Quai bị (tiếng Anh: Mumps) là một bệnh toàn thân do vi-rút gây ra, biểu hiện bằng sưng một hay nhiều tuyến nước bọt, thường gặp nhất là các tuyến mang tai. Khoảng 1/3 các trường hợp nhiễm bệnh không gây nên các triệu chứng sưng tuyến nước bọt rõ ràng trên lâm sàng. Thời kỳ lây truyền mạnh nhất là 2 ngày trước khi có sưng tuyến mang tai và 5 ngày sau khi xuất hiện triệu chứng này. Bệnh lây trực tiếp bằng đường hô hấp, tiếp xúc khi gần bệnh nhân nói, ho hoặc hắt hơi hay gây thành dịch trong trẻ em, thanh thiếu niên, đặc biệt những người sống trong các tập thể như trường mẫu giáo, trường học nhất là các trường nội trú, bán trú, trại tập trung, trại lính, trại trẻ mồ côi. Kết quả nghiên cứu của Tạ Văn Trầm tại Tiền Giang cho thấy rằng, mắc quai bị ở tuổi 11 - 15 chiếm 91%,[ traam]. Bệnh tuy lành tính nhưng có khả năng gây biến chứng viêm tinh hoàn ở nam giới hoặc viêm buồng trứng ở nữ giới và có thể dẫn đến vô sinh, ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng sống. Theo nghiên cứu của Tạ Văn Trầm tại Tiền Giang trong số các trường hợp có viêm tinh hoàn thì viêm tinh hoàn 1 bên chiếm 78,8%, viêm 2 bên tinh hoàn là 21,2% [15]. Nhiễm vi-rút quai bị trong quý 1 của thai kỳ có thể làm tăng khả năng sẩy thai tự nhiên. [ ]. Là một bệnh truyền nhiễm thường xảy ra vào mùa đông - xuân, tuy nhiên ngày nay biểu hiện theo mùa không còn rõ ràng nữa, nghĩa là bệnh có thể xảy ra quanh năm. [1],[10]. Hàng năm, dịch quai bị vẫn xảy ra trên toàn thế giới không chỉ ở những quốc gia chưa có vắc-xin bao phủ mà thậm chí ở cả những quốc gia vắc-xin quai bị đã được đưa vào chương trình tiêm chủng thường xuyên từ rất lâu. Tại Bhutan năm 1999 có đến 25.554 trường hợp mắc quai bị, tại Việt Nam năm 1999 có 18.008 trường hợp, tại Trung Quốc năm 2004 có 226.619 trường hợp. Tại Anh với 2 vụ dịch lớn xảy ra trong 2 năm liên tiếp 2004-2005 với tổng số 56.000 trường hợp mắc quai bị được báo cáo. Điều này được giải thích là do không có vắc-xin quai bị, hoặc vắc-xin quai bị mới được đưa vào tiêm chủng gần đây, hoặc đã được đưa vào từ lâu nhưng độ bao phủ thấp hoặc miễn dịch bảo vệ giảm theo thời gian và không bảo vệ được quần thể khỏi nhiễm vi-rút quai bị [14]. Tại Việt nam, vắc-xin ngừa quai bị chưa được đưa vào trong chương trình tiêm chủng mở rộng nên bệnh còn lưu hành khá cao, thường gây nên những vụ dịch nhỏ. Hiện nay, quai bị là một trong những bệnh có tỷ lệ mắc cao, xếp hàng 7 trong số 24 bệnh truyền nhiễm gây dịch được quản lý tại Việt Nam [ ], tỷ lệ mắc trung bình trong 10 năm (1991-2000) là 20,6/100.00 dân và tỷ lệ này cũng khác nhau giữa các miền, trong đó miền Bắc có tỷ lệ mắc cao nhất là 32,5/100.000 dân[13]. Tử vong do quai bị rất thấp, ước tính khoảng 1,6 đến 3,8 trên 10.000 trường hợp nhiễm bệnh.[ ]. Tuy nhiên, số lượng mắc bệnh, thời gian điều trị, các tổn thương khác do bệnh đã và đang trở thành vấn đề sức khỏe, vấn đề kinh tế xã hội đáng được quan tâm. Bệnh đã có vắc-xin tiêm phòng, tuy nhiên người dân chưa chú trọng trong việc chủ động tiêm vắc-xin phòng bệnh. Hiện nay có rất ít các nghiên cứu đề tài này, do đó nghiên cứu này được tiến hành nhằm để hiểu thêm về đặc điểm dịch tễ học của bệnh và có giải pháp tăng cường truyền thông, góp phần quan trọng trong hoạch định các chiến lược về kiểm soát dịch bệnh và tiêm phòng vắc-xin quai bị trong tương lai nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người dân, đặc biệt là đối tượng trẻ em, nên chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh quai bị ở trẻ em và các yếu tố liên quan tại huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị năm 2013-2015”. Nhằm đạt được 2 mục tiêu sau: 1. Mô tả đặc điểm dịch tễ học bệnh quai bị tại huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị năm 2013-2015 2. Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến bệnh quai bị tại địa bàn nghiên cứu.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh quai bị ở trẻ em
và các yếu tố liên quan tại huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
năm 2013-2015
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HUẾ -2016 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 2Quai bị (tiếng Anh: Mumps) là một bệnh toàn thân do vi-rút gây ra, biểuhiện bằng sưng một hay nhiều tuyến nước bọt, thường gặp nhất là các tuyếnmang tai Khoảng 1/3 các trường hợp nhiễm bệnh không gây nên các triệuchứng sưng tuyến nước bọt rõ ràng trên lâm sàng Thời kỳ lây truyền mạnh nhất
là 2 ngày trước khi có sưng tuyến mang tai và 5 ngày sau khi xuất hiện triệu
chứng này Bệnh lây trực tiếp bằng đường hô hấp, tiếp xúc khi gần bệnh nhân
nói, ho hoặc hắt hơi hay gây thành dịch trong trẻ em, thanh thiếu niên, đặc biệtnhững người sống trong các tập thể như trường mẫu giáo, trường học nhất là cáctrường nội trú, bán trú, trại tập trung, trại lính, trại trẻ mồ côi Kết quả nghiên
cứu của Tạ Văn Trầm tại Tiền Giang cho thấy rằng, mắc quai bị ở tuổi 11 - 15
chiếm 91%,[ traam] Bệnh tuy lành tính nhưng có khả năng gây biến chứngviêm tinh hoàn ở nam giới hoặc viêm buồng trứng ở nữ giới và có thể dẫn đến
vô sinh, ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng sống Theo nghiên cứu của Tạ Văn
Trầm tại Tiền Giang trong số các trường hợp có viêm tinh hoàn thì viêm tinh
hoàn 1 bên chiếm 78,8%, viêm 2 bên tinh hoàn là 21,2% [15] Nhiễm vi-rútquai bị trong quý 1 của thai kỳ có thể làm tăng khả năng sẩy thai tự nhiên [ ]
Là một bệnh truyền nhiễm thường xảy ra vào mùa đông - xuân, tuy nhiên ngàynay biểu hiện theo mùa không còn rõ ràng nữa, nghĩa là bệnh có thể xảy raquanh năm [1],[10] Hàng năm, dịch quai bị vẫn xảy ra trên toàn thế giới khôngchỉ ở những quốc gia chưa có vắc-xin bao phủ mà thậm chí ở cả những quốc giavắc-xin quai bị đã được đưa vào chương trình tiêm chủng thường xuyên từ rấtlâu Tại Bhutan năm 1999 có đến 25.554 trường hợp mắc quai bị, tại Việt Namnăm 1999 có 18.008 trường hợp, tại Trung Quốc năm 2004 có 226.619 trườnghợp Tại Anh với 2 vụ dịch lớn xảy ra trong 2 năm liên tiếp 2004-2005 với tổng
số 56.000 trường hợp mắc quai bị được báo cáo Điều này được giải thích là dokhông có vắc-xin quai bị, hoặc vắc-xin quai bị mới được đưa vào tiêm chủnggần đây, hoặc đã được đưa vào từ lâu nhưng độ bao phủ thấp hoặc miễn dịch
Trang 3bảo vệ giảm theo thời gian và không bảo vệ được quần thể khỏi nhiễm vi-rútquai bị [14] Tại Việt nam, vắc-xin ngừa quai bị chưa được đưa vào trongchương trình tiêm chủng mở rộng nên bệnh còn lưu hành khá cao, thường gâynên những vụ dịch nhỏ Hiện nay, quai bị là một trong những bệnh có tỷ lệ mắccao, xếp hàng 7 trong số 24 bệnh truyền nhiễm gây dịch được quản lý tại ViệtNam [ ], tỷ lệ mắc trung bình trong 10 năm (1991-2000) là 20,6/100.00 dân và
tỷ lệ này cũng khác nhau giữa các miền, trong đó miền Bắc có tỷ lệ mắc caonhất là 32,5/100.000 dân[13] Tử vong do quai bị rất thấp, ước tính khoảng 1,6đến 3,8 trên 10.000 trường hợp nhiễm bệnh.[ ] Tuy nhiên, số lượng mắc bệnh,thời gian điều trị, các tổn thương khác do bệnh đã và đang trở thành vấn đề sứckhỏe, vấn đề kinh tế xã hội đáng được quan tâm Bệnh đã có vắc-xin tiêmphòng, tuy nhiên người dân chưa chú trọng trong việc chủ động tiêm vắc-xinphòng bệnh Hiện nay có rất ít các nghiên cứu đề tài này, do đó nghiên cứu nàyđược tiến hành nhằm để hiểu thêm về đặc điểm dịch tễ học của bệnh và có giảipháp tăng cường truyền thông, góp phần quan trọng trong hoạch định các chiếnlược về kiểm soát dịch bệnh và tiêm phòng vắc-xin quai bị trong tương lai nhằmđáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người dân, đặc biệt là đối tượng trẻ em,
nên chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh quai bị ở trẻ em và các yếu tố liên quan tại huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị năm 2013-2015” Nhằm đạt được 2 mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm dịch tễ học bệnh quai bị tại huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị năm 2013-2015
2 Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến bệnh quai bị tại địa bàn nghiên cứu
Trang 4Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Lịch sử bệnh quai bị
Vào thế kỷ thứ 5 trước Công Nguyên, Hippocrates đã mô tả lần đầu tiên
về bệnh quai bị với các triệu chứng: sưng mặt, cổ, họng và đôi khi sưng tinhhoàn ở nam giới
Dịch bệnh quai bị khá phổ biến vào thế kỷ thứ 18 và thế kỷ thứ 19 Nóxảy ra khắp nơi: doanh trại quân đội, nhà tù, trường học nội trú và trên các tàu đibiển Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, quân đội Pháp đã bị tấn công bởi bệnhquai bị
