MỞ ĐẦU Vật liệu từ mềm với các phẩm chất từ tuyệt vời: độ từ hóa bão hòa cao, nhiệt độ Curie cao, lực kháng từ thấp… đã được sử dụng rộng rãi như làm các cực trong mô tô điện và máy phát
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
NGUYỄN THỊ HÀ MY
NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT TỪ CỦA HỢP KIM Fe 50 Co 50 CÓ KÍCH THƯỚC
NANO MÉT TỔNG HỢP BẰNG PHƯƠNG PHÁP HỢP KIM CƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
NGUYỄN THỊ HÀ MY
NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT TỪ CỦA HỢP KIM Fe 50 Co 50 CÓ KÍCH THƯỚC
NANO MÉT TỔNG HỢP BẰNG PHƯƠNG PHÁP HỢP KIM CƠ
Chuyên ngành: Vật lý chất rắn
Mã số: 60440104
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
TS ĐỖ HÙNG MẠNH
Hà Nội - 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin dành lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS Đỗ Hùng
Mạnh - người Thầy hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Th.S Đỗ Khánh Tùng là người anh, người hướng dẫn dành nhiều thời gian giúp tôi tiếp cận với các thiết bị đo đạc và cách xử lý số liệu trong quá trình tôi thực hiện luận văn Những chỉ dẫn, gợi ý của anh luôn là những bài học bổ ích rút ra từ thực tiễn làm việc Anh cũng cung cấp cho tôi nhiều tài liệu cần thiết để hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các thành viên thuộc phòng Vật lý Vật liệu từ và siêu dẫn, các anh chị trong Viện Khoa học vật liệu
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến bạn bè và gia đình tôi - đặc biệt là người Mẹ thân yêu của tôi - nguồn động viên tình thần lớn lao, luôn bên cạnh ủng hộ tôi, động viên tôi, tiếp thêm cho tôi sức mạnh có đủ nghị lực và tinh thần vượt qua những khó khăn để hoàn thành tốt luận văn này
Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2014
Nguyễn Thị Hà My
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Đỗ Hùng Mạnh Hầu hết các số liệu, kết quả trong luận văn được trích dẫn lại
từ các bài báo sẽ được xuất bản của tôi và các cộng sự Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực chưa từng được ai công bố trong các công trình khoa học khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hà My
MỤC LỤC
Trang 51.2 Các cấu trúc tinh thể của các pha Fe-Co 6
1.4.3 Thiết bị dùng trong phương pháp hợp kim cơ 16
Trang 61.4.4 Ứng dụng của hợp kim cơ 19
2.1 Tổng hợp vật liệu nano Fe-Co bằng phương pháp hợp kim cơ 22
2.2.2 Xác định kích thước tinh thể và ứng suất mạng 25
2.4 Phân tích thành phần bằng phổ tán sắc năng lượng tia X 28
Trang 73.3.2 Hình thái và kích thước hạt 43
Danh mục các hình vẽ
Trang 8STT Chú thích hình Trang
1 Hình 1.1 Giản đồ minh họa a) cấu trúc L10; b) cấu trúc trật tự L12
và c) pha bất trật tự A1 của hợp kim Fe-Pt
5
3 Hình 1.3 Sự thay đổi của từ độ bão hòa của hợp kim Fe-Co theo tỉ
5 Hình 1.5 Đường cong từ trễ của vật liệu từ mềm 7
6 Hình 1.6 Đường cong từ hóa ban đầu của sắt từ 9
9 Hình 1.9 Sự sắp xếp spin bề mặt của các hạt sắt từ trong hai
trường hợp dị hướng bề mặt khác nhau K < 0 và K > 0
12
11 Hình 1.11 Các trạng thái của hỗn hợp bột ở hai pha ban đầu A và
B trong quá trình hợp kim cơ để tạo ra pha mới C
15
