1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Xây dựng mô hình ứng dụng KHCN nông nghiệp vào sản xuất nhằm góp phần nâng cao đời sống kinh tế xã hội của đồng bào các dân tộc xã phiêng luôn huyện mộc châu tỉnh sơn la

29 454 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 852,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó việc tập huấn tuyên truyền, áp dụng tiến bộ khoa học công nghẹ vào sán xuất cho nhàn dân vùng dự án là m ột điều cấp thiết II.. M ụ c tiêu của d ự án Xây dựng thành công các mò hìn

Trang 1

B ộ NÒNG N G H IỆP VÀ PH Á T T R IỂN n ô n g t h ô n

SỞ KHCN & Môi TRƯỜNG SƠN LA

BÁO CÁO NGHIỆM THU

TlN d ự« á n

X Â Y DựiNỈG IV1Ồ HÌNH ỨNG DỤNG KHCN NÔNG NGHỈỆP

VÀO SẢI\J X U Ấ T NHẰM GÓP PHẨN NÂAIG CAO ĐỜI SÔNG

Son la 2002

ii

Trang 2

té xã hội nông thôn, m iền núi Theo đề nghị của Ưỷ ban nhân dân tính Sơn

La, Bộ khoa học Công nghệ và mõi trường trong các hoạt động hỗ trợ khoa học công nghệ và môi trường cho các vùng nông thôn, m iền núi đã chấp

thuận cho tỉnh Sơn La xây dang và tổ chức thực hiện dự án “Xậy d ự n g mô

hình ứng d ụ n g K H C N nông nghiệp vào sẩn x u ấ t nhằm g ó p p h ầ n nâng cao đòi sống kinh t ể - x ã hội của đồng bào céc dân tộc x ã Phỉên g Luông -

H uyện M ộ c C hâu - Tỉnh Sơn La “

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Sơn La - cơ quan chủ quản dự án đ ã chọn Viện Khoa học Kỹ thuật N ông nghiệp Việt N am làm cơ quan khoa học chính chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp để triển khai các nội dung của dự án

Dự án triển khai tại xã Phiêng Luông - H uyện Mộc Châu - Tỉnh Sơn La

là xã đặc trưng cho nông thôn miền núi vùng Tây Bắc

V ùng dự ận nằm trong xã Phiêng Luông, huyện M ộc Châu, tỉnh So’n La Toạ độ địa lý:

- Kinh độ 104°39' đến 10404 7 ’3 0 ”

- V ĩ đ ệ ^ v đ ế n 2 3 ,J8 ’Phía Bắc giáp xã Chò lồng, huyện Mộc Châu

Phía N am giáp xã Vân Hồ, huyện Mộc Châu

Phía Đông giáp xã Chiềng Khoa, huyện Mộc Châu

Phía Tây giáp xã Mường Sang, huyện M ộc Châu

Trang 3

• Đ ặ c điểm tự nhiên kỉnh t ế “ xã hội của xâ Phiêng Luông

K h í hậu thời tiết vùng dự án m ang đặc điểm khí h ậu cao nguyên cao gần 1000 m so vưí mặt biển Đây ià tiểu vùng khí hậu ôn hòa về m ù a hè, lạnh ẩm về mùa dông

T h eo số liệu của trạm khí tượng thuỷ văn M ộc Châu như sau:

- N hiệt đỏ trung bình: 18,5°c

- N hiệt độ tối cao trune binh tháng/năm 2 3 ,4 °c

- N hiệt đò tối tháp trung bình tháng/nàm 15,4°c

- N hiệt độ tối thấp tuyệt đối 2, l ° c

- Biẽn độ nhiệt ncày đêm trung bình tháng/năm 8 °c

- Đ ộ ẩm không khí tru n s bình tháng/năm 85 %

- Lựợng bốc hơi trung binh tháng/năm 1.145 m m '

- Lượng mưa [rung bình năm 1641,7 mm

- Sổ ngày nắng trung bình năm 1913 giờ

- Số ngày có sương m uối trung bình năm là 5 ngày

í- Thiếu ẩm vào các m ùa khô trong năm, thời gian sinh trưởng cây trồng 240

n s à y

Đ ối với điéu kiện khí hâu như vậy cho phép phát triển tốt các loại cây công nghiệp như chè, dâu tằm và các loại cảy ăn quả có chất lượns cao như bười, cam quýt, mận lê cay hoa máu ỉúa, ngô, các loại khoai tây, rau có chất lương cao

