1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SỬ DỤNG THƠ TRẦN ĐĂNG KHOA PHÁT TRIỂN vốn từ PHỔ THÔNG CHO TRẺ 5 6 TUỔI ở hà TĨNH

148 398 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy phát triểnngôn ngữ không chỉ dừng lại ở nhiệm vụ hình thành và phát triển các năng lựcngôn ngữ, nghe, nói, tiền đọc, tiền viết mà nhiệm vụ quan trọng hơn đó là kếthừa những

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

˜˜˜ NGUYỄN THỊ NGUYỆT KHANH

Sö DôNG TH¥ TRÇN §¡NG KHOA PH¸T TRIÓN VèN Tõ

PHæ TH¤NG CHO TRÎ 5 - 6 TUæI ë Hµ TÜNH

Chuyên ngành: Giáo dục mầm non

Mã số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Hồng Thái

HÀ NỘI – 2015 LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Lời đầu tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng và sâu sắc nhất tới

PGS TS Đinh Hồng Thái – Người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho

tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.

Tác giả trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu trường Đại học sư phạm Hà Nội, ban Chủ nhiệm khoa Giáo dục mầm non, các thầy cô giáo bộ môn đã tham gia giảng dạy, truyền đạt kiến thức, hướng dẫn khoa học, đóng góp ý kiến quý báu và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tại trường cũng như quá trình thực hiện luận văn.

Cuối cùng tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã cổ vũ, động viên nhiệt tình và tạo điều kiện giúp đỡ mọi mặt để tác giả hoàn thành tốt chương trình học tập và nghiên cứu đề tài khoa học này.

Hà Nội, tháng 10 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Nguyệt Khanh

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vẫn đề 3

3 Mục đích nghiên cứu 6

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 6

5 Giả thuyết khoa học 6

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

7 Phạm vi nghiên cứu 7

8 Phương pháp nghiên cứu 7

9 Cấu trúc luận văn 8

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG THƠ TRẦN ĐĂNG KHOA PHÁT TRIỂN VỐN TỪ PHỔ THÔNG CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI Ở HÀ TĨNH 9

1.1 Một số khái niệm cơ bản 9

1.1.1 Vốn từ 9

1.1.2 Vốn từ phổ thông 9

1.1.3 Phát triển vốn từ 10

1.1.4 Phát triển vốn từ phổ thông 10

1.1.5 Biện pháp phát triển vốn từ phổ thông 10

1.2 Cơ sở ngữ văn 11

1.2.1 Vốn từ 11

1.2.2 Lớp từ phổ thông và địa phương 12

1.2.3 Từ phổ thông 13

1.2.4 Một vài đặc điểm ngôn ngữ địa phương Hà Tĩnh 14

1.2.5 Đặc điểm thơ Trần Đăng Khoa 15

Trang 4

1.3 Đặc điểm phát triển vốn từ của trẻ 5 - 6 tuổi 16

1.3.1 Khái quát về sự phát triển vốn từ của trẻ mẫu giáo 16

1.3.2 Đặc điểm phát triển vốn từ của trẻ 5 - 6 tuổi 17

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển vốn từ phổ thông của trẻ 19

1.4.1 Các yếu tố sinh lý 19

1.4.2 Các yếu tố tâm lý 20

1.4.3 Cơ sở giáo dục học 22

Tiểu kết chương 1 30

Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC PHÁT TRIỂN VỐN TỪ PHỔ THÔNG CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI Ở THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 31

2.1 Mục đích điều tra 31

2.2 Ðối tượng, phạm vi và thời gian điều tra 31

2.2.1 Ðối tượng điều tra 31

2.2.2 Phạm vi điều tra 32

2.2.3 Thời gian điều tra 32

2.3 Nội dung điều tra 32

2.4 Phương pháp điều tra 33

2.4.1 Phươnng pháp điều tra bằng phiếu Anket 33

2.4.2 Phương pháp quan sát 33

2.4.3 Phương pháp đàm thoại, trò chuyện 34

2.5 Tiêu chí và thang đánh giá 34

2.5.1 Tiêu chí đánh giá 34

2.5.2 Thang đánh giá 35

2.6 Phân tích kết quả điều tra 36

2.6.1 Kết quả điều tra nhận thức của GVMN về ý nghĩa và nhiệm vụ phát triển vốn từ phổ thông cho trẻ 5 - 6 tuổi ở Hà tĩnh 36

Trang 5

2.6.2 Kết quả điều tra thực trạng phát triển vốn từ phổ thông cho trẻ 5

- 6 tuổi Hà Tĩnh 48 2.6.3 Kết quả điều tra mức độ phát triển vốn từ phổ thông của trẻ 5 - 6 tuổi

