Thiết kế hoàn chỉnh trạm xử lý nước cấp dùng cho một xí nghiệp công suất 50m3/h
Trang 1NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN MÔN HỌC “ KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC CẤP” LỚP
15HMT02
I NHIỆM VỤ CHUNG: THIẾT KẾ HOÀN CHỈNH TRẠM XỬ LÝ NƯỚC CẤP DÙNG CHO MỘT XÍ NGHIỆP CÔNG SUẤT 50M3/H
II NỘI DUNG CHI TIẾT
I.1 Các thông số tính toán
+ Công suất 50m 3 /ngày
+ Hàm lượng sắt: 10mg/l
+ Các thông số còn lại tự chọn hợp lý
+ Nguồn nước ngầm phục vụ cho một xí nghiệp
I 2 Nhiệm vụ yêu cầu:
2 bản vẽ :
+ Sơ đồ (dạng mặt cắt theo nước) hệ thống xử lý nước cấp (A2)
+ Bản vẽ chi tiết công trình đơn vị: A1
GVHD:Th.S Lâm Vĩnh Sơn
Trang 2Hình 2.7: Sơ đồ làm thoáng đơn giản – lọc
Hình 2.8: Sơ đồ làm thoáng cưỡng bức, lắng tiếp xúc, lọc nhanh
Hình 2.9: Sơ đồ làm thoáng cưỡng bức, lắng tiếp xúc, lọc
Bảng 4.5: Thông số bể chứa nước sạch
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC NGẦM
Trang 3Nước là vai trò và nhu cầu rất cần thiết trong đời sống con người và sinh vật, nótham gia vào mọi hoạt động của quá trình tự nhiên và tác động đến mọi sự biến đổi củasinh vật trên trái đất, không có nước sẽ không có sự sống Xã hội ngày càng phát triển thìnhu cầu về nước của con người cũng ngày càng tăng.
Do đó nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt của con người lại được phân chia ranhiều loại khác nhau: nước cho nhu cầu ăn uống đòi hỏi phải có chất lượng cao, đảm bảokhông gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người; các nguồn nước dùng cho tắm giặt,rửa có thể yêu cầu thấp hơn Ngoài ra thì nước ta là một nước nông nghiệp nên nhu cầunước dùng cho sản xuất nông nghiệp là rất lớn; bên cạnh đó nước còn sử dụng cho côngnghiệp, giao thông vận tải và các hoạt động khác…
Nước dùng để cấp cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất có chất lượng rất khác nhaubao gồm nước mặt và nước ngầm Các nguồn nước này hầu như không đáp ứng được cácyêu cầu chất lượng; do đó phải biết được thành phần tính chất của chúng để tiến hành xử
lý nhằm đạt được các yêu cầu về chất lượng, đáp ứng mục đích sử dụng nước Trong mụcđích cấp nước cho sinh hoạt người ta thường sử dụng nguồn nước ngầm,do đó có rấtnhiều công nghệ xử lý nước ngầm đã được áp dụng để đáp ứng nhu cầu cuộc sống củacon người
Hệ thống cấp nước cộng đồng thì nguồn nước ngầm luôn luôn là nguồn nước được
ưa thích Bởi vì, các nguồn nước mặt thường hay bị ô nhiễm và lưu lượng khai thác phảiphụ thuộc vào sự biến động theo mùa Nguồn nước ngầm ít chịu ảnh hưởng bởi các tácđộng của con người Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn chất lượng nước mặt nhiều.Trong nước ngầm hầu như không có các hạt keo hay các hạt lơ lửng, và vi sinh, vi trùnggây bệnh thấp
Nước ngầm được con người khai thác và sử dụng từ hàng nghìn năm qua Qua cácthời đại, ở khắp mọi miền trên thế giới, loài người đã sang tạo ra nhiều phương pháp khácnhau để khai thác nước ngầm, dùng đến đủ mọi năng lượng (sức động vật,sức người,sứcgió,sức nước,năng lượng mặt trời…).Ngày nay, trên toàn thế giới khoảng 60% nước ănuống,15% nước dùng trong gia đình và 20% nước tưới lấy từ các nguồn nước ngầm Tạihầu hết các vùng khô cằn trên thế giới, nước ngầm là nguồn cung cấp nước chủ yếu.Ngoài ra nó còn cung cấp ít nhất 20% và nhiều khi hơn 30% tổng khối lượng nước sửdụng ở các nước công nghiệp.Hiện nay trên thế giới hàng năm người ta khai thác khoảng
từ 600-700 tỷ m3 nước ngầm, nhiều hơn bất kỳ một nguồn tài nguyên nào khác đượckhai thác từ lồng đất Còn ở Việt Nam nguồn nước ngầm tương đối phong phú, nhiều nơi
có chất lượng nước tốt có thể khai thác lên sử dụng trực tiếp mà không cần phải qua xử
lý
Trang 41.2 Đặc điểm, thành phần và tính chất của nước ngầm
1.2.1 Đặc trưng của nước ngầm
Việt nam là quốc gia có nguồn nước ngầm khá phong phú và khá tốt về chấtlượng.Đối với hệ thống cấp nước tập trung thì nguồn nước ngầm luôn là loại nguồn nướcđược ưu tiên lựa chọn nếu có thể Bởi vì các nguồn nước mặt thuờng bị ô nhiễm và lưulượng khai thác phụ thuộc vào sự biến động theo mùa Trong khi đó, nguồn nước ngầm ítchịu ảnh hưởng bởi các tác động của con nguời.Chất lượng nước ngầm thường tốt hơnchất lượng nước mặt nhiều Trong nước ngầm hầu như không có các hạt keo hay các hạt
lo lửng, và vi sinh, vi trùng gây bệnh thấp
Nước ngầm (nước dưới đất) được hình thành do nước mưa thấm qua các lớp đất
đá trong lòng đất và được giữ ở tầng chứa nước bên dưới bề mặt đất ở các độ sâu khácnhau Nước ngầm gồm có nước ngầm tầng nông và nước ngầm tầng sâu.Các nguồn nướcngầm hầu như không chứa rong tảo, một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồnnước Thành phần đáng quan tâm trong nước ngầm là các tạp chất hoà tan do ảnh hưởngcủa điều kiện địa tầng, thời tiết, nắng mưa, các quá trình phong hoá và sinh hoá trong khuvực Ở những vùng có điều kiện phong hoá tốt, có nhiều chất bẩn và lượng mưa lớn thìchất lượng nước ngầm dễ bị ô nhiễm bởi các chất khoáng hoà tan, các chất hữu cơ, mùnlâu ngày theo nước mưa ngấm vào đất
