1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác quản lý thế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh khánh hòa

109 653 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Kỳ tính thuế TNDN theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với: 1 doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Na

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi Số liệu trong luận văn được điều tra, thu thập trung thực đáng tin cậy Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình./

Khánh Hòa, ngày 12 tháng 10 năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Thị Phương Thảo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô đã giảng dạy trong chương trình Cao học chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp - Trường Đại học NhaTrang, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này.Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình TS.Trần Đình Chất đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công chức Cục thuế tỉnh Khánh Hòa đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu cũng như trao đổi với tôi những kinh nghiệm của mình trong quá trình công tác giúp tôi hoàn thành được đề tài này

Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn nhiều thiếu sót và chưa bao quát hết được các vấn thực tế còn tồn tại, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Quý Thầy/Cô và những người quan tâm

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Khánh Hòa, ngày 12 tháng 10 năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Thị Phương Thảo

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 7

1.1 Lý luận chung về thuế thu nhập doanh nghiệp 7

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế của thuế thu nhập doanh nghiệp 7

1.1.2 Những yếu tố cơ bản về thuế TNDN 9

1.2 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 24

1.2.1 Khái niệm 24

1.2.2 Nguyên tắc quản lý thuế 24

1.2.3 Nội dung quản lý thuế TNDN 25

1.2.3.1 Quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế, ấn định thuế và nộp thuế: 26

1.2.3.2 Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế 30

1.2.3.3 Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt 33

1.2.3.4 Quản lý thông tin về người nộp thuế 33

1.2.3.5 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế: 34

1.2.3.6 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế 37

1.2.3.7 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế 37

1.2.3.8 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH KHÁNH HÒA 40

2.1 Tổng quan về Cục thuế tỉnh Khánh Hoà 40

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Cục thuế tỉnh Khánh Hòa 40

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa 41

2.1.3 Kết quả thu thuế tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa từ năm 2013-2015 46

Trang 6

2.2 Thực trạng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà 49

2.2.1 Thực trạng quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế Khánh Hòa 49

2.2.1.1 Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 51

2.2.1.2 Công tác kê khai và kế toán thuế 54

2.2.1.3 Công tác quản lý và cưỡng chế nợ thuế 59

2.2.1.4 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế: 64

2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà 66

2.3.1 Những mặt tích cực 66

2.3.2 Những tồn tại ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế Khánh Hòa 69

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH KHÁNH HÒA 73

3.1 Căn cứ đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa 73

3.1.1 Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý thuế 73

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý thu thuế tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa 73

3.2 Giải pháp tăng cường quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà 75

3.2.1 Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý thuế theo mô hình chức năng kết hợp với quản lý thuế theo đối tượng và nâng cao chất lượng cán bộ thuế 76

3.2.2 Tăng cường các hình thức tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế để nâng cao tính tuân thủ tự nguyện 80

3.2.3 Đơn giản hóa thủ tục hành chính 82

3.2.4 Xây dựng hệ thống thông tin quản lý thuế 83

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế TNDN 85

3.2.6 Dự đoán khả năng thanh toán nợ thuế để lập kế hoạch quản lý áp dụng biện pháp thu nợ phù hợp, kịp thời 88

3.3 Các kiến nghị nhằm tạo điều kiện thực hiện các giải pháp đề ra 90

3.3.1 Đối với Chính phủ và cơ quan trung ương 90

3.3.2 Đối với Tổng cục thuế 91

3.3.3 Đối với các cơ quan chức năng đóng trên địa bàn Cục thuế tỉnh Khánh Hòa 92

Trang 7

KẾT LUẬN 94

1 Kết luận 94

2 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 8

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình CBCC tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà 2013-2015 45Bảng 2.2: Mức độ hoàn thành kế hoạch tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa, năm 2013-2015 47Bảng 2.3: Kết quả công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà 2013-

2015 51Bảng 2.4:Tình hình cấp mới mã số thuế tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa 2013-2015 55Bảng 2.5: Tình hình kê khai thuế quyết toán TNDN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa 2013

- 2015 57Bảng 2.6:Tình hình nợ thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà năm 2013 - 2015 60Bảng 2.7: Bảng kết quả thanh tra, kiểm tra tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà 2013-2015 64Bảng 3.1: Điều kiện áp dụng các biện pháp cƣỡng chế 90

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Cục thuế tỉnh Khánh Hoà 41

Biểu đồ 2.2: Tình hình thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa năm 2013-2015 49

Biểu đồ 2.3: Tần suất tuyên truyền qua các kênh thông tin tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà 2013-2015 51

Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng các loại hình doanh nghiệp đang hoạt động tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà 2013-2015 56

Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng Nợ thuế TNDN từng khu vực năm 2013 62

Biểu đồ 2.6: Tỷ trọng Nợ thuế TNDN từng khu vực năm 2014 62

Biểu đồ 2.7: Tỷ trọng Nợ thuế TNDN từng khu vực năm 2015 62

Biểu đồ 2.8: Tỷ trọng từng loại thuế truy thu tại Cục thuế tinh Khánh Hoà 2013 - 2015 65

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Nghiên cứu “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa”

1 Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá những mặt đạt được, các hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2013-2015

2 Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng một số các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thống kê; Phương pháp so sánh trên cả 2 phương diện thời gian và đối tượng, Phân tích thực tiễn công tác quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà

3 Kết quả:

Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng tình hình quản lý thuế TNDN Cục thuế tỉnh Khánh Hòa Luận văn đã chỉ ra những nguyên nhân, hạn chế còn tồn tại trong quản lý thuế và đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa

Từ nguyên nhân, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại Khánh Hòa: Hoàn thiện nội dung quản lý thuế TNDN,

tổ chức bộ máy quản lý và xây dựng hệ thống thông tin quản lý và chính sách sử dụng cán bộ Đồng thời đề xuất một số kiến nghị đối với Nhà nước, Tổng cục thuế, các cấp chính quyền địa phương liên quan đến công tác quản lý thuế TNDN nói riêng và quản

lý thuế nói chung Luận văn cơ bản đã giải quyết được mục tiêu đã đề ra

Tuy nhiên luận văn vẫn còn những hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ trong phạm vi thuế thu nhập doanh nghiệp Vì vậy, có thể phát triển thêm các đề tài nghiên cứu các nhóm ngành nghề để có những phương pháp quản lý thuế riêng đối với

những ngành nghề đặc trưng

Thời gian thu thập dữ liệu chỉ từ ứng dụng quản lý thuế từ Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2013 – 2015 Vì vậy, các đề tài sau này có thể tăng số năm nghiên cứu để thấy rõ hơn xu hướng thay đổi và cải thiện phương thức quản lý thuế

phù hợp cho từng giai đoạn phát triển

Từ khóa: thuế thu nhập doanh nghiệp, Khánh Hòa

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và là công cụ quan trọng để điều tiết nền kinh tế góp phần đảm bảo công bằng xã hội, kích thích sản xuất kinh doanh phát triển Điều đó đòi hỏi Nhà nước phải luôn quan tâm đến thuế và hoàn thiện các biện pháp quản lý và thu thuế Qua 30 năm đổi mới, hệ thống chính sách thuế được hoàn thiện theo hướng đơn giản, minh bạch, công bằng, theo thông lệ quốc tế, phù hợp với thực tiễn và những bước phát triển của nền kinh tế Hệ thống thuế, phí và lệ phí đã được thiết lập khá đầy đủ theo thông lệ quốc tế và áp dụng thống nhất cho mọi chủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế, phù hợp với quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Hệ thống chính sách thuế đã bao quát hết các nguồn thu chủ yếu và động viên hợp lý vào ngân sách nhà nước, đồng thời khuyến khích sản xuất - kinh doanh; đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và đảm bảo nguồn tài chính cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, qua đó góp phần đưa ngân sách Việt Nam thoát khỏi tình trạng phụ thuộc vào viện trợ nước ngoài và chấm dứt phát hành tiền để bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước từ đầu những năm 1990

Thông qua số thu từ thuế, ngân sách có nguồn lực đủ mạnh để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu về quản lý hành chính, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trong điều kiện nền tài chính quốc gia cơ bản dựa vào sự động viên từ nội bộ nền kinh tế quốc dân thì thuế là một công cụ kinh tế hiệu quả để tạo ra nguồn lực tài chính cần thiết phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Nguồn thu thuế chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu ngân sách nhà nước Tỷ trọng các khoản thu từ thuế, phí và lệ phí trong tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2011

- 2015 ước đạt 93% (Tỷ trọng các khoản thu từ thuế, phí và lệ phí trong tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 1991 - 1995 là 96%; giai đoạn 1996 - 2000 là 95%; giai đoạn

2001 - 2005 là 93%; giai đoạn 2006 - 2010 là 90%), đóng vai trò quyết định trong việc đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên và tăng dần chi cho đầu tư phát triển các lĩnh vực, ngành nghề, vùng kinh tế mà Nhà nước khuyến khích (Tổng cục thống kê, 2016) Nhờ nguồn thu từ thuế tăng lên, Nhà nước có nguồn vốn để đầu tư phát triển các ngành kinh tế trọng điểm, xây dựng kết cấu hạ tầng, khoa học công nghệ, đầu tư xây dựng

Trang 13

mới, hiện đại hóa cầu đường bộ, đường thủy, đường sắt, sân bay, bến cảng, nhà ga ; đầu tư sản xuất các sản phẩm công nghiệp trọng điểm

Thông qua nguồn thu từ thuế, Nhà nước có nguồn vốn để tập trung đầu tư cho phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hóa lớn phù hợp với nhu cầu của thị trường và điều kiện sinh thái của từng vùng; thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành, nghề, cơ cấu lao động; tạo điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp; đầu tư phát triển mạnh công nghiệp chế biến gắn với vùng nguyên liệu; liên kết nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ trên từng địa bàn và trong cả nước…

Trong hệ thống chính sách thuế hiện hành ở Việt Nam, thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những sắc thuế có vai trò quan trọng không chỉ trên góc độ là công

cụ rất mạnh của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích đầu tư

mở rộng sản xuất kinh doanh hợp lý, mà còn về ý nghĩa đóng góp số thu lớn cho NSNN hàng năm Hệ thống chính sách thuế được sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện đã bao quát cơ bản các nguồn thu cần điều tiết trong nền kinh tế; tiếp tục khẳng định thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước; đáp ứng các nhiệm vụ chi ngân sách theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, khơi dậy các tiềm năng, nội lực của đất nước

Trong những năm qua, cùng với tiến trình cải cách hệ thống thuế cả nước, quản

lý thu thuế tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa đã có những bước chuyển biến căn bản, kết quả thu thuế năm sau cao hơn năm trước Tổ chức quản lý thu thuế từng bước được cải cách, hiện đại hoá; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức thuế ngày càng được nâng lên Tuy nhiên do tình trạng trốn thuế TNDN ngày càng phổ biến dưới nhiều hình thức tinh vi, khó phát hiện, số thuế TNDN bị thất thoát ngày càng lớn Hơn nữa công tác quản lý thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng còn chưa theo kịp với tình hình thực tiễn, chưa bao quát hết nguồn thu

