1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Thực trạng bệnh quanh răng và các yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại thành phố hà nội

84 713 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dây chằng QR cấu tạo bởi nhữngsợi Collagen, những sợi đó lồng vào trong xương răng, chùm lên chân rănggiải phẫu và từ đó chạy vào lá đáy của túi lợi, màng xương phủ huyệt răng vàxương ổ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LƯU HỒNG HẠNH

THùC TR¹NG BÖNH QUANH R¡NG Vµ

n¨m 2015

Chuyên ngành: Răng Hàm Mặt

Mã số : 60720601

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS Đặng Triệu Hùng

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

(Knowledge, Attitude, Practice

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ .1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu - người cao tuổi khu vực Hà Nội 3

1.1.1 Định nghĩa .3

1.1.2 Đặc điểm .3

1.2 Hiểu biết về bệnh vùng quanh răng 4

1.2.1 Giải phẫu vùng quanh răng 4

1.2.2 Các biến đổi sinh lý, bệnh lý ở răng và vùng quanh răng 9

1.2.3 Biến đổi bệnh lý quanh răng ở người cao tuổi .14

1.2.4 Đặc điểm bệnh quanh răng ở người cao tuổi 16

1.2.5 Một số hiểu biết về bệnh căn, bệnh sinh và yếu tố nguy cơ…….17

1.3 Vấn đề kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng ở người cao tuổi 18

1.3.1 Đặc điểm chung .19

1.3.2 Các yếu tố tác động đến kiến thức, thái độ và thực hành sức khỏe răng miệng ở người cao tuổi 20

1.4 Vấn đề chăm sóc sức khỏe răng miệng người cao tuổi 20

1.4.1 Vấn đề giáo dục nha khoa .21

1.4.2 Các biện pháp phòng bệnh tích cực .21

1.4.3 Vấn đề quản lý, theo dõi 22

1.5 Nghiên cứu về bệnh quanh răng ở người cao tuổi trên Thế Giới và Việt Nam 22 1.6 Nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng ở người cao tuổi 24

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 26

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu .26

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu .26

Trang 5

2.2 Tiến hành nghiên cứu 27

2.2.1 Kỹ thuật thu thập số liệu .27

2.2.2 Các chỉ số, biến số nghiên cứu .27

2.3 Điều tra kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc răng miệng của người cao tuổi (NCT) bằng phỏng vấn bộ câu hỏi 31

2.3.1 Nội dung điều tra .31

2.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá 31

2.4 Các biện pháp hạn chế sai số 32

2.5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu .32

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .33

3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 33

3.1.1.Phân bố theo đối tượng nghiên cứu 33

3.1.2 Phân bố mẫu theo nghề nghiệp trước nghỉ hưu .33

3.1.3 Phân bố mẫu theo học vấn .34

3.2 Bệnh toàn thân kèm theo 34

3.3 Chỉ số lợi .35

3.4 Chỉ số cao răng 36

3.5 Chỉ số tình trạng vệ sinh răng miệng 36

3.6 Mức độ co lợi 37

3.7 Tình trạng bệnh quanh răng theo số trung bình vùng lục phân và CPI 38

3.7.1 Số trung bình vùng lục phân theo CPI liên quan với tuổi 38

3.7.2 Số trung bình vùng lục phân theo CPI liên quan với giới 38

3.7.3 Số trung bình vùng lục phân theo CPI liên quan với nghề nghiệp 39 3.7.4 Số trung bình vùng lục phân theo CPI liên quan với học vấn 39 3.7.5 Tỷ lệ người có từ 3 vùng lục phân lành mạnh trở lên .39

3.7.6 CPI và bệnh nội khoa .40

3.8 Thái độ - thực hành CSSKRM ở người cao tuổi .40

3.8.1 Sự quan tâm tới bệnh quanh răng .40

Trang 6

3.8.2 Thái độ - thực hành về chăm sóc sức khoẻ răng miệng 41

Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 43

4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 43

4.2 Tình trạng bệnh quanh răng của người cao tuổi TP Hà nội 43

4.3 Kiến thức - thái độ - thực hành chăm sóc sức khoẻ răng miệng và một số yếu tố liên quan khác với bệnh quanh răng ở người cao tuổi 43

DỰ KIẾN KẾT LUẬN .44

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 44

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU3

1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu - người cao tuổi khu vực Hà Nội 31.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Đặc điểm 3

1.2 Hiểu biết về bệnh vùng quanh răng 4

1.2.1 Giải phẫu vùng quanh răng 4

1.2.2 Các biến đổi sinh lý bệnh lý ở răng và vùng quanh răng 9

1.2.3 Biến đổi bệnh lý quanh răng ở người cao tuổi 15

1.2.4 Đặc điểm bệnh quanh răng ở người cao tuổi 17

1.3 Vấn đề kiến thức, thái độ và thực hành sức khỏe răng miệng ở người cao tuổi 18

1.3.1 Đặc điểm chung 19

1.3.2 Các yếu tố tác động đến kiến thức, thái độ và thực hành sức khỏe răng miệng ở người cao tuổi 20

1.4 Vấn đề chăm sóc sức khỏe răng miệng người cao tuổi 21

1.4.1 Vấn đề giáo dục nha khoa 21

1.4.2 Các biện pháp phòng bệnh tích cực 22

1.4.3 Vấn đề quản lý, theo dõi 22

1.5 Nghiên cứu về bệnh quanh răng ở người cao tuổi trên Thế Giới và Việt Nam 22

1.6 Nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng ở người cao tuổi 24

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

Trang 8

2.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 26

2.2 Tiến hành nghiên cứu 27

2.2.1.Kỹ thuật thu thập số liệu 27

2.2.2 Các chỉ số, biến số nghiên cứu 28

2.3 Điều tra kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc răng miệng của người cao tuổi (NCT) bằng phỏng vấn bộ câu hỏi: 31

2.3.1 Nội dung điều tra: 31

2.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá 31

2.4 Các biện pháp hạn chế sai số 32

2.5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 32

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.2 Bệnh toàn thân kèm theo 33

3.3 Chỉ số lợi (GI) 34

3.4 Chỉ số cao răng (CIS) 35

3.5 Chỉ số tình trạng vệ sinh răng miệng (OHI-S) 35

3.6 Mức độ co lợi 36

Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 38

4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 38

4.2 Tình trạng bệnh quanh răng của người cao tuổi TP Hà nội 38 4.3 Kiến thức - thái độ - thực hành chăm sóc sức khoẻ răng miệng của người cao tuổi 38

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 39

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤCMỤC LỤC

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Phân bố theo nhóm tuổi và giới .33

Bảng 3.2 Phân bố mẫu theo nghề nghiệp trước khi về hưu .33

Bảng 3.3 Phân bố mẫu theo trình độ học vấn .34

Bảng 3.4: Phân bố mẫu theo tình trạng bệnh toàn thân .34

Bảng 3.5: Phân bố chỉ số lợi (GI) theo giới .35

Bảng 3.6: Phân bố chỉ số lợi(GI) theo nhóm tuổi .35

Bảng 3.7: Phân bố theo chỉ số cao răng đơn giản CIS 36

Bảng 3.8: Phân bố chỉ số OHI_S theo giới .36

Bảng 3.9: Phân bố chỉ số OHI-S theo tuổi .36

Bảng 3.10: Phân bố mức độ co lợi theo nhóm tuổi 37

Bảng 3.11: Phân bố mức độ co lợi theo nhóm bệnh toàn thân .37

Bảng 3.12 Phân bố số trung bình vùng lục phân CPI theo tuổi .38

Bảng 3.13 Phân bố số trung bình vùng lục phân CPI theo giới .38

Bảng 3.14 Số trung bình vùng lục phân theo CPI liên quan với nghề nghiệp 39 Bảng 3.15 Phân bố số trung bình vùng lục phân CPI theo học vấn .39