Ngoài ra, nước ngầm cũng có thể bị nhiễm bẩn do tác động của con người Cácchất thải của con người và động vật, các chất thải sinh hoạt, chất thải hoá học, và việc sửdụng phân bón hoá học…Tất cả những loại chất thải đó theo thời gian nó sẽ ngấm vàonguồn nước, tích tụ dần và làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Ðã có không ít nguồn nướcngầm do tác động của con người đã bị ô nhiễm bởi các hợp chất hữu cơ khó phân huỷ,các vi khuẩn gây bệnh, nhất là các hoá chất độc hại như các kim loại nặng, dư lượngthuốc trừ sâu và không loại trừ cả các chất phóng xạ
Bảng 1.1 Một số đặc điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt
Chất rắn lơ lửng Rất thấp, hầu như không có Thường cao và thay đổi
theo mùaChất khoáng hoà tan Ít thay đổi, cao hơn so với
Trang 5Hàm lượng Fe2+, Mn2+ Thường xuyên có trong
nước Rất thấp, chỉ có khi nước ởsát dưới đáy hồ
Khí O2 hoà tan Thường không tồn tại Gần như bão hoà
1.2.2.1. Nước ngầm hiếu khí
Thông thuờng nuớc có oxy có chất luợng tốt, có truờng hợp không cần xử lý mà
có thể cấp trực tiếp cho nguời tiêu thụ Trong nuớc có oxy sẽ không có các chất khử nhu
H2S,CH4,NH4 ,…
1.2.2.2. Nước ngầm yếm khí
Trong quá trình nước thấm qua các tầng đá , oxy bị tiêu thụ Khi lượng oxy hòatan trong nước bị tiêu thụ hết, các chất hòa tan như Fe2+ , Mn2+ sẽ được tạo thành.Mặtkhác các quá trình khử NO 3- -> NH4 ; SO42- -> H2S ; CO2 -> CH4 cũng xảy ra
Các ion trong nước ngầm.
Trang 6• Ion Canxi Ca 2+
Nước ngầm có thể chứa Ca2+ với nồng độ cao.Trong đất thường chứa nhiều CO2
do quá trình trao đổi chất của rễ cây và quá trình thủy phân các tạp chất hữu cơ dưới tácđộng của vi sinh vật.Khí CO2 hòa tan trong nước mưa theo phản ứng sau:
CO2 + H2O -> H2CO3
Axít yếu sẽ thấm sâu xuống đất và hòa tan canxicacbonat tạo ra ion Ca2+
2H2CO3 + 2CaCO3 ->Ca(HCO3)2 + Ca2+ + 2HCO3-
• Ion magie Mg 2+
Nguồn gốc của các ion Mg 2+ trong nước ngầm chủ yếu từ các muối magie silicat
và CaMg(CO3)2, chúng hòa tan chậm trong nước chứa khí CO2 Sự có mặt Ca2+ và Mg2+
tạo nên độ cứng của nước
• Ion Na +
Sự hình thành của Na+ trong nước chủ yếu theo phương trình phản ứng sau:
2NaAlSi3O3 + 10H2O ->Al2Si2(OH)4 + 2Na+ + 4H4SiO3
Na+ cũng có thể có nguồn gốc từ NaCl, Na2SO4 là những muối có độ hòa tan lớn trongnước biển
• Ion NH4 +
Các ion NH4+ có trong nước ngầm có nguồn gốc từ các chất thải rắn và nước sinh hoạt,nước thải công nghiệp,chất thải chăn nuôi,phân bón hóa học và quá trình vận động củanitơ
• Ion bicacbonat HCO 3 -
Được tạo ra trong nước nhờ quá trình tan đá vôi khi có mặt khí CO2
CaCO3 + CO2 + H2O ->Ca2+ + 2HCO3
Trang 7Sau khi tiếp xúc với oxy hoặc các tác nhân oxy hóa,ion Fe2+ bị oxy hóa thành ion
Fe3+ và kết tủa thành các bông cặn Fe(OH)3 có màu nâu đỏ.Vì vậy,khi vừa bơm ra khỏigiếng, nước thường trong và không màu, nhưng sau một thời gian để lắng trong chậu vàcho tiếp xúc với không khí, nước trở nên đục dần và đáy chậu xuất hiện cặn màu đỏhung
Trong các nguồn nước mặt sắt thường tồn tại thành phần của các hợp chất hưucơ.Nước ngầm trong các giếng sâu có thể chứa sắt ở dạng hóa trị II của các hợp chấtsunfat và clorua Nếu trong nước tồn tại đồng thời đihyđrosunfua (H2S) và sắt thì sẽ tạo
ra cặn hòa tan sunfua sắt FeS Khi làm thoáng khử khí CO2, hyđrocacbonat sắt hóa trị II
sẽ dễ dàng bị thủy phân và bị oxy hóa để tạo thành hyđroxyt sắt hóa trị III
4Fe2+ + 8HCO3- + O2 + 2H2O –>4Fe(OH)3 + 8CO2
Với hàm lượng sắt cao hơn 0.5mg/l, nước có mùi tanh khó chịu, làm vàng quần
áo khi giặt, làm hỏng sản phẩm của các ngành dệt may, giấy, phim ảnh, đồ hộp trên giànlàm nguội trong các bể chứa, sắt hóa trị II bị oxy hóa thành sắt hóa trị III,tạo thành bôngcặn, các cặn sắt kết tủa có thể làm tắc hoặc giảm khả năng vận chuyển của các ống dẫnnước Đặc biệt là có thể gây nổ nếu nước đó dùng làm nước cắp cho nồi hơi.Một sốngành công nghiệp có yêu cầu nghiêm ngặt đối với hàm lượng sắt như dệt,giấy,sản xuấtphim ảnh…
Nước có chứa ion sắt,khi trị số pH<7.5 là diều kiện thuận lợi để vi khuẩn sắt phát triểntrong các đường ống dẫn,tạo ra cặn lắng gồ ghề bám vào thành ống làm giảm khả năngvận chuyển và tăng sức cản thủy lực của ống
• Ion mangan
Mangan thường tồn tại song song với sắt ở dạng ion hóa trị II trong nước ngầm vàdạng keo hữu cơ trong nước mặt Do vậy việc khử mangan thường được tiến hành đồng
Trang 8thời với khử sắt Các ion mangan cũng được hòa tan trong nước từ các tầng đất đá ở điềukiện yếm khí như sau:
6MnO2 + 12H+ -> 6Mn2+ +3O2 +6H2O
Mangan II hòa tan khi bị oxy hóa sẽ chuyển dần thành mangan IV ở dạnghydroxyt kết tủa, quá trình oxy hóa diễn ra như sau:
2Mn(HCO3)2 + O2 + 6H2O -> 2Mn(OH)4 + 4HCO3