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế TNDN là một đòi hỏi cấp thiết, là một nhiệm vụ trọng tâm của Cục thuế tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn hiện nay Việc đi sâu nghiên cứu công tác quản lý thu thuế TNDN sẽ góp phần làm lành mạnh hoá hoạt động tài chính, đầu tư và tăng cường tính hiệu lực, hiệu quả của

chính sách thuế Với lý do đó, đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa” có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Đối tượng nghiên cứu: Là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác

quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa

Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý thu thuế TNDN đối với các Doanh nghiệp

do Cục thuế tỉnh Khánh Hòa trực tiếp quản lý trong giai đoạn 2013-2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu nói trên, luận văn sử dụng phương pháp thống

kê, so sánh, phương pháp chuyên gia, phân tích thực tiễn để phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN do Cục thuế tỉnh Khánh Hòa trực tiếp quản lý Luận văn cũng tiếp thu, kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của một số công trình liên quan đã được công bố

5 Đóng góp mới về khoa học và thực tiễn của luận văn

Luận văn có những đóng góp chủ yếu sau đây:

- Góp phần làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế nói chung và quản lý thu thuế TNDN nói riêng trong điều kiện ngành thuế Việt Nam đang chuyển từ

mô hình quản lý theo đối tượng sang mô hình quản lý theo chức năng

Trang 15

- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2013-2015, chỉ rõ những mặt tích cực đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhân

- Đề xuất được phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa Kết quả nghiên cứu có thể vận dụng cho những địa phương có điều kiện tương đồng với tỉnh Khánh Hòa

6 Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Cho đến nay, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về nâng cao hiệu quả của công tác quản lý thuế Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu quan trọng mà tác giả đã kế thừa trong quá trình thực hiện luận văn như:

- Hồ Hoàng Trường (2012), “Hoàn thiện công tác thanh kiểm tra thuế tại Cục

Thuế tỉnh Đồng Nai” Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác thanh tra thuế tại Cục

Thuế tỉnh Đồng Nai, tác giả đã rút ra các kết luận về nguyên nhân dẫn đến nhưng khó khăn trong công tác quản lý thuế ở địa phương và kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này ở Cục Thuế tỉnh

- Phạm Thanh Bình (2013), “Hoàn thiện công tác thanh kiểm tra thuế đối với

các doanh nghiệp tại văn phòng Cục Thuế tỉnh Hưng Yên” Tác giả này đã đánh giá

thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên; đồng thời, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên

- Trần Thanh Sơn (2016), „‟Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp xây dựng tại cục thuế Khánh Hòa‟‟ Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng đối với

tình hình quản lý thuế trong lĩnh vực xây dựng tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa cũng đã gặp không ít những khó khăn, vướng mắc Kết quả khảo sát 100 doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn cho thấy, hiện nay việc thanh toán qua ngân hàng với các đơn hàng

có giá trị trên 20 triệu đồng thường ít được các doanh nghiệp thực hiện Lý giải cho vấn đề này thường các doanh nghiệp mua hàng từ các đại lý và thực hiện thanh toán ngay bằng tiền mặt Thực tế đây là một trong những phương thức mà các doanh nghiệp

sử dụng để giảm giá trị đơn hàng theo cách có lợi trong thanh toán thuế

- Nguyễn Văn Đảm (2013), „‟Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh

nghiệp đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa‟‟

Trang 16

Nghiên cứu chỉ ra các hạn chế: chính sách bất hợp lý, công tác thu thuế còn nhiều hạn chế, công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN còn chưa hiệu quả

Kết quả khảo sát cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra thuế về tình trạng sai phạm của doanh nghiệp trên địa bàn mình phụ trách cho thấy, hiện nay tuy các doanh nghiệp có xuất hóa đơn bán hàng nhưng thường lập hóa đơn và kê khai doanh thu thấp hơn thực tế thanh toán tương đối phổ biến Bên cạnh đó hình thức bán hàng thông qua các hình thức giảm giá, chiết khấu được các doanh nghiệp sử dụng khá phổ biến Đặc biệt là các doanh nghiệp bán vật liệu xây dựng Việc giảm giá, chiết khấu không chỉ giúp các doanh nghiệp bán sản phẩm nhanh hơn, giảm khối lượng hàng tồn kho, mà còn giúp doanh nghiệp giảm trừ được doanh thu và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp Đây cũng là một trong những hình thức gian lận thuế phổ biến ở các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thu thuế Thu nhập doanh nghiệp Chương 1 đã khái quát những vấn đề cơ bản về thuế TNDN như: khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN Qua đó thấy được vai trò quan trọng của thuế TNDN trong khoản thu NSNN cũng như là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thực hiện chính sách công bằng xã hội

Đồng thời qua chương này tác giả cũng đã đề cập đến nguyên tắc quản lý thuế TNDN, nội dung công tác quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà Tác giả cũng đã đưa ra hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công tác quản lý thuế nói chung

ở nước ta, có thể sử dụng khi phân tích thực trạng công tác quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà

Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa Trong chương 2, luận văn đã giới thiệu sơ lược về cơ quan đang nghiên cứu

và trình bày một bức tranh tổng thể về thực trạng việc kê khai nộp thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và tình hình công tác quản lý thuế TNDN từ năm 2013 đến 2015 Qua nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn các năm 2013 – 2015 theo mục tiêu nghiên cứu của luận văn và kết quả thông tin thu thập được cho thấy các nhân tố nêu ra đều có ảnh hưởng ít nhiều đến hiệu quả

