1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng ở sinh viên điều dưỡng năm thứ nhất và thứ 3 trường cao đẳng y tế hà nội

94 1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưvậy, việc nâng cao kiến thức, thái độ và thực hành vệ sinh răng miệng đểgiảm bớt các nguy cơ của bệnh là rất cần thiết.. Cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào nhằm tìm hiểu và làm rõ

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh răng miệng hiện nay vẫn còn là bệnh phổ biến, gặp ở mọi tầnglớp, lứa tuổi, trong đó hay gặp nhất là bệnh sâu răng và viêm lợi Do tính chấtphổ biến, tỷ lệ mắc cao trong cộng đồng nên điều trị bệnh tốn kém cho cánhân, gia đình và xã hội Trong 10 năm gần đây, mặc dù tỷ lệ mắc bệnh răngmiệng đã được cải thiện đáng kể ở những nước phát triển và đang phát triểnnhờ những tiến bộ khoa học về phòng bệnh và triển khai các chương trình nhahọc đường của các quốc gia, trong đó có Việt Nam Tuy nhiên, bệnh răngmiệng vẫn còn chiếm tỷ lệ cao nhất là ở các đối tượng học sinh, sinh viên

Ở Việt Nam, tình trạng sâu răng và viêm lợi còn ở mức cao trên 90%dân số và có chiều hướng gia tăng vào những năm gần đây Nhiều nghiêncứu đã cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tăng theo lứa tuổi và thời gian Tại Hà Nội năm

2007, theo kết quả nghiên cứu của tác giả Trương Mạnh Dũng và Lương ThịKim Liên trên 595 đối tượng có độ tuổi từ 18 đến 45 đã cho thấy tỷ lệ mắc sâurăng khá cao: chỉ số SMT chung là 2,08, của nhóm 18 – 34 tuổi là 1,94; có tới63,3% sâu răng ở nhóm 18 – 34 tuổi và tăng lên 73,8% ở nhóm tuổi 35 – 44, nữ

có tỷ lệ mắc cao hơn nam Kết quả nghiên cứu của Trần Anh Thắng (2012) tạiHòa Bình cũng cho thấy tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn chung là 56%, chỉ số SMT ởlứa tuổi 18 là 2,12 Các bệnh lý khác như viêm lợi hay tình trạng cao răng,mảng bám răng cũng gặp khá nhiều ở lứa tuổi ≥ 18 trên sinh viên các trườngchuyên nghiệp Một nghiên cứu gần đây về tình trạng viêm lợi của tác giả BùiTrung Dũng (2013) trên đối tượng sinh viên năm thứ 1 của trường Đại học Y HàNội đã cho thấy tỷ lệ viêm lợi rất cao (80%)

Bệnh răng miệng do nhiều nguyên nhân gây ra dưới sự tác động củanhiều yếu tố nguy cơ Ngoài các yếu tố tác nhân lý, hóa, sinh học thì kiếnthức, thái độ và thực hành các biện pháp vệ sinh răng miệng của các cá nhân

có liên quan rất nhiều tới bệnh răng miệng Nghiên cứu của Sấn Văn Cương(2013) cho thấy có tới 75,0% học sinh không hiểu biết về phòng bệnh răng

Trang 2

miệng, 61,62% học sinh thực hành kém về chăm sóc răng miệng và cho thấy

có mối liên quan giữa kiến thức với bệnh sâu răng (OR = 8,5; p < 0,01) Nhưvậy, việc nâng cao kiến thức, thái độ và thực hành vệ sinh răng miệng đểgiảm bớt các nguy cơ của bệnh là rất cần thiết

Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội là một trong những trường cao đẳng tốpđầu cả nước về đào tạo đội ngũ điều dưỡng viên có chất lượng cao, cung cấpnguồn nhân lực cho các cơ sở y tế tại Hà Nội Sinh viên của trường sau khi tốtnghiệp được sở hữu kiến thức đầy đủ về các chuyên ngành được đào tạo, kỹnăng chăm sóc, điều dưỡng trong đó tập trung chủ yếu vào các chuyên ngành

đa khoa Riêng với chuyên ngành Chăm sóc người bệnh răng hàm mặt, sinhviên chỉ được học với một khối lượng kiến thức tối thiểu: 15 tiết lý thuyết và

1 tuần thực hành lâm sàng bệnh viện vào đầu năm thứ 3 của chương trình đàotạo Cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào nhằm tìm hiểu và làm rõ về tìnhtrạng bệnh răng miệng cũng như kiến thức, thái độ và thực hành chăm sócrăng miệng của những đối tượng này – những người sẽ tham gia và thực hiệnnhiệm vụ chăm sóc sức khỏe răng miệng cho cá nhân và cộng đồng trongtương lai Nghiên cứu này cũng sẽ giúp đề xuất các giải pháp tư vấn dự phòngbệnh răng miệng cho các em đồng thời sẽ là một trong những tài liệu thamkhảo rất có ý nghĩa cho chương trình đào tạo của nhà trường

Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

"Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng ở sinh viên điều dưỡng năm thứ nhất và thứ 3 trường

Cao đẳng Y tế Hà Nội" với mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi ở sinh viên điều dưỡng năm thứ nhất và thứ 3 tại trường Cao đẳng Y tế Hà Nội năm 2014.

2 Đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng ở sinh viên năm thứ nhất và thứ 3 trường Cao đẳng Y tế Hà Nội năm 2014.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.TÌNH HÌNH BỆNH RĂNG MIỆNG Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI 1.1.1 Một số khái niệm về chăm sóc răng miệng

Chăm sóc răng miệng (CSRM) là hành vi của cá nhân cùng với sự thamgia của thầy thuốc như bác sĩ chuyên khoa răng hàm mặt, nha sỹ, điều dưỡngviên, kỹ thuật viên tác động vào răng miệng nhằm giữ gìn trạng thái toànvẹn cả về chức năng và thẩm mỹ của răng miệng

Răng miệng là cửa ngõ của cơ quan tiêu hóa, sự toàn vẹn của cơ quanrăng miệng góp phần rất lớn vào việc hoàn thành chức năng tiêu hóa của cơthể Răng miệng còn liên quan mật thiết tới chức năng phát âm, tới thẩm mỹkhuôn mặt của con người Các bệnh lý của răng miệng như sâu răng, viêm lợi,viêm quanh răng, mất răng, lệch lạc răng, viêm loét niêm mạc miệng phầnlớn là do quá trình chăm sóc răng miệng quyết định.Vì vậy, vấn đề chăm sócrăng miệng là không thể thiếu được trong chăm sóc sức khỏe con người

Chăm sóc răng miệng bao gồm:

* Giữ gìn răng miệng

* Vệ sinh răng miệng

* Khám định kỳ

* Điều trị các bệnh răng miệng sớm và kịp thời

- Giữ gìn răng miệng: là hành vi của cá nhân nhưng phụ thuộc vào

nhận thức của các cá nhân đó Nếu một người nhận thức đúng và đầy đủ tầmquan trọng của một hàm răng lành mạnh, tác hại của sự mất răng hoặc mất sựtoàn vẹn của răng, khả năng chịu đựng của răng và các yếu tố bất lợi cho răng

Trang 4

thì người đó sẽ có thái độ dự phòng và tránh được các yếu tố bất lợi đó Giữgìn răng miệng là sử dụng răng đúng chức năng ăn, nhai, không nhai các thức

ăn quá cứng, quá dai, quá nóng, quá lạnh hoặc quá chua, nghĩa là tránh các tácđộng bất lợi cả về vật lý, hóa học Các thói quen xấu như dùng răng mở nắpchai, lọ hoặc cắn đồ vật cứng…đó là những thói quen do thiếu hiểu biết vềgiữ gìn răng miệng Giữ gìn răng miệng còn thể hiện ở việc giữ cho răng sạch,đảm bảo thẩm mỹ và phòng được bệnh tật khi có bệnh thì điều trị sớm, đó làhành vi rất quan trọng để giữ gìn răng miệng

- Vệ sinh răng miệng: vệ sinh răng miệng (VSRM) là làm sạch răng sau

mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ để giữ cho hàm răng luôn sạch VSRM có hiệuquả đòi hỏi phải làm thường xuyên và đúng kỹ thuật Trên thực tế có nhiềucách thực hiện vệ sinh răng miệng Làm sạch răng sau khi ăn sáng và haibữa ăn chính là việc có thể thực hiện đơn giản Nhưng thực tế rất nhiềungười thường hay ăn quà vặt ngoài hai bữa chính, những người đi công tácthường hay ăn tại các nhà hàng, thậm chí ở vỉa hè, trên tàu xe sau khi ăn

họ không có điều kiện làm vệ sinh răng miệng Trong các trường hợp nhưvậy, việc làm vệ sinh răng miệng thường bị gián đoạn, răng miệng khôngđược giữ sạch sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn trong miệng hoạt động hìnhthành mảng bám răng Nếu tình trạng gián đoạn này kéo dài thì có thể xuấthiện sâu răng, viêm lợi lâu dài có thể gây viêm quanh răng, xô lệch răngdẫn tới mất răng hàng loạt Việc làm sạch răng được thực hiện bằng cáchchải răng với kem đánh răng có Fluor kết hợp với chỉ tơ nha khoa và nướcsúc miệng Bên cạnh đó còn có nhiều phương tiện khác giúp làm sạch răngphù hợp với các đối tượng khác nhau như bàn chải điện, bàn chải kẽ, tămnước, tăm gỗ, kẹo cao su có đường xylitol

- Khám định kỳ răng miệng: khám răng miệng định kỳ thường được

thực hiện khoảng 6 tháng/lần Khám định kỳ nhằm phát hiện sớm và kịp thời

Trang 5

bệnh sâu răng và các bệnh khác ở răng miệng như viêm lợi, viêm quanh răng,viêm niêm mạc miệng, viêm lưỡi, biến chứng do mọc răng, dự phòng răngmọc lệch lạc đối với trẻ em…Có những bệnh như sâu răng thường tiến triển

từ từ, lúc đầu thường không có biểu hiện đau hoặc chỉ ê buốt thoáng qua, vìthế bệnh nhân thường không để ý và xem nhẹ Khi có triệu chứng ê buốt, đaunhức nhiều thì rất có thể tủy răng đã bị viêm Lúc này việc điều trị đã trở nênphức tạp hơn Do đó khám định kỳ để phát hiện sớm sâu răng là việc làm rấtquan trọng Đây là một nội dung cần được đưa vào chương trình truyền thônggiáo dục sức khỏe răng miệng cho mọi người