-Khi nước ngầm tiếp xúc với không khí trong nước xuất hiện cặn hydroxyt sắt sớmhơn vì sắt dễ bị oxy hóa hơn mangan và phản ứng oxy hóa sắt bằng oxy hòa tantrongnước xảy ra ở trị số pH thấp hơn so với mangan Cặn mangan hóa trị cao làchất xúc tácrất tốt trong quá trình oxy hóa khử mangan cũng như khử sắt Cặnhydroxyt mangan hóatrị IV Mn(OH)4có màu hung đen
Trong thực tế cặn và chất lắng đọng trong đường ống, trên các công trình là dohợp chất sắt và mangan tạo nên Vì vậy, tùy thuộc vào tỷ số của chúng, cặn có thể có mà
từ hung đỏ đến màu nâu đen Với hàm lượng tương đối thấp, ít khi vượt quá 5 mg/l Tuynhiên, với hàm lượng mangan trong nước lớn hơn 0,1 mg/l sẽ gây nhiều nguy hại trongviệc sử dụng giống như trường hợp nuớc chứa sắt với hàm lượng cao
Các chất khí hòa tan trong nuớc ngầm
• O 2 hòa tan.
Tồn tại rất ít trong nước ngầm Tùy thuộc vào nồng độ của khí oxy trong nướcngầm, có thể chia nước ngầm thành 2 nhóm chính sau:
+ Nước ngầm yếm khí: Trong quá trình lọc qua các tầng đất đá, oxy trong nước bị tiêu
thụ, khi lượng oxy bị tiêu thụ hết, các chất hòa tan như Fe2+, Mn2+ sẽ tạo thành nhanhhơn
+ Nước dư lượng oxy hòa tan: Trong nước có oxy sẽ không có các chất khử như NH4+,
H2S, CH4 Ðó chính là nước ngầm mạch nông.Thường khi nước có dư lượng oxy sẽ cóchất luợng tốt.Tuy nhiên, nuớc ngầm mạch nông phụ thuộc nhiều vào nguồn nước mặt,nếu nước mặt bị ô nhiễm thì nó cũng sẽ bị ảnh hưởng
• H 2 S.
Hydrosunfua được tạo thành trong điều kiện yếm khí từ các hợp chất humic với sựtham gia của vi khuẩn
Trang 9Nước ngầm cũng có thể bị nhiễm bẩn do các tác động của con người như phânbón,chất thải hóa học, nước thải sinh hoạt và công nghiệp, hóa chất bảo vệ thực vật Dovậy các khu vực khai thác nước ngầm cấp cho sinh hoạt và công nghiệp cần phảiđượcbảo vệ cẩn thận, tránh bị nhiễm bẩn nguồn nước Tóm lại, trong nước ngầm có chứa cáccation chủ yếu là Na+, Ca2+,Mn2+, NH4+ và các anion HCO3-, SO42-, Cl-.
Trong đó các ion Ca2+, Mg2+ chỉ tồn tạitrong nước ngầm khi nước này chảy quatầng đá vôi Các ion Na+,Cl- ,SO42- cótrong nước ngầm trong các khu vực gần bờ biển,nước bị nhiễm mặn Ngoài ra,trong nước ngầm có thể có nhiều nitrat do phân bón hóahọc của người dân sử dụngquá liều lượng cho phép Thông thường thì nước ngầm chỉ cócác ion Fe2+,Mn2+,khí CO2, còn các ion khác đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVNđối với nước cấp cho sinh hoạt
Trang 10CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC CẤP
1.3.1 Hồ chứa và lắng sơ bộ
Chức năng của hồ chứa và lắng sơ bộ nước thô (nước mặt) là: tạo điều kiện thuậnlợi cho các quá trình tự làm sạch như: lắng bớt cặn lơ lửng, giảm lượng vi trùng do tácđộng của các điều kiện môi trường, thực hiện các phản ứng oxy hóa do tác dụng của oxyhòa tan trong nước, và làm nhiệm vụ điều hòa lưu lượng giữa dòng chảy từ nguồn nướcvào và lưu lượng tiêu thụ do trạm bơm nước thô bơm cấp cho nhà máy xử lý nước
1.3.2 Song chắn rác và lưới chắn rác
Song chắn và lưới chắn đặt ở cửa dẫn nước vào công trình thu làm nhiệm vụ loạitrừ vật nổi, vật trôi lơ lửng trong dòng nước để bảo vệ các thiết bị và nâng cao hiệu quảlàm sạch của các công trình xử lý Vật nổi và vật lơ lửng trong nước có thể có kích thướcnhỏ như que tăm nổi, hoặc nhành cây non khi đi qua máy bơm vào các công trình xử lý
có thể bị tán nhỏ hoặc thối rửa làm tăng hàm lượng cặn và độ màu của nước Song chắnrác có cấu tạo gồm các thanh thép tiết diện tròn cỡ 8 hoặc 10, hoặc tiết diện hình chữ nhậtkích thước 6 x 50 mm đặt song song với nhau và hàn vào khung thép
1.3.3 Bể lắng
Quá trình lắng: Lắng là quá trình tách hạt rắn lơ lửng ra khỏi nước dưới tác dụngcủa trọng lực, nhằm làm sạch sơ bộ nguồn nước trước khi thực hiện quá trình lọc Quátrình lắng phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, trọng lượng riêng của các hạt, đồng thờiphụ thuộc vào trạng thái của nước Các hạt rắn không hòa tan này có tỷ trọng lớn hơn tỷtrọng của nước
Các loại cặn lắng
Trong thực tế thường gặp 3 loại lắng sau:
Cặn rắn: các hạt phân tán riêng lẻ, có trọng lượng riêng lớn, hình dáng và bề mặtkhông thay đổi trong quá trình lắng Tốc độ lắng không phụ thuộc vào chiều cao lắng vànồng độ cặn, có thể xem tốc độ lắng không thay đổi theo thời gian
Cặn lơ lững: có bề mặt thay đổi, có khả năng kết dính và keo tụ với nhau trong quátrình lắng làm cho kích thước và tốc độ lắng của bông cặn tầng dưới tăng dần theo thờigian và chiều cao lắng
Trang 11Các bông cặn: có khả năng kết dính với nhau, khi nồng độ lớn hơn 1000 mg/l tạothành các đám cặn Khi các đám cặn lắng xuống, nước từ dưới đi lên qua các khe rỗnggiữa cá bông cặn tiếp xúc với nhau, lực ma sát tăng lên làm hạn chế tốc độ lắng của đámbông cặn nên được gọi là lắng hạn chế Tốc độ lắng của đám bông cặn phụ thuộc vào tínhchất và nồng độ của hạt cặn.