12 Hình 1.12 (a) Máy nghiền hành tinh P6 và (b) sơ đồ nguyên lý
hoạt động của máy nghiền hành tinh
17
13 Hình 1.13 (a) Một máy nghiền khuấy kiểu 1S và (b) máy nghiền
SPEX 8000D
18
14 Hình 2.1 Quy trình chế tạo mẫu bằng phương pháp MA 23
16 Hình 2.3 Nhiễu xạ kế tia X D5000 tại VKHVL 26
Trang 917 Hình 2.4 Các tín hiệu nhận được từ mẫu 27
18 Hình 2.5 Toàn cảnh hệ kính hiển vi điện tử quét phát xạ trường
23 Hình 3.2 Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu FeCovới các tỉ lệ bi:bột
khác nhau nghiền 10 giờ, tốc độ nghiền 450 vòng/phút
33
24 Hình 3.3 Giản đồ nhiễu xạ tia X (a) của bột FeCovà (b) của cấu
trúc hcp của bột Co ở các thời gian nghiền khác nhau
34
25 Hình 3.4 Kích thước tinh thể trung bình phụ thuộc thời gian
nghiền
35
26 Hình 3.5 Ảnh FESEM của mẫu bột FeCovới thời gian nghiền
khác nhau: a) 1giờ; b) 10 giờ; c) 24 giờ và d) 32 giờ
36
27 Hình 3.6 Các phổ EDX của một số mẫu bột FeCo tiêu biểu a)M6;
b) M10 và mẫu c) M32
37
28 Hình 3.7 Đường cong từ trễ của ba mẫu bột FeCotiêu biểu sau khi
nghiền 1 giờ, 10 giờ và 32 giờ
38
29 Hình 3.8 Ms và Hc của mẫu phụ thuộc thời gian nghiền 39
30 Hình 3.9 Giản đồ XRD của mẫu M10 cho thấy sự có mặt của pha
Fe3O4
40
31 Hình 3.10 (a) Giản đồ XRD và (b) Ms của mẫu M10 và M32 phụ
thuộc thời gian bảo quản trong không khí
41
Trang 1032 Hình 3.11 Giản đồ nhiễu xạ tia X của bột Fe50Co50 sau khi nghiền
32 giờ và được ủ tại các nhiệt độ khác nhau
35 Hình 3.14 Các phổ EDX của mẫu tiêu biểu M10-700 44
36 Hình 3.15 (a) Đường cong từ trễ và (b) Ms, Hc của mẫu nghiền 32
giờ ủ ở các nhiệt độ khác nhau đo tại nhiệt độ phòng
45
37 Hình 3.16 Đường cong từ trễ của mẫu M10-700 đo trên hệ VSM
và PPMS (đo tại 300 K) Hình nhỏ là phần tâm của đường cong
46
38 Hình 3.17 Đường từ hóa ban đầu của mẫu M10-700 được đo tại
các nhiệt độ 20 K, 200 K và 300 K Đường liền nét là đường làm
khớp với các số liệu M (H) theo
40 Hình 3.19 Lực kháng từ phụ thuộc nhiệt độ đo của mẫu M10-700 49
41 Hình 3.20 (a) Giản đồ XRD và (b) Ms của các mẫu M32 sau khi
xử lý nhiệt phụ thuộc thời gian bảo quản trong không khí
51
Danh mục các bảng
Trang 11STT Chú thích bảng Trang
1 Bảng 1.1 Nhiệt độ Curie của một số vật liệu sắt từ 10
2 Bảng 1.2 Kích thước đơn đômen và hằng số dị hướng từ tinh
thể của một số vật liệu từ điển hình
5 Bảng 2.1 Kí hiệu mẫu theo thời gian nghiền 24
7 Bảng 3.1 Kích thước tinh thể và thông số mạng phụ thuộc vào
9 Bảng 3.3 Các tính chất từ của các bột hợp kim nano tinh thể
được chế tạo bằng phương pháp hợp kim cơ và xử lý nhiệt tiếp
theo
50
Trang 12MỞ ĐẦU
Vật liệu từ mềm với các phẩm chất từ tuyệt vời: độ từ hóa bão hòa cao, nhiệt độ Curie cao, lực kháng từ thấp… đã được sử dụng rộng rãi như làm các cực trong mô tô điện và máy phát điện, trong lõi biến áp, các mạch chuyển đổi chuyển tiếp cho các hệ thống thông tin liên lạc và các thiết bị điện khác Hợp kim từ mềm thường tồn tại dưới các hợp chất của sắt bao gồm thép cacbon thấp, silicon - sắt, niken cao - sắt và hợp kim sắt - coban…[14]