54

Tiểu kết chương 2 60 Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP SỬ DỤNG THƠ TRẦN ÐĂNG KHOA PHÁT TRIỂN VỐN TỪ PHỔ THÔNG CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI Ở THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 61 3.1 Tiêu chí lựa chọn tác phẩm thơ Trần Ðăng Khoa phát triển vốn

từ phổ thông cho trẻ 61

3.1.1 Các tác phẩm có nội dung và hình thức phù hợp với lứa tuổi MN 61 3.1.2 Các tác phẩm có sử dụng những từ phổ thông đồng nghĩa với từ tương ứng ở địa phương 61 3.1.3 Các tác phẩm theo chủ đề, chủ điểm ở trường mầm non 62

3.2 Nguyên tắc xây dựng biện pháp sử dụng thơ Trần Ðăng Khoa phát triển vốn từ phổ thông cho trẻ 5 - 6 tuổi ở thành phố Hà Tĩnh 62

3.2.1 Dựa vào mục đích của việc sử dụng thơ Trần Ðăng Khoa phát triển vốn từ phổ thông cho trẻ 5 - 6 tuổi 62 3.2.2 Phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi

Trang 6

3.3.3 Biện pháp 3: Ðối chiếu giải thích các từ phổ thông tương ứng

với từ địa phương có trong thơ Trần Đăng Khoa 70

3.3.4 Biện pháp 4: Phối hợp với gia đình để tạo môi trường giao tiếp có sử dụng các từ phổ thông đã học trong thơ Trần Đăng Khoa 72

3.3.5 Biện pháp 5: Sử dụng trò chơi phát triển vốn từ phổ thông cho trẻ 75

3.4 Thực nghiệm một số biện pháp sử dụng thơ Trần Ðăng Khoa phát triển vốn từ phổ thông cho trẻ 5 - 6 tuổi tại Thành phố Hà Tĩnh .77

3.4.1 Mục đích thực nghiệm 77

3.4.2 Nội dung thực nghiệm 77

3.4.3 Thời gian tiến hành thực nghiệm 77

3.4.4 Ðối tượng thực nghiệm 77

3.4.5 Ðiều kiện thực nghiệm 78

3.4.6 Tiêu chí thực nghiệm 78

3.4.7 Quy trình thực nghiệm 78

3.4.8 Ðánh giá kết quả thực nghiệm 79

Tiểu kết chương 3 96

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả điều tra về khái niệm từ phổ thông 36

Bảng 2.2 Kết quả điều tra quan điểm của giáo viên về phát triển vốn từ

phổ thông được cho là tốt nhất 38Bảng 2.3 Nhận thức của GV về bản chất của việc phát triển vốn từ phổ

thông 40Bảng 2.4 Kết quả điều tra về mức độ quan trọng của vốn từ phổ thông

đối với trẻ 5 - 6 tuổi 42Bảng 2.5 Kết quả điều tra về ý nghĩa của việc phát triển vốn từ phổ

thông đối với sự phát triển tư duy và khả năng sử dụng ngônngữ trong giao tiếp của trẻ 44Bảng 2.6 Kết quả điều tra về sự phù hợp của thơ Trần Đăng Khoa với

việc phát triển vốn từ phổ thông cho trẻ 5 - 6 tuổi 45Bảng 2.7 Kết quả điều tra về mức độ cần thiết của việc phát triển vốn

từ phổ thông cho trẻ 5 - 6 tuổi 46Bảng 2.8 Nhận thức của GVMN về nhiệm vụ cần thực hiện nhằm phát

triển vốn từ phổ thông cho trẻ 5 - 6 tuổi 47Bảng 2.9 Các HĐ phát triển vốn từ phổ thông cho trẻ 5 - 6 tuổi 50Bảng 2.10 Các biện pháp GV sử dụng trong hoạt động dạy thơ cho trẻ để

phát triển vốn từ phổ thông 51Bảng 2.11 Mức độ phát triển vốn từ phổ thông của trẻ 5 - 6 tuổi (%) 55Bảng 2.12 Mức độ phát triển vốn từ phổ thông của trẻ qua từng tiêu chí

đánh giá 57Bảng 3.1 Mức độ phát triển vốn từ phổ thông của trẻ 5 - 6 tuổi ở cả hai

nhóm TN và nhóm ÐC (Đơn vị tính: %) 79Bảng 3.2 Mức độ phát triển vốn từ phổ thông của trẻ 5 - 6 tuổi ở cả hai

nhóm TN và ÐC trước thực nghiệm tính theo từng tiêu chí 81

Trang 8

Bảng 3.3 Kết quả khảo sát sau thực nghiệm của cả hai nhóm ÐC và

TN sau thực nghiệm tính theo % 84Bảng 3.4 Kết quả thống kê mức độ phát triển vốn từ phổ thông của trẻ