Bể lắng thường được chia ra thành các loại khác nhau dựa theo chuyển động củadòng nước: Bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể lắng ly tâm và các loại bể lắng khác như bểlắng lớp mỏng, bể lắng cá cặn lơ lửng…
1.3.3.1. Bể lắng ngang
Nhiệm vụ của bể lắng là tạo điều kiện tốt để lắng các hạt cát kích thước lớn hơnhoặc bằng 0,2 mm và tỷ trọng lớn hơn hoặc bằng 2,6 để loại trừ hiện tượng bào mòn các
cơ cấu chuyển động cơ khí và giảm lượng cặn nặng tụ lại trong bể lắng
Trong bể lắng ngang, quỹ đạo chuyển động của các hạt cặn tự do là tổng hợp củalực rơi tự do và lực đẩy của nước theo phương nằm ngang và có dạng đường thẳng.Trường hợp lắng có dùng chất keo tụ, do trọng lực của hạt tăng dần trong quá trình lắngnên quỹ đạo chuyển động của chúng có dạng đường cong và tốc độ lắng của chúng cũngtăng dần Các bể lắng ngang thường được sử dụng khi lưu lượng nước lớn hơn 3000
m3/ngày đêm
Bể lắng ngang là bể lắng hình chữ nhật làm bằng gạch hoặc bê tông cốt thép.Cấu tạo bể lắng ngang bao gồm bốn bộ phận chính: Bộ phận phân phối nước vào
bể, vùng lắng cặn, hệ thống thu nước đã lắng, hệ thống thu xả cặn
Hình 2.1: Bể lắng ngang Hình 2.2: Cấu tạo bể lắng ngang
1.3.3.2. Bể lắng đứng
Bể lắng đứng nước chuyển động theo phương thẳng đứng từ dưới lên trên, còn cáchạt cặn rơi ngược chiều với chiều chuyển động của dòng nước từ trên xuống Bể lắng
Trang 12đứng thường có mặt bằng hình vuông hoặc hình tròn.Ứng dụng cho trạm có công suấtnhỏ (Q ≤ 5000 m3/ngđ).
Nước được chảy qua ống trung tâm ở giữa bể rồi đi xuống phía dưới qua bộ phậnhãm làm triệt tiêu chuyển động xoáy rồi đi vào vùng lắng, chuyển động theo chiều đứng
từ dưới lên trên Các hạt cặn có tốc độ lắng lớn hơn tốc độ chuyển động của nước tự lắngxuống, các hạt còn lại bị dòng nước cuốn lên trên, kết dính với nhau ( trường hợp có sửdụng chất keo tụ) trở thành hạt có kích thước lớn dần, đến khi trọng lực đủ lớn, thắng lựcđẩy của nước thì chúng sẽ tự lắng xuống
Bể lắng đứng được chia thành hai vùng: vùng lắng có dạng hình trụ hoặc hình hộp
ở trên và vùng chứa, nén cặn có dạng hình côn ở phía dưới, cặn được đưa ra ngoài theochu kỳ bằng ống qua van xả cặn
Nước trong được thu ở phía dưới của bể lắng thông qua hệ thống máng vòng xungquanh bể hoạc các ống máng có đục lỗ hình nan quạt, nước chảy trong ống hoặc trongmáng với vận tốc 0.6 – 0.7m/s Hiệu suất thấp hơn bể lắng ngang từ 10 – 20%
Hình 2.3: Cấu tạo bể lắng đứng
1.3.3.3. Bể lắng ly tâm
Bể lắng li tâm có dạng hình tròn, đường kính từ 5m trở lên Thường dùng để sơlắng nguồn nước có hàm lượng cặn cao, Co> 2000 mg/l Áp dụng cho trạm có công suất
Trang 13Nước được chuyển động theo nguyên tắc từ phía tâm bể ra phía ngoài và từ dướilên trên Bể có hệ thống gạt bùn đáy nên không yêu cầu có độ dốc lớn nên chiều cao của
bể chỉ cần khoảng 1.5 – 3.5m, thích hợp với khu vực có mực nước ngầm cao, bể có thểhoạt động liên tục vì việc xả cặn có thể tiến hành song song với quá trình hoạt động của
bể Tốc độ của dòng nước giảm dần từ phía trong ra ngoài, ở vùng trong do tốc độ lớnnên các hạt cặn khó lắng hơn, đôi khi xuất hiện chuyển động khối Mặt khác, phần nướctrong chỉ được thu bằng hệ thống máng vòng xung quanh bể nên thu nước khó đều.Ngoài ra hệ thống gạt bùn cấu tạo phức tạp và làm việc trong điểu kiện ẩm ướt nên chóng
600 so với mặt phẳng nằm ngang và song song với nhau Do có cấu tạo thêm các bản
Trang 14vách ngăn nghiêng, nên bể lắng lớp mỏng có hiệu suất cao hơn so với bể lắng ngang.Diện tích bể lắng lớp mỏng giảm 5,26 lần so với bể lắng ngang thuần túy.