Năm 1700, Haminton miêu tả về trường hợp viêm tinh hoàn do quai bị Năm 1934 Johnson và Goodpasture đã tìm thấy vi-rút quai bị trong tuyếnnước bọt bệnh nhân
Năm 1950 Ender và cộng sự chế thành công vắc-xin chết
Năm 1966 Buynak và Halleman đã chế thành công vắc-xin sống giảm độclực [21],[24]
Năm 1971, vắc-xin 3 trong 1 Sởi - quai bị - rubella (Measles- Rubella -MMR) được phát minh, và đưa vào sử dụng năm 1977 Việc sử dụngvắc-xin MMR đã làm giảm đáng kể tỷ lệ mắc bệnh Nhưng sau đó dịch lại xảy
Mumps-ra rất cao ở những quần thể không được tiêm vắc-xin hoặc được tiêm không đủliều Sau khi khuyến cáo cần tiêm MMR liều thứ 2 cho trẻ được thực hiện vàonăm 1989, thì số trường hợp mắc quai bị lại càng giảm nhanh hơn nữa Tuynhiên trong những năm gần đây, nhiều vụ dịch quai bị lại được nhiều nước báocáo Năm 2006, vụ dịch quai bị lớn nhất đầu tiên trong hơn 20 năm đã xảy ra ở
Mỹ, bệnh nhân đầu tiên ở tiểu bang Iowa rồi lây sang các tiểu bang lân cận và
2500 trường hợp được ghi nhận trong vòng 4 tháng đầu năm 2006 Đến tháng6/2006, lại có một ổ dịch khác xảy ra tại khu vực Boston.[18], [19] ,[23]
Trang 5Năm 2008, tại Ireland, có 400 trường hợp quai bị được ghi nhận Tại NewYork, Từ 6/2009 đến 1/2010 có 1512 trường hợp quai bị đã được báo cáo,trường hợp mắc bệnh đầu tiên là một cậu bé 11 tuổi trở về từ Anh, nơi màkhoảng 7.400 trường hợp mắc bệnh quai bị đã được phòng xét nghiệm ghi nhận.Tại Úc, lần đầu tiên trong hơn 20 năm đã xảy ra các ổ dịch lớn vào 4 tháng đầunăm 2006 Ở Châu Âu từ 10/2007 đến 3/2008 có đến 14.729 trường hợp bệnhquai bị được thông báo tại cộng hòa Moldova, còn lại Canada 400 trường hợpđược báo cáo từ miền Nam Alberta vào năm 2008.[20], [22]
Thống kê của Viện vệ sinh Dịch tễ Trung ương cho thấy tỷ lệ mắc bệnhquai bị ở Việt Nam còn khá cao[4], [14]
Bảng 1.1 Tình hình bệnh quai bị ở Việt Nam 1996-2005
Năm
Số trường hợp mắc
Tỷ lệ mắc/100.00
0 dân
hợp mắc
Tỷ lệ mắc/100.000 dân
Bệnh quai bị (dân gian còn gọi là Chàm bàm) là bệnh nhiễm vi-rút toàn
thân, cấp tính Đặc trưng bởi viêm tuyến mang tai một hoặc hai bên Có thể kèmtheo viêm tuyến nước bọt khác, viêm màng não, viêm tụy, viêm cơ quan sinhdục Bệnh thường gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên
Trang 6Tác nhân gây bệnh quai bị là vi-rút quai bị Paramyxoviridae Vi-rút quai bịxâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp Trong suốt thời kỳ ủ bệnh, vi-rút pháttriển nhân lên trong biểu mô đường hô hấp trên và các mô bạch huyết vùng cổ.
Ở giai đoạn xâm nhập, vi-rút theo đường máu đến các cơ quan như màng não,tuyến sinh dục, tụy, tuyến ức, gan, tim, thận, thần kinh trung ương và tuyếnnước bọt Ở giai đoạn toàn phát, vi-rút được cố định ở các cơ quan tuyến ngoạitiết và cơ quan thần kinh Vi-rút được thải chủ yếu qua nước bọt, nhưng cũngđược thải qua nước tiểu trong những ngày đầu tiên của bệnh.[10]
Nguồn truyền nhiễm: Bao gồm người bệnh, người nhiễm trùng không triệu
chứng Không có tình trạng người nhiễm vi-rút mạn tính Loài người là nguồntruyền nhiễm vi -rút quai bị duy nhất, ở cuối thời kỳ ủ bệnh và trong 4-5 ngàysưng tuyến mang tai [14]
Trên thực tế, người bệnh là nguồn truyền nhiễm duy nhất, không có ngườikhỏi và người lành mang vi-rút trong bệnh quai bị.[10]
Tác nhân
Vật chủ Môi trường
Có khả năng và xác suất tác động phối hợp
Người ốm, mang mầm bệnh ổ chứa động vật…
Giọt nước bọt, vật dùng,
nước, thức ăn, véc-tơ
Quần thể có nguy cơ mắc, tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng, nhà ở, vệ sinh…
Trang 7Hình 1: Dây chuyền dịch tễ học của bệnh truyền nhiễm
Phương thức lây truyền: Vi-rút quai bị lây truyền qua giọt nước bọt của người
bệnh Cách lây truyền bằng đồ chơi, bát đũa, quần áo cũng thấy nhưng rất hiếm
vì vi-rút không tồn tại được lâu ở ngoài cơ thể Đó là nguyên nhân tại sao bệnhthường lây khi có tiếp xúc ít nhiều với người bệnh (ở cùng gia đình, cùng nhàtrẻ)
Tính cảm thụ và miễn dịch: Bệnh hiếm gặp ở trẻ dưới 1 tuổi do được bảo vệ
bởi các kháng thể từ mẹ, thường gặp ở nhóm tuổi 10-19 tuổi, ít gặp ở người caotuổi.[10]
Theo Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương, trước nay bệnh chủ yếu xảy ra ở lứatuổi thanh thiếu niên và trẻ nhỏ nhưng điểm đáng chú ý từ đầu năm đến nay, đaphần bệnh nhân quai bị là người lớn, trong đó tỷ lệ nam thanh niên bị quai bịchiếm tới 70% và hầu hết nhập viện trong tình trạng nặng, đã có biến chứngviêm não, viêm tụy cấp…[1]
1.2.6 Đặc điểm lâm sàng
Đặc điểm lâm sàng bệnh quai bị phản ảnh bệnh cảnh nhiễm trùng Khoảng1/3 trong số các trường hợp bệnh không xuất hiện triệu chứng, đây là những đốitượng có khả năng truyền bệnh mà người xung quanh không nhận biết Bệnhquai bị gây miễn dịch bền vững khi đã mắc bệnh dù sưng 1 hay 2 bên tuyếnmang tai nên ít khi bị quai bị lần hai.[ 10], [ 14 ]
Các nghiên cứu gây nhiễm nhân tạo và dịch tễ học đã cho thấy thời gian
ủ bệnh kể từ khi bắt đầu phơi nhiễm đến khi xuất hiện triệu chứng đầu tiênkhoảng 16-18 ngày.[13],[14 ] Vi-rút quai bị có mặt trong nước bọt của ngườibệnh vài ngày trước khi bắt đầu xuất hiện các triệu chứng lâm sàng và tồn lưu
Trang 8trong nước bọt khoảng 5 ngày Vi-rút quai bị cũng có thể được phát hiện trongnước tiểu của người bệnh vài tuần sau khi các triệu chứng lâm sàng xuất hiện.Bệnh khởi phát trung bình 24 - 36 giờ Các dấu hiệu toàn thân mệt mỏi,chán ăn, đau nhức mình mẩy, sốt nhẹ, viêm họng, đau tai kéo dài vài ngày trướckhi sưng tuyến mang tai Triệu chứng phổ biến nhất trong bệnh quai bị là sưngtuyến nước bọt, xảy ra khoảng 95% các trường hợp có triệu chứng Thường độtngột sau thời kỳ khởi phát, tuyến mang tai sưng đạt tối đa sau 1 - 3 ngày vàgiảm dần sau 7 - 10 ngày Đầu tiên chỉ có sưng một bên, sau đó có thể sưngtuyến bên kia Có khoảng 90% các trường hợp viêm tuyến mang tai cả hai bên.Tuyến mang tai sưng từ tai đến dưới hàm và lan ra tận gò má, mất rảnh trước vàsau tai Vùng da trên tuyến không nóng và đỏ như trong viêm tuyến mang tainhiễm trùng, có tính đàn hồi và không để lại đấu ấn ngón tay Bệnh nhân có cảmgiác đau tai, nhất là khi ăn hoặc uống các thức ăn có vị chua do nghẽn ốngWharton hoặc Stenon Khám họng thấy miệng các lỗ ống tuyến nước bọt có thểtrở nên đỏ, phù nề và có những điểm xuất huyết nhỏ Bên cạnh tình trạng viêmtuyến nước bọt thì viêm tuyến hàm dưới lan tỏa và tuyến dưới lưỡi cũng thườngxuất hiện Viêm lan tỏa ở các tuyến này thường xảy ra tối đa trong vòng 48 giờ
và đây cũng là thời điểm triệu chứng đau nổi bật nhất [ 1] Sốt ở mức độ vừa vàthường xuất hiện ngay khi khởi phát bệnh và giảm sau vài ngày Sau khi tuyếnmang tai sưng to đạt đỉnh điểm, đau và sốt bắt đầu giảm dần Tuyến trở về kíchthước bình thường trong vòng 1 tuần
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy bệnh quai bị có liên quan đến nhiều cơquan và hệ thống các cơ quan như: tinh hoàn, mào tinh hoàn, tuyến tiền liệt,buồng trứng, hệ thần kinh, gan, tuyến tụy, lách, tuyến giáp, thận, tai trong, mắt,tuyến yên, tim, tuyến vú, phổi, tủy xương và các khớp nối [10], [14] Các cơquan này có thể bị nhiễm vi-rút sau khi đã viêm tuyến mang tai, thường xảy rasau đợt viêm tuyến mang tai khoảng 7-10 ngày, khoảng 2/3 bệnh nhân biểu hiệnviêm tinh hoàn trong tuần đầu tiên, 25% trường hợp vào tuần thứ 2 của viêm
Trang 9tuyến mang tai, có khi xuất hiện trước cả viêm tuyến mang tai hoặc xuất hiệnđơn độc Ở nam giới, sau khi nhiễm vi-rút quai bị, có khoảng ¼ các trường hợpphát triển thành viêm tinh hoàn, biến chứng này thường gặp ở một bên nhiềuhơn và tỷ lệ mắc cao sau tuổi dậy thì [14] Mô kẽ bị viêm nhiễm với nhiều mức
độ, biểu mô các ống dẫn tinh thoái hóa Nếu tinh hoàn bị teo một nữa, nhiều ốngkhông dẫn được tinh trùng, người bệnh sẽ bị thiểu năng sinh dục, hoặc vô tinhnặng hơn có thể vô sinh Viêm tinh hoàn thường dẫn đến teo mào tinh hoàn.Bệnh thường kéo dài 8-10 ngày Khoảng 20% bệnh nhân có thể đau kéo dài trên
2 tuần Sau nhiều tháng đến nhiều năm, teo tinh hoàn với nhiều mức độ khácnhau đã được ghi nhận ở 50% bệnh nhân và có thể dẫn đến tình trạng giảm sốlượng tinh trùng và vô sinh Khoảng 15% các trường hợp ở nữ giới có triệuchứng sưng và đau vú Cũng như viêm tinh hoàn ở nam giới, tỷ lệ viêm vú cao
gấp đôi ở nữ giới bị bệnh ở tuổi sau dậy thì Ở nữ tổn thương phần phụ thường gặp viêm thoái hóa biểu mô ống dẫn trứng, rất hiếm khi viêm, teo buồng trứng.
