Tình trạng ô nhiễm môitrường sinh thái có chiều hướng gia tăng, nhất là ở những vùng nông thôn có tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh đã tác động tiêu cực làm chậm đi việcxây dựng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
ĐỖ THẾ CÔNG
CUéC VËN §éNG X¢Y DùNG N¤NG TH¤N MíI
ë X· §åNG LUËN - HUYÖN THANH THñY - TØNH PHó THä
Tõ N¡M 2010 §ÕN N¡M 2015
Chuyên ngành: Lịch sử Việt nam
Mã số : 60.22.03.13
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LỊCH SỬ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS: Nguyễn Ngọc Cơ
HÀ NỘI - 2016
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Công cuộc xây dựng
nông thôn mới ở xã Đồng Luận, huyện Thanh Thủy,
tỉnh Phú Thọ từ năm 2010 đến năm 2015” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi và tôi xin chịu trách nhiệm về lời
cam đoan này
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Mọi thông tin trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn
Đỗ Thế Công
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡtích cực và có hiệu quả của Khoa Lịch sử - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội;các đồng chí Lãnh đạo huyện, đơn vị và Phòng Nông nghiệp & PTNT huyệnThanh Thủy; Tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo huyện; Lãnh đạo và cácphòng ban có liên quan; Văn phòng HĐND-UBND huyện Thanh Thủy; Đặcbiệt là lãnh đạo Đảng ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân xã ĐồngLuận, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy, cô giáo trong Khoa Lịch
sử - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Đặc biệt là GS.TS Nguyễn Ngọc Cơ,
người thầy đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình hoànthành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo xã Đồng Luận; lãnh đạohuyện Thanh thủy, Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Thanh Thủy; Tổ côngtác giúp việc Ban chỉ đạo huyện, xã; Lãnh đạo và các phòng ban có liên quan
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi để Đề tài hoàn thành đúng tiến độ
Hà Nội, tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn
Đỗ Thế Công
Trang 4
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 5
4 Mục tiêu nghiên cứu 6
5 Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu 6
6 Đóng góp của luận văn 7
7 Cấu trúc của luận văn 7
NỘI DUNG 8
Chương 1: CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG CUỘC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ ĐỒNG LUẬN TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2015 8
1.1 Địa giới hành chính và điều kiện tự nhiên 8
1.1.1 Địa giới hành chính 8
1.1.2 Điều kiện tự nhiên 10
1.2.Thực trạng nông thôn xã Đồng Luận trước khi thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới 14
1.2.1 Về cơ sở hạ tầng 14
1.2.2.Về kinh tế - xã hội 18
1.2.3 Văn hóa – giáo dục 19
1.3 Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về xây dựng nông thôn mới 22
1.3.1 Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới 22
1.3.2 Quan điểm của Đảng về xây dựng nông thôn mới 24
1.3.3 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta 32
1.3.4 Chức năng của nông thôn mới 35
1.3.5 Chủ thể xây dựng nông thôn mới 36
Trang 5
1.3.6 Nội dung, nguyên tắc của chương trình mục tiêu quốc gia về xây
dựng NTM 37
Tiểu kết chương 1 41
Chương 2: QÚA TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ ĐỒNG LUẬN TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2015 43
2.1 Chủ trương, chính sách của địa phương về xây dựng nông thôn mới 43
2.1.1 Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Phú thọ, huyện Thanh Thủy; xã Đồng Luận 43
2.1.2 Đề án xây dựng nông thôn mới ở xã Đồng Luận 44
2.1.3 Công tác tổ chức 49
2.1.4 Các giải pháp thực hiện chủ yếu 49
2.2 Quá trình thực thi các giải pháp về xây dựng nông thôn mới ở xã Đồng Luận từ năm 2010 đến năm 2015 51
2.2.1 Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội 51
2.2.2 Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập 54
2.2.3 Giảm nghèo, an sinh xã hội 55
2.2.4 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất 55
2.2.5 Phát triển giáo dục – đào tạo ở nông thôn 56
2.2.6 Phát triển y tế chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn 56
2.2.7 Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn 57
2.2.8 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 57
2.2.9 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, Đoàn thể chính trị xã hội trên địa bàn 58
2.3 Kết quả tổng hợp thực hiện theo bộ tiêu chí nông thôn mới 58
2.3.1 Về tiêu chí quy hoạch : Đạt 58
2.3.2 Về tiêu chí giao thông : Đạt 59
2.3.3 Tiêu chí về thủy lợi: Đạt 60
2.3.4 Tiêu chí về điện: Đạt 60
Trang 6
2.3.5 Tiêu chí trường học: Đạt 61
2.3.6 Tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa: Đạt 61
2.3.7 Tiêu chí chợ nông thôn: Đạt 61
2.3.8 Tiêu chí bưu điện: Đạt 62
2.3.9 Về nhà ở dân cư: Đạt 63
2.3.10 Tiêu chí thu nhập: Đạt 63
2.3.11 Tiêu chí hộ nghèo: Đạt 63
2.3.12 Tiêu chí Tỷ lệ lao động trong độ tuổi có việc làm thường xuyên: Đạt 64
2.3.13 Tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất: Đạt 64
2.3.14 Tiêu chí giáo dục: Đạt 64
2.3.15 Tiêu chí Y tế: Đạt 65
2.3.16 Tiêu chí văn hóa: Đạt 65
2.3.17 Tiêu chí môi trường: Đạt 65
2.3.18 Tiêu chí hệ thống chính trị, xã hội: Đạt 66
2.3.19 Tiêu chí An ninh trật tự xã hội: Đạt 66
Tiểu kết chương 2 68
Chương 3 71
MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ ĐỒNG LUẬN TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2015 71
3.1 Tác động 71
3.1.1.Về kinh tế 71
3.1.2 Tác động đến thu nhập người dân 74
3.1.3.Về xã hội 75
3.1.4 Về môi trường 76
3.1.5 Góp phần ổn định an ninh chính trị và trật tự xã hội 77
3.2 Những tồn tại và hạn chế 79
3.2.1 Hệ thốn chính trị 79
Trang 7
3.2.2 Công tác quy hoạch 79
3.2.3 Lĩnh vực phát triển kinh tế 81
3.2.4.Trong lĩnh vực văn hoá xã hội 82
3.3 Bài học kinh nghiệm 84
Tiểu kết chương 3 88
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
BCH : Ban chấp hành
NTM : Nông thôn mới
UBND : Ủy ban nhân dân
HĐND : Hội đồng nhân dân
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp, do lịch sử quá trình đấu tranh dựngnước và giữ nước nên phần lớn dân cư nước ta sống quần tụ theo từng dòng họ
và theo phạm vi làng, xã Cùng với văn minh lúa nước, làng (bản, thôn, xóm )
đã trở thành nét văn hóa riêng của người Việt Nam Đến nay, tuy quá trình đôthị hóa đã diễn ra khá mạnh mẽ nhưng vẫn còn hơn 70% dân số sinh sống vàhơn 54% lao động làm việc ở nông thôn
Nông thôn luôn có vai trò và vị trí quan trọng trong quá trình dựng nước vàgiữ nước Trong các cuộc chiến chống ngoại xâm, nông thôn là nơi cung cấpngười và của để chiến thắng quân thù Nông thôn là nơi lưu giữ nhiều nét bản sắcvăn hóa của dân tộc Nông thôn là nơi cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêudùng xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nông sản hàng hóa cho xuấtkhẩu, nhân lực cho các hoạt động kinh tế và đời sống của đô thị, vừa là nơi tiêuthụ hàng hóa do các nhà máy ở thành phố sản xuất ra
Tuy nhiên, thực trạng nông thôn hiện nay chủ yếu vẫn còn là sản xuất nhỏ
lẻ, manh mún với gần 70% dân số hiện đang sống ở khu vực nông thôn và 47%
số lao động cả nước trong lĩnh vực nông nghiệp Bình quân mỗi hộ nông dân chỉ
có 1,61 ha đất canh tác, trong đó đồng bằng sông Hồng là 0,35 ha/ hộ, Trung du
và miền núi phía Bắc là 2,98 ha/ hộ, Bắc Trung Bộ là 1,76 ha/hộ, duyên hảimiền Trung là 2,13 ha/ hộ, Tây Nguyên là 5,63 ha/hộ, Đông Nam Bộ là 1,2ha/hộ và đồng bằng sồn Cửu Long là 1,03 ha/hộ Theo số liệu của Bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn, cả nước hiện có khoảng 95 triệu mảnh đất nôngnghiệp với tổng diện tích 9,4 triệu ha Tỷ trọng vốn đầu tư xã hội cho nôngnghiệp có xu hướng giảm Thu nhập của cư dân nông thôn còn thấp, thu nhậphàng năm bằng 76,6% mức bình quân chung của cả nước và chỉ bằng 47,5% sovới thu nhập của cư dân đô thị, tỷ lệ hộ nghèo vẫn cao nhất trong tổng số hộnghèo của cả nước sống ở nông thôn Mặt khác, do sản xuất nông nghiệp mang
Trang 10
tính rủi ro cao nên nguy cơ các hộ cận nghèo trở thành hộ nghèo rất cao, hoặc hộ
đã thoát nghèo nhưng nếu chỉ gặp rủi ro như trong năm có người ốm, gia súc,gia cầm bị dịch bệnh… lại gặp nguy cơ tái nghèo Tình trạng ô nhiễm môitrường sinh thái có chiều hướng gia tăng, nhất là ở những vùng nông thôn có tốc
độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh đã tác động tiêu cực làm chậm đi việcxây dựng kinh tế vùng nông thôn
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã và đang đặt ra cho ĐảngCộng sản và Nhà nước Việt Nam những vấn đề cần giải quyết trong đó có côngcuộc xây dựng nông thôn mới là một trong những vấn đề trọng tâm mà chúng tađang thực hiện
Trước thực trạng nêu trên, tại Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành trungương Đảng cộng sản Việt Nam khóa X ngày 5 tháng 8 năm 2008 đã đề ra Nghịquyết số 26 - NQ/TƯ về xây dựng nông thôn mới Từ sau khi có nghị quyết 26,chủ trương về xây dựng nông thôn mới đã chính thức được cụ thể hóa thànhchương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của chính phủ vàđược triển khai sâu rộng đến tất cả các địa phương trên cả nước với những bước
đi cụ thể và cách thức thực hiện phong phú, linh hoạt phù hợp với điều kiện ởtừng nơi Năm 2010, Thủ tướng Chính phủ Chính phủ đã tổ chức triển khaiChương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.Ban chỉ đạo Trung ương đã chọn 5 tỉnh là Phú Thọ, Thái Bình, Hà Tĩnh, BìnhPhước, An Giang Thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Phú Thọ chọn xã ĐồngLuận, huyện Thanh Thủy là một trong hai xã được tỉnh thí điểm xây dựng nôngthôn mới Sau 5 năm triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
ở địa phương ( 2011 - 2015), Đồng Luận đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể,góp phần làm thay đổi nhanh chóng và toàn diện bộ mặt nông thôn và đời sốngnhân dân Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cũng đã nảy sinh những vấn đềbất cập và còn nhiều hạn chế tồn tại cần được khắc phục
Trang 11
Việc nghiên cứu thực trạng quá trình xây dựng nông thôn mới ở xã ĐồngLuận nhằm phát huy những kết quả đạt được, đồng thời khắc phục những hạnchế, tồn tại của địa phương Trên cơ sở đó, góp phần đánh giá chủ trương, chínhsách của Đảng, Nhà nước về xây dựng nông thôn mới là một việc làm hết sứcthiết thực Nghiên cứu này cũng góp phần cung cấp thêm cơ sở tư liệu để nhậndiện và đánh giá về quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nôngthôn ở xã Đồng Luận nói riêng và cả nước nói chung Đồng thời, kết quả nghiêncứu của luận văn sẽ là nguồn tài kiệu tham khảo cho việc nghiên cứu và giảngdạy những vấn đề về lịch sử kinh tế - xã hội Việt Nam trong thời kì đổi mới và
lịch sử địa phương huyện Thanh Thủy Với những lý do đó, tôi đã chọn đề tài “ Công cuộc xây dựng nông thôn mới ở Xã Đồng Luận, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ từ năm 2010 đến năm 2015” để làm luận văn thạc sĩ khoa học
Lịch sử
Từ thực tế trên, thiết nghĩ việc nghiên cứu về vấn đề xây dựng nông thônmới ở xã Đồng Luận, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ vừa có giá trị khoa học,vừa có giá trị thực tiễn
Về khoa học, nhìn nhận vai trò của nông nghiệp, nông thôn trong tổng thểnền kinh tế Việt Nam Tuy nhiên, quá trình phát triển và tốc độ đô thị hóa ngàycàng cao dẫn tới sự chênh lệch về mức sống dân cư ở thành thị với nông thôn vàgiữa các khu vực nông thôn Giải quyết tốt vấn đề nông nghiệp, nông dân vànông thôn có ý nghĩa chiến lược đối với sự ổn định và phát triển kinh tế ở đạibàn xã Đồng Luận nói riêng, cả nước nói chung
Về thực tiễn, đề tài góp phần bổ sung, làm sáng tỏ, đầy đủ hơn vấn đề xâydựng nông thôn mới ở xã Đồng Luận, góp phần đưa ra giải pháp thực hiện đồng
bộ thiết thực với lộ trình phù hợp để góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghịquyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XXX đề ra
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trang 12
Xây dựng nông thôn mới không phải là vấn đề mới lạ ở trên thế giới,trước đó đã có mồi vài quốc gia như Hàn Quốc, Israel tiến hành xây dựng nôngthôn mới và đã đạt được những kết quả quan trọng, làm thay đổi nhanh chóng bộmặt nông thôn ở các quốc gia
Ở Việt Nam, chương trình xây dựng nông thôn mới đã được đưa ra trongmục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Từ năm 2010, Thủ tướng chính
phủ Quyết định 193/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới và Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2010 về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Nhiều địa phương trong cả nước tích
cực bắt tay vào xây dựng nông thôn mới, mỗi địa phương có những đặc thù khácnhau nên các giải pháp để xây dựng nông thôn mới ở mỗi nơi có những cách riêng.Trước những yêu cầu phát triển nông thôn trong tình hình mới, việc thực hiệnchương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới cần phải tiếp tụcnghiên cứu, bổ xung, hoàn thiện Chương trình xây dựng nông thôn mới hiện nay
đã thu hút được rất nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong nước Đã córất nhiều công trình nghiên cứu của các tập thể, cá nhân nhà khoa học về côngtác xây dựng nông thôn mới trên cả nước
Luận án “Nghiên cứu xây dựng nông thôn mới các huyện phía Tây thànhphố Hà Nội” của nghiên cứu sinh Nguyễn Mậu Thái năm 2015 đã hệ thống hóa
và góp phần hoàn thiện vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nông thôn, xâydựng nông thôn mới Đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế
và những tác nhân ảnh hưởng đến quá trình xây dựng nông thôn mới của cáchuyện phía Tây thành phố Hà Nội Thông qua đó đề xuất các giải pháp phù hợpnhằm thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới của các huyện phía tây HàNội
Trong đề tài nghiên cứu cấp nhà nước “Nghiên cứu đề xuất các giải phápkhoa học và công nghệ về giao thông nông thôn, thủy lợi phù hợp với quy hoạchlàng xã phục vụ xây dựng nông thôn mói vùng Bắc Trung Bộ” của chủ nhiệm đềtài PGS.TS Trần Trí Trung, năm 2012 Trong đó, các tác giả tập trung đánh giá
Trang 13
hiện trạng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi nội đồng, quyhoạch làng xã vùng Bắc Trung Bộ, đồng thời nêu ra các giải pháp khoa học vàcông nghệ phát triển giao thông nông thôn, hoàn thiện hệ thống thủy lợi phù hợpvới quy hoạch làng xã vùng Bắc Trung Bộ, và đề xuất mô hình ứng dụng kếtquả nghiên cứu về giao thông và thủy lợi, xây dựng mô hình ứng dụng cho một
xã điển hình Tuy nhiên, đề tài mới chỉ dừng lại ở việc đề xuất các giải phápthuộc một phần của chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mớicủa một khu vực nói chung
Một số luận văn của các tác giả chỉ nghiên cứu về quá trình xây dựng kinh
tế nông nghiệp, các mô hình kinh tế, hoặc đưa ra các giải pháp nhằm xây dựngnông thôn mới ở các huyện, tỉnh Luận văn của Đặng Thị Nhung " Thực trạng vàgiải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hạ Hòa tỉnhPhú Thọ" Luận văn của Nguyễn Ánh Hồng “ Đảng bộ huyện Thanh Thủy -Phú Thọ lãnh đạo kinh tế nông nghiệp từ năm 1999 đến năm 2013”
Đặc biệt, chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về quá trình tiến hành thựchiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn một
xã, mà trực tiếp là xã Đồng Luận, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2010 – 2015
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: việc tổ chức thực thi Chương trìnhmục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của chính quyền xã Đồng Luận
Mô hình nông thôn mới, các chủ thể tham gia quá trình xây dựng nông thôn mớibao gồm các hộ nông dân, cán bộ các cấp, các tổ chức đoàn thể thuộc xã ĐồngLuận, Huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về không gian:
Xã Đồng Luận, Huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
* Phạm vi về thời gian
Trang 14
Nguồn số liệu thu thập phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn từ tình hìnhthực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới ở Đồng Luận trong 5 năm từ
2010 đến 2015
4 Mục tiêu nghiên cứu
- Điều tra, khảo sát, đánh giá tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện,
xã và những thay đổi trong kinh tế- xã hội sau khi thực hiện chương trình xâydựng nông thôn mới
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn mới vàxây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay
- Đánh giá thực trạng mô hình nông thôn mới và quá trình xây dựng nôngthôn mới ở xã Đồng Luận thời gian qua
- Xác định những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng nôngthôn mới ở địa bàn nghiên cứu
5 Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu
5.1 Nguồn tư liệu
Để hoàn thành đề tài này tác giả đã sử dụng những nguồn tư liệu sau:
- Nguồn tài liệu thành văn gồm:
+ Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, Chính phủ
+ Các báo cáo, tổng kết, đánh giá của địa phương
+ Các nghiên cứu đã được công bố, các hội thảo khoa học
- Tư liệu được điều tra thực địa, điền dã, nhân chứng
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp lịch sử kết hợp với phương pháp logic là chủ yếu.Bên cạnh đó còn sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp
so sánh, phương pháp phân tích sử liệu, phương pháp thống kê, tổng hợp, kháiquát hóa Ngoài ra, tác giả luận văn cũng trực tiếp tiến hành khảo sát thực tế tạiđịa phương để thu thập thông tin và quan sát để có thêm cơ sở tư liệu giải quyếtnhững vấn đề khoa học của đề tài
Trang 15
6 Đóng góp của luận văn
Trên phạm vi huyện Thanh Thủy luận văn là công trình đầu tiên được nghiên cứu ở quy mô và phạm vi một luận văn thạc sĩ khoa học Lịch sử
Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo cho những người học tập, nghiên cứutrong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn giúp cho các nhà lãnh đạo ở các địaphương có những chủ trương, giải pháp phù hợp trong phát triển nông nghiệp
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văngồm có ba chương:
Chương 1: Các yếu tố tác động đến công cuộc xây dựng nông thôn mới ở
xã đồng luận từ năm 2010 đến năm 2015
Chương 2: Qúa trình xây dựng nông thôn mới ở xã đồng luận từ năm
2010 đến năm 2015
Chương 3: Một số nhận xét về công cuộc xây dựng nông thôn mới ở xã
đồng luận từ năm 2010 đến năm 2015
Trang 16
NỘI DUNG
Chương 1
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG CUỘC XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ ĐỒNG LUẬN TỪ NĂM 2010 ĐẾN
NĂM 2015 1.1 Địa giới hành chính và điều kiện tự nhiên
1.1.1 Địa giới hành chính
Thanh Thuỷ là huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Phú Thọ,
cách thành phố Việt Trì 50 km và cách thủ đô Hà Nội 65 km Huyện Thanh
Thủy có 12 xã và thị trấn, chiều dài của huyện chạy dọc theo con sông Đà bắtđầu từ xã Xuân Lộc lên hết xã Tu Vũ Các xã của Thanh Thủy, một số xã củahuyện Thanh Sơn, huyện Tân Sơn và một số xã của huyện Ba Vì của Hà Nộiđược che chắn ở xa bằng hai dãy núi lớn núi Ba Vì từ phía Đông và núi Lưỡi hái
ở phía Tây Uốn chảy dưới chân dãy núi Ba Vì là dòng sông Đà hùng vĩ đã từng
đi vào rất nhiều tác phẩm thi ca của các nhà văn, nhà thơ nổi tiếng Sông Đà điqua các xã của huyện Thanh Thủy đồng thời tạo thành ranh giới tự nhiên với các
xã của huyện Ba Vì- Hà Nội Sự hòa quyện của núi và sông tạo nên một nétriêng biệt cho khung cảnh thiên nhiên nơi đây
Xã Đồng Luận là xã trung du nằm ở phía Nam huyện Thanh Thủy - tỉnhPhú Thọ cách Ủy ban nhân dân huyện Thanh Thủy 9 km Xã Đồng Luận giápdanh với các xã: Phía Đông giáp xã Minh Quang – Ba Vì – Hà Nội, Phía Namgiáp xã Trung Nghĩa, Phía Tây giáp xã Trung Thịnh, Phía Bắc giáp xã Đoan Hạ.Đồng Luận và một số xã ven sông thuộc xã đồng bằng, song nằm trong vùngtrung du nên địa hình đất đai Đồng Luận bên cạnh những khu đất bằng phẳngvẫn đan xen nhiều vùng đồi gò, đất đai khô cằn, sỏi đá
Trải qua hàng nghìn năm lịch sử thì vùng đất quê hương đã đổi thay nhiềutên gọi Theo những tài liệu còn lưu lại thì vào cuối triều Lê, đầu triều Nguyễn,
xã Đồng Luận thuộc tổng Hoàng Xá, huyện Bất Bạt, phủ Quảng Oai, tỉnh Sơn
Trang 17
Tây Đến năm Thành Thái thứ X (1898) tổng Hoàng Xá được mở rộng, bao gồmcác làng Hoàng Xá, Trung Thịnh, Đồng Luận, Đoan Hạ và Sơn Thuỷ, thuộc tỉnhHưng Hoá
Ngày 5-5-1903, toàn quyền Pháp tại Đông Dương ra Nghị định: Chuyểntỉnh lị Hưng Hoá từ làng Trúc Phê, tổng Thượng Nông, huyện Tam Nông vềlàng Phú Thọ, thuộc tổng Yên Phú, huyện Sơn Vi, tỉnh Phú Thọ, điều chuyểnđịa giới hành chính một số tổng, làng Thời điểm này, tổng Hoàng Xá có 9 lànggồm Đoan Hạ, Đoan Thượng, Đồng Luận, Đồng Phú, Hoàng Xá, Phù Lao, Sơn
Vi, Thủy Trạm, Trung Lập
Sau ngày Cách mạng tháng 8 năm 1945, thực hiện chủ trương của Chínhphủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà về việc sáp nhập một số làng nhỏ thànhliên xã, đổi tên làng thành thôn Tháng 6 năm 1946, các thôn Đoan Thượng,Đồng Luận, Đồng Phú (gồm Phú Thượng và Phú Hạ), Trung Hậu, Đoan Hạ vàĐồng Chùa được sáp nhập lại thành một xã lấy tên là Văn Minh Năm 1954, cấptrên quyết định chia xã Văn Minh thành 2 xã là Đồng Luận và Đoan Hạ
Ngày 26 tháng 01 năm 1968, Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá III nướcViệt Nam dân chủ cộng hoà ra Nghị quyết số 504-NQ/TVQH về việc hợp nhấttỉnh Phú Thọ với tỉnh Vĩnh Phúc thành tỉnh Vĩnh Phú; xã Đồng Luận thuộchuyện Thanh Thuỷ, tỉnh Vĩnh Phú
Ngày 5 tháng 7 năm 1977, Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số 178-QĐ/
CP “Về việc hợp nhất các huyện trong tỉnh Vĩnh Phú”, trong đó huyện Tam
Nông hợp nhất với huyện Thanh Thủy thành huyện Tam Thanh, Đồng Luận làmột trong 34 xã của huyện Tam Thanh, tỉnh Vĩnh Phú
Ngày 26 tháng 11 năm 1996, kỳ họp thứ 10 Quốc hội khoá IX đã ra Nghịquyết chia tách tỉnh Vĩnh Phú thành 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ Ngày 24tháng 7 năm 1999, Chính phủ ra Nghị định số 59-NĐ/CP chia tách huyện TamThanh thành hai huyện Tam Nông và Thanh Thủy, Đồng Luận thuộc huyệnThanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ
Trang 18
Xã Đồng Luận gồm có 5 thôn: Đoan Thượng, Đồng Luận, Đồng Phú,Trung Hậu và Đồng Chùa Đồng Luận có 09 khu dân cư, dân số 5.478 người,với tổng diện tích đất tự nhiên là 657,07 ha (6,57km2) Vị trí địa lý mang lạinhững lợi thế hết sức quan trọng cho địa phương: Thứ nhất, đó là sự thuận lợi vềluân chuyển, trao đổi hàng hóa, vật tư Thứ hai, đó là có được thị trường tiêu thụsản phẩm nông nghiệp rất rộng lớn, đa dạng đặc biệt là thị trường khu vực trungtâm thành phố Hà Nội với số lượng dân cư đông đúc và lượng tiêu thụ hàng hóacũng như các sản phẩm từ nông nghiệp rất lớn Thứ ba, đó là xã Đồng Luận cóthể dễ dàng trao đổi cũng như tiếp thu nhanh tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mớivào sản xuất cũng như vấn đề đào tạo nguồn lao động
1.1.2 Điều kiện tự nhiên
* Địa hình, thổ nhưỡng
Xã có địa hình bán sơn địa, cao ở phía Tây Nam, thấp dần về phía ĐôngBắc: Phía Nam và phía Tây có đồi thấp, phía Đông và phía Bắc địa hình tươngđối bằng phẳng Nằm ở ven sông, song bên cạnh những khu đất bằng phẳng đanxen nhiều vùng đồi gò thoai thoải Vùng gò, đồi đất đỏ vàng sen lẫn sỏi nhỏ, độdinh dưỡng thấp chủ yếu dùng để trồng cây lâu năm như xoan, mít, vải, nhãn,sắn…vùng này 320 ha, chiếm gần 50% diện tích tự nhiên toàn xã Vùng đồngbằng thấp có nhiều ao, hồ, đầm, trong đó lớn nhất là đầm Bạch Thuỷ Đầm này
có diện tích gần 300 ha cả chân một vụ, trong đó riêng diện tích mặt nước trắngchiếm tới gần 50 ha Ngoài chứa nước mùa khô, tiêu úng mùa mưa, đầm cònđem lại nguồn thuỷ sản lớn cho nhân dân sống xung quanh hồ đồng thời tạo môitrường sinh thái, địa lý tự nhiên khá đẹp, không khí mát dịu, trong lành Phầnlớn đất canh tác của Đồng Luận nằm dọc theo ven sông Đà và được chia làm 2phần: phần trong đê và phần ngoài đê Phần trong đê chiếm 32%, loại đất này
có cấu tượng đất tốt, thành phần cơ giới là thịt nhẹ, khá giàu dinh dưỡng đượcnhân dân cấy lúa, xen rau màu hoặc cây công nghiệp ngắn ngày Phần đất phíangoài đê chiếm gần 20%, đất cát ven sông có thành phần cơ giới thô, kết cấu rời
Trang 19
rạc, dung tích hấp thụ thấp Diện tích loại đất này không lớn và đã bố trí sảnxuất các loại rau màu ngắn ngày chủ yếu trồng ngô, khoai, đậu và rau xanh cácloại Nhìn chung đất đai của xã khá thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệpbởi phù sa của sông Đà bồi đắp khá dày, đất có màu nâu đậm, thành phần cơgiới trung bình, đất thịt pha cát có độ pH lớn hơn 5,5, thành phần cơ giới thịtnặng và trung bình có độ pH nhỏ hơn 4,5
* Về khí hậu, xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 4mùa rõ rệt, nhiệt độ cao nhất khoảng 36 - 38oC (tháng 6 - 7), nhiệt độ thấp nhấtkhoảng 9 - 12oC (tháng 02 - 03) Lượng mưa trung bình hàng năm 1300 - 1500mm: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 với nhiệt độ trungbình 23 độ C, tháng 6 và tháng 7 có nhiệt độ trung bình cao nhất là 28,6 độ C.Tổng lượng mưa là 1832,2mm (chiếm 90,87% lượng mưa cả năm) Lượng mưacác tháng đều vượt trên 100 mm với 104 ngày mưa và tháng mưa lớn nhất làtháng 8 (339,6mm) Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 3 vớinhiệt độ xấp xỉ 20 độ C, tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất 15,8 độ C; Lượng mưacác tháng biến động từ 15,0 đến 64,4mm và tháng mưa ít nhất là tháng 12 chỉđạt 15mm [ 46, tr 3] Lượng mưa dồi dào hàng năm cung cấp nguồn nước chosản xuất và sinh hoạt.Với nguồn nước ổn định đảm bảo quanh năm, Đồng Luận
có thể sản xuất thâm canh tăng vụ, trồng xen kẽ các loại cây trong năm
Chế độ gió một năm có hai mùa gió chính: Mùa đông có gió mùa ĐôngBắc, thường từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, mùa hè có gió Đông Nam thường
từ tháng 3 đến tháng 7 Gió Đông Nam chiếm ưu thế trong năm, sau đó là gióĐông Bắc Các hướng gió khác chỉ xuất hiện đan xen nhau với tần xuất thấpkhông thành hệ thống
Độ ẩm không khí bình quân 84%
* Tài nguyên nước: Là xã có lượng cung cấp nước khá phong phú bởisông Đà và các hồ, đập chứa nước nhân tạo trong huyện
Trang 20
Sông Đà là con sông lớn của khu vực miền Bắc (còn gọi là sông Bờ hay
Đà Giang, có sách gọi là sông Đen) là một nhánh lớn của sông Hồng bắt nguồn
từ tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) ở độ cao trên 5000 mét so với mực nước biển.Sông Đà có chiều dài 910 km (có tài liệu ghi 983 km), chảy vào nước ta theohướng Tây bắc - Đông nam Sau khi qua các tỉnh Lai Châu, Sơn La, đến HoàBình gặp núi Ba Vì chặn lại, dòng sông chảy quặt lên phía Bắc và chảy dọc quahuyện Thanh Sơn, qua nhiều xã, trong đó có xã Đồng Luận của huyện ThanhThuỷ1, sau đó đổ vào sông Hồng tại xã Hồng Đà, huyện Tam Nông Sông Đà cólưu lượng nước lớn tới 1.760 m3/s, gấp 2 lần sông Thao, gấp 10 lần sông Lô,cung cấp 31% lượng nước cho sông Hồng và là một nguồn tài nguyên thuỷ lợilớn cho ngành công nghiệp điện của nước ta Về mùa mưa, lưu lượng nước lúccao có khi lên đến 16.200 m3/s, gây nên lũ lụt, ngập úng, thiệt hại nhiều về tàisản và tính mạng của nhân dân, điển hình là các trận lũ năm 1945, 1969,1971 Sông Đà có lượng nước khá dồi dào là nguồn cung cấp nước chính chocác địa phương nó đi qua trong đó có huyện Thanh Thủy Từ nguồn nước sông
Đà đã cấp nước cho các trạm bơm, cống ven sông đảm bảo tưới, tiêu nướcthường xuyên
Đập Vai Vịt: Dự án tưới cây vùng đồi huyện Thanh Thủy đã được UBNDtỉnh phê duyệt từ cuối năm 2003 và điều chỉnh cuối năm 2005 khởi công năm
2006 Đây là công trình thủy lợi kết hợp du lịch sinh thái quy mô tương đối lớn
ở phía nam huyện Thanh Thủy và Thanh Sơn, khái toán đầu tư sấp xỉ 136 tỷđồng từ nguồn vốn ngân sách Dự án sẽ xây dựng một số hạng mục chủ yếu:Đắp đập chính dài trên 1.352m cách đập Vai Vịt (hồ Phượng Mao) phía dưới1km, đập cao 17m, cao trình đỉnh đập + 43,4m, mặt đập rộng 6,5m được thiết kếkết hợp làm đường giao thông mặt thảm bê tông nhựa, lắp đèn cao áp chiếusáng Đập phụ dọc đường tránh lũ dài gần 100m cao rộng bằng đập chính, gia cốđập Vai Vịt hiện có, lắp đèn chiếu sáng xây dựng hệ thống cống và tuyến kênh
1 Sông Đà chảy vào địa bàn huyện Thanh Thuỷ từ xã Tu Vũ, sau đó đến các xã Yến Mao, Phượng Mao, Trung Nghĩa, Đồng Luận, Đoan Hạ, Bảo Yên, La Phù, Tân Phương, Thạch Đồng, Xuân Lộc
Trang 21
dài 6.420m Đặc biệt đi cùng với hệ thống thủy lợi sẽ có cả mạng lưới giaothông được xây dựng quy mô gồm cầu dài 45m chia làm 3 nhịp bắc trên đậpchính Năm tuyến đường quản lý dài 9,4 km được xây dựng đạt tiêu chuẩn cấp
IV miền núi nhờ quản lý Theo thiết kế lưu vực hồ chứa là 15,9km2, dung tích11,6 triệu m3 khối nước, trong đó dung tích hữu ích 4,5 triệu m3 Hồ ngoài phục
vụ tưới cho 1.000 ha đất nông nghiệp, nuôi thủy sản ở Thanh Thủy, công trìnhcòn phục vụ cấp nước sinh hoạt, nước công nghiệp, phục vụ du lịch sinh thái
Đầm Bạch Thủy: Nằm giáp danh giữa Đồng Luận với các xã TrungNghĩa, Trung Thịnh, đầm có diện tích mặt nước khoảng 35 ha là hồ chứa nước
tự nhiên vừa có nhiệm vụ dự trữ nước cung cấp cho hàng chục ngàn ha đất sảnxuất nông nghiệp và sinh hoạt cho nhân dân Đồng thời, tạo nên không gianthắng cảnh tuyệt đẹp, phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi vãn cảnh cho du khách
Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm của xã tương đối dồi dào chia làmhai dạng: nước ngầm mạch nông và nước ngầm mạch sâu Nước ngầm mạchnông được khai thác rộng rãi bằng các giếng đào ở độ sâu 4-15 m, lưu lượngkhai thác từ 0,02 - 2,4 l/s Nước ngầm mạch sâu được khai thác bằng giếng đàocông nghiệp ở độ sâu 30 - 39 m, chiều dầy tầng chứa nước từ 112 - 115 m, lưulượng khai thác từ 0,1-2,22 l/s [ 46, tr 4]
Nhìn chung khí hậu và thời tiết hàng năm trên địa bàn xã Đồng Luận cơbản thuận lợi cho phát triển trồng trọt, chăn nuôi
1.2.Thực trạng nông thôn xã Đồng Luận trước khi thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới
1.2.1 Về cơ sở hạ tầng
* Giao thông vận tải
Xã Đồng Luận có vị trí chiến lược để phát triển kinh tế của huyệnThanh Thủy, tiếp giáp với huyện Ba Vì- Hà Nội nên thuận tiện cho việc giaolưu kinh tế với với thị trường rộng lớn của Hà Nội Đồng Luận có vai trò kháquan trọng trong việc tiếp nối hệ thống giao lưu trong vùng, liên xã, liên
Trang 22
huyện và liên tỉnh Hệ thống giao thông trong xã có hai đường giao thôngchính chạy qua là: Tỉnh lộ 317 chạy theo chiều Bắc - Nam có chiều dàikhoảng 4 km Tỉnh lộ 317, là tuyến giao thông huyết mạch của xã Đồng Luậnnói riêng và huyện Thanh thủy nói chung, nó kết nối Thanh Thủy với nhândân các xã của huyện Thanh Sơn và nhất là với thành phố Hòa bình và cáctỉnh phía Tây Bắc Tỉnh lộ 317B chạy theo chiều Đông - Tây có chiều dàikhoảng 1,7 km [ 46, tr 4] kết nối với xã Hoàng Xá, một trung tâm thươngmại của khu vực cụm thượng huyện Thanh Thủy và các các xã phía ĐôngNam của huyện Thanh Sơn
Cầu Đồng Quang là công trình có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong chiếnlược phát triển kinh tế xã hội không chỉ đối với tỉnh Phú Thọ mà còn đối vớinhiều tỉnh miền núi phía Tây Bắc và thủ đô Hà Nội Cầu kết nối tỉnh lộ 414 của
Hà Nội với tỉnh lộ 317 của Phú Thọ, góp phần hoàn thiện hệ thống hạ tầng giaothông, kết nối Phú Thọ với Thủ đô Hà Nội và giao thông trong vùng khai tháctiềm năng du lịch dịch vụ các huyện phía Tây Nam của tỉnh; mở rộng, lan tỏavùng động lực của Thủ đô Hà Nội với Phú Thọ và các tỉnh vùng Tây Bắc, gópphần hoàn thiện mạng lưới giao thông trên địa bàn thúc đẩy giao lưu kinh tế, vănhóa, xã hội và khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh ở các địa phương
Nhận thức được tầm qua trọng của việc phải củng cố hệ thống giao thôngphục vụ cho việc sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và đời sống củanhân dân nên Ủy ban nhân dân huyện, xã đã đầu tư xây dựng và nâng cấp hệthống đường trục xã, thôn, xóm tương đối hoàn thiện, tạo điều kiện cho việcphát triển kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân địaphương Tổng số km đường giao thông trên địa bàn xã là 65,96km, trong đó:Đường trục xã, liên xã có 4,1km đã được nhựa hóa 4,1km Đường trục khu, liênkhu có 16,851km đã cứng hóa 11,38km Đường khu có 12,64 km đã cứng hóa6,56 km Đường trục chính nội đồng 12,625 km
Trang 23* Thủy lợi
Trên địa bàn toàn xã có hệ thống kênh, mương lớn nhỏ với tổng chiều dài
là 42.866,20m, đã cứng hóa được 18.051m, trong đó có 5 trục cấp thoát nước
chính trên địa bàn và các xã phường lân cận, 22 tuyến nhánh rẽ Từ năm 2004đến nay hệ thống kênh mương đã được đầu tư nạo vét đắp bờ bao, khai thôngdòng chảy duy trì tốt phục vụ cho sản xuất
Xã có 2 trạm bơm: Một là trạm bơm Bạch Thủy đặt tại khu 4, lắp 2 tổ
máy loại 1000m3/h Hai là trạm bơm bãi Chuối do trạm thủy nông huyện quản lý
lắp 2 tổ máy chìm công suất 800m3/h, động cơ 45KW/h [ 46 tr 4, 5]
* Hệ thống cung cấp điện
Điện lực là cơ sở hạ tầng quan trọng đối với việc phát triển sản xuất vànâng cao đời sống nhân dân Mạng lưới truyền tải điện, phân phối điện đã đượcxây dựng, mở rộng đến hầu hết các thôn, xã trong toàn huyện Riêng ở ĐồngLuận mạng lưới điện nông thôn được trải đều trên địa bàn xã Số trạm biến áp đãđược lắp đặt có 4 trạm được phân bố đều ở các khu dân cư Trạm khu 1,2 côngsuất 180 KVA phục vụ cho khu 1&2 Trạm khu 4 công suất 180 KVA phục vụcho khu 3, 4 Trạm khu 7 công suất 250 KVA phục vụ cho khu 5,6,7 Trạm khu