Gần đây, khoa học và công nghệ nano có sự phát triển vượt bậc bởi những hiện tượng lý thú xuất hiện trong vùng kích thước nano mét cũng như khả năng ứng dụng rất hứa hẹn của chúng trong nhiều lĩnh vực: điện tử học, năng lượng, môi trường, y sinh… Trong số các vật liêu nano, các vật liệu từ mềm thế hệ mới bao gồm các hợp kim vô định hình, nano tinh thể… với điện trở cao, khả năng chống ăn mòn tốt, độ bền
cơ học lớn hơn so với hợp kim dạng khối đã nhận được sự quan tâm đặc biệt Hợp kim Fe-Co với các đặc trưng từ mềm nổi bật như độ từ thẩm cao, nhiệt độ Curie cao và đặc biệt từ độ bão hòa cao nhất trong số các vật liệu sắt từ đã biết được xem là vật liệu có tiềm năng ứng dụng trong nam châm tổ hợp trao đổi đàn hồi, hấp thụ sóng điện từ, hay các ứng dụng y sinh…[22, 24, 32] Hợp kim Fe-Co có cấu trúc lập phương tâm khối, trong khoảng 30 < x < 70, Fe-Co chuyển đổi từ cấu trúc bất trật
tự sang cấu trúc trật tự dưới nhiệt độ 7300C [10]
Hợp kim Fe-Co dạng hạt có thể được tổng hợp bằng các phương pháp hóa học và vật lý khác nhau: polyol [34], phân hủy nhiệt [28], nghiền bi [22]… Hợp kim cơ (MA) là kỹ thuật nghiền bi năng lượng cao có nhiều ưu điểm: tương đối đơn giản, đầu
tư thấp, độ lặp lại cao, sản xuất với khối lượng lớn… Để tổng hợp hệ các hạt Fe-Co bằng phương pháp MA người ta thường sử dụng các thiết bị nghiền bi có năng lượng cao như máy nghiền hành tinh Fritsch P6, nghiền rung, lắc SPEX 8000D… Trong quá trình hợp kim cơ, các bột kim loại Fe, Co được nghiền trong môi trường khí bảo vệ như Ar để giảm thiểu sự ôxy hóa Sản phẩm thu từ quá trình nghiền thường có từ độ
bão hòa Ms cao và ít thay đổi theo thời gian nghiền, trong khi đó lực kháng từ Hc tăng theo thời gian nghiền [8, 19, 22] Tuy nhiên, trên thế giới có rất ít những công bố về
Trang 13sự tổng hợp và tính chất của hợp kim Fe-Co được chế tạo trong môi trường không khí [20] Sự ổn định của từ độ của mẫu khi được bảo quản trong không khí cũng chưa được quan tâm nghiên cứu một cách thỏa đáng Trong thời gian gần đây, tại Viện Khoa học vật liệu, các hợp kim Fe-Co dạng hạt đã được tổng hợp bằng một số phương pháp như thủy nhiệt, hợp kim cơ… nhằm sử dụng cho các ứng dụng trong nam châm trao đổi đàn hồi và y sinh Đã có một vài công bố sơ bộ về ảnh hưởng của thời gian nghiền và nhiệt độ ủ tới các đặc trưng cấu trúc, tính chất từ của hợp kim Fe65Co35 [12, 13] Tuy nhiên, những nghiên cứu về ảnh hưởng của ôxy hóa tới sự xuất hiện của các pha tinh thể thứ cấp nền Fe và Co bên cạnh pha hợp kim chính Fe-Co với cấu trúc lập phương tâm khối cũng như những biện luận thỏa đáng về ảnh hưởng của các pha này tới tính chất từ cũng chưa được nghiên cứu tường minh
Xuất phát từ tình hình nghiên cứu hợp kim Fe-Co dạng hạt trên thế giới cũng như
ở Việt Nam, căn cứ vào kinh nghiệm của Thầy hướng dẫn, trang thiết bị tại Viện Khoa học vật liệu và cũng để phát triển, hoàn thiện những kết quả nghiên cứu đã đạt được chúng tôi lựa chọn đề tài của luận văn:
“ Nghiên cứu tính chất từ của hợp kim Fe 50 Co 50 có kích thước nano mét tổng hợp bằng phương pháp hợp kim cơ ”
Mục tiêu của luận văn:
- Chế tạo thành công hệ hạt nano Fe50Co50 bằng phương pháp hợp kim cơ
- Tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian nghiền và nhiệt độ ủ tới các đặc trưng cấu trúc, tính chất từ của hợp kim
