Thiết kế kho mát bảo quản thanh long với năng suất 200 tấn
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 2
MỤC LỤC
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua kỹ thuật lạnh đã có những thay đổi quan trọng trên thế giới
và cả ở Việt Nam Nó thực sự đã đi sâu vào hầu hết các ngành kinh tế đang phát triểnnhanh và hỗ trợ tích cực cho các ngành đó Đặc biệt là ngành công nghệ thực phẩm, chếbiến bảo quản thịt cá, rau quả…
Ngày nay trình độ khoa học kỹ thuật phát triển rất nhanh Những thành tựu vềkhoa học kỹ thuật đã được ứng dụng rộng rãi vào trong các ngành công nghiệp cũng nhưnông nghiệp Do đó năng suất lao động ngày càng tăng, sản phẩm làm ra ngày càngnhiều, để chế biến và bảo quản lượng sản phẩm lớn như vậy thì người ta phải bảo quản
nó bằng cách làm lạnh đông để xuất khẩu hay làm mát để kéo dài thời gian bảo quản…Nhưng trước tình hình nước ta hiện nay còn rất ít những kho lạnh bảo quản, không đápứng đủ nhu cầu
Trước tình hình đó, với những kiến thức đã học, cùng với sự hướng dẫn tận tìnhcủa cô Nguyễn Thị Như Ngọc và toàn thể các thầy cô trong bộ môn Quá trình và Thiết bị,
em đã thực hiện đồ án môn học với đề tài “Thiết kế kho mát bảo quản thanh long vớinăng suất 200 tấn” được đặt tại Phan Thiết
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Như Ngọc và các thầy cô giáo trong bộmôn Quá trình và Thiết bị đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này trong thời gian sớm nhất
Tuy nhiên bằng những kiến thức đã học và kinh nghiệm thực tế cùng với thời gianhạn hẹp, đồ án của em không thể tránh khỏi những thiếu sót
Trang 4CHƯƠNG I: Ý NGHĨA KỸ THUẬT LẠNH ỨNG DỤNG TRONG KHO BẢO
QUẢN RAU QUẢ VÀ CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU
1.1 Ý nghĩa và mục đích của hệ thống lạnh
Việt Nam là một nước nhiệt đới nóng ẩm mưa nhiều, rất thích hợp cho thực vậtphát triển mạnh mẽ Điều này tạo nên nguồn lợi rau quả ở nước ta vô cùng phong phú và
đa dạng như: xoài, táo, dưa hấu, thanh long, xu hào, cải bắp…
Đặc điểm của rau quả nói chung là mang tính chất mùa vụ hơn nữa là rau quả tươi
do bị ảnh hưởng dưới tác dụng của môi trường xung quanh thường bị thay đổi về chấtlượng, có thể bị thối, héo, úa, hư hỏng… làm giảm giá trị của sản phẩm Do vậy muốnbảo quản rau quả tươi được lâu đó là nhiệm vụ của các kho lạnh (kho mát) bảo quản
Muốn làm được điều này thì ngày nay, bằng các phương pháp làm lạnh nhân tạo
mà ngành kỵ thuật lạnh đã làm được và đó cũng là phương pháp đạt hiệu quả cao trongđiều kiện nhiệt độ ở nước ta
1.2 Các số liệu ban đầu
• Bảo quản mát
- Sản phẩm bảo quản: Thanh long
- Dung tích: E = 200 tấn
- Nhiệt độ đầu vào của sản phẩm: 250C
- Nhiệt độ kho bảo quản: 120C
• Thông số môi trường
- Địa điểm xây dựng: Phan Thiết
- Nhiệt độ môi trường: tn = 350C
- Độ ẩm môi trường: ϕn = 82%
• Môi chất lạnh
Môi chất sử dụng trong kho bảo quản là NH3
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ THỂ TÍCH, CẤU TRÚC VÀ MẶT BẰNG KHO
LẠNH
2.1 Chọn thùng chứa và pallet
Trang 5- Tải trọng động tối đa: 750 kg
- Tải trọng tĩnh tối đa: 1000 kg
