1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài nguyên, quản lý tài nguyên và moi trường biển

50 534 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 9,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài nguyên, quản lý tài nguyên và moi trường biển Tài nguyên, quản lý tài nguyên và moi trường biển Tài nguyên, quản lý tài nguyên và moi trường biển Tài nguyên, quản lý tài nguyên và moi trường biển Tài nguyên, quản lý tài nguyên và moi trường biển Tài nguyên, quản lý tài nguyên và moi trường biển Tài nguyên, quản lý tài nguyên và moi trường biển

Trang 1

XIN CHÀO CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA

NHÓM 2

Trang 2

CHƯƠNG 4: TÀI NGUYÊN, QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BIỂN

Trang 3

1 • Khái niệm và phân loại tài nguyên biển

2 • Tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái biển

3 • Tài nguyên Khoáng sản

4 • Các dạng tài nguyên khác

5

• Quản lý tài nguyên môi trường biển và phát triển bền vững

Trang 4

1 Khái niệm và phân loại tài nguyên biển

- Tài nguyên là các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên Các dạng vật chất này cung cấp- nhiên vật liệu, hỗ trợ và phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh

tế, xã hội của con người.

Vậy tài nguyên biển là bộ phận của tài nguyên thiên nhiên, hình

thành và phân bố trong đại dương, bề mặt đáy biển hoặc trong lòng

đáy biển.

Trang 5

Phân loại tài nguyên biển :

- Tài nguyên sinh vật biển

- Tài nguyên khoáng sản

- Các dạng tài nguyên khác :

+ Giao thông vận tải + Du lịch, địa cảnh – vị thế + Nuôi trồng hải sản

+ Điều hòa khí hậu

Trang 6

2.1 Tài nguyên sinh vật biển :

- Biển và đại dương chiếm 71% diện tích hành tinh với độ sâu

trung bình 3.710m và tổng khối nước 1,37 tỷ km3

- Tài nguyên sinh vật biển và đại dương rất đa dạng Sinh vật biển

là nguồn lợi quan trọng nhất của con người, gồm hàng loạt nhóm động vật, thực vật và vi sinh vật Hai nhóm đầu có tới 200.000 loài

2 Tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái biển

Trang 7

Hình ảnh 1 số động vật biển

Trang 8

San Hô

Trang 9

Hình ảnh 1 số thực vật biển :

Trang 10

Hình ảnh 1 số vi sinh vật biển

Nấm biển thích nghi với môi trường

dưới nước, được xem là nguồn

nguyên liệu đầy hứa hẹn để chế ra

một loại thuốc mới.

Hình dáng của tảo cát, một vi sinh vật sống ở nước có số lượng đông đảo, là nguồn thực phẩm quan trọng

trên hành tinh của chúng ta.

Trang 11

Bề mặt của những tảng đá có oxit sắt từ

một lỗ thông nhiệt ở đại dương sâu cũng

là thảm vi sinh vật, nơi hình thành vi

khuẩn lam, sinh vật có thể sống trong

điều kiện khắc nghiệt.

Các vi sinh vật phù du phát quang

dạt vào bờ biển

Trang 12

Sản lượng sinh học của biển và đại dương như sau:

- Thực vật nổi 550 tỷ tấn, thực vật đáy 0,2 tỷ tấn, các loài động vật tự bơi (mực, cá, thú ) 0,2 tỷ tấn

- Năng suất sơ cấp của biển khoảng 50 - 250g/m2/năm.

- Sản lượng khai thác thuỷ sản từ biển và đại dương toàn thế giới gia tăng, ví dụ năm 1960: 22 triệu tấn; 1970: 40 triệu tấn; 1980: 65 triệu tấn; 1990: 80 triệu tấn Theo đánh giá của FAO, lượng thuỷ sản đánh bắt tối đa từ biển là 100 triệu tấn.

Trang 13

Tài nguyên sinh vật biển Đông :

- Biển Đông có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng,

có đến hơn 160.000 loài, gần 10.000 loài thực vật và 260 loài chim sống ở biển Trữ lượng các loài động vật ở biển ước tính khoảng 32,5

tỷ tấn, trong đó, các loài cá chiếm 86% tổng trữ lượng.

Một số động vật nguyên sinh

Trang 14

cá có thể đánh bắt hàng năm khoảng 2,3 triệu tấn.

