1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập tốt nghiệp môn Quan hệ Kinh tế Quốc tế

20 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 296,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.6 thương mại quốc tế diễn ra trong những mâu thuẫn và cạnh tranh gay găt: - Mẫu thuân giữa các chủ thể của thương mại quốc tế: + Mẫu thuẫn giữa các nước công nghiệp phát triển và các n

Trang 1

Đề cương ôn tập tốt nghiệp môn Quan hệ Kinh tế Quốc tế

I.Thương mại quốc tế

1 Giá cả quốc tế:

1.1 Khái niệm: Giá cả quốc tế là biểu hiện bằng tiền giá trị quốc tế của hàng hóa.

Giá cả quốc tế của hàng hóa là một khái niệm dùng để chỉ mức giá có tính chất đại diện cho một mặt hàng nhất định trên thị trường nhất định trong một thời điểm nhất định

1.2 Đặc điểm của giá cả quốc tế:

a Giá cả quốc tế của hàng hóa có xu hướng biến động rất phức tạp:

Sở dĩ giá cả quốc tế biến động phức tạp là do nó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố mà chủ yêu là những yếu tố sau:

- Những yêu tố ảnh hưởng tơi giá trị của hàng hóa: năng suất lao động, chi phí sản xuất, khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật…

- Những nhân tố ảnh hưởng tới quan hệ cung cầu của hàng hóa: sức mua, thu nhập của dân cư, sự thay đổi của điều kiện tự nhiên, các yếu tố chính trị xã hội…

- Những yếu tố ảnh hưởng tới giá trị quốc tế của đồng tiền: lạm phát, sự thay đổi tỷ giá hối đoái, khủng hoảng tiền tệ…

b Có hiện tượng nhiều giá đối với cùng một mặt hàng:

Cùng một loại hàng hóa trên thị trường nhưng có thể mua ở nhiều mức giá khác nhau, sở dĩ như vậy là bới vì:

- Phương thức mua bán khác nhau thì giá cả khác nhau: cách thức mua bán có thể trực tiếp, có thể qua trung gian, có thể là giao dịch thông thường, có thể là hàng đổi hàng…

- Phương thức thanh toán khác nhau thì giá cả khác nhau: bán chịu hay trả tiền ngay, lựa chọn hình thức thanh toán chuyển tiền hay tín dụng chứng từ hay nhờ thu qua ngân hàng

- Phương thức vận chuyển khác nhau thì giá cả khác nhau: vận chuyển hàng hóa có thể bằng đường biển, đường hàng không, đường bộ, đường ống hoặc kết hợp vận tải đa phương thức

- Điều kiện cơ sở giao hàng khác nhau thì khác nhau: với các điều kiện cơ sở giao hàng khác nhau trách nhiệm

và nghĩa vụ, chi phí và rủi ro mà người bán gánh chịu khác nhau (có phải trả tiền vận tải không, có phải trả phí XNK không…)

c Có hiện tượng giá cánh kéo đối với hàng hóa trên thị trường:

Giá cánh kéo là hiện tượng khác nhau trong xu hướng biến động giá của 2 nhóm mặt hàng:

+ Nhóm I: hàng thành phẩm công nghiệp, máy móc thiết bị

+ Nhóm II: hàng nguyên vật liệu, thô sơ chế, nông sản

Khi giá trên thị trường thế giới có xu hướng tăng thì giá của nhóm hàng I thường có xu hướng tăng nhanh hơn giá cả của nhóm hàng II

Khi giá cả trên thị trường thế giới có xu hướng giảm thì giá cả của nhóm hàng I có xu hướng giảm chậm hơn so với giá cả của nhóm hàng II

Khi nghiên cứu giá cánh kéo ta rút ra nhận xét:

- Hiện tượng giá cánh kéo chỉ có lợi cho các nước tham gia vào thị trường thế giới khi họ thực hiện xuất khẩu nhóm hàng I và nhập khẩu nhóm hàng II, và không có lợi cho những nước nhập khẩu nhóm hàng I và xuất khẩu nhóm hàng II

- Trước thực tế trên, các nước đang phát triển không còn con đường nào khác là phải nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, không thể chỉ xuất khẩu mặt hàng thô sơ chế mãi được

2 Tỷ lệ trao đổi trong thương mại:

2.1 Khái niệm và công thức tính:

Là tỷ số so sánh giữa chỉ số biến động của giá hàng hóa xuất khẩu với tỷ số biến động của giá hàng hóa nhập khẩu của một quốc gia trong một thời gian nhất định, thường là 1 năm

Công thức tính: T = PE/PI

Trong đó: - PE: Chỉ số biến động của giá hàng xuất khẩu

- PI: Chỉ số biến động của giá hàng nhập khẩu Trong đó:

PEi1: Giá hàng hóa XK thứ i ở thời kỳ PIi1: Giá hàng hóa NK thứ I ở kỳ nghiên

Trang 2

nghiên cứu

PEi0: Giá hàng hóa XK thứ I ở kỳ gốc

QEi0: Lượng hàng hóa XK thứ I ở kỳ gốc

cứu

PIi0: Giá hàng hóa NK thứ I ở kỳ gốc

PIi0: Lượng hàng hóa NK thứ I ở kỳ gốc

2.2 Ý nghĩa của tỷ lệ trao đổi:

Cho biết một nước đang ở vị trí thuận lợi hay bất lợi trong trao đổi quốc tế khi gặp biên động về giá cả

Nếu T>1: nước đó đang ở vị trí thuận lợi (ví dụ: giá hàng xuất khẩu tăng nhanh hơn giá hàng nhập khẩu, hoặc giá hàng xuất khẩu giảm chậm hơn so với giá hàng nhập khẩu Với một lượng hàng không đổi, thông qua thương mại quốc tế có được lượng hàng hóa hơn so với thời điểm trước)

Nếu T<1: nước đang ở vị trí bất lợi (suy luận ngược lại)

Nếu T=1: Sự biến động của giá cả không có tác động gì

Tỷ lệ trao đổi như vậy, cũng phản ánh sự thay đổi trong sức mua của hàng xuất khẩu của một nước đối với hàng hóa nhập khẩu

3 Một số đặc điểm của thương mại quốc tế hiện đại:

3.1 Thương mại quốc tế có quy mô và tốc độ tăng trưởng nhanh:

3.1.1 Thương mại hàng hóa:

Thương mại quốc tế liên tục tăng trưởng trong nhiều thập kỷ qua, với tốc độ tăng trưởng lớn hơn tốc độ tăng trưởng của kinh tế thế giới Giá trị xuất khẩu của thế kỷ XX gấp 700 lần so với giá trị xuất khẩu của thế kỷ XIX Trong gần 100 năm qua kim ngạch xuất khẩu của thế giới đã tăng 27 lần, vượt xa tốc độ tăng trưởng của sản xuất Đăc biệt, tốc độ tăng trưởng của thương mại quốc tế càng về những năm sau càng cao

Nguyên nhân khiến cho thương mại quốc tế tăng trưởng nhanh như vậy là do:

- Phân công lao động quốc tế sâu hơn dẫn đến chuyên môn hoá sản xuất ở mức cao

- Sản xuất phát triển vượt quá nhu cầu nội địa

- Xu thế tự do hóa thương mại: xu thế này là đặc điểm riêng của thương mại quốc tế Với việc các rào cản được dỡ bỏ, rõ ràng thương mại sẽ phát triển nhanh hơn, mang lại nhiều lợi ích hơn cho nền kinh tế thế giới

3.1.2 Thương mại dịch vụ (TMDV) tăng trưởng nhanh:

TMDV tăng trưởng nhanh gấp đôi so với thương mại hàng hóa (TMHH) với tốc độ tăng trưởng trung bình năm khoảng 15% và chiếm 20% giá trị TMQT

Những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới hiện tượng trên là:

- Kinh tế thế giới xu hướng chuyển dịch từ kinh tế sản xuất vật chất sang kinh tê dịch vụ, đặc biệt là các nước phát triển

- Do nhu cầu về dịch vụ của xã hội ngày càng tăng

- Do sự phát triển của khoa học công nghệ

- Mở cửa thị trường dịch vụ của các nước

Thương mại dịch vụ là một nhân tố thiết yếu gắn liền với thương mại quốc tế về hàng hóa và đầu tư quốc tế

3.2 Xu hướng toàn cầu hóa và tự do hóa trong hoạt động thương mại:

3.2.1 Tự do hóa:

Tự do hóa là xu thế chủ đạo trong thương mại quốc tế, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn tồn tại sự bảo hộ dưới nhiều hình thức

a) Tự do hóa là xu thế chính:

Tự do hóa thương mại là quá trình các quốc gia cắt giảm và tiến tới xóa bỏ các rào cản thương mại, bao gồm quá trình cắt giảm thuế quan và hàng hóa phi thuế quan, xóa bỏ sự phân biệt đối xử, tạo lập sự cạnh tranh bình đẳng nhằm tạo ra môi trường thuận lợi cho thương mại phát triển

Thứ nhât, đó là sự cắt giảm, tiến tới loại bỏ thuế quan

Thứ hai, các quốc gia giảm dần, tiến tới loại bỏ hàng rào phi thuế quan

Thứ ba, thương mại quốc tế phải đảm bảo cạnh tranh công bằng và không phân biệt đối xử

Tự do hóa thương mại có thể có các hình thức sau:

- TDHTM đơn phương

- TDHTM thông qua Hiệp định thương mại song phương

- TDHTM thông qua hội nhập với khu vực

- TDHTM đa phương

b) Bảo hộ vẫn tồn tại dưới nhiều hình thức tinh vi:

- Các hình thức mới của bảo hộ đang gia tăng áp dụng:

+ Trợ cấp sản xuất nội địa đang được áp dụng phổ biến ở các nước phát triển, nhất là trong nông nghiệp

+ Hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế

+ Chống bán phá giá

+ Quy định về xuât xứ của sản phẩm

Trang 3

- Các lĩnh vực tiêu biểu cho sự tồn tại dai dẳng của bảo hộ là: nông nghiệp và hàng dệt may.

3.2.2 Toàn cầu hóa:

a) Khái niệm:

Có thể hiểu một cách đơn giản, toàn cầu hóa kinh tế là hiện tượng/quá trình liên kết KTQT trên phạm vi toàn cầu

Liên kết kinh tế quốc tế là quá trình nền kinh tế dân tộc của các quốc gia xích lại gần nhau, hòa nhập vào nhau, đan xen vào nhau trong một thể kinh tế thống nhât cả về kinh tế và chính sách

b) Biểu hiện:

Xu thế toàn cầu hóa thể hiện rõ nét qua:

- Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng của các thỏa thuận thương mại tự do

- Sự gia tăng vai trò của các liên kết kinh tế khu vưc và liên khu vực

- Các tổ chức kinh tế mang tính chất toàn cầu ngày càng đóng vai trò quan trọng

3.3. Các công ty xuyên quốc gia có vai trò rất lớn trong thương mại quôc tế

3.4 Thương mại quốc tế tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển, tuy nhiên vai trò của các nước đang phát triển có xu hướng tăng

3.4.1 Thương mại quốc tế tập trung ở các nước phát triển

3.4.2 Vai trò của các nước đang phát triển trong thương mại quốc tế ngày càng tăng

Nguyên nhân chủ yếu là do:

- Tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

- Sự hình thành nhiều khối liên kết khu vực của các nước đang phát triển

3.5 Khoa học công nghệ ngày càng phát triển làm thương mại quốc tế thay đổi cả về cơ cấu hàng hóa trao đổi cũng như cách thức hoạt động:

3.5.1 Thay đổi cơ cấu trong thương mại:

- Giảm tỷ trọng buôn bán nhóm hàng thô sơ chế, nông sản, các nguyên vật liệu truyền thống

- Tỷ trọng nhóm hàng nhiên liệu, đặc biệt là dầu mỏ và khí đốt tăng

- Nhóm sản phẩm công nghiệp chế biến đặc biệt là máy móc, thiết bị, thiết bị toàn bộ tăng nhanh một cách đáng

kể về số lượng tuyệt đối và số lượng tương đối

3.5.2 Thay đổi tỷ trọng trong cách thức thực hiện:

Thương mại điện tử bắt đầu xuất hiện trong những năm 1990 cùng với những tiến bộ của công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, việc phổ cập của Internet và ngày càng trở thành phương thức giao dịch phổ biến trong thương mại quốc tế

Thương mại điện tử là việc sử dụng các phương tiện điện tử như điện thoại, máy fax, đặc biệt là Internet với việc kết nối email và website của các doanh nghiệp, các cá nhân

3.6 thương mại quốc tế diễn ra trong những mâu thuẫn và cạnh tranh gay găt:

- Mẫu thuân giữa các chủ thể của thương mại quốc tế:

+ Mẫu thuẫn giữa các nước công nghiệp phát triển và các nước đang phát triển

+ Mẫu thuẫn giữa các nước công nghiệp phát triển và các nước OPEC về giá cả và sản lượng khai thác dầu mỏ + Mẫu thuân ngay trong nội bộ các nhóm nước phát triển và đang phát triển

- Mâu thuẫn giữa các xu hướng trong thương mại quốc tế:

+ Xu hướng tự do hóa và bảo hộ mậu dịch

+ Xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa

- Cạnh tranh trong thương mại quốc tế ngày càng gay gắt:

+ Về mặt số lượng, các chủ thể tham gia cạnh tranh trên thị trường đông hơn trước rất nhiều

+ Về hình thức biểu hiện, cạnh tranh trên thị trường thế giới diễn ra ngày càng đa dạng vơi nhiều hình thức khác nhau

Trong môi trường cạnh tranh gay găt như vậy, lợi thế hiện tại vẫn thuộc về các nước công nghiệp phát triển, các công ty xuyên quố gia do họ có vốn lớn, công nghệ cao nên sẵn sang bỏ chi phí lớn để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Các nước đang phát triển cũng đã có nhiều nỗ lực để rút ngăn khoảng cách này

II Chính sách Thương mại quốc tế

1 Các hình thức của chính sách thương mại quốc tế

a, Chính sách bảo hộ mậu dịch

- Khái niệm: Nhà nước áp dụng những biện pháp cần thiết để bảo vệ thị trường nội địa, bảo vệ nền sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh của hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài

- Ưu điểm:

Trang 4

+ Hỗ trợ, bảo vệ và khuyến khích các ngành công nghiệp non trẻ và đang gặp khó khăn, đảm bảo duy trì việc làm trong 1 số ngành cũng như đảm bảo sự phát triển cân đối của cơ cấu kinh tế, tránh được áp lực và những tác động xấu bên ngoài

+ Giúp DN trong nước dần chiếm lĩnh thị trường nước ngoài

+ Bảo hộ bằng thuế quan giúp tăng thu ngân sách, cân đối cán cân thị trường

- Nhược điểm:

+ Sản xuất trong nước bị trì trệ, thị trường trong nước sẽ nghèo nàn về số lượng và chủng loại hàng hóa, chất lượng hàng hóa thấp, mẫu mã kém đa dạng và người tiêu dùng không có điều kiện để thỏa mãn nhu cầu của mình 1 cách tốt nhất

+ Triệt tiêu cạnh tranh, gây ra buôn lậu trốn thuế, gian lận thương mại, đi ngược xu thế tự do hóa của thế giới

b, Chính sách mậu dịch tự do

- Khái niệm: Nhà nước từng bước giảm dần và tiến tới xóa bỏ những rào cản trong quan hệ buôn bán với bên ngoài, thực hiện tự do hóa thương mại

- Ưu điểm:

+ Mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần thúc đẩy sự lưu thông hàng hóa giữa các nước

+ Thúc đẩy cạnh tranh, nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế Phân bổ và sử dụng hiệu quả cá nguồn lực trong nước

+ Đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng, có nhiều sự lựa chọn tối ưu hơn với giá cả rẻ hơn do có sự mở rộng của thị trường trong nước, sự đa dạng và phong phú của các sản phẩm hàng hóa trên thị trường

- Nhược điểm:

+ Do nền kinh tế chủ yếu được điều tiết bởi quy luật tự do cạnh tranh nên những ngành sản xuất nào chưa đủ mạnh sẽ rất dễ bị phá sản trước sự cạnh tranh của hàng hóa nhập khẩu từ bên ngoài

+ Chịu ảnh hưởng từ nền kinh tế thế giới

+ Phải đối đầu với những thách thức như những chi phí, phí tổn liên quan đến cán cân thanh toán, việc làm hay phân phối thu nhập

2, Các nguyên tắc áp dụng trong chính sách thương mại

a, Nguyên tắc Tối huệ quốc (MFN):

Riêng đối với Mỹ tháng 6/1998 đổi tên thành Quy chế thương mại bình thường Trong quốc tế vẫn giữ nguyên tên gọi Tối huệ quốc

- Nội dung: Các bên tham gia ký kết cam kết dành cho nhau những thuận lợi và ưu đãi không kém hơn những

thuận lợi và ưu đãi mà 1 bên đang và sẽ dành cho bất kỳ 1 nước thứ 3 nào

- Mục đích: Không phân biệt đối xử giữa hàng hóa hoặc nhà cung cấp nước ngoài với nhau, tạo ra môi trường

cạnh tranh bình đẳng để thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển Những lợi ích, ưu đãi, miễn giảm và đặc quyền

mà các thành viên áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu từ nước khác phải được áp dụng vô điều kiện và ngay lập tức đối với hàng hóa xuất khẩu sang các nước thành viên và nhập khẩu từ các nước thành viên khác

- Ngoại lệ của MFN (được quyền vi phạm):

+ Mậu dịch biên giới

+ Hiệp định thương mại tự do mang tính khu vực

+ Những ưu đãi đặc biệt mà các nước công nghiệp phát triển dành cho các nước đang và chậm phát triển, chỉ mang tính chất 1 chiều VD: GPS (Generalized System Preference): Hệ thống thuế quan phổ cập

+ Mua sắm Chính phủ: Là hoạt động phục vụ mua sắm phục vụ lợi ích công

+ Ngoài ra còn 1 số ngoại lệ khác như: các biện pháp tự vệ trong thương mại (cho phép 1 nước áp dụng 1 mức thuế cao hơn mức thuế thông thường đối với hàng nhập khẩu từ 1 nc khác nếu nc đó có hành vi bán phá giá, trợ cấp xuất khẩu dẫn đến làm tổn hại tới ngành công nghiệp của nc nội địa)

- Điều kiện áp dụng MFN:

+ Áp dụng có điều kiện: Để được hưởng MFN phải đáp ứng các yêu cầu về kinh tế, chính trị

+ Áp dụng vô điều kiện: Cho hưởng không điều kiện

- Cơ sở pháp lý để thực hiện MFN:

+ Hiệp định thương mại được ký kết giữa các nước và trong hiệp định thương mại đó có điều khoản quy định về MFN

+ Quy định của các tổ chức quốc tế

b, Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT):

- Nội dung: Các bên tham gia trong quan hệ kinh tế thương mại cam kết dành cho hàng hóa, công dân hoặc

công ty nước kia những ưu đãi trên thị trường nội địa giống như những ưu đãi dành cho hàng hóa, công dân hoặc công ty nước mình

Trang 5

- Mục đích: Xóa bỏ sự phân biệt đối xử, tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa hàng hóa sản xuất trong nước với

hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài

- Lĩnh vực áp dụng:

Trong l/v TM giữa các nước với nhau ngoài ra còn trong l/v đầu tư trí tuệ nhằm xoá bỏ phân biệt đối xử tạo ra công bằng trong qhệ KTQT giữa các nước với nhau Tạo sự bình đảng giữa hang NK với trong nc

- Ngoại lệ của NT:

+ Mua sắm Chính phủ

+ Các hoạt động thương mại có ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng

+ Thanh toán các khoản trợ cấp chỉ dành riêng cho các nhà sản xuất kinh doanh trong nước

3, Các biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chính sách thương mại quốc tế:

a, Thuế quan: Là biện pháp áp dụng phổ biến và lâu đời nhất Dùng chủ yếu để bảo vệ thị trường nộ địa khỏi

sự cạnh tranh hàng hóa nước ngoài

- Khái niệm:

+ Thuế quan là 1 loại thuế gián thu đánh vào hàng hóa khi hàng hóa đó đi qua lãnh thổ hải quan của 1 nước + Dưới góc độ Tài chính: Thuế quan là 1 khoản tiền mà đối tượng nộp thuế phải nộp cho cơ quan của 1 nước khi hàng hóa đi vào khu vực hải quan của nước đó

- Phân loại:

+ Theo mục đích đánh thuế:

(1) Thuế quan tài chính: Được sử dụng với mục đích làm tăng thu cho ngân sách nhà nước

(2) Thuế quan bảo hộ: Được sd nhằm mục đích bảo hộ thị trường và nền sản xuất nội địa thông qua việc đánh thuế cao đối với hàng hóa nhập khẩu

+ Theo đối tượng đánh thuế:

(1) Thuế quan xuất khẩu: Là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa xuất khẩu từ trong nước ra ngoài

(2) Thuế quan nhập khẩu: Là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa nhập khẩu vào thị trường nội địa

(3) Thuế quan quá cảnh: Là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa được vận chuyển quá cảnh qua 1 lãnh thổ hải quan thứ 3, thường ở mức thấp

+ Theo phương pháp tính thuế:

(1) Tính theo số lượng (thuế tuyệt đối): Được tính ổn định dựa theo khối lượng hoặc trọng lượng của hàng hóa xuất nhập khẩu Là việc tính và thu 1 số tiền cụ thể trên 1 đơn vị hàng hóa (tấn, chiếc, cái,…)

Đặc điểm: Dễ tính toán, hạn chế việc trốn thuế NK Không linh hoạt

(2) Tính theo giá trị (thuế tương đối): Được WTO dùng là cách tính và thu theo tỷ lệ % trên trị giá lô hàng Công thức: Số thuế phải nộp = Thuế suất * trị giá lô hàng (giá * lượng)

Giá tính thuế do hải quan quyết định

Đặc điểm: Đảm bảo công bằng

(3) Tính hỗn hợp (thuế gộp): Là loại thuế kết hợp cả 2 cách trên Theo đó số thuế phải nộp = 1 tỷ lệ % giá trị lô hàng + 1 số tiền cụ thể tính cho 1 đơn vị hàng hóa

VD: Khối lượng = 100kg nằm từ 1 nước được Mỹ cho hưởng MFN Giá NK theo hóa đơn là 5$/kg Hãy tính số thuế mà cty phải nộp biết rằng: Biểu thuế NK của Mỹ quy định thuế đối với năm NK từ nước được hưởng MFN là 8,8censt (kg + 20%, 1$=100censt)

Giải: Giá trị đơn hàng = 5 * 100 = 500$

Thuế phải chịu = 100 * 5 * 100 * 20% + 8,8* 100

+ Theo mức thuế:

(1) Thuế quan ưu đãi: Áp dụng cho những hàng hóa nhập khẩu từ nước hoặc những khu vực có ký kết với nhau những thỏa thuận ưu đãi về thuế NK

(2) Thuế quan thông thường (thuế quan phổ thông): Áp dụng cho hàng hóa NK từ những nước không dành cho nhau ưu đãi về thuế quan;

(3) Thuế quan tự vệ: Là loại thuế đánh vào sản phẩm NK có sự gia tăng quá mức, ko thể lường trước được vào thị trường nội địa dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng đến ngành sản xuất của nước NK Không được quy định trong luật thuế của các nước Do Chính phủ quy định nhằm mục đích bảo vệ hợp lý thị trường và nền sản xuất nội địa trước những biến động xuất từ bên ngoài

+ Vai trò của thuế quan:

-> Là công cụ quan trọng nhằm điều tiết hoạt động XNK và thực hiện chính sách KTĐN của quốc gia

-> Là công cụ nhằm hạn chế sự cạnh tranh của hàng hóa NK, góp phần bảo hộ và phát triển sản xuất trong nước

-> Tạo nguồn thu cho ngân sách NN, đặc biệt đối với các nước đang phát triển

-> Góp phần thay đổi phương thức KD của DN và hướng dẫn tiêu dùng trong nước

+ Tác động tiêu cực của thuế quan:

Trang 6

-> Ưu điểm: Phong phú về hình thức Đáp ứng nhiều mục tiêu.

-> Nhược điểm: Khó khăn, tốn kém trong quản lý Nhà nước không hoặc ít thu được lệ phí

b, Các biện pháp hạn chế nhập khẩu phi thuế quan:

* Các biện pháp hạn chế định lượng:

- Hạn ngạch NK: Là quy định của NN về số lượng hoặc giá trị cao nhất của 1 mặt hàng được NK trong 1 thời

kỳ nhất định (thường là 1 năm)

+ Các loại hạn ngạch:

-> Hạn ngạch chung: Áp dụng cho tất cả các nước không căn cứ vào xuất xứ của hàng hóa

-> Hạn ngạch thị trường/lựa chọn: Hạn chế số lượng NK căn cứ vào xuất xứ của hàng hóa

+Tác động:

->Tích cực: Đảm bảo cam kết giữa các Chính phủ Dự đoán trước lượng hàng NK vào thị trường nội địa Bảo

hộ sản xuất trong nước Tiết kiệm ngoại tệ Hướng dẫn tiêu dùng

-> Tiêu cực: Thất thu CP Hiện tượng độc quyền cho người được cấp hạn ngạch Cản trở sự phát triển của TMQT Duy trì sx kém hiệu quả và giây thiệt hại cho XH

- Cấp phép NK: Là quy định của NN yêu cầu DN phải có giấy phép NK khi NK hàng hóa vào nội địa.

+ Các loại giấy phép:

-> Giấy phép NK tự động: Là giấy phép được cấp ngay mà không cần điều kiện gì Nhằm mục đích thống kê, không có mục đích hạn chế số lượng NK, không bảo vệ thị trường nội địa

-> Giấy phép NK không tự động: Là giấy phép được cấp nếu DN NK đáp ứng 1 số điều kiện nhất định Không cho phép sử dụng giấy phép với mục đích hạn chế NK

- Tự nguyện hạn chế XK: Là thỏa thuận song phương giữa nước XK và nước NK, theo đó nước XK tự nguyện

hạn chế XK sản phẩm nào đó vào nước NK nhằm ngăn ngừa những mối đe dọa, những biện pháp, hạn chế TM

mà nước NK có thể đặt ra

+ Tác động của hạn chế XK tự nguyện:

-> Đối với nước XK: Mặc dù số lượng hàng hóa XK bị hạn chế nhưng giá hàng hóa lại tăng lên và phần thu nhập tăng lên này thuộc về họ

-> Đối với nước NK: Tuy hạn chế XK tự nguyện là 1 biện pháp để bảo hộ sản xuất trong nước nhưng lại được quản lý bởi nước XK, vì vậy biện pháp này sẽ gây tốn kém cho nước NK

* Hạn ngạch thuế quan:

Là chế độ trong đó quy định sẽ áp dụng 1 mức thuế bằng 0 (0%) hoặc thấp hơn đối với những hàng hóa được

NK theo đúng số lượng quy định, nhằm đảm bảo cung cấp với giá hợp lý cho người tiêu dùng Khi hàng hóa

NK vượt quá số lượng quy định thì sẽ áp dụng mức thuế cao (còn gọi là thuế 2 lần) để bảo hộ các nhà sx trong nước

+ Tác dụng: Nhằm đảm bảo hài hòa mục tiêu bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và mục tiêu bảo hộ người sx trong nước

* Quản lý ngoại hối: Nhà nước quy định các điều kiện đối với DN trong việc sử dụng nguồn ngoại tệ đã thu

được và những yêu cầu khi DN mua ngoại tệ để NK hàng hóa

Tác dụng: NN sẽ hạn chế việc NK tràn lan và bảo hộ được thị trường trong nước

* Kỹ quỹ NK (đặt cọc NK): NN quy định các DN phải ký quỹ tại ngân hàng 1 khoản tiền trước khi được NK

những mặt hàng nhất định

=>Làm tăng chi phí đối với hoạt động NK, nhà NK phải hạch toán lãi suất tiền đặt cọc vào chi phí NK (như so với lãi suất tiền gửi ngân hàng)

* Hàng rào kỹ thuật TM và các biện pháp vệ sinh dịch tễ đối với hàng hóa NK:

- Khái niệm: Là quy định của nước NK về các yêu cầu, tiêu chuẩn đối với hàng NK để được thông quan vào thị

trường nội địa

Hàng rào kỹ thuật trong TM quốc tế là 1 hình thức bảo hộ mậu dịch, qua việc nước NK đưa ra các yêu cầu về tiêu chuẩn đối với hàng hóa NK hết sức khắt khe: Tiêu chuẩn về quy cách, mẫu mã, về chất lượng, về vệ sinh,

về an toàn, về mức độ gây ô nhiễm môi trường, …

- Mục đích: Nhằm bảo vệ sức khỏe con người, môi trường, an ninh.

c, Các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu trong CSTMQT:

* Các biện pháp tín dụng:

- K/N: Là khoản tiền vay mà Nhà nước hoặc tư nhân dành cho người NK nước ngoài hoặc người XK của nước mình nhằm mục đích đẩy mạnh XK

- Các loại tín dụng XK:

+ Tín dụng do nhà XK trực tiếp cấp cho nhà NK nước ngoài

+ Tín dụng do cơ quan tín dụng của nước XK cấp cho nhà NK nước ngoài

+ Tín dụng do Chính phủ nước XK cấp cho nhà NK nước ngoài

- Nhà nước bảo đảm tín dụng XK:

Trang 7

Nhà nước lập các quỹ bảo hiểm XK để bảo hiểm cho các rủi ro tổn thất đối với khoản tín dụng mà nhà XK nước mình dành cho người mua nước ngoài

Khi nhà XK cấp tín dụng cho người mua nước ngoài thì có thể xảy ra rủi ro đối với khoản tín dụng này Đó là trường hợp người mua nc ngoài ko có khả năng thanh toán được khoản tín dụng đó Vì vậy, để cho người XK của nước mình yên tâm đẩy mạnh XK ra nước ngoài, Nhà nước sẽ đứng ra đảm bảo thanh toán mọi rủi ro đối với khoản tín dụng mà người XK nước mình dành cho người mua nc ngoài

Tuy nhiên để người XK nước mình quan tâm đến việc đòi tiền người mua, thông thường Nhà nước chỉ đảm bảo thanh toán 70-80% khoản tín dụng chứ không đảm bảo thanh toán 100% đối với khoản tín dụng đó tùy theo từng mặt hàng, từng thị trường và phụ thuộc vào tính chất của rủi ro

* Trợ cấp XK:

- K/N: Là những hỗ trợ về tài chính mà Nhà nước dành cho các DN XK nhằm giúp họ giảm chi phí KD, tăng sức cạnh tranh của hàng XK

- 3 điều kiện căn bản của trợ cấp:

+ Phải xuất phát từ 1 chính phủ hoặc 1 cơ quan Nhà nước trong lãnh thổ của nước thi hành chính sách trợ cấp + Phải là sự đóng góp về tài chính: các khoản vay ưu đãi, bảo lãnh vay vốn, giảm thuế, hỗ trợ thu nhập hoặc trợ giá

+ Nguồn lợi phải được dành cho 1 bên tiếp nhận thông qua trợ cấp

- Hình thức của trợ cấp:

+ Trợ cấp XK: Nhằm khuyến khích và đẩy mạnh XK

+ Trợ cấp trong nước: Là loại trợ cấp dành cho các DN chủ yếu sản xuất hàng hóa phục vụ thị trường nội địa, hay nói cách khác hàng hóa được trợ cấp là những hàng hóa được tiêu thụ tại thị trường nội địa của người sản xuất Tuy nhiên khi DN nhận được trợ cấp này lại XK hàng hóa ra thị trường nước ngoài thì trợ cấp trong nước trở thành trợ cấp XK Hay chính xác hơn mục đích ban đầu của trợ cấp trong nước không nhằm khuyến khích

XK nhưng ảnh hưởng hay tác động của nó đối với những sản phẩm XK lại giống với trợ cấp XK, do vậy mà có thể bị nước NK áp dụng các biện pháp đối kháng

- Tác động của trợ cấp:

Khi hàng hóa XK được trợ cấp, nước XK sẽ mở rộng được thị trường ra nước ngoài, do hàng hóa XK có lợi thế cạnh tranh về giá Tuy nhiên do những tác động mà trợ cấp XK có thể mang lại cho nước NK hàng hóa là khá tiêu cực, nên cần thiết phải có các biện pháp làm giảm hoặc triệu tiêu tác động của nó Thuế chống trợ cấp chính là 1 biện pháp hữu hiệu đối với các nước NK hàng hóa có trợ cấp

* Bán phá giá hàng hóa:

- K/N: Là hoạt động bán hàng hóa vào thị trường nước ngoài với giá thấp hơn giá thông thường của loại hàng hóa đó khi bán ở thị trường nước XK

- Mục đích: Loại bỏ đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường, tăng XK Tiêu thụ sản phẩm ế thừa và có chất lượng thấp Thu lợi độc quyền cao

- Điều kiện áp dụng:

+ Nhà XK phải có tiềm lực kinh tế mạnh để theo đuổi chiến lược bán phá giá

+ Nhà XK phải độc chiếm, khống chế thị trường trong nước

+ Thị trường nước NK không áp dụng các biện pháp chống phá giá

- Nguồn tài chính bù vào thiệt hại khi bán phá giá:

+ Bán giá cao trong nước: Các DN đẩy giá bán trong nước lên cao, đẩy mạnh XK để tận dụng tối đa công suất, giảm được chi phí, tăng thêm lợi nhuận của phần bán sản phẩm trong nước

+ Nhờ lợi nhuận cao thu được sau khi đã chiếm lĩnh thị trường NK: Nhiều DN tại các nước CN phát triển, sau khi bóp chết ngành CN tại nước NK bằng việc bán phá giá hàng hóa, họ đã nâng giá bán lên để dành lợi nhuận tối đa

+ Các khoản tài trợ của Chính phủ

- Mục đích bán phá giá: Đánh bại các đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường và từ đó đẩy mạnh XK

* Bán phá giá hối đoái:

- K/N: Là việc XK hàng hóa ra nước ngoài với giá thấp hơn giá của đối thủ cạnh tranh nhưng vẫn thu được lợi nhuận phụ thêm nhờ vào sự mất giá của đồng bản tệ, trong đó mất giá đối ngoại lớn hơn mất giá đối nội

- Mất giá đối nội là sự tụt giá của bản thân đồng nội tệ VD: lạm phát

- Mất giá đối ngoại: Sự giảm giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ

- Điều kiện bán phá giá hối đoái: Mất giá đối ngoại của đồng bản tệ phải lớn hơn mất giá đối nội

Trang 8

III, Đầu tư quốc tế:

1, KN là một quá trình trong đó có sự di chuyển vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác để thực hiện các dự án

đầu tư nhằm đưa lại lợi ích cho các bên tham gia

2, Đặc điểm ĐTQT

-Phương tiện đầu tư: là vốn ( tiền tệ và tài sản)

+ Vốn: là các nguồn lực có thể được huy động và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lại lợi

+ Tuỳ từng cách phân loại thì vốn đầu tư có thể tồn tại dưới các hình thái như sau:

- Tồn tại dưới 3 hình thái: Tài sản hữu hình (nhà xưởng, máy móc, thiết bị, hàng hoá, nguyên vật liệu v.v…), tài sản vô hình (bằng phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật, bí quyết kinh doanh, nhãn hiệu, quyền sử dụng đất…), tài sản tài chính (tiền, các giấy tờ có giá khác ); hoặc

- Tồn tại dưới 2 hình thái: Tài sản thực: Tài sản được sử dụng để sản xuất hàng hoá và dịch vụ, tạo ra của cải vật chất cho xã hội VD: Đất đai, nhà cửa, máy móc, kiến thức…; Tài sản tài chính: Quyền lợi đối với tài sản thực hay thu nhập do tài sản thực tạo ra Phân bổ của cải hay thu nhập giữa các nhà đầu tư VD: Cổ phiếu,

+ Vốn được quy về cùng một đơn vị tiền tệ nhất định

*Có sinh lợi: Lợi nhuận và/hoặc lợi ích kinh tế xã hội

- Chủ đầu tư: C/phủ, các TC QT, các cty hoặc tập đoàn KT

- Quá trình đtư: có 2 bên khác q/gia:

+ Bên đtư vốn (chủ đầu tư)

+ Bên nhận vốn (nhận đtư )

- Mục đích: lợi ích KT, ctrị, XH

2, Đ/Điểm: 5 đ

- Góp fần g/q vđề thiếu vốn để đầu tư pt để thực hiện CNH ở các nc đang pt

- Góp phần tăng SX chuyển dịch cơ câu

- Vốn đtư trực tiếp góp phần 25% cho XH

- Góp fần gq việc làm, tăng nguồn nhân lực ở các nc đang pt, ở VN đã thu hút khoảng 2tr l/đg trực tiếp

3, Các hình thức đầu tư:

A,ĐT trực tiếp: là loại đt dài hạn, chủ đt trực tiếp q/ly và điều hành sử dụng vốn

- Hình thức phụ thuộc từng nước nhưng theo luật ĐT VN 2007 có 7 loại:

+ 100% vốn của chủ ĐT NN

+ Liên doanh giữa nước ngoài và chủ nhà

+ HĐ : BCC, BOT, BTO, BT

+ Phát triển KD

+ Mua cổ phần ở tỷ lệ đc tham gia qlý

+ Thực hiện sáp nhập hoặc mua lại DN

+Các h/thức khác: hợp tác l/doanh,HĐ cho thuê

- Đ/ điểm

+ Quyền SH; trong time ĐT quyền SH và sử dụng thuộc về chủ ĐT

+Chủ ĐT: fải góp 1 số vốn tối thiểu theo luật, mức góp vốn , có cơ hội tăng lợi nhuận, nhưng độ rủi ro cao + Nhận ĐT: khắc phục vốn, công nghệ, kinh nghiệm khai thác tốt lợi thế, tăng vốn pt KT,khó chủ động về cơ cấu ĐT, tăng ô nhiễm MT

-Hiệu quả ĐT: là dòng vốn có tính ổn định cao, thời hạn ĐT dài do chủ ĐT trực tiếp điều hành-> hiệu quả use vốn thg cao

B, Đầu tư gián tiếp

Là hoạt đông mua tài sản tài chính nước ngoài nhằm mục đích kiếm lời, chủ đtư k trực tiếp điều hành và q/lý

- H/thức: fần lơn thong qua thị trg chứng khoán: mua cổ fần , cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có g/trị khác

- Trong thời gian ĐT: SH thuộc về chủ ĐT, SD thuộc về nhận ĐT

+ Chủ ĐT: ổn định thu nhập, hạnchế rủi ro, lợi ích KT thấp

+ Nhận ĐT:chủ động use vốn, phân tán rủi ro

- Hiệu quả: phụ thuộc vào q/lý, tổ chức KD của bên nhận ĐT, thg hiệu quả k cao và có h/thức “ đám đông”

3,Các xu hướng của đầu tư quốc tế:

I.1 Đầu tư quốc tế có tốc độ tăng trưởng nhanh và trở thành một hình thức quan trọng trong quan hệ kinh tế quốc tế.

- ĐTQT có tốc độ gia tăng trong những năm gần đây, đặc biệt là trong những năm 1990-2000 và gđ 2004-2007

1.2 Xu hướng tự do hóa đầu tư ngày càng phát triển mạnh mẽ

Trang 9

- Tự do hóa đầu tư là quá trình các quốc gia giảm bớt và xóa bỏ dần những rào cản trong lĩnh vực đầu tư, tạo ra môi trường thuận lợi, thông thoáng cho sự di chuyển các luồng vốn đầu tư giữa các nước

- Trên bình diện quốc gia, những trở ngại đối với đầu tư dần dần được dỡ bỏ, đồng thời những quốc gia ký kết những ưu đãi và đối xử quốc gia

- Trên bình diện khu vực và liên khu vực, đã thành lập nhiều khu vực đầu tư tự do, nhiều hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đầu tư được ký kết giữa các quốc gia

- Trên bình diện toàn cầu, vai trò của WTO, IMF, WB và nhiều tổ chức khác trong hoạt động đầu tư quốc tế, ngày càng tăng

I.2 Có sự thay đổi về địa bàn đầu tư, trong đó phần lớn dòng vốn đầu tư đổ vào các nước công nghiệp phát triển:

Nguyên nhân chính của hiện tượng này là:

- Sự phát triển của cách mạng khoa học kỹ thuật đã dẫn đến ý nghĩa của những yếu tố như lao động, nguyên vật liệu giảm dần

- Dung lượng thị trường các nước phát triển là rất cao, nhu cầu đa dạng tạo điều kiện cho nhà đầu tư dễ dàng bán sản phẩm của mình ngay tại nước sở tại

-Môi trường đầu tư ở các nước phát triển thuận lợi hơn

Ngoài ra, làn sóng M&A của các nước TNCs tại các nước phát triển cũng là một yếu tố tác động tới xu thế này

I.3 Lĩnh vực đầu tư có sự chuyển hướng từ các ngành truyền thống sang các ngành mới, đặc biệt là dịch vụ.

Đầu tư vào những ngành khai thác tài nguyên thiên nhiên trong thập niên 1900 giảm, nhưng những năm trở lại đây đã gia tăng trở lại

Đầu tư vào các ngành công nghiệp chế tạo giảm dần

I.4 Các nước Châu Á – Thái Bình Dương đặc biệt là Trung Quốc trở thành khu vực thu hút đầu tư nước ngoài.

Nguyên nhân khiến khu vực Châu Á – Thái Bình Dương thu hút được nhiều FDI bao gồm:

- Thứ nhất, khu vực này luôn duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, là khu vực phát triển năng động nhất trên thế giới

- Thứ hai, quá trình tự do hóa chính sách đầu tư trong khu vực diễn ra mạnh mẽ

- Thứ ba, các hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, các hiệp định về đánh thuế hai lần gia tăng nhanh chóng trong khu vực

I.5 Đầu tư ra nước ngoài của các nước đang phát triển có xu hướng tăng:

Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng đầu tư ra nước ngoài của các nước đang phát triển có nhiều, nhưng chủ yếu là

do sự xuất hiện nhiều thị trường mới phù hợp với công nghệ trung bình của các nước, cũng như “lỗ hổng cơ cấu” trong nền kinh tế các nước công nghiệp phát triển

I.6 Các công ty đa quốc gia vẫn giữ vai trò quan trọng trong đầu tư quốc tế:

Mức độ quốc tế hóa của các công ty xuyên quốc gia ngày càng rộng, từ những công ty tên tuổi trong lĩnh vực sản xuất và dầu khí đến những công ty về dịch vụ Các công ty xuyên quốc gia từ các nước đang phát triển, nhất là khu vực Nam và Đông Nam Á tăng trưởng rất nhanh

1 Tá

4, Tác động của đầu tư quốc tế tới các nước:

- Đối với nước xuất khẩu vốn đầu tư

- Tác động tích cực:

- Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

- Giúp xây dựng được thị trường cung cấp nguyên vật liệu ổn định

- Giúp bành trướng sức mạnh kinh tế ,nâng cao uy tín trên thị trường quốc tế

- Giúp phân tán rủi ro,do tình hình kinh tế - chính trị bất ổn

- Giúp thay đổi cơ cấu kinh tế trong nước theo hướng có hiệu quả

- Tác động tiêu cực:

- Chủ đầu tư có thể gặp rủi ro lớn nếu không hiểu biết về môi trường đầu tư

- Dẫn tới làm giảm việc làm ở nước chủ đầu tư

- Có thể xảy ra hiện tượng chảy máu chất xám trong quá trình chuyển giao công nghệ

- Nếu không có định hướng và chính sách thích hợp thì các nhà kinh doanh không muốn kinh doanh trong nước mà chỉ muốn kinh doanh ở nước ngoài ,gây ra sự tụt hậu của nước chủ vốn đầu tư

- Đối với nước tiếp nhận vốn đầu tư

- Đối với các nước tư bản phát triển

- Giúp giải quyết những vấn đề khó khăn về kinh tế và xã hội trong nước

- Giúp cải thiện cán cân thanh toán

Trang 10

- Giúp tạo công ăn việc làm mới.

- Giúp tăng thu ngân sách dưới hình thức các loại thuế

- Tạo môi trường cạnh tranh để thúc đẩy sự phát triển của kinh tế và thương mại

- Giúp học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài

- Đối với các nước chậm phát triển và đang phát triển

- Giúp đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế

- Giúp thu hút lao động, tạo việc làm, giải quyết một phần nạn thất nghiệp

- Góp phần cải tạo môi trường cạnh tranh

- Góp phần tạo điều kiện tiếp nhận khoa học công nghệ ,kỹ thuật từ nước ngoài

- Tác động tiêu cực :

- Có thể dẫn tới tình trạng khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách thái quá ,gây hậu quả ôi nhiễm môi trường một cách nghiêm trọng

- Gây ra sự phân hóa ,tăng khoảng cách phát triển giữa các vùng và giữa các tầng lớp dân cư với nhau

- Có thể làm tăng các vấn đề về tệ nạn xã hội,dịch bệnh

- Có thể bị ảnh hưởng hoặc lệ thuộc vào những yêu cầu từ phía chủ đầu tư

2.1 Tác động của đầu tư quốc tế đối với nước chủ đầu tư:

- 2.1.1 Tác động tích cực:

- - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, mang lại lợi nhuận siêu ngạch cho chủ đầu tư

- - Mở rộng thị trường Thị trường ở đây được hiểu theo nghĩa cả hai thị trường đầu vào và đầu ra:

- + Mở rộng thị trường cung cấp: đầu tư quốc tế tạo nguồn nguyên vật liệu, các sản phẩm cơ bản ổn định, giá rẻ phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng trong nước

+ Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm: nhà đầu tư có thể tổ chức sản xuất ở nước ngoài và tiêu thụ sản phẩm ngay tại thị trường đó, lại tránh được những hàng rào bảo hộ

- Chuyển giao công nghệ cũ sang nước nhận đầu tư Việc chuyển giao công nghệ cũ sang nước nhận đầu tư là mang lại lợi ích cho chủ đầu tư về các khía cạnh sau:

+ Kéo dài tuổi thọ và giảm chi phí khấu hao công nghệ

+ Kéo dài vòng đời sản phẩm ở nước ngoài

-Mở rộng ảnh hưởng về kinh tế, chính trị và xã hội trên thế giới

2.1.2 Tác động tiêu cực:

- Gây ra tình trạng thiêu vốn đầu tư trong nước nhất là trong đầu tư cơ sở hạ tầng (CSHT), lợi nhuận thấp

- Chảy máu chất xám Cùng dòng đầu tư, chủ đầu tư cũng phải chuyển các chuyên gia, bí quyết công nghệ ra nước ngoài để tổ chức sản xuất Điều này cũng có thể dẫn đến hiện tượng chảy máu chất xám

- Có thể gây ra tình trạng thất nghiệp trong nước Vốn đầu tư di chuyển ra nước ngoài góp phần giải quyết việc làm cho nước nhận đầu tư Tuy nhiên lại mất cơ hội tạo việc làm từ khoản vốn đầu tư đó ở trong nước

2.2 Tác động của đầu tư quốc tế với nước nhận đầu tư:

2.2.1 Với các nước phát triển:

- Góp phần tăng trưởng cơ sở vật chất, kỹ thuật, năng lực công nghệ hiện đại của nền kinh tế

- Góp phần giải quyết được những khó khăn về kinh tế - xã hội: việc làm, tăng thu cho ngân sách, lấp lỗ hổng

cơ cấu

- Tạo ra môi trường cạnh tranh từ đó thúc đẩy sự đổi mới công nghệ, phát triển kinh tế

- Có thị trường để tiêu thụ sản phẩm

2.2.2 Đối với các nước đang phát triển:

a) Tác động tích cực:

(1) Giải quyết vấn đề thiếu vốn để phát triển nền kinh tế Khi nói đến nguồn vốn cho phát triển kinh tế, một quốc gia có thể huy động từ nguồn trong nước và ngoài nước

- Nguồn vốn đầu tư trong nước:

+ Huy động vốn nhàn rỗi trong dân

+ Đầu tư của các doanh nghiệp

+ Tích lũy của chính phủ

-Nguồn vốn bên ngoài:

+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

+ Vốn vay bên ngoài

+ Viện trợ không hoàn lại

(2) Phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa

Đầu tư nước ngoài đã tạo ra nhiều ngành công nghiệp mới và tăng cường năng lực của nhiều ngành công nghiệp như dầu khí, công nghệ thông tin, hóa chất, ô tô, xe máy…ĐTNN đã góp phần hình thành và phát triển trong cả nước hệ thống các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tương đối đồng bộ và hiện đại

Ngày đăng: 25/02/2017, 19:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w