Bảng 3.16 Tỷ lệ người có từ 3 vùng lục phân lành mạnh trở lên .39

Bảng 3.17 Phân bố tỷ lệ người có CPI cao nhất theo bệnh nội khoa 40

Bảng 3.18: Phân bố thời gian khám răng miệng gần nhất theo theo giới 40

Bảng 3.19: Phân bố thời gian khám răng miệng theo tuổi .40

Bảng 3.20 Thực hành về vệ sinh răng miệng .41

Bảng 3.21 Một số thói quen sinh hoạt và VQR ở người cao tuổi .42

Bảng 3.1:Phân bố theo nhóm tuổi và giới

Bảng 3.2: Phân bốmẫu theo tình trạng bệnh toàn thân .33

Bảng 3.3:Phân bố chỉ số lợi (GI) theo giới 34

Trang 10

Bảng 3.4:Phân bố chỉ số lợi(GI) theo nhóm tuổi 34

Bảng 3.5:Phân bố theo chỉ số cao răng đơn giản CIS 35

Bảng 3.6: Phân bố chỉ số OHI_S theo giới 35

Bảng 3.7: Phân bố chỉ số OHI-S theo tuổi 35

Bảng 3.8:Phân bố mức độ co lợi theo nhóm tuổi .36

Bảng 3.9: Phân bố mức độ co lợi theo nhóm bệnh toàn thân .36

Bảng 3.10:Phân bố thời gian khám răng miệng gần nhất theo theo giới 37

Bảng 3.11: Phân bố thời gian khám răng miệng theo tuổi .37

DANH MỤC HÌNH Hình 1.2: Mô quanh răng lành mạnh .15

Hình 1.2: Viêm lợi .15

Hình 1.3: Viêm quanh răng .16

Trang 11

MỤC LỤC 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .5

1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu - người cao tuổi khu vực Hà Nội: 5

1.1 Định nghĩa: .5

1.2 Đặc điểm: 5 2 Hiểu biết về bệnh vùng quanh răng 6

2.1 Giải phẫu vùng quanh răng: 6

2.1.1 Lợi : Gồm có lợi tự do và lợi dính 7

2.1.2 Dây chằng QR : 8

2.1.3 Xương răng : .9

2.1.4 Xương ổ răng : 10

2.1.5 Tuần hoàn quanh răng : 10

2.1.6 Thần kinh vùng quanh răng : 11

2.23 Các biến đổi sinh lý bệnh lý ở răng và vùng quanh răng : .11

2.23.1 Biến đổi sinh lý ở răng và vùng quanh răng : .11

2.2.3.1.1 Biến đổi ở răng và vùng quanh răng : .11

2.23.1.2 Biến đổi ở mô niêm mạc miệng .14

2.23.1.3 Biến đổi trên các chức năng vùng miệng .16

2.23.2 Biến đổi bệnh lý quanh răng ở người cao tuổi .17

2.23.3 Đặc điểm bệnh quanh răng ở người cao tuổi: .19

2.23.4 Một số hiểu biết về bệnh căn, bệnh sinh và yếu tố nguy cơ 19

3 Vấn đề kiến thức, thái độ và thực hành sức khỏe răng miệng ở người cao tuổi 20

3.1 Đặc điểm chung 21

3.2 Các yếu tố tác động đến kiến thức, thái độ và thực hành sức khỏe răng miệng ở người cao tuổi……… 22

4 Vấn đề chăm sóc sức khỏe răng miệng người cao tuổi 23

4.1 Vấn đề giáo dục nha khoa 23

Trang 12

4.2 Các biện pháp phòng bệnh tích cực .24

4.3 Vấn đề quản lý, theo dõi 24

5 Nghiên cứu về bệnh quanh răng ở người cao tuổi trên Thế Giới và Việt Nam .24

6 Nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng ở người cao tuổi .26

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .28

1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: .28

2.1.3 Tiến hành nghiên cứu .29

2.1.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu 29

2.2 Các chỉ số, biến số nghiên cứu .29

3 Điều tra kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc răng miệng của người cao tuổi (NCT) bằng phỏng vấn bộ câu hỏi: .33

3.1 Nội dung điều tra: 33

3.2 Tiêu chuẩn đánh giá: 33

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3635

3.1.Phân bố theo đối tượng nghiên cứu: .3635

3.2 Bệnh toàn thân kèm theo 3635

3.3 Chỉ số lợi (GI): .3736

3.4 Chỉ số cao răng (CIS) : 3736

3.5 Chỉ số tình trạng vệ sinh răng miệng (OHI-S): .3837

3.6.Mức độ co lợi : .4039

Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN .4241

KẾT LUẬN 4342

TÀI LIỆU THAM KHẢO 4443

Trang 13

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Tại Việt Nam cùng với bệnh sâu răng, bệnh quanh răng là bệnh phổbiến gặp ở mọi lứa tuổi Bệnh quanh răng là bệnh của tổ chức quanh răng, baogồm: lợi, dây chằng quanh răng, xương ổ răng và xương răng Các nghiên cứucho thấy tỷ lệ mắc tăng dần theo tuổi Theo điều tra sức khoẻ răng miệng toànquốc năm 2001, bệnh quanh răng ở lứa tuổi 18 là 16,7%, tuổi 18 - 34 là21,9% , tuổi 35 - 44 là 36,4% Số người trên 45 tuổi có ít nhất 3 vùng lụcphân lành mạnh chỉ chiếm 5% [1]

Trong những năm gần đây do điều kiện sống tốt hơn và có nhiều tiến

bộ về y học nên tuổi thọ con người ngày càng cao, tỷ lệ người cao tuổi cũngngày càng tăng Sức khoẻ người cao tuổi đặc biệt là sức khoẻ răng miệngcũng ngày càng được quan tâm nhất là tại các thành phố lớn như Hà Nội nơi

có điều kiện kinh tế xã hội khá tốt, người cao tuổi có điều kiện tiếp xúc dễdàng hơn với các dịch vụ y tế Tuy nhiên sức khoẻ răng miệng ở người caotuổi thì chưa được quan tâm đúng mức, theo kết quả điều tra sức khoẻ răngmiệng toàn quốc năm 2001 trên 999 người 45 tuổi trở lên thì có tới 55% chưa

đi khám răng miệng lần nào Tỷ lệ bệnh răng miệng ở người cao tuổi còn caođặc biệt là bệnh vùng quanh răng Đây chính là nguyên nhân gây mất răngchủ yếu ở người cao tuổi, làm ảnh hưởng sức khoẻ toàn thân, suy giảm chấtlượng cuộc sống của người cao tuổi Bệnh có nhiều yếu tố liên quan như tuổi,giới, kiến thức thái độ hành vi, trình độ nhận thức, phong tục tập quán tại địaphương cũng như điều kiện kinh tế của gia đình, của xã hội tác động đến bệnh

ở người cao tuổi

Từ khi Hà Nội mở rộng địa giới hành chính tư tháng 8 năm 2008 trởthành tỉnh thành có nhiều đơn vị hành chính cấp huyện nhất Việt Nam, thành

Trang 14

phố có 30 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có 1 thị xã, 12 quận và

17 huyện, là Toàn thành phố có diện tích 3.345,0 km2 , với dân số được thống

kê năm 2009 là 6.474.200 người,mật độ dân cư cao và phân bố không đồngđều (theo http://vi.wikipedia.org/) Chúng ta chưa có nghiên cứu nào về tìnhtrạng răng miệng ở người cao tuổi trên địa bàn toàn thành phố, cũng chưa cónghiên cứu bệnh quanh răng nào trên địa bàn toàn thành phố mà chỉ có đơn lẻ

ở một số quận

Trong khuôn khổ đề tài thạc sỹ, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ TNghiên cứu thực trạng bệnh quanh răng và các yếu tố liên quan của ở người cao tuổi tại thành phố Hà Nội năm 20154” nhằm các mục tiêu sau

đây:

TMô tả t hực trạng bệnh quanh răng ở người cao tuổi (trên 60 tuổi) tại

Hà Nội năm 2015

1 Phân tích một sốCác yếu tố liên quan đến thực trạng bệnh

quanh răng ở đối tượng nghiên cứu trên.

Qua đó mong muốn đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao sức khoẻrăng miệng của người cao tuổi ở Hà Nội góp phần nâng cao chất lượng cuộcsống cho người cao tuổi

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu - người cao tuổi khu vực Hà Nội:

1.1.2 Đặc điểm:

Chăm sóc sức khoẻ và nâng cao chất lượng cuộc sống của người caotuổi ngày càng được quan tâm và trở thành vấn đề được coi trọng ở nhiềunước [3],[4] đặc biệt ở các thành phố lớn như thủ đô Hà Nội Theo ước tínhcủa tổ chức y tế thế giới WHO, tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên đã tăng gần 6%

và dự kiến sẽ đạt gần 15% vào giữa thế kỷ Ở hầu hết các nước tỷ lệ ngườitrên 60 tuổi đang tăng nhanh hơn so với các lứa tuổi khác do xu hướng giàhoá dân số Tại khu vực Đông Nam Á ước tính có gần 8% dân số trên 60 tuổi[2],.[5],[6],[2]

Tính đến cuối năm 200910, nước ta có hơn 8 triệu người cao tuổi,chiếm ~9,4% dân số Riêng khu vực Hà Nội có tỷ lệ NCT cao (10,4%) hơnmức trung bình của cả nước (2009) Tại thời điểm 1/4 năm 2009 toàn thànhphố có 670.679 người cao tuổi, nam chiếm 41,2%, người cao tuổi là nữchiếm 58,8% Về độ tuổi, trong tổng số NCT ở Hà Nội, gần một nửa (47,5%)NCT từ 60 – 69 tuổi, 34,3% từ 70 – 79, 10,1% từ 80 – 84, và 8% NCT từ 85tuổi trở lên

Trang 16

Tại Hà Nội tỷ lệ người cao tuổi trong những năm gần đây tiếp tục tăngbên cạnh việc tăng do tốc độ già hoá dân số như ở các vùng khác thì cũng cónhững đặc điểm riêng Như do có điều kiện kinh tế xã hội tốt hơn, được chămsóc sức khoẻ tốt hơn, do ảnh hưởng đô thị hoá, người cao tuổi ở các vùngkhác cũng chuyển về định cư tại Hà Nội theo gia đình con cháu làm tỷ lệngười cao tuổi ở Hà Nội cũng gia tăng theo.