Các loài động vật thân mềm ở Biển Đông có hơn 1.800 loài, trong đó có nhiều loài là thực phẩm được ưa thích, như: mực, hải sâm,

Trang 15

- Ngoài động vật, biển còn cung cấp cho con người nhiều loại rong

biển có giá trị Đây là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng và là nguồn dược liệu phong phú Biển nước ta có khoảng638 loài rong biển Các loại rong biển dễ gây trồng, ít bị mất mùa và cho năng suất thu hoạch cao nên sẽ là nguồn thực phẩm quan trọng của loài người trong tương

lai

- Chim biển: Các loài chim biển ở nước ta vô cùng phong phú,

gồm: hải âu, bồ nông, chim rẽ, hải yến,

Trang 16

2.2 Hệ sinh thái biển

- Hệ sinh thái biển là hệ thống các quần thể sinh vật sống chung và phát triển trong môi trường biển và đại dương, chúng quan hệ tương tác với nhau và với môi trường đó

- Hệ sinh thái biển được chia làm các hệ sinh thái điển hình : đại

dương, rạn san hô, cửa sông ven biển và đầm phá, thảm cỏ biển,

rừng ngập mặn

Trang 17

Đặc điểm của một số hệ sinh thái:

• Hệ sinh thái rạn san hô :

+ Phân bố ở vùng nhiệt đới và cân nhiệt ( 30o vĩ tuyến bắc – 30o vĩ tuyến Nam)

+ Là một hệ sinh thái rất đa rạng và phong phú

Trang 18

• Hệ sinh thái thảm cỏ biển:

+ Là một nhóm thực vật có hoa sống dưới nước vùng nhiệt đới và ôn đới

+ Thích nghi với môi trường nước mặn và ở vùng nước nông

Trang 19

• Hệ sinh thái rừng ngập mặn:

+ Là hệ sinh thái thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới

+ Có tính đa dạng sinh học rất cao, là nơi cư trú của nhiều loài cá và ấu trùng

Trang 20

Hệ sinh thái biển Việt Nam

- Đến nay, ở biển Việt Nam sơ bộ ghi nhận có hơn 20 kiểu hệ sinh

thái khác nhau với một số hệ sinh thái điển hình, như hệ sinh thái cửa sông ven biển, hệ sinh thái bãi bồi, vùng triều, hệ sinh thái

rừng ngập mặn, hệ sinh thái rạn san hô

- Hệ sinh thái cửa sông ven biển đã xác định được 77 loài thực vật

ngập mặn, 150 - 280 loài thực vật phù du, 40 - 180 loài động vật phù du, trên 400 loài động vật đáy, 14 loài cỏ biển, 615 loài cá

biển

Trang 21

- Trong các kiểu hệ sinh thái đó, tính đa dạng thành phần loài cũng rất phong phú, có nhiều nhóm được ghi nhận trên 1.000 loài như 1.969 loài động vật thân mềm trong hệ sinh thái

rừng ngập mặn, 1258 loài cá rạn san hô trong hệ sinh thái rạn san hô

Trang 22

Một số hình ảnh hệ sinh thái biển Việt Nam

Trang 23

3 TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

- Tài nguyên khoáng sản là

Trang 24

3.1 Tài nguyên khoáng sản trong đại dương thế giới

- Trong thành phần của nước biển và đại dương chứa hầu

hết các nguyên tố hóa học Theo sự đánh giá hiện nay có

trên 80 nguyên tố

Trang 25

Một số nguyên tố có hàm lượng cao

Tên nguyên tố Hàm lượng

(T/km khối) Tên nguyên tố

Hàm lượng (T/km khối)

Clo ( Cl) 21.000.000 Kali ( K ) 430.000Natri ( Na) 11.800.000 Brom ( Br ) 72.000

Magie (Mg) 1.500.000 Cacbon ( C ) 32.000

Lưu huỳnh ( S ) 1.000.000 Stronsi ( St) 8.600

Trang 26

3.2 Tài nguyên khoáng sản trong lòng đất dưới đáy

đại dương

 Phân loại

• Khoáng sản lỏng và dạng hòa tan: dầu mỏ, khí tự nhiên,

lưu huỳnh,

• Khoáng sản rắn nằm bên dưới bề mặt đáy: than đá, quặng sắt,

• Khoáng sản nằm ngang trên bề mặt đáy dưới dạng trầm tích hiện đại: các kết hạch sắt, mangan,

Trang 27

 Cụ thể

• Dầu mỏ và khí đốt: Trữ lượng dầu mỏ tiềm năng 150 tỷ tấn, 45%

lượng dầu mỏ có thể khai thác được của thế giới, 90% tổng giá trị khai thác khoáng sản từ biển

Trang 28

• Than đá: Hiện nay có khoảng hơn 100 hầm lò khai thác than đá

dưới đáy biển

Trang 29

• Các kết hạch sắt – mangan (manganese nodules): các tích tụ này

thấy ở nơi có độ sâu khá lớn 3000 – 6000 m có ở đáy của Thái

Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương

Trang 30

• Các loại sa khoáng: là những khoáng vật nặng được tích

tụ ở những nơi thuận lợi do tác dụng của dòng chảy biển

Ví dụ như: vàng, platin

Trang 31

• Vật liệu xây dựng: cát , cuội, sỏi,…

Trang 32

4 Các dạng tài nguyên khác

4.1 Giao thông vận tải

- Giao thông vận tải bằng đường biển là loại hình quan trọng nhất để chuyển chở khối lượng hàng hóa rất lớn giữa các quốc gia, các lục địa với nhau.