1.3.3.5. Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng
Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng có ưu điểm là không cần xây dựng bể phản ứng,bởi vì quá trình phản ứng và tạo bông kết tủa xảy ra trong điều kiện keo tụ tiếp xúc, ngaytrong lớp cặn lơ lửng của bể lắng.Hiệu quả xử lý cao hơn các bể lắng khác và tốn ít diệntích xây dựng hơn.Tuy nhiên, bể lắng trong có cấu tạo phức tạp, kỹ thuật vận hànhcao.Vận tốc nước đi từ dưới lên ở vùng lắng nhỏ hơn hoặc bằng 0,85 mm/s và thời gianlưu nước khoảng 1,5 – 2 giờ
1.3.4 Bể lọc
Bể lọc được dung để lọc một phần hay toàn bộ cặn bẩn có trong nước tùy thuộcvào yêu cầu đối với chất lượng nước của các đối tượng dùng nước Quá trình lọc nước làcho nước đi qua lớp vật liệu lọc với một chiều dày nhất định đủ để giữ lại trên bề mặthoặc giữa các khe hở của lớp vật liệu lọc các hạt cặn và vi trùng có trong nước Hàmlượng cặn còn lại trong nước sau khi qua bể lọc phải đạt tiêu chuẩn cho phép ( ≤ 3mg/l)
Sau một thời gian làm việc, lớp vật liệu lọc bị chít lại, làm tốc độ lọc giảm dần.Đểkhôi phục lại khả năng làm việc của bể lọc phải thổi rửa bể lọc bằng nước hoặc gió, nướckết hợp để loại bỏ cặn bẩn ra khỏi lớp vật liệu lọc.Bể lọc luôn luôn phải hoàn nguyên.Chính vì vậy quá trình lọc nước được đặc trưng bởi thông số cơ bản: Tốc độ lọc và chu
kỳ lọc Tốc độ lọc là lượng nước được lọc qua một đơn vị diện tích bề mặt của bể lọctrong một đơn vị thời gian (m/h) Chu kỳ lọc là khoảng thời gian giữa hai lần rửa lọc T(h)
Vật liệu lọc:
Vật liệu lọc là bộ phận cơ bản của các bể lọc, nó đem lại hiệu quả làm việc và tínhkinh tế của quá trình lọc.Vật liệu lọc hiện nay được dùng phổ biến nhất là cát thạch anh
tự nhiên Ngoài ra còn có tể sử dụng một số vật liệu lọc khác như: Cát thạch anh nghiền,
đá hoa nghiền, than antraxit ( than giấy), polime,… Vật liệu lọc phải đảm bảo các yêu cầusau: Giá thành rẻ, dễ tìm, dễ vận chuyển; độ đồng nhất cao về thành phần; độ đồng nhất
về kich thước hạt càng co càng tốt; có độ bền cơ học cao; có độ bền hóa học cao
Trang 15- Theo cỡ hạt lớp vật liệu lọc: Bể lọc hạt nhỏ ( d< 0.4mm), hạt vừa ( d = 0.4 –0.8mm), hạt thô ( d > 0.8mm).
Sau đây sẽ trình bày một số loại bể lọc:
Sử dụng dòng chảy từ trên xuống (lọc xuôi) có ưu điểm là tạo được động lực choquá trình lọc nhờ áp lực của nước nhưng nhược điểm là sau khi rửa lọc hiệu quả lọc bịgiảm do khi rửa lọc có thể làm cho các hạt lọc bé bị đẩy lên trên và các hạt to bị giữ lại ởđáy, do vậy khi lọc sẽ nhanh tắc bể lọc hơn
Sử dụng dòng chảy ngược chiều từ dưới lên trên sẽ khắc phục được hiện tượngtrên, khả năng giữ lại chất bẩn cũng tăng lên vì tốc độ của hạt cặn chịu ảnh hưởng của hailực ngược chiều nhau: lực đẩy của dòng nước và trọng lực của hạt cặn Nhưng khuyếtđiểm là khó vệ sinh và phải thay mới vật liệu lọc
Hiệu quả làm việc của bể lọc phụ thuộc vào kết quả của quá trình rửa lọc Nếu rửakhông sạch, bể lọc làm việc không đạt hiệu quả mong muốn, chu kỳ làm việc của bể bịrút ngắn Để rửa bể lọc nhanh có thể dùng hai phương pháp: rửa bằng nước thuần túyhoặc rửa bằng nước và gió kết hợp
Bước 3: Cho nước vào bể đến mực nước thiết kế, cho bể làm việc.
Bước 4: Xả bỏ lược nước ban đầu trong khoảng 10 phút vì chất lượng nước lọc ngay sau
rửa lọc không đảm bảo
Trang 16Bể lọc chậm đạt được hiệu quả cao trong việc loại bỏ cặn bẩn lơ lửng vì vật liệulọc là các hạt cát mịn nhưng chỉ áp dụng đối với nguồn nước có độ đục dưới 50mg/l,trường hợp nước có độ đục cao hơn cần có xử lý sơ bộ trước khi đưa vào bể lọc chậm( lắng keo tụ, lọc nhanh…), nếu nguồn nước bị nhiễm bẩn rong tảo cần có biện pháp ngănngừa.
Nguyên lý làm việc của bể lọc chậm: Trước khi cho bể hoạt động cần đưa nướcdâng dần từ dưới lên để đuổi hết không khí ra khỏi lớp cát lọc Khi nước dâng cao hơnmặt cát lọc 20 – 30cm thì ngừng cấp nước và cho nước nguồn vào bể đến độ cao thiết kế.Điều chỉnh tốc độ lọc cho bể làm việc theo đúng tốc độ tính toán Trong quá trình lọc,cặn bẩn trong nước thô sẽ được tích lũy ở lớp màng mỏng trên cùng của lớp vật liệu lọc,tạo thành lớp màng làm giảm khe rỗng giữa các hạt vật liệu lọc làm tổn thất áp lực tăng
Trang 17lên, đến khi đạt giới hạn nhất định cần ngừng vận hành và tiến hành rửa lọc Mức độ tổnthất áp lực càng tăng khi hàm lượng cặn trong nước càng lớn, vận tốc lọc càng cao vàkích thước hạt vật liệu càng nhỏ Tổn thất áp lực của bể lọc thường được tính bằng thựcnghiệm.