Số liệu các tổng điều tra dân số cho thấy tỷ lệ NCT trong tổng số dân

đã tăng từ 7,1% năm 1979 lên 9,0% năm 2009 Hà nội có tỷ lệ NCT cao(10,4%) hơn mức trung bình của cả nước (2009) Tại thời điểm 1/4 năm 2009toàn thành phố có 670.679 người cao tuổi, nam chiếm 41,2%, người cao tuổi

là nữ chiếm 58,8% Về độ tuổi, trong tổng số NCT ở Hà Nội, gần một nửa(47,5%) NCT từ 60 – 69 tuổi, 34,3% từ 70 – 79, 10,1% từ 80 – 84, và 8%NCT từ 85 tuổi trở lên [7]

1.2

Hiểu biết về bệnh vVùng quanh răng

1.2.1 2.1 Giải phẫu vùng quanh răng:

Vùng quanh răng bao gồm: Lợi, dây chằng quanh răng, xương răng, xương ổ răng, tuần hoàn và thần kinh vùng quanh răng

Vai trò:

- Nâng đỡ, lưu giữ, dinh dưỡng và cảm giác cho răng

- Là một phần của hệ thống nhai, góp phần vào thực hiện chức năng:

ăn nhai, phát âm, thẩm mỹ

Trang 17

Hình 1.1: Vùng quanh răng

21 12 1.11 Lợi : Gồm có lợi tự do và lợi dính

Giữa lợi tự do và răng là một rãnh nông gọi là rãnh lợi sinh lý, đáy tạo bởibiểu mô bám dính, là nơi lợi bám dính vào răng, bình thường rãnh sâu 0,5-2mm

* Lợi tự do : Gồm nhú lợi và đường viền lợi.

Nhú lợi là phần lợi che kín các kẽ răng Có một nhú phía ngoài, mộtnhú phía trong, giữa hai nhú là một vùng lõm

Đường viền lợi ôm sát cổ răng cao 0,5mm, mặt trong đường viền lợi làthành ngoài của rãnh lợi

Hình thể của nhú lợi và đường viền lợi phụ thuộc hình thể của chânrăng và xương ổ răng, nó còn phụ thuộc vào sự liên quan giữa các răng và vịtrí của răng trên xương hàm

* Lợi dính: là phần lợi bám dính vào chân răng và xương ổ răng Bề

rộng của lợi dính có ý nghĩa quan trọng đối với việc giữ cho vùng quanh răngbình thường

Niêm mạc di động Xương ổ răng

Lợi tự do

Trang 18

- Tổ chức lợi: bao gồm biểu mô và tổ chức đệm phủ bề mặt lợi dính vàmặt ngoài viền lợi là lớp biểu bì sừng hoá Từ sâu ra nông gồm 4 lớp tế bào(TB): TB đáy, TB gai, TB hạt và TB sừng hoá.

Phủ mặt trong rãnh lợi là biểu mô không sừng hoá, liên tiếp vớiphía trên bởi biểu mô sừng hoá của lợi tự do và phía dưới bởi biểu mô bámdính Biểu mô bám dính là biểu mô ở đáy rãnh lợi bám dính vào răng Lớpbiểu mô này không sừng hoá, không có các lồi ăn sâu vào tổ chức đệm ởdưới, và bám vào men răng, xương răng bởi các bán Desmosom Tổchức đệm : là tổ chức liên kết nhiều sợi keo ít sợi chun Những sợi keo xếpthành những bó sợi lớn tạo nên hệ thống sợi của lợi, trong đó đáng chú ý làcác nhóm sợi răng- lợi, xương ổ răng- lợi và nhóm sợi vòng

2.11 2 1.2 Dây chằng QR :

Có nguồn gốc trung mô, cấu trúc chính là những sợi keo, tạo nên nhữngdây chằng, được sắp xếp tuỳ theo chức năng ở răng và vùng QR Nó giữGĩưrăng trong ổ răng và đảm bảo sự liên quan sinh lý giữa răng và ổ răng nhờnhững TB liên kết đặc biệt trong tổ chức dây chằng Bề rộng của khoảng QR~0,15- 0,21mm Tuỳ theo sự sắp xếp và hướng đi của các bó sợi mà người taphân ra thành các nhóm sau:

- Nhóm cổ răng (hay nhóm mào cổ răng) : Gồm những bó sợi đi từ màoxương ổ răng đến xương răng gần cổ răng

- Nhóm ngang : Gồm những sợi đi từ xương răng ở chân răng thẳnggóc với trục của răng đến xương ổ răng

- Nhóm chéo: Gồm những bó sợi đi từ xương ổ răng chếch xuống dướiphía chân răng, bám vào xương răng Nhóm này chiếm số lượng nhiều nhấttrong dây chằng QR

- Nhóm cuống răng: Gồm những bó sợi đi từ xương răng ở cuống răng,toả hình nan quạt để đến bám vào xương ổ răng vùng cuống răng

Trang 19

- Nhóm giữa các chân răng: Đối với răng nhiều chân còn có các bó sợi

đi từ kẽ giữa 2 hay 3 chân răng đến bám vào vách xương ổ răng

Giữa các bó sợi trên là tổ chức liên kết lỏng lẻo, trong đó người ta thấy

có TB tạo xương răng, TB xơ non, TB xơ già, TB liên kết dạng bào thai,những đám biểu bì Mallassez Ngoài ra còn có mạng lưới rất giàu các mạchmáu, bạch mạch, thần kinh Theo Weski, những lưới này có tác dụng như mộtcái hãm nước Trong tổ chức liên kết của dây chằng thường thấy có 3thành phần là: TB chất tựa, sợi, chất nền Dây chằng QR cấu tạo bởi nhữngsợi Collagen, những sợi đó lồng vào trong xương răng, chùm lên chân rănggiải phẫu và từ đó chạy vào lá đáy của túi lợi, màng xương phủ huyệt răng vàxương ổ răng, xương răng của răng bên cạnh, quan trọng nhất là trực tiếp vào

Zander nghiên cứu và đo bề dày xương răng giữa các vùng khác nhaucủa chân răng, giữa người già và người trẻ cho thấy :

Sự đắp dày thêm của xương răng xảy ra từ từ và đều đặn theo tuổi.Ngoài ra còn do các yếu tố khác như: kích thích của quá trình viêm, hoá chấtvùng cuống răng và do chuyển hoá

Về cấu trúc, xương răng gồm 2 loại : Xương răng không có TB vàxương răng có TB Xương răng không có TB là lớp đầu tiên được taọ ra trongquá trình tạo ngà ở chân răng, phủ lên chân răng bởi xương răng thứ phát (hayxương răng có TB).Qúa trình tạo xương răng có TB nhanh, những TB tạo

Trang 20

xương răng non bám chắc và giữ lại tới lúc phát sinh lớp xương răng mớivàTB xương răng được trưởng thành Sự bồi đắpăps xương răng liên tục, suốtđời, ở cuống răng thì nhanh hơn ở cổ răng, những lớp được bồi đắp tạo điềukiện cho sự bám chắc của những dây chằng mớigiữ cho bề rộng vùng QR,xương răng không bị tiêu sinh lý và thay đổi cấu trúc như xương

Về mặt chức phận, xương răng tham gia vào sự hình thành hệ thống cơhọc nối liền răng với xương răng, cùng với xương ổ răng giữ bề rộngh cầnthiết cho vùng QR, bảo vệ ngà răng và tham gia sửa chữa ở một số trường hợptổn thương ngà chân răng

21 1.42.1.4 Xương ổ răng :

