1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

tạo việc làm cho người lao động tại huyện quốc oai hà nội

125 373 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu của để tài này đã đóng góp một số luận cứ, cơ sởkhoa học cho Đảng và Nhà nước ta trong việc hình thành các chủ trương, chínhsách về giải quyết vấn đề việc làm thời kì

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS BÙI TÔN HIẾN

Trang 2

HÀ NỘI - 2016

II

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêngtôi, dưới sự hướng dẫn của TS Bùi Tôn Hiến Các số liệu, tàiliệu trong luận văn là trung thực, bảo đảm tính khách quan Cáctài liệu tham khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng

Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình

Tác giả

Tạ Thị Thanh

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .i

MỤC LỤC .ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .v

DANH MỤC BẢNG .vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ .vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài .1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .2

3 Mục tiêu nghiên cứu .8

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .9

5 Phương pháp nghiên cứu .9

6 Kết cấu luận văn .10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO NLĐ 11

1.1 Một số khái niệm cơ bản .11

1.1.1 Việc làm và phân loại việc làm .11

1.1.2 Thất nghiệp và phân loại thất nghiệp .13

1.1.3 Tạo việc làm và Giải quyết việc làm .15

1.2 Khái lược một số mô hình lý thuyết về tạo việc làm .16

1.2.1 Lý thuyết việc làm của John Maynard Keynes .16

1.2.2 Lý thuyết của Harry Toshima .17

1.2.3 Lý thuyết về tạo việc làm thông qua chuyển dịch lao động giữa hai khu vực của nền kinh tế .17

1.2.4 Lý thuyết về tạo việc làm bằng di chuyển lao động của Harris Todaro .18

1.3 Nội dung tạo việc làm trên địa bàn huyện .19

1.3.1 Tạo việc làm thông qua phát triển kinh tế - xã hội .19

1.3.2 Tạo việc làm thông qua Xuất khẩu lao động .22

1.3.3 Đào tạo nghề gắn với Giải quyết việc làm cho NLĐ .24

1.3.4 Phát triển thị trường lao động .25

1.3.5 Chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm .26

Trang 7

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm .27

1.4.1 Nhân tố thuộc về cơ chế chính sách của Nhà Nước 27

1.4.2 Nhân tố thuộc về khuôn khổ thể chế, pháp lý của địa phương .28

1.4.3 Điều kiện tự nhiên của địa phương .28

1.4.4 Nhân tố thuộc về đầu tư, nguồn lực tài chính .29

1.4.5 Nhân tố thuộc về cung lao động .29

1.4.6 Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

30

1.5 Kinh nghiệm tạo việc làm ở một số địa phương .31

1.5.1 Kinh nghiệm của huyện Thạch Thất .31

1.5.2 Kinh nghiệm tạo việc làm ở huyện Thanh Miện, Hải Dương .32

1.5.3 Một số bài học rút ra cho huyện Quốc Oai .33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO NLĐ HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 35

2.1 Khái quát chung về huyện Quốc Oai .35

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên .35

2.1.2 Đặc điểm Kinh tế - Xã hội .36

2.1.3 Đặc điểm dân số - nguồn lao động .37

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới tạo việc làm cho NLĐ huyện Quốc Oai .39

2.2.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Quốc Oai .39

2.2.2 Các nhân tố thuộc cơ chế- chính sách của Đảng và Nhà nước .40

2.2.3 Nhân tố thuộc về cơ chế chính sách của địa phương .41

2.2.4 Nhân tố thuộc về đầu tư, nguồn lực tài chính .42

2.2.5 Nhân tố thuộc về cung lao động huyện 43

2.2.6 Tác động của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn .43

2.3 Thực trạng tạo việc làm cho NLĐ trên địa bàn huyện Quốc Oai -Thành phố Hà Nội .44

2.3.1 Thực trạng việc làm của NLĐ huyện Quốc Oai .44

2.3.2 Thực trạng tạo việc làm cho NLĐ huyện Quốc Oai .50

2.4 Đánh giá chung về công tác taọ việc làm trên địa bàn Huyện Quốc Oai qua các năm 2013- 2015 .69

Trang 8

2.4.1 Kết quả đạt được .69

2.4.2 Hạn chế .71

2.4.3 Nguyên nhân .72

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 74

3.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Quốc Oai đến năm 2020 .74

3.2 Một số giải pháp thực hiện mục tiêu tạo việc làm cho NLĐ trên địa bàn huyện Quốc Oai .76

3.2.1 Giải pháp tạo việc làm thông qua phát triển kinh tế - xã hội 76

3.2.2 Hỗ trợ về vốn cho NLĐ của huyện Quốc Oai .77

3.2.3 Tăng cường hoạt động XKLĐ trên địa bàn .79

3.2.4 Phát triển thị trường lao động trên địa bàn .81

3.2.5 Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ .82

3.2.6 Thu hút đầu tư, phát triển các khu công nghiệp tạo việc làm cho NLĐ

84

3.2.7 Phát triển làng nghề, tiểu thủ công nghiệp .87

3.2.8 Khuyến khích NLĐ tự tạo việc làm .88

3.2.9 Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH 90

3.2.10 Nâng cao chất lượng đào tạo nghề .92

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

LỜI CAM ĐOAN .i

MỤC LỤC .iiiii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .vivii

DANH MỤC BẢNG .viiviii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ .viiiix

MỞ ĐẦU .1

1 Lý do chọn đề tài .1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .2

3 Mục tiêu nghiên cứu .9

Trang 9

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .9

5 Phương pháp nghiên cứu .9

6 Đóng góp của đề tài .10

7 Cấu trúc của đề tài .10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NLĐ 1211

1.1 Một số khái niệm cơ bản .1211

1.1.1 Việc làm và phân loại việc làm .1211

1.1.2 Thất nghiệp và phân loại thất nghiệp .1413

1.1.3 Tạo việc làm và giải quyết việc làmGQVL .1615

1.2 Khái lược một số mô hình lý thuyết về tạo việc làm .1716

1.2.1 Lý thuyết việc làm của John Maynard Keynes .1716

1.2.2 Lý thuyết của Harry Toshima .1817

1.2.3 Lý thuyết về tạo việc làm bằng chuyển giao lao động giữa hai khu vực của nền kinh tế .1918

1.2.4 Lý thuyết về tạo việc làm bằng di chuyển lao động của Harris Todaro .1918

1.3 Nội dung tạo việc làm .2019

1.3.1 Tạo việc làm thông qua phát triển kinh tế - xã hội .2019

1.3.2 Tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao độngXKLĐ .2423

1.3.3 Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làmGQVL cho người lao độngNLĐ .2625

1.3.4 Phát triển thị trường lao động .2827

1.3.5 Chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làmGQVL 2827

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm .2928

1.4.1 Nhân tố thuộc về cơ chế chính sách của Nhà Nước 2928

1.4.2 Nhân tố thuộc về khuôn khổ thể chế, pháp lý của địa phương .3029

1.4.3 Điều kiện tự nhiên của địa phương .3130

1.4.4 Nhân tố thuộc về đầu tư, nguồn lực tài chính .3130

1.4.5 Nhân tố thuộc về cung lao động .3231

Trang 10

1.4.6 Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông

thôn .3332

1.5 Kinh nghiệm tạo việc làm ở một số địa phương .3332

1.5.1 Kinh nghiệm của huyện Thạch Thất .3332

1.5.2 Kinh nghiệm tạo việc làm ở huyện Thanh Miện, Hải Dương .3433

1.5.3 Một số bài học rút ra cho huyện Quốc Oai .3534

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNGNLĐ HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI .3836

2.1 Khái quát chung về huyện Quốc Oai .3836

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên .3836

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - Xã hội .3937

2.1.3 Đặc điểm dân số - nguồn lao động .4038

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới tạo việc làm cho người lao độngNLĐ huyện Quốc Oai .4240

2.2.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Quốc Oai .4240

2.2.2 Các nhân tố thuộc cơ chế- chính sách của Đảng và Nhà nước .4442

2.2.3 Nhân tố thuộc về cơ chế chính sách của địa phương .4543

2.2.4 Nhân tố thuộc về đầu tư, nguồn lực tài chính .4644

2.2.5 Nhân tố thuộc về cung lao động huyện 4745

2.2.6 Tác động của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn .4745

2.3 Thực trạng tạo việc làm cho người lao độngNLĐ trên địa bàn huyện Quốc Oai - Thành phố Hà Nội 4946

2.3.1 Thực trạng việc làm của người lao độngNLĐ huyện Quốc Oai 4946

2.3.2 Thực trạng tạo việc làm cho người lao độngNLĐ huyện Quốc Oai Thành phố Hà Nội .5653

2.4 Đánh giá chung về công tác taọ việc làm trên địa bàn Huyện Quốc Oai qua các năm 2013- 2015 7874

2.4.1 Kết quả đạt được .7874

2.4.2 Hạn chế .7976

2.4.3 Nguyên nhân .8177

Trang 11

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG TRÊN

ĐỊA BÀN HUYỆN QUỐC OAI - THÀNH PHỐ HÀNỘI .8379

3.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Quốc Oai đến năm 2020 .8379

3.2 Một số giải pháp thực hiện mục tiêu tạo việc làm cho người lao độngNLĐ trên địa bàn huyện Quốc Oai 8581

3.2.1 Giải pháp tạo việc làm thông qua phát triển kinh tế - xã hội 8581

3.2.2 Hỗ trợ về vốn cho NLĐ huyện .8783

3.2.3 Tăng cường hoạt động xuất khẩu lao độngXKLĐ trên địa bàn 8884

3.2.4 Phát triển thị trường lao động trên địa bàn .9086

3.2.5 Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ .9187

3.2.6 Thu hút đầu tư, phát triển các khu công nghiệpKCN tạo việc làm cho người lao độngNLĐ .9389

3.2.7 Phát triển làng nghề, tiểu thủ công nghiệp .9793

3.2.8 Khuyến khích người lao độngNLĐ tự tạo việc làm .9793

3.2.9 Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH .10096

3.2.10 Nâng cao chất lượng đào tạo nghề .10197

KẾT LUẬN .104100

TÀI LIỆU THAM KHẢO .105101

Trang 12

1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AT – VSLĐ An toàn – Vệ sinh lao động

CN- XD Công nghiệp- Xây dựng

CNH- HĐH Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa

DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ

GQVL Giải quyết việc làmGQVL

KT – XH Kinh tế- Xã hội

KHCN Khoa học Công nghệ

KCN - KCX Khu Công nghiệp – khu chế xuất

XKLĐ Xuất khẩu lao độngXKLĐ

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Biến động dân số của Huyện giai đoạn 2011 – 2015 37

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn, 2013 - 2015 38

Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo trình độ CMKT 38

Bảng 2.4: Tình trạng việc làm của NLĐ huyện Quốc Oai 45

Bảng 2.5 Quy mô và cơ cấu lao động có việc làm chia theo khu vực và giới tính của huyện Quốc Oai .45

Bảng 2.6 Quy mô và cơ cấu lao động làm việc theo ngành kinh tế c ủa huyện .46

Bảng 2.7 Quy mô và cơ cấu lao động có việc làm qua các năm chia theo thành phần kinh tế của huyện Quốc Oai .48

Bảng 2.8 Lao động phân theo vị thế việc làm của huyện Quốc Oai 50

Bảng 2.9: Số lượng DNVVN của huyện Quốc Oai 55

Bảng 2.10: Số chỗ việc làm mới được tạo ra trong các doanh nghiệp phân theo ngành kinh tế của huyện Quốc Oai giai đoạn 2011 – 2015 .56

Bảng 2.11: Ngành nghề mới và việc làm được tạo ra tính đến tháng 12/2015 .57

Bảng 2.12: Kết quả việc làm mới được tạo việc làm thông qua các cấp đào tạo của huyện Quốc Oai qua các năm 2013- 2015 60

Bảng 2.13: Tình hình vay vốn từ quỹ Quốc Gia GQVL 63

Bảng 2.1: Biến động dân số của Huyện giai đoạn 2011 – 2015 4038

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của Huyện Quốc Oai theo trình độ học vấn giai đoạn 2013 - 2015 4139

Bảng 2.3 Cơ cấu lao động của huyện Quốc Oai theo trình độ chuyên môn năm 2012- 2015 .4240

Trang 14

Bảng 2.4: Tình trạng việc làm của Quốc Oai giai đoạn 2011 - 2015 .47Bảng 2.5 Quy mô và cơ cấu lao động có việc làm chia theo khu vực và

giới tính của huyện Quốc Oai .5048Bảng 2.6 Quy mô và cơ cấu lao động làm việc theo ngành kinh tế của

huyện .5249Bảng 2.7 Quy mô và cơ cấu lao động có việc làm qua các năm chia

theo thành phần kinh tế của huyện Quốc Oai 5451Bảng 2.8 Lao động phân theo vị thế việc làm của huyện Quốc Oai qua

các năm 2013-2015 5653Bảng 2.9: Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Quốc

Oai giai đoạn 2011 – 2015 .6259Bảng 2.10: Số chỗ việc làm mới được tạo ra trong các doanh nghiệp

phân theo ngành kinh tế của huyện Quốc Oai giai đoạn 2011– 2015 .6259Bảng 2.11: Ngành nghề mới và việc làm được tạo ra tính đến tháng

12/2015 .6460Bảng 2.12: Kết quả việc làm mới được tạo việc làm thông qua các cấp

đào tạo của huyện Quốc Oai qua các năm 2013- 2015 6764Bảng 2.13: Tình hình vay vốn từ quỹ Quốc Gia giải quyết việc làmGQVL

năm 2013- 2015 .7067

Trang 15

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu kinh tế huyện Quốc Oai qua các năm 2013- 2015

.36

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu lao động được TVL thông qua các chương trình

tạo việc làm tại huyện Quốc Oai qua các năm 2013 –

2015 51Biểu đồ 2.3: Việc làm mới được tạo ra trong nông nghiệp (2013 – 2015) .52

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu việc làm trong ngành nông nghiệp của Quốc Oai so

với một số huyện khác của Hà Nội năm 2015 53

Biểu đồ 2.5: Thu nhập bình quân/ đầu người trong nông nghiệp của

Quốc Oai so với Hà Nội và cả nước (2013 – 2015) .54

Biểu đồ 2.6 Kết quả tổng số lượng lao XKLĐ qua các năm 2011- 2015 65

Biểu đồ 2.7: Cơ cấu XKLĐ của huyện Quốc Oai giai đoạn 2011-2015

.66

Trang 16

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu kinh tế huyện Quốc Oai qua các năm 2013- 2015 3937

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu lao động được TVL thông qua các chương trình tạo

việc làm tại huyện Quốc Oai qua các năm 2013 – 2015 5754

Biểu đồ 2.3: Việc làm mới được tạo ra phân theo ngành kinh tế nông

nghiệp năm 2013 - 2015 5855

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu việc làm trong ngành nông nghiệp của Quốc Oai so

với các huyện khác của Hà Nội năm 2015 5956

Biểu đồ 2.5: Thu nhập bình quân/ đầu người trong nông nghiệp của

Quốc Oai so với Hà Nội và cả nước qua các năm 2013 - 2015

.6057

Biểu đồ 2.6 Kết quả tổng số lượng lao XKLĐ qua các năm 2011- 2015

.7369Biểu đồ 2.7: Cơ cấu XKLĐ của huyện Quốc Oai giai đoạn 2011-2015 .7370

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việc làm là hoạt động lao động quan trọng của con người, tạo ra của cảivật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội Vấn đề việc làm luôn là một trongnhững vấn đề thời sự được quan tâm hàng đầu trong các quyết sách phát triểnkinh tế xã hộiKT - XH (KT – XH) của mỗi quốc gia đặc biệt với các quốc giađang phát triển trong đó có Việt Nam

Việt Nam là nước có nguồn lao động dồi dào, lực lượng lao động trẻ Đó

là thế mạnh trong phát triển KT - XHtriển kinh tế xã hội, tuy nhiên nó cũng tạo

ra sức ép không nhỏ về vấn đề việc làm Do đó, tạo vệc làm, nâng cao thu nhậpcho người lao động luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm

Quốc Oai là một huyện ngoại thành nằm ở phía Tây thủ đô Hà Nội nênQuốc Oai có khá nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển KT – XH Đối với huyệnQuốc Oai Với tổng diện tích đất tự nhiên 147.000ha, gồm 21 xã, thị trấn

Đối với huyện Quốc Oai, nnguồn lao động luôn được coi là tiềm năng đặcbiệt là Nguồn lao động vừa là chủ thể vừa là một trong những nguồn lực đặcbiệt quan trọng trong của sự phát triển kinh tế của HHuyện Quốc Oai là huyện

có quy mô dân số và nguồn nhân lực tương đối lớn Năm 2015 dân số của Huyệnđạt 190.780 người [30, tr.2], Ttrong đó chủ yếu là dân số thành thị là 11.528người (chiếm 6,49%) còn lại chủ yếu là dân số thuộc khu vực nông thôn, với179.252 người (chiếm tới 93,51%) Dân số hoạt động trong ngành nông nghiệpchiếm 60% lực lượng lao động nhưng GDP đạt được của ngành lại chưa cao(43,13%), lao động nông nghiệp chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ cao (75,89%) quỹthời gian sử dụng trong nông nghiệp còn dư thừa nhiều (tỷ lệ sử dụng thời gianchỉ chiếm 70-75%), dẫn đến năng suất lao động thấp đời sống chưa được cảithiện nhiều Số lao động thiếu việc làm và thất nghiệp chung toàn Huyện vẫn ởmức cao Năm 2015 dân số trong độ tuổi lao động thiếu việc làm là 9.666 người(chiếm 6,96%) và 3.727 người thất nghiệp (chiếm 2,34%) [30, tr.8] Tỷ lệ nàycao hơn so với bình quân chung của Hà Nội 0,41%, và 0,53% so với cả nước

Thêm vào đó hHàng năm, Huyện lại tiếp nhận thêm một lực lượng laođộng khá lớn từ học sinh tốt nghiệp PTTH, sinh viên tốt nghiệp các trườngchuyên nghiệp, bộ đội xuất ngũ và số dân bước vào tuổi lao động Đây là những

Trang 18

nguyên nhân đã gây ra sức ép về việc làm đặc biệt là việc làm cho lao động ởnông thôn huyện Quốc Oai Thiếu việc làm không những ảnh hưởng trực tiếpđến đời sống kinh tế mà nó còn là nguyên nhân gây ra nên rất nhiều các vấn đề

xã hội nghiêm trọng khác

VChính vì thế để đưa huyện Quốc Oai thoát khỏi tình trạng kém phát triển

để vươn lên mạnh mẽ xứng tầm với một huyện thuộc thủ đô Hà Nội thì tạo việclàm cho lao động là giải pháp quan trọng và cấp thiết hàng đầu góp phần thựchiện đúng đường lối chiến lược của Đảng về tăng trưởng kinh tế, nâng cao đờisống nhân dân, thực hiện tốt các mục tiêu KT- XH của thủ đô Hà Nội nói chung

và của huyện nói riêng

Trong những năm gần đây hiểu vai trò và tầm quan trọng của tạo việc làmđối với phát triển KT-XH huyện Quốc Oai đã thực hiện nhiều chương trình tạoviệc làm cho người lao độngNLĐ trên địa bàn Huyện và đã đạt được nhiều kếtquả tích cực Tuy nhiên trong tương lai Huyện cần phải cố gắng, nỗ lực hơn nữa

để tạo thêm nhiều việc làm mới cho người lao độngNLĐ nhằm khai thác tối đacác lợi thế sẵn có của Huyện

Xuất phát từ những lý do trên mà em xin chọn đề tài: “Tạo việc làm cho người lao đông huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội” làm luận văn thạc sỹ của mình.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Việc làm cho người lao độngNLĐ là một vấn đề luôn được quan tâm Bởi

lẽ đây không chỉ là vấn đề có liên quan đến cuộc sống của người lao độngNLĐ

mà còn liên quan đến tất cả các vấn đề phát triển trong xã hội Đây là một vấn đề

có liên hệ, liên kết giữa các quá trình kinh tế, xã hội và nhân khẩu Qúa trình đódiễn ra trong mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, con người với con ngườitrong đó có liên quan đến các lợi ích kinh tế và luật pháp Đây là vấn đề chủ yếucủa toàn bộ đời sống xã hội Nhưng vào mỗi giai đoạn khác nhau, giải quyết việclàmGQVL cho người lao độngNLĐ cũng có những đặc điểm khác nhau

Chính vì vậy, nghiên cứu việc làm cho người lao độngNLĐ được nhiềunhà khoa học, nhiều nhà quản lí cả trong và ngoài nước đặc biệt quan tâm Trongphạm vi của luận văn tác giả xin giới thiệu một cách sơ bộ các công trình nghiêncứu tiêu biểu liên quan đến vấn đề tạo việc làm cho người lao độngNLĐ

- Đề tài KX.04 “Luận cứ khoa học cho việc xây dựng chính sách giải quyết

Trang 19

việc làmGQVL ở nước ta khi chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần”

do Nguyễn Hữu Dũng làm chủ sách giải quyết việc làmGQVL của Việt Nam trongđiều kiện chuyển đổi cấu trúc nền kinh tế và đổi mới cơ chế quản lí kinh tế; khuyếnkhích một số chính sách quan trọng nhất trong lĩnh vực việc làm; Đề xuất mô hìnhtổng quát và hệ thống biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện chính sách quốc gia xúctiến việc làm Kết quả nghiên cứu của để tài này đã đóng góp một số luận cứ, cơ sởkhoa học cho Đảng và Nhà nước ta trong việc hình thành các chủ trương, chínhsách về giải quyết vấn đề việc làm thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước và trong quá trình xây dựng nông thôn mới Việt Nam

- Cuốn “Chính sách giải quyết việc làmGQVL ở Việt Nam” của Nguyễn

Hữu Dũng và Trần Hữu Trung [16] nghiên cứu về chính sách việc làm ở ViệtNam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nội dungcông trình có thể khái quát trên một số vấn đề chủ yếu sau:

Thứ nhất, nghiên cứu về phương pháp luận và phương pháp tiếp cận chínhsách việc làm Tác giả cho rằng “Vấn đề cốt lõi, bao trùm nhất là phải tạo ra điềukiện và cơ hội để người lao độngNLĐ có việc làm, thu nhập đảm bảo cuộc sốngcủa bản thân và gia đình, đồng thời góp phần cho xã hội – Đó là nội dung cơ bảncủa chính sách việc làm”

Thứ hai, tiếp cận phương pháp nghiên cứu chính sách việc làm Các tácgiả cho rằng, chính sách việc làm phải được đặt trong hoàn cảnh của quá trìnhchuyển đổi nền kinh tế cũng như chủ trương đa phương hóa các quan hệ quốc tế.Đồng thời, chính sách việc làm cũng phải dựa trên sự sáng tạo của quần chúngnhân dân, nhằm phát huy tối đa sức sáng tạo của nhân dân, phục vụ công cuộcđổi mới phát triển đất nước

Thứ ba, công trình đã hệ thống khái niệm về lao động, việc làm, hệ thốngkhái niệm cơ bản về lao động và việc làm được vận dụng ở nước ta Ơ những nộidung này trên cơ sở kế thừa các công trình nghiên cứu có trước, các phạm trù:việc làm, lực lượng lao động, người có việc làm, người thất nghiệp, những ngườikhông thuộc lực lượng lao động được tác giả giới thiệu một cách khái quát,nhằm phục vụ cho mục tiêu làm rõ những vấn đề có liên quan đến chính sáchgiải quyết việc làmGQVL ở Việt Nam

Thứ tư, công trình phân tích làm rõ nguyên nhân và những mâu thuẫn chủyếu của vấn đề thị trường lao động và việc làm ở Việt Nam trong những năm

Trang 20

đầu của quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Thứ năm, công trình đề xuất hệ thống quan điểm, phương hướng giảiquyết việc làmGQVL phù hợp với nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần ở ViệtNam và cho rằng một trong những vấn đề cơ bản nhất của sự thay đổi trong nhậnthức về việc làm là coi trọng yếu tố tự tạo việc làm của người lao độngNLĐtrong các thành phần kinh tế Điều đó sẽ tạo thuận lợi cho việc giải phóng tiềmnăng lao động của đất nước một cách hiệu quả nhất Đây là một trong nhữngthay đổi có tính căn bản của nhận thức về vấn đề tìm kiếm việc làm của ngườilao độngNLĐ, trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa ơ Việt Nam hiện nay

- Cuốn “Nguồn nhân lực nông thôn ngoại thành trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội” của tác giả Nguyễn Tiệp [17] đã nêu những

vấn đề lí luận và thực tiến về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực nông thôn trongquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội Nhữngđặc trưng cơ bản của nguồn nhân lực nông thôn trong quá trình đô thị hóa tácđộng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, chuyển lao động nông thôn sanglàm các công việc công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, quá trình đô thị hóa và hộinhập toàn cầu hóa kinh tế góp phần thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành côngnghiệp dịch vụ Sự xuất hiện của nhiều ngành mới đòi hỏi nguồn nhân lực nôngthôn phải có sự đổi mới nâng cao chất lượng để thích ứng, đáp ứng nhu cầu củathị trường lao động Đô thị hóa và di chuyển lao động nông thôn ra thành thị trởthành xu thế không thể cưỡng nổ, nó có tác dụng giảm sức ép căng thẳng về việclàm ở các vùng nông thôn và cung ứng lao động cho thị trường lao động ở cácthành phố lớn, các khu công nghiệp tập chung, khu chế xuất, khu du lịch Trongquá trình đô thị hóa, quy mô lao động ngành nghề truyền thống, nghề tiểu thủcông nghiệp tăng lên và có vai trò quan trọng trong đảm bảo việc làm và đảmbảo thu nhạp của người lao độngNLĐ nông thôn Các làng nghề được cơ giớihóa, điện khí hóa, sản xuất hướng vào xuất khẩu nhiều hơn và có vai trò trongphát triển lao động phi nông nghiệp ở nông thôn Do đó đặt ra vấn đề phải pháttriển đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực nông thôn để đảm bảo cung ứnglao động cho các làng nghề và các cơ sở tiểu thủ công nghiệp Cuốn sách cũngphân tích những nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực nông thôn như động tháidân số, mức sống của dân cư, giáo dục và đòa tạo, tăng trưởng và phát triển kinh

Trang 21

tế, việc làm và thu nhập, sự phát triển của hệ thống giao thông và công nghệthông tin, các chính sách của Chính phủ Cuốn sách cũng khẳng định phát triểnnguồn nhân lực là nhân tố quyết định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóanông nghiệp, nông thôn Khẳng định vai trò trọng tâm của đào tạo trong pháttriển nguồn nhân lực và những yêu cầu đối với đào tạo phát triển nguồn nhân lựcnông thôn trong quá trình đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa làphải đáp ứng được nhân lực chuyên môn kỹ thuậtCMKT cho thúc đẩy quá trình

đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, mức độ đápứng nhân lực chuyên môn kỹ thuậtCMKT nông thôn về số lượng, chất lượng, cơcấu cấp trình độ, cơ cấu ngành nghề cho quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa,hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và thể hiện toàn diện trên tất cả các lĩnhvực Cuốn sách đưa ra các căn cứ để xác định phương án đào tạo, phát triểnnguồn nhân lực nông thôn, các chủ trương, chính sách đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn ngoại thành Hà Nội…Đặc biệt tác giả đãđưa ra các giải pháp đẩy mạnh và nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển nguồnnhân lực nông thôn ngoại thành Hà Nội trong quá trình đô thị hóa gắn với côngnghiệp hóa, hiện đại hóa Nội dung của cuốn sách là tài liệu quý báu để tác giảnghiên cứu các vấn đề có liên quan đến đề tài của mình

- Cuốn “Một số vấn đề phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thời kì

công nghiệp hóa hiện đại hóa” của tác giả Võ Hồng Phúc đã khẳng định vai trò

của nguồn nhân lực trong phát triển và hưng thịnh của đất nước Tác giả đãkhẳng định: “…Nguồn nhân lực là mục tiêu của phát triển, được thụ hưởngnhững thành quả của sự phát triển Và chính sự thụ hưởng đó tiếp tục tạo ra sựkích thích, động lực cho sự phát triển của chính bản thân nguồn nhân lực và sựphát triển chung Nguồn nhân lực có vị trí, vai trò đặc biệt đối với sự phát triểncủa mỗi quốc gia Nguồn nhân lực tốt, chất lượng cao là tiền đề vững chắc và lànhân tố quyết định đến tốc độ phát triển kinh tế- xã hội, tăng năng suất lao động.Nguồn nhân lực tốt, nhất là nhân lực có trình độ cao đảm bảo chắc chắn trongviệc đưa ra những quyết định sáng suốt, đúng đắn đối với đường lối, chủ trương,chính sách và phương thức thực hiện các chính sách về phát triển và hưng thịnhquốc gia Đồng thời góp phần quyết định đến sự hoàn thiện của hệ thống phápluật và tạo điều kiện thuận lợi cho sự thành công của việc xây dựng và phát triểnnhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Nguồn nhân lực có trình độ cao là nền

Trang 22

tảng vững chắc đảm bảo cho việc chuẩn bị tốt và thực hiện thành công quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế và hợp tác quốc tế, đồng thời là cơ sở quan trọng đểthực hiện các nhiệm vụ giữ trật tự an ninh xã hội, củng cố sức mạnh quốc phòng

và bảo vệ vững chắc sự toàn vẹn lãnh thổ của Đất nước Bài viết đưa ra một sốnội dung cơ bản của chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thời kìcông nghiệp hóa, hiện đại hóa:

Thứ nhất: Quy mô nguồn nhân lực tiếp tục tăng nhanh đồng thời với yêucầu chuyển hướng mạnh sang đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng của sự pháttriển đang tạo áp lực lớn về đầu tư cả về chiều rộng và chiều sâu cho phát triểnnguồn nhân lực,

Thứ hai: yêu cầu tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao, bền vững và chuyểndịch mạnh cơ cấu theo hướng tiến bộ, năng suất, hiệu quả và nâng cao sức cạnhtranh của nền kinh tế đòi hỏi nguồn nhân lực phải có sự phát triển mạnh mẽ, thayđổi toàn diện về chất lượng

Thứ ba: Cuộc cách mạng khoa học công nghệ cùng với sự hình thành nềnkinh tế trí thức và hàm lượng chất xám chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong mỗisản phẩm, nhiều nguồn thông tin đa dạng, phong phú và dễ dàng tiếp cận đến tất

cả mọi người, tác động toàn diện mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội đòi hỏi nguồnnhân lực phải năng động, nhanh chóng nắm bắt những tri thức và tiến bộ khoahọc – công nghệ mới,thích nghi với những bối cảnh mới đang liên tục thay đổi

Thứ tư: Qúa trình hội nhập, hợp tác và toàn cầu hóa đang diễn ra nhanhchóng đòi hỏi nguồn nhân lực nước ta phải phát triển đến trình độ ngang tầmquốc tế nhằm vừa đáp ứng yêu cầu mới thường xuyên thay đổi của hệ thống luậtpháp quốc tế, đồng thời phải giữ gìn, bảo vệ và phát huy những giá trị văn hóatruyền thống tốt đẹp của dân tộc

Thứ năm: Sự phát triển của nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa vừađòi hỏi sự đổi mới không chỉ về một số nội dung của phát triển nguồn nhân lực,

mà còn về phương thức phát triển nguồn nhân lực

Thứ sáu: Công cuộc cải cách hành chính nhà nước, đổi mới quản lí kinh tế

và xã hội diễn ra một cách sâu, rộng và toàn diện đặt ra những yêu cầu mới đốivới sự phát triển nguồn nhân lực không chỉ riêng đối với những người làm côngtác quản lí mà cả trong nhận thức về hành vi, trách nhiệm và cách ứng xử củamỗi người dân

Trang 23

Như vậy có thể thấy các công trình nghiên cứu về vấn đề lao động và việclàm của các tác giả đã nêu tương đối đầy đủ những lí luận cơ bản, đến địnhhướng phát triển việc làm và giải quyết việc làmGQVL cho người lao độngNLĐnông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.Những quan niệm, định hướng đó đã giúp tác giả có nhiều cơ sở khoa học, líluận cũng như thực tiễn khi triển khai nghiên cứu vấn đề việc làm cho người laođộngNLĐ huyện Quốc Oai được thuận lợi hơn.

- Cuốn “Những vấn đề kinh tế- xã hội ở nông thôn trong quá trình công

nghiệp hóa, hiện đại hóa”, của Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận

chính trị, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nxb Đại học Quốc gia Hà nội, 2010 Cuốnsách là tuyển tập các bài viết của các giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ, các nhànghiên cứu đầu ngành của cả nước về vấn đề “Tam nông” mà hiện nay đang rất

được quan tâm GS.TS Chu Văn Cấp với bài “Một số vấn đề xã hội nảy sinh từ

tác động của chính sách thu hồi đất đai đối với nông dân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”; TS Dương văn Duyên: “Một số vấn đề về lối sống văn hóa ở nông thôn nước ta trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” hay

là bài viết “ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và giải quyết việc làmGQVL cho nông dân bị thu hồi đất” của Thạc sỹ Nguyễn thị Thu Hoài,…Các bài viết đã

phân tích những tác động tích cực cũng như những hệ lụy không thể tránh khỏicủa quá trình CNH, HĐH nói chung, quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nôngthôn nói riêng tới việc làm, đời sống của người lao độngNLĐ ở nông thôn Việt

Nam; một số bài viết khác như: “Quan điểm và giải pháp đảm bảo việc làm, thu

nhập và đời sống cho người dân bị thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của Vũ Trường Giang; “ Đào tạo nghề cho nông dân- yêu cầu cấp bách của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của PGS TS Bùi Thị Ngọc

Lan,… thì lại tập trung đưa ra và phân tích một số giải pháp cho những vấn đềđang tồn tại trong nông nghiệp, nông thôn; ngoài ra, còn một số các bài viết phântích về vai trò, quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam trong sựnghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH

- “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn từ lý luận tới

thực tiễn ở Việt nam hiện nay” của Phạm Ngọc Dũng (Chủ biên), Nxb Chính trị

quốc gia, Hà Nội, 2011 [36] Trong cuốn sách này, các tác giả đưa ra khái niệm

về công nghiệp hóa, chỉ ra những đặc điểm của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở

Trang 24

Việt Nam hiện nay Các tác giả có một cái nhìn xâu chuỗi về quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiêp, nông thôn từ Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ III (1960) đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011) Từ địnhhướng của Đảng về quan hệ công – nông nghiệp, qua các Đại hội và các Nghịquyết của Ban chấp hành Trung ương, các tác giả làm rõ sự thay đổi tư duy lãnhđạo của Đảng qua các thời kỳ.

Từ việc trình bày các chủ trương của Đảng và Nhà nước về vấn đề côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, các tác giả cũng chỉ rõ thựctrạng một số vấn đề xã hội bức xúc nảy sinh trong thực hiện công nghiệp hóa ởnông thôn Việt Nam như: tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm, phân hóa giàu -nghèo, bất bình đẳng xã hội, ô nhiễm môi trường và suy thoái văn hóa ở nôngthôn Các tác giả đã đề xuất các giải pháp chung, và các giải pháp cụ thể để khắcphục các bức xúc trên

Như vậy có thể thấy những nghiên cứu trên đã đưa ra quan niệm về việc làm,tạo việc làm cho người lao độngNLĐ trong nền kinh tế thị trường và các chính sách

về giáo dục đào tạo, nâng cao kỹ năng, trình độ của người lao độngNLĐ Các côngtrình khoa học, và các bài viết đã khẳng định được vai trò quan trọng của chính sáchnhà nước trong việc nâng cao tính năng động, tự chủ của người lao độngNLĐ nhằm

tự tạo việc làm cho bản thân và gia đình Tác động của quá trình công nghiệp hóagắn với đô thị hóa nông thôn là một nguyên nhân thúc đẩy người lao độngNLĐ nông thôn tìm kiếm việc làm trong các ngành nghề phi nông nghiệp, tạo ra thu nhập

và cơ hội việc làm tốt hơn cho người lao độngNLĐ các khu vực ngoai thành Từ

đó, luận giải sự cần thiết, khách quan, bản chất, hình thức và một số đặc điểm quantrọng của lao động nông thôn đối với phát triển theo hướng bền vững, từ đó nângcao đời sống tinh thần, vật chất của người dân khu vực nông nghiệp

Tuy nhiên, có thể thấy trong các công trình nghiên cứu trên thì chưa có mộtcông trình khoa học nào tập chung nghiên cứu về tạo việc làm cho người laođộngNLĐ trên địa bàn huyện Quốc Oai – thành phố Hà Nội Với các điều kiệnđặc trưng như tốc độ đô thị hóa nhanh, nguồn vốn thuận lợi, sức ép về việc làmcho người lao độngNLĐ nông thôn thuộc khu vực ngoại thành thuộc diện quyhoạch lớn, đòi hỏi phải có môt nghiên cứu riêng mới có thể giải quyết một cáchhiệu quả vấn đề việc làm cho người lao độngNLĐ

Do vậy tác giả sẽ tập chung nghiên cứu vấn đề một các cơ bản và có hệ

Trang 25

thống vấn đề tạo việc làm cho phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hộicủa Huyện nhằm bổ sung lí luận và tạo việc làm cho người lao độngNLĐ huyệntrong hoàn cảnh mới.

3 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu với những mục tiêu sau:

Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lí luận cơ bản về tạo việc làm cho ngườilao độngNLĐ

Thứ hai: Thông qua phân tích và đánh giá thực trạng, rút ra được các kết

quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của tạo việc làm cho người lao độngNLĐtrên địa bàn Huyện Quốc Oai- Tp Hà Nội

Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp tạo việc làm cho người lao độngNLĐtrên địa bàn Huyện Quốc Oai- Tp Hà Nội trong thời gian tới

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tạo việc làm cho người lao độngNLĐ trên địa bànhuyện Quốc Oai

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi không gian: Trên địa bàn hHuyện Quốc Oai – thành phố- Tp

Hà Nội

- Phạm vi thời gian: Phân tích và đánh giá thực trạng giai đoạn 2011-2015

và đề xuất giải pháp đến năm 2020

- Phạm vi về nội dung: Tập trung nghiên cứu chủ yếu cho người laođộngNLĐ trên địa bàn huyện Quốc Oai – thành phố Hà Nội

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Luận văn tiếp cận và sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử của triết học Mác – Lê Nin

5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

- Phương pháp phân tích: Trên cơ sở các quyết định, công văn của UBNDHuyện, các văn bản quy phạm pháp luật, các bảng biểu, số liệu đã có trong côngtác tạo việc làm qua các năm từ đó phân tích các dữ liệu đã có theo cả chiều rộng

và chiều sâu để phục vụ cho các nội dung cần viết Từ đó đưa ra các nhận xét vềmặt đạt được, mặt còn hạn chế và nguyên nhân

- Phương pháp so sánh: Để làm rõ thêm vấn đề bài viết đã sử dụng phương

Trang 26

pháp so sánh So sánh kết quả trong công tác tạo việc làm cho người lao độngNLĐ trên địa bàn Huyện so với mặt bằng chung của cả nước và với các huyện thuộc địabàn Tp Hà Nội Để từ đó có thể nhận định một cách chính xác về kết quả đạt được.