Tuv nhiên cẩn có biện pháp tưới tiêu cho cây trồng và chống xói mòn đát

* Đ ịa hình và th ổ nhưỡng

V ù n g dự nằm trên cao nguyên M ộc Châu có độ cao trung bình từ 970 - 100Ọ IT1 so với mặt biển địa hình nghiêng theo hướng Tây nam và Đ ông bắc,

k h ô n g đồ n g nhất, bị chia cắt bởi các con suối và gò đồi, thung lũng hẹp

Đ ồ i núi có độ dốc 30° gồm rừng, đất trống đồi núi trọc và một số cây lương thự c và đổng cỏ

- Đ ất bằng và các thung lũng khe suối gồm đất đổng cỏ, đất thổ cư, đất

n ô n g n g h iệp và đất trồng

V ù n g dự án có*3 loại đất chính

- ò â t mùn vàng đỏ trên đá phiên, đá cát philít và đá vôi

Trang 4

- Đất đỏ vàng trên đá phiến, đá cát, cuội kết, đá vôi

- Đất đen tai chỗ và đát đen thu ỷ thành

- V ùng dự án có SUỐI Ang chảy qua với tổng chiều dài 14.5km ; có lưu vực rộng độ dốc lớn có nhiều ghềnh thác Dòng chảy thấp hơn so địa hỉnh

và chủ yêu chảy qua khe núi và thung lũng

Toàn xã có 328 hộ với 1.937 nhàn khẩu

- Dân tộc Thái 487 người chiếm 25,1 %

- Dân tộc Mưòìig 393 người chiếm 20,3 %

- Dân tộc Dao 850 người chiếm 43,9 %: - Dán tộc Kinh 207 người chiếm 10,7 %

Sô' người lao động là 920 người trons độ tuổi, tỷ lệ tăng dân sô' 2.8 Mật độ dãn cư 31 náười/km 2

- Trổng rừng mới: 1.328 ha

- Rừng tự nhiên: 635 ha+ Đ ất thổ cư, đất vườn: 400 ha + Đ ất khác: 3.043 ha

’t>iện tích đất tự nhiên của vùng dự án chủ yếu là các bãi tương đối

b ằ n s phẳng và các gò đất rất thuận tiện cho việc phát triển vùng câv ăn quá, cãv công nghiệp dài ngày, cây lảm nghiệp, đồng cỏ chăn nuôi

Tập quán canh tác lạc hậu, chủ yếu là quảng canh chưa áp dụng các tiến bộ khoa học cõng nghệ Nền kinh tế chủ yếu ở dạng tự cung tự cấp , đời sống nhân dàn cổn g ặ p khó khăn, còn tồn tại các hủ tục mê tín dị đoan

K

V

Trang 5

Trình độ dân trí thấp, số trẻ em trong độ tuổi đến trường bị thất học cao,

chiếm tỷ lệ người mù chữ chiếm tới 70 % Đội ngũ cán bộ lãnh đạo xã mới học hêt cấp 1 hoạc càp 2 Từ đó việc tập huấn tuyên truyền, áp dụng tiến bộ khoa học công nghẹ vào sán xuất cho nhàn dân vùng dự án là m ột điều cấp thiết

II M Ụ C T I Ê U VÀ N Ộ I D U N G C Ủ A D ự ÁN

I M ụ c tiêu của d ự án

Xây dựng thành công các mò hình trình diễn cây lương thực và càv c ô n2

nghiệp nhằm đảm bảo an loàn lương thực tại vùng dự án M ở rộ n s được diện tích gieo trổng các củv cô n s nshiệp, sử dụng hợp lv và có hiệu quả tiềm năniì đất đai nòng nghiệp trone vùng Đ ổng thời mớ rộng mô hình trong [oàn huyên và trong tỉnh

'' Tuyên chọn được các íiiốns cây trồng có phẩm chất tốt, năng suất cao thích hợp với điểu kiên dái dai, khí hậu cùa vùng Mộc Chàu Chuyển siao cìược các liến bộ khoa học công nghệ trong nông nghiệp cho nông dân và đào tạo cán bộ kỹ thuật cho địa phương, n â n s cao hiểu biết về khoa học kỹ thuật cho người dân

Tạo ra tập quán mới trong sán xuất nông nghiệp, góp phần giải quyết việc làm, táng thu nhập lừ sán xuất nông nghiệp cải thiện đời sống cho nơười dân, từ đó nâng cao dân trí cho cư dán trong vùng