Triệu chứng gồm sốt, nôn mửa, đau bụng vùng hố chậu hay thượng vị, biếnchứng vô sinh ít gặp, có thể mãn kinh sớm Ngoài ra các triệu chứng toàn thânnhư đau mỏi cơ, chán ăn, khó chịu cũng thường xuất hiện và không đặc hiệunhư nhiễm các loại vi-rút nói chung [1], [ 10] [ 14]
Viêm màng não xảy ra ở 10-35% trường hợp, viêm não ít xảy ra hơn, ở1/6.000- 1/400 trường hợp quai bị Khởi phát trung bình khoảng 4 ngày sau sưngtuyến mang tai, có khi trước 1 tuần hoặc sau sưng tuyến mang tai 2 tuần, hoặcxuất hiện đơn độc không kèm viêm tuyến mang tai Các triệu chứng lâm sànggiảm dần sau 3-10 ngày Tuy nhiên những biến đổi bất thưởng của dịch não tủy
có thể kéo dài đến 1 tháng Bệnh thường hồi phục hoàn toàn không để lại dichứng Các nghiên cứu cũng cho thấy có khoảng 50% trong số những ngườiviêm màng não do quai bị không có biểu hiện viêm tuyến nước bọt [ 14] Có 2biểu hiện viêm não là viêm não tiên phát do chính vi-rút tấn công vào cácneuron thường xảy ra cùng lúc với viêm tuyến mang tai và viêm não thứ phát
Trang 10liên quan đến đáp ứng miễn dịch của ký chủ, thường xảy ra 1-2 tuần sau khởiphát viêm tuyến mang tai Các dấu hiệu thần kinh và sốt có thể giảm sau 1-2tuần, nhưng có thể để lại di chứng vận động, tâm thần, động kinh hoặc co giật,
tử vong 1,4% trường hợp.
Nhồi máu phổi là tình trạng một vùng phổi bị thiếu máu nuôi dưỡng, cóthể tiến đến hoại tử mô phổi Nhồi máu phổi là biến chứng có thể xảy ra sauviêm tinh hoàn do quai bị vì hậu quả của huyết khối từ tĩnh mạch tiền liệt tuyến
Điếc thoáng qua chiếm 4,4% trường hợp quai bị, điếc vĩnh viễn 1 bên gặp1/20.000 trường hợp, xuất hiện đột ngột hoặc từ từ thường kèm theo chóng mặt
Các biểu hiện thần kinh khác hiếm gặp hơn, gồm liệt mặt, viêm dây thầnkinh số VIII, rối loạn thị giác, mù, thất điều thiểu não, viêm tủy cắt ngang, hộichứng Guillain Barre, hẹp cống não, não úng thủy
Viêm tụy có thể gặp viêm cả hệ thống nội và ngoại tiết, nếu tụy bị teo có
thể dẫn đến đái tháo đường Có tỷ lệ 3% -7%, là một biểu hiện nặng của quai
bị Xuất hiện vào ngày thứ 3 -7 sau sưng tuyến mang tai Triệu chứng: gồm sốt
39-40 độ C, buồn nôn, nôn mửa, đau thượng bị, đau bụng nhiều, có khi tụt huyết
áp Phần lớn trường hợp thường hồi phục hoàn toàn sau 1 tuần Hiếm gặp biếnchứng sốc hoặc nang giả tụy thứ phát
Bệnh quai bị ở phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ có thể gây sẩythai hoặc sinh con dị dạng, trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể sinh non hoặcthai chết lưu
Các biểu hiện khác như: viêm cơ tim và màng ngoài tim, viêm tuyến giáp,viêm tuyến lệ, viêm thần kinh thị giác (gây giảm thị lực tạm thời), viêm thanhkhí phế quản, viêm phổi, rối loạn chức năng gan, xuất huyết do giảm tiểu cầu
Vì viêm tuyến mang tai còn có thể gây ra do các vi-rút khác (Coxackie,Influenza), do vi trùng (Staphylococcus aureus), do tắc ống dẫn tuyến nước bọt
vì sỏi và viêm tinh hoàn còn có thể do lao, Leptospirose, lậu nên trong một sốtrường hợp khó chẩn đoán, bệnh nhân cần thực hiện một số xét nghiệm như:
Trang 11Phân lập vi-rút từ máu dịch họng, dịch tiết từ ống Stenon, nước tiểu hay dịchnão tủy.[1],[14].
1.2.7 Cận lâm sàng
1.2.7 1 Các xét nghiệm cơ bản:
- Công thức máu: Bạch cầu thường trong giới hạn bình thường
- CRP: trong giới hạn bình thường (<10mg/l)
1.2.7.2 Các xét nghiệm để đánh giá và trong dõi trong trường hợp có biến chứng:
- Đường huyết, điện giải đồ, X- Quang phổi, siêu âm tim
- Khí máu khi có suy hô hấp
- Dịch não tủy: chỉ định khi có biến chứng thần kinh
1.2.7.3 Các xét nghiệm để xác định tác nhân gây bệnh:
- Huyết thanh chẩn đoán
- Phân lập vi rút
- Kỹ thuật khuyếch đại chuỗi gen
1.2.7 4 Chẩn đoán
Dựa vào yếu tố dịch tễ, triệu chứng lâm sàng và kết quả cận lâm sàng
Ở tuyến y tế cơ sở: Chủ yếu dựa vào lâm sàng và dịch tễ
* Lâm sàng:
+ Đặc trưng là sưng tuyến mang tai, có thể ở một bên hoặc cả 2 bên
+ Tuyến mang tai sưng làm cho góc hàm không thể sờ nắn được, điều nàygiúp phân biệt với bệnh hạch bạch huyết vùng cổ hay hàm dưới
+ Sưng tuyến mang tai thường kéo dài trong khoảng từ 7 – 10 ngày
+ Hai tuyến mang tai có thể cùng lúc sưng đau, nhưng cũng có thể chỉ mộttrong hai tuyến Trong trường hợp sưng một tuyến thì khi tuyến này xẹp xuống,tuyến còn lại sẽ bắt đầu sưng lên
* Dịch tễ: Tuổi, mùa và vùng lưu hành bệnh, nhiều trẻ mắc trong cùng 1
thời gian, có tiếp xúc bệnh nhân quai bị trước đó…
Trang 12Ở tuyến tỉnh, trung ương: dựa vào lâm sàng và dịch tễ và xét nghiệm Cần
xét nghiệm khi có những biến chứng như viêm màng não Lúc đó người ta phânlập vi rút từ nước bọt hay từ não tủy và xét nghiệm máu ở thời kỳ đầu của bệnh
và trong thời kỳ hồi phục để xác định sự tăng dần của kháng thể đặc hiệu
1.2.8 Chẩn đoán phân biệt
1.2.8.1 Trường hợp có sưng tuyến mang tai, cần phân biệt với viêm tuyến mang tai
Viêm tuyến mang tai do vi-rút coxackie, vi rút cúm và á cúm dựa vào nuôicấy và huyết thanh học Viêm tuyến mang tai do vi khuẩn staphylococcusaureus, vi khuẩn gram âm, liên cầu dựa vào tuyến mang tai sưng to, cứng chắc,rất đau khi sờ vào Da trên tuyến đỏ, có mủ chảy ra từ lỗ ống stenon và thườnggặp trên một số cơ địa như trẻ sinh non, người suy dinh dưỡng, bệnh nhân giaiđoạn hậu phẩu Viêm hạch bạch huyết góc hàm, hay tắc ống dẫn tuyến do sỏi
1.2.8 2 Trường hợp viêm tinh hoàn
Cần phân biệt với viêm tinh hoàn do một số nguyên nhân hay gặp khác nhưlậu, lao, Chlamydia, Brucellose…hoặc xoắn tinh hoàn
dùng thuốc giảm đau và chống viêm như aspirin, thuốc kháng viên non-steroid.Đối với viêm tụy thì điều trị triệu chứng, cho nhịn ăn, bồi hoàn nước điện giảiqua đường tĩnh mạch Đối với trường hợp có viêm não, màng não thì điều trịtriệu chứng chú ý các dấu hiệu phù não và sinh hiệu của bệnh nhân.[1],[3], [8]
1.3 DỊCH TỄ HỌC BỆNH QUAI BỊ
Trang 131.3.1 Đặc điểm dịch tễ học
Ngày nay, bệnh quai bị không còn bị giới hạn về địa lý ngoại trừ một số ítnhững vùng dân cư xa xôi hẻo lánh hoặc ở những hòn đảo nhỏ Tại những nơi
đô thị hiện đại ngày nay không được bao phủ bởi vắc-xin phòng bệnh, bệnh quai
bị xảy ra thành dịch Theo nghiên cứu của Nguyễn Phương Thanh và CS tại một
số địa phương phía Bắc Việt Nam cho thấy tỷ lệ huyết thanh quai bị tính theođịa dư sinh sống cũng khác nhau, tỷ lệ huyết thanh dương tính ở đồng bằng caohơn miền núi, ở các cộng đồng có mật độ dân cư cao, (đồng bằng), giao thông đilại thuận lợi có nguy cơ lây nhiễm vi-rút cao hơn các cộng đồng có mật độ dân