- Điều trị các bệnh răng miệng sớm và kịp thời: về nguyên tắc tất cả

các bệnh nếu được điều trị sớm đều đem lại kết quả tốt hơn so với điều trịmuộn Đối với bệnh răng miệng, đặc biệt là sâu răng, điều trị sớm sẽ đem lạikết quả rất tốt, giảm bớt được chi phí không cần thiết, răng vẫn duy trì đượcchức năng sống của nó Điều trị muộn là điều trị khi lỗ sâu lớn, đã ảnh hưởngđến tủy hoặc thậm chí gây viêm quanh cuống Điều trị sớm là điều trị khi lỗsâu còn nhỏ, nông, mô răng bị phá hủy ít, tủy răng hoàn toàn chưa bị tổnthương, bệnh nhân chưa có triệu chứng cơ năng gì đặc biệt Sâu răng là bệnhkhông có khả năng hoàn nguyên, các mô răng đã mất thì không thể tái tạođược như ở các mô khác (xương, cơ, da, niêm mạc) Vì thế, việc điều trị sớmđược coi là biện pháp ngăn chặn mất mô răng đồng thời dự phòng các biếnchứng sẽ xảy ra nếu không điều trị

Điều trị sớm và kịp thời không đòi hỏi kỹ thuật quá phức tạp và có thểthực hiện được ở các cơ sở không nhất thiết phải có trang thiết bị hiện đại.Điều này cũng cần thiết phải truyền thông sâu rộng trong cộng đồng để tránhnhững mặc cảm cho rằng điều trị bệnh sâu răng là rất tốn kém và chỉ có các cơ

sở có trang thiết bị hiện đại mới giải quyết được mà ngại đi khám dẫn tới các hậu

Trang 6

quả trầm trọng hơn cho sức khỏe và kinh tế gia đình, cá thể Tóm lại điều trị sớm

là nguyên tắc có ý nghĩa sâu sắc và to lớn cả về mặt kinh tế và xã hội

1.1.2 Tình hình bệnh răng miệng trên thế giới

Bệnh răng miệng gặp ở hầu hết các nước trên thế giới Tuy nhiên, tỷ lệmắc bệnh răng miệng thường tăng cao ở những nước nghèo Ở những nướcnày, tỷ lệ sâu răng ngày càng tăng do thiếu các dịch vụ dự phòng bệnh răngmiệng như không được fluor hóa nước uống, thiếu sự giáo dục nha khoa vàdẫn tới những hành vi mất vệ sinh răng miệng không được cải thiện làm tăngnguy cơ bệnh sâu răng Hiện nay, ở những nước có nền kinh tế phát triển, tỷ

lệ sâu răng đã được cải thiện nhiều do nhà nước có các chiến lược dự phòngbệnh răng miệng như thực hiện chương trình fluor hóa nước uống, thực hiệnchương trình giáo dục sức khỏe răng miệng cho cộng đồng, dành ngân sáchthỏa đáng cho dự phòng bệnh răng miệng và đặc biệt đã áp dụng các can thiệpchuyên khoa tại cộng đồng như dùng kem đánh răng có fluor, viên uốngFluor, gel Fluor, trám bít hố rãnh dự phòng…, ,

1.1.2.1 Bệnh sâu răng

Năm 1969, WHO đã rất quan tâm và theo dõi tình trạng sức khỏe răngmiệng đặc biệt là sâu răng ở các nước khác nhau trên thê giới Thông tin đượclưu giữ trong ngân hàng dữ liệu về răng miệng toàn cầu (The Global OralData Bank) ở Geneva Đây là bộ dữ liệu khổng lồ được cung cấp qua nhiềukênh khác nhau Đến 1995, WHO quyết định mở rộng ngân hàng dữ liệu vàđược giới thiệu trên Internet với tên gọi “Chương trình mô hình sức khỏe răngmiệng các quốc gia/khu vực của WHO – CAPP”

Hiện nay, theo xác định của ngân hàng dữ liệu sức khỏe răng miệng củaWHO , có hai xu hướng chính của sức khỏe răng miệng:

Trang 7

- Xu hướng xấu đi cho phần lớn các nước đang phát triển (SMT trungbình của trẻ 12 tuổi tăng từ 2 lên 4,1).

- Xu hướng cải thiện cho phần lớn các nước công nghiệp hóa cao (SMTtrung bình của trẻ 12 tuổi đã tụt từ 7-10 xuống khoảng 2-4 Năm 1997, Mộtnghiên cứu ở vùng tây nam nước Đức trên học sinh 7-10 tuổi cho thấy 65,2%sâu nhiều răng vĩnh viễn, chỉ số SMT là 2,68 Năm 1998, Whittle đã nghiêncứu trên học sinh 7 trường THCS ở nước Anh, kết quả cho thấy: Chỉ số SMTgiảm dần theo thời gian Cụ thể:

Năm 1960: chỉ số SMT là 6,01- 6,54

Năm 1988: chỉ số SMT là 2,34 - 3,34

Năm 1997: chỉ số SMT chỉ còn 1,65 tương ứng mức độ thấp Đó là nhờcác biện pháp phòng bệnh hữu hiệu

Ở những nước đang phát triển, tình trạng sâu răng và chỉ số SMT ở trẻ

em còn cao và có chiều hướng tăng lên Chỉ số SMT ở một số nước như Iran

là 2,4 (1974) lên 4,9 (năm 1976); Maroc: từ 2,6 (năm 1960) lên 4,5 (năm1980); Philippines tăng từ 2,4 đến 5,5 năm 1994

Năm 2003, theo một nghiên cứu về tình trạng sâu răng và vệ sinh răngmiệng ở nam sinh viên nha khoa ở trường Cao đẳng King Saud, Riyadh, tácgiả đã cho thấy trong tổng số 211 nam sinh viên (Độ tuổi trung bình là 22),trong đó có 61 sinh viên năm thứ nhất, 33 sinh viên năm thứ 3, tình trạng sâurăng được mô tả theo bảng sau :

Bảng 1.1 Thực trạng sâu răng của sinh viên năm thứ nhất và thứ 3

Năm thứ nhất 7.11 (5.10) 4.25 (4.3) 2.2 (3.17)Năm thứ 3 7.06 (3.82) 2.45 (2.81) 3.94 (3.52)Năm 2011, nghiên cứu của tác giả Muhammad Nadeem trên 221 sinhviên trường LCMD Tác giả đã chia đối tượng nghiên cứu thành 2 nhóm:

Trang 8

Nhóm tiền lâm sàng (Năm thứ 1 và 2) và nhóm lâm sàng (Năm thứ 3 và 4),kết quả cho thấy chỉ số DMFT của nhóm lâm sàng (1,41±1,95) có thấp hơn sovới nhóm tiền lâm sàng (1,87±2,63) Số răng sâu (DT) của nhóm lâm sàng(0,62±1,19) cũng giảm hơn so với nhóm tiền lâm sàng (1,15±1,98)

Đến năm 2013, nghiên cứu của tác giả Um-e-Rubab Shirazi trên 310 sinhviên nha khoa, có độ tuổi trung bình từ 18 – 24, của trường Lahore Medical

và Dental College (LMDC) cho thấy chỉ số DMFT chung là 1,38±0,54, sốrăng sâu (D) là 0,54±0,62, số răng mất (M) là 0,01±0,10 và số răng trám (F)

là 0,83±0,68

1.1.2.2 Bệnh quanh răng

Năm 1960, Theo Rosenzwing nghiên cứu tại Ấn Độ, tỷ lệ viêm lợi ở lứatuổi 17 là 100% Một nghiên cứu tại Chiang Mai, Thái Lan của tác giả Yupincũng cho thấy tỷ lệ viêm lợi ở lứa tuổi 35 - 44 cũng rất cao (93%), tươngđương với tỷ lệ bệnh này ở Châu Âu, chỉ có 0,7% là lợi khỏe mạnh

Theo nghiên cứu của một số tác giả ở một số nước thuộc châu Âu, châu

Mỹ, châu Á, tỷ lệ trẻ em bị bệnh quanh răng cao ở mức trên 90% Chỉ số nhucầu điều trị nha chu của cộng đồng tuổi 12 và 15 tại một số nước như Thái Lan,Brazin, Đức được công bố CPITN 1 và 2 từ 43,7 đến 95,7 ở tuổi 12; 38,6 đến94,4% ở tuổi 15 Ngoài ra còn có trên 50% trẻ 15 tuổi có CPITN 3 và 4

Năm 1996, tại Singapore, nghiên cứu trên 3157 thanh niên Singapore độtuổi từ 20 đến 65 đã cho thấy tỷ lệ có cao răng khá cao (79,2%), nhu cầu muốnđược phòng bệnh và hướng dẫn vệ sinh răng miệng là 92%

Năm 1997, WHO cho biết ở các nước trong khu vực châu Á, có trên 80%dân số bị sâu răng và viêm lợi Chỉ số SMT lứa tuổi 12 ở mức cao từ 0,7 đến5,5 trong đó ở Trung Quốc là 0,7; ở Lào là 2,4; ở Campuchia là 4,9; Philipin

là 5,5; Việt Nam là 1,8

Trang 9

Gần đây nhất, năm 2014, nghiên cứu tại Trung Quốc trên 1970 sinh viên(858 nam, 1049 nữ, độ tuổi trung bình là 18,93) của tác giả Rui Hou, Yong Mi

và cộng sự đã cho thấy: tỷ lệ viêm lợi chung là 59,5%, trong đó tỷ lệ viêm lợi ởnam (61,9%) cao hơn nữ (58,72%) Tỷ lệ cao răng chung là 62,64%

1.1.3 Tình hình bệnh răng miệng ở Việt Nam

và đều cho thấy tỷ lệ sâu răng dao động trong khoảng 34,54% đến 62%, chỉ

số SMT từ 1,33 đến 4,28 , Tại Hà Giang, theo tác giả Sấn Văn Cương kếtquả nghiên cứu trên học sinh trung học phổ thông trong năm 2013 cho thấy tỷ

lệ sâu răng ở học sinh là 86,3%

Viện Răng hàm mặt Hà Nội phối hợp với Viện nghiên cứu và thống

kê sức khỏe răng miệng Autralia tiến hành điều tra bệnh răng miệng ở ViệtNam cho thấy:

Bảng 1.2 Tình trạng sâu răng vĩnh viễn theo nhóm tuổi trên toàn quốc

sau điều tra lần 2 (1999 – 2001)

Trang 10

Năm 2003, nghiên cứu của Lương Ngọc Trâm trên đối tượng học sinhvùng cao tỉnh Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở độ tuổi 15 là40%, chỉ số SMT = 2,0 Cũng trong năm này, một nghiên cứu khác của tácgiả Đào Thị Ngọc Lan trên đối tượng học sinh dân tộc của tỉnh Yên Bái cũngcho thấy tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn rất cao Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở lứa tuổi

15 là 58,31%, chỉ số SMT là 1,7 Năm 2004, kết quả nghiên cứu của Lê NgọcTuyến, Nguyễn Quốc Trung, Trần Thị Lan Anh điều tra trên học sinh tiểu họctại Hà Nội cho thấy tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn là 30,95% Năm 2005, khinghiên cứu tình trạng sâu răng ở người Việt Nam trưởng thành, tác giả TrịnhĐình Hải đã thu được bảng số liệu sau:

Bảng 1.3 Sâu răng ở người Việt Nam trưởng thành

Năm 2012, qua nghiên cứu 1204 học sinh lứa tuổi 16 - 18 tại trườngTHPT tỉnh Hòa Bình cho thấy: tỷ lệ sâu răng ở tuổi 18 khá cao (56,5%), chỉ

số SMT ở nhóm tuổi 18 là 2,12

Trang 11

Gần đây (2013), nghiên cứu của Phạm Thị Thúy trên 350 học sinh THPTChu Văn An – Hà Nội cũng cho thấy tỷ lệ sâu răng ở tuổi 18 là 50,4%, chỉ sốDMFT tuổi 18 là 2,0, chỉ số DMFS là 2,41 Nghiên cứu của Phạm Thùy Anh(2013) trên 3104 học sinh 15 tuổi tại 8 tỉnh thành trên cả nước cho thấy: Tỷ lệsâu răng vĩnh viễn là 46,1%, tỷ lệ sâu răng ở thành thị là 44,3%, ở nông thôncao hơn (47,9%) Chỉ số SMT là 1,44; của nam là 1,37 thấp hơn nữ (1,50) Cótới 85% răng sâu chưa được điều trị

Cũng trong năm 2013, tại Hà Giang, nghiên cứu của Sấn Văn Cương chothấy tỷ lệ sâu răng ở học phổ thông trung học độ tuổi 12 - 15 là 86,3%, trong

đó nhóm tuổi 12 là 85,7% và nhóm tuổi 15 là 89,7% Tại Hà Nội, nghiên cứucủa Cao Thị Ngọc Quyên (2013) cho thấy tỷ lệ sâu răng của sinh viên trườngtrung cấp nghề Thanh Xuân (Hà Nội) là 44%, chỉ số DMFT là 1,66

Như vậy, trong những năm qua, đã có nhiều nghiên cứu chứng minhbệnh sâu răng ở lứa tuổi thanh niên còn rất cao và có ảnh hưởng trực tiếp đếnsức khỏe toàn thân cũng như thẩm mỹ Bên cạnh việc phát hiện để điều trịbệnh thì việc chăm sóc, dự phòng bệnh cũng rất quan trọng Điều này chothấy vai trò quan trọng của công tác đào tạo đội ngũ điều dưỡng viên công táctrong lĩnh vực nha khoa Tuy nhiên, hiện nay các nghiên cứu về tình trạng bệnhsâu răng trên đối tượng này không nhiều Đây là một vấn đề cấp thiết cần phảitìm ra lời giải đáp Một đánh giá trung thực về tình trạng sâu răng của sinh viênđiều dưỡng đa khoa sẽ góp phần thay đổi tình trạng bệnh cũng như đẩy lùi bệnhrăng miệng ở lứa tuổi thanh niên – Lứa tuổi lao động của xã hội

1.1.3.2 Bệnh viêm lợi

Tại Việt Nam, bệnh vùng quanh răng rất phổ biến với tỷ lệ mắc tươngđối cao Từ những năm 1989, Điều tra sức khỏe răng miệng tại Huế củaNguyễn Toại cho thấy ở ba nhóm tuổi 12, 15, 35 - 44, tỷ lệ bệnh nha chu rấtcao (93,6%) trong đó tỷ lệ có cao răng là 85,3% Tới năm 1994, Nghiên cứu

Trang 12

của tác giả Lê Thị Thơm đã cho thấy tỷ lệ viêm lợi ở lứa tuổi 12 là 93,67%, ởtuổi 15 là 95,67% và ở lứa tuổi 35 – 44 là 97% Cũng trong năm này, kết quảnghiên cứu của Viện Răng hàm mặt Hà Nội ở nhóm tuổi 15 – 24, sau 03tháng điều trị viêm lợi bằng lấy cao răng, tỷ lệ viêm lợi vẫn ở mức cao là72,7% (Nam) và 80% (Nữ)

Năm 1999, theo kết quả điều tra tình hình và nhu cầu điều trị bệnhquanh răng trên 1350 đối tượng nghiên cứu ở lứa tuổi 15 – 49 của NguyễnĐức Thắng cho thấy chỉ số CPITN ở mức cao trong đó ở nhóm tuổi 15 – 19 là83% đến 89%, ở nhóm tuổi 20 – 29 là 92% Năm 2001, Kết quả điều tra bệnhrăng miệng toàn quốc đã cho thấy tỷ lệ nhu cầu lấy cao răng tăng dần theotuổi: 78,4% ở nhóm 12 – 14 tuổi, 83,4% ở nhóm 15 – 17 tuổi và 91% ở nhóm

35 – 44 tuổi

Theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 1999 – 2001cũng cho thấy tỷ lệ bệnh quanh răng tăng dần theo nhóm tuổi từ 50,52% ởnhóm 6 – 8 tuổi cho đến 93,53% ở nhóm tuổi 15 - 17 (Bảng 1.2)

Bảng 1.4 Tình trạng bệnh quanh răng theo nhóm tuổi toàn quốc

Trang 13

trạng viêm lợi ở trẻ em Việt Nam trong các năm 2000 được tóm tắt trongbảng sau:

Bảng 1.5.Tình trạng viêm lợi trẻ em Việt Nam năm 2000

Nhóm tuổi Khu vực Năm nghiên

cứu

Tỷ lệ chảymáu lợi

Tỷ lệ có caorăng

Năm 2012, nghiên cứu của Nguyễn Anh Chi trên đối tượng học sinh PTTHChu Văn An, Ba Đình, Hà Nội (lứa tuổi 16 -18) cho thấy tỷ lệ viêm lợi chungcủa nhóm nghiên cứu là 42,1%, trong đó học sinh nam bị viêm lợi là 49,4% caohơn nữ (36,5%; p<0,05) Nhóm học sinh có tỷ lệ VSRM tốt chiếm tỷ lệ cao nhất(43,8%), trung bình là 33,1%, tỷ lệ kém chỉ chiếm 8,7%

Năm 2013, Cao Thị Ngọc Quyên nghiên cứu trên 100 sinh viên trườngTrung cấp nghề Hà Nội cho thấy tỷ lệ viêm lợi là 86%, cao răng là 89% Một nghiên cứu gần đây của tác giả Bùi Trung Dũng (2013) đã cho thấytình trạng viêm lợi ở nhóm sinh viên năm thứ I trường Đại học Y Hà Nội cao(80%) trong đó tập trung chủ yếu ở mức trung bình chiếm 65%, viêm lợi nhẹ

ở mức thấp hơn (15%), và không có viêm lợi ở mức nặng

Năm 2014, Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hải Hậu trên 100 sinh viên nămthứ nhất của Đại học Y Hà Nội cho kết quả: chỉ số OHI – S trung bình là 0,91

Trang 14

±0,38 cho thấy tình trạng vệ sinh răng miệng ở mức trung bình Tỷ lệ viêm lợinhẹ chiếm tới 82%, không có sinh viên nào viêm lợi nặng Không có sinhviên nào mắc bệnh viêm quanh răng

Điều này càng cho thấy sự cần thiết phải sớm phát hiện thực trạng kiếnthức, thái độ và hành vi chăm sóc răng miệng ở các đối tượng học sinh, sinhviên để thực hiện truyền thông - giáo dục sức khỏe răng miệng góp phần giảmbớt các nguy cơ của bệnh răng miệng cho các em học sinh, sinh viên

1.2 SINH BỆNH HỌC BỆNH SÂU RĂNG, VIÊM LỢI

1.2.1 Bệnh sâu răng

Bệnh sâu răng là bệnh phá hủy tổ chức cứng của răng (men, ngà) thành hốtrên răng gọi là lỗ sâu Lỗ sâu một khi đã hình thành thì không có khả năng hoànnguyên Qua lỗ sâu, vi khuẩn (Streptococcus Mutan) sẽ thâm nhập vào tủy rănggây viêm tủy răng, viêm quanh cuống răng hoặc nặng hơn nữa gây viêm xươnghàm, viêm mô tế bào, nhiễm trùng huyết và các bệnh toàn thân do răng …

Từ trước năm 1970, người ta giải thích nguyên nhân gây sâu răng theo sơ

đồ Keyes với sự tác động cộng gộp của 3 yếu tố là răng, đường và vi khuẩn Dovậy, việc phòng bệnh chủ yếu tập trung vào chế độ ăn hạn chế đường, vệ sinhrăng miệng sạch nhưng hiệu quả dự phòng sâu răng vẫn hạn chế

Hình 1.1: Sơ đồ Keyes

RĂNG

VI KHUẨN ĐƯỜNG

Trang 15

Sau năm 1975 người ta đã làm sáng tỏ hơn căn nguyên bệnh sâu răng vàgiải thích theo sơ đồ WHITE Trong thời kỳ này người ta thấy rõ hơn vai tròtác dụng của fluor trong cơ chế bệnh sâu răng ,