5 - 6 tuổi ở hai nhóm TN và ÐC sau khi thực nghiệm theocác tiêu chí 87Bảng 3.5 So sánh kết quả phát triển vốn từ phổ thông của trẻ 5 - 6 tuổi

trước và sau khi thực nghiệm của nhóm TN 89Bảng 3.6 Mức độ phát triển vốn từ phổ thông của nhóm TN đối với trẻ

5 - 6 tuổi trước và sau khi thực nghiệm tính theo các tiêu chí 91Bảng 3.7 Mức độ phát triển vốn từ phổ thông của trẻ 5 - 6 tuổi ở nhóm

đối chứng trước và sau khi thực nghiệm tính theo % 92Bảng 3.8 Kết quả xét mức độ phát triển vốn từ vựng trẻ 5 - 6 tuổi trước

và sau khi thực nghiệm theo từng tiêu chí của nhóm ÐC 93

Trang 9

đối với trẻ 5 - 6 tuổi 43Biểu đồ 2.5 Kết quả điều tra về ý nghĩa của việc phát triển vốn từ phổ

thông đối với sự phát triển tư duy và khả năng sử dụng ngônngữ trong giao tiếp của trẻ 44Biểu đồ 2.6 Kết quả điều tra về sự phù hợp của thơ Trần Đăng Khoa với

việc phát triển vốn từ phổ thông cho trẻ 5 - 6 tuổi 45Biểu đồ 2.7 Kết quả điều tra về mức độ cần thiết của việc phát triển vốn từ

phổ thông cho trẻ 5 - 6 tuổi 47Biểu đồ 3.1 Mức độ phát triển vốn từ phổ thông của trẻ 5 - 6 tuổi ở cả

hai nhóm TN và nhóm ÐC 79Biểu đồ 3.2 Mức độ phát triển vốn từ phổ thông của trẻ 5 - 6 tuổi ở cả hai

nhóm TN và ÐC trước thực nghiệm tính theo từng tiêu chí 81Biểu đồ 3.3 Kết quả khảo sát sau thực nghiệm của cả hai nhóm ÐC và

TN sau thực nghiệm tính theo % 84Biểu đồ 3.4 Mức độ phát triển vốn từ phổ thông của nhóm TN đối với trẻ 5 -

6 tuổi trước và sau khi thực nghiệm tính theo các tiêu chí 87Biểu đồ 3.5 So sánh kết quả phát triển vốn từ phổ thông của trẻ 5 - 6

tuổi trước và sau khi thực nghiệm của nhóm TN 90

Trang 10

Biểu đồ 3.6 Kết quả thống kê mức độ phát triển vốn từ phổ thông của

trẻ 5 - 6 tuổi ở hai nhóm TN và ÐC sau khi thực nghiệmtheo các tiêu chí 91Biểu đồ 3.7 Mức độ phát triển vốn từ phổ thông của trẻ 5 - 6 tuổi ở

nhóm đối chứng trước và sau khi thực nghiệm tính theo % 93Biểu đồ 3.8 Kết quả xét mức độ phát triển vốn từ vựng trẻ 5 - 6 tuổi

trước và sau khi thực nghiệm theo từng tiêu chí của nhómÐC 94

Trang 11

MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

1.1 Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất giúp cho sự pháttriển các khả năng tư duy, nhận thức và hòa nhập vào xã hội của con người.Phát triển ngôn ngữ cho trẻ là một trong những nhiệm vụ có tầm quan trọng đặcbiệt ở trường MN, giúp trẻ hình thành và phát triển các năng lực ngôn ngữ, nhưnghe, nói, tiền đọc viết, bên cạnh đó bước đầu giúp trẻ phát triển khả năng tưduy, nhận thức, tình cảm

Giai đoạn từ 0 – 6 tuổi là giai đoạn vàng để phát triển ngôn ngữ cho trẻ và

có tính quyết định tới sự phát triển giao tiếp sau này Chính vì vậy phát triểnngôn ngữ không chỉ dừng lại ở nhiệm vụ hình thành và phát triển các năng lựcngôn ngữ, nghe, nói, tiền đọc, tiền viết mà nhiệm vụ quan trọng hơn đó là kếthừa những khả năng ngôn ngữ bẩm sinh và bồi dưỡng xây dựng vốn từ cho trẻthật phong phú để trẻ vận dụng các ngôn ngữ này vào cuộc sống hàng ngày.Mong muốn của các nhà GD, các bậc phụ huynh là trẻ không chỉ nhớ được, nóiđược và hiểu được nhiều mà muốn các bé nói năng lưu loát trôi chảy, mạnh dạntrình bày suy nghĩ của bản thân, dùng ngôn ngữ như một công cụ để thể hiệncác khả năng, năng lực của mình, hợp tác, chỉ dẫn mọi người xung quanh, tăngcường nhận thức về thế giới xung quanh trẻ Để làm được điều này, vốn từ củatrẻ phải phát triển đủ phong phú để đáp ứng mọi nhu cầu giao tiếp xã hội