Bể lọc chậm có thể rửa bằng thủ công hoặc bán cơ giới
Hình 2.6: Bể lọc chậm
1.3.5 Khử trùng
Khử trùng là một khâu quan trọng , bắt buộc và là khâu cuối cùng trong xử lýnước ăn uống và sinh hoạt Đây là một quá trình nhằm tiêu diệt, làm mất khả năng hoạtđộng của các vi sinh vật gây bệnh
Hiện nay có nhiều phương pháp khử trùng như sau:
- Phá hủy hoặc làm suy giảm cấu trúc tế bào
- Làm cản trở quá trình trao đổi chất và năng lượng
- Làm cản trở quá trình sinh tổng hợp và phát triển
Trang 18Quá trình khử trùng chính là sự kết hợp của 3 cơ chế này, tùy thuộc vào tác nhânkhử trùng và dạng vi sinh vật trong nước Trong xử lý nước cấp, khả năng oxy hóa các tếbào sinh học và khuếch tán qua thành tế bào là cần thiết cho bất kỳ một tác nhân khửtrùng nào
Yếu tố ảnh hưởng: hiệu quả khử trùng phụ thuộc các yếu tố sau:
+ Dạng và liều lượng chất khử trùng
+ Dạng và nồng độ của vi sinh vật
+ Thời gian tiếp xúc trong bể
+ Đặc trưng của nước
1.4.1 Trạng thái tồn tại tự nhiên của sắt trong nước cấp
Trong nước sắt thường tồn tại ở dạng ion, sắt có hoá trị 2 (Fe 2+) là thành phần củacác muối hoà tan như: Fe(HCO3)2; FeSO4…hàm lượng sắt có trong các nguồn nước ngầmthường cao và phân bố không đồng đều trong các lớp trầm tích dưới đất sâu Nước cóhàm lượng sắt cao, làm cho nước co mùi tanh và có màu vàng, gây ảnh hưởng không tốtđến chất lượng nước ăn uống sinh hoạt và sản xuất Do đó, khi mà nước có hàm lượng sắtcao hơn giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn thì chúng ta phải tiến hành khử sắt
Các hợp chất vô cơ của ion sắt hoá trị II.: FeS, Fe(OH)2, FeCO3, Fe(HCO3)2,FeSO4, v.v…
Các hợp chất vô cơ của ion sắt hoá trị III: Fe(OH)3, FeCl3 …trong đó Fe(OH)3 làchất keo tụ, dễ dàng lắng đọng trong các bể lắng và bể lọc Vì thế các hợp chất vô cơ củasắt hoà tan trong nước hoàn toàn có thể xử lý bằng phương pháp lý học: làm thoáng lấyoxy của không khí để oxy hoá sắt hoá trị II thành sắt hoá trị III và cho quá trình thuỷphân, keo tụ Fe(OH)3 xảy ra hoàn toàn trong các bể lắng, bể lọc tiếp xúc và các bể lọcCác phức chất vô cơ của ion sắt với silicat, photphat FeSiO(OH)3+3) Các phức chất hữu
cơ của ion sắt với axit humic, funvic,…
Các ion sắt hoà tan Fe(OH)2, Fe(OH)3 tồn tại tuỳ thuộc vào giá trị thế oxy hoá khử
và pH của môi trường Các loại phức chất và hỗn hợp các ion hoà tan của sắt không thểkhử bằng phương pháp lý học thong thường, mà phải kết hợp với phương pháp hoá học
Trang 19Muốn khử sắt ở dạng này phải cho thêm vào nước các chất oxy hoá như:
Cl-,KMnO4, Ozone, đã phá vỡ liên kết và oxy hoá ion sắt thành ion hoá trị III hoặc chovào nước các chất keo tụ FeCl 3 , Al(SO4)3 và kiềm hoá để có giá trị pH thích hợp cho quá
tr ình đồng keo tụ các loại keo sắt và phèn xảy ra triệt để trong các bể lắng, bể lọc tiếpxúc và bể lọc trong
Trang 20
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ VÀ TÍNH TOÁN CÁC CÔNG
TRÌNH ĐƠN VỊ 3.1 Đề xuất phương án xử lý
3.2.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp tại trạm cấp nước Tam Bình 2
Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp tại trạm cấp nước Tam Bình 2, khu phố 3 phường TamBình quận Thủ Đức công suất 600m3/ngày.đêm do trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinhmôi trường nông thôn quản lý
Trang 21Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp tại nhà máy Tam Bình 2
Đặc trưng nguồn nước: pH : 5,5 ; Fe <5mg/l
Nhận xét: công nghệ này sử dụng thiết bị làm thoáng cưỡng bức, tăng hiệu suất khử CO2
trong nước đạt 80-90% Công nghệ này thường áp dụng cho trạm có công suất vừa vàlớn
Bể chứa nước sạch
Bể lọc áp lực
Bể điều hòa
Giếng
khoan
Bể phản ứng
chlorine
Trang 223.2.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp tại trạm Quy Đức 2, huyện Bình Chánh, công suất
480m 3 /ngày
Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp tại trạm Quy Đức 2, huyện Bình Chánh
Thuyết minh công nghệ
+ Nước được khai thác và bơm lên giàn mưa khử sắt Giàn mưa có hệ thống đục lỗ đẻphân phối nước, tạo sự tiếp xúc tốt giữa oxi và nước, nâng cao hiệu quả quá trình oxi hóa.Giàn mưa được thiết kế thành bậc đẻ việc oxi hóa triệt để
+ Nước từ giàn mưa được rơi xuống bể lắng đứng, phần cặn được lắng xuống đáy bể vàđược xả bỏ định kỳ Phần nước trong theo ống thu nước qua bể lọc
+ Khi nước trong máng thu đầy, nước sẽ tràn sang ngăn lọc đẻ loại bỏ các cặn không thẻlắng được