Trang 17

của công tác quản lý thuế Kết quả này đã khẳng định nhận định của tác giả về hiệu quả của công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp chưa thực sự đạt hiệu quả cao là đúng đắn

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý thu thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa Trên cơ sở các mục tiêu và định hướng cho công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa nói riêng, tại chương 3 của luận văn tác giả đã đề nghị nhóm giải pháp đối với Cục Thuế để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN tại cục thuế Khánh Hòa Đồng thời trên cơ

sở những tồn tại, vướng mắc đã nêu ở chương 2, tác giả đề xuất các kiến nghị đối với UBND tỉnh Khánh Hòa, Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính để hoàn thiện cơ chế quản lý, hoàn thiện chính sách thuế nhằm quản lý tốt kịp thời và tránh thất thu thuế trong lĩnh

vực này

Trang 18

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ

THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1 Lý luận chung về thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế của thuế thu nhập doanh nghiệp

a Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập phát sinh của cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường là một kỳ kinh doanh.(Bộ Tài chính, 2014)

Trên thế giới, loại thuế này có những tên gọi khác nhau, tuỳ theo quan niệm hoặc quy định pháp luật của mỗi nước, nhiều khi trong các tài liệu khác nhau cũng có tên gọi không giống nhau do việc sử dụng các thuật ngữ qua dịch thuật Theo đó, thuế TNDN còn được gọi là thuế công ty (corporation tax); thuế thu nhập công ty (corporation income tax); thuế lợi tức (profit tax) hoặc thuế lợi tức công ty (corporation profit tax) Nhiều ý kiến cho rằng “Thu nhập doanh nghiệp” được sử dụng nhiều hơn, phổ biến hơn, thực dụng hơn và khi sử dụng nó sẽ dễ đánh thuế hơn

so với sử dụng phạm trù “lợi tức”

Các nước trên thế giới cũng có những cách thức không giống nhau trong việc ban hành các đạo luật thuế đánh vào thu nhập của pháp nhân Có nước ban hành luật thuế TNDN (Việt Nam là một ví dụ), cũng có nước ban hành đạo luật thuế thu nhập chung, trong đó có các chương, mục quy định về thuế TNDN

Ở Việt Nam, thuế TNDN có xuất xứ từ khoản trích nộp lợi nhuận áp dụng đối với khu vực kinh tế quốc doanh và thuế Lợi tức doanh nghiệp áp dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong giai đoạn từ năm 1953 đến trước ngày 01/01/1990 Giai đoạn từ 01/01/1990 đến trước ngày 01/01/1999 thuế Lợi tức được áp dụng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế Năm 1997 Luật thuế TNDN đầu tiên được ban hành

và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999 Kể từ khi ban hành đến nay, Luật thuế TNDN đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần nhằm tháo gỡ kịp thời các vướng mắc phát sinh phù hợp với thực tiễn nước ta và thông lệ Quốc tế (Học viện Tài chính, 2008)

b Đặc điểm của thuế TNDN

- Là một loại thuế trực thu Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện

ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế Đánh vào thu nhập

Trang 19

chịu thuế của doanh nghiệp, bởi vậy mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Các chính sách khuyến khích, ưu đãi thuế vì các mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội hoặc tham gia giải quyết các vấn đề xã hội thường được lồng ghép, thiết kế trong quy định pháp luật về thuế TNDN Đặc biệt, các ưu đãi thuế TNDN để thu hút đầu tư vào các vùng khó khăn, khuyến khích phát triển các lĩnh vực theo định hướng, cạnh tranh thu hút đầu tư nước ngoài thường được thể hiện trong chính sách thuế TNDN của nhiều nước (Học viện Tài chính, 2008)

c Vai trò của thuế TNDN

Trong điều kiện kinh tế thị trường, thuế TNDN đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Vai trò đó được thể hiện trên các khía cạnh sau đây:

- Là khoản thu quan trọng của NSNN: Ở Việt Nam, tỷ trọng thuế TNDN trong tổng số thu NSNN hàng năm (trừ dầu thô) chiếm khoảng 20% Tuy nhiên, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN

- Là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Hệ thống pháp luật về thuế TNDN được áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế tạo ra sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển Việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, quy định mức thuế suất phổ thông và thuế suất ưu đãi; quy định danh mục các ngành nghề, địa bàn kinh tế-xã hội khó khăn cần ưu tiên, khuyến khích đầu tư, phát triển, sử dụng biện pháp miễn giảm thuế TNDN theo mức độ khác nhau, thể hiện chính sách ưu đãi hay khuyến khích và vai trò “bàn tay vô hình” điều tiết sự phát triển nền kinh tế của Nhà nước

- Là một công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội:Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập,đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội Thuế TNDN được áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc Về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế TNDN Về chiều dọc, cùng một ngành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh

Trang 20

nếu có thu nhập chịu thuế thì đều phải nộp thuế TNDN Với mức thuế suất thống nhất, doanh nghiệp nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn( theo số tuyệt đối) doanh nghiệp có thu nhập thấp (Bộ Tài chính, 2016)

1.1.2 Những yếu tố cơ bản về thuế TNDN

Theo các văn bản hướng dẫn có hiệu lực hiện hành:

1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/8/2008

2 Luật số 32/2012/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN

3 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN

4 Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế

5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế

6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định

số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

(2) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực

Trang 21

(3) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã

(4) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam

Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh

mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam

Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó

(5) Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế theo quy định của luật thuế TNDN

Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế TNDN theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính Các tổ chức này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế TNDN theo hướng dẫn tại Điều 14 Chương IV Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (Bộ Tài chính, 2014)

b Kỳ tính thuế TNDN:

Trang 22

+ Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính (trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch), trừ các trường hợp quy định áp dụng kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập

+ Kỳ tính thuế TNDN theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với: (1) doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú; (2) doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam (Bộ Tài chính, 2014)

Thuế TNDN

phải nộp = (

Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) ) x

Thuế suất thuế TNDN

- Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế TNDN ở các nước mà doanh nghiệp đầu tư chuyển về có mức thuế suất thuế TNDN thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế TNDN tính theo Luật thuế TNDN của Việt Nam

- Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài, thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành của Việt Nam, kể cả trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập theo quy định của nước doanh nghiệp đầu tư Mức thuế suất thuế TNDN để tính và kê khai thuế đối với các khoản thu nhập

từ nước ngoài là 22% (từ ngày 01/01/2016 là 20%), không áp dụng mức thuế suất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật Thuế TNDN hiện hành

Trang 23

- Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài đã chịu thuế TNDN (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế TNDN) ở nước ngoài, khi tính thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay (kể cả thuế đối với tiền lãi cổ phần), nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy định của Luật thuế TNDN của Việt Nam Số thuế TNDN Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được miễn, giảm đối với phần lợi nhuận được hưởng

từ dự án đầu tư ở nước ngoài theo luật pháp của nước doanh nghiệp đầu tư cũng được trừ khi xác định số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam

- Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có chuyển phần thu nhập về nước mà không thực hiện kê khai, nộp thuế đối với phần thu nhập chuyển về nước thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước ngoài theo quy định của Luật Quản lý thuế

- Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài được kê khai vào quyết toán thuế TNDN của năm có chuyển phần thu nhập về nước theo quy định của pháp luật về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Khoản thu nhập (lãi),khoản lỗ phát sinh từ dự án đầu tư

ở nước ngoài không được trừ vào số lỗ, số thu nhập (lãi) phát sinh trong nước của doanh nghiệp khi tính thuế TNDN

- Đối với DN quy định tại điểm c, d Khoản 2, Điều 2 Luật thuế TNDN((1) DN nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú; (2) doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam), số thuế TNDN phải nộp được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam, cụ thể:

+ Dịch vụ: 5%, riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%; trường hợp cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hoá thì hàng hoá được tính theo tỷ lệ 1%; trường hợp không tách riêng được giá trị hàng hoá với giá trị dịch vụ là 2%;

+ Cung cấp và phân phối hàng hoá tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế(Incoterms) là 1%;

+ Tiền bản quyền là 10%;

+ Thuê tàu bay (kể cả thuê động cơ, phụ tùng tàu bay), tàu biển là 2%;

Trang 24

+ Thuê giàn khoan, may móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ quy định tại Điểm d Khoản này) là 5%;

+ Lãi tiền vay là 5%;

+ Chuyển nhượng chứng khoán, tái bảo hiểm ra nước ngoài là 0,1 %;

+ Dịch vụ tài chính phái sinh là 2%;

+ Xây dựng, vận tải và hoạt động khác là 2%;

Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo

tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%

Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%

+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%

+ Đối với hoạt động khác: 2% (Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2008)

Thu nhập được miễn thuế +

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

d2 Xác định thu nhập chịu thuế :

Thu nhập chịu thuế trong kỳ được xác định như sau :

Thu nhập

chịu thuế = Doanh thu -

Chi phí được trừ +

Các khoản thu nhâp khác

Trang 25

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu

tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế TNDN với mức thuế suất áp dụng từ ngày 01/01/2016 là 20% (trước ngày 01/01/2016 là 22%), không được hưởng ưu đãi thuế TNDN (trừ phần thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định)

Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác), sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theotrong thời hạn chuyển lỗ theo quy định

Đối với số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) của các năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ thì doanh nghiệp phải chuyển vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư, nếu chuyển không hết thì được chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) từ năm 2014 trở đi

Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể doanh nghiệp, sau khi có quyết định giải thể nếu có chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả số lỗ của các năm trước được chuyển sang theo quy định) vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Bộ Tài chính, 2014)

Trang 26

Xác định doanh thu tính thuế TNDN:

+ Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng (không bao gồm thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; bao gồm cả thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

+ Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần Doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế TNDN phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước (Bộ Tài chính, 2014)

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:

+ Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua

+ Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua

+ Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua

+Trường hợp khác theo quy định của pháp luật (Bộ Tài chính, 2014)

Xác định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

Các khoản chi phí được trừ là những khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra

để tiến hành sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế có liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà theo quy định của Luật thuế được phép trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

Về nguyên tắc các khoản chi phí được trừ phải có các đặc trưng sau :

+ Chi phí phải liên quan tới doanh nghiệp hay nói cách khác các chi phí được chi ra cho các mục đích tạo ra thu nhập chịu thuế

+ Chi phí phải thật được chi ra

Trang 27

+ Mức trả cho chi phí phải hợp lý

+ Chi phí phải có tính „thu nhập „ hơn là tính vốn Chi phí mang tính chất vốn là những khoản chi liên quan đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp Chi phí mang tính chất thu nhập là những khoản chi phí liên quan trực tiếp đến tạo ra thu nhập