cư thấp, giao thông đi lại khó khăn (miền núi) [13] Bệnh thường xảy ra trongmùa lạnh như đối với các bệnh lây truyền qua giọt nước bọt, không nhận thấytính chu kỳ rõ rệt Mùa cao điểm là mùa Đông-Xuân Vùng khí hậu ôn đới, bệnhxảy ra ở bất cứ thời điểm nào trong năm Vùng khí hậu theo mùa, bệnh thườngxảy ra vào mùa đông và mùa xuân.[3] [13] Nghiên cứu của Lê Hồng Phongnăm 2009 tại 5 huyện trong điểm trên cả nước cho thấy bệnh xuất hiện quanhnăm, có sự khác nhau về các đỉnh của bệnh theo vùng miền, các tháng xuân hè
có tỷ lệ mắc cao hơn trong năm [11] Kết quả điều tra số bệnh nhân nhập viện
để điều trị cũng cho thấy, trong 5 năm 2000-2004, có 73 ca tại Thái Bình và 44
ca tại Quảng Nam, thì nghiên cứu dịch tễ theo mùa cho thấy bệnh xảy ra quanhnăm đối với tỉnh Quảng Nam, tuy nhiên bệnh lại tập trung cao vào các thángmùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau tại tỉnh Thái Bình Những tháng mùa
hè, bệnh giảm đáng kể Sự khác biệt này có thể do điều kiện vi khí hậu khácnhau từng khu vực Quảng Nam là tỉnh miền Trung có khí hậu cận nhiệt đới,nhiệt độ trung bình hàng năm cao hơn so với khu vực miền Bắc và không có 2mùa rõ rệt Do vậy sự lưu hành của bệnh cũng thấp hơn
Bệnh được xác định lưu hành rộng trên toàn thế giới, tỷ lệ mắc cao ởnhững vùng dân cư đông đúc, đời sống kém, vùng khí hậu mát lạnh.[11] Theonghiên cứu của Nguyễn Phương Thanh và CS tại một số địa phương phía Bắc
Trang 14Việt Nam Trong cùng 1 tỉnh đồng bằng ở một huyện có điều kiện kinh tế tốt,gắn với đường quốc lộ lớn, tỷ lệ nhiễm virus quai bị cao hơn rõ rệt so với huyện
có điều kiện kinh tế còn khó khăn, nằm ở vùng sâu vùng xa, tuy nhiên không có
sự khác biệt về tỷ lệ giữa hai nơi này ở miền núi [13] Bệnh gây nên nhiều vụdịch đối với lứa tuổi trẻ em, thanh thiếu niên, những nơi tập trung đông ngườinhư nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, trại mồ côi, nhà tù, ký túc xá sinh viên… vàlây cho những người trong gia đình Các vụ dịch quai bị vẫn tiếp tục xảy rangay ở cả các quốc gia có nền kinh tế phát triển, đang phát triển và kém pháttriển thậm chí ở những quần thể đã được tiêm phòng vắc-xin quai bị [13 ],[14 ].Bệnh lây ở cuối thời gian ủ bệnh từ 7 ngày trước khi bệnh khởi phát và lâychỉ trong khoảng 7 ngày kể từ ngày đầu mắc bệnh, mặc dù 2 tuần sau đó vẫn còn
có thể tìm thấy vi-rút ở người bệnh Thời điểm lây mạnh nhất là 1-2 ngày trướckhi có triệu chứng [1];[13]
Bệnh lây qua đường hô hấp do tiếp xúc trực tiếp với các giọt chất tiết nhỏvùng họng, mũi khi ho, hắt hơi, dùng chung đồ dùng, lây truyền gián tiếp quavật trung gian như quần áo, giường ngủ, ví dụ như tay nắm cửa, hoặc các bề mặttiếp xúc Vấn đề lây qua đường phân và nước tiểu hiện vẫn chưa được xác nhận
dù vi-rút quai bị có khả năng tồn tại trong nước tiểu khoảng 2-3 tuần [13]
Quai bị lây truyền mạnh trong trẻ em, thường là trẻ 5-15 tuổi, hay gặpnhất ở trẻ từ 5-8 tuổi, và thanh niên từ 18-20 tuổi, hiếm gặp ở trẻ dưới 2 tuổi, rất
ít gặp ở người già, người trên 50 tuổi Kết quả nghiên cứu của Tạ Văn Trầm tại
Tiền Giang trong 05 năm cho thấy rằng mắc quai bị ở tuổi 11 - 15 chiếm 91%.Tần suất mắc bệnh ở nam cao hơn nữ [15] Kết quả nghiên cứu của Lê HồngPhong cho thấy bệnh quai bị mắc ở mọi lứa tuổi, nhớm tuổi 1-14 tuổi có tỷ lệmắc cao, trong đó nhóm 5-9 tuổi mắc cao nhất (33,6%), tỷ lệ mắc giảm dần theotuổi Dịch không rầm rộ như sởi, thủy đậu mà lan dần từ người này sang ngườikhác, cách nhau 15-20 ngày, phát triển từng đợt, với đỉnh cao có thể ở tuần thứ6-10 sau trường hợp mắc bệnh đầu tiên Miễn dịch sau khi mắc bệnh khá bền
Trang 15vững, tỷ lệ tái phát hiếm gặp (dưới 2-3%) Khoảng 80-90% người lớn có huyếtthanh dương tính với bệnh (do mắc thể ẩn từ nhỏ) Miễn dịch do mẹ truyền chocon chỉ tồn lưu 50-60 ngày Ở người trưởng thành, bệnh có khuynh hướng dễ bịbiến chứng nặng hơn Các vụ dịch thường xảy ra khoảng 4 năm 1 lần [1].Khoảng 85% số bệnh nhân quai bị được theo dõi, điều trị tại cộng đồng, chỉ có15% điều trị tại bệnh viện, đặt ra yêu cầu tăng cường giám sát, phát hiện bệnhdựa vào y tế cơ sở ấp, bản, thôn [13].
* Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh quai bị
- Những người chưa được tiêm vắc-xin phòng bệnh quai bị theo khuyếncáo
- Tuổi: thường gặp ở trẻ 5-15 tuổi, hay gặp nhất ở trẻ từ 5-9 tuổi, và thanhniên từ 18-20 tuổi
- Mùa dịch: Xảy ra quanh năm, thường vào mùa đông và mùa xuân
- Hệ miễn dịch suy yếu: HIV/AIDS hoặc sử dụng thuốc điều trị bệnhkhác
- Một số người lớn được coi là có nguy cơ cao bị bệnh quai bị, bao gồm cảsinh viên đại học và nhân viên chăm sóc sức khỏe…
- Người nhiễm bệnh không gây nên các triệu chứng sưng tuyến nước bọt rõràng trên lâm sàng (Có khoảng 1/3 trường hợp nhiễm virus quai bị không triệuchứng)
- Người bệnh có các triệu chứng không đặc hiệu
- Người mắc bệnh nhưng không có triệu chứng nào cả (chiếm 20% cáctrường hợp)
- Người có tiếp xúc với bệnh nhân quai bị
- Trong gia đình có người mắc bệnh quai bị
- Người mới từ vùng có dịch quai bị trở về
- Môi trường nhà ở, điều kiện vệ sinh không đảm bảo
1.3.2 Tình hình mắc quai bị trên Thế giới và Việt Nam
Trang 161.3.2.1 Trên thế giới
Ước tính tỷ lệ mắc bệnh hàng năm khoảng 100-1000 trường hợp/100.000dân tại các nước mà vắc-xin chưa được đưa vào chương trình tiêm chủng quốcgia Tại Mỹ: trước khi vắc- xin quai bị được đưa vào sử dụng (năm 1967) thìdịch xảy ra mỗi 2-5 năm, với tần suất cao nhất vào các tháng mùa đông - xuân
và tập trung chủ yếu ở các tập thể đông đúc như vườn trẻ, trường học, doanh trạiquân đội Sau năm 1967, tại Hoa Kỳ trường hợp của bệnh quai bị đã giảm 99%
kể từ sự ra đời của một loại vắc-xin trong năm 1967, tỷ lệ mắc quai bị giảm đi rõrệt, mà theo như thống kê của Trung tâm phòng chống dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC)thì năm 1968 ghi nhận 152.000 trường hợp, năm 1985 còn 2892 trường hợp, số
ca bệnh mỗi năm giảm trên 99% với trung bình chỉ khoảng < 265 trường hợpquai bị/ năm trong giai đoạn 2001-2005 Tỉ lệ mắc trung bình trong khoảng thờigian này là 10/100.000 dân.[13], [21] Tuy nhiên, bệnh quai bị chưa được loại
bỏ ở Hoa Kỳ Dịch lớn gần đây đã xảy ra giữa các sinh viên đại học (năm 2006,hơn 6.500 trường hợp) và trong một cộng đồng Do Thái Trong năm 2013, 438người đến từ 39 Bang ở Mỹ đã được báo cáo là mắc quai bị [7] Tháng 8/2006,
12 trường hợp bệnh quai bị đã được thông báo từ một ngôi làng của miền BắcTây Ban Nha có khoảng 3.500 người dân ở Navarra
Bảng 2: Số trường hợp mắc quai bị từ 2002-2006 tại một số quốc gia trên thế giới.[14].