- Biện luận thỏa đáng ảnh hưởng của ôxy hóa tới cấu trúc, tính chất từ và sự ổn
định từ độ khi bảo quản ngoài không khí
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được tiến hành bằng phương pháp thực nghiệm Các kết quả thực nghiệm được làm khớp với một số mô hình lý thuyết về cấu trúc và tính chất từ để phân tích kết quả và biện luận
Trang 14Bố cục của khóa luận: luận văn gồm 56 trang với phần mở đầu, 3 chương nội dung
và kết luận Cụ thể như sau:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Các kỹ thuật thực nghiệm
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Danh mục công trình công bố
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Trong chương này chúng tôi trình bày những nét cơ bản về giản đồ pha, cấu trúc tinh thể, các tính chất từ cũng như một vài phương pháp tổng hợp vật liệu Fe-Co có kích thước nano mét
1.1 Giản đồ pha của Fe-Co
Giản đồ pha (còn gọi là giản đồ trạng thái hay giản đồ cân bằng) của một hệ là công cụ để biểu thị mối quan hệ giữa nhiệt độ, thành phần và tỷ lệ các pha của hệ đó ở trạng thái cân bằng Giản đồ pha cũng là cách biểu diễn quá trình kết tinh của hợp kim, ở đó các loại pha được kết tinh từ dung dịch [7]
Khái niệm pha được hiểu là những phần đồng nhất của hợp kim (còn được gọi là hệ) ở điều kiện cân bằng trong cùng một trạng thái (có thể là lỏng, rắn hay khí) và ngăn cách với các phần còn lại (tức với các pha khác) bằng bề mặt phân chia Một pha trong trạng thái rắn phải có cùng kiểu mạng và thông số mạng Một số hợp kim sẽ tồn tại dưới dạng dung dịch rắn mất trật tự, trong đó vị trí các ion kim loại được định xứ ngẫu nhiên trong mạng tinh thể Một tinh thể hoàn thiện là tinh thể mà trong đó các nguyên tử được phân bố vào đúng vị trí mạng cơ sở của nó một cách có trật tự Khi nhiệt độ tăng lên thì các nguyên tử ở các mạng lưới dao động mạnh dần và có thể rời khỏi vị trí của nó để đi vào các hốc trống giữa các nút mạng, còn vị trí nút mạng trở thành lỗ trống và lúc này mạng lưới tinh thể sẽ trở thành mất trật tự [7] Phân tích ví
dụ hình 1.1 b và c về giản đồ cấu trúc của hợp kim Fe-Pt cho thấy cấu trúc trật tự L12
và cấu trúc bất trật tự lập phương tâm mặt A1, nhận thấy rằng ở hình 1.1 b pha trật tự các nguyên tử của một loại nguyên tố chỉ chiếm vị trí tại các đỉnh hoặc các mặt của khối lập phương Trong khi đó với cấu trúc mất trật tự như ở hình 1.1 c các ion của hai nguyên tố Fe và Pt có thể chiếm chỗ tại các đỉnh hoặc tâm mặt của hình lập phương
Trang 16Hình 1.1 Giản đồ minh họa a) cấu trúc L1 0 ; b) cấu trúc trật tự L1 2 và c) pha bất trật
tự A1 của hợp kim Fe-Pt [29]
Hình 1.2 Giản đồ pha của Fe-Co [14]
Giản đồ pha của Fe-Co được biểu diễn trên hình 1.2 Từ giản đồ này có thể thấy
Fe và Co tạo nên hệ dung dịch rắn mất trật tự fcc (γ) ở nhiệt độ cao Ở nhiệt độ trên
7300C với Co chiếm ~ 75% khối lượng thì hợp chất này tồn tại ở trạng thái dung dịch rắn bcc (α) Dưới nhiệt độ 7300C, tồn tại dạng bcc (α) với thành phần nguyên tố cân
Trang 17bằng nhau (trật tự nguyên tử theo dạng cấu trúc của CsCl (α1)) Sự chuyển đổi từ pha trật tự - bất trật tự đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định tính chất từ và phẩm chất cơ học của vật liệu [14]
Hợp kim Fe-Co được xem là vật liệu có giá trị từ độ bão hòa cao nhất trong số các vật liệu sắt từ đã biết Mặc dù Co có mômen từ nguyên tử thấp hơn của Fe, nhưng khi được thay bởi Co sẽ làm tăng từ độ của hợp kim Hình 1.3 chỉ ra sự thay đổi của
mô men từ bão hòa ở nhiệt độ phòng của Fe theo hàm lượng Co được đưa vào, cho thấy giá trị lớn nhất đạt được là 240 emu/g khi Co chiếm là 35% khối lượng trong hợp kim Tuy nhiên, độ từ thẩm cao nhất đạt được khi tỉ phần của hợp kim Fe/Co = 50/50 [14]
Hình 1.3 Sự thay đổi của từ độ bão hòa của hợp kim Fe-Co theo tỉ lệ Co [14]
1.2 Cấu trúc tinh thể của Fe-Co
Fe kim loại thường tồn tại dưới 2 dạng cấu trúc lập phương tâm khối (bcc) và lập phương tâm mặt (fcc), trong khi đó Co tồn tại dưới hai dạng cấu trúc lục giác xếp chặt (hcp) và fcc
Cấu trúc tinh thể có một tác động đáng kể đến tính chất từ Khi hợp kim giàu Fe, chúng được hình thành ở pha bcc do quá trình kết tinh của hợp kim Thay thế Co cho
Trang 18Fe trong các hợp kim có thể tạo ra một pha α-FeCo với cấu trúc B2 (pha trật tự) và với hợp kim giàu Co được tìm thấy có cả cấu trúc fcc và hcp trong quá trình kết tinh của hợp kim Năng lượng cao của quá trình nghiền tạo ra trạng thái tinh thể giả bền (không cân bằng) với sự tồn tại đồng thời của các pha bcc, hcp, fcc [30].
Hình 1.4 Các dạng cấu trúc tinh thể của Fe (bcc,
fcc) và Co (hcp, fcc)
Hằng số mạng cho hai dạng cấu trúc fcc và bcc của sắt lần lượt là 3,515 Å và 2,87 Å Với Co cấu trúc hcp (α-Co) thì a = 2,51 Å và c = 4,07 Å trong khi đócấu trúc fcc (β-Co) có hằng số mạng là 3,55 Å
1.3 Các tính chất từ [3, 5, 6]
Hợp kim Fe-Co là vật liệu từ mềm điển hình với các đặc trưng [3]:
- Từ độ bão hòa Ms cao,
- Lực kháng từ Hc nhỏ,
- Độ từ thẩm cao,
- Nhiệt độ Curie cao,
- Dị hướng thấp (vật liệu dễ từ hóa hơn)
Hình 1.5 Đường cong từ trễ của vật liệu từ mềm
Trang 191.3.1 Từ độ bão hòa [3]
Từ độ bão hòa là giá trị từ độ khi được từ hóa đến từ trường đủ lớn (vượt qua giá trị trường dị hướng) sao cho vật liệu ở trạng thái bão hòa từ, có nghĩa là các mômen từ hoàn toàn song song với nhau
Từ độ bão hòa là tham số đặc trưng của vật liệu sắt từ Nếu ở không độ tuyệt đối (0 K) thì nó là giá trị từ độ tự phát của chất sắt từ Vật liệu là từ mềm có từ độ bão hòa cao và hợp kim Fe-Co được biết đến là vật liệu từ mềm có từ độ bão hòa cao nhất hiện nay (240 emu/g)
1.3.2 Lực kháng từ [3]
Lực kháng từ là từ trường ngoài cần thiết để một hệ, sau khi đạt trạng thái bão
hòa từ, bị khử từ Lực kháng từ chỉ tồn tại ở các vật liệu có trật tự từ (sắt từ, feri từ, )
và thường được xác định từ đường cong từ trễ Người ta có thể phân loại các loại vật liêu từ qua giá trị lực kháng từ, trong cách phân loại này vật liệu từ cứng có lực kháng
từ lớn và vật liệu sắt từ mềm có lực kháng từ nhỏ Sự liên quan giữa từ trường (H), cảm ứng từ (B), và từ độ (M) được biểu diễn bằng công thức:
Trang 20Cơ chế tạo lực kháng từ liên quan đến cơ chế từ hóa và đảo từ của vật liệu, hay nói cách khác là liên quan đến sự thay đổi của cấu trúc từ và bị ảnh hưởng mạnh bởi cấu trúc hạt của vật liệu Trình bày rõ hơn về đường cong từ hóa ban đầu:
Đường cong từ hóa
Phân tích đường cong M(H), có thể phân chia thành ba giai đoạn quá trình từ hóa
mẫu
Giai đoạn 1: dịch chuyển vách đomen (thuận nghịch và không thuận nghịch)
tương ứng với đường OB trên đồ thị hình 1.6
Giai đoạn 2: các momen từ quay theo hướng từ trường ngoài, đoạn BC
Giai đoạn 3: quá trình thuận, sự tăng momen từ sau khi đạt giá trị bão hòa (H > Hs)
1.3.3 Nhiệt độ Curie
Nhiệt độ Curie, thường được kí hiệu là Tc là nhiệt độ chuyển pha trong các vật liệu sắt từ, được đặt theo tên nhà vật lý học người Pháp Pierre Curie (1859-1906) Nhiệt độ Curie trong các chất sắt từ là nhiệt độ chuyển pha sắt từ - thuận từ Ở dưới nhiệt độ này vật liệu mang tính sắt từ, còn khi ở trên nhiệt độ này vật liệu trở thành thuận từ Nhiệt độ Curie tỉ lệ với số phối vị (số lân cận gần nhất), tích phân trao đổi của vật liệu theo công thức:
Hs
(3 )) (2
Trang 21
B
ex c
k
E Z T
C T T
C
(1.3)
Chuyển pha tại nhiệt độ Curie là chuyển pha loại hai, tức là chuyển pha không có
sự thay đổi về cấu trúc
Bảng 1.1 Nhiệt độ Curie của một số vật liệu sắt từ
Trang 22Tài liệu tham khảo
Tài liệu tiếng việt:
1 Nguyễn Hữu Đức, Trần Mậu Danh, Trần Thị Dung (2007), “Chế tạo và nghiên cứu tính chất từ của các hạt Nanô Fe3O4 ứng dụng trong sinh học”, Tạp chí Khoa
học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 23, tr 231-237
2 Nguyễn Hữu Đức (2008), Vật liệu từ cấu trúc nano và điện tử spin, Nhà xuất bản
Đại học Quốc gia Hà Nội, tr 49-53
3 Thân Đức Hiền, Lưu Tấn Tài (2008), Từ học và vật liệu từ, Nhà xuất bản Bách
khoa - Hà Nội
4 Đỗ Hùng Mạnh (2010), “Tổng hợp vật liệu nano bằng phương pháp nghiền cơ
năng lượng cao”, Chuyên đề Tiến sĩ, Viện Khoa học vật liệu
5 Đỗ Hùng Mạnh (2011), Nghiên cứu tính chất điện và từ của vật liệu perovkite
pháp nghiền phản ứng, Luận án Tiến sĩ Khoa học vật liệu, Viện Khoa học vật
liệu, Hà Nội
6 Phạm Hồng Nam (2014), Chế tạo, nghiên cứu tính chất từ và đốt nóng cảm ứng
sĩ Khoa học, Hà Nội
7 Phạm Văn Tường (2007), Vật liệu vô cơ, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội,
tr 94-123
Tài liệu tiếng anh:
8 A Zelenáková, D Oleksáková, J Degmová, J Kovác, P Kollár, M Kusý, P Sovák (2007), “Structural and magnetic properties of mechanically alloyed FeCo
powders”, Journal of Magnetism and Magnetic Materials, 316, 519
Trang 239 Chen J P., Sorensen C M., Klabunde K J., and Hadjipanayis G C (1994),
"Magnetic properties of nanophase cobalt particles synthesized in inversed
micelles", J Appl Phys., 76, pp 6316-6318
10 Chang Woo Kim, Young Hwan Kim, Hyun Gil Cha, Hae Woong Kwon, and Young Soo Kang (2006), “Synthesis and Characterization of Highly Magnetized Nanocrystalline Co30Fe70 Alloy by Chemical Reduction”, J Phys Chem B, 110,
pp 24418-24423
11 Do Khanh Tung, Nguyen Minh Hong, Le Thi Hong Phong, Pham Thi Thanh, Ha Hai Yen, Dao Nguyen Hoai Nam, Nguyen Xuan Phuc and Do Hung Manh (2013), “Formation of nanocrystalline Fe50Co50 powders by mechanical
alloying”, Proceedings of IWNA 2013, 14-16 November-Vung Tau, Viet Nam