6 x 6 x 20 = 720 (kg) (thỏa)
Chiều cao của kho tối đa là 6 m, nên xếp tối
đa được 3 tầng pallet trong kho
Trang 6F – diện tích chất tải hoặc diện tích hàng chiếm trực tiếp, m2
h – chiều cao chất tải, m
Chiều cao chất tải là chiều cao lô hàng chất trong kho.Vậy:
2.4 Tải trọng của nền
gF – định mức chất tải theo diện tích
2.5 Xác định diện tích lạnh cần xây dựng
Fl – diện tích lạnh cần xây dựng, m2
βF – hệ số sử dụng diện tích các buồng chứa, tính cả đường đi và diện tích gữacác lô hàng, giữa lô hàng và cột, tường, các diện tích lắp các thiết bị… (trabảng)
Tra bảng, lấy βF = 0,7, ta có:
2.6 Số lượng buồng lạnh cần xây dựng
Trang 7f – diện tích buống lạnh quy chuẩn đã chọn f = 72 m2
Vậy: (buồng) => chọn Z = 4 buồng
Thể tích kho 200 tấn, kho có 4
buồng suy ra 50 tấn/buồng
Tính toán diện tích trên 1 buồng
dựa theo thể tích của 1 buồng:
- Số lượng pallet trong 1 buồng:
Do có sự chênh lệch nhiệt độ ở môi trường bên ngoài và nhiệt độ buồng lạnh, xuấthiện độ chênh lệch áp suất hơi nước giữa ngoài và trong buồng lạnh Áp suất hơi nướcngoài môi trường lớn Áp suất trong buồng lạnh nhỏ, do đó luôn có một dòng ẩm đi từ
Hình 2: Sơ đồ mặt bằng kho
Trang 8ngoài vào buồng lạnh Gặp nhiệt độ thấp, ẩm ngưng đọng lại trong kết cấu cách nhiệt,phá hủy khả năng cách nhiệt gây nấm mốc và thối rữa cho vật liệu cách nhiệt Chính vìvậy cách nhiệt cho kho lạnh luôn đi kèm với cách ẩm.
3.1 Tính cách nhiệt cho tường bao
Hình 3: Cách nhiệt cho tường bao
Hệ số tỏa nhiệt bề mặt ngoài của tường: a1 = 23,3 W/m2K, tra bảng 3-7 [1]
Hệ số tỏa nhiệt bề mặt trong của tường: a2 = 9 W/m2K, tra bảng 3-7 [1]
Hệ số truyền nhiệt vách ngoài: k = 0,52, tra bảng 3-4 [1]
Từ công thức tính hệ số truyền nhiệt k cho vách phẳng nhiều lớp:
Trang 9Có thể tính được chiều dày lớp cách nhiệt của tường bao: δcn = 0,06 (m) = 6 (cm)
Ta phải chọn độ dày cách nhiệt theo tiêu chuẩn, nên ta chọn bề dày lớp cách nhiệtcho tường bao là δcn = 10cm Tường bao gồm 2 lớp polystirol, mỗi lớp dày 5cm xếp so lenhau
Hệ số truyền nhiệt mới của tường là:
• Kiểm tra đọng sương bên ngoài bề mặt tường bao
Bên ngoài tường: t1 = 350C ; α1 = 23,3 W/m 2K
Bên trong tường: t2 = 120C ; α2 = 9 W/m 2K
Tra giản đồ không khí ẩm, ta có : ts = 300C
Ta có:
Vì kt < ks nên không có hiện tượng đọng sương ở mặt ngoài tường bao
• Kiểm tra đọng ẩm trong lớp vật liệu cách nhiệt
Theo công thức Đusin, tổng ẩm trở của cả tường: Rn = 1,6(P1 – P2)
Tra giản đồ không khí ẩm, ta có:
- Áp suất hơi riêng phần của không khí bên ngoài: P1 = 40 mmHg
- Áp suất hơi riêng phần của không khí bên trong: P2 = 6 mmHg
Suy ra: Rn = 1,6(P1 – P2) = 1,6(40 – 6) = 54,4 (m2.h.mmHg)
Trang 10Để không có hiện tượng đọng ẩm bên trong lớp vật liệu cách nhiệt thì:
Ta có
Vì δCA = 3mm > - 0,0085 mm nên không có hiện tượng đọng ẩm bên trong lớp vậtliệu cách nhiệt
3.2 Tính cách nhiệt cho tường ngăn
Hình 4: Cách nhiệt cho vách ngăn
Trang 11Hai lớp cách nhiệt của vách ngăn được bố trí mạch so le và có độ dày bằng 0,75cách nhiệt tường bao và không có hiện tượng đọng sương vì áp suất hơi nước của cácbuồng là như nhau.