Là phần lõm của xương hàm để giữ chân răng, là một bộ phậncủa xương hàm, gồm lá xương thànhg trong huyệt ổ răng và tổ chức xươngchống đỡ xung quanh huyệt ổ răng Pphần xương ổ răng ở mặt bên, kẽ giữahai răng nhô lên gọi là mào xương ổ răng Hoạt động chuyển hoá của xương ổrăng rất mạnh Qúa trình tạo xương liên tục, nếu xương khoẻ, chiều cao củamào xương ổ răng phát triển liên tục phù hợp với sự mòn sinh lý của răng, tức

là khớp cắn không bị giảm, kể cả ở lứa tuổi cao Can xi xương ở trong xương,giữa các sợi là những tinh thể apatit, ngoài việc đảm bảo độ cứng của xương

nó còn là nguồn dự trữ mức canxi trong máu Thành phần hữu cơ của xương

là chất keo và những TB như tạo cốt bào, TB xương đa nhân Xương ổ răngcũng có quá trình tiêu và phục hồi luôn cân bằng thì xương luôn chắc và đảmbảo chức năng Nếu mất thăng bằng, quá trình tiêu xương lớn hơn phục hồithì dẫn đến tiêu xương ( gặp ở quá trình bệnh lý QR, sang chấn khớp cắn…)

21 1.52.1.5 Tuần hoàn quanh răng :

Trang 21

Răng, dây chằng QR và xương ổ răng thường có một mạch máu nuôidưỡng Mỗi răng và khe QRđược nuôi dưỡng bởi một động mạch nhỏ là mộtnhánh của động mạch chính trong xương tới lỗ cuống răng, trước khi vào lỗcuống răng nó tách ra các nhánh vào trong xương ổ răng, một nhánh vào khe

QR nuôi các dây chằng QR Nhánh chính đi vào tuỷ răng qua lỗ cuống răng,động mạch tuỷ răng không có nhánh nối với bên ngoài Còn trong xương ổ răngthì có nhiều mạng nối chằng chịt với nhau, ở vùng dây chằng QR cũng vậy,cónhững nhánh xuyên qua bản xương thành trong huyệt răng nối với mạng lướituần hoàn trong khe QR Tĩnh mạch đi song song với động mạch và đặc biệt làmạng lưới nối tĩnh mạch ở vùng QR tập trung quanh lỗ cuống răng

21 1.62.1.6 Thần kinh vùng quanh răng :

1.2.

Trang 22

32 Các biến đổi sinh lý , bệnh lý ở răng và vùng quanh răng :

1.32 2 1 Biến đổi sinh lý ở răng và vùng quanh răng :

1.32 12 1 1 Biến đổi ở răng và vùng quanh răng :

a Biến đổi ở răng

● Biến đổi ở tổ chức cứng ( men và ngà răng)

Mòn mặt nhai: Tùy theo cá nhân, nhưng tăng lên theo tuổi, thường là

mòn không đều tùy theo khớp cắn của từng người Mòn có thể làm mất hếtlớp men để lộ ra lớp ngà mà nó nhanh chóng đổi thành màu nâu Mức độ vàtốc độ mòn phụ thuộc vào độ cứng của men ngà, tính chất của thức ăn, yếu tốnghề nghiệp và thói quen nghiến răng Do mòn, nhiều khi mặt nhai trở thành

bằng phẳng làm cho khớp cắn mất ổn định và hiệu quả nhai kém Mòn mặt bên làm cho điểm tiếp xúc giữa các răng trở thành diện tiếp xúc kèm theo sự

di lệch của răng Mòn mặt bên sẽ làm giảm chiều dài trước sau của cung răng,tạo ra sự chênh lệch trước sau ở vùng răng hàm và khớp cắn đầu chặn đầu ởphía trước

● Biến đổi ở mô răng :

Mô cứng của răng trở nên cứng hơn xong khả năng thẩm thấu, chuyểnhóa cơ bản ở men và ngà đều kém Điều này được chứng minh bằng các thửnghiệm đo đồng vị phóng xạ Theo thời gian sống, tỉ lệ chất khoáng và kíchthước các tinh thể bề mặt men răng tăng lên Ở người trẻ ống tủy thường rộng,dây Tome thường đi gần tới đường ranh giới men – ngà, nhưng ở người giàdây Tome thường thoái hóa ngắn lại, ống Tome bị bịt kín Lòng các ống ngà

bị thu hẹp do sự bồi đắp ngà thứ phát, bị vôi hóa dẹp dần đến tắc lại và ngàtrở nên trong được gọi là ngà trong hay ngà xơ Do sự thoái hóa ở tủy răng,tạo ngà bào bị giảm hoặc mất nên một số ống ngà không có dây Tome, ngà ởđây không có sự chuyển hóa và tạo nên một vùng ngà chết Việc tăng tỉ lệkhoáng chất ở ngà, tăng ngà xơ, có vùng ngà chết, giảm tạo ngà thứ phát bảo

Trang 23

vệ làm cho răng người già một mặt có khả năng chống đỡ sự tấn công của axitgây sâu răng, khi chữa răng cảm giác ê buốt có thể ít hơn Mặt khác, lại giảmkhả năng tự bảo vệ tủy, do ngà khoáng hóa cao về mặt cơ học nên dễ gãy hơn

và thường răng bị gãy, vỡ khi có miếng trám to

● Biến đổi ở tủy răng

Do sự hình thành của ngà thứ phá sinh lý theo tuổi và ngà thứ phátbệnh lý (vì sâu răng, mòn răng, tiêu cổ răng ) dẫn tới buồng tủy hẹp dần lại.Biểu hiện từ mất sừng buồng tủy đến trần buồng tủy thấp xuống (đôi khi sáthoặc chạm vào sàn buồng tủy) trên phim X-quang ở người trên 50 tuổi thườngthấy buồng tủy, ống tủy chân rất hẹp, nhỏ Ống tủy cáh cuống răng 4-5mmthường không nhìn thấy và khi điều trị rất khó đi qua

Mật độ tế bào đệm giảm đi, trong khi đó có hiện tượng tăng sợi làm giatăng thể tích các bó Collagen Ngà răng tiếp tục được bồi đắp và làm hẹp dầnthể tích các buồng tủy, các tạo ngà bào không còn nguyên vẹn, giảm kíchthước và số lượng, thậm chí có thể mất hẳn ở trên chỗ chia đôi hoặc chia bacủa răng nhiều chân Các tế bào thần kinh và mạch máu cũng có những biếnđổi tương tự

● Biến đổi ở xương răng

Nhiều nghiên cứu đã xác định các biến đổi ở xương răng bao gồm: Độdày của lớp xương răng tăng lên theo tuổi Các răng có sự di chuyển về phíagần biểu hiện ở độ dày rõ hơn ở cạnh xa chân răng Xương răng bị phì đại doảnh hưởng của những hoạt động chức năng Xương ở cuống răng và vùng khegiữa các chân răng của răng nhiều chân do được bồi đắp đã làm bít tắc dàncác lỗ chóp chân răng dẫn đến giảm tuần hoàn đi vào nuôi dưỡng tủy Nếuquá trình bồi đắp này quá mức sẽ làm cho chân răng phình ra có hình như dùitrống, gây khó khăn khi phải nhổ

Trang 24

b Biến đổi ở vùng quanh răng

● Biến đổi ở lợi

Tác động lão hóa lên mô liên kết lợi được đặc trưng bởi những biến đổithoái triển ỏ mạch máu và thần kinh Mạch máu ở lợi giảm về số lượng và khảnăng thẩm thấu cũng như lắng đọng Hyalin trong các tiểu động mạch Lợi mấtdần tính đàn hồi, có vẻ hơi phù nề và bóng láng, lợi bị co va teo lại gây hởchân răng có khi tới 2/3 chiều dài của chân răng Hiện tượng này cần đượcđánh giá không phải chỉ do nhiều tuổi đơn thuần mà còn phụ thuộc vào nhiềunguyên nhân như: vệ sinh răng miệng không tốt, răng mọc lệch, lợi bị chấnthương kéo dài…

● Biến đổi ở dây chằng quanh răng

Có những thay đổi về mạch máu như ở lợi.Vì vậy, vai trò làm đêm của

mô quanh răng giảm, mật độ tế bào (nguyên bào sợi, tạo cốt bào, hủy cốt bào)

và tăng sợi keo, những nguyên bào xơ, thành phần tế bào chính của mô dâychằng quanh răng có xu hướng hòa vào nhau để sinh ra những tế bào đa nhân

Tỉ lệ đổi mới của mô liên kết chậm lại dẫn tới khả năng liền sẹo kém Dâychằng có thể thoái triển coi như mất xơ, xương ổ răng lan vào xương chânrăng làm cho chân răng người già gần như dính vào xương