Trang 17bị, tử vong 1 tại tất cả các tỉnh thành phố miền Bắc tăng 56,83% so với năm2009( mắc 16297 chết 0) Trong 4 năm gần đây, số mắc quai bị đều có xu hướngtăng 8 Nguyễn Minh Sơn (2012), Dịch tễ học các bệnh truyền nhiễm phổ biến,nhà xuất bản Y học Hà Nội, 2012, Tr 488
1.3.2.2 Tại Việt Nam
Kết quả giám sát bệnh hiện nay cho thấy bệnh quai bị lưu hành rộng rãi ởmọi nơi trên lãnh thổ nước ta Tỷ lệ mắc trung bình trong 10 năm (1991-2000) là20,6/100.000 dân và không có tử vong [14]
Tỷ lệ mắc bệnh được ghi nhận khác nhau giữa các miền Miền Bắc có tỷ lệcao nhất là 32,5/100.000 dân; Tây Nguyên 24/100.000 dân; Miền Trung16/100.000 dân; Miền Nam 6,6/100.000 dân [14] Hiện nay, số mắc bệnh quai bịxếp hàng thứ 7 trong số 24 bệnh truyền nhiễm gây dịch được quản lý tại ViệtNam chỉ xếp sau các bệnh về viêm đường hô hấp cấp, các bệnh về đường ruột
và sốt xuất huyết Dengue [14]
Theo thống kê của Viện vệ sinh Dịch tễ Trung ương trên phạm vi cả nướctrong giai đoạn 1991-1996, số mắc bệnh trung bình hàng năm là 9.579 trườnghợp Sang giai đoạn 1996-2000, dịch ngày càng có xu hướng gia tăng một cách
Trang 18đáng kể với số mắc trung bình hàng năm là 21.086 trường hợp 2001-2005, sốmắc hằng năm 26.275 trường hợp Đến giai đoạn 2000-2006, số mắc trung bìnhhàng năm là 24.001 trường hợp.[14] Tỷ lệ chết rất thấp, không vượt quá1/100.000 dân, thường xảy ra ở các trường hợp nặng, có viêm não - màng nãohoặc viêm nhiều tuyến [13].[14].
Bảng : Tình hình mắc bệnh quai bị ở Việt Nam từ năm 1997-2005 [14]
Sốmắc
Mắc/
105dân
Sốmắc
Mắc/
105dân
Sốmắc
Mắc/
105dân
Sốmắc
Mắc/
105dân199
5.636
18,72 44.4
85 53,33
1.3.2.3 Tại tỉnh Quảng Trị
Trang 19Quai bị là 1 trong 10 bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất trong số 28 bệnh truyềnnhiễm gây dịch được quản lý theo dõi hàng tháng tại các tuyến y tế cơ sở Theobáo cáo bệnh truyền nhiễm của TTYT DP tỉnh Quảng trị năm 2013 và 2014,Quai bị đều xếp hàng thứ 5 trong tổng số 10 bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất của 28bệnh truyền nhiễm cần khai báo hàng tháng [17].
Trang 201.3.2.4 Tại huyện Vĩnh Linh
Trong những năm qua sự gia tăng các bệnh mới nổi khác đã làm cho côngtác phòng chống dịch bệnh tại huyện trở nên khó khăn hơn trong việc báo cáo,triển khai giám sát các ca bệnh, xử lý và theo dõi diễn tiến dịch bệnh Do đó,một số bệnh truyền nhiễm gây dịch nằm trong chế độ cần khai báo hàng tháng
có thể chưa được quan tâm đúng mức, trong đó có bệnh quai bị Mặc dù hiệnnay bệnh đã có vắc-xin phòng ngừa Từ năm 2009-2012 huyện đã phối hợp vớicác trạm Y tế xã trên địa bàn triển khai tiêm vắc- xin phòng bệnh quai bị chongười dân Tuy nhiên từ năm 2013 đến nay, tình hình triển khai tiêm vắc-xingặp nhiều khó khăn như tình trạng thiếu vắc- xin MMR, vắc-xin chưa đủ đápứng nhu cầu của người dân, đã làm giảm tỷ lệ tiêm phòng vắc-xin của ngườidân đáng kể Tình hình mắc quai bị tại huyện như sau: năm 2011 tổng số mắc
24 ca, năm 2012 tổng số mắc/chết: 8/0, năm 2013 tổng số mắc là 87/0 ca, năm
2014 giảm còn 26/0 ca, tính đến tháng 3/2015 tổng có 12/0 ca quai bị Chưa cóbáo cáo nào liên quan đến tình hình xảy ra các biến chứng, tử vong do quai bị.[16],[17]
1.4 VẮC-XIN QUAI BỊ
* Tạo miễn dịch chủ động:
- Vắc-xin phòng bệnh quai bị có tác dụng kích thích cho trẻ em sản sinhkháng thể kháng quai bị kháng thể đạt mức độ cao nhất sau khi tiêm chủng 6 – 7tuần Chế phẩm đạt tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
- Vắcxin có dạng đồng nhất màu hồng Một liều tiêm 0,5ml sau khi hồichỉnh chứa không ít hơn 20000 TCD50 vi-rút quai bị và không quá 25 mcg
kháng sinh Gentamycin sunfat Vắc xin đóng trong ống loại 1, 2 và 5 liều tiêm
chủng
- Vắc xin quai bị là vắc xin sống giảm độc lực, thường được sản xuất dướidạng vắc-xin phối hợp sởi- quai bị- rubella (MMR- Measles- Mumps- Rubella)
Trang 21Vắc xin quai bị an toàn, không gây sốt, tạo kháng thể cao, hiệu quả bảo vệ củavắc -xin là 95% và duy trì tình trạng miễn dịch kéo dài từ 5 -10 năm và an toàn.Liều 0,5ml tiêm dưới da.
* Tiêm chủng được định kỳ:
- Lịch chủng ngừa tiêm MMR: Hiện tại vắc- xin phối hợp MMR đượckhuyến cáo chích ngừa 2 liều để đảm bảo tạo miễn dịch bảo vệ đầy đủ cho cả 3loại vi-rút
+ Truyền sản phẩm máu trong vòng 3 tháng gần đây
- Tiêm chủng khẩn cấp: được chỉ định cho trẻ từ 12 tháng tuổi, trẻ vị thànhniên và người lớn nếu đã có tiếp xúc với bệnh nhân quai bị nhưng chưa có tiền
sử mắc quai bị và chưa được tiêm chủng theo lịch phòng bệnh quai bị Trongtrường hợp không có chống chỉ định, vắc-xin cần được tiêm không muộn hơn 72giờ kể từ khi có tiếp xúc với bệnh nhân
- Không nên tiêm vắc-xin cho trẻ dưới 1 tuổi (tuy nhiên nếu trẻ sống trongmôi trường tập thể, có thể tiêm phòng từ 9 tháng tuổi), phụ nữ có thai, người bị
dị ứng với vắc-xin, người đang dùng thuốc gây giảm miễn dịch (corticoid, thuốcđiều trị ung thư), người đang điều trị bằng tia phóng xạ
* Tạo miễn dịch thụ động
Trang 22Phòng bệnh quai bị thụ động với globulin miễn dịch, dùng cho người tiếpxúc với vi-rút quai bị mà chưa được tiêm vắc-xin trước đó Globuline miễn dịchchống quai bị chỉ có hiệu quả trong vòng 4 ngày đầu sau khi nhiễm vi-rút Liềuduy nhất 0,3ml/kg cân nặng, tiêm bắp cho đối tượng tiếp xúc với người bệnh màchưa có miễn dịch Theo CDC (Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh)tiêm vắc-xin quai bị là cách tốt nhất để ngăn ngừa bệnh [10].
1.5 PHÒNG CHỐNG BỆNH QUAI BỊ
* Biện pháp chống dịch
- Quai bị là một bệnh nên khai báo Người mắc bệnh phải được cách ly tạinhà Nếu bệnh nặng hoặc không có điều kiện chống dịch tốt (nhà chật chội, cónhiều trẻ em) thì phải đưa người ốm vào bệnh viện trong những ngăn buồngriêng Cách ly cho đến khi hết các biểu hiện lâm sàng (hết sưng tuyến mang tai,khoảng 9 ngày) Theo khuyến cáo mới đây của CDC, việc cách ly bệnh nhân làkhông cần thiết sau 5 ngày kể từ khi có sưng tuyến mang tai
Những trẻ em tiếp xúc với người bệnh, dưới 10 tuổi phải cách ly trong 21ngày Trong thời kỳ này, tại các tập thể trẻ em cần có những biện pháp để pháthiện những người mắc bệnh Người tiếp xúc với bệnh nhân cần đeo khẩu trang.Không cần tẩy uế buồng bệnh, chỉ nên tẩy uế quần áo, khăn mùi xoa Cũngnên súc miệng bằng thuốc sát khuẩn, tuy không ít công hiệu
- Tuyên truyền cho cộng đồng biết các dấu hiệu nghi ngờ quai bị và cáchphòng bệnh
- Phải tuân thủ các biện pháp vệ sinh chung trong các nhà trẻ, vườn trẻ,
trường học và phải giáo dục các tập quán vệ sinh, bắt đầu ngay từ khi còn nhỏtuổi
* Trường học và nhà trẻ
Trẻ bệnh phải nên cho nghỉ học đến 9 ngày sau khi có sưng tuyến mang tai.Khi có vụ bùng phát dịch xảy ra thì chính quyền địa phương, trung tâm phòngdịch và nhà trường sẽ có những biện pháp dập dịch tùy theo từng trường hợp và
Trang 23điều kiện Biện pháp hữu hiệu nhất là đóng cửa trường học, tuy nhiên quyết địnhnày không phải lúc nào cũng có thể dễ dàng thực hiện.