Hệ số truyền nhiệt của vách ngăn là:
• Kiểm tra đọng ẩm trong lớp vật liệu cách nhiệt
Theo công thức Đusin, tổng ẩm trở của cả tường: Rn = 1,6(P1 – P2)
Tra giản đồ không khí ẩm, ta có:
- Áp suất hơi riêng phần của không khí bên ngoài: P1 = 40 mmHg
- Áp suất hơi riêng phần của không khí bên trong: P2 = 6 mmHg
Trang 12Hình 5: Cách nhiệt cho mái
Hệ số tỏa nhiệt bề mặt ngoài của trần: α1 = 23,3 W/m 2K, tra bảng 3-7 [1]
Hệ số tỏa nhiệt bề mặt trong của trần: α2 = 9 W/m 2K, tra bảng 3-7 [1]
Hệ số truyền nhiệt của trần (vì kho lạnh có mái che nên hệ số k lấy tăng 10% sovới k của mái bằng, tra bảng 3-3 [1]): k = 0,517
Từ công thức tính hệ số truyền nhiệt k cho mái:
Có thể tính được chiều dày lớp cách nhiệt của tường bao: δcn = 0,06 (m) = 6 (cm)
Trang 13Ta phải chọn độ dày cách nhiệt theo tiêu chuẩn, nên ta chọn bề dày lớp cách nhiệtcho tường bao là δcn = 10cm Tường bao gồm 2 lớp polystirol, mỗi lớp dày 5cm xếp so lenhau.
Hệ số truyền nhiệt mới của mái là:
• Kiểm tra đọng sương bên ngoài bề mặt mái
Bên ngoài mái: t1 = 350C ; α1 = 23,3 W/m 2K
Bên trong mái: t2 = 120C ; α2 = 9 W/m 2K
Tra giản đồ không khí ẩm, ta có : ts = 300C
Ta có:
Vì kt < ks nên không có hiện tượng đọng sương ở mặt ngoài tường bao
• Kiểm tra đọng ẩm trong lớp vật liệu cách nhiệt
Theo công thức Đusin, tổng ẩm trở của cả tường: Rn = 1,6(P1 – P2)
Tra giản đồ không khí ẩm, ta có:
- Áp suất hơi riêng phần của không khí bên ngoài: P1 = 40 mmHg
- Áp suất hơi riêng phần của không khí bên trong: P2 = 6 mmHg
Suy ra: Rn = 1,6(P1 – P2) = 1,6(40 – 6) = 54,4 (m2.h.mmHg)
Để không có hiện tượng đọng ẩm bên trong lớp vật liệu cách nhiệt thì:
Trang 15Hệ số tỏa nhiệt bề mặt ngoài: α1 = 23,3 W/m 2K, tra bảng 3-7 [1]
Hệ số tỏa nhiệt bề mặt trong: α2 = 9 W/m2K, tra bảng 3-7 [1]
Hệ số truyền nhiệt của nền: k = 0,52
Từ công thức tính hệ số truyền nhiệt k cho nền:
Có thể tính được chiều dày lớp cách nhiệt của nền: δcn = 0,063 (m) = 6,3 (cm)
Ta phải chọn độ dày cách nhiệt theo tiêu chuẩn, nên ta chọn bề dày lớp cách nhiệtcho nền là δcn = 10cm gồm 2 lớp polystirol, mỗi lớp dày 5cm xếp so le nhau,
Hệ số truyền nhiệt mới của nền là:
3.5 Tính cách nhiệt cho cửa
Cửa kho lạnh có rất nhiều loại khác nhau Khóa cửa cũng có nhiều loại khác nhau.Loại cửa trượt hay được sử dụng ở các kho lạnh trung bình và lớn có máy nâng hạ cửarộng 2 m, chiều cao 2,3 m Cửa có bố trí banh xe chuyển động trên ray đặt sát tường nênđóng mở nhẹ nhàng, tiết kiệm diện tích
Phía trên cửa có bố trí thiết bị tạo màn khí giảm tổn thất nhiệt Khi mở cửa, động
cơ quạt tự động hoạt động, tạo ra một màn khí thổi từ trên xuống dưới ngăn cản đối lưukhông khí nóng bên ngoài với không khí lạnh bên trong buồng