+ Hệ thống giàn mưa, bể lắng, bể lọc được thiết kế theo 2 module song song nhằm đảmbảo công suất của trạm và trạm vẫn hoạt động khi có sự cố hoặc bảo trì, bảo dưỡng + Nước từ bể lọc được dẫn qua bể chứa, tại đây clo được châm vào để khử trùng và lưutrên đường ống Hàm lượng clo dư tại đầu nguồn đạt 0,7-1 mg/l
+ Cuối cùng nước được bom lên đài cấp nước để đưa vào mạng lưới Đài nước được thiết
kế đạt tiêu chuẩn 1329/2002/BYT
3.3 Yêu cầu thiết kế
- Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp, công suất 50 m3/h, với hàm lượng Fe=10mg/l
Giếng
khoan
Bể chứa nước sạch
Bể lọc áp lực
Bể lắng đứng
Giàn mưa khử sắt
chlorine
Trang 23- Chất lượng nước đầu ra phải đạt chuẩn nước cấp chi ăn uống và sinh hoạt theoQCVN 02/2009 BYT
- Lưu lượng nước phải đảm bảo cho nhu cầu sử dụng nước của người dân
- Áp lực nước phải mạnh, đảm bảo đủ áp lực cho cho từng hộ dân
- Công nghệ xử lý đơn giản, dễ vận hành, hạn chế thấp nhất các sự cố có thể xảy
ra
- Đối với quá trình làm thoáng có thể sử dụng giàn mưa hoặc thùng quạt gió( tháp oxy hóa) Sau khi qua giàn mưa nước được đưa sang bể lắng
- Sau khi ra bể lắng, nước tới bể lọc Bể lọc làm nhiệm vụ giữ lại tất cả các cặn
bã còn lại sau bể lắng Đối với hệ thống xử lý nước với công suất lớn người tathường sử dụng bể lọc nhanh với tốc độ lọc 8-30 m/h Ở đây ta có thể sử dụng
bể lọc áp lực với tốc độ 15m/h Chọn bể chứa dạng hình chữ nhật, nửa chìmnữa nổi.Phía trên có nắp đậy, ống thông hơi
Trang 24Chất khử trùng (clorine)
0
Bể chứa nước sạch
Bể lọc áp lực Giàn mưa
Nước tiêu thụ
Bể lắng ly tâm Trạm bơm
Giếng tới
Chất khử trùng
Bể chứa nước
Bể lọc nhanh Giàn mưa
Nơi tiêu thụ
Bể lắng ngang Trạm bơm
Giếng tới
Sơ đồ công nghệ 1:
Sơ đồ công nghệ 2:
Trang 253.4 Phân tích, lựa chọn và thuyết minh công nghệ
3.4.1 Giàn mưa:
Hình 3.3: Giàn mưa
Nhiệm vụ của giàn mưa là:
Hòa tan O2 từ không khí vào nước để Oxy hóa Fe2+ thành Fe3+, Mn2+ thành Mn4+ để
dễ dàng kết tủa dễ lắng đọng để khử ra khỏi nước bằng lắng và lọc
Khử khí CO2, H2S có trong nước, làm tăng pH của nước, tạo điều kiện thuận lợi vàđẩy nhanh quá trình Oxy hóa và thủy phân Fe và Mn, nâng cao công xuất của các côngtrình lắng lọc
Tăng lượng O2 hòa tan trong nước, nâng cao thế Oxy hóa khử của nước
để thực hiện dễ dàng các quá trình Oxy hóa
3.4.2 Quá trình lắng
Lắng là quá trình giảm các chất lơ lửng trong nước bằng các biện pháp sau:
Lắng trọng lực: các hạt cặn có tỉ trọng lớn hơn nước ở chế độ thủy lực thích hợp sẽlắng xuống đáy bể
Lắng bằng lực li tâm tác dụng vào hạt cặn ( dùng trong bể lắng li tâm và xiclon thủy lực)
Lắng bằng lực đẩy nổi do các bọt khí dính bám vào hạt cặn ở các bể tuyển nổi
Trang 26- Kích thước, hình dáng và tỉ trọng của bông cặn
- Độ nhớt, nhiệt độ của nước
- Thời gian lưu nước trong bể lắng
Lắng đứng: Nước chuyển động đi từ dưới lên, hạt cặn rơi từ trên xuống Tuy nhiênhiệu quả lắng trong bể lắng đứng đạt hiệu quả đối với cặn lắng có tính chất chất keo tụ vàhiệu quả phụ thuộc vào sự phân bố đều của dòng nước đi lên và chiều cao vùng lắng phải
đủ lớn thì các hạt cặn mới kết dính với nhau được
Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng: Nước đi từ dưới lên qua lớp cặn lơ lửng đượchình thành trong quá trình lắng, nước trong thu trên mặt, cặn thừa đưa sang ngăn lắngcặn, từng thời kỳ xả ra ngoài
Ưu điểm: Không cần xây dựng bể phản ứng, bởi vì trong quá trình phản ứng và
tạo bông kết tủa xảy ra trong điều kiện keo tụ tiếp xúc ngay trong lớp cặn lơ lửng của bểlắng
Nhược điểm: Kết cấu phức tạp, chế độ quản lý chặt chẽ, đòi hỏi công trình làm
việc liên tục suốt ngày đêm và rất nhạy cảm với sự dao động lưu lượng và nhiệt độ củanước Chỉ áp dụng bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng khi nước đưa vào công trình có lưulượng điều hoà hoặc thay đổi dần dần trong phạm vi không quá ± 15% trong 1 giờ vànhiệt độ nước đưa vào thay đổi không quá ± 10C trong 1 giờ Vì vậy với trình độ quản lývận hành chưa cao thì không nên dùng bể lắng trong
Bể lắng lớp mỏng: Giống bể lắng ngang, nhưng khác với bể lắng ngang là trongvùng lắng của bể lắng lớp mỏng được đặt trên các bản vách ngăn bằng thép không gỉhoặc bằng nhựa
Trang 27Ưu điểm: Do có cấu tạo các bản vách ngăn nghiêng làm tăng diện tích bề mặt đáy
nên bể lắng lớp mỏng có hiệu suất cao hơn so với bể lắng ngang
Nhược điểm: Do phải đặt nhiều bản vách ngăn song song ở vùng lắng, nên việc lắp