Trang 6

2.2 X'ây dựng mô hình (hâm canh 10 ìia dâu và cài tạo 20 nhà tằm

M ụ c tiêu

- Củng :CỐ và phát huy tiềm nàng đất đai khí hậu của vùng tạo ra vùng

chuyên canh dâu có năng suất cao, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng kén cung cấp n guvên liệu cho nhà máy ươm tơ hiện có ở huyện M ộc Châu

- Khép kín quy trình cổng nghệ từ khâu trổng dâu đến nuòi tằm bàng cách cái tạo nhà tằm để nàng cao năng suất và chất lượng kén góp phần đa dạng hóa sán pham địa phươntí tăns thu nhập, ổn định đời sống cho các hộ trồns

- Dùng ciống ngô mới có năng suất cao phù hợp với điều kiện sinh thái tại

địa phưoĩig kết hợp với quy trình tham canh hợp lý để nâng cao năng suất, chtít lượng ngô, đạt nâng suất từ 5 ~ 6 tấn / ha

ề y

6

Trang 7

2.5 M ô hình í hâm canh S(í)! xuất rau ĩrứi vụ và rau vụ đông

M ục tiê u "■

- Tạo đa dạng hóa sán phẩm phục vụ cho nhu cầu tại chỗ và thị trường bên

Ị nsoài

- Tãng hè số sử dụng đát tạo điếu kiện tăng thu nhập cho nông dân

- Làm cơ sở tạo thành vùns sản xuất hàng hóa

2.6 Đ ào ĩụo và lập huấn.

M ụ c tiêu.

Đ ào tạo cán bộ, kỹ thuật vién n à n s cao trình độ qu4n lý, triển khai các tiến

bộ kỹ thuật cho xã T âp huấn, hướng dẫn kỹ thuật nâng cao trình độ hiểu biết

và áp dụne khoa học kỹ thuật cho bà con nông dân

ỉn T ổ CHỨC THỰC HIỆN D ự ÁN.

N gay sau khi có quyếr định của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trườns cho phép triển khai dự án, sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tính Sơn La đã thảo luận íhốns nhất các nội dung, tiến độ, kinh p h í v à kv kết hợp đồng với Viện Khoa học Kv thuật N ông nghiệp Việt N am đế triến khai xây dime các rrtô hình

Viện Khoa hoc Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam đã bàn bạc và thống

»

nhur với Sỏ' Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Sơn La, với L ãnh đạo

Uv ban nhán dân xã Phiêng Luông về các biện pháp tổ chức, thực hiện dự án

* Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt N am đã thành lập ban điều

* *

hành dự án, với số ỉượns 7 nsười, bao gồm các thành viên là lãnh đạo Viện, đại diện phòng quản lý và một số trưởng đơn vị tham gia triển khai các nội dung của dư án Ban điều hành có trách nhiêm tổ chức, xây dựng k ế hoạch

Trang 8

triển khai, theo dõi, đánh g iá n ộ i dung và tất cả các vấn đề khác có liên quan đến dự án.

* Huy động đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, các chuyên gia có kinh nghiệm của các cơ quan khoa học Trung ương, tỉnh và huyện trực tiếp tham gia ĩriến khai dự án trẽn cơ sở th ố n2 nhất về cơ chế, chính sách khuyến khích cán bộ làm việc tại địa phương

* Trước khi xây dựng các mô hình, ban điều hành dự án làm việc cụ thể và chi tiết VỚ! Đ ánc uv, lãnh đao và ban riếp nhận dự án xã P h iên a L u ô n s đế chọn điếm, chọn hộ nồne dãn tham sia mô hình, thống nhất quvển lợi và

trách nhiệm cho các hộ Cụ thể hóa với lãnh đạo xã và hộ nông dân tham ni'ả

dự án các nội dung, cách thức triển khai, quàn lý và điều hành dự án

* C á t ỉoại vật tư kỹ thuật đầu tư thông qua ban tiếp nhận dự án xã và sau íđó phát trực tiếp đến hộ nông dân

* Ban điều hành dự án huy động đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình

độ và kinh nghiệm triến khai các dự án nông thôn miền núi tham gia đào tạo, chỉ đạo sản xuất, h ư ớ ns dẫn kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ cơ sờ và n ô n2

dân để có thể tiếp cận được các tiến bộ kỹ ĩhuật mới và có thế m ở rộng nhanh các mô hình ỉrons: sản xuất

* Sau khi kết ĩhúc mồi mồ hình, ban điều hành dự án tổ chức các cuộc họp đê’ cỉanh giá, rút kinh nehiệm nhằm triển khai các mô hình tiếp theo đại hiệu quá cao hon

* Tổ chức các hội nghị tập huấn, tham quan đầu bờ cho nông dân nhằm nhan nhanh các mô hình có hiệu quá cao ra sản xuất

* Tiến hành sơ kết, tổng kết dự án và thường xuyên báo cáo tiến độ và kết quả triển khai dự án cho các cấp có thẩm quyền ở Trung ương và địa

' I

« * ế

Trang 9

PHẦN II KẾT QUẢ THỰC HIỆN

j I C huyên giao xưởng sản xuất phàn bón hữu c ơ vi sinh vật

Xây dựns xướns sản xuất phàn bón vị sinh vật với công suất 30

tâín/naày tai C ổ n s ty đảu tằm tơ Mộc Châu

+ Thùng lên men (VN)

+ Cản kỹ thuật (TQ)I

Trang 10

bộ tham gia san xuất của Công ty dâu tằm tơ.

Đ ến nay cán bộ của Công ty đã nấm bất được các kỳ rhuạt san Xiiủt

phàn bón hữu cơ vi sinh và c h ú động trong sản xuất

‘ Viện đã tổ chức san xuất thử 100 tán Phân hữu cơ VI sinn Ch.ái ịươíit

phủrì'*sản X LI ất ra đ ú n g tiẻu c h u ẩ n đ ã đ ã n g k ý , v à đ a n g d ù n g b ó n th ứ n g h i ệ m

pho diện tích dâu của C ô n s ty và một phần diện tích ngô của dự án

Kết quả sử dụng cho thấy, việc sử dụng phân N P K hữu cơ vi sinh ở

liều lượng 2000kg/ha/nãm , đã làm tăng năng suất lá dâu từ 4-5tấn/ha/năm so với không bón và tăng nàng suất lá dâu từ 1,5 - 2 ,0 tấn lá/ha/năm so với bón phân k h o á n s đơn lẻ ỏ liều lượng 120N + 90P20 5 + 90 K 20 (xem phẩn phụ lục) H ơn nữa theo đánh giá của người dãn nuôi tằm thì việc sử dụng phân tíPK hữu cơ vi sinh của dự án còn có tác dung làm tăng chất lượng kén và

Trang 11

I I M ô hỉnh thám canh lữ ha dâu và cải tạo 20 nhà tầm

I I L C ả i tạo nhà tằm

/ / / / Q uy mỏ

Xi m ăng lOOOOkg X 710đ = 7.100.000đ

N g ó i 8 0 0 m X 2 2 0 0 0 Ổ = 1 7 6 0 0 0 0 0 đ

Tiền công hỗ trợ cái Tạo nhà làm:

Cống làm nền xi m ăng bê tông gạch vợ:

- Đ ôn dốc, giám sát việc làm nền bê tông gạch vỡ, dỡ đảo ngói, xây lại nhà tằm bằng vật tư cua chủ hộ và của dự án cấp

ỉ ỉ ỉ ,3 K ết q u ả thực hiện

Việc cái tạo nhà tằm được thực hiện xong trước ngày 30 / 7 / 2000 vàđưa vào sử dụng sớm hơn so với k ế hoạch đề ra, bước đầu phát huy tác dụngtrổng chăn nuôi và phòng chống bệnh dịch cho tằm

IỊ.2 M ô hình thâm canh dâu

Trang 12

' Supe Lãn 3750 kg ’ Kali Clorua 900 kg

* Vòi bột 900 ke • Thuốc bảo vệ thực vật: 4.5 k s

- T hâm canh 7 ha dán sán có với lượng vạt tư:

- Tố chức phân phái giồng, vạt tư, phân bón cho 46 hộ tham gia dự án

) irồ n s mỏi với điện tích từ 500 - 4000 rrr

- Hướng dẫn các hộ được tham gia dự án và các hộ có khả năng tự đầu tư thâm canh, kỹ thuật thâm canh cây dâu để đạt năng suất chất lượng lá cao theo mục tiêu đã đề ra

- T heo dõi thường xuvẽn tình hình phát triển sâu bệnh trên cánh đổng dâu chỉ đạo áp d ụ n s kỹ thuật p hòns trừ tổng hợp

■ I

Trang 13

Đại đ a số các hộ nòng dân được íham gia dự án và các hộ trồng dâu nuôi tằm cứa xã đã hiếu và làm theo kv thuật trồng và th âm canh cây dâu, kv thuật chăm sóc tằm đạt năíi£ suất cao mà dự án đã phổ biến.