Trang 16Hệ số truyền nhiệt của cửa cách nhiệt là k = 0,41 W/m2.K [1]
Cửa có bề dày cách nhiệt 150 mm bằng bọt polystirol [1]
Cấu tạo của cửa gồm 3 lớp: thép – polystirol – thép
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NHIỆT CHO KHO LẠNH
Tính toán cân bằng nhiệt cho kho lạnh là tính toán các dòng nhiệt từ môi trườngbên ngoài đi vào kho lạnh, Đây chính là dòng nhiệt tổn thất mà máy lạnh phải có đủ côngsuất để thải nó trở lại môi trường, đảm bảo sự chênh lệch nhiệt độ ổn định giữa buồnglạnh và không khí bên ngoài,
Mục đích cuối cùng của việc tính toán nhiệt kho lạnh là để xác định năng suất lạnhcủa máy lạnh cần lắp đặt,
Dòng nhiệt tổn thất vào kho lạnh Q, được xác định bằng biểu thức:
Q1 – dòng nhiệt đi qua kết cấu bao che của buồng lạnh
Q2 – dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra trong quá trình xử lý lạnh
Q3 – dòng nhiệt từ không khí bên ngoài do thông gió buồng lạnh
Q4 – dòng nhiệt từ các nguồn khác nhau khi vận hành kho lạnh
Q5 – dòng nhiệt từ sản phẩm tỏa ra khi sản phẩm hô hấp
4.1 Nhiệt tổn thất qua kết cấu bao che Q 1
Dòng nhiệt đi qua kết cấu bao che là tổng các dòng nhiệt tổn thất qua tường bao,trần và nền do sự chênh lệch nhiệt độ giữa mỗi trường bên ngoài và bên trong kho lạnhcộng với các dòng nhiệt tổn thất do bức xạ mặt trời,
Trang 17• ktg – hệ số truyền nhiệt của tường bao, kt = 0,36 (W/m2,K)
• Ftg – diện tích bề mặt của tường bao, Ft = 432 (m2 )
• t1, t2 – nhiệt độ bên ngoài và bên trong kho
• Q v = k v F v (t 1 – t 2 )
• kv – hệ số truyền nhiệt của vách ngăn, kv = 0,52 (W/m2,K)
• Ft – diện tích bề mặt của vách ngăn
Diện tích bề mặt của vách ngăn có cửa F = 288 (m2)Diện tích bề mặt của vách ngăn có cửa F = 144 (m2)
• t1, t2 – nhiệt độ bên ngoài và bên trong kho
Qv = 0,52 x 288 x 0,7 x (35–12) + 0,52 x 144 x 0,6 x (35–12) = 3466,95 (W) (3)
• Q n = Σk q F (t 1 – t 2 ).m
• kq – hệ số truyền nhiệt quy ước tương ứng với từng vùng nền
• F – diện tích tương ứng với từng vùng nền
• t1, t2 – nhiệt độ bên ngoài và bên trong kho
• m – hệ số tính đến sự gia tăng tương đối trở nhiệt của nền khi có lớp cáchnhiệt
Trang 18Để tính toán dòng nhiệt qua sàn, người ta chia sàn ra các vùng khác nhau có chiềurộng 2 m mỗi vùng tính từ bề mặt tường bao vào giữa buồng.
Kết luận: Dòng nhiệt tổn thất qua kết cấu bao che Q1 = (1)+(2)+(3) = 21,6575 kW
4.1.2 Dòng nhiệt qua tường bao và trần do bức xạ mặt trời Q 12
Hướng gió chính trong năm của Phan Thiết là Tây Nam, kho lạnh nên được đặtđầu gió vì thế cửa chính của kho lạnh quay ra hướng Đông Bắc
Trang 19Với buồng lạnh, người ta chỉ tính dòng nhiệt do bức xạ mặt trời qua mái và quabức tường có tổn thất bức xạ lớn nhất (thường là tường hướng Tây), bỏ qua các bề mặtcòn lại.