12 Do Hung Manh, Do Khanh Tung, L T H Phong, P T Thanh, Nguyen Xuan Phuc (2014), “Facile Synthesis of High Magnetization Air-stable Fe65Co35
Nanoparticles by Mechanical Alloying”, JPS Conf Proc 1, 012010
13 Do Hung Manh, Do Khanh Tung, Dao Nguyen Hoai Nam, Le Van Hong, Pham Thanh Phong, and Nguyen Xuan Phuc (2014), “Magnetic Properties of Annealed
Fe65Co35 Powders Prepared By Mechanical Alloying”, IEEE Transactions on
Magnetic, Vol 50, No 6
14 E P Wohlfarth (1980), Ferromagnetic Materials, vol 2, pp 57-171
15 Gaffet E, Bernard F, Niepce J, Charlot F and Gras C (1999), “Some recent
developments in mechanical activation and mechano synthesis”, J Mater Chem,
9, pp 305-314
16 Goldstein J I., Newbery D E (2003), Scanning Electron Microscpoy and X-Ray
Microanalysis, Kluwer Academic/Plenum Publisher, New York
17 G Herzer (1995), Scr Metall Mater, 33, 1741
Trang 2418 Garanin D A and Kachkachi H (2003), "Surface contribution to the
anisotropy of magnetic nanoparticles ", Phys Rev Lett., 90, p 65504
19 H Moumeni, S Alleg, J.M Greneche (2005), “Structural properties of Fe50Co50
nanostructured powder prepared by mechanical alloying”, Journal of Alloys and
deformation”, J Alloys Compd, 521, 55
23 Q Zeng, I Baker, V M Creary, Z Yan (2007), “Soft ferromagnetism in
nanostructured mechanical alloying FeCo-based powders”, J Magn Magn
Mater, 318, 28
24 S J Lee, J H Cho, C Lee, J Cho, Y R Kim, and J K Park (2011), “Synthesis
of highly magnetic graphite-encapsulated FeCo nanoparticles using a
hydrothermal process”, Nanotechnology, 22, p 375603
25 S Azzaza, S Alleg, H Moumeni, A R Nemamcha, J L Rehspringer and J M Greneche (2006), “Magnetic properties of nanostructured ball-milled Fe and
Fe50Co50 Alloy”, J Phys Condens Matter, 18, 7257
26 Suryanarayana C (1998), Technologies and applications in powder metal, ASM
handbook of OH: ASM International 7, pp 80-90
27 Suryanaryana C (2001), Mechanical alloying and milling, Progress in Materials
Science, 46, pp 13-17
Trang 2528 V Tzitzios, G Basina, D Niarchos, W Li, G Hadjipanayis (2011), “Synthesis
of air stable FeCo nanoparticles”, J Appl Phys, 109, 07A313
29 Vladimirovna Lyubina, Nanocrystalline Fe-Pt alloys: phase transformations,
structure and magnetism, Dissertation, pp 6-7.
30 Willard, M.A., Claassen, J.H., Stroud, R.M., Harris, V.G (2002), “Structure and
magnetic properties of (Co,Fe)-based nanocrystalline soft magnetic materials”, J
Appl Phys, 91, 8420
31 Xavier Batlle and Amílcar Labarta (2002), "Finite-size effects in fine particles:
magnetic and transport properties", J Phys D: Appl Phys., 35, pp R15-R42
32 Y X Gong, L Zhen, J T Jiang, C Y Xu, W Z Shao (2009), “Preparation of CoFe alloy nanoparticles with tunable electromagnetic wave absorption performance”, J Magn Magn Mater, 321, 3702
33 Y D Kim, J Y Chung, J Kim, H Jeon (2000), “Formation of nanocrystalline
Fe-Co powders produced by mechanical alloying”, Mat Sci Eng, A291, 17
34 Zachary J Huba, Mehdi Zamanpour, Yajie Chen, Bolin Hu, Kyler Carroll (2012), “Large-scale synthesis of high moment FeCo nanoparticles using
modifiled polyol synthesis”, Journal of applied physics, 111, 07B528