* Phòng bệnh đặc hiệu
Huyết thanh người khỏi, nếu tiêm trong những ngày đầu thời kỳ ủ bệnh cóthể ngăn ngừa được bệnh; nếu tiêm trong những ngày cuối thì sẽ làm cho bệnhnhẹ và không có biến chứng như viêm tinh hoàn
* Tuyên truyền giáo dục cho cộng đồng về các biện pháp phòng bệnh:
- Phổ biến về tính nguy hiểm của bệnh, ảnh hưởng tới khả năng sinh sản
- Phổ biến về đối tượng và cách thức sử dụng vắc-xin phòng bệnh
- Tuyên truyền về các biện pháp vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sống
- Giáo dục về các triệu chứng bệnh, giúp phát hiện sớm và khai báo bệnhdịch kịp thời
1.6 GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Huyện Vĩnh Linh phía Bắc giáp huyện Lệ Thuỷ (Quảng Bình), phía Đônggiáp biển Đông, Phía Tây giáp huyện Hướng Hoá; Phía Nam giáp huyện GioLinh, Với diện tích 62.635 km2, trong đó đất rừng 48% toàn huyện có 24.617
hộ, gồm 22 xã, thị trấn Phân bố địa lý có miền núi, đồng bằng, trung du, venbiển Dân số 94.515 người, trong đó có 2.178 (3,84%) người dân tộc Vân Kiều,[ ], Cơ cấu dân số gồm tổng số trẻ dước 5 tuổi là: , tổng số trẻ <15tuổi là: , số pHụ nữ 15-49 là: , Người trên 60 tuổi chiếm: Gồm 3 thị trấn
và 19 xã, có 198 bản, khóm, phố, có đường giao thông nối từ xã đến huyện cũngnhư các đường liên xã đều rất thuận tiện Có đường Quốc lộ 1A và đường sắt điqua thuận lợi cho việc giao lưu giữa các vùng
Kinh tế chủ yếu là nông - lâm nghiệp chiếm trên 61% tổng thu nhập củangười dân trong toàn huyện, trong đó lúa, cây hồ tiêu, cây cao su chiếm tỷ lệ khácao Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm 28%, thương mại du lịch chiếm11% Thu nhập bình quân đầu người năm 2011 là 18,2 triệu đồng Tỷ lệ hộnghèo hàng năm giảm còn 15,8 %, giảm bình quân hàng năm 3,6% [ ] Tính
Trang 24đến cuối năm 2011 tổng giá trị sản xuất theo giá cố định năm 2011 đạt 1.296 tỷđồng tăng 16,6% so với 2010 Cơ sở giáo dục và đào tạo của huyện gồm 76trường học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông.
Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Linh được chia tách và thành lập, hoạt động từđầu năm 2007 đến nay, là đơn vị sự nghiệp, có chức năng triển khai chuyên môn
kỹ thuật về Y tế Dự phòng, quản lý hoạt động Trạm Y tế xã, thị trấn, phòngchống dịch bệnh, quản lý các bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sócsức khỏe sinh sản và truyền thông giáo dục sức khỏe cho nhân dân trên địa bànhuyện Cơ cấu tổ chức trung tâm gồm có 28 cán bộ gồm có 8 bác sĩ, 6 cử nhân,
2 dược sĩ, 5 y sĩ, 2 xét nghiệm và 3 cán bộ chuyên môn khác[ ] Huyện cóBệnh viện Đa khoa với quy mô 200 giường bệnh; và 22 Trạm Y tế xã được thiết
kế xây dựng cơ bản kiên cố theo chuẩn quốc gia với quy mô 130 giường có21/22 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế giai đoạn 2001 - 2010, 16/22 xã đạt chuẩnquốc gia giai đoạn 2, 100% Trạm y tế xã có Bác sỹ Hiện nay, TTYT huyện triểnkhai thực hiện 23 chương trình mục tiêu Y tế quốc gia với chất lượng và hiệuquả cao Các chỉ số sức khỏe người dân không ngừng được cải thiện, tuổi thọbình quân ở huyện Vĩnh Linh nâng lên 75 tuổi
Năm từ 2013- 2015, Kết quả tiêm chủng đầy đủ trẻ em < 1 tuổi lần lượtlà: , , ( đạt %) Sởi mũi 2 cho trẻ 18 tháng đạt , DPT cho trẻ 18tháng đạt VNNB mũi 1, 2,3:
Tình hình chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻem: Tổng số trẻ < 5 tuổi suy dinh dưỡng là: %, Trong đó độ 1: độ 2: độ3
+ Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân tháng 12/2015 là:
+ Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi 12/2015 là: %
Số phụ nữ có thai được quản lý là: số khám thai đủ 3 lần 3 thời kỳ: , sốtrẻ sinh ra và sống: số trẻ sinh <2500gr:
Hình 1: Bản đồ huyện Vĩnh Linh
Trang 262.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
Tiêu chuẩn lựa chọn:
Phỏng vấn, điều tra bố/mẹ hoặc người giám hộ của tất cả các trường hợp mắcquai bị là trẻ em dưới 15 tuổi trong 3 năm 2013-2015 và đối tượng không mắcquai bị được chọn làm nhóm chứng có cùng địa chỉ, tuổi, giới tính, mức kinh tếgia đình Tổng 2 nhóm là 258 đối tượng trẻ em
Tiêu chuẩn chọn bệnh:
Tất cả bệnh nhân được Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Linh khám vàchẩn đoán bệnh quai bị, có hồ sơ bệnh án và được TTYT huyện cập nhật báo
cáo hàng tháng theo quy định (Thực hiện Thông tư số 48/2010/TT-BYT của
Bộ Y tế, ngày 31 tháng 12 năm 2010 về việc Hướng dẫn chế độ khai báo,thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm)
Định nghĩa ca bệnh: Là trẻ em sống trên địa bàn huyện Vĩnh Linh từ
1/2013 đến 12/ 2015 bị mắc bệnh quai bị, có hồ sơ lưu trữ tại BVĐK VĩnhLinh, TTYT huyện báo cáo
Xác định trẻ đã mắc quai bị: Là danh sách những trẻ đã từng mắc quai bị đượcCác bác sĩ BVĐK huyện Vĩnh Linh chẩn đoán quai bị, được lưu ở sổ bệnh án
Định nghĩa ca chứng: là trẻ em sống trên địa bàn huyện Vĩnh Linh từ
1/2013 đến 12/ 2015 không mắc bệnh quai bị được lựa chọn đối chứng có cùngtuổi, giới, địa chỉ nơi ở, dân tộc và mức kinh tế với nhóm bệnh trên => tỷ sốbệnh/ chứng được lựa chọn là 2/1
Tiêu chí chọn mẫu:
- Tất cả trẻ em =< 15 tuổi sống tại địa bàn huyện Vĩnh Linh mắc quai bị
và không mắc quai bị từ 1/2013đến 12/2015
Trang 27Tiêu chí loại trừ:
- Không tìm ra hồ sơ bệnh nhân.
- Bệnh nhân đã di chuyển nơi ở khác không tìm thấy địa chỉ.
Khái niệm "trẻ em"
Theo Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn Bách khoa toàn thư thì "trẻ em"được hiểu là "giai đoạn phát triển của đời người từ lúc sơ sinh cho đến tuổitrưởng thành có đặc điểm nổi bật là sự tăng trưởng và phát triển liên tục về thểchất và tinh thần" Còn Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số25/2004/QH11 thì trẻ em là công dân Việt Nam có độ tuổi dưới 16 tuổi [ ]
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: Tại 18 xã, thị trấn có bệnh nhân trẻ em mắc quai bị
và không mắc quai bị ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
Theo danh sách địa chỉ bệnh nhân ở hồ sơ có 18 xã, thị trấn bao gồm:
13 Vĩnh Hà14.Vĩnh Khê15.Vĩnh Ô
16 Vĩnh Nam17.Vĩnh Long18.Vĩnh Kim
2.1.3 Thời gian nghiên cứu:
Thực hiện điều tra hồi cứu các trường hợp mắc quai bị trong 3 năm, từ 2013-2015 và các đối tượng được ghép cặp chọn làm nhóm chứng
Thời gian thực hiện: Từ tháng 5/2015 đến tháng 6/2016
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Bệnh - Chứng [6], [7], [8].
Trang 28Với mục tiêu 1: Mô tả đặc điểm Dịch tễ học bệnh Quai bị: Chúng tôi sử
dụng phương pháp mô tả từ số liệu thống kê báo cáo 3 năm (2013 và 2014,2015) của Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị (Có 113 trường hợpmắc bệnh Quai bị được ghi nhận) [4]; [5]
Với mục tiêu 2: Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến bệnh Quai Bị: Chúng tôi
sử dụng phương pháp nghiên cứu bệnh chứng
- P1 : Tỷ lệ phơi nhiễm của nhóm chứng
Số đối tượng của nhóm chứng là c * n
Trong nghiên cứu của chúng tôi:
- Dự đoán OR = 2,5
- Chấp nhận α = 0,05, β) = 0,10
Trang 29- Chấp nhận c = 1
Dùng công thức trên tính được: n = n’ = 113
Vậy: - Nhóm bệnh nb = 113
- Nhóm chứng nc = 113 Theo số liệu ca bệnh, ta có 113 đối tượng mắc bệnh quai bị Vậy lấy toàn
bộ 113 đối tượng nghiên cứu Do đó, cỡ mẫu trong nghiên cứu chúng tôi sẽ là:
+ Chọn nhóm chứng: là trẻ em sống trên địa bàn huyện Vĩnh Linh từ 1/2013
đến 12/ 2015 không mắc bệnh quai bị được lựa chọn đối chứng có cùng tuổi,giới, địa chỉ nơi ở, dân tộc và mức kinh tế với nhóm bệnh trên => tỷ số bệnh/chứng được lựa chọn là 2/1
Trang 305 Mức kinh tế xã hội.