Q 12 = k t F∆t 12
• Nhiệt bức xạ của tường
• kt – hệ số truyền nhiệt thực của vách ngoài, kt = 0,36
• F – diện tích nhận bức xạ trực tiếp của mặt trời, F = 30 x 6 x 2 = 360 (m2)
• ∆t 12 – hiệu nhiệt độ dư lấy theo bảng 4-1 [1], ∆t 12 = 120C
Q12 = ktF∆t12 = 0,36 x 360 x 12 = 1559,17 (W) (4)
• Nhiệt bức xạ của trần
• k t – hệ số truyền nhiệt thực của trần, kt = 0,36
• F – diện tích nhận bức xạ trực tiếp của mặt trời, F = 30 x 30 = 900 (m2)
• ∆t 12 – hiệu nhiệt độ dư , đối với trần màu xám (bêtông, ximăng hoặc lớpphủ) thì lấy ∆t 12 = 190C [1]
Q12 = ktF∆t12 = 0,36 x 900 x 19 = 6152,64 (W) (5)
Kết luận: Dòng nhiệt do bức xạ mặt trời, Q12 = (4)+(5) = 7711,81 (W)
4.2 Nhiệt do sản phẩm tỏa ra Q 2
Dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra khi xử lý lạnh, đươc tính theo biểu thức:
• h1, h2 – entanpi của sản phẩm trước và sau khi xử lý lạnh, kJ/kg (tra bảng
4-2 [1]); h1 = 365,6 kJ/kg và h4-2 = 317,0 kJ/kg
• 1000/(24 x 3600) – hệ số chuyển đổi từ t/ngày đêm ra đơn vị kg/s
• M – khối lượng hàng nhập vào trong một ngày đêm, t/24h
Trang 20 (6)Khi tính toán dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra, cần phải tính cả tải nhiệt do bao bìtỏa ra khi làm lạnh sản phẩm Dòng nhiệt tỏa ra từ bao bì:
• t1, t2 – nhiệt độ trước và sau khi làm lạnh của bao bì, 0C
• Cb – nhiệt dung riêng của bao bì (bìa cactông), Cb = 1,46 kJ/kgK
• Mb – khối lượng bao bì đưa vào cùng sản phẩm, t/ngày đêm
Khối lượng bao bì cactông chiếm 15% khối lượng hàng, nên:
Mb = 0,15 x 20 = 3 (kg)
Kết luận: Dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra Q2 = (6)+(7) = 17,53 (kW)
4.3 Nhiệt do thông gió buồng lạnh Q 3
Dòng nhiệt chủ yếu do không khí nóng ở bên ngoài đưa vào buồng lạnh thay thếcho không khí lạnh trong buồng để đảm bảo sự hô hấp của các sản phẩm bảo quản
Dòng nhiệt Q3 được xác định qua biểu thức: Q3 = Mk(h1 – h2)
• h1, h2 – entanpi của không khí ở ngoài và trong buồng, kJ/kg; xác định trên
đồ thị h – x theo t và ϕ tương ứngh1 = 108,84 kJ/ks
h2 = 28,05 kJ/kg
• Mk – lưu lượng không khí của quạt thông gió, m3/s
Trang 21V – thể tích buồng bảo quản cần thông gió; V = 12 x 12 x 6 x 4 = 3456 (m3)
a – bội số tuần hoàn hay số lần thay đổi không khí trong một ngày đêm Cácbuồng bảo quản hoa quả trang bị quạt thông gió hai chiều đảm bảo bội số tuần hoàn bằng
• F – diện tích của buồng; F =12 x 12 x 4 = 576 (m2)
• A – nhiệt lượng tỏa ra khi chiếu sáng 1 m2 diện tích buồng, đối với buồngbảo quản A = 1,2 W/m2
Trang 224.4.4 Dòng nhiệt khi mở cửa Q 44
Nhiệt mở cửa tính cho cả buồng và hành lang
Q 44 = B.F, W
• F – diện tích buồng (hành lang), m2
• B – dòng nhiệt riêng khi mở cửa, W/m2
Dòng nhiệt riêng khi mở cửa phụ thuộc vào diện tích buồng và chiều cao buồng 6
Kết luận: Dòng nhiệt do vận hành Q5 = 200(0,1 x 121 + 0,9 x 92) = 18980 (W)
Trang 23Dòng nhiệt tổn thất vào kho lạnh Q = Q 1 + Q 2 + Q 3 + Q 4 + Q 5 = 137,86 (kW)
4.6 Xác định tải nhiệt cho thiết bị và máy nén
Tải nhiệt của máy nén cũng được tính toán từ tất cả các tải nhiệt thành phần nhưngtùy theo từng loại kho lạnh có thể chỉ lấy một phần tổng của tải nhiệt đó Toàn bộ dòngnhiệt qua cấu trúc bao che Q1 của kho lạnh bảo quản được tính cho nhiệt tải máy nén
Đối với kho lạnh bảo quản hoa quả thì tải nhiệt chủ yếu rơi vào thời gian thuhoạch, còn thời gian bảo quản có thể coi Q2 = 0 Dòng nhiệt Q3 và Q5 đặc trưng cho quátrình bảo quản lạnh các sản phẩm “hô hấp” được tính đầy đủ cho tải nhiệt của máy nén.Nhiệt tải của máy nén từ dòng nhiệt do vận hành được tính bằng 50 ÷ 70% giá trị lớnnhất
Năng suất lạnh của máy nén xác định theo biểu thức:
• k – hệ số lạnh tính đến tổn thất trên đường ống và thiết bị của hệ thốnglạnh Phụ thuộc vào nhiệt độ bay hơi của môi chất lạnh; k = 1,05 (lấy theo[1])
• b – hệ số thời gian làm việc, b = 0,9 (lấy theo [1])
Trang 24Ở máy nén hơi, quá trình hấp thu nhiệt ở môi trường lạnh được thực hiện nhờ quátrình bay hơi của môi chất ở nhiệt độ thấp, áp suất thấp và quá trình thải nhiệt ở môitrường có nhiệt độ cao nhờ quá trình ngưng tụ của môi chất ở nhiệt độ cao, áp suất cao.