● Biến đổi ở xương ổ răng

Xương ổ răng cũng như xương hàm có hiện tượng mạch máu ít đi, chuyểnhóa cơ bản thấp, gần như không có sự bồi đắp xương mới, tế bào xương giảm về

số lượng và hoạt động Ở mặt ngoài răng cửa và răng hàm nhỏ hàm dưới xương

ổ răng xốp hơn so với phần xương ổ răng ở mặt lưỡi, trong khi đó ở răng hàmlớn thì ngược lại Lớp xương ở chân răng khi bị hở nếu bị mòn hoặc mất đi sẽlàm hở lớp ngà ở phía dưới gây ra cảm giác ê buốt, thậm chí có thể gây tổnthương tủy Lợi co ở khoảng giữa 2 răng sẽ tạo ra khoảng trống dễ gây ứ đọngmảng bám răng, thức ăn và vi khuẩn dẫn đến viêm kẽ và sâu răng ở mặt bên

1.32 12 1 2 Biến đổi ở mô niêm mạc miệng

Trang 25

mô và mô liên kết bị xẹp xuống làm cho lớp biểu mô dễ bị bong trước Thờigian thay thế tế bào biểu mô kéo dài số lượng tế bào Langerhans ít đi Vì cácbiến đổi nêu trên, nên bề mặt của niêm mạc miệng kém chịu đựng trước cáckích thích như nóng, lạnh, sức đề kháng với nhiễm trùng giảm đi, niêm mạc

dễ bị tổn thương và khi bị tổn thương thì cũng lâu lành

● Niêm mạc lưỡi

Các nghiên cứu cho thấy các gai lưỡi có hiện tượng giảm và teo Số gaihình dây của lưỡi giảm làm cho lưỡi có vẻ trơn láng, gai lưỡi hình đài bị teonhiều nhất với số lượng giảm hoặc mất dần các nụ vị giác gây ra những rối loạn

vị giác với các chất ngọt, chua, mặn….Nói chung, niêm mạc lưỡi miệng nhợtnhạt, teo mỏng do giảm chất gian bào, giảm khả năng tăng sinh tế bào và giảmđáp ứng miễn dịch tại chỗ cũng như toàn thân thường thấy ở người cao tuổi 3.3Biến đổi ở khớp thái dương – hàm và xương hàm

● Khớp thái dương hàm

Ở khớp thái dương hàm thường gặp sự xơ hóa và thoái hóa khơp, thểtích lồi cầu xương hàm giảm, diện khớp trở lên phẳng, các dây chằng dão.Cùng với sự thoái triển nêu trên, trương lực của các cơ nâng hàm và hạ hàmmất dần làm cho khớp mất tính ổn định, vận động của hàm bị ảnh hưởng,khớp cắn mất cân bằng dẫn đến khả năng nhai, nghiền thức ăn kém, dễ gâyđau, mỏi và có tiếng kêu ổ khớp

● Xương hàm

Trang 26

Xương hàm cũng có những biến đổi thoái triển chung theo hệ xươngcủa cơ thể Trước hết, xương hàm giảm khối lượng do độ đậm đặc bởi hiệntượng loãng xương sinh lý Trên phim X-quang xương, người già ít cảnquang, có những vạch sáng chiều rộng vài mm Xương hàm người cao tuổiyếu và dễ gãy, khi bị gãy thường can xấu và chậm Sống hàm trên tiêu nhiềuhơn theo chiều hướng tâm, sống hàm dưới ít tiêu hơn theo chiều ly tâm Nhưvậy, sau khi mất răng, hình thái các xương hàm trên và dưới sẽ có những biếnđổi sâu sắc

1.23 12 1 3 Biến đổi trên các chức năng vùng miệng

● Chức năng nhai

Tốc độ và biên độ chuyển động của hàm dưới giảm trong quá trình vậnđộng há, ngậm và độ rộng lên xuống trong khi chiều sang bên thì vẫn giữnguyên Vì vậy, thời gian của chu kì nhai không có khác nhiều so với thời kỳtrung niên Tuy nhiên, hiệu quả của nhai bị giảm sút do răng suy yếu, hệthống môi, má, lưỡi và các cơ giảm sự khéo léo, khả năng phối hợp

● Chức năng tạo dáng khuôn mặt

Các biến đổi nét mặt là do mất răng và do giảm hoặc mất trương lựccác cơ ở mặt Thường có sự hạp thấp tầng mặt dưới, những thay đổi nàykhông chỉ là thẩm mỹ mà còn là sự trở ngại tới chức năng nhai, nuốt

● Chức năng tiết nước bọt

Trang 27

Nhu mô tuyến nước bọt suy thoái dẫn đến giảm tiết về số lượng nướcbọt kể cả chức năng tổng hợp các protein nước bọt, IgA giảm 2/3 Trên thực

tế tình trạng khô miệng còn do 1 số bệnh lý ở tuyến, đặc biệt do hậu quả một

số thuốc điều trị cao huyết áp, tâm thần…

1.32 23 Biến đổi bệnh lý quanh răng ở người cao tuổi

Bệnh quanh răng có 2 loại: viêm lợi và viêm quanh răng, cả 2 đều do vikhuẩn gây nên, tương tác với quá trình đáp ứng miễn dịch của cơ thể Một sốyếu tố tại chỗ hoặc toàn thân có tác động thúc đẩy và làm bệnh nặng thêm [27]

* Viêm lợi

Viêm lợi có nguyên nhân tại chỗ là do vi khuẩn ở mảng bám, cao răng,bựa răng và các yếu tố làm tăng tích lũy vi khuẩn, một số nguyên nhân toànthân khác như các bệnh về máu, nội tiết…có biểu hiện ở lợi với các hình thài

và mức độ nặng nhẹ khác nhau Viêm lợi có biểu hiện ban đầu chỉ là các tổnthương tại chỗ khu trú có đau, chảy máu nhẹ đến các mức độ nặng như vếtloét, mảng hoại tử Một số thể viêm lợi hay gặp ở người cao tuổi có nguyênnhân toàn thân là chính nhưng thường kèm theo sự tác động phối hợp của vikhuẩn trong môi trường miệng như: viêm lợi người mãn kinh, viêm lợi dodùng thuốc, viêm lợi trong các bệnh về máu

Biểu mô nối

Xương ổ răng

Dây chằng quanh răng

Ranh giới men-xương răng

Ngà răng

Men răng

Xương răng

Ngà răng

Trang 28

Hình 1.2: Mô quanh răng lành mạnh.

Hình 1.32: Viêm lợi.

* Viêm quanh răng

Có đầy đủ các biểu hiện lâm sàng như viêm lợi, ngoài ra còn có túi lợibệnh lý, có thể có răng lung lay, răng di lệch do xương ổ răng tiêu nhiều, cùngvới hiện tượng mất bám dính của lợi làm chân răng bị bộc lộ ít hay nhiềutrong môi trường miệng Viêm quanh răng ở người cao tuổi thường diễn biếnmãn tính, hoặc bán cấp, các triệu chứng tại chỗ ít ồ ạt, tiến triển chậm, pháhủy từ từ Tiên lượng viêm quanh răng ở người cao tuổi thường xấu, dễ dẫnđến mất răng Ở những trường hợp bị bệnh tiểu đường, khả năng mắc viêmquanh răng tăng lên, khả năng mất răng rất cao

Mảng bám và cao răng trong rãnh lợi

Dây chằng quanh răng

Xương ổ răng

Mô liên kết sưng nề Phần còn lại biểu mô nối Ranh giới men-xương răng

Ngà răng Men răng

Ranh giới men-xương

răng

Ngà răng

Xương răng

Trang 29

Hình 1.43: Viêm quanh răng.

1.32 34 Đặc điểm bệnh quanh răng ở người cao tuổi:

Theo tổ chức Y tế thế giới, bệnh quanh răng gặp phổ biến ở mọi quốcgia và hay gặp nhất là viêm lợi và viêm quanh răng Biểu hiện chỉ viêm lợi ởngoài liên quan tới mảng bám còn liên quan đến các yếu tố khác như virus,nấm, bệnh niêm mạc, dị ứng, bệnh toàn thân…tiến triển của viêm lợi có thểtồn tại một thời gian dài, nhiều trường hợp sẽ tiến tới viêm quanh răng Hơnnữa do vệ sinh răng miệng ở người cao tuổi kém nên làm cho bệnh quanhrăng thường nặng và dai dẳng hơn

Viêm quanh răng còn có thể như một biểu hiện lâm sàng của bệnh toàn thân

Ở người cao tuổi, bệnh thường mãn tính hoặc bán cấp, tiến triển từchậm đến trung bình, từng đợt, có giai đoạn tiến triển nhanh.Tiêu xương ổrăng làm cho tỉ lệ thân răng lâm sáng lớn hơn phần chân răng trong xương,lực đòn bẩy gây sang chấn khi ăn nhai, phá hủy dây chằng quanh chân răng,tiêu hủy xương ổ răng làm cho răng lung lay Do ở người cao tuổi thường mắcbệnh toàn thân kèm theo nên đôi khi bệnh quanh răng là biểu hiện trước tiên củabệnh toàn thân

Tiên lượng bệnh quanh răng ở người cao tuổi thường nặng bởi túi lợi sâu

và điều trị kết quả chậm, phục hồi kém Vì ở người cao tuổi hệ thống miễn dịchcũng bị lão hoá theo tuổi tác nên khả năng lành thương cũng kém làm bệnhthường khó điều trị và nặng hơn

1.22 3 54 4 1 Một số hiểu biết về bệnh căn, bệnh sinh và yếu tố nguy cơ.