ráp phức tạp và tốn vật liệu làm vách ngăn Mặt khác do bể có chế độ làm việc ổn định,nên đòi hỏi nước đã hoà trộn chất phản ứng cho vào bể phải có chất lượng tương đối ổnđịnh
Hiện nay bể lắng lớp mỏng còn ít sử dụng ở Việt Nam, do trong phần cấu tạo của
bể còn một số vấn đề chưa được nghiên cứu hoàn chỉnh, nhất là vấn đề thu xả cặn, mặc
dù hiệu suất lắng của bể cao
Ngoài các loại bể lắng trên còn có bể lắng li tâm và xyclon thuỷ lực Nhưng cácloại bể này rất ít được sử dụng trong thực tế
Lựa chọn: Qua phân tích ở trên và qua các công trình thực tế, bể lắng đứng thu
nước bề mặt được lựa chọn
3.4.3 Quá trình lọc
Lọc là quá trình làm sạch nước thông qua lớp vật liệu lọc nhằm tách các chất lơlửng còn lại sau lắng, các chất keo tụ và còn có tác dụng loại cả vi sinh ra khỏi nướcLọc là sự kết hợp của 2 quá trình: ngăn giữ cơ giới và hấp phụ
Các yếu tố ảnh hưởng:
- Kích thước hạt lọc và sự phân bố các cỡ hạt trong lớp vật liệu lọc
- Kích thước, hình dạng, trọng lượng riêng, nồng độ và khả năng dính kết của cặn bẩn lơlửng trong nước
- Tốc độ lọc, chiều cao, thành phần của lớp vật liệu lọc và tổn thất áp lực của quá trìnhlọc
- Nhiệt độ và độ nhớt của nước
Yêu cầu chung đối với vật liệu lọc:
- Tính năng hóa học ổn định
- Độ bền cơ tốt, không bị nát vụn
- Cỡ hạt thích hợp, rẽ tiền
Phân loại:
Trang 28Về cơ bản có thể phân thành 3 loại chính:lọc chậm, lọc nhanh trọng lực (bể lọc hở và bểlọc áp lực), lọc ngược ( lọc tiếp xúc) có chiều dòng nước đi từ dưới lên.
Bảng 3.6 Một số thông số về lọc cát
Thấp hơnCao hơn
(Nguồn: Giáo trình xử lý Nước cấp- Ts.Đặng Viết Hùng)
Đối với các công suất lớn bể lọc nhanh thường được sử dụng với dòng nước lọc đi
từ trên xuống dưới, có một lớp vật liệu lọc là cát thạch anh, được sử dụng trong dâychuyền xử lí nước mặt có dùng chất keo tụ
Ưu điểm: Tốc độ lọc lớn gấp vài chục lần so với bể lọc chậm nên diện tích xây dựng bể
nhỏ và do cơ giớ hoá công tác rửa bể nên làm giảm nhẹ công tác quản lý và nó đã trởthành loại bể lọc cơ bản, được sử dụng phổ biến trong các trạm cấp nước hiện nay
Nhược điểm: Chi phí thiết bị và quản lý cao (nhất là chi phí điện năng cho việc rửa bể).
Trang 29Lựa chọn: qua phân tích như trên ta dùng bể lọc nhanh trọng lực
3.4.4 Quá trình khử trùng:
Khử trùng là quá trình tiêu diệt hoặc làm mất khả năng họat động của các vi sinh gâybệnh Đây là quá trình không thể thiếu của Kĩ thuật xử lý nước cấp
Phân loại:
Dựa vào nguyên lý của quá trình, có hai nhóm phương pháp khử trùng chính:
Phương pháp lý học: Khử trùng bằng nhiệt, tia UV, sóng siêu âm, khử trùng bằng lọc
qua sứ xốp hoặc màng bán thấm,…Phương pháp này hiệu quả thấp, dùng cho quy mônhỏ, hầu như không làm thay đổi tính chất lý hóa của nước
Phương pháp hóa học: Khử trùng bằng chlorine, chloramine, chlorinedioxit, O3, H2O2,KmnO4,…Phương pháp này hiệu quả cao, dùng cho quy mô lớn nhưng lại có khả năng
gây ra nhiều hợp chất trung gian của quá trình khử trùng(DBPs
Bảng 3.7 Thuận lợi và bất lợi của một số chất hay dùng trong khử trùng nước cấp
CHLORINE
Hiệu quả cao
Tạo ra dư lượng trong mạng lưới
Giá thành thấp
Chi phí năng lượng thấp
Có thể sử dụng cho nước có nhiều
vấn đề nhiễm bẩn(vi sinh, sắt)
Dùng khử trùng sơ cấp và thứ cấp
Cần thời gian tiếp xúc lâu (30ph)
Hiệu quả bị ảnh hưởng bởi độ đục củanguồn nước
Sau xử lý còn mùi chlorine và tạo raDPBs
Không hiệu quả đối với Giardia cystsLưu trữ yêu cầu tính an toàn cao
TIA UV
Không làm thay đổi mùi vị nước
Có hiệu quả với hầu hết vi trùng
và virus ở liều lượng thấp
Vận hành đơn giản và chất lượng
Chi phí tương đối caoYêu cầu điện năng caoKhông có dư lượng mạng lướiHiệu quả dễ bị giảm thấp do chất
Trang 30nước tốt lượng nước
Yêu cầu thay đèn UV thường xuyên
OZONE
Hiệu quả cao, thời gian ngắn
Hiệu quả đối với Giardia và
Cryptosporidium
Ít tạo ra các hợp chất trung gian
DBPs
Chi phí caoKhả năng khuếch tán vào nước khóKhông tạo ra dư lượng ổn định trongmạng lưới
Lựa chọn: Qua phân tích ưu, nhược điểm như trên, ta chọn hóa chất khử trùng là Clo
3.4.5 Bể chưa nước sạch
Dùng để chứa nước sạch sau khi lọc, tại đây ta thêm một lượng Cl2 vừa đủ nhằmđảm bảo chỉ tiêu vi sinh và khử trùng trong đường ống, ngăn chặn tảo phát triển trongđường ống làm tắc nghẽn đường ống Bể chứa nước sạch được đặt gần bể lọc và trạmbơm cấp II Ngoài ra, cốt mực nước trong bể lựa chọn cho phù hợp với điều kiện địahình, cao độ mực nước ngẩm và có thể tự mồi nước cho trạm bơm cấp II
Trang 313.5 Sơ đồ công nghệ đã lựa chọn