Việc quy định cụ thể khoản chi nào được hạch toán vào chi phí được trừ, khoản chi nào không được hạch toán vào chi phí được trừ là cụ thể hóa 4 nguyên tắc khấu trừ chi phí và tạo ra tính minh bạch về thuế TNDN Trên thực tế khoản chi trực tiếp cấu thành sản phẩm (ví dụ : khấu hao TSCĐ, nguyên vật liệu , tiền lương,…) dễ xác định, nhưng

có những khoản chi mang tính gián tiếp thì khó xác định hơn Ví dụ chi đi nghỉ mát cho công nhân, chi thưởng cuối năm, chi đào tạo, lợi thế kinh doanh…

Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế TNDN quy định điều kiện xác định các khoản chi được trừ

và liệt kê cụ thể các khoản chi không được trừ Theo cách này, những khoản chi còn lại không kê trong luật và thỏa mãn điều kiện xác định các khoản chi được trừ thì được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế

Điều kiện xác định các khoản chi được trừ :

(1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

(2) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (3) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên ( giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật

(4) Khoản chi không thuộc danh mục các khoản chi không được trừ theo quy định của pháp luật thuế TNDN (Bộ Tài chính, 2014)

Xác định các khoản thu nhập khác:

Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán

(2) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Trang 28

(3) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia

dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật

(4) Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật

(5) Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi hình thức

(6) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác

(7) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn

(8) Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ: bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ (-) tổng giá mua của số lượng ngoại tệ bán ra

(9) Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá, được xác định cụ thể như sau:

Trong năm tính thuế doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì:

- Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế

- Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính Sau khi bù trừ lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập hoặc chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp Lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá không liên quan trực tiếp đến

Trang 29

doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí tài chính khi xác định thu nhập chịu thuế

Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ hoặc thu nhập là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu

Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái

do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ

(10) Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được

(11) Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ

(12) Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra

(13) Phần chênh lệch dương giữ các khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng(không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá trị công trình cho giai đoạn đầu tư) với các khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính)

Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh thấp hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính giảm trừ vào thu nhập khác Trường hợp đơn vị trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh

Các khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường nêu trên không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá trị công trình trong giai đoạn đầu tư

(14) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, để điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (trừ trường hợp cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước)

Trang 30

(15) Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận

(16) Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có)

Riêng các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất doanh nghiệp nhận được theo chính sách của Nhà nước, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để di dời

cơ sở sản xuất thì thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan

(17) Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí; khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây dựng

(18) Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu như: thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập đó

(19) Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ

(20) Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu,nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh của các năm quyết toán thuế TNDN trước

(21) Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế TNDN

(22) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp thì xử

lý như sau:

Trang 31

Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được xác định là thuộc sở hữu của doanh nghiệp, bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế TNDN của doanh nghiệp nhận vốn góp

Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được chia cho các thành viên góp vốn cũ thì khoản chênh lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ

(23) Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật (Bộ Tài chính, 2014)

d3 Thu nhập được miễn thuế TNDN:

(1)Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản

(2) Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp

(3) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm;

Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật

(4) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30 % số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV và có số lao động bình quân trong năm từ 20

Trang 32

người trở lên và không bao gồm các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản

(5) Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS Trường hợp cơ

sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định tương ứng với tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS trong tổng số học viên

(6) Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế TNDN, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng

ưu đãi thuế theo quy định của Luật thuế TNDN

(7) Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam (8) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải

(9) Thu nhập liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam từ hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; Thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội; Thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; Thu nhập từ hoạt động có thu

do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm

xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân

và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển đất, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ hỗ trợ vốn cho công nhân, lao động

Trang 33

nghèo tự tạo việc làm và Quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật, các quỹ này được thành lập và có cơ chế chính sách hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ

Trường hợp các đơn vị phát sinh các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao phải tính và nộp thuế theo quy định

(10) Phần thu nhập không chia của các cơ sở xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục

- đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp)

để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của pháp luật chuyên ngành về giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã (11) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho

tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

(12) Thu nhập của văn phòng thừa phát lại (trừ các khoản thu nhập từ các hoạt động khác ngoài hoạt động thừa phát lại) trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự (Bộ Tài chính,2014)

d4 Xác định lỗ và chuyển lỗ:

- Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang

- Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục

số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ

- Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm

- Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó Khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên

Trang 34

- Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập theo nguyên tắc nêu trên Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ

- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế TNDN xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định

- Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau

- Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm

có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp không phải quyết toán thuế theo quy định), số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ

- Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chia, tách thành doanh nghiệp khác

và đang còn trong thời gian chuyển lỗ theo quy định thì số lỗ này sẽ được phân bổ cho các doanh nghiệp sau khi chia, tách theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được chia, tách.( Bộ Tài chính, 2014)

d5.Thuế suất:

- Thuế suất thuế TNDN phổ thông áp dụng từ ngày 01/01/2016 là 20% (trước 01/01/2016: thuế suất thuế TNDN phổ thông là 22%; Đối với doanh nhiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt

Trang 35

động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%)

- Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí

và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50%

- Ngoài ra, còn các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi khác (10%, 15%, 17%) theo quy định của pháp luật thuế TNDN.( Bộ Tài chính, 2014)

1.2 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm

Theo nghĩa chung nhất: Quản lý là thuật ngữ chỉ hoạt động của con người nhằm sắp xếp, tổ chức, chỉ huy, điều hành, hướng dẫn,kiểm tra các quá trinh xã hội và hoạt động của con người để hướng chúng phát triển phù hợp với quy luật xã hội, đạt được mục tiêu xác định theo ý chí của nhà quản lý với chi phí thấp nhất (Bùi Thế Vĩnh, 2000)