8 công suất 250 KVA phục vụ cho khu 8, 9 [ 46, tr 5] Hệ thống cung cấp điệncho xã do Chi nhánh điện điện lực huyện Thanh Thủy trực tiếp đầu tư và quản
lí, được đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện Cho đến nay tỉ lệ hộ sử dụngđiện đạt 100%, tuy nhiên mức độ đáp ứng của yêu cầu sản xuất và sinh hoạt chỉ
Trang 24
đảm bảo 75 % Do vậy, để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện huyện Thanh Thủyđang tiếp tục cải tạo, nâng cấp mạng lưới điện đạt tiêu chuẩn quốc gia và xâydựng một số hệ thống các công trình mới đáp ứng nhu cầu điện trong tình hìnhmới
Số trạm cần xây mới là 2 để phục vụ cho 2 khu vực sản xuất công nghiệpgồm: Trạm biến áp khu vực Lò Ngói khoảng 180 KVA và trạm biến áp khu vựcĐồi Cương khoảng180 KVA Nguồn điện của huyện Thanh Thủy sử dụng chủyếu từ nguồn điện quốc gia qua lưới điện 35 kV, 10 kV nhìn chung đáp ứng cơbản nguồn điện hiện tại Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh
tế của địa phương trong những năm qua, nhất là một nhu cầu sử dụng điện sinhhoạt của ngời dân tăng cao, vì thế cần phải nâng cao công suất của trạm biến áp
35 và 10 kV mới mong đáp ứng được đủ nhu cầu sử dụng điện của xã
* Bưu điện:
Hệ thống thông tin liên lạc là một phần không thể thiếu được của bà connhân dân trong xã Nhờ hệ thống thông tin thông suốt từ xã đến thôn đã thựchiện tuyên truyền những đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước và những quy định của địa phương đến người dân Góp phần nâng cao dânchí và phục vụ kịp thời cho các sự kiện chính trị, cuộc vận động học tập theotấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tổ chức xét nhận gia đình văn hóa Cơ sở hạtầng bưu điện, viễn thông và thông tin liên lạc của xã Đồng Luận đã phát triểnnhanh, đang từng bước hiện đại hóa thiết bị kĩ thuật, đáp ứng nhu cầu của đờisống và yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong thời kì CNH Xã có một bưuđiện văn hóa phục vụ nhu cầu ngày càng cao về thông tin liên lạc của người dân.Bưu điện ngày càng được hoàn thiện về cơ sở vật chất và chất lượng dịch vụ.100% số thôn xóm đã có điểm truy cập internet Chất lượng cung cấp mạng viễnthông được ổn định, hệ thống đường dây cáp được kéo dài tới tận cuối đườngngõ xóm
Mạng viễn thông đã được trang bị và nâng cấp cả về số lượng và chấtlượng, đáp ứng được đòi hỏi và nhu cầu thông tin trong xã Bưu điện huyện
Trang 25
Thanh Thủy được trang bị 2 phương thức truyền dẫn là cáp quang và vi ba Trênđịa bàn xã có thêm nhà khai thác và cung cấp mạng điện thoại Viettel đã tạo ra
hệ thống mạng lưới hiện đại, công nghệ tiên tiến đáp ứng nhu cầu phát triển kinh
tế và đời sống xã hội của nhân dân trong xã Nhìn chung, mạng phủ sóng phátthanh và thông tin liên lạc, chất lượng phát sóng vô tuyến của quốc gia được mởrộng, phát triển Mọi dịch vụ về thông tin liên lạc, bưu điện, viễn thông trong cảnước và quốc tế đều được thực hiện dễ dàng, thuận tiện trên địa bàn xã Nhưng
do nguồn vốn đầu tư của ngành bưu điện còn thiếu nên cơ sở vật chất của bưuđiện văn hóa xã xuống cấp
* Nhà ở
Trong quá trình xây dựng đời sống văn minh nông thôn, vấn đề đảm bảo cơ
sở vật chất sinh hoạt của người dân đã được chính quyền địa phương luôn chútrọng triển khai Đây là một trong những yếu tố hàng đầu để thay đổi bộ mặt nôngthôn và là tiêu chí đánh giá đời sống nhân dân Tính đến trước khi tiến hành thựchiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới 01/4/2009, trên toàn
xã đã có 2574 nhà ở của nhân dân Trong đó, số nhà kiên cố và bán kiên cố là 1114nhà, chiếm 86,55% tổng số căn Số nhà đã xuống cấp 150 nhà chiếm 11,65% Sốnhà tạm dột nát vẫn còn 23 nhà, chiếm tỷ lệ 1,80% [ 46, tr 6] Nhìn vào số liệuthống kê của Tiểu ban xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội của xã có thể thấyđược thực trạng trên địa bàn là số nhà dân cư chưa đạt chuẩn vẫn chiếm tỉ lệ cao.Trong đó số nhà kiên cố và bán kiên cố vẫn còn tình trạng hệ thống công trình
vệ sinh chưa đạt chuẩn Đây là một trong những tiêu chí trong việc xây dựngnông thôn mới cần khắc phục Ban chỉ đạo đã tiến hành cấp vốn cho nhân dânxây mới, cải tạo hệ thống vệ sinh cải thiện đời sống người dân Nhiều hộ giađình đã có hệ thống nước sạch để sử dụng và đã được vay vốn hỗ trợ để làmcông trình vệ sinh phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày góp phần làm thay đổi
bộ mặt nông thôn
1.2.2.Về kinh tế - xã hội
* Cơ cấu kinh tế:Tổng giá trị sản xuất năm 2009 đạt 62.899,0 triệu đồng
Trang 26
đạt 103% KH=111,2% SCK Tổng sản lượng lương thực có hạt 2.490 tấn đạt89,8% KH= 87,7% SCK [ 46, tr 7] Tổng diện tích gieo trồng năm 2009 là 817hađạt 100% KH=100% SCK Giá trị sản xuất về trồng trọt đạt 17.104,0 triệuđồng.Tổng sản lượng thủy sản 33 tấn đạt 103% = 132% so với từng kì Tổng giátrị sản xuất về chăn nuôi 19.731,0 triệu đồng Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp36.835,0 triệu đồng Tổng giá trị sản xuất công nghiệp đạt 7.307,0 triệu đồng đạt103,6% KH, tăng 31% so với từng kỳ [ 46, tr 7] Tổng giá trị sản xuất Thươngmại, dịch vụ đạt: 18.757,0 triệu đồng, đạt 105,7% KH tăng 19,8% so với từng
Tng trưởng kinh tế năm 2009 =11,2%,
* Cơ cấu lao động:
Theo số liệu thống kê tại thời điểm 01/4/2009, dân số của xã là 5.478 ngườitrong đó nam 2.584 người chiếm 47,2%, nữ 2894 người chiếm 52,8% lao độngtrong độ tuổi 5.572 người
+ Theo ngành sản xuất:
ao động, chiếm tỷ lệ 68,9% Công nghiệp xây dựng và lao động khác có
372 lao động, chiếm tỷ lệ 13,15% Dịch vụ: 508 lao động chiếm tỷ lệ 17,95%
Theo kiến thức phổ thông: THPT có 1.080 lao động, chiếm tỷ lệ 42,0%,THCS: 1363 lao động, chiếm tỷ lệ 53,0% Tiểu học: 129 lao động, chiếm tỷ lệ5%
Được đào tạo chuyên môn trong nông nghiệp: Đại học, cao đẳng có 52người chiếm 0,3% Trung cấp có 269 người chiếm 1% Sơ cấp chiếm 98% [ 46,
tr 7]
* Hình thức tổ chức sản xuất
Trang 27
Có 2 gia trại sản xuất nông nghiệp, có 1 doanh nghiệp (công ty TNHH),
có một số cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ Có 2 hợptác xã 1 Hợp tác xã dịch vụ điện năng và 1 Hợp tác xã nông nghiệp chủ yếu làmdịch vụ mới hoạt động được một số khâu dịch vụ như: khuyến nông chuyển giaokhoa học kỹ thuật, giống cây trồng, thủy nông, phục vụ cho sản xuất kinh tế hộ
1.2.3 Văn hóa – giáo dục
* Văn hóa
Cũng giống như nhiều làng quê Việt Nam khác, bên cạnh việc duy trì cácphong tục có truyền thống lâu đời hàng ngàn năm nay của cư dân nông nghiệpnhư tục ăn trầu, phong tục hôn nhân, sinh đẻ, tang ma, ẩm thực, trang phục, tụcđón năm mới, ăn một số tết khác như tết Nguyên tiêu, tết Thanh Minh, tết Đoanngọ, tết Trung thu, thờ cúng tổ tiên Đồng Luận còn thờ thành hoàng làng, lànhững người có công bảo vệ làng xóm, quê hương, đất nước khỏi nạn ngoạixâm, được thờ cúng trong các ngôi đình, đền Trước kia, trên địa bàn xã có 5ngôi đình, đền, trong đó có đền Dốc Nghè Tương truyền, đền Dốc Nghè thờông quan Nghè đã có công giúp dân đánh giặc giữ nước Trong một lần ra trận,ông đã bị trọng thương và qua đời tại đây Để ghi nhớ công ơn của vị quan này,người dân đã lập ngôi đền để thờ cúng Song do thời gian xây dựng đã lâu, quamưa nắng, thiên tai, chiến tranh tàn phá, đến năm 1953, ngôi đền cổ này chỉ cònlại 6 chiếc cột lớn Sau này, 6 chiếc cột trên cũng bị đổ nát
Với một cộng đồng dân cư thuần nhất, trải qua các thời kỳ của lịch sử, cácthế hệ người dân Đồng Luận đã tạo dựng nên những truyền thống tốt đẹp Truyềnthống ấy là cần cù, sáng tạo trong lao động sản xuất, dũng cảm trong đấu tranhchống thiên tai và giặc ngoại xâm, nhân ái, thuỷ chung trong cuộc sống đờithường Những giá trị ấy là những vốn quí, là động lực quan trọng trong sựnghiệp xây dựng và bảo vệ quê hương hiện tại cũng như sau này
Năm 2009 có 7/9 khu đạt tiêu chuẩn khu dân cư văn hóa, chiếm tỷ lệ77,77%
* Giáo dục:
Trang 28
- Phổ cập giáo dục Tiểu học:
+ Đơn vị đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu học - CMC năm 1994 Đạt
chuẩn phổ cập giáo dục đúng độ tuổi tháng 12 năm 2001
+ Tổng số trẻ 6 tuổi: 70, số vào lớp 1 là 70 đạt 100% Tổng số trẻ tốtnghiệp TH vào lớp 6 có 62 vào lớp 6 là 62 đạt 100% [ 50, tr 6]
Phổ cập giáo dục THCS:
+ Tổng số học sinh lớp 9 có 92/ 94 em tốt nghiệp, đạt 98,2%
+ Tổng số đối tượng 15 đến 18 tuổi đã tốt nghiệp THCS có là 354/398,đạt 88,9% Tính chung các tiêu chuẩn năm 2011, địa phương đều đạt chuẩn Phổcập quy định [ 50, tr 7]
- Tổng số giáo viên là 115 trong đó: THCS có 35 giáo viên, Tiểu học có
37 giáo viên, mầm non là 43 giáo viên Phân theo trình độ: Đại học 85 giáo viên,Cao Đẳng 25 giáo viên, Trung Cấp 05 giáo viên Độ tuổi trung bình là 35 tuổi.Đối chiếu với tiêu chuẩn giáo viên đều đạt và vượt quy định của Bộ Giáo dục vàĐào tạo
Tỷ lệ người tham gia các hình thức bảo hiểm y tế: 45% = 2465 người [ 46,
tr 8]
1.2.4 Môi trường
Có 01 công trình cấp nước sinh hoạt tập trung mới được bàn giao và sắpđưa vào khai thác sử dụng Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch sinh hoạt hợp vệsinh (nước máy, nước giếng khoan, nước giếng đào) chiếm 78% Tỷ lệ hộ có đủ
3 công trình ( bể nước, nhà tắm, hố xí) đạt chuẩn có 960 hộ, chiếm 65% [ 46,tr.8] Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh: 857 hộ, chiếm 58%
Trang 29
Về xử lý chất thải: Xã chưa có bãi tập trung rác thải
Rãnh thoát nước trong các khu chưa xây dựng mà tự khơi rãnh, do vậykhông đạt yêu cầu Tỷ lệ cơ sở sản xuất chưa đạt tiêu chuẩn môi trường 0,5%.Nghĩa trang nhân dân đã quy hoạch nhưng chưa có cơ chế quản lý phù hợp.Chođến nay thực trạng môi trường của xã còn nhiều tồn tại Công tác quản lý nhànước về môi trường chưa được quan tâm thường xuyên
1.3 Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về xây dựng nông thôn mới
1.3.1 Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới
1.3.1.1 Khái niệm về nông thôn mới
Về vấn đề xây dựng khái niệm nông thôn mới, các nhà nghiên cứu cónhiều tiếp cận khác nhau Tuy nhiên đã có một số diễn giải và phân tích về kháiniệm thế nào là nông thôn mới
* Nông thôn
Nông thôn được coi như là khu vực địa lí nơi đó sinh kế cộng đồng gắn
bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng , bảo vệ môi trường và tàinguyên thiên nhiên cho hoạt đông sản xuất nông nghiệp Có quan điểm cho rằngvùng nông thôn là vùng thường có số dân và mật độ dân số thấp hơn vùng thànhthị Một số quan điểm khác nêu ra, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nôngnghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính cư dân trong vùng là từ sản xuất nôngnghiệp
Nông thôn là một vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiềunông dân.Tập hợp người này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xãhội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng củacác tổ chức khác, phân biệt với đô thị
* Nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; đó
là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống Nếu so sánh giữanông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơcấu và chức năng mới (Cù Ngọc Hưởng, 2006)
Trang 30
Ngày 16 tháng 4 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
số 491/Q Đ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí là:Tiêu chí về quy hoạch và thực hiện quy hoạch; tiêu chí về giao thông; tiêu chí vềthủy lợi; tiêu chí về điện; tiêu chí trường học; tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa; tiêuchí chợ nông thôn; tiêu chí về bưu điện; tiêu chí về nhà ở dân cư; tiêu chí về y tế;tiêu chí về văn hóa; tiêu chí về môi trường; tiêu chí về hệ thống tổ chức chính trị
xã hội vững mạnh; tiêu chí về an ninh, trật tự xã hội
Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốcgia về nông thôn mới quy định tại điều 3: Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương có thể bổ sung thêm tiêu chí hoặc quy định mức đạt củacác tiêu chí cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương nhưng không đượcthấp hơn mức quy định trong Bộ tiêu chí quốc gia
Ngày 04 tháng 6 năm 2010 Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết định
số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Tại quyết định này, mục tiêu chung củaChương trình được xác định là: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sảnxuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắnphát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổnđịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninhtrật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càngđược nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiệnđại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổnđịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao, môitrường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững
1.3.1.2 Khái niệm xây dựng nông thôn mới:
Trang 31
Từ Quyết định số 491 và Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ thì “Xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí của Bộtiêu chí quốc gia về nông thôn mới”
Khoản 3 điều 23 Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm
2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộtiêu chí quốc gia về nông thôn mới quy định: Ban chỉ đạo nông thôn mới TrungƯơng kiểm tra việc công nhận xã nông thôn mới ở các tỉnh để xét công nhậnhuyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới cho các huyện có 75% số xã trong huyệnđạt nông thôn mới và tỉnh có 75% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới
Như vậy đơn vị nông thôn mới có 3 cấp: Xã nông thôn mới (đạt 19 tiêu chícủa Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới); Huyện nông thôn mới (khi có 75% số xãnông thôn mới); Tỉnh nông thôn mới (khi có 75% số huyện nông thôn mới)
1.3.2 Quan điểm của Đảng về xây dựng nông thôn mới
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI:
Đại hội VI đã đề ra những quan điểm và chính sách đổi mới, trước hết làđổi mới kinh tế; phấn đấu đưa nông nghiệp trở thành nền nông nghiệp sản xuấthàng hóa xã hội chủ nghĩa; thừa nhận cơ cấu kinh tế nhiều thành phần; xác địnhcải tạo xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ thường xuyên liên tục trong suốt thời kỳquá độ lên chủ nghĩa xã hội; xóa bỏ cơ chế kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp,xây dựng cơ chế mới phù hợp với quy luật khách quan và trình độ phát triển củanền kinh tế
Đại hội chỉ rõ: “ nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát của những nămcòn lại của chặng đường đầu tiên là ổn định mọi mặt tình hình kinh tế - xã hội,tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnh công nghiệp hóa xãhội chủ nghĩa trong chặng đường tiếp theo” (Văn kiện Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ VI, Nxb.Sự thật, Hà Nội, 1987, tr 20)
Từ những tư tưởng chỉ đạo trên và rút kinh nghiệm từ khoán theo Chỉ thị
100 của Ban Bí thư (khóa IV), Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (khóa VI) đã thổi
Trang 32
vào nông nghiệp, nông thôn nước ta một luồng gió mới, cuộc sống của ngườidân đã được cải thiện nhanh chóng
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII:
Đại hội VII đã chỉ rõ: “Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệpchế biến, phát triển toàn diện kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới lànhiệm vụ quan trọng hàng đầu để ổn định tình hình kinh tế - xã hội” (Văn kiện Đạihội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1991, tr 67)
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 (khóa VII) đã xácđịnh một hệ thống quan điểm nhằm tiếp tục đổi mới và phát triển nông nghiệp,nông thôn nước ta trong giai đoạn mới là:
Đặt sự phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng sản xuấthàng hóa
Thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách kinh tế nhiều thành phần Gắn sản xuất với thị trường; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹthuật và công nghệ mới
Gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội, nâng cao dân trí, đàotạo nhân tài; bảo vệ và phát triển tài nguyên, cải thiện môi trường sinh thái, xâydựng nông thôn mới Đổi mới kinh tế đi đôi với đổi mới hệ thống chính trị trongnông thôn
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII:
Đại hội VIII đã khẳng định: “Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kỹ thuậthiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độphát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốcphòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”(Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, HàNội, 1996, tr 80)
Trang 33
Nghị quyết Đại hội VIII cũng chỉ rõ phải đặc biệt coi trọng công nghiệphóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, đồng thời chỉ rõ nội dung công nghiệphóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn là:
+ Phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp, hình thành các vùng tậptrung chuyên canh, có cơ cấu hợp lý về cây trồng, vật nuôi, có sản phẩm hànghóa nhiều về số lượng, tốt về chất lượng, bảo đảm an toàn về lương thực trong
xã hội, đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp chế biến và của thị trường trong,ngoài nước
+ Thực hiện thủy lợi hóa, điện khí hóa, cơ giới hóa, sinh học hóa
+ Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản với công nghệ ngàycàng cao, gắn với nguồn nguyên liệu và liên kết với công nghiệp ở đô thị
+ Phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống và các ngành nghềmới bao gồm tiểu, thủ công nghiệp, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, hàngxuất khẩu, công nghiệp khai thác và chế biến các nguồn nguyên liệu phi nôngnghiệp, các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân
+ Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, từng bước hình thành nôngthôn mới văn minh, hiện đại” (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII,Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, tr 87)
Tiếp theo, Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VIII
đã xác định các những nội dung cần đẩy mạnh trong phát triển nông nghiệp vànông thôn, đó là: Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với phâncông lao động ở nông thôn; giải quyết vấn đề thị trường tiêu thụ nông sản; pháttriển mạnh các hình thức kinh tế hợp tác, đổi mới các hoạt động của các cơ sởquốc doanh trong nông nghiệp và nông thôn, phát triển các cơ sở quốc doanh ởvùng sâu, vùng xa
Ngày 10 tháng 11 năm 1998, Bộ Chính trị khóa VIII đã ra Nghị quyết số
06 - NQ/TW về một số vấn đề phát triển nông nghiệp nông thôn
Đại hội IX của Đảng: Đại hội IX đã chủ trương phải rút ngắn thời gian
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phấn đấu đến năm 2020, nước ta trở
Trang 34
thành một nước công nghiệp, đồng thời chỉ rõ phải ưu tiên phát triển lực lượngsản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hộichủ nghĩa, phát triển kinh tế đi đôi với phát triển vắn hóa - xã hội, tăng cườngcác nguồn lực cần thiết để đẩy nhanh công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn
Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương khóa IX đã ra Nghị quyết
về “Đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ
2001 - 2010” Nghị quyết đã chỉ rõ nội dung tổng quát công nghiệp hóa, hiện đạihóa nông nghiệp nông thôn là: “ là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, gắn với công nghiệp chế biến và thịtrường; thực hiện cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa, ứng dụng các thành tựukhoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ sinh học, đưa thiết bị, kỹ thuật vàcông nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năngsuất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa trên thịtrường”
Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX đã đề ra 5 quan điểm trong xây dựngnông thôn Đó là:
+ Coi công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn là nhiệm vụquan trọng hàng đầu;
+ Ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất ; thúc đẩy mạnh chuyển dịch cơcấu kinh tế, bảo vệ môi trường, phòng chống, hạn chế và giảm nhẹ thiên tai,phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững
+ Dựa vào nội lực là chính, đồng thời tranh thủ tối đa các nguồn lực từbên ngoài
+ Kết hợp chặt chẽ các vấn đề kinh tế và xã hội trong quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ; giữ gìn, phát huy truyềnthống văn hóa và thuần phong mỹ tục
+ Kết hợp chặt chẽ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thônvới xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhândân
Trang 35
Đại hội X của Đảng: Nghị quyết Đại hội X đã xác định: “Phải luôn luôncoi trọng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Gắnphát triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới, giải quyết tốt hơn mối quan hệgiữa nông thôn với thành thị, giữa các vùng miền, góp phần giữ vững ổn địnhchính trị xã hội”
Ngày 5 tháng 8 năm 2008, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương khóa X đãban hành Nghị quyết số 26 - NQ/TW về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Nghị quyết Trung ương 7 khóa X đã đánh giá thành tựu và hạn chế trongvấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn sau hơn 20 năm đổi mới, đồng thờinêu 4 quan điểm về các vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn, đó là:
+ Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lựclượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chínhtrị, đảm bảo an ninh quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc vàbảo vệ môi trường sinh thái của đất nước
+ Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyếtđồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nôngdân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xâydựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là cănbản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt
+ Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinhthần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa, phù hợp với điều kiện của từng vùng ; khai thác tốt các điều kiện thuậnlợi trong hội nhập kinh tế quốc tế; phát huy cao nội lực; đồng thời tăng mạnhđầu tư của Nhà nước và xã hội
+ Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả
hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết phải khơi dậy tình thần yêu nước, tự
Trang 36
chủ, tự lực, tự cường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổnđịnh, hòa thuận, dân chủ, có đời sống văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dântộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nângcao đời sống nhân dân”
Nghị quyết Trung ương 7 khóa X đã đề ra các giải pháp để đẩy mạnh xâydựng nông thôn mới:
+ Xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, đồng thờiphát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn
+ Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát triểncác đô thị
+ Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, nhất làvùng khó khăn
+ Đổi mới và xây dựng các hình thức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ởnông thôn
+ Phát triển nhanh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học, côngnghệ, đào tạo nguồn nhân lực, tạo đột phá để hiện đại hóa nông nghiệp, côngnghiệp hóa nông thôn
+ Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực,phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần củanông dân
+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sứccủa các đoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn, nhất là hội nông dân
Thực hiện Nghị quyết trung ương 7 (khóa X), Thủ tướng Chính phủ đãban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới tại Quyết định 491/QĐ-TTg, ngày16/4/2009 và Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010 - 2020 tại Quyết định 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2020
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng: Đại hội XI đã thông qua
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổsung, phát triển năm 2011), trong đó đã xác định những định hướng lớn về phát
Trang 37
triển kinh tế - văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại là: Coi trọng pháttriển các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo có tính nền tàng và cácngành công nghiệp có lợi thế; phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ngày càng đạttrình độ công nghệ cao, chất lượng cao gắn với công nghiệp chế biến và xâydựng nông thôn mới (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb.Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2011 tr 75)
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 - 2020 đã xác định rõ địnhhướng trong xây dựng nông thôn mới: Quy hoạch phát triển nông thôn gắn vớiphát triển đô thị và bố trí các điểm dân cư Phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ
và làng nghề gắn với bảo vệ môi trường Triển khai chương trình nông thôn mớiphù hợp với đặc điểm từng vùng theo các bước đi cụ thể, vững chắc trong từnggiai đoạn; giữ gìn và phát huy những nét văn hóa đặc sắc của nông thôn ViệtNam Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn Tạo môi trường thuận lợi
để khai thác mọi khả năng đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn, nhất là đầu tưcủa các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thu hút nhiều lao động Triển khai có hiệu quảChương trình đào tạo nghề cho 1 triệu lao động nông thôn mỗi năm Thực hiệntốt các chương trình hỗ trợ nhà ở cho người nghèo và các đối tượng chính sách,chương trình nhà ở cho đồng bào vùng bão, lũ; bố trí hợp lý dân cư, bảo đảm antoàn ở những vùng ngập lũ, sạt lở núi, ven sông, ven biển (Văn kiện Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.123)
Văn kiện Đại hội XII của Đảng đã xác định phương hướng, nhiệm vụ củaphát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn là xây dựng nền nông nghiệp theohướng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao chất lượng sảnphẩm, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm; nâng cao giá trị gia tăng, đẩy mạnhxuất khẩu
Muốn vậy cần đẩy nhanh cơ cấu lại ngành nông nghiệp, xây dựng nềnnông nghiệp sinh thái phát triển toàn diện cả về nông, lâm, ngư nghiệp theohướng hiện đại, bền vững, trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh và tổ chức lại sản
Trang 38
xuất, thúc đẩy ứng dụng sâu rộng khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ sinhhọc, công nghệ thông tin vào sản xuất, quản lý nông nghiệp và đẩy nhanh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn để tăng năng suất, chất lượng,hiệu quả và sức cạnh tranh, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia cảtrước mắt và lâu dài; nâng cao thu nhập và đời sống của nông dân Chú trọngđầu tư vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp Có chính sách phù hợp để tích tụ,tập trung ruộng đất, thu hút mạnh các nguồn lực đầu tư phát triển nông nghiệp;từng bước hình thành các tổ hợp nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ công nghệcao Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới vàquá trình đô thị hóa một cách hợp lý, nâng cao chất lượng dịch vụ và kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội, thu hẹp khoảng cách về phát triển giữa đô thị và nông thôn,tăng cường kết nối nông thôn - đô thị, phối hợp các chương trình phát triển nôngnghiệp, nông thôn với phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị Phát huy vai tròchủ thể của hộ nông dân và kinh tế hộ; xác định vai trò hạt nhân của doanhnghiệp trong nông nghiệp, đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạtđộng của các doanh nghiệp nông, lâm, ngư nghiệp nhà nước; phát triển hợp tác
xã kiểu mới và các hình thức hợp tác, liên kết đa dạng; hình thành các vùngnguyên liệu gắn với chế biến và tiêu thụ
Văn kiện Đại hội XII của Đảng cũng chỉ rõ: Quá trình phát triển nôngnghiệp và kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới Đây là nhiệm vụhết sức khó khăn, bởi quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp những năm gầnđây tuy đạt những thành tựu đáng tự hào, nhưng kém bền vững, dễ bị tổn thươngtrước tác động của thiên tai, dịch bệnh, diễn biến bất lợi của thị trường trong vàngoài nước Chất lượng, khả năng cạnh tranh, cũng như hiệu quả sản xuất củanhiều loại nôngsản còn thấp, hiệu quả chưa cao Đổi mới mô hình tổ chức sảnxuất còn nhiều bất cập, chưa theo kịp yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa lớn;các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất phát triển chậm, hiệu quả chưa ổn định;kinh tế hộ nhỏ lẻ, ruộng đất sản xuất manh mún, thậm chí ngày càng bộc lộ
Trang 39
những hạn chế, yếu kém và trở thành vật cản quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước Trong khi cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, nhất là trong bốicảnh ngành nông nghiệp đang hội nhập ngày càng sâu, rộng với kinh tế thế giới;biến đổi khí hậu tác động ngày càng rõ nét đang hằng ngày, hằng giờ ảnh hưởngtrực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và đời sống dân sinh
Như vậy, kể từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đến nay, quanđiểm, chủ trương, biện pháp về xây dựng nông thôn mới của Đảng ta ngày càng
rõ và đến Đại hội X tiếp tục điều chỉnh, bổ xung và thống nhất chỉ đạo trênphạm vi toàn quốc, đến Đại hội XII ra Nghị quyết về nông nghiệp nông thôn vớichủ trương phát triển hàng hóa lớn và phát triển hợp tác xã kiểu mới
1.3.3 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta
Có thể nói, kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chủ trương, chính sáchphát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước ta đã có những thayđổi căn bản Những nội dung trong chính sách phát triển nông nghiệp, nông thônnhư xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, chú trọng các chương trình lươngthực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại,đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn, xây dựng đời sống văn hóa ởkhu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… đã bắt đầu tạo ra những yếu tốmới trong phát triển nông nghiệp, nông thôn Bên cạnh đó, Nhà nước đã phốihợp với các tổ chức quốc tế, các tổ chức xã hội trong nước để xóa đói giảmnghèo, cải thiện môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội ở nông thôn Cácchủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước ta đã và đang đưa nền nôngnghiệp tự túc tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa
Những thành tựu đạt được trong phát triển nông nghiệp nông thôn thời kìđổi mới là rất to lớn, tuy nhiên, nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫn tiềm ẩnnhững mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ như:
Thứ nhất: Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát Hiện nay
nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, tự phát, có khoảng 23% xã có quy hoạch
Trang 40
nhưng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn chất lượng chưa cao Cơ chế quản lý pháttriển theo quy hoạch còn yếu Xây dựng tự phát, kiến trúc cảnh quan làng quê bịpha tạp, lộn xộn, nhiều nét văn hóa truyền thống bị mai một
Thứ hai: Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu phát triển lâu dài
Thủy lợi chưa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh Tỷ
lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa mới đạt 25% Giao thông chấtlượng thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ dân sinh, nhiều vùng giaothông chưa phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hàng hóa, phần lớn chưa đạt chuẩnquy định Hệ thống lưới điện hạ thế ở tình trạng chắp vá, chất lượng thấp, quản
lý lưới điện ở nông thôn còn yếu, tổn hao điện năng cao (22-25%), nông dânphải chịu giá điện cao hơn giá trần Nhà nước quy định Hệ thống các trườngmầm non , tiểu học, trung học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đạt chuẩn về cơ sở vậtchất thấp (32,7%) còn 11,7% số xã chưa có nhà trẻ, mẫu giáo; Mức đạt chuẩncủa nhà văn hóa và khu thể thao xã mới đạt 29,6%, hầu hết khác thôn không cókhu thể thao theo quy định Tỷ lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp, có 77,6% số xã
có điểm bưu điện văn hóa theo tiêu chuẩn, 22,5% số thôn có điểm truy cậpinternet Cả nước hiện còn hơn hàng nghìn nhà ở tạm bợ (tranh, tre, nứa lá), hầuhết nhà ở nông thôn được xây không có quy hoạch, quy chuẩn
Thứ ba: Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn ở mức thấp Kinh tế hộ phổ biến quy mô nhỏ (36% số hộ có dưới 0,2 ha đất) Kinh tế
trang trại chỉ chiếm hơn 1% tổng số hộ nông- lâm -ngư nghiệp trong cả nước.Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã đã có hợp tác xã hoặc tổ hợp tácnhưng hoạt động còn hình thức, có trên 54% số hợp tác xã ở mức trung bình vàyếu Đời sống cư dân nông thôn tuy được cải thiện nhưng còn ở mức thấp, chênhlệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng ngày càng cao, thuthập bình quân đạt 16 triệu đồng/ hộ (năm 2008) nhưng chênh lệch thu nhập