* Vi khuẩn: Mảng bám răng hay màng vi khuẩn là nguyên nhân gây

bệnh chủ yếu Mảng bám tích tụ và dính vào răng Ban đầu, vi khuẩn tập

Trang 30

trung cư trú ở mảng bám trên lợi, sau đó lấn sâu xuống dọc chân răng tạomảng bám dưới lợi Mảng bám trên lợi đặc trưng bởi vi khuẩn Gr (+) khác vớimảng bám dưới lợi do vi khuẩn Gram (-), kỵ khí đặc hiệu trong dịch lợi màkháng nguyên và độc tố của chúng thâm nhập vào mô quanh răng, khởi đầu làphản ứng viêm, tiếp đến là đáp ứng miễn dịch quá mẫn tại chỗ gây hủy hoại

tổ chức leien kết tạo ra túi lợi

* Cao răng: Là mảng bám bị khoáng hóa cứng lại Độ dày sẽ tăng

nhanh nếu mảng bám không được kiểm soát, cao răng không được lấy bỏđịnh kì Quá trình hình thành có vai trò của vi khuẩn và các ion Ca++ và PO4- -trong nước bọt Cao răng với vai trò tích tụ các kháng nguyên xác vi khuẩn,độc tố nội và ngoại sinh phối hợp làm cho viêm nhiễm tăng

* Đáp ứng miễn dịch của cơ thể: Nhiều nghiên cứu cho thấy số lượng

vi khuẩn sống của mảng bám răng ở người cao tuổi ít quan trọng và có sự liênquan giữa mảng bám với viêm lợi nhưng không tahays có mỗi liên quan giữamảng bám và viêm quanh răng Như vậy, hình như do quá trình lão hóa với sựsuy giảm miễn dịch đặc biệt là miễn dịch tế bào có thể đã làm giảm hiệntượng quá mẫn ở mô quanh răng và làm cho viêm quanh răng ở người caotuổi tiến triển chậm

* Các yếu tố nguy cơ khác: Thay đổi môi trường miệng là yếu tố quan

trọng nhất 80-90% trong nhóm người viêm quanh răng thường mắc nhữngbệnh mãn tính phải dùng thuốc, trong số đó có những thuốc gây xáo trộn cânbằng vi khuẩn miệng, tạo điều kiện cho sự phát triển của một số chủng gâybệnh quanh răng Ở những người có bệnh tiểu đường, khả năng mắc bệnhquanh răng tăng và nặng với sự đáp ứng kém của tổ chức Những ngườikhông chăm sóc răng miệng thường xuyên bệnh quanh răng có nguy cơ xuấthiện cũng cao hơn Hút thuốc là là một trong những yếu tố nguy cơ quantrọng của bệnh quanh răng

Trang 31

1.3 Một số yếu tố liên quan đến bệnh quanh răng:

Như đã nói ở trên có rất nhiều yếu tố liên quan tới bệnh quanh răngtrong đó quan trọng nhất là các yếu tố làm thay đổi môi trường miệng làm xáotrộn sự cân bằng vi khuẩn trong miệng

Như vậy các yếu tố chính gây bệnh quanh răng có thể chia thành hainhóm đó là: các yếu tố tại chỗ là các yếu tố gây ra sự tích tụ cao răng, mảngbám, bựa răng… Yếu tố này liên quan trực tiếp tới tình trạng vệ sinh răngmiệng của NCT Để đánh giá sự liên quan của yếu tố tại chỗ với bệnh quanhrăng ta xét mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành cssk răng miệng

ở NCT Bởi chính từ kiến thức hiểu biết về bệnh quanh răng mà NCT cónhững hành vi chăm sóc răng miệng khác nhau, dẫn tới môi trường miệng cósạch hay không Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng vệ sinh răng miệng tốt hayxấu sẽ tạo ra cao răng, mảng bám răng, vi khuẩn nhiều hay ít và đó chính lànguyên nhân gây bệnh lợi và viêm quanh răng

Một số yếu tố toàn thân ảnh hưởng tới tình trạng bệnh vùng quanh răng

đó là tình trạng sức khỏe toàn thân Như đã nói ở NCT hệ thống miễn dịchsuy yếu, cùng với sự lão hóa làm khả năng hồi phục bệnh vùng quanh răng rấtchậm NCT thường có bệnh toàn thân đi kèm với bệnh quanh răng, nhữngbệnh này vừa làm nặng bệnh vùng quanh răng do bản chất của bệnh, vừa làm

hệ thống miễn dịch vốn suy yếu lại càng suy yếu thêm, mặt khác sự hạn chếvận động và khó khăn do bệnh gây ra cũng hạn chế sự chăm sóc vệ sinh răngmiệng của NCT từ đó càng làm nặng bệnh vùng quanh răng Điển hình trongnhóm này phải kể đến là bệnh đái tháo đường.Tình trạng trăng đường huyếtmạn tính dẫn đến nhiều nguy cơ biến chứng, tổn thương các mao mạch, làmnặng tình trạng các nhiễm trùng và chậm lành thương trong đó có các nhiễmtrùng răng miệng Nhiều nghiên cứu đã chứng minh được thực hiện đánh giáảnh hưởng của đái tháo đường lên bệnh vùng quanh răng Cơ chế do đường

Trang 32

huyết và nước bọt tăng làm thay đổi hệ vi sinh vùng quanh răng và giảm khảnăng đề kháng tại chỗ.[9]

Một yếu tố nữa cũng có ảnh hưởng quan trọng đó là tình trạng dinhdưỡng và ảnh hưởng các thói quen xấu như hút thuốc lá và uống rượu củaNCT Một số tổn thương vùng nha chu và niêm mạc miệng được cho là thiếudinh dưỡng hoặc dinh dưỡng không cân bằng, Thiếu dinh dưỡng sẽ làm ảnhhưởng đến tổ chức quanh răng, gây viêm lợi, viêm quanh răng hoặc làm tăngnặng bệnh ở tổ chức quanh răng Các yếu tố gây viêm tại chỗ chưa đủ mạnh

để gây tổn thương vùng quanh răng nhưng nếu có thiếu dinh dưỡng kèm theothì vẫn gây bệnh Chế độ ăn không chỉ ảnh hưởng đến tình trạng mảnh bámrăng và khởi phát viêm lợi mà một số loại thức ăn còn ảnh hưởng đến chuyểnhóa vi khuẩn và khả năng gây bệnh của vi khuẩn Đặc biệt các chế độ ăn thiếuhụt vitamin B đều gây bệnh vùng lợi, thiếu vitamin A,D,E gây chậm lànhthương, đặc biệt thiếu vitamin C có ảnh hưởng lớn đến bệnh vùng quanh răng.Ngoài ra còn có tình trạng thiếu hụt protein và đói ăn cũng làm trầm trọngbệnh quanh răng[9] Trong khi đó tình trạng hút thuốc lá làm thay đổi môitrường miệng, giảm tiết nước bọt làm tăng các bệnh lợi và là yếu tố bệnh căntrực tiếp gây viêm quanh răng

Các yếu tố kinh tế xã hội cũng có vai trò quan trọng, nhận thức xã hộitốt về bệnh, NCT được chăm sóc y tế tốt, được khám răng miệng thườngxuyên, được giáo dục sức khỏe nha khoa làm giảm nguy cơ mắc bệnh răngmiệng nhất là bệnh quanh răng khi loại bỏ được mảng bám răng sớm, pháthiện các yếu tố nguy cơ của bệnh để loại bỏ sớm

Ngoài ra bệnh còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác trong khuôn khổnghiên cứu này chúng tôi chưa thể khảo sát hết được như: vi khuẩn, nội tiết,miễn dịch, khớp cắn…

Trang 33

1.433 Vấn đề kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng ở người cao tuổi

Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đã được đặc biệt quan tâm ở nước tacũng như nhiều quốc gia trên Thế giới, song với việc chăm sóc sức khỏe răngmiệng nói riêng ở người cao tuổi còn ít được quan tâm và triển khai một cách

hệ thống Kiến thức thái độ thực hành cssk răng miệng là yếu tố đầu tiên vàphổ biến nhất làm ảnh hưởng đến tình trạng bệnh quanh răng do đặc điểmbệnh căn của bệnh Những người cao tuổi thường thiếu những thông tin cầnthiết để tự chăm sóc bảo vệ sức khỏe răng miệng, bản thân họ cũng khôngtích cực trong việc thực hiện các biện pháp vệ sinh răng miệng như: ít chảirăng, hay thực hiện các thói quen không tốt cho răng miệng như xỉa tăm, đánhcau khôo, ăn trầu, hút thuốc…[8],[9]

Khi gặp các vấn đề về răng miệng họ cũng ít đi khám nha sĩ hơn nhữngngười trẻ, họ mặc nhiên chấp nhận và chịu đựng đau, hay khó chịu ở vùngrăng miệng…Cũng vì vậy, nguyện vọng của họ thường rất thấp so với nhucầu thực tế cần được chăm sóc, điều trị Đồi với một bộ phận những người cósức khỏe yếu hay khuyết tật không độc lập trong sinh hoạt cá nhân thì các vấn

đề trên càng trở nên nặng nề [10],[11],[12]

1 43 3 1 Đặc điểm chung.

Sức khỏe là biểu hiện của nhiều yếu tố tác động, trong đó vấn đề kiếnthức, thái độ và thực hành sức khỏe đóng vai trò cực kì quan trọng, nó có thểthúc đẩy tình trạng sức khỏe tốt lên hay xấu đi

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Kiến thức về chăm sóc sức khỏe răngmiệng ở người cao tuổi chủ yếu là kinh nghiệm tích lũy của bản thân hoặc dongười khác truyền lại, mà trên thực tế theo quan điểm y học hiện đại thì cáckinh nghiệm đó đoi khi đi ngược lại và cóso thể làm cho tình trạng sức khỏerăng miệng xấu đi Hơn nữa, kiến thức chăm sóc răng miệng ở người cao tuổi

Trang 34

cũng phụ thuộc nhiều yếu tố như: Trình độ văn hóa, nghề nghiệp, mức sống,khu vực sinh sống, sự tự tìm hiểu của từng cá nhân…Thông thường ý niệm

về bệnh tật chỉ được quan tâm khi có cảm giác đau, thẩm mỹ bị ảnh hưởng,giao tiếp xã hội bị hạn chế Đây là những nhận biết có thể có ở hầu hếtngười cao tuổi Nhưng nếu để hiểu nguyên nhân , hậu quả và các biện phápphòng chống bệnh thì đa số tỏ ra không biết hoặc hiểu sai các kiến thức cơbản, thông thường Thực tiễn này đặt ra trách nhiệm cho vấn đề giáo dụcnha khoa trong chương trình nâng cao hiểu biết đối với sức khỏe răngmiệng cho người cao tuổi [13],[14]

Trên cơ sở nhận thức và thái độ có nhiều hạn chế nên thực hành chămsóc sức khỏe răng miệng của người cao tuổi đã thể hiện nhiều yếu tố tiêu cực:Cách thức vệ sinh răng miệng không tốt, biểu hiện bằng việc ít chải răng và

kỹ thuật chải răng không tốt Họ sử dụng nhiều biện pháp vệ sinh răngmiệng không cơ bản và có nhiều thói quen không tốt cho sức khỏe răngmiệng Rất ít không cơ bản và có nhiều thói quen không tốt cho sức khỏerăng miệng Rất ít người có thói quen đi khám răng miệng định kì để pháthiện và điều trị sớm [11],[19]

1 43 3 2 Các yếu tố tác động đến kiến thức, thái độ và thực hành sức khỏe rrăng miệngbệnh quanh răng ở người cao tuổi

Sức khỏe răng miệng người cao tuổi chịu sự tác động của nhiều yếu tố.Sức khỏe kém có thể bắt nguồn từ những nguy cơ nội tại do sự ngấm vôi kém

ở men răng, răng mọc lệch lạc, chen chúc…Nguy cơ cũng đến từ các thóiquen có hại: Hút thuốc, uống rượu, ăn trầu…Các yếu tố ảnh hưởng khác cóthể do trình độ học vấn, mức thu nhập không cao, sức khỏe chung yếu, tậpquán văn hóa và nhất là yếu tố không được chăm sóc bởi các dịch vụ nhakhoa Các yếu tố này liên quan chặt chẽ với nhau và cần được tìm hiểu để đưa

Trang 35

ra giải pháp can thiệp hợp lý Nhằm tăng cường nhận thức, thay đổi thái độ,hành vi sức khỏe người cao tuổi, chúng ta cần giúp họ loại bỏ những thóiquen có hại, giáo dục các đối tượng tự chăm sóc sức khỏe răng miệng có khoahọc và có ý thức như khám răng định kì tại các cơ sở nha khoa Đây là mộtquá trình cần có sự tác động nhiều mặt, nhưng ý thức bản thân luôn luôn làmột yếu tốt quyết định quan trọng nhất [10].

1.54 4 Vấn đề chăm sóc sức khỏe răng miệng người cao tuổi

Tỷ lệ người cao tuổi mắc các bệnh về răng miệng rất cao, đặc biệt làsâu răng và viêm quanh răng, dẫn tới tình trạng mất răng, từ đó kéo theonhiều các vấn đề sức khỏe liên quan khác

Trên cơ sở hiểu biết về nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ, nhiều bệnhrăng miệng đã được phòng ngừa một cách hiệu quả Theo từng lứa tuổi màngười ta đưa ra các biện pháp phòng bệnh, khám chữa bệnh, theo dõi bệnhphù hợp như đối với trẻ em, qua chương trình nha học đường đã đem lại hiệuquả rất lớn là hạ thấp tỷ lệ bệnh răng miệng ở trẻ em trên phạm vi thế giới.Đối với người cao tuổi, chương trình chăm sóc sức khoẻ răng miệẹng cũng đãđược quan tâm tập trung vào 3 biện pháp là giáo dục nha khoa, tổ chức các cơ

sở dịch vụ khám chữa định kì và kiểm tra theo dõi Kết quả thu được, trướchết phụ thuộc vào chính các đối tượng nhận sự chăm sóc, tiếp đó là khả năngchuyên ngành đồng thời có sự quan tâm về chính sách của xã hội thông quavai trò trợ giúp của phúc lợi xã hội, bảo hiểm y tế như: Fluor hóa nước uống,vấn đề giáo dục cộng đồng, khám chữa bệnh răng miệng

1 54 4 1 Vấn đề giáo dục nha khoa.

Vấn đề giáo dục cộng đồng cần được thực hiện ở các cộng đồng dân cưthông qua các hình thức truyền tải nội dung giáo dục như truyền thanh, truyền

Trang 36

hình, báo, tờ rơi….với các nội dung như giáo dục kĩ năng chải răng, sử dụngchỉ tơ nha khoa, máy bơm rửa, nước súc miệng….khuyến cáo loại bỏ các thóiquen có hại như bỏ thuốc lá, uống rượu, xỉa tăm, ăn trầu….để từ đó người caotuổi có thêm các hiểu biết về phòng bệnh, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ răngmiệng qua đó mà có thái độ cũng như thực hành phù hợp Khuyến khích giáodục cá nhân thông qua gặp gỡ, tiếp xúc, thảo luận, câu lạc bộ hoặc ngay tạicác phòng khám chữa răng

4.1 45 2 Các biện pháp phòng bệnh tích cực.

Khám định kì 3-6 tháng/lần đối với những người có nguy cơ mắc bệnhcao nhằm mục tiêu phát hiện bệnh sớm và can thiệp kịp thời để ngăn chặn sựphát triển của bệnh Có thể tổ chức các đội chăm sóc răng miệng lưu động,

có trang bị phương tiện tối thiểu để được chăm sóc sức khỏe răng miệng banđầu tại các trung tâm điều dưỡng hay các câu lạc bộ của người cao tuổi, thựchiện các biện pháp điều trị cũng như kiểm tra, kiểm soát vệ sinh răng miệng

và thực hiện các biện pháp dự phòng như lấy cao răng, nạo túi lợi, sửa chữahàm giả…

41 54 3 Vấn đề quản lý, theo dõi.