Trang 33

+ Không cần chi phí xây dựng các tuyến đường

+ Năng lượng tiêu hao trong quá trình vận chuyển thấp

+ Chi phí vận chuyển hàng rẻ hơn nhiều so vs những

phương thức khác

Đây là loại hình kinh tế hơn so vs đường bộ và đường hàng không:

Trang 34

Một số hình ảnh về vận chuyển hàng bằng đường biển

Trang 35

Không chỉ vận tải trên đường biển, một số nước đã thiết lập các con đường ngầm dưới đáy biển để đi lại thuận tiện, nhanh chóng.

Trang 37

4.2 Địa hình

- Quyết định đặc điểm phân bố vật chất và năng lượng ngoại sinh trên bề mặt trái đất, và là loại tài nguyên hàng đầu phục vụ cho quy hoạch các dự án phát triển

Vai trò trực tiếp là phục vụ du lịch trong đó bao gồm các nhân tố ảnh hưởng như bãi biển, vách đá, hốc đá

Trang 38

Vách đá Etretat – PhápBiển Nha Trang

Bãi biển bán đảo Tasman – Úc Vịnh Hạ Long

Trang 39

+ Phục vụ nghỉ ngơi an dưỡng và thể thao

+ Phục vụ tham quan thiên nhiên, di tích lịch sử

+ Phục vụ tham quan, nghiên cứu khoa học

Dựa theo các loại hình du lịch, người ta chia thành 3 nhóm

Trang 40

4.3 Nuôi trồng hải sản

- Nhiều nước đã sử dụng vùng đất, nước ven biển để nuôi trồng nhiều loại sinh vật biển có giá trị cao như tôm,cua, hải sâm, bào ngư

Trang 41

4.4 Điều hòa khí hậu

- Đây là một dạng tài nguyên gián tiếp của biển và đại dương

- Đại dương được coi là một mặt đệm vừa hấp thụ vừa giải

phóng năng lượng Sự phản xạ của nước biển rất thấp nên bức

xạ sóng ngắn đến mặt biển có thể thâm nhập vào độ sâu rất lớn

Trang 42

Vào mùa hè khi nhiệt độ

không khí cao thì nhiệt độ

không khí trên biển và các

vùng ven biển sẽ giảm đi

so vs các vùng nằm xa

biển

Nước biển hấp thụ năng lượng mặt trời.

Vào mùa đông thì đại dương lại tỏa nhiệt làm ấm nhiệt độ không khí

Trang 43

5.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Vấn đề khai thác tài nguyên và

bảo vệ môi trường biển ở nhiều

khu vực, quốc gia đang đứng trước

nhiều thách thức, nhiều nguồn tài

nguyên bị khai thác cạn kiệt, môi

trường biển nhiều nơi bị ô nhiễm

đến mức báo động đã gây ra nhiều

thiệt hại nghiêm trọng, cản trở sự

phát triển kinh tế-xã hội của nhiều

quốc gia

5 Quản lý tài nguyên môi trường biển và phát triển bền vững

Trang 44

Nguyên nhân

- Dân số gia tăng và nghèo

đói tài nguyên do khai

thác quá nhiều

- Họat động kinh tế ven

biển ngày càng phát triển,

nhiều cửa sông ven biển

bị ô nhiễm do nước thải

Rác thải, nước sinh hoạt được đổ trực tiếp ra sông

Trang 45

Nước thải từ các nhà máy đổ trực tiếp ra môi trường

Trang 46

- Công tác quản lý kinh

tế và xã hội còn yếu kém

Trang 47

Giải Pháp

- Quản ý thống nhất và phát triển bền vững vùng ven bờ bao gồm cả

vùng đặc quyền kinh tế.

- Bảo vệ môi trường biển.

- Sử dụng bền vững và bảo vệ tài nguyên sinh vật biển của vùng biển cả.

- Sử dụng bền vững và bảo vệ tài nguyên sinh vật biển trong vùng tài

Trang 48

5.2 BẢO VỆ VÀ GIỮ GÌN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN THEO CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VÀ LUẬT BIỂN 1982

Trang 49

- Hợp tác trên phạm vi toàn thế giới và khu vực, nhằm soạn thảo các văn bản về quy tắc và quy phạm cũng như tập quán và các thủ tục phù hợp với công ước; thông báo về một nguy cơ thiệt hại sắp xảy ra hay thông báo về một thiệt hại thực sự, từ đó đưa ra

của các hoạt động kinh tế xã hội.

- Quy định quốc tế và luật trong nước nhằm ngăn ngừa, hạn chế và chế ngự ô nhiễm

môi trường biển bằng cách kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm.

Tất cả các quốc gia trên thế giới đều phải có nghĩa vụ bảo vệ và giữ gìn môi trường biển Thực hiện các giải pháp cụ thể là:

Trang 50

CẢM ƠN CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN

ĐÃ LẮNG NGHE !!!

Ngày đăng: 26/02/2017, 14:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng của tảo cát, một vi sinh  vật sống ở nước có số lượng đông  đảo, là nguồn thực phẩm quan trọng - Tài nguyên, quản lý tài nguyên và moi trường biển
Hình d áng của tảo cát, một vi sinh vật sống ở nước có số lượng đông đảo, là nguồn thực phẩm quan trọng (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w