* Tiêu chuẩn ghép cặp như sau:
1 Tuổi: Tuổi của đối tượng mắc quai bị có cùng tuổi với đối tượng chọnlàm nhóm chứng và đủ 4 tiêu chuẩn ghép cặp (nơi sinh sống, giới, dân tộc, kinhtế) Cách chọn đối tượng có cùng tuổi như sau:
Ghép cặp đối tượng cùng tuổi tốt nhất là đối tượng sinh cùng giờ, cùngphút, cùng tháng, cùng năm Tuy nhiên, trên thực tế chúng ta có thể chọn bằngcách:
Tuổi sinh sớm nhất cách nhau trong khoảng 364 ngày về trước và sinhmuộn nhất cách 364 ngày về sau Ví dụ: Trẻ sinh ngày 1/1/2010 Nhóm chứng
sẽ chọn trẻ sinh trong khoảng 1/1/2009 đến 1/1/2011
Nếu đối tượng trong khoảng giới hạn nhiều, chúng ta có thể chọn cùng tuổitrong khoảng sinh từ 6 tháng (180 ngày) về trước và sinh 6 tháng (180 ngày) vềsau
2 Giới tính: Đủ 4 tiêu chuẩn ghép cặp và chọn ghép nam với nam, nữ vớinữ
3 Dân tộc: Huyện Vĩnh Linh có 2 thành phần dân tộc là Vân Kiều, Kinh.Ghép cặp các đối tượng có chung thành phần dân tộc với nhau và có đủ 4 tiêuchuẩn ( tuổi, giới, nơi sống, kinh tế)
4 Nơi sinh sống: Các đối tượng được ghép cặp có cùng xóm, cùng thôn,bản, cùng xã và đủ có 4 tiêu chuẩn (tuổi, giới, dân tộc, kinh tế)
5 Mức kinh tế xã hội: ghép cặp các đối tượng có cùng mức sống như nhauchia theo cách xác định hộ khá, giàu; hộ trung bình, hộ cận nghèo, hộ nghèo và
đủ tiêu chuẩn (tuổi, giới, dân tộc, cùng xã)
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh quai bị và tìm hiểu các yếu tố liênquan đến bệnh quai bị tại địa bàn nghiên cứu Các biến nghiên cứu bao gồm:
2.3.1 Biến số nghiên cứu, phân loại, tiêu chí đánh giá
Trang 31Định nghĩa các biến số: ( tài liệu tham khảo bệnh chứng số 11)
+ Tuổi của đối tượng: Ghi đủ ngày tháng năm sinh, phân theo nhóm tuổi của
đối tượng (< 12 tháng, 1-4 tuổi, 5-9 tuổi, 10-14 tuổi, 15 tuổi trở lên)[ 12]
+ Giới: Chia thành 2 giới tính, gồm: nam và nữ
+ Dân tộc: Huyện Vĩnh Linh có 2 thành phần dân tộc bao gồm: Kinh và Vân
Kiều
+ Trình độ học vấn: được tính năm học cao nhất của đối tượng, được chialàm 4 nhóm: Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông
+ Nơi sinh sống của đối tượng:
- Nông thôn, thành thị ( huyện gồm 3 thị trấn, 19 xã)
- Thành thị: sống thường xuyên trong suốt thời kì từ năm 2013 trở về sau ở
thị trấn của huyện không kể có hộ khẩu thường trú hay không
Nông thôn: sống thường xuyên ở các xã, thôn, bản trong khoảng thời
gian từ năm 2013 trở về sau (tài liệu tham khảo bệnh chứng số 11)
+ Thời gian mắc bệnh của đối tượng trong năm( nhóm bệnh): điều tra thông
tin ngày vào viện hoặc phỏng vấn điều tra đối tượng Từ thông tin trên xác địnhmùa mắc bệnh trong năm phân theo xuân, hạ, thu, đông
+ Mô tả triệu chứng mắc bệnh ( nhóm bệnh): bao gồm tất cả các triệu chứng
của trẻ mắc bệnh mà bố/ mẹ khai báo qua phỏng vấn
+ Thứ tự sinh:
- Con thứ nhất: sinh lần đầu tiên
- Con thứ 2: sinh lần thứ 2 kể từ lần sinh đầu tiên
Trang 32- Con thứ 3 trở lên: từ lần sinh thứ 3 trở đi so với đầu tiên sinh con
( không phân biệt sống hay chết của lần đầu tiên( tài liệu tham khảo bệnh chứng số 11)
+ Khoảng cách sinh của trẻ so với trẻ trước (trường hợp con thứ): tính theotháng
+ Trẻ có đi học không: trẻ có đi học bao gồm trẻ học từ mẫu giáo, nhà trẻ ( tưhoặc công) và các cấp học
+ Trong vòng 1 tháng trẻ có tiếp xúc với người mắc quai bị không (nhóm bệnh):
có tiếp xúc là có gặp và giao tiếp với trẻ Người đó có thể là người cùng sốngtrong gia đình; hàng xóm; bạn cùng học chung lớp, tới nơi đông người, khác.+ Trong thời trẻ mắc quai bị, có thực hiện cách ly không (nhóm bệnh): Cách ly y
tế là việc tách riêng người mắc bệnh truyền nhiễm người bị nghi ngờ mắc bệnhtruyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm hoặc vật có khả năng mangtác nhân gây bệnh truyền nhiễm trung gian truyền bệnh nhằm hạn chế sự lâytruyền bệnh Trong bệnh quai bị, cách cách ly tốt nhất là đeo khẩu trang chobệnh nhân
+ Thời gian cách ly (nhóm bệnh): tổng số ngày cho có thực hiện cách ly ( trong
bệnh quai bị cách ly ít nhất là 9 ngày từ khi xuất hiện triệu chứng)
+ Cách xử trí của đối tượng: tự chữa tại nhà; tới y tế tư nhân; tới trạm y tế xã;trung tâm y tế huyện; khác
+ Trong thời gian có trẻ mắc bệnh có dùng chung đồ dùng của trẻ không (nhómbệnh): đồ dùng có thể là khăn mặt, ly cốc ăn uống
+ Trẻ được tiêm quai bị chưa: có tiêm là tiêm ít nhất 1 liều vắc xin quai bị hoặcvắc xin phối hợi sởi –quai bị- rubella
+ Số lần tiêm quai bị: tổng số lần tiêm kể cả tiêm nhắc lại
+ Nơi tiêm: Bệnh viện đa khoa tỉnh; trung tâm y tế huyện; trạm y tế xã, khác.+ Trẻ đã được tiêm chủng nhưng loại vắc xin gì trong chương trình TCMR:
- Lao (BCG): Tiêm ngay sau sinh càng sớm càng tốt
Trang 33- Bạch hầu- ho gà- uốn ván ( DPT 1,2,3): tiêm đủ là tiêm đúng 3 mũi khi trẻ
được 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng
- Viêm gan B: tiêm đủ 3 liều
- Bại liệt (uống): uống đủ là uống 3 liều từ lúc trẻ được 2 tháng, 3 tháng, 4
tháng
- Sởi mũi 1: tiêm khi trẻ được 9 tháng trở lên đến 11 tháng.
- Quivaxem (vắc xin 5 trong 1): bao gồm có bạch hầu ho gà- uốn ván- viêm
gan B, Hib viêm màng não mũ Vắc xin này thay thế cho DPT, được triểnkhai rộng rãi từ 5 năm 2012
- Bạch hầu-ho gà-uốn ván mũi 4 (DPT4): tiêm nhắc khi trẻ được 18 tháng
trở lên
- Vắc xin khác: bao gồm các loại khác ngoài các vắc xin trên.
Tiền sử của mẹ và của trẻ:
+ Cân nặng của mẹ khi mang thai: Khi mang thai trẻ mẹ tăng cân bình thường làtrong khoản 8-10 kg Phân loại 2 mức cân nặng >8 kg, < 8 kg
+ Cân nặng khi sinh của trẻ:
- Đủ cân >= 2500 g
- Nhẹ cân: < 2500 gr ( theo định nghĩa của tổ chức y tế thế giới)
+ Thời gian sinh trẻ:
- Đủ tháng: trẻ sinh ra trong khoảng từ 37 tuần đến 42 tuần của thai kỳ
- Thiếu tháng: trẻ sinh ra dưới 37 tuần của thai kỳ( tài liệu tham khảo bệnh chứng số 11)
+ Thời gian trẻ được bú mẹ ngay sau khi sinh:
- Trong nữa giờ đầu (30 phút)
- Từ 30-60 phút sau sinh
- Từ 1-6 giờ sau sinh
- Từ 7-24 giờ sau sinh
- Sau 24 giờ
Trang 34+ Bú mẹ hoàn toàn: bú mẹ hoàn toàn là không ăn thêm bất cứ thứu gì khác ngoàisữa mẹ, Trẻ được bú mẹ hoàn toàn từ 4-6 tháng, nhưng tốt nhất là khi trẻ đủ 6tháng.
+ Trẻ được cai sữa: là lúc trẻ chấm dứt bú sữa mẹ, tốt nhất là khi trẻ được 24tháng trở lên
+ Tình trạng bệnh tật đi kèm của trẻ trước khi mắc quai bị Có thể mắc trướchoặc cùng thời điểm trẻ mắc quai bị
+ Tình trạng dinh dưỡng của trẻ: dựa vào các tiêu chuẩn đánh giá cân nặng,chiều cao theo tuổi, phân loại thành 2 mức độ: nhẹ cân và phù hợp
+ Trước khi mang thai mẹ có được tiêm vắc xin quai bị không: Mẹ của trẻ đãtiêm quai bị trước thời gian có thai không
+ Số lần mang thai của người mẹ: tính từ thời gian có trẻ là đối tượng nghiêncứu, không tính thời điểm hiện tại
+ Mẹ của trẻ bị sẩy thai, thai lưu không: trẻ chết trong khi mẹ đang mang thai.Tính đến thời điểm nghiên cứu Không tính thời gian sau này
+ Số con hiện đang sống của mẹ: tổng số con hiện có tại thời điểm phỏng vấn
THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC PHỎNG VẤN
Thông tin chung của đối tượng được phỏng vấn
+ Tuổi của đối tượng được phỏng vấn: Năm sinh ( số tuổi tại thời điểm điềutra)
+ Giới: Chia thành 2 giới tính, gồm: Nam và Nữ
+ Dân tộc: Huyện Vĩnh Linh có 2 thành phần dân tộc bao gồm: Kinh và VânKiều, khác
+ Địa chỉ nơi ở: thành thị, nông thôn
+ Trình độ học vấn: Gồm mù chữ; tiểu học; trung học cơ sở, trung học phổthông; trung cấp, cao đẳng; đại học, sau đại học
+ Nghề nghiệp của đối tượng: cán bộ công chức; nông dân; công nhân; bộ đội,công an; buôn bán; nghề thủ công; ở nhà; nghề khác
Trang 35+ Tình trạng hôn nhân: có vợ/ chồng; ly hôn/ly thân, độc thân; quá bụa, khác.+ Từ nhỏ đến hiện tại đã mắc quai bị chưa: tính từ khi sinh đến thời điểm phỏngvấn đối tượng.