Diện tích dâu thâm canh cho nàng suất lá đạt bình quân từ 10 - 12 tấn /

ha, cá biệt có hộ như : Nguvễn Khấc Tuân, Trương Văn Bình, VI Vãn KÝ

đã đạt 13,4 tấn lá/ ha, đại năng suất kén tới 1500 kg / ha dâu, thu 30.000.000

đ ( ba mươi triệu đ ổ n s / ha đàu / 9 tháng )

T heo hạch toán chung của toàn mỏ hình là:

Tổrìii kinh phí đầu tư: (xem phụ lục 1)

■Đầu tư cho 10 ha dãu: 5 4 8 1 0 0 0 đ x 10 ha = 54.8 lO.OOOđ

Tổnu sán lượng kén thu được: 1200kg/ha X 7 ha = 8.400kư

Quy ra tiền : 8.400 X 25.000đ/kg = 210.000.000 đ

Lãi suất thu được: 210.000.000 - 8 4 8 1 0 0 0 0 đ = 125.190.000đ

Chưa tính 3 ha dâu trổng mới dự kiến năm 2002 sẽ cho thu hoạch lá với n ă n g s u ấ t ước tính 4 - 5 tấn lá/ha tương ứng thu được 300 - 500 k ỉ

kén/ha vừ hiệu quả cải tằm đưa lại trong 5 đến 10 năm tới

13

Trang 14

I ỉ ỉ ỉ Q uy mở.

- Cung cấp đầy đủ giông và vật tư để trổng 10 ha khoai tây tại 3 bán tron2

xã ( Ban M uốns Bán Suối Khem, Bủn 83 )

• Thuốc báo vệ thực vật: 25 kũ.

III.2 GìlÍì p háp kỹ ĩhỉỉậỉ.

- Tổ c h ứ c t ậ p h u ấ n k ỹ th u ậ t t r ồ n g và c h ă m s ó c k h o a i tâ y v à o n s à y

7 - 8 / 1 0 / 2 0 0 0 với 106 hộ gia đinh tham gia

’ - In và phản phát 200 bộ quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc khoai tãy cho các hộ iham gia tập huấn

- Tổ chức hướng dẫn trồng mẫu tại cánh đồng, phân công cán bộ khoa học kỹ thuật trực tiếp hướng đản từng hộ trồng xong toàn bộ diện tích khoai tây.»•

// ? Ke7 q u ã thực hiện

Dưới sự chỉ đạo sát sao kịp thời của lãnh đạo và cán bộ khoa học

kỹ thuật V iện K H K T Nống nghiệp Việt Nam, Ban K huyến nông-huyện

M ộc Châư, UBN D xã Phiêng Luông Việc xây dựng mô hình thâm canh cày khoai tây đạt kết quả tương đối tốt

- Về diện lích: Diện tích đầu tư 10 ha, diện tích thực hiện 10 ha đạt 100%

Ngày đăng: 26/02/2017, 16:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.  T h ông  kẽ  năng suất  ngò tại  các  điểm  trình  diễn - Xây dựng mô hình ứng dụng KHCN nông nghiệp vào sản xuất nhằm góp phần nâng cao đời sống kinh tế   xã hội của đồng bào các dân tộc xã phiêng luôn   huyện mộc châu   tỉnh sơn la
ng 1. T h ông kẽ năng suất ngò tại các điểm trình diễn (Trang 17)
Bảng  3:  Ảnh  hướng  của  phân  bón  tới  năng suất  và  hiệu  quả  đầu - Xây dựng mô hình ứng dụng KHCN nông nghiệp vào sản xuất nhằm góp phần nâng cao đời sống kinh tế   xã hội của đồng bào các dân tộc xã phiêng luôn   huyện mộc châu   tỉnh sơn la
ng 3: Ảnh hướng của phân bón tới năng suất và hiệu quả đầu (Trang 18)
Bảng 3.  Năng suất  và  liiệư quá gieo  trống  các  loại  rau  vụ  đống xuan  200 í  (ni  Phiêng  Luông - Xây dựng mô hình ứng dụng KHCN nông nghiệp vào sản xuất nhằm góp phần nâng cao đời sống kinh tế   xã hội của đồng bào các dân tộc xã phiêng luôn   huyện mộc châu   tỉnh sơn la
Bảng 3. Năng suất và liiệư quá gieo trống các loại rau vụ đống xuan 200 í (ni Phiêng Luông (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w