Quản lý thuế là một dạng của quản lý xã hội Quản lý thuế ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu của Nhà nước và gắn chặt với quyền lực của Nhà nước Để có đủ nguồn lực tài chính duy trì bộ máy quyền lực của mình, Nhà nước luôn tìm ra phương thức quản

lý có hiệu quả nhất để đạt được mục tiêu và phát huy tối đa vai trò của thuế trong đời sống thực tiễn

Quản lý thuế là tất cả hoạt động của nhà nước có liên quan đến thuế bao gồm hoạt động tổ chức, điều hành quá trình thu nộp thuế vào NSNN; xây dựng chiến lược phát triển hệ thống thuế; ban hành pháp luật thuế và kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật thuế (Bộ Tài chính, 2011)

1.2.2 Nguyên tắc quản lý thuế

Thuế TNDN là một trong những sắc thuế cơ bản của hệ thống thuế Việt Nam Do vậy, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế cũng là mục tiêu, nguyên tắc của quản lý TNDN

a Mục tiêu quản lý thuế TNDN

Mục tiêu của công tác quản lý là nhằm quản lý nguồn thu chủ yếu của NSNN bằng pháp luật thông qua việc quy định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của NNT, cơ quan quản lý thuế và của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý thuế;

Trang 36

đảm bảo tính công bằng, hiệu quả trong quản lý thu thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho NNT nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào NSNN (Bộ Tài chính, 2014)

b Nguyên tắc quản lý thuế TNDN

- Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, nộp thuế theo quy định của pháp luật

là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Cơ quan tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế

- Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Việc quản lý thuế phải thực hiện công khai, minh bạch, bình đẳng; đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của NNT;

- Việc áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế bao gồm: thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến NNT; xây dựng các bộ tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của NNT; đề xuất, áp dụng các biện pháp quản lý thuế;

- Cơ quan quản lý thuế quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ để đánh giá rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật của NNT, lựa chọn đối tượng kiểm tra, thanh tra về thuế và hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý thuế (Bộ tài chính, 2014)

1.2.3 Nội dung quản lý thuế TNDN

Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành luật đã thay đổi căn bản phương thức quản lý thuế Với sự ra đời của luật quản lý thuế, ngành Thuế chuyển từ phương thức “chuyên quản” sang phương thức quản lý thuế tiên tiến hiện đại “tự khai,

tự nộp thuế” Theo phương thức này, NNT căn cứ các quy định của pháp luật thuế để xác định các loại thuế phải nộp, tự kê khai, tự tinh thuế, tự nộp số thuế đã tính vào NSNN, tự chịu trách nhiệm về các số liệu đã kê khai CQT tập trung nguồn lực để tuyên truyền, hướng dẫn kịp thời, đầy đủ về chính sách và thủ tục về thuế để NNT hiểu

rõ, tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế của mình, đồng thời CQT tăng cường công tác hậu kiểm (thanh tra, kiểm tra) nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, đảm bảo công bằng cho những NNT chấp hành tốt các quy định về pháp luật thuế

Để chính sách thuế TNDN được thực thi và thực sự đi vào vào cuộc sống cần phải có những quy định về cách thức, thủ tục hành chính về thuế TNDN Tuỳ theo mô hình quản lý mà có cách thức quản lý thuế TNDN khác nhau Ở Việt Nam, bộ máy

Trang 37

quản lý thuế hiện hành đƣợc tổ chức theo mô hình quản lý chủ yếu theo chức năng, kết hợp quản lý theo sắc thuế và đối tƣợng (Bộ Tài chính, 2014)

Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế; tạo điều kiện thuận lợi cho NNT nộp thuế nộp đúng, nộp đủ, kịp thời tiền thế vào NSNN và cơ quan thuế thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế thì việc quản lý thuế bao gồm các nội dung sau:

1.2.3.1 Quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế, ấn định thuế và nộp thuế:

a Đăng ký thuế

Đối tượng đăng ký thuế

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh

- Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân

- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay

- Tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về thuế

Thời hạn đăng ký thuế

Đối tƣợng đăng ký thuế phải đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày:

- Đƣợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập, hoạt động hay giấy chứng nhận đầu tƣ;

- Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộc diện đăng ký kinh doanh nhƣng chƣa đƣợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay;

- Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân;

- Phát sinh yêu cầu đƣợc hoàn thuế;

Hồ sơ đăng ký thuế

Hồ sơ đăng ký thuế đối với tổ chức và cá nhân kinh doanh bao gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế;

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hay giấy phép chứng nhận đầu tƣ

Hồ sơ đăng ký thuế đối với tổ chức và cá nhân không thuộc diện đăng ký kinh doanh bao gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế;

- Bản sao quyết định thành lập hoặc quyết định đầu tƣ đối với tổ chức; bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu đối với cá nhân

Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế

Trang 38

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi tổ chức, cá nhân

đó có trụ sở chính;

- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi tổ chức, cá nhân đó có trụ sở;

- Cá nhân đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi đăng

ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi tạm trú

b Khai thuế

Nguyên tắc khai thuế và tính thuế

- Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế;

- Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ

Hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng tháng bao gồm:

- Tờ khai thuế tháng;

- Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra;

- Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào;

- Các tài liệu khác liên quan đến số thuế phải nộp

Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:

- Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác liên quan đến xác định số thuế phải nộp;

- Hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý gồm tờ khai thuế tạm tính và các tài liệu khác liên quan đến xác định số thuế tạm tính;

- Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm và các tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế

Hồ sơ khai thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế bao gồm:

- Tờ khai thuế;

- Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật;

- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan được sử dụng làm hồ

sơ khai thuế

Trang 39

Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế;