5.1.2 Môi chất lạnh NH 3
Các hệ thống lạnh hiện nay thường sử dụng môi chất lạnh là R12, R22, NH3.Nhưng R12 phá hủy tầng ozon nên hiện nay đã cấm sử dụng Mức độ phá hủy tầng ozoncủa R22 tuy thấp nhưng nó lại gây hiệu ứng nhà kình làm nóng trái đất nên cũng chỉ được
sử dụng đến năm 2040 để tìm môi chất lạnh thay thế Trong bài này, môi chất lạnh được
sử dụng là NH3
• Ưu điểm
- NH3 có mùi đặc trưng, dễ phát hiện khi rò rỉ
- Rẻ tiền, dễ kiếm, dễ bảo quản
- Bền vững ở nhiệt độ và áp suất làm việc
- Hệ số dẫn nhiệt và tỏa nhiệt lớn nên không gây tắc ẩm
• Nhược điểm
- Ăn mòn đồng và hợp kim đồng
- Có thể gây cháy nổ trong không khí
- Độc hại đối với cơ thể người
- Làm giảm chất lượng sản phẩm bảo quản khi sản phẩm tiếp xúc trực tiếp vớinó
5.2 Chọn các thông số của chế độ làm việc
Chế độ làm việc của một hệ thống lạnh được đặc trưng bằng bốn nhiệt độ sau:
- Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh t0
- Nhiệt độ ngưng tụ của môi chất tk
- Nhiệt độ quá lạnh của lỏng trước van tiết lưu tql
- Nhiệt độ hơi hút về máy nén (nhiệt độ quá nhiệt) tqn
• Chọn nhiệt độ sôi của môi chất lạnh t0
t0 = tb – ∆t0
• tb = 120C : nhiệt độ buồng lạnh
Trang 25• Chọn phương pháp làm lạnh trực tiếp, không khí trong buồng đối lưu tựnhiên nên ∆t0 = 100C
t0 = 12 – 10 = 2 (0C)
• Chọn nhiệt độ ngưng tụ tk
Giải nhiệt bằng nước tuần hoàn:
tk = tN2 + ∆tktN2 = tN1 + δtNtN1 = tư + 3
• tư = 330C: nhiệt độ bầu ướt của không khí, tra giản đồ không khí ẩm
• tN1: nhiệt độ nước vào tháp giải nhiệt
• tN2: nhiệt độ nước sau khi ra tháp giải nhiệt
Thể tích riêng
υ (m 3 /kg)
Trang 27• Hiệu suất exergi của chu trình:
• Tỷ số nén:
Vậy ta chọn máy nén 1 cấp
5.4 Chọn máy nén lạnh một cấp
Ta chọn máy nén 1 cấp amoniac, dựa vào thể tích hút lý thuyết
Năng suất khối lượng thực tế của máy nén:
Năng suất thể tích thực tế của máy nén:
Trang 28Kết luận: hệ số cấp của máy nén: λ = 0,229 x 0,865 = 0,198
Thể tích hút lý thuyết của máy nén:
Ta chọn máy nén của Nga kí hiệu ΑYY400 (bảng 7-5 [1]) với những thông số nhưsau: