số trang thiết bị thông tin liên lạc, giáo dục, y tế, văn hóa, đã xuống cấp cần phải đầu tư mua sắm mới
Một số các tuyến đường giao thông tại các ấp còn là đường đất thường bị sạt lỡ trong mùa mưa ảnh hưởng đến nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa trong nhân dân
Nguồn lao động dồi dào nhưng chủ yếu là lao động phổ thông, không có tay nghề, nên chưa đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng
3.2 Công tác quản lý và sử dụng đất tại xã Đông Hoà
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã năm 2015
Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất là vấn đề cần thiết để đảm bảo cho việc đánh giá tiềm năng đất đai, từ đó đề ra phương hướng bố trí sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả
(Nguồn: UBND xã Đông Hòa)
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu sử dụng đất xã Đông Hòa năm 2015
88,89%
11,11%
Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng
Trang 32Cụ thể hiện trạng sử dụng đất của toàn xã đƣợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Đông Hòa năm 2015
6 Đất sông, ngòi, kênh,rạch, suối 4,32 0,38
(Nguồn: UBND xã Đông Hòa)
Qua số liệu hiện trạng sử dụng đất 2015 cho thấy tổng diện tích tự nhiên của xã phần lớn là đất nông nghiệp với 1.006,14 ha chiếm 88,89 %, đất phi nông nghiệp chiếm 11,11 % với diện tích là 125,79 ha, không có đất chƣa sử dụng Có thể nhận thấy trên địa bàn xã đã khai thác triệt để diện tích đất đai cho mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp
Nhìn chung, cơ cấu sử dụng đất phù hợp với điều kiện và đặc điểm của
Trang 33Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất, trong đó chủ yếu là đất sản xuất cây hàng năm và lâu năm, các loại hình này vừa đem lại hiệu quả kinh tế cho người sử dụng vừa bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao độ che phủ chống xói mòn Ngoài ra đất nông nghiệp khác như đất nuôi trồng thủy sản cũng góp phần đáng kể trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng lại mang lại hiệu quả kinh tế rất cao, trong đó nhiều nhất là đất chuyên dùng
Toàn xã đã khai thác hết diện tích đất đai
3.2.2 Biến động đất đai trên địa bàn xã giai đoạn 2013-2015
Bảng 3.2 Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng đất năm 2015 so
với năm 2013 và năm 2014
Đơn vị tính: ha
Mục đích sử dụng đất
Diện tích năm
Tăng(+); giảm (-) Tổng diện tích tự nhiên 1.131,93 1.131,93 - 1.142,77 - 10,84
Trang 34Đất nông nghiệp có diện tích 1.006,14 ha, giảm 0,02 ha so với năm
2014, tăng 0,64 ha so với năm 2013
Đất phi nông nghiệp có diện tích là 125,79 tăng 0,02 ha so với năm
2014, giảm 11,46 ha so với năm 2013
Có thể thấy diện tích đất nông nghiệp đang có xu hướng giảm đi, tăng diện tích đất phi nông nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sang đất ở Diện tích rừng sản xuất không còn do diện tích trồng tràm trước đây thống kê rừng sản xuất, nhưng nay đã khai thác và chuyển sang các loại cây trồng khác Đất phi nông nghiệp giảm chủ yếu là do đo mới bản đồ địa chính
Sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất nhằm ổn định diện tích thâm canh, tăng năng suất sản lượng cây trồng, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sử dụng đất biến động đất nông nghiệp mang tính tích cực, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất tại địa phương
Đất phi nông nghiệp đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thiết thực cho người dân trên địa bàn xã và trong huyện
Phần mềm sử dụng để thành lập bản đồ: ArcGIS và MicroStation Các quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được thực hiện đúng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Thông tư số 28/2015/TT-BTNMT ngày 02/6/2015