Hình 1.2: Sơ đồ White

Sơ đồ trên cho thấy: White giải thích sinh bệnh học sâu răng bằng việc

thay yếu tố “Đường” của sơ đồ Keyes thành yếu tố “Chất nền” Chất nền bao

gồm: vệ sinh răng miệng có sử dụng Fluor, pH vùng quanh răng, khả năngtrung hòa của nước bọt … Bên cạnh đó ông còn đưa thêm vào 2 vòng tròn

nữa là yếu tố “Nước bọt” và yếu tố “pH và dòng chảy nước bọt” trong đó đề

cao vai trò bảo vệ của nước bọt, pH dòng chảy nước bọt trong môi trườngmiệng, và vai trò của Fluor Nhờ sự hiểu biết đầy đủ hơn về sinh bệnh họcbệnh sâu răng, ngày nay nhân loại đã đạt được nhiều thành tựu lớn trong sựphòng sâu răng cho cộng đồng

Gần đây, người ta đưa ra định nghĩa mới về bệnh sâu răng Theo đó, sâurăng là một bệnh nhiễm khuẩn tổ chức canxi hóa được đặc trưng bởi sự hủykhoáng của thành phần vô cơ và sự phá hủy thành phần hữu cơ của mô cứng.Tổn thương là quá trình phức tạp bao gồm các phản ứng hóa lý liên quan đến

Trang 16

sự di chuyển các ion bề mặt giữa răng và môi trường miệng và là quá trìnhsinh học giữa các vi khuẩn mảng bám với cơ chế bảo vệ của vật chủ Cơ chếsinh bệnh học sâu răng được thể hiện bằng hai quá trình hủy khoáng và táikhoáng Nếu quá trình hủy khoáng lớn hơn quá trình tái khoáng thì sẽ gây sâurăng Có thể tóm tắt cơ chế gây sâu răng như hình dưới đây:

Hình 1.3 Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng

Có 4 chiến lược được ghi nhận để thay đổi tốc độ tấn công của sâu răngcho cộng đồng Đó là vệ sinh răng miệng, chế độ ăn uống có kiểm soát chấtđường và tinh bột, trám bít hố rãnh, sử dụng Fluor Cải thiện vệ sinh răngmiệng, thay đổi chế độ ăn uống sẽ làm giảm lượng mất khoáng trong khi trámbít hố rãnh có thể ngăn ngừa sự tiếp cận của acid tới răng

Khả năng kháng acid của men răng.

Ion Fluor có ở bề mặt men răng.

- Chế độ ăn đường nhiều lần.

- Thiếu nước bọt hay nước bọt acid.

- Acid từ dạ dày tràn lên miệng (Hội chứng trào ngược).

- pH < 5.

Trang 17

mảng bám răng là nguyên nhân gây ra viêm lợi Khi lợi viêm, sẽ có biến đổi

về vị trí giải phẫu lợi như bờ viền lợi tròn, tấy đỏ và phù nề, mềm, dễ chảymáu khi kích thích Trong viêm lợi, người ta thường thấy có sự kết hợp vớinhóm vi khuẩn như Actinomyces và Eikenella Vi khuẩn kết hợp với vệ sinhrăng miệng kém sẽ tạo nên mảng bám răng và là nguyên nhân chính gây raviêm lợi Mảng bám răng được hình thành do các men của vi khuẩn nhưCarbohydraza, Neuraminidaza tác động lên acid Syalic của Mucin nước bọtlắng đọng hình thành mảng kết tủa bám vào răng Lúc đầu những mảng bám

là vô khuẩn vì chưa có vi khuẩn Khi đã hình thành trên mặt răng, mảng nàytạo thành chất tựa hữu cơ cho vi khuẩn thâm nhập Các vi khuẩn sẽ định cư vàphát triển hình thành mảng bám răng hay mảng vi khuẩn Mảng bám rănghình thành và phát triển đòi hỏi một môi trường sinh lý thích hợp, có chấtdinh dưỡng đặc biệt là đường Sarcarose Về tổ chức học, 70% mảng bám là vikhuẩn, 30% là chất tựa hữu cơ Trong 2 ngày đầu hình thành, vi khuẩn chủyếu là vi khuẩn Gram (+), 2 ngày sau có thoi trùng và vi khuẩn sợi, từ ngàythứ 4 đến ngày thứ 9 có thêm xoắn khuẩn Khi mảng bám răng già thì vikhuẩn hình sợi chiếm tới 40%, còn lại là vi khuẩn yếm khí và xoắn khuẩn

Mảng bám răng bám rất chắc vào răng, không bị bong ra do xúcmiệng hoặc chải răng qua loa Có thể loại trừ mảng bám bằng việc chải răngđúng kỹ thuật, hạn chế ăn đường và vệ sinh răng miệng sau ăn hoặc dùngbiện pháp hóa học

Viêm lợi là bệnh lý xuất hiện rất sớm khi mảng bám răng hình thànhđược 7 ngày Vi khuẩn ở mảng bám răng kích thích gây viêm lợi Một vàibiểu hiện dễ nhận thấy khi mắc bệnh viêm lợi:

- Lợi chảy máu trong và sau khi đánh răng

- Lợi đỏ, sưng tấy hoặc khi chạm vào dễ gây đau

Trang 18

- Hơi thở hôi liên tục hoặc vi giác kém khi ăn.

- Lợi tụt lùi vào trong

- Giữa răng và lợi xuất hiện những khe hổng, sâu

1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỆ SINH RĂNG MIỆNG

Hành vi sức khỏe, trong đó có hành vi chăm sóc răng miệng (CSRM) làmột trong nhiều khái niệm có liên quan đến hành vi con người Hành vi sứckhỏe có vai trò rất quan trọng, tạo lập nên sức khỏe cho mỗi cá nhân, gia đình,cộng đồng Nghiên cứu về hành vi sức khỏe là một phần quan trọng trong cácnghiên cứu cũng như can thiệp cộng đồng Hành vi con người là một phứchợp của nhiều hành động chịu ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền, môi trường,kinh tế - xã hội và chính trị Kiến thức (Knowledge), Thái độ (Attitude),Hành vi (Practice) là tập tính, thói quen, cách sống, cách suy nghĩ, hành độngcủa con người đối với môi trường bên ngoài, đối với bệnh tật

- Kiến thức (Knowledge): bao gồm những hiểu biết của con người,

thường khác nhau và bắt nguồn từ kinh nghiệm sống hoặc của người kháctruyền lại Hiểu biết nhiều khi không tương đồng với kiến thức mà chúng ta

có thể tiếp thu thông qua những thông tin mà thầy cô, cha mẹ, người thân, bạn

bè, sách báo, internet cung cấp Hiểu biết rất khó thay đổi khi hiểu sai vàtrở thành định kiến Ở Việt Nam, đã có một số nghiên cứu tìm hiểu thực trạngkiến thức về vệ sinh răng miệng và bệnh sâu răng Năm 2007, Tại Hưng Yên,tác giả Nguyễn Văn Thành đã đánh giá kiến thức của học sinh, giáo viên vàcha mẹ học sinh về chăm sóc răng miệng Kết quả cho thấy: trước khi đượcgiáo dục nha khoa, chỉ có 18,3% học sinh biết mình bị sâu răng, 53,97% phụhuynh biết con mình bị sâu răng và 90,77% giáo viên có biết con mình bị sâurăng Kết quả nghiên cứu của Lê Bá Nghĩa năm 2009 trên độ tuổi 12 – 15

Trang 19

cho thấy: có 99,3% học sinh biết được VSRM đúng cách là để phòng sâurăng, 88,0% biết nguyên nhân sâu răng, 80,9% biết răng lợi kém ảnh hưởngtới sức khỏe toàn thân và 93,8% biết ăn nhiều đồ ngọt dễ sâu răng Năm

2012, một nghiên cứu tại thành phố Buôn Ma Thuột (Đăk Lắc) cho thấy đa sốhọc sinh (78%) biết được từ hai lợi ích trở lên của chải răng đúng cách Tuyvậy, tỷ lệ học sinh có kiến thức chung đúng về chải răng chiếm tỷ lệ thấp(25,8%) Kiến thức về Fluor tốt (82,9%), kiến thức về đi khám răng miệngđịnh kỳ cũng tương đối cao (87%) Trong năm 2013, kết quả nghiên cứu củaSấn Văn Cương ở Hà Giang cũng cho thấy chỉ có 7,8% học sinh hiểu biết tốt

về vệ sinh răng miệng và có tới 75,0% học sinh không hiểu biết về vệ sinhrăng miệng Như vậy, kiến thức về vệ sinh răng miệng ở các nhóm tuổi, cáckhu vực đều khác nhau Trên thực tế, các nghiên cứu về kiến thức VSRM ởlứa tuổi từ 18 đến 20 tuổi và đặc biệt là ở đối tượng học sinh – sinh viên cáctrường Cao đẳng, Đại học hiện nay còn tương đối ít

Trên thế giới, có khá nhiều các nghiên cứu về kiến thức VSRM trên đốitượng sinh viên đặc biệt là nhóm sinh viên chuyên ngành Y Năm 2003, mộtnghiên cứu của tác giả Amjad Hussain Wyne và cộng sự trên 211 nam sinhviên nha khoa trường King Saud đã cho thấy: ở nhóm sinh viên năm thứ 1, tỷ

lệ sinh viên có kiến thức tốt về VSRM là 23,2%, khá là 37,5%, kém là 39,3%

Ở nhóm sinh viên năm thứ 3, tỷ lệ sinh viên có kiến thức kém đã giảm nhiều(3%), tỷ lệ khá cũng tăng lên (87,9%) Năm 2011, kết quả nghiên cứu củabác sĩ Manoj Humagain trên 1000 sinh viên năm thứ 2 (Nepal) cho thấy chỉ

có 21% sinh viên biết chải răng với kem đánh răng giúp dự phòng viêm lợi,100% sinh viên biết đồ ngọt và 73% biết thức uống không cồn có ảnh hưởngxấu đến sức khỏe răng miệng Cũng trong năm này, nghiên cứu củaR.Neeraja (Ấn Độ) cho thấy tổng điểm kiến thức về sức khỏe răng miệng(Kiến thức chải răng, kiến thức sử dụng chỉ tơ, kiến thức về nước súc

Trang 20

miệng…) được cải thiện dần theo năm học Cụ thể, tổng điểm của nhóm sinhviên năm thứ nhất là 6,88 ± 1,69, của nhóm năm thứ 3 là 8,25± 2,00, sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001 Còn tại Tanga, Tanzania (2011),nghiên cứu của Lorna Carneiro trên 2 nhóm sinh viên tại 2 quận Tanga vàLushoto (Tuổi trung bình là 16,9) đã cho thấy có tới 88,4% sinh viên có kiếnthức đầy đủ về nguyên nhân, cách dự phòng và nhận biết các dấu hiệu về sâurăng Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng, độ tuổi, giới tính không có ảnh hưởngđến mức độ kiến thức về vệ sinh răng miệng Gần đây nhất, một nghiên cứutrên các sinh viên ở tỉnh Jamma, Ethiopia (2014) cho thấy trong 300 sinhviên ở độ tuổi trung bình 22,1 có tới 57,6% sinh viên nam và 52,5% sinh viên

nữ đạt điểm cao về kiến thức bệnh sâu răng Qua đó có thể thấy rằng nếu các

em sinh viên đặc biệt là các sinh viên điều dưỡng được trang bị đầy đủ nhữngkiến thức về bệnh, các biện pháp chăm sóc răng miệng ngay từ khi còn trênghế nhà trường sẽ giúp các em có thể tự chăm sóc răng miệng cho bản thân,gia đình, bạn bè, cũng như có thể giúp đỡ bệnh nhân, cộng đồng dự phòng,chăm sóc răng miệng tốt hơn

- Thái độ (Attitude): thái độ bao gồm tư duy, lập trường, quan điểm của

đối tượng Ở lứa tuổi >18 và là học sinh – sinh viên trường chuyên nghiệp,các em sẽ có quan điểm đúng đắn, rõ ràng nếu được tiếp thu đầy đủ kiến thức

về bệnh cũng như các biện pháp chăm sóc răng miệng thông qua các bàigiảng tích cực, sáng tạo của các thầy cô giáo Ngay như ở đối tượng học sinhtrung học cơ sở, mặc dù nhiệm vụ chính của các em là tập trung vào học vănhóa, nhưng qua nghiên cứu của Lê Bá Nghĩa đã cho thấy tỷ lệ học sinh có thái

độ đúng đắn với bệnh răng miệng khá cao Cụ thể, có 69% học sinh cho rằng

sẽ đến nha sĩ ngay lập tức nếu răng bị sâu, có 48,6% học sinh nên đi khámrăng định kỳ.Tại Hưng Yên, một tỉnh giáp Hà Nội, kết quả nghiên cứu củaNguyễn Văn Thành (2007) trên đối tượng học sinh 6 tuổi cho thấy trước khi

Trang 21

được GDSK, chỉ có 42,38 học sinh quan tâm muốn khám chữa răng thườngxuyên Sau khi được GDSK, tỷ lệ này đã tăng lên tới 72,76% Tại Đắc Lắc(2012), tác giả Lê Nguyễn Bá Thụ cũng cho thấy tỷ lệ học sinh có thái độ tốt

về chải răng khá cao, chiếm 73,2%, chỉ có 6% học sinh có thái độ cho rằngkhám răng định kỳ làm tốn tiền vô ích

Tại Ấn Độ, năm 2011, một nghiên cứu trên một nhóm các sinh viên nhakhoa tại Bangalore cho thấy có tới 70% sinh viên năm thứ nhất, và 82% sinhviên năm thứ 3 quan tâm, lo lắng tới sự đổi màu trên răng (p<0,05) Chỉ có58% sinh viên năm thứ 1 và 66% sinh viên năm thứ 3 quan tâm, lo lắng khimiệng có hơi thở khó chịu

- Thực hành (Practice): xuất phát từ hiểu biết, có kiến thức và thái độ sẽ

dẫn đến hành động của đối tượng Kiến thức và thái độ đúng sẽ dẫn tới hànhđộng đúng và ngược lại Đã có một số nghiên cứu ngoài nước đề cập đến vấn

đề này Ở Trung Quốc, một nước láng giềng giáp phía Bắc Việt Nam, nghiêncứu của tác giả Zhu L và cộng sự trên học sinh ở độ tuổi 12 – 18 cho thấy:chỉ có 44% học sinh chải răng ít nhất 2 lần/ngày nhưng chỉ có 17% sử dụngkem đánh răng có Fluor, chỉ có 29% học sinh đến khám nha sĩ khi răng đã bịđau Năm 2006, nghiên cứu của tác giả F.Maatouk và cộng sự trên 155 sinhviên nha khoa ở Tuy-ni-di cho thấy có 86% sinh viên chải răng ít nhất 2lần/ngày, hơn 90% đã từng đi khám răng miệng một năm trước Một nghiêncứu khác tại một trường học ở phía bắc Jordan, nghiên cứu của tác giảMahmoud K Al – Omiri và cộng sự cho thấy: có 83,1% học sinh có sử dụngbàn chải và kem đánh răng để vệ sinh răng miệng, 36,4% học sinh có chảirăng buổi sáng, 52,6% học sinh có chải răng buổi tối trước khi đi ngủ, và chỉ

có 17,6% học sinh có chải răng ngày 02 lần vào buổi sáng và buổi tối trướckhi đi ngủ, có 66% học sinh đi khám răng miệng định kỳ, có 46,9% chỉ đếnnha sĩ khi đau răng và 20,1% ít khi và không bao giờ đến nha sĩ

Trang 22

Nghiên cứu của tác giả Nadeem M và cộng sự trên đối tượng các sinhviên nha khoa từ năm thứ nhất đến năm thứ 4 trường LCMD, Karachi,Pakistan năm 2011 cho thấy trong số 221 sinh viên năm thứ nhất, có 63,2%chải răng 1 lần/ngày; 29,8% chải răng 2 lần/ngày; chỉ có 7% chải răng saumỗi bữa ăn Ở nhóm sinh viên năm thứ 3, có 25,1% chải răng 1 lần/ngày;72,9% chải răng 2 lần/ngày; chỉ có 2,1% chải răng ngay sau mỗi bữa ăn Sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,001) Thói quen sử dụng chỉ tơ nha khoahàng ngày cũng tăng dần theo thời gian học tập của sinh viên Tỷ lệ sử dụngchỉ tơ nha khoa ở năm thứ 2 là 59% trong khi đó ở năm thứ 4 là 82% Về thờigian chải răng, có thể tổng kết qua bảng dưới đây:

Bảng 1.6 Thực trạng về thực hành chải răng của sinh viên năm thứ 1 và thứ

có 37,5% - 54,1% có uống đồ ngọt, chỉ có 4,4% thường xuyên cho thêmđường vào đồ uống, 50% - 66,3% có ăn đồ ngọt

Một nghiên cứu khác của tác giả Lê Đức Thuận tại Hải Dương cũng chothấy trên 80% học sinh có điểm kiến thức – thái độ - thực hành được đánh giá

là tốt Gần đây kết quả kết quả nghiên cứu của tác giả Sấn Văn Cương tại HàGiang cũng cho thấy 69,7% học sinh THPT thực hành chăm sóc răng miệng

Trang 23

tốt và 17,6% thực hành vệ sinh răng miệng kém; 50,3% học sinh hay ăn đồngọt, bánh kẹo, chỉ có 34,4% học sinh đi khám răng miệng và 35,05% họcsinh đi khám răng miệng định kỳ

Trên thực tế hiện nay, các nghiên cứu về kiến thức, thái độ và hành vi dựphòng răng miệng của học sinh, đặc biệt nhóm tuổi từ 18 đến 20 còn rấtkhiêm tốn Bệnh răng miệng là bệnh rất phổ biến và mang tính chất xã hội Vìvây, muốn công tác chăm sóc sức khỏe răng miệng có hiệu quả cao, rất cần cónhững nghiên cứu đánh giá về kiến thức, thái độ và thực hành của cộng đồngnọi chung, nhất là học sinh, sinh viên các trường đại học và cao đẳng để giúpcác đối tượng này có thái độ phòng bệnh sớm ngay cho chính bản thân mình

1.4 CÁC BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG BỆNH SÂU RĂNG, VIÊM LỢI

1.4.1 Dự phòng sâu răng

Bao gồm các biện pháp :

* Hướng dẫn giáo dục vệ sinh răng miệng

- Các biện pháp được giám sát chặt chẽ ở trường bao gồm: chải răng,dùng chỉ tơ nha khoa

- Các biện pháp không giám sát được như thực hiện chải răng và cácbiện pháp vệ sinh răng miệng khác ở nhà

Trang 24

- Xúc miệng với các dung dịch Fluor pha loãng Cho trẻ em xúc miệnghàng ngày với dung dịch Fluor 0,05% hoặc xúc miệng mỗi tuần một lần vớidung dịch Fluor 0,2%.

- Dùng kem đánh răng có Fluor

- Dùng gel Fluor hoặc vecni Fluor

- Sử dụng phối hợp các dạng Fluor

* Trám bít hố rãnh: áp dụng đối với các mặt nhai để ngăn ngừa sâu ở hố

và rãnh răng sau khi răng vĩnh viễn mọc

* Chế độ ăn hợp lý phòng sâu răng: kiểm soát các thức ăn và đồ uống có

đường bao gồm các biện pháp:

- Kiểm soát các thực phẩm có đường ở trường học

- Giảm số lần ăn các thực phẩm có đường

- Giảm mức độ tiêu thụ đường ở tầm quốc gia

1.4.2 Dự phòng bệnh viêm lợi

* Các kỹ thuật chải răng

Các kỹ thuật chải răng phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Phải làm sạch được tất cả các mặt răng, đặc biệt là vùng rãnh lợi và kẽrăng Việc chải răng thường làm sạch tốt ở phần lồi của răng nhưng lại hay đểlại mảng bám ở những phần lõm và nơi bị che khuất

- Việc di chuyển bàn chải không được làm tổn thương tổ chức mềm và

tổ chức cứng Chải răng theo hướng thẳng đứng và kéo ngang có thể làm colợi và mòn răng

- Kỹ thuật phải đơn giản và dễ học, dễ hướng dẫn cho cộng đồng

- Phương pháp chải răng phải được thực hiện tốt sao cho tất cả cácphần của răng đều được chải và không vùng nào bị bỏ qua Hai hàm răng cóthể được chia ra một số phần để chải theo trình tự tùy thuộc vào kích thướccung răng, kích thước bàn chải và thói quen từng người

Trang 25

- Có hai kỹ thuật chải răng được nhiều người ưa chuộng là kỹ thuậtcuốn (The roll technique) được dùng khi lợi nhạy cảm và kỹ thuật Bass (TheBass technique) được dùng khi lợi lành mạnh

* Làm sạch kẽ răng

- Tùy trường hợp mà sử dụng một biện pháp hoặc phối hợp một số biệnpháp như dùng chỉ nha khoa (Dental Floss), tăm gỗ, bàn chải kẽ răng(Interproximal brush), dùng loại bàn chải để chải răng ở vùng giữa cáckhoảng trống (The interspace brush), dùng bàn chải tự động Năm 2000,Warren thông báo kết quả nghiên cứu về tác dụng của bàn chải tự động trên16.903 người và kết quả cho thấy có 80,5% người không còn mảng bám vàcải thiện được sức khỏe răng miệng

* Phương pháp phun tưới: áp dụng cho người sử dụng cầu răng, có tác dụnglàm sạch mảnh vụn thức ăn

Chlohexidine thường được bổ sung vào nước phun tưới với nồng độloãng có tác dụng với vi khuẩn trong miệng Nếu phun tưới quá mạnh có thểđẩy vi khuẩn từ túi lợi vào tổ chức và có thể gây áp xe quanh răng

* Kiểm soát mảng bám răng bằng phương pháp hóa học: là biện pháp dùngnước xúc miệng có tác dụng lên mảng bám răng theo cơ chế:

- Kìm hãm sự phát triển của các khuẩn lạc trong hốc miệng

- Ngăn cản việc định cư của các vi khuẩn ở bề mặt răng

- Ức chế việc hình thành mảng bám răng

- Hòa tan các mảng bám đã hình thành

- Ngăn ngừa sự khoáng hóa các mảng bám

Nước xúc miệng có tác dụng làm sạch miệng khỏi các mảnh vụn thức

ăn Ngoài ra do có chất kháng khuẩn nên nó có tác dụng phòng ngừa và giảmtích tụ mảng bám răng và có Fluor nên làm giảm sâu răng Hiện nay, nước

Trang 26

xúc miệng còn có thêm Chlohexidine 0,2%, cồn, Sorbitol, hương liệu, chấtmàu, chất bảo quản…

* Khắc phục sửa chữa các sai sót bao gồm sửa chữa lại các răng hàn sai, phụchình sai qui cách, tạo điểm tiếp giáp giữa các răng …

* Chế độ ăn uống: đảm bảo chế độ ăn cân bằng, các thực phẩm xơ làm sạch răng,các thức ăn mềm, dính có đường lại là điều kiện tốt để hình thành mảng bám

Trang 27

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Sinh viên điều dưỡng đa khoa hệ chính qui năm thứ 1 và thứ 3 đang học tậptại trường Cao đẳng Y tế Hà Nội năm học 2013 – 2014

* Tiêu chuẩn lựa chọn

+ Không mắc các bệnh toàn cấp tính

+ Có khả năng cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin về kiến thức,thái độ và thực hành về vệ sinh răng miệng

+ Đồng ý và tự nguyện tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ

+ Đang mắc các bệnh toàn thân cấp tính

+ Tại thời điểm khám không đủ sức khỏe để tham gia khám và phỏng vấn.+ Không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

* Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 2/ 2014 đến tháng 10/2014

* Địa điểm nghiên cứu: Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội và Viện Đào tạoRăng Hàm Mặt Đại học Y Hà Nội

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

- Thực hiện nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Mẫu

* Cỡ mẫu

- Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho phương pháp nghiên cứu mô tả

cắt ngang nhằm xác định một tỷ lệ :

Trang 28

n = Z2

(1-α/2) d

q p

Khi đó ta có q = (1- p) = 0,2

+ d : là sai số cho phép lấy là 0,05

Thay vào công thức ta có n = 245

Cỡ mẫu tối thiểu tính theo công thức là 245 sinh viên cho một khóa, cảhai khóa năm thứ nhất và năm thứ 3 sẽ là 590 sinh viên Thực tế chúng tôikhám và phỏng vấn được 307 sinh viên cho mỗi khóa Do vậy cỡ mẫu nghiêncứu cho cả nhóm sinh viên năm thứ 1 và thứ 3 của chúng tôi là 614 sinh viên

* Chọn mẫu:

Lập danh sách toàn bộ 360 sinh viên năm thứ 1 và 750 sinh viên nămthứ 3 năm học 2013 - 2014 của trường Cao đẳng Y tế Hà Nội Chúng tôi chọnngẫu nhiên bằng phương pháp chọn ngẫu nhiên đơn để chọn đủ 307 sinh viênnăm thứ 1 và 307 sinh viên năm thứ 3 sao cho cỡ mẫu chung đủ 614 sinhviên để tham gia vào nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.3.1 Công cụ thu thập thông tin

- Phiếu điều tra, gồm:

+ Phiếu khám răng miệng (Phụ lục 1)

+ Phiếu phỏng vấn kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng(Phụ lục 2)

Trang 29

+ Bảng chấm điểm kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng (Phụ lục3).

- Các dụng cụ khám lâm sàng, cụ thể gồm:

+ Ghế răng

+ Bộ khay khám: Khay quả đậu, gương, gắp, thám châm

+ Cây thăm dò nha chu của WHO

+ Dụng cụ để khử khuẩn

+ Chậu rửa, dung dịch ngâm dụng cụ khám

+ Khăn vải, bông, gạc, cồn

+ Găng tay, khẩu trang, mũ y tế

+ Dung dịch sát khuẩn tay

- Chuẩn bị dụng cụ: Đầy đủ, đồng bộ

- Người khám: là các học viên cao học (10 học viên) răng hàm mặt khóa

21 (Đang học tập tại viện Đào tạo Răng Hàm Mặt – Trường Đại học Y HàNội) đã được tập huấn, thống nhất cách khám, phỏng vấn và cách ghi phiếuđiều tra

2.2.3.3 Kỹ thuật thu thập thông tin

Trang 30

- Khám, phỏng vấn kết hợp hỏi tiền sử, bệnh sử Khám đến đâu ghichép vào phiếu điều tra đến đó.

2.2.3.4 Tiến hành

- Bước 1: khám lâm sàng kết hợp hỏi bệnh và các thông tin của sinhviên Tập trung khám phát hiện tình trạng sâu răng, viêm lợi, cao răng, mảngbám bằng mắt thường kết hợp thám châm Ghi đầy đủ các thông tin vào phiếuđiều tra (Phụ lục 1) ngay sau khi khám

- Bước 2: phỏng vấn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răngmiệng của sinh viên bằng phỏng vấn và quan sát thực hành Sử dụng phiếuđiều tra đã được thiết kế sẵn (Phụ lục 2)

2.3 CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

2.3.1 Biến số độc lập

- Phân bố chung của đối tượng nghiên cứu theo tuổi

- Phân bố 2 nhóm SV năm thứ 1 và thứ 3 theo giới

- Phân bố 2 nhóm SV năm thứ 1 và thứ 3 theo dân tộc

- Phân bố 2 nhóm SV năm 1 và năm 3 theo khu vực sống

- Phân bố 2 nhóm SV năm 1 và năm 3 theo nghề nghiệp bố mẹ

Trang 31

- Tỷ lệ viêm lợi của SV năm thứ 1 và thứ 3.

+ Kiến thức về vai trò của Fluor của SV năm 1 và SV năm 3

+ Kiến thức về tác dụng của chỉ tơ nha khoa của SV năm 1 và SV năm 3.+ Kiến thức về tác hại của đường và đồ uống có gas của SV năm 1 và năm 3.+ Kiến thức về thời gian đi khám răng miệng định kỳ của SV năm 1 và năm 3.+ Đánh giá mức độ về kiến thức vệ sinh răng miệng của sinh viên hainhóm nghiên cứu

- Thái độ

+ Thái độ về sự nguy hiểm của bệnh răng miệng của 2 nhóm nghiên cứu.+ Thái độ về các biện pháp vệ sinh răng miệng của 2 nhóm nghiên cứu.+ Thái độ về việc đi khám khi có bệnh răng miệng của 2 nhóm nghiên cứu.+ Thái độ về việc lấy cao răng định kỳ của 2 nhóm nghiên cứu

+ Thái độ với việc chải răng thường xuyên, với chế độ ăn nhiều đồ ngọt

và thói quen ăn vặt của 2 nhóm nghiên cứu

Trang 32

+ Thái độ về các buổi truyền thông dự phòng bệnh răng miệng của 2nhóm nghiên cứu.

+ Đánh giá mức độ về thái độ của sinh viên hai nhóm về bệnh răng miệng

Trang 33

-Về thực hành vệ sinh răng miệng

+Thực hành về chải răng của sinh viên năm 1 và sinh viên năm 3(Phương tiện chải răng, tần suất chải răng, thời gian, thời điểm chải răng, kỹthuật chải, thời điểm thay bàn chải mới)

+ Thực hành về xúc miệng hàng ngày của SV năm 1 và SV năm 3 (Thờigian xúc miệng, số lần xúc miệng trong ngày)

+ Thực hành dùng chỉ tơ nha khoa của sinh viên 2 nhóm nghiên cứu(Tần suất sử dụng chỉ tơ nha khoa, cách dùng chỉ tơ nha khoa)

+ Thực hành về chế độ ăn vặt của sinh viên 2 nhóm nghiên cứu

+ Thực hành về việc đi khám răng miệng định kỳ của 2 nhóm nghiên cứu.+ Thực hành xử trí khi có các vấn để răng miệng: có chấm đổi màu trênrăng, chảy máu lợi, thời điểm lấy cao răng gần đây nhất của 2 nhóm nghiên cứu.+ Đánh giá mức độ thực hành vệ sinh răng miệng của hai nhóm nghiên cứu

2.4 TIÊU CHUẨN, QUY ƯỚC VÀ CÁCH TÍNH CÁC CHỈ SỐ ĐƯỢC DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU

2.4.1 Chỉ số Sâu – Mất – Trám (SMT)

* Chỉ số SMT: dùng cho răng vĩnh viễn với tổng số răng là 28 Răngchưa mọc, răng thừa, răng sữa không được tính vào chỉ số này Chỉ số SMTgồm 3 thành phần:

- S (Sâu): gồm tất cả các răng bị sâu ở thân và chân răng

- M (Mất): răng mất không còn trên cung hàm do sâu

- T (Trám): răng đã hàn không sâu hoặc có sâu tái phát

* Chỉ số SMT của cá thể: là tổng số răng vĩnh viễn bị sâu, bị mất vàđược hàn trên mỗi người được khám

Trang 34

* Chỉ số SMT của quần thể: là tổng số răng vĩnh viễn bị sâu, bị mất vàđược hàn của quần thể trên số người được khám.

* SR/SMT: tỷ lệ răng sâu không được điều trị trong cộng đồng

* (MR + TR)/SMT: tỷ lệ răng sâu được điều trị trong cộng đồng

* Nhận định kết quả theo bảng dưới đây:

2.4.2 Chỉ số lợi - GI (Gingival Index)

* Chỉ số này được Loe và Silness giới thiệu năm 1963 [52], [53] Chỉ sốnày được dùng nhằm đánh giá tình trạng lợi ở các răng 16, 11, 26, 36, 31, 46,phát hiện tình trạng viêm lợi và mức độ trầm trọng của viêm lợi Nếu ở mộtvùng chỉ còn một răng thì răng này được tính vào vùng kề bên Chỉ số này rấtnhạy ở giai đoạn đầu của bệnh Khi khỏi, giá trị của chỉ số sẽ về 0

* Mã số và tiêu chí phân loại theo bảng dưới đây:

Bảng 2.2 Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số lợi GI

0 Lợi bình thường

1 Lợi viêm nhẹ : có thay đổi nhẹ về màu sắc, lợi nề nhẹ, không

chảy máu khi thăm khám bằng thám trâm

2 Lợi viêm trung bình : Lợi đỏ, phù, chảy máu khi thăm khám

3 Lợi viêm nặng : Lợi đỏ rõ, phù, loét, chảy máu khi thăm khám

và chảy máu tự nhiên

* Cách ghi:

- GI cho vùng: 4 mặt lợi (ngoài, trong, gần, xa), ghi mã số từ 0 – 3

- GI cho một răng: cộng 4 mặt chia 4

Trang 35

- GI cho một nhóm răng: ghi mã tổng các răng được khám trong nhómchia cho số răng đã khám Chỉ số lợi có thể được xác định đối với những răngđặc biệt, một nhóm răng, ¼ hàm hoặc một phía miệng.

- GI cho cá thể: cộng mã số tất cả chia cho số răng khám, GI thay đổi từ

2.4.3 Chỉ số vệ sinh răng miệng (OHI – S)

* Chỉ số được Greene và Vermillion giới thiệu năm 1960 Đây là chỉ sốhỗn hợp ghi lại cặn bám và cao răng ở tất cả các răng hoặc các mặt răng đãlựa chọn

* Chỉ số OHI - S = DI - S + CI - S trong đó:

DI – S: chỉ số cặn bám đơn giản

CI – S: chỉ số cao răng đơn giản

Hai mã số này có thể riêng rẽ hoặc có thể kết hợp

* Lựa chọn răng và mặt răng: thăm khám 6 răng đại diện 16, 21, 26 (Mặtngoài), 36, 41, 46 (Mặt trong) Nếu ở một vùng chỉ còn 1 răng thì răng nàyđược tính vào vùng kề bên Khám ½ chu vi răng đại diện bao gồm cả mặt bêntới vùng tiếp giáp

* Cách tiến hành:

Trang 36

- Tối thiểu phải khám 2 trong 6 mặt răng cần khám.

- Ghi 6 mã số cặn (DI – S) và mã số cao răng (CI – S) theo thang điểm từ

0 – 3 cho mỗi răng Tiêu chuẩn đánh giá theo bảng dưới đây , :

Bảng 2.4 Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số DI – S

Mã số Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số DI - S

0 Không có cặn bám

1 Cặn bám không quá 1/3 thân, sát cổ răng

2 Cặn bám từ 1/3 đến 2/3 thân răng

3 Cặn bám quá 2/3 thân răng

Bảng 2.5 Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số CI – S

Mã số Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số CI - S

0 Không có cao răng

1 Cao răng trên lợi, không quá 1/3 cổ răng

2 Cao răng từ 1/3 đến 2/3 thân răng hoặc có cao răng

dưới lợi

3 Cao răng trên lợi quá 2/3 thân răng, cao răng dưới lợi

thành đường viền

Trang 37

- Ghi mã số OHI – S cho cá thể

+ Xác định mã số DI – S chia cho tổng số vùng lục phân

+ Xác định mã số CI – S chia cho tổng số vùng lục phân

+ Tính ngưỡng chuẩn cho DI – S và CI – S theo bảng dưới đây:

Trang 38

2.4.4 Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành vệ sinh răng miệng

Để đánh giá mức độ kiến thức, thái độ và thực hành (KAP) vệ sinh răngmiệng của sinh viên hai nhóm, chúng tôi xây dựng tiêu chuẩn cho điểm chia

ra 3 mức độ (Phụ lục 3) dựa vào kết quả cho điểm như sau:

- Nếu trả lời đúng ≥ 80% số điểm trong mỗi phần: đánh giá là Tốt.

- Nếu trả lời đúng 60% - < 80% số điểm mỗi phần : đánh giá Trung bình.

- Nếu trả lời đúng < 60% số điểm trong mỗi phần: đánh giá là Kém 2.5 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

Đây là một nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành tại một trường chuyênnghiệp trên các đối tượng sinh viên điều dưỡng năm thứ 1 và thứ 3 Đề cươngnghiên cứu đã được hội đồng của Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt thông qua.Các nội dung nghiên cứu được thông báo và được lãnh đạo trường Cao đẳng

Y tế Hà Nội đồng ý

Kết quả nghiên cứu chỉ phục vụ cho công tác bảo vệ và chăm sóc sứckhỏe răng miệng của sinh viên nhà trường, ngoài ra không phục vụ mục đíchnào khác

Trong quá trình nghiên cứu, các sinh viên tham gia nghiên cứu đượcthông báo và giải thích rõ mục đích, ý nghĩa của nghiên cứu, hoàn toàn tựnguyện tham gia, không ép buộc Cách thu thập số liệu không làm ảnh hưởngxấu tới sức khỏe của các em

Các trường hợp sinh viên tham gia nghiên cứu được phát hiện bệnh đềuđược tư vấn điều trị

2.6 PHƯƠNG PHÁP KHỐNG CHẾ SAI SỐ

- Đối với sai số ngẫu nhiên: chọn mẫu theo phương pháp lấy mẫu xác

suất cho đủ cỡ mẫu đồng thời tuân thủ phương pháp chọn mẫu

Trang 39

- Đối với sai số hệ thống:

+ Sai số chọn: hạn chế sai số chọn bằng cách chọn đúng đối tượng, căn cứvào tiêu chuẩn chẩn đoán xác định bệnh theo tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam

+ Sai số thu thập thông tin: Chuẩn hóa bộ công cụ thu thập số liệu, tập

huấn kỹ cho các điều tra viên Trước khi phỏng vấn giải thích cho đối tượngđiều tra hiểu rõ nội dung, mục đích, ý nghĩa của cuộc điều tra

+ Thiết kế bộ câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với trình độ đối tượngđược phỏng vấn

+ Người phỏng vấn được tập huấn kỹ và thống nhất về cách thu thập

Trang 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bảng 3.1 Một số đặc điểm chung của SV năm 1 và SV năm 3

Đặc điểm SLTổng% Năm thứ nhấtSL % SLNăm thứ 3%Giới NamNữ 54569 11,288,8 27235 44,35,7 27334 44,55,5Dân tộc KinhThiểu số 6113 99,50,5 3052 49,70,3 3061 49,80,2Khu vực sinh

Qua bảng trên ta thấy:

- Trong tổng số 614 sinh viên được nghiên cứu, tỷ lệ nữ chiếm đa số(88,8%), tỷ lệ nam thấp hơn nhiều (11,2%)

- Đa số sinh viên là người dân tộc kinh (99,5%)

- Phần lớn sinh viên có bố mẹ làm nghề nông nghiệp, công nhân chiếm tới72,8% Tỷ lệ sinh viên là con em cán bộ, viên chức (6,4%) và y tế (1,1%) thấp

Ngày đăng: 25/02/2017, 18:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Koch – MJ; Niekusch – U; Staehle – HJ Zerfowski – M (1997). Caries prevalence and treatment needs of 7 to 10 year – old schoolchildren in Southwestern Germany. ,Community - Den - Oral - Epidemiol,25 (5),3487-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Community - Den - Oral - Epidemiol
Tác giả: Koch – MJ; Niekusch – U; Staehle – HJ Zerfowski – M
Năm: 1997
13. Whittle-KW; Wittle- JG (1998). Dental caries in 12 year – old children and the effectiveness of dental service in Salford, UK in 1960, 1988 and 1999. Be - Dent - J.25,184 (8),394-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Be - Dent - J.25
Tác giả: Whittle-KW; Wittle- JG
Năm: 1998
15. Ahmed SS Nadeem M, Khaliq R, et al. (2011). Evaluation of dental health education and dental status among dental students at Liaquat College of Medicine and Dentistry. Int J DC 2011,3 (3),11-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J DC 2011
Tác giả: Ahmed SS Nadeem M, Khaliq R, et al
Năm: 2011
16. Um-e-Rubab Shirazi và cộng sự (2013). DMFT index among dental undergraduates of Lahore Medical and dental college in different professional years of dentistry. Pakistan Oral and Dental Journal,33 (1),156-159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pakistan Oral and Dental Journal
Tác giả: Um-e-Rubab Shirazi và cộng sự
Năm: 2013
17. Bộ môn Răng Hàm Mặt (1990). Dịch tễ học bệnh nha chu, Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh nha chu
Tác giả: Bộ môn Răng Hàm Mặt
Năm: 1990
18. Mengel R Joannu U Jacoby L.F, Et AL (1992). CPITN application in regular dental practice. Dtsch - Zahz - Mund - Kieferheilkd,80,13-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dtsch - Zahz - Mund - Kieferheilkd
Tác giả: Mengel R Joannu U Jacoby L.F, Et AL
Năm: 1992
21. R. Hou, Y. Mi, Q. Xu và cs (2014). Oral health survey and oral health questionnaire for high school students in Tibet, China. Head Face Med,10 (1),17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Head FaceMed
Tác giả: R. Hou, Y. Mi, Q. Xu và cs
Năm: 2014
22. Nguyễn Dương Hồng và cộng sự (1990). Điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng ở Việt Nam năm 1990. 35 - 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra cơ bản sức khỏerăng miệng ở Việt Nam năm 1990
Tác giả: Nguyễn Dương Hồng và cộng sự
Năm: 1990
23. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học (1995). Tình hình bệnh răng miệng trẻ em và công tác nha học đường ở một số miền núi. Đại học y Hà Nội,4,126-129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại học yHà Nội
Tác giả: Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học
Năm: 1995
24. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học (1999). Tìm hiểu thực trạng bệnh răng miệng của học sinh tiểu học các dân tộc tỉnh Yên Bái. Tạp chí nghiên cứu khoa học, Bộ Y tế, Đại học Y Hà Nội,10 (2),133 -137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạpchí nghiên cứu khoa học, Bộ Y tế, Đại học Y Hà Nội
Tác giả: Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học
Năm: 1999
25. Trần Văn Trường,Trịnh Đình Hải (2000). Kết quả điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc ở Việt Nam năm 1990. Y học Việt Nam,10 (264),8-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Trường,Trịnh Đình Hải
Năm: 2000
26. Lương Ngọc Trâm (2003). Nghiên cứu thực trạng bệnh răng miệng của học sinh vùng cao huyện Võ Nhai - Tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Thái Nguyên. 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng bệnh răng miệng củahọc sinh vùng cao huyện Võ Nhai - Tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Lương Ngọc Trâm
Năm: 2003
27. Đào Thị Ngọc Lan (2003). Nghiên cứu thực trạng bệnh răng miệng của học sinh tiểu học các dân tộc tỉnh Yên Bái và một số biện pháp can thiệp ở cộng đồng, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội. 59 - 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng bệnh răng miệng củahọc sinh tiểu học các dân tộc tỉnh Yên Bái và một số biện pháp can thiệpở cộng đồng
Tác giả: Đào Thị Ngọc Lan
Năm: 2003
30. Phạm Thị Thúy (2013). Thực trạng bệnh sâu răng và hành vi chăm sóc răng miệng của học sinh 16 - 18 tuổi tại trường THPT Chu Văn An, Hà Nội - 2012, Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa khóa 2007 - 2013, Đại học Y Hà Nội. 15 - 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh sâu răng và hành vi chăm sócrăng miệng của học sinh 16 - 18 tuổi tại trường THPT Chu Văn An, HàNội - 2012
Tác giả: Phạm Thị Thúy
Năm: 2013
31. Phạm Thùy Anh (2013). Nghiên cứu tình trạng sâu răng vĩnh viễn của học sinh Việt Nam 15 tuổi và yếu tố thực hành vệ sinh răng miệng, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú Đại học Y Hà Nội. 72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình trạng sâu răng vĩnh viễn củahọc sinh Việt Nam 15 tuổi và yếu tố thực hành vệ sinh răng miệng
Tác giả: Phạm Thùy Anh
Năm: 2013
32. Cao Thị Ngọc Quyên (2013). Nhận xét tình trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và mối liên quan với hành vi hút thuốc lá của sinh viên trường trung cấp nghề công nghệ ô tô Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội năm 2012, Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ răng hàm mặt, Đại học Y Hà Nội. 27-29, 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét tình trạng bệnh sâu răng, viêm lợivà mối liên quan với hành vi hút thuốc lá của sinh viên trường trung cấpnghề công nghệ ô tô Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội năm 2012
Tác giả: Cao Thị Ngọc Quyên
Năm: 2013
33. Nguyễn Cẩn (1996). Khảo sát và phân tích tình hình bệnh nha chu tại 3 tỉnh phía Nam và thành phố Hồ Chí Minh - Phương hướng điều trị và dự phòng, Luận án tiến sĩ y dược. 93- 102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát và phân tích tình hình bệnh nha chu tại 3tỉnh phía Nam và thành phố Hồ Chí Minh - Phương hướng điều trị vàdự phòng
Tác giả: Nguyễn Cẩn
Năm: 1996
34. Lê Thị Thơm (1994). Đánh giá hiệu quả của phương pháp lấy cao răng trong điều trị bệnh viêm lợi mãn, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội. 57-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả của phương pháp lấy caorăng trong điều trị bệnh viêm lợi mãn
Tác giả: Lê Thị Thơm
Năm: 1994
35. Nguyễn Đức Thắng, Nguyễn Lê Thanh,Phùng Thanh Lý (1999). Điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng các tỉnh phía Bắc. Tạp chí y học Việt Nam,10,11,7-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí y học ViệtNam
Tác giả: Nguyễn Đức Thắng, Nguyễn Lê Thanh,Phùng Thanh Lý
Năm: 1999
36. Trịnh Đình Hải (2013). Dự phòng bệnh quanh răng, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.212-235 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự phòng bệnh quanh răng
Tác giả: Trịnh Đình Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản giáodục Việt Nam.212-235
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Sơ đồ White - Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng ở sinh viên điều dưỡng năm thứ nhất và thứ 3 trường cao đẳng y tế hà nội
Hình 1.2 Sơ đồ White (Trang 15)
Bảng 2.4. Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số DI – S - Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng ở sinh viên điều dưỡng năm thứ nhất và thứ 3 trường cao đẳng y tế hà nội
Bảng 2.4. Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số DI – S (Trang 36)
Bảng 3.2. Phân bố tỷ lệ bệnh sâu răng ở sinh viên năm thứ 1 và thứ 3 theo giới - Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng ở sinh viên điều dưỡng năm thứ nhất và thứ 3 trường cao đẳng y tế hà nội
Bảng 3.2. Phân bố tỷ lệ bệnh sâu răng ở sinh viên năm thứ 1 và thứ 3 theo giới (Trang 42)
Bảng 3.3. Phân bố tỷ lệ sâu răng ở SV năm 1 và SV năm 3 theo khu vực sống - Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng ở sinh viên điều dưỡng năm thứ nhất và thứ 3 trường cao đẳng y tế hà nội
Bảng 3.3. Phân bố tỷ lệ sâu răng ở SV năm 1 và SV năm 3 theo khu vực sống (Trang 43)
Bảng 3.6. Thực trạng cặn bám theo chỉ số DI-S ở hai nhóm nghiên cứu - Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng ở sinh viên điều dưỡng năm thứ nhất và thứ 3 trường cao đẳng y tế hà nội
Bảng 3.6. Thực trạng cặn bám theo chỉ số DI-S ở hai nhóm nghiên cứu (Trang 45)
Bảng 3.8. Thực trạng vệ sinh răng miệng (OHI-S) theo giới của SV năm 1 và - Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng ở sinh viên điều dưỡng năm thứ nhất và thứ 3 trường cao đẳng y tế hà nội
Bảng 3.8. Thực trạng vệ sinh răng miệng (OHI-S) theo giới của SV năm 1 và (Trang 46)
Bảng 3.10. Phân bố tỷ lệ mắc viêm lợi theo tuổi của đối tượng nghiên cứu - Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng ở sinh viên điều dưỡng năm thứ nhất và thứ 3 trường cao đẳng y tế hà nội
Bảng 3.10. Phân bố tỷ lệ mắc viêm lợi theo tuổi của đối tượng nghiên cứu (Trang 48)
Bảng 3.11. Phân bố tỷ lệ mắc bệnh viêm lợi ở sinh viên theo giới (n = 614) - Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng ở sinh viên điều dưỡng năm thứ nhất và thứ 3 trường cao đẳng y tế hà nội
Bảng 3.11. Phân bố tỷ lệ mắc bệnh viêm lợi ở sinh viên theo giới (n = 614) (Trang 48)
Bảng 3.12. Phân bố tỷ lệ mắc bệnh viêm lợi theo khu vực sống - Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng ở sinh viên điều dưỡng năm thứ nhất và thứ 3 trường cao đẳng y tế hà nội
Bảng 3.12. Phân bố tỷ lệ mắc bệnh viêm lợi theo khu vực sống (Trang 49)
Bảng 3.16: Thực trạng kiến thức VSRM ở sinh viên năm thứ 3 - Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng ở sinh viên điều dưỡng năm thứ nhất và thứ 3 trường cao đẳng y tế hà nội
Bảng 3.16 Thực trạng kiến thức VSRM ở sinh viên năm thứ 3 (Trang 54)
Bảng 3.19. Thái độ của sinh viên năm thứ 3 về VSRM - Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng ở sinh viên điều dưỡng năm thứ nhất và thứ 3 trường cao đẳng y tế hà nội
Bảng 3.19. Thái độ của sinh viên năm thứ 3 về VSRM (Trang 57)
Bảng 3.20. So sánh mức độ thái độ của sinh viên năm thứ nhất và năm thứ ba - Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng ở sinh viên điều dưỡng năm thứ nhất và thứ 3 trường cao đẳng y tế hà nội
Bảng 3.20. So sánh mức độ thái độ của sinh viên năm thứ nhất và năm thứ ba (Trang 58)
Bảng 3.23. Một số thực hành về cách dùng chỉ tơ nha khoa của SV năm - Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng ở sinh viên điều dưỡng năm thứ nhất và thứ 3 trường cao đẳng y tế hà nội
Bảng 3.23. Một số thực hành về cách dùng chỉ tơ nha khoa của SV năm (Trang 61)
Bảng 3.24. Một số thực hành khác liên quan đến hành vi chăm sóc răng - Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng ở sinh viên điều dưỡng năm thứ nhất và thứ 3 trường cao đẳng y tế hà nội
Bảng 3.24. Một số thực hành khác liên quan đến hành vi chăm sóc răng (Trang 62)
Bảng 3.25. So sánh mức độ về thực hành VSRM của sinh viên năm thứ nhất - Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi và kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng ở sinh viên điều dưỡng năm thứ nhất và thứ 3 trường cao đẳng y tế hà nội
Bảng 3.25. So sánh mức độ về thực hành VSRM của sinh viên năm thứ nhất (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w