Theo dõi quản lý, hướng dẫn và giám sát vệ sinh răng miệng, lập hồ sơ

và có kế hoạch theo dõi cụ thể tránh để bệnh tái phát sau điều trị và xuất hiệntình trạng mới Hướng dẫn chế độ ăn uống, loại bỏ các thói quen có hại Cũngnhư hướng dẫn bệnh nhân biết tự kiểm tra, phát hiện những biểu hiện bệnh lýbất thường vùng răng miệng

51.65 Nghiên cứu về bệnh quanh răng ở người cao tuổi trên Thế Giới và Việt Nam

Trang 37

* Ở Việt Nam: Nguyễn Văn Cát, Renneberg và cộng sự (1992) khám

181 người từ 44 đến 64 tuổi không thấy người náo có mô quanh răng lànhmạnh, chỉ số CPITN 3 có tỉ lệ là cao nhất là 45,8% Nguyễn Võ Duyên Thơ(1992) khám 318 người ≥ 60 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh thấy tỉ lệ CPITN

0 chỉ có 6,1%, CPITN 3 và CPITN 4 là 65%

Trang 38

* Trên thế giới:

Tác giả

Đối tượng nghiên cứu Tỷ lệ người

có túi lợi nông (%)

Tỷ lệ người

có túi lợi sâu (%)

Chỉ số cao răng trung bình

Độ sâu túi lợi trung bình (mm) Tuổi Số người (n)

Trang 39

61.76 Nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng ở người cao tuổi

Qua một số nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra rằng: Những người cao tuổi thường không có hiểu biếtnhiều về răng miệng Vì vậy, mà việc tự chăm sóc sức khỏe răng miệng ở họ cũng có rất nhiều hạn chế Schwarz và

Lo (1994) [18] phỏng vấn 559 đối tượng tuổi 65-74 ở Hồng Kông cho thấy có tỉ lệ rất cao số người không hiểu rõ vềsâu răng, viêm lợi [13] Smith và Cs điều tra tại Anh năm 1980 cho thấy 22% người cao tuổi có từ 1-5 năm và 26%

có từ 6-20 năm không đi khám răng miệng [12] Theo Strayer (1993) tại Mỹ đã có 60% các Bang có chương trìnhgiáo dục sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi Hầu hết các nghiên cứu đều cho nhận xét là bệnh răng miệng ởngười cao tuổi thường cao hơn các lứa tuổi khác và kiến thức, thái độ và thực hành của họ cũng rất hạn chế Theođiều tra của Rademakers [19] (tại Hà Lan năm 2008), Carter và cộng sự (tại Christchurch năm 2004) và Sweeney vàcộng sự [14] (tại Glasgow năm 2007) cho kết quả tương tự là người cao tuổi ít quan tâm tới việc chăm sóc răngmiệng [17,18,20] Thêm vào đó, số lần chăm sóc răng miệng của người cao tuổi lại không phụ thuộc vào tuổi mà phụthuộc vào số răng hiện có (theo nghiên cứu của Niessen tại Mỹ năm 2002) [12] Bệnh răng miệng của người cao tuổikhông phải do cảm nhiễm (susceptibility) mà do quá trình tích lũy bệnh tật theo thời gian sống của họ [12] Ngườicao tuổi ở vùng nông thôn và từ 70 tuổi trở lên thường ít quan tâm tới nhu cầu chăm sóc răng miệng so với nhu cầuthực tế

Ở Việt Nam, theo điều tra của nhiều tác giả cũng cho thấy người cao tuổi có hiểu biết hạn chế và ít quan tâmtới việc chăm sóc răng miệng Ví dụ như nghiên cứu của Phạm văn Việt tại Hà Nội cho kết quả 90% người cao tuổi

Trang 40

(từ 60 trở lên) trong diện nghiên cứu không hiểu biết hoặc chỉ hiểu biết một phần về vai trò, chức năng răng miệngcũng như bệnh sâu răng và viêm quanh răng [9] Kết quả điều tra SKRM toàn quốc năm 2000 trên 999 người độ tuổi

từ 45 trở lên có tới 55% chưa đi khám răng miệng lần nào và 12,7% đi khám răng lần cuối cùng trước đó 5 năm [21]

Các bệnh răng miệng không những làm ảnh hưởng tới chức năng ăn nhai, thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng tới sứckhỏe toàn thân, thậm chí nếu không điều trị kịp thời nó còn có thể gây nhiều biến chứng nặng nề tại chỗ hoặc toàn thân

Theo tổ chức y tế thế giới, người cao tuổi được xác định là những người từ 60 tuổi trở lên Trên thế giới cũngnhư ở Việt nam, vấn đề chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đã trở thành chuyên ngành riêng (lão khoa), nhất là ngàynay tuổi thọ con người ngày càng tăng, do đó tỷ lệ người cao tuổi cũng ngày càng cao hơn Theo ước tính của Tổchức Y tế Thế giới, số lượng người cao tuổi hiện tại trên toàn thế giới là 700 triệu người và sẽ tăng lên con số 1 tỷngười cao tuổi vào năm 2020 Hiện tại Việt nam có khoảng hơn 8 triệu người cao tuổi, chiếm 9% dân số Việt Nam[22, 23] Hiện số lượng người cao tuổi đang có xu hướng gia tăng nên vấn đề nâng cao sức khỏe răng miệng(SKRM) và phòng ngừa các bệnh răng miệng (BRM) cho họ càng trở nên cấp thiết [24] Tuy nhiên những nghiêncứu sâu về bệnh răng miệng ở người cao tuổi còn rất ít Việc nghiên cứu về thực trạng bệnh QR cũng như kiến thức,thái độ, thực hành, nhu cầu điều trị ở người cao tuổi ở phạm vi toàn thành phố còn ít

Ngày đăng: 25/02/2017, 18:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Trường và cộng sự (2001), “Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc Việt Nam năm 2001”, trang 75 – 81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc Việt Nam năm 2001”
Tác giả: Trần Văn Trường và cộng sự
Năm: 2001
2. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), “Luật người cao tuổi”, số 16/2009-L-CTN năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Luật người cao tuổi”
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2009
3. Bộ Y tế (2011). Dự án nâng cao chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012-2015. Bộ Y tế tháng 4/2011 Khác
4. Bộ Y tế (2006). Đánh giá tình hình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi ở Việt Nam. Viện Chiến lược và Chính sách Y tế - Bộ Y tế tháng 10/2006 Khác
5. Giang Thanh Long (2012). Bảo trợ xã hội cho người già ở Việt Nam: Thách thức và các biện pháp cải cách Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bộ khay khám - Thực trạng bệnh quanh răng và các yếu tố liên quan ở  người cao tuổi tại thành phố hà nội
Hình 2.1. Bộ khay khám (Trang 57)
Bảng 3.1 :Phân bố theo nhóm tuổi và giới - Thực trạng bệnh quanh răng và các yếu tố liên quan ở  người cao tuổi tại thành phố hà nội
Bảng 3.1 Phân bố theo nhóm tuổi và giới (Trang 61)
Bảng 3.42: Phân bố mẫu theo tình trạng bệnh toàn thân - Thực trạng bệnh quanh răng và các yếu tố liên quan ở  người cao tuổi tại thành phố hà nội
Bảng 3.42 Phân bố mẫu theo tình trạng bệnh toàn thân (Trang 63)
Bảng 3.53: Phân bố chỉ số lợi  (GI) theo giới - Thực trạng bệnh quanh răng và các yếu tố liên quan ở  người cao tuổi tại thành phố hà nội
Bảng 3.53 Phân bố chỉ số lợi (GI) theo giới (Trang 64)
Bảng 3.75: Phân bố theo chỉ số cao răng đơn giản CIS. - Thực trạng bệnh quanh răng và các yếu tố liên quan ở  người cao tuổi tại thành phố hà nội
Bảng 3.75 Phân bố theo chỉ số cao răng đơn giản CIS (Trang 67)
Bảng 3.86: Phân bố chỉ số OHI_S theo giới. - Thực trạng bệnh quanh răng và các yếu tố liên quan ở  người cao tuổi tại thành phố hà nội
Bảng 3.86 Phân bố chỉ số OHI_S theo giới (Trang 68)
Bảng 3.103.8:Phân bố mức độ co lợi theo nhóm tuổi - Thực trạng bệnh quanh răng và các yếu tố liên quan ở  người cao tuổi tại thành phố hà nội
Bảng 3.103.8 Phân bố mức độ co lợi theo nhóm tuổi (Trang 70)
Bảng 3.12.  Phân bố số trung bình vùng lục phân CPI theo tuổi CPI - Thực trạng bệnh quanh răng và các yếu tố liên quan ở  người cao tuổi tại thành phố hà nội
Bảng 3.12. Phân bố số trung bình vùng lục phân CPI theo tuổi CPI (Trang 71)
Bảng 3.134..  Số trung bình vùng lục phân  theo CPI  liên quan với nghề nghiệp - Thực trạng bệnh quanh răng và các yếu tố liên quan ở  người cao tuổi tại thành phố hà nội
Bảng 3.134.. Số trung bình vùng lục phân theo CPI liên quan với nghề nghiệp (Trang 74)
Bảng 3.156. Tỷ lệ người có từ 3 vùng lục phân lành mạnh trở lên - Thực trạng bệnh quanh răng và các yếu tố liên quan ở  người cao tuổi tại thành phố hà nội
Bảng 3.156. Tỷ lệ người có từ 3 vùng lục phân lành mạnh trở lên (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w