- Phương pháp tổng hợp: Từ việc nghiên cứu tài liệu, phân tích đánh giá, sosánh đánh giá để tổng hợp lại một cách cụ thể nhất các kết quả trong công tác tạoviệc làm trên cơ sở đó để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa tính hiệu quảcác công việc đã làm được, loại bỏ các yếu tố hạn chế để đẩy mạnh công tác tạoviệc làm cho người lao độngNLĐ trên địa bàn Huyện Quốc Oai- Tp Hà Nội

5.3 Nguồn thông tin số liệu

- Đề tài sử dụng các số liệu lấy từ các báo cáo tổng hợp về tình hình laođộng và việc làm của Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội huyện Quốc Oai– thành phố i- Tp Hà Nội

- Các văn bản có liên quan lấy từ văn phòng UBND Huyện

- Các điều tra lao động- việc làm của Phòng Lao động- Thương binh và

Xã hội huyện Quốc Oai – thành phố Hà Nội

6 Đóng góp của đề tài

- Về lý luận: Hệ thống hóa lý luận chung các khái niệm, khung lý thuyết

về vấn đề việc làm và tạo việc làm cho người lao động

- Về thực tiễn: Vận dụng cơ sở lý luận luận văn đã phân tích và làm sáng

tỏ thực trạng việc làm, tạo việc làm cho người lao động huyện Quốc Oai, đánhgiá những việc đã làm được, tồn tại, nguyên nhân và rút ra những bài học kinhnghiệm Xuất phát từ những phát hiện trong thực trạng để đề xuất một số giảipháp khả thi giúp các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn huyện Quốc Oai cóthể tham khảo triển khai trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giải quyết việc làmcho người lao động trên địa bàn huyện Quốc Oai

76 Cấu trúc của đề tàiKết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, danh mục chữ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệutham khảo, kết luận đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo việc làm cho người lao độngNLĐ

Chương 2: Thực trạng tạo việc làm cho người lao độngNLĐ huyện QuốcOai- Thành phố Hà Nội

Chương 3: Phương hướng, mục tiêu và một số giải pháp tạo việc làm cho

người lao độngNLĐ huyện Quốc Oai – Thành phố Hà Nội

Trang 28

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNGNLĐ

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Việc làm và phân loại việc làm

a Khái niệm

Theo khái niệm được đưa ra trong từ điển tiếng Việt "Việc làm là côngviệc được giao cho làm và được trả công" [12, tr.1076] Khái niệm này tương đốirộng, tuy nhiên còn một thuật ngữ chưa mang tính phổ biến đó là tính chất côngviệc "được giao" Người lao độngNLĐ hoàn toàn có thể tự tạo ra việc làm để cóthu nhập mà không cần phải ai giao việc cho

Theo giáo trình Kinh tế lao động của Trường đại học Kinh tế quốc dân HàNội, khái niệm việc làm được hiểu là: "trạng thái phù hợp về mặt số lượng vàchất lượng giữa tư liệu sản xuất với sức lao động, để tạo ra hàng hóa theo nhucầu của thị trường" Hiểu rộng ra có thể gọi việc làm là hoạt động có ích (sảnxuất, dịch vụ, nghiên cứu, giáo dục, văn hóa, nghệ thuật quản lý v.v ) tạo ra/cóthu nhập [10, tr.19]

Theo Đại từ điển Kinh tế thị trường: "Việc làm là hành vi của nhânviên, có năng lực lao động thông qua hình thức nhất định kết hợp với tư liệusản xuất, để được thù lao hoặc thu nhập kinh doanh"[13] Thực chất là ngườilao động NLĐ và tư liệu sản xuất kết hợp Trong chế độ Xã hội chủ nghĩa,người lao động NLĐ là chủ tư liệu sản xuất, việc làm có nghĩa là thực hiệnquyền làm chủ, vừa là lao động cho cá nhân người lao động NLĐ , cũng lại làlao động xã hội Khu vực làm việc có thể là các cơ sở sản xuất kinh doanhNhà nước, tập thể, tư nhân, có vốn đầu tư nước ngoài v.v… Phân theo tínhchất công việc có thể chia ra nhân công ổn định, nhân công hợp đồng, tạmthời

Theo một quan điểm khá tổng quát về việc làm: "…Việc làm là mộtphạm trù kinh tế, tồn tại ở tất cả mọi hình thái xã hội, đó là một tập hợpnhững mối quan hệ kinh tế giữa con người về việc đảm bảo chỗ làm việc vàtham gia của họ vào hoạt động kinh tế…." [25, tr.313] Việc làm cũng là mộtphạm trù của thị trường khi thuê một chỗ làm việc nhất định và chuyển người

Trang 29

thất nghiệp thành người lao động NLĐ

Theo Bộ Luật lao động nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt nam thìviệc làm được xác định là: "Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập,không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm"

b Phân loại việc làm: Có nhiều cách nhìn nhận và phân loại việc làm, nhưng

cơ bản là đứng trên góc độ chủ thể hoạt động của việc làm là người lao độngNLĐ.Những hoạt động của người lao độngNLĐ thể hiện hình thức, tính chất, đặc điểm,yêu cầu và cả xu hướng của việc làm Việc làm vì thế có thể phân loại theo chủ thểhoạt động lao động là người lao độngNLĐ và chủ thể tạo việc làm trong nền kinhtế

Người có việc làm, theo ILO: "người có việc làm là những người đang

làm một việc gì đó được trả tiền công hoặc những người tham gia vào các hoạtđộng mang tính chất tự thỏa mãn lợi ích thay thế thu nhập của gia đình"

Theo Tổng cục thống kê: "Người có việc làm là những người đang làmviệc trong thời gian quan sát và những người trước đó có việc làm nhưng hiệnđang nghỉ tạm thời vì các lý do như ốm đau, đình công, nghỉ hè, lễ, trong thờigian sắp xếp lại sản xuất, do thời tiết xấu, máy móc hư hỏng…"

Người có việc làm là người đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong cácngành kinh tế quốc dân mà trong tuần lễ liền kề trước thời điểm điều tra (gọi tắt

là tuần lễ tham khảo) có thời gian làm việc không ít hơn mức chuẩn qui định(trường hợp của Việt nam, mức chuẩn này là 8 tiếng) đối với người được coi là

có việc làm Người có việc làm có thể chia thành 2 nhóm là người đủ việc làm

và người thiếu việc làm

Người đủ việc làm là người có số giờ làm việc trong tuần lễ tham khảo lớn

hơn hoặc bằng 36 giờ; hoặc những người có số giờ làm việc nhỏ hơn 36 giờnhưng bằng hoặc lớn hơn giờ chế độ qui định đối với các công việc nặng nhọc,

độc hại Người thiếu việc làm là người có số giờ làm việc trong tuần lễ tham

khảo dưới 36 giờ; hoặc ít hơn giờ theo chế độ qui định đối với các công việcnặng nhọc, độc hại mà vẫn có nhu cầu làm đủ giờ

Theo hoạt động của mỗi cá thể người lao độngNLĐ việc làm có thể chia ra

thành: việc làm chính, việc làm phụ Việc làm chính là công việc mà người thực hiện dành nhiều thời gian nhất so với công việc khác Việc làm phụ là công việc mà

Trang 30

người thực hiện dành nhiều thời gian nhất sau công việc chính Trong trường hợpviệc làm chính và phụ có thời gian bằng nhau thì việc làm nào có thu nhập cao hơnđược xem là việc làm chính Xét về tính chất việc làm, việc làm có thể mang tính

chất ổn định hay tạm thời Việc làm ổn định trong một năm đối với người laođộngNLĐ có thời gian làm việc từ 6 tháng trở lên Việc làm tạm thời là những công

việc dưới 6 tháng

Việc làm cũng có thể phân loại theo nhiều hình thức như làm công ăn lương,

tự tạo việc làm Ở nước ta, thống kê lao động có việc làm phân ra thành 5 nhóm:Việc làm được trả công khu vực công và khu vực tư nhân (người đang làm việc vàngười học việc hiện đang làm việc được trả công bằng tiền mặt hoặc hiện vật); việclàm tự tạo (tự tạo việc làm cho mình); những người làm việc trong gia đình khôngđược trả công; những người tham gia sản xuất cho tiêu dùng của bản thân

Các nền kinh tế khác nhau có hình thức tổ chức khác nhau, nhưng thôngthường phân theo các tổ chức thuộc khu vực nhà nước, khu vực doanh nghiệpsản xuất kinh doanh, khu vực các tổ chức cộng đồng và khu vực có yếu tố nướcngoài Theo phân loại của cuộc điều tra thực trạng việc làm và thất nghiệp hàngnăm của Bộ LĐ-TB&XH phân ra, việc làm trong [2, tr.27]:

+ Khu vực hành chính: cơ quan tổ chức hành chính nhà nước (các cấp Bộ/

Ban/Ngành ở trung ương, tỉnh, huyện, xã…);

+ Khu vực sự nghiệp: các đơn vị sự nghiệp (Giáo dục, y tế, văn hóa, thông

tin, truyền hình, thể thao v.v ) gồm cả công lập, bán công, tư thục và dân lập;

+ Khu vực cộng đồng: cơ quan đảng, đoàn, tổ chức chính trị, hiệp hội; + Khu vực sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp trong nước: các doanh

nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợpdanh và doanh nghiệp tư nhân;

+ Khu vực hợp tác xã: hiện đang hoạt động theo luật hợp tác xã;

+ Khu vực kinh tế hộ: kinh tế cá thể, hộ gia đình;

+ Khu vực có yếu tố nước ngoài: việc làm trong các doanh nghiệp có vốn

đầu tư nước ngoài và trong các cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài khác

1.1.2 Thất nghiệp và phân loại thất nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm thất nghiệp

Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Thất nghiệp là tình trạng tồn tạikhi một số người trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm

Trang 31

được việc làm ở mức tiền lương đang thịnh hành” Như vậy, người thất nghiệp

có 4 đặc trưng cơ bản sau: Trong độ tuổi lao động; có khả năng lao động, không

có việc làm và đang tìm kiếm việc làm

1.1.2.2 Phân loại thất nghiệp

Thất nghiệp tự nguyện: Là loại thất nghiệp mà ở một mức tiền công nào

đó người lao độngNLĐ không muốn làm việc hoặc vì một số lý do cá nhân như

di chuyển, sinh con…Thất nghiệp loại này thường gắn với thất nghiệp tạm thời

Thất nghiệp trá hình (hay còn gọi là hiện tượng khiếm dụng lao động) là

hiện tượng khi người lao độngNLĐ được sử dụng dưới mức khả năng họ sẵnsàng làm việc Hiện tượng này xảy ra khi năng suất lao động của ngành đó thấp

và nó gắn với việc sử dụng không hết thời gian lao động

Thất nghiệp tạm thời: Là loại thất nghiệp phát sinh do sự di chuyển không

ngừng của người lao độngNLĐ giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa cácgiai đoạn khác nhau của cuộc sống Thậm chí khi có đủ việc làm vẫn luôn có sựchyển động, như: một số người tìm việc làm sau khi tốt nghiệp, di chuyển chỗ ở

từ nơi này sang nơi khác, phụ nữ có thể quay lại lưc lượng lao động sau khi sinh

con…Người thất nghiệp thuộc loại này thường xếp vào “thất nghiệp tự nguyện”

Thất nghiệp có tính cơ cấu: xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung- cầu

lao động (giữa các ngành nghề, khu vực…) Nó gắn liền với sự biến động cơ cấukinh tế và gây ra sự suy thoái của một ngành nào đó, hoặc là sự thay đổi côngnghệ dẫn đến đòi hỏi lao động có chất lượng cao hơn, ai không đáp ứng sẽ bị sathải Chính vì vậy, loại thất nghiệp này còn được gọi là thất nghiệp công nghệ.Khi sự chuyển biến này mạnh và kéo dài, nạn thất nghiệp sẽ trở lên trầm trọng

và chuyển sang thất nghiệp dài hạn Nếu tiền lương rất linh hoạt thì sự mất cânđối trong thị trường lao động sẽ mất đi, khi đó tiền lương trong khu vực cónguồn cung lao động hạ xuống và cầu lao động tăng lên

Thất nghiệp do thiếu cầu: Loại thất nghiệp này xảy ra khi mức cầu chung

về lao động giảm xuống (suy giảm tổng cầu) Loại này còn được gọi là thấtnghiệp chu kỳ, bởi ở các nền kinh tế thị trường nó gắn liền với chu kỳ suy thoáicủa chu kỳ kinh doanh Dấu hiệu chứng tỏ sự xuất hiện của loại thất nghiệp này

là tình trạng thất nghiệp xảy ra tràn lan ở khắp mọi nơi, mọi ngành nghề

Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: xảy ra khi tiền lương không

Trang 32

được ấn định bởi các yếu tố của thị trường và cao hơn mức lương cân bằngthực tế của thị trường lao động Vì tiền lương không chỉ quan hệ đến mức sốngtối thiểu, cho nên nhiều quốc gia (chính phủ hoặc công đoàn) có quy định cứngnhắc về mức lương tối thiểu, sự không linh hoạt của tiền lương (ngược lại với

sự năng động của thị trường) dẫn đến một bộ phận người lao động NLĐ mấtviệc làm hoặc khó kiếm được việc làm

1.1.3 Tạo việc làm và giải quyết việc là Giải quyết việc làm mGQVL

1.1.3.1 Tạo việc làm

Theo PGS.TS Trần Xuân Cầu (2013), giáo trình kinh tế nguồn nhân lực,Nhà Xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân: “Tạo việc làm là quá trình tạo điều kiệnkinh tế xã hộiKT - XH cần thiết để NLĐ có thể kết hợp giữa sức lao động và tưliệu sản xuất, nhằm tiến hành quá trình lao động, tạo ra hàng hóa và dịch vụ theoyêu cầu thị trường” [24,tr.177]

Như vậy có thể hiểu tạo việc làm là tổng hợp những hoạt động cần thiết đểtạo ra những chỗ làm việc mới, giúp người lao độngNLĐ chưa có việc làm có đượcviệc làm; tạo thêm việc làm cho những NLĐ đang thiếu việc làm và giúp NLĐ tựtạo việc làm Cơ chế tạo việc làm là cơ chế ba bên gồm có:

- Về phía NLĐ: NLĐ muốn tìm việc làm phù hợp có thu nhập cao thì phải

có kế hoạch thực hiện và đầu tư phát triển sức lao động, phải tự mình hoặc dựa vàocác nguồn tài trợ từ gia đình, từ các tổ chức xã hội để tham gia đào tạo, phát triển,nắm vững một nghề nghiệp nhất định

- Về phía người sử dụng lao độngNSDLĐ: Người sử dụng lao độngNSDLĐ bao gồm các doanh nghiệp trong nước thuộc các thành phần kinh tế, doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức kinh tế xã hộiKT - XH cần có thông tin vềthị trường đầu vào và đầu ra, cần có vốn để mua nhà xưởng, máy móc thiết bị,nguyên vật liệu, sức lao động để sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ Ngoài ra người

sử dụng lao độngNSDLĐ cần có kinh nghiệp, sự quản lý khoa học và nghệ thuật,

sự hiểu biết về các chính sách của nhà nước nhằm vận dụng linh hoạt, mở rộng sảnxuất, nâng cao sự thỏa mãn của NLĐ, khơi dậy động lực làm việc, không chỉ tạo rachỗ làm việc mà còn duy trì và phát triển chỗ làm việc

- Về phía Nhà nước: Ban hành các luật, cơ chế chính sách liên quantrực tiếp đến NLĐ và người sử dụng lao động NSDLĐ , tạo ra môi trường pháp

Trang 33

lý kết hợp lao động với tư liệu sản xuất.

1.1.3.2 Giải quyết việc làm Giải quyết việc làm GQVL

Giải quyết việc làm GQVL là việc tạo ra các cơ hội để người laođộng NLĐ có việc làm và tăng được thu nhập, phù hợp với lợi ích của bảnthân, gia đình, cộng đồng và xã hội

Như vậy, giải quyết việc làmGQVL là nhằm khai thác triệt để tiềm năng củamột con người, nhằm đạt được việc làm hợp lý và việc làm có hiệu quả Chính vìvậy, giải quyết việc làmGQVL phù hợp có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với ngườilao độngNLĐ ở chỗ tạo cơ hội cho họ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình Trong

đó quyền cơ bản nhất là quyền được làm việc nuôi sống bản thân và gia đình gópphần phát triển quê hương đất nước

Chỉ khi nào trên thị trường người lao động NLĐ và người sử dụng laođộng NSDLĐ gặp gỡ và tiến hành trao đổi thì khi đó việc làm được hìnhthành Giải quyết việc làm GQVL phải được xem xét ở cả phía người laođộng NLĐ , người sử dụng lao động NSDLĐ và vai trò nhà nước

1.2 Khái lược một số mô hình lý thuyết về tạo việc làm

1.2.1 Lý thuyết việc làm của John Maynard Keynes

J.M Keynes (1883 - 1946) là nhà kinh tế người Anh Tác phẩm nổi tiếng củaông là cuốn “Lý luận chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ” xuất bản năm 1936.Trong tác phẩm này, J.M Keynes xem xét việc làm trong mối quan hệ giữa sảnlượng - thu nhập - tiêu dùng - đầu tư - tiết kiệm - việc làm Theo ông, trong một nềnkinh tế, khi sản lượng tăng, thu nhập tăng, đầu tư tăng thì việc làm tăng và ngượclại Tâm lý của quần chúng là khi tổng thu nhập tăng thì cũng tăng tiêu dùng, nhưngtốc độ tăng tiêu dùng chậm hơn so với tăng thu nhập và có khuynh hướng tiết kiệmmột phần thu nhập, làm cho cầu tiêu dùng có hiệu quả hay cầu tiêu dùng thực tếgiảm tương đối so với thu nhập dẫn đến một bộ phận hàng hóa và dịch vụ tiêu dùngkhông có khả năng bán được Thừa hàng hóa là nguyên nhân gây ra khủng hoảng,ảnh hưởng tới quy mô sản xuất ở chu kỳ thiếp theo, nên việc làm giảm, thất nghiệptăng Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường, khi quy mô đầu tư tư bản tăng thì hiệuquả giới hạn của tư bản đầu tư có xu hướng giảm sút tạo nên giới hạn chật hẹp vềthu nhập của doanh nhân trong đầu tư tương lại Doanh nhân chỉ tích cực mở rộngđầu tư khi hiệu quả giới hạn của tư bản lớn hơn lãi suất Còn khi hiệu quả giới hạn

Trang 34

của tư bản nhỏ hơn hoặc bằng lãi suất thì họ không tích cực đầu tư nên quy mô sảnxuất bị thu hẹp, dẫn đến việc làm giảm, thất nghiệp tăng Theo Keynes, để tăng việclàm, giảm thất nghiệp, phải tăng tổng cầu của nền kinh tế Chính phủ có vai trò kíchthích tiêu dùng (tiêu dùng sản xuất và phi sản xuất) để tăng tổng cầu thông qua tăngtrực tiếp các khoản chi tiêu của chính phủ, hoặc thông qua các chính sách của Chínhphủ nhằm khuyến khích đầu tư của tư nhân, của các tổ chức kinh tế xã hộiKT - XH.Keynes còn sử dụng các biện pháp: hạ lãi suất cho vay, giảm thuế, trợ giá đầu tư, inthêm tiền giấy để cấp phát cho ngân sách nhà nước nhằm tăng đầu tư và bù đắp cáckhoản chi tiêu của Chính phủ Ông chủ trương tăng tổng cầu của nền kinh tế bằngmọi chách, kể cả khuyến khích đầu tư vào các hoạt động ăn bám nền kinh tế như:sản xuất vũ khí đạn dược, chạy đua vũ trang, quân sự hóa nền kinh tế.

Lý thuyết về việc làm của J.M Keynes được xây dựng dựa trên các giảđịnh đúng với các nước phát triển, nhưng không hoàn toàn phù hợp với các nướcđang phát triển Bởi vì hầu hết các nước nghèo, nguyên nhân khó khăn cơ bản đểgia tăng sản lượng, tạo việc làm không phải do tổng cầu không đủ cao ở Ccácnước đang phát triển, khi tổng cầu tăng sẽ kéo theo tăng giá cả, dẫn đến lạmphát Vì thế, biện pháp tăng tổng để tăng quy mô sản xuất, tạo việc làm khôngđúng với mọi quốc gia, trong mọi thời kỳ Mặt khác, nếu tạo việc làm cho khuvực thành thị và một số trung tâm công nghiệp bằng cách tăng tổng cầu sẽ tạo ralàn sóng di dân từ nông thôn ra thành thị và tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị gia tăng.Điều này có thể làm suy giảm việc làm và sản lượng quốc dân của cả nước

1.2.2 Lý thuyết của Harry Toshima

Theo Harry Toshima, nhà kinh tế học Nhật Bản, ông nghiên cứu mốiquan hệ giữa hai khu vực nông nghiệp và công nghiệp dựa trên những đặc điểmkhác biệt của các nước đang phát triển châu Á - gió mùa Đó là nền nôngnghiệp lúa nước có tính thời vụ cao Nền nông nghiệp lúa nước vẫn thiếu laođộng lúc đỉnh cao của thời vụ và chỉ dư thừa lao động trong mùa nhàn rỗi Vìvậy, ông cho rằng cần giữ lại lao động nông nghiệp và chỉ tạo thêm việc làmtrong những tháng nhàn rỗi bằng cách tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng vậtnuôi… Đồng thời, sử dụng lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp vào các ngànhsản xuất công nghiệp cần nhiều lao động Việc tạo thuận lợi hơn nữa để có việclàm đầy đủ cho mọi thành viên gia đình nông dân trong những tháng nhàn rỗi

Trang 35

sẽ nâng cao mức thu nhập hàng năm của họ và sẽ mở rộng được thị trườngtrong nước cho các ngành công nghiệp và dịch vụ Như vậy, lực lượng lao động

sẽ được sử dụng hết

1.2.3 Lý thuyết về tạo việc làm thông qua bằng chuyển dịch giao lao động giữa

hai khu vực của nền kinh tế

Lý thuyết này của Athur Lewis – nhà kinh tế học Jamaica ra đời vào nhữngnăm 50 của thế kỉ XX, được giải thưởng Nobel 1979 Tư tưởng cơ bản của lý thuyếtnày là chuyển số lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp sang khu vực côngnghiệp hiện đại do hệ thống tư bản nước ngoài đầu tư vào các nước lạc hậu Qúatrình này sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển Bởi vì trong khu vực nôngnghiệp, đất đai chật hẹp, lao động lại quá dư thừa Ngoài số lao động cần đủ cho sảnxuất nông nghiệp, còn có lao động thừa làm các ngành nghề lặt vặt, buôn bán nhỏ,phục vụ trong gia đình và lao động phụ nữa Số lao động dôi dư này không có công

ăn việc làm Nói cách khác, họ không có tiền lương và thu nhập Vì vậy, việc dichuyển lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp có hai tác dụng.Một là, chuyển bớt lao động ra khỏi lĩnh vực nông nghiệp, chỉ đển lại lượng laođộng đủ để tạo ra sản lượng cố địnhó đinh Từ đó nâng cao sản lượng theo đầungười đồng thời tạo việc làm cho số lao động dôi dư trong công nghiệp Mặt khác,việc di chuyển này sẽ làm tăng lợi nhuận trong lĩnh vực công nghiệp, tạo điều kiệnnâng cao sức tăng trưởng và phát triển kinh tế nói chung

1.2.4 Lý thuyết về tạo việc làm bằng di chuyển lao động của Harris Todaro

Lý thuyết của Todaro ra đời vào thập kỷ 60-70 của thế kỷ XX, nghiên cứuviệc làm bằng sự di chuyển lao động trên cơ sở thực hiện điều tiết thu nhập, tiềnlương giữa các khu vực kinh tế khác nhau Theo ông, những người lao độngNLĐ ởkhu vực nông thôn có thu nhập trung bình thấp Họ lựa chọn quyết định di chuyển laođộng từ vùng có thu nhập thấp sang khu vực thành thị có thu nhập cao hơn Như vậy,quá trình di chuyển lao động mang tính tự phát, phụ thuộc vào sự lựa chọn, quyếtđịnh của các cá nhân Điều này làm cho cung cầu về lao động ở từng vùng không ổnđịnh, gây khó khăn cho chính phủ trong việc quản lý lao động và nhân khẩu

Mô hình Harris Todaro cho phép giải thích được lý do tồn tại tình trạng thấtnghiệp ở các đô thị tại các nước đang phát triển, và tại sao người dân lại chuyểntới các thành phố mặc dù đang tồn tại nan giải vấn đề thất nghiệp Để giải quyết

Trang 36

vấn đề này, mô hình Harris – Todaro thừa nhận sự tồn tại của khu vực kinh tế phichính thức Đó là khu vực kinh tế bao gồm các hoạt động, không hoàn toàn là bấthợp pháp, nhưng thường cũng không được sự thừa nhận chính thức của xã hội vàhầu hết các hoạt động này đều không đăng ký với nhà nước Chẳng hạn như laođộng phục vụ gia đình, hành nghề tự do, xe ôm, bán hành rong, mài dao kéo, dịch

vụ ăn uống vỉa hè, thu lượm ve chai đồng nát, đánh giày v.v…

Nhìn chung, các lý thuyết về việc làm này đều tập trung nghiên cứu, xácđịnh mối quan hệ cung cầu lao động tác động đến việc làm Những lý luận đótuy chưa làm rõ vai trò của Chính phủ thông qua hệ thống các chính sách kinh tếkết hợp với chính sách xã hội để tạo việc làm ổn định cho nền kinh tế, nhưng cótác dụng gợi mở cho chúng ta khi phân tích thực trạng việc làm và đề ra nhữnggiải pháp phù hợp tạo việc làm cho người lao độngNLĐ ở Việt Nam nói chung

và lao động huyện Quốc Oai nói riêng

1.3 Nội dung tạo việc làm trên địa bàn huyện

1.3.1 Tạo việc làm thông qua phát triển kinh tế - xã hội

Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện cơ

cấu, thể chế kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo đảm công bằng xãhội Phát triển kinh tế nhằm tạo việc làm cho người lao độngNLĐ ở địa phươngcác cấp huyện thường thông qua các hình thức chủ yếu như:

* Về phát triển công nghiệp

Công nghiệp là ngành đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dântrongphát triển kinh tế, tạo việc làm Ngành công nghiệp sản xuất ra một khối lượngcủa cải vật chất rất lớn, cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vậtchất kỹ thuật cho tất cả các ngành kinh tế, tạo ra sản phẩm tiêu dùng nhằm nângcao đời sống xã hội Đồng thời thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác,tạo điều kiện khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, tạo khả năng mởrộng sản xuất, thị trường lao động, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập, củng cố anninh quốc phòng Ở nước ta hiện nay, trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới, kinh

tế đất nước phát triển theo hướng CNH-HĐH nên việc phát triển ngành côngnghiệp là vô cùng quan trọng

Trong bối cảnh hiện nay, cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động nước ta đang

có xu hướng chuyển dịch từ ngành nông nghiệp sang ngành công nghiệp, dịch

Trang 37

vụ Đồng thời chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang làm việc trongngành công nghiệp và dịch vụ Việc phát triển công nghiệp sẽ góp phần to lớnvào việc tạo ra nhiều chỗ làm việc mới, tăng thu nhập cho người lao độngNLĐ,chất lượng lao động được cải thiện, hướng tới phát triển kinh tế - xã hội toàndiện, ổn định đời sống xã hội.

* Về phát triển dịch vụ

Khi kinh tế càng phát triển thì vai trò của ngành dịch vụ ngày càng quantrọng Dịch vụ được xem là một lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế quốc dânbao hàm tất cả những hoạt động phục vụ sản xuất và đời sống dân cư Hoạtđộng dịch vụ bao hàm cả hoạt động thương mại

Hiện nay xuất hiện nhiều ngành nghề phi nông nghiệp đòi hỏi phải có cácdịch vụ đầu tư vào như vận tải, kho bãi, viễn thông, thương mại, sự đa dạng đódẫn đến sự đa dạng hóa nghề nghiệp của lao động nông thôn không làm nôngnghiệp gia tăng cả về số lượng và tỷ trọng Quá trình chuyển dịch lao động cóviệc làm là điều tất yếu và chắc chắn được diễn ra mạnh mẽ trong thời gian tới.Không những vậy, Tthu nhập và đời sống của người dân ngày càng được cảithiện nên nhu cầu về các ngành dịch vụ càng được quan tâm, nâng cao hơn sovới trước đây, đặc biệt về ngành dịch vụ ăn uống, nhà hàng, làm đẹp, giải trí Phát triển ngành dịch vụ tác động làm tăng số lượng việc làm, đa dạng hóa cácngành dịch vụ thu hút phần lớn lao động dôi dư của khu vực nông nghiệp và khuvực công nghiệp trong quá trình CNH-HĐH và chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đồngthời chuyển dịch cơ cấu lao động, giảm thiểu tình trạng thất nghiệp

Bên cạnh đó, khu vực dịch vụ giải quyết rất nhiều việc làm cho lao độngdôi dư phát sinh từ quá trình tái cơ cấu các doanh nghiệp công nghiệp trong nềnkinh tế, phát triển ngành dịch vụ cũng góp phần làm tăng chất lượng việc làm,điều này được thể hiện qua thu nhập của người lao động NLĐ từ việc làm đócũng như trình độ năng lực của đội ngũ lao động

Hơn nữa, nếu như ở địa phương có tiềm năng về du lịch thì việc đầu tưphát triển du lịch, khai thác tiềm năng du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch tâmlinh trên địa bàn cũng góp phần phát triển ngành dịch vụ, tạo việc làm cho cả laođộng chưa qua đào tạo và lao động đã qua đào tạo Gắn phát triển du lịch vớiphát triển làng nghề Đây cũng là khu vực tiềm năng về tạo việc làm Đồng thời

Trang 38

phát triển hệ thống dịch vụ thương mại, xây dựng hệ thống chợ nhằm tạo việclàm cho lao động nông thôn.

* Về phát triển nông - lâm - ngư nghiệp

Nông nghiệp là ngành cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng, nó tạonên sự ổn định, đảm bảo an toàn cho phát triển của nền kinh tế quốc dân và đờisống xã hội Đồng thời, nông nghiệp cũng là ngành cung cấp nguyên liệu cho côngnghiệp Nông nghiệp giúp phát triển thị trường nội địa, việc tiêu dùng của ngườinông dân và mạng dân cư nông thôn đối với hàng hóa công nghiệp, hàng hóa tiêudùng (vải, đồ gỗ, dụng cụ gia đình, vật liệu xây dựng), hàng hóa tư liệu sản xuất(phân bón, thuốc trừ sâu, nông cụ, trang thiết bị, máy móc) là tiêu biểu cho sự đónggóp về mặt thị trường của ngành nông nghiệp đối với quá trình phát triển kinh tế

Xu hướng nông nghiệp ngày càng chiếm tỷ trọng nhỏ hơn trong nền kinh

tế, lực lượng lao động nông nghiệp cũng giảm dần và dịch chuyển sang cácngành kinh tế khác, đất đai trong nông nghiệp cũng ngày càng thu hẹp Việc pháttriển nông nghiệp tạo tiền đề kinh tế - xã hội cho phân công lao động mới và tái

cơ cấu trong nông nghiệp và toàn bộ nền kinh tế theo yêu cầu của quá trình côngnghiệp hóa Nông nghiệp còn là ngành cung cấp sức lao động cho phát triểncông nghiệp Đối với các nước đang phát triển như nước ta hiện nay, nôngnghiệp không chỉ có vai trò quan trọng và to lớn đối với phát triển trong giaiđoạn đầu của công nghiệp hóa mà nó vẫn tiếp tục là công cụ chính sách quantrọng cho sự phát triển bền vững và giảm nghèo của đất nước

Phát triển ngành nông nghiệp có nghĩa là rút việc làm đi, giảm trồng trọt,tăng tỷ trọng chăn nuôi, hướng tới nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệphóa chỉ còn khoảng 10% lao động làm việc trong ngành nông nghiệp

* Về phát triển làng nghề truyền thống - tiểu thủ công nghiệp

Sự phát triển của các làng nghề truyền thống hiện nay có ý nghĩa rất lớnđối với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa Quá trình phát triển các LNTT đã có vai trò tích cực góp phầntăng tỷ trọng sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, thu hẹp tỷtrọng sản phẩm nông nghiệp, chuyển lao động từ sản xuất có thu nhập còn rấtthấp sang ngành nghề phi nông nghiệp có thu nhập cao hơn Sản phẩm củaLNTT có giá trị kinh tế và xuất khẩu, nên việc phát triển LNTT góp phần

Trang 39

cùng sản xuất nông nghiệp làm tăng trưởng kinh tế ở nông thôn Người có trítuệ, có vốn thì làm chủ hoặc thợ cả, người không có vốn, trình độ thì làmnhững công việc giản đơn, phục vụ hoặc dịch vụ Phát triển làng nghề truyềnthống sẽ góp phần giải quyết việc làmGQVL ở nông thôn, tăng thu nhập chongười lao độngNLĐ, giúp chuyển dịch lao động nông nghiệp sang các ngànhnghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Hiện nay, ở khu vực nông thôn do diệntích đất bị thu hẹp do quá trình đô thị hoá, tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở khuvực nông thôn còn chiếm tỷ lệ cao nên vấn đề giải quyết việc làmGQVL cho laođộng nông thôn trở nên hết sức cấp bách, đòi hỏi sự hỗ trợ về nhiều mặt và đồng

bộ của các ngành nghề và lĩnh vực Phát triển các làng nghề, tiểu thủ công

nghiệp là một yếu tố rất quan trọng bởi không những góp phần giải quyết việclàmGQVL cho lao động nông thôn mà còn đáp ứng được yêu cầu phát triển toàndiện kinh tế - xã hội ở nông thôn, tạo việc làm nâng cao đời sống cho dân cư ởnông thôn

* Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ( DNVVN) có vai trò to lớn đối với quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt đối với khu vực nông thôn đã thúc đẩynhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho công nghiệp phát triểnmạnh, đồng thời thúc đẩy các ngành TM – DV thương mại - dịch vụ phát triển

Sự phát triển DNVVNdoanh nghiệp vừa và nhỏ cũng góp phần làm tăng tỷ trọngcông nghiệp, dịch vụ và làm thu hẹp dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong nềnkinh tế quốc dân Các DNVVN doanh nghiệp vừa và nhỏ còn góp phần đa dạnghoá cơ cấu công nghiệp

Đầu tư phát triển DNVVN chính là cách để thực hiện CNH -HĐH nôngthôn, chuyển dần lao động sản xuất nông nghiệp sang các ngành công nghiệp cóquy mô vừa và nhỏ ở các vùng nông thôn tránh gây sứ ép về lao động, việc làm

và các vấn đề xã hội do tình trạng di cư vào các thành phố và trung tâm tạo nên

Tác động lớn nhất của DNVVN doanh nghiệp vừa và nhỏ là giải quyết một

số lượng lớn chỗ làm việc cho dân cư, làm tăng thu nhập cho người lao độngNLĐ,góp phần xoá đói giảm nghèo Xét theo luận điểm tạo công ăn việc làm cho ngườilao độngNLĐ, thì khu vực này vượt trội hẳn so với khu vực khác, góp phần giảiquyết nhiều vấn đề xã hội bức xúc, ở hầu hết các nước, DNVVNdoanh nghiệp vừa

Trang 40

và nhỏ tạo việc làm cho khoảng từ 50- 80% lao động trong các nghành công nghiệp

và dịch vụ Đặc biệt trong nhiều thời kỳ các doanh nghiệp lớn sa thải công nhân thìkhu vực DNVVN doanh nghiệp vừa và nhỏ lại thu hút thêm nhiều lao động hoặc

có tốc độ thu hút lao động mới cao hơn khu vực doanh nghiệp lớn ở Việt Namcũng theo đánh giá của Viện Nghiên cứu quản lý Kinh tế TW, thì số lao động củacác doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực phi nông nghiệp có khoảng 7,8 triệungười, chiếm tới 72,9% tổng số lao động phi nông nghiệp và chiếm khoảng 22,5%lực lượng lao động của cả nước

1.3.2 Tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao động Xuất khẩu lao động XKLĐ

Tạo việc làm thông qua XKLĐ là việc các cơ quan Nhà nước (bao gồm các

cơ quan quản lý và các tổ chức chính trị, xã hội,…có chức năng liên quan đếnXKLĐ) và các doanh nghiệp XKLĐ bằng các việc làm của mình tìm kiếm, khaithác, thu hút, tổ chức các hoạt động, tạo ra cơ chế và chính sách, đặt NLĐ (chủ thểcần tìm việc) vào các chỗ làm việc trống được đặt ở nước ngoài, tại các thị trườngkhác nhau với đòi hỏi về yêu cầu của NLĐ khác nhau, yêu cầu về ngành nghề khácnhau, có điều kiện làm việc, mức thu nhập, chế độ đãi ngộ khác nhau

Theo quy định tại điều 6 của Luật số 72/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quyđịnh về NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì NLĐ có thể

đi XKLĐ theo 4 hình thức cụ thể như sau :

* Thông qua doanh nghiệp hoạt động dịch vụ, tổ chức sự nghiệp được phép hoạt động đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài

Các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ là loại hình doanh nghiệp được BộLĐ-TB&XH cấp giấy phép hoạt động đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài.Doanh nghiệp khai thác hợp đồng, đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, tổ chứctuyển chọn lao động, đưa và quản lý NLĐ ở nước ngoài

XKLĐ theo hình thức này được coi là một loại hình kinh doanh dịch vụđem lại lợi nhuận cho các doanh nghiệp từ đó hình thành nên sự cạnh tranh giữacác doanh nghiệp trong hoạt động XKLĐ, thúc đẩy việc mở rộng thị trườngXKLĐ, tăng lượng các hợp đồng cung ứng, chất lượng lao động ngày càng đượcnâng cao để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh của các doanh nghiệp Đây là hình thứcphổ biến nhất được nhiều NLĐ lựa chọn, hiện nay và trong thời gian tới NLĐ điXKLĐ theo hình thức này là chủ yếu

Ngày đăng: 25/02/2017, 17:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Cơ cấu lao động của Huyện Quốc Oai theo trình độ học vấn, - tạo việc làm cho người lao động tại huyện quốc oai hà nội
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động của Huyện Quốc Oai theo trình độ học vấn, (Trang 55)
Bảng 2.3.  Cơ cấu lao động của huyện Quốc Oai  theo trình độ chuyên môn CMKTnăm 2012- 2015 - tạo việc làm cho người lao động tại huyện quốc oai hà nội
Bảng 2.3. Cơ cấu lao động của huyện Quốc Oai theo trình độ chuyên môn CMKTnăm 2012- 2015 (Trang 56)
Bảng 2.6.  Quy mô và cơ cấu lao động làm việc theo ngành kinh tế của huyện - tạo việc làm cho người lao động tại huyện quốc oai hà nội
Bảng 2.6. Quy mô và cơ cấu lao động làm việc theo ngành kinh tế của huyện (Trang 66)
Bảng 2.7  thể hiện rõ hơn thực trạng việc làm của lao động huyện theo  thành phần kinh tế. - tạo việc làm cho người lao động tại huyện quốc oai hà nội
Bảng 2.7 thể hiện rõ hơn thực trạng việc làm của lao động huyện theo thành phần kinh tế (Trang 67)
Bảng 2. 9: Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏDNVVN trên địa bàncủa huyện - tạo việc làm cho người lao động tại huyện quốc oai hà nội
Bảng 2. 9: Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏDNVVN trên địa bàncủa huyện (Trang 76)
Bảng 2.11:  Ngành nghề mới và việc làm được tạo ra tính đến tháng 12/2015 - tạo việc làm cho người lao động tại huyện quốc oai hà nội
Bảng 2.11 Ngành nghề mới và việc làm được tạo ra tính đến tháng 12/2015 (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w