- Báo cáo quyết tài chính đến thời điểm chấm hoạt động hoặc chấm dứt hợp đồng hay chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;

- Tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế

Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng

Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm:

- Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

- Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý;

- Chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm

Chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế

Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là thời hạn nộp tờ khai hải quan:

- Đối với hàng hóa nhập khẩu thì hồ sơ khai thuế nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục về thuế có thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày đăng ký;

- Đối với hàng hóa xuất khẩu thì hồ sơ khai thuế được nộp chậm nhất trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục về thuế trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày đăng ký;

- Đối với hành lý mang theo của người nhập cảnh, xuất cảnh thuộc dạng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tờ khai hải quan được nộp ngay khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu nhập hoặc khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ tục nhận hành khách lên phương tiện vận tải xuất cảnh Hành lý gửi trước hoặc sau chuyến đi của người nhập cảnh được thực hiện theo điểm a khoản này

Trang 40

Chậm nhất là ngày thứ bốn mươi lăm, kể từ ngày chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp Chính phủ quy định cụ thể địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với từng trường hợp

Người nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong các trường hợp sau đây:

- Không đăng ký thuế;

- Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;

- Không khai thuế, không nộp hồ sơ bổ sung theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực đầy đủ về căn cứ tính thuế;

- Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên

sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;

- Không xuất trình sổ kế toán hoặc hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định;

- Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thong thường trên thị trường;

- Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế

Các căn cứ ấn định thuế bao gồm:

- Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;

- So sánh số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, quy mô;

- Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực

d Nộp thuế

Thời hạn nộp thuế

Ngày đăng: 26/02/2017, 15:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Cục Thống kê Khánh Hòa (2013; 2014; 2015), Niên giám thống kê, NXB Thống kê, Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
15. Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa (2016), “Báo cáo tổng kết công tác thuế của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thuế của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa năm 2015
Tác giả: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Năm: 2016
16. Học viện Tài chính (2008), Giáo trình Nghiệp vụ thuế, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ thuế
Tác giả: Học viện Tài chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2008
17. Hồ Hoàng Trường (2012), “Hoàn thiện công tác thanh kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kỹ thuật công nghệ TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện công tác thanh kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai”
Tác giả: Hồ Hoàng Trường
Năm: 2012
19. Phạm Thanh Bình (2013), “Hoàn thiện công tác thanh kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp tại văn phòng Cục Thuế tỉnh Hưng Yên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Hoàn thiện công tác thanh kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp tại văn phòng Cục Thuế tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Phạm Thanh Bình
Năm: 2013
24. Tổng cục Thuế, “Tổng kết công tác thuế, nhiệm vụ và giải pháp công tác thuế năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác thuế, nhiệm vụ và giải pháp công tác thuế năm 2015
26. Trang website Báo Khánh Hòa, http://www.baokhanhhoa.com.vn 27. Trang website Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa, http://khanhhoa.gdt.gov.vn Link
28. Trang website Cổng thôn tin điện tử tỉnh Khánh Hòa, http://www.khanhhoa.gov.vn/ Link
1. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ Khác
2. Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Khác
3. Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 Khác
4. Bộ Tài chính (2015), Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 Khác
5. Bộ Tài chính (2016), Tài liệu bồi dƣỡng ngạch kiểm tra viên thuế Khác
6. Bùi Thế Vĩnh (2000), Một số thuật ngữ hành chính, Nhà xuất bản thế giới Khác
7. Chính phủ (2013), Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế Khác
8. Chính phủ (2013), Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu Khác
9. Chính phủ (2013) Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN Khác
10. Chính phủ (2014), Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế Khác
11. Chính phủ (2015), Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế Khác
13. Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa (2014), Báo cáo tổng kết công tác thuế của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa năm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Cục thuế tỉnh Khánh Hoà - Hoàn thiện công tác quản lý thế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh khánh hòa
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Cục thuế tỉnh Khánh Hoà (Trang 52)
Bảng 2.1: Tình hình CBCC tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà 2013-2015 - Hoàn thiện công tác quản lý thế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh khánh hòa
Bảng 2.1 Tình hình CBCC tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà 2013-2015 (Trang 56)
Bảng 2.2: Mức độ hoàn thành kế hoạch tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa, năm 2013-2015 - Hoàn thiện công tác quản lý thế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh khánh hòa
Bảng 2.2 Mức độ hoàn thành kế hoạch tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa, năm 2013-2015 (Trang 58)
Bảng 2.3:  Kết quả công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà - Hoàn thiện công tác quản lý thế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh khánh hòa
Bảng 2.3 Kết quả công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà (Trang 62)
Bảng 2.4 :Tình hình cấp mới mã số thuế tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa 2013-2015 - Hoàn thiện công tác quản lý thế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh khánh hòa
Bảng 2.4 Tình hình cấp mới mã số thuế tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa 2013-2015 (Trang 66)
Bảng 2.5. Tình hình kê khai thuế quyết toán TNDN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa - Hoàn thiện công tác quản lý thế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh khánh hòa
Bảng 2.5. Tình hình kê khai thuế quyết toán TNDN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa (Trang 68)
Bảng 2.6:Tình hình nợ thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà năm 2013 - 2015 - Hoàn thiện công tác quản lý thế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh khánh hòa
Bảng 2.6 Tình hình nợ thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà năm 2013 - 2015 (Trang 71)
Bảng 2.7: Bảng kết quả thanh tra, kiểm tra tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà 2013-2015 - Hoàn thiện công tác quản lý thế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh khánh hòa
Bảng 2.7 Bảng kết quả thanh tra, kiểm tra tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà 2013-2015 (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w