+ Nếu mắc thì mắc lúc mấy tuổi: hỏi tuổi lúc đối tượng bị quai bị
Hiểu biết của đối tượng về bệnh quai bị
Đánh giá hiểu biết của đối tượng dựa vào các tài liệu về dịch tễ học cácbệnh truyền nhiễm, tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh quai bị theo tổ chức y tế thế giới-ICD 10, sự tham khảo các nghiên cứu có liên quan trước đó và tham khảo ý kiếncủa những người có chuyên môn Nhằm đánh giá hiểu biết đúng và chưa đúngcủa đối tượng nghiên cứu
+ Hiểu biết về nguyên nhân gây bệnh: trả lời đúng là do vi-rút Còn lại chưađúng bao gồm cả không biết
+ Bệnh quai bị có lây không ? Trả lời đúng là có lây Còn lại chưa đúng baogồm cả không biết
+ Nếu có lây bằng đường nào? Trả lời đúng là đường hô hấp( thở) Còn lại chưađúng bao gồm cả không biết
+ Hiểu biết về triệu chứng của bệnh: trả lời đúng 1 trong các dấu hiệu là: có
viêm tuyến mang tai, có viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn, viêm tuyến vú vàviêm buồng trứng, Nhồi máu phổi, viêm tụy Còn lại trả lời không đúng các dấuhiệu trên hoặc không biết là chưa đúng
+ Hiểu biết về hậu quả của bệnh tại thời điểm trẻ dậy thì: trả lời đúng nếu có trảlời vô sinh hoặc viêm tinh hoàn Còn lại trả lời không đúng các dấu hiệu trênhoặc không biết, không gây hậu quả gì là chưa đúng
+ Hiểu biết cách ly người bệnh để phòng bệnh: Trả lời đúng là có cách ly, Cònlại là chưa đúng bao gồm cả không biết
+ Hiểu biết về có vắc xin phòng ngừa không Trả lời đúng là có Còn lại chưađúng bao gồm cả không biết
Trang 36+ Hiểu biết về việc điều trị bệnh Trả lời đúng là chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.Còn lại chưa đúng bao gồm cả không biết
+ Hiểu biết về việc có cần tiêm phòng cho người lớn và trẻ em không: trả lờiđúng là có, còn lại chưa đúng bao gồm cả không biết
+ Hiểu biết về thực hành khám tại cơ sở y tế Trả lời đúng là có, còn lại là chưađúng
+ Hiểu biết về việc có nên đeo khẩu trang cho người bệnh khi tiếp xúc với mọingười: trả lời đúng là có, còn lại chưa đúng
+ Nguồn thông tin đối tượng nhận được: từ cán bộ y tế; tivi; đài; báo, ngườithận, bạn bè; nguồn khác
Đánh giá: bao gồm có 13 câu hỏi phần kiến thức
+ Hiểu biết đúng: Trả lời đúng từ 7-13 câu
+ Hiểu biết chưa đúng: Trả lời đúng < 7 câu
C THÔNG TIN VỀ HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH
+ Số người sống chung trong gia đình: bao gồm những người cùng sống cùng ănchung từ 6 tháng trở lên
+ Điều kiện kinh tế: tự đánh giá theo cảm nhận của bố hoặc mẹ trẻ theo 3 mứcnghèo ( có giấy chứng nhận), trung bình, trên trung bình
+ Nghèo (bao gồm cả Cận nghèo, có Giấy chứng nhận)
+ Trung bình (=< 1.000.000/người/tháng)
+ trên trung bình ( >1.000.000/người/tháng)
Theo Quyết định 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30 tháng 01năm 2011, chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 như sau :
Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống
Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống
Trang 37+ Trong gia đình có người đã mắc quai bị: mắc trước hoặc sau thời điểm nghiêncứu.
+ Số người trong gia đình được tiêm vắc xin quai bị: hỏi số lượng người mắc
+ Nguồn nước dùng sinh hoạt: giếng khoan, giếng khơi, nước mưa, nước máy,
+ Loại nhà ở: nhà tạm ( tranh, tre), nhà cấp 4, nhà cấp 3-2, loại khác
+ Nhà có vườn không: có vườn là xung quanh nhà có khoảng đất trồng cây xanh, tùy theo mức độ có thể rộng, hoặc hẹp đánh giá theo cảm quan
+ Diện tích nhà ở bình quân/người: tổng diện tích nhà ở chia đều đầu người đơn
vị tính mét vuông
+ Khoảng cách tính bằng mét với nhà hàng xóm gần nhất là bao nhiêu
2.3.2 Sai số và phương pháp hạn chế sai số
+ Tập huấn hướng dẫn cho các điều tra viên trước khi tiến hành điều tra thu thập
số liệu Giải thích rõ ý nghĩa của việc thu thập thông tin trung thực, chính xác cótầm quan trọng
Trang 38+ Điều tra viên có kĩ năng khuyến khích gợi nhớ cho đối tượng bằng nhiềuphương pháp khác nhau như nhắc lại sự kiện, hồi tưởng quá khứ, nhớ các mốcthời gian
+ Thực hiện cùng điều tra viên và giám sát quá trình thu thập thông tin, kiểm traphiếu sau mỗi lần lấy số liệu tại cộng đồng
2.3.3 Nhiễu và hạn chế yếu tố nhiễu
+ Phân tầng đối tượng nghiên cứu theo từng đặc điểm như nhóm tuổi, trình độhọc vấn, nghề nghiệp, vùng địa lý
+ Phân tích mô hình hồi quy logisticđa biến để khử các yếu tố nhiễu tiềm tàng
2.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
+ Giáo trình đại học bệnh học truyền nhiễm
+ Đặc điểm dịch tễ bệnh quai bị tại tuyến huyện năm 2009”
+ Nghiên cứu đặc điểm huyết thanh học bệnh quai bị tại một số địa phương phíaBắc Việt Nam
+ Đánh giá hiệu quả đáp ứng tạo kháng thể của vắc xin quai bị chủngLeningrad-3” 2009
+ Nghiên cứu dịch tễ huyết thanh học bệnh quai bị và đáp ứng tạo kháng thể,phản ứng không mong muốn của vắc-xin quai bị chủng Leningrad-3 (2010) + Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng bệnh quai bị có biểuhiện viêm tinh hoàn ở trẻ em tại bệnh viện Đa khoa Tiền Giang”
Trang 39+ Thực trạng măc bệnh quai bị và mối tương quan với các yếu tố thời tiết tại 8tỉnh Việt Nam trong 10 năm từ 2002-2011,
+ Phân tích mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ của các cặp vợ chồng và vôsinh tại Việt Nam năm 2009
Trang 402.4.2 Triển khai thu thập số liệu
Xây dựng công cụ thu thập thông tin
- Nghiên cứu được tiến hành dựa trên bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp cácđối tượng là bố/mẹ hoặc người chăm sóc trẻ (người giám hộ) <15 tuổi Bộ câuhỏi được xây dựng dựa vào các tài liệu về dịch tễ học các bệnh truyền nhiễm,tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh quai bị theo tổ chức y tế thế giới- ICD 10, sự thamkhảo các nghiên cứu có liên quan trước đó và tham khảo ý kiến của những người
có chuyên môn Bộ câu hỏi được xây dựng theo cấu trúc gồm các câu hỏi đóng,câu hỏi mở
Bước 1:
- Thu thập số liệu sẵn có qua báo cáo ca bệnh của TTYT huyện Vĩnh Linh,tìm hồ sơ bệnh án các trường hợp ghi nhận quai bị có theo danh sách bệnh nhânbáo cáo, tham khảo sổ khám bệnh của các Trạm Y tế xã, thị trấn Lập danh sáchcác trường hợp mắc bệnh quai bị với đầy đủ các thông tin tên, tuổi, địa chỉ(thôn, bản, khu phố…), triệu chứng/ biến chứng, ngày vào viện, ngày raviện Tổng hợp danh sách các trường hợp bệnh nhân đã từng mắc theo xã, thịtrấn qua các năm 2013-2015 để tiện cho việc lập kế hoạch điều tra
Bước 2: Dựa vào danh sách các đối tượng bệnh nhân tại 18 xã, thị trấn,
chúng ta tiến hành lựa chọn đối tượng của nhóm chứng có 5 đặc điểm tương
đồng nhóm bệnh là cùng tuổi, giới, dân tộc, địa chỉ, mức kinh tế Sau khi xác
định đối tượng nhóm chứng chúng ta lập danh sách các đối tượng, với mỗitrường hợp bệnh, chúng ta chọn ngẫu nhiên 2 trường hợp chứng theo danh sách
đã xác định trước
Điều tra viên phối hợp với các Trạm y tế phường, để sắp xếp lịch và thờigian phỏng vấn cho phù hợp với tình hình địa phương, tránh làm ảnh hưởng đếnthời gian sinh hoạt của người được phỏng vấn
Người điều tra viên trực tiếp đến các hộ gia đình để tiến hành phỏng vấnđối tượng theo nội dung của bộ câu hỏi đã được chuẩn bị, khi phỏng vấn ghi