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của xã biểu thị toàn bộ các loại đất trong phạm vi địa giới hành chính xã, đảm bảo phản ánh trung thực hiện trạng sử dụng đất vào thời điểm kiểm kê đất đai và thống nhất với số liệu
Trang 35kiểm kê đất đai năm 2015 của xã Các thông tin, nội dung theo quy định (lưới tọa độ, đường bình độ, điểm ghi chú độ cao, hệ thống giao thông, mạng lưới thủy hệ, đường địa giới hành chính các cấp, địa danh, tên các các đơn vị hành chính giáp ranh, khoanh đất, ký hiệu loại đất, địa vật độc lập và đặc trưng trên địa bàn xã, ) đều được thể hiện đầy đủ và chính xác trên bản đồ
3.2.4 Công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, biến động đất đai
* Công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
Đã cơ bản hoàn thành công tác đăng ký, lập thủ tục quy chủ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ chưa đăng ký, nhằm quản lý chặt chẽ về diện tích, vị trí Đến nay đã cấp được 2.779 giấy CNQSDĐ cho người
sử dụng đất với diện tích 1.999 ha Phần diện tích còn lại chủ yếu là đất giao thông, sông suối và một số diện tích đất sản xuất nông nghiệp do người ngoài địa phương sử dụng, chưa tiến hành đăng ký lập thủ tục xin cấp giấy
* Công tác chuyển mục đích, chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Trên địa bàn xã hiện nay, việc ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của đại bộ phận người dân đã và đang có những chuyển biến tích cực Hầu hết các trường hợp chuyển mục đích, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đều đã được hướng dẫn lập thủ tục theo quy định, ngoài ra vẫn còn có một số trường hợp
tự ý chuyển mục đích không theo quy định
3.2.5 Công tác giải quyết tranh chấp đơn thư khiếu nại
Trong năm 2015 đã tiếp nhận 03 đơn trong đó: 01 đơn UBND huyện chuyển đến, 02 đơn xã tiếp nhận, kết quả giải quyết như sau:
+ 01 đơn đã giải quyết nhưng hòa giải không thành, hiện nay UBND đã thông báo hướng dẫn để hai bên chuyển tòa án nhân dân huyện Trảng Bom xem xét, giải quyết
+ 02 đơn hòa giải thành
Trang 36Công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã trong những năm qua có những chuyển biến tích cực tình hình sử dụng đất của người dân ngày càng ổn định, việc khiếu nại tranh chấp đất đai đã giảm cả về số vụ cũng như về tính chất phức tạp của vụ việc Phần lớn các vụ tranh chấp thời gian qua chủ yếu về lối
đi, ranh giới thửa đất, UBND xã đã phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Thanh tra huyện tổ chức hòa giải, hầu hết các vụ việc được người dân đồng tình chấp thuận, không có trường hợp kiếu kiện tập thể kéo dài làm mất an ninh trật tự trên địa bàn
3.3 Một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu tại địa phương
Mô hình sử dụng đất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế
xã hội và kỹ thuật xác định Nói cách khác mô hình sử dụng đất là những hình thức sử dụng đất khác nhau để trồng một loại cây hay một tổ hợp cây trồng Lựa chọn mô hình sử dụng đất chủ yếu phải dựa trên cơ sở xem xét kết hợp các nhóm chỉ tiêu chính đây:
- Gia tăng lợi ích cho người nông dân
Lợi ích của người nông dân được đánh giá trên cơ sở hệ thống các chỉ tiêu kinh tế của các mô hình sử dụng đất: giá trị sản xuất, thu nhập hỗn hợp, thu nhập hỗn hợp trên lao động
- Quan hệ giữa các mô hình sử dụng đất với các mục tiêu phát triển của nhà nước
- Quan hệ giữa các mô hình sử dụng đất với các tiềm năng phát triển của vùng
- Mô hình được sử dụng phổ biến và được người dân cũng như địa phương chấp nhận
Để lựa chọn ra được các mô hình sử dụng đất chủ yếu của vùng tôi dựa vào số liệu hiện trạng sử dụng đất 2015 cộng với việc tiến hành điều tra khoảng 30 hộ nông dân trên địa bàn xã