1.2 Đất nước ta gồm 64 tỉnh thành ở các địa phương khác nhau mỗi địaphương mang một âm sắc giọng nói và một bộ phận từ vựng riêng biệt Tuynhiên, ngôn ngữ địa phương ở các tỉnh thành đều được hình thành dựa trên cơ

sở ngôn ngữ Tiếng Việt phổ thông Chính vì vậy việc phát triển vốn từ phổthông là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng, có tính cấp thiết Trong thực tế, cả

ba vùng miền đều sử dụng Tiếng Việt phổ thông, nhưng vì vốn từ vựng củangười miền Trung có phần khác nên họ vẫn có những hạn chế nhất định khigiao tiếp và đọc – hiểu Chính vì thế, cần phải quan tâm, GD bổ sung, phát triểnvốn từ vựng cho trẻ MN để trẻ có thể dễ dàng trong học tập và trong giao tiếp

Trang 12

xã hội.

Hình thành và phát triển vốn từ phổ thông là một trong những nhiệm vụphát triển ngôn ngữ tuổi MN Trong hệ thống ngôn ngữ, từ vựng là cơ sở để xâydựng lời nói, vì vậy muốn phát triển ngôn ngữ tiếng Việt phổ thông cho trẻ sửdụng tiếng địa phương thì không thể tách rời nhiệm vụ phát triển vốn từ để trẻ

có thể nghe và hiểu ngôn ngữ phổ thông, bởi hệ thống ngôn ngữ phổ thông sẽ làngôn ngữ đọc và viết phục vụ cho việc học tập sau này

1.3 Thơ Trần Đăng Khoa rất gần gũi trẻ thơ với nội dung phong phú vềmọi mặt của cuộc sống, là kho tàng từ vựng phổ thông đối với trẻ Thơ ông mở

ra thế giới thực vật với “Góc sân và khoảng trời”, hay thế giới biểu tượng vớicác giá trị văn hóa, quan hệ văn hóa Chính sự mới mẻ, phong phú, sự liêntưởng ấy mà thế giới thơ Trần Đăng Khoa trở nên hấp dẫn, quen thuộc với trẻnhỏ Trong thơ ông, ngoài những phép tu từ nghệ thuật thì hệ thống từ vựngcũng rất phong phú về mọi mặt trong cuộc sống Thơ Trần Đăng Khoa là mộtphương tiện GD hữu ích để phát triển toàn diện nhân cách trẻ nói chung và pháttriển vốn từ cho trẻ nói riêng

1.4 Thực tế, trẻ mầm non trên địa bàn Hà Tĩnh nhìn chung về mặt ngônngữ phát triển vốn từ khá tốt Tuy nhiên, nếu xét về vốn từ phổ thông thì dườngnhư trẻ chưa thật sự hiểu những từ đồng nghĩa với tiếng địa phương Việc pháttriển vốn từ phổ thông cho trẻ ít được các GV quan tâm GV hầu như chỉ sửdụng ngôn ngữ địa phương để giao tiếp với trẻ ngay cả khi lên lớp, trong cáchoạt động học Hơn nữa, GV và phụ huynh sử dụng vốn từ địa phương quá phổbiến và chỉ dùng từ địa phương khi giao tiếp với trẻ nên trẻ càng ít được tiếpxúc với từ phổ thông Khi trẻ xem TV, nghe đọc các văn bản như truyện, thơ,tạp chí, trẻ khó có thể hiểu được hết nội dung của văn bản

Vì những lí do kể trên, chúng tôi đã lựa chọn thực hiện đề tài: “Sử dụng thơ Trần Đăng Khoa phát triển vốn từ phổ thông cho trẻ 5 - 6 tuổi ở Hà Tĩnh”.

2.Lịch sử nghiên cứu vẫn đề

2.1 Những nghiên cứu về ngôn ngữ nói chung và phát triển vốn từ

Trang 13

cho trẻ nói riêng

Hướng thứ nhất: Nghiên cứu về phát triển ngôn ngữ và phát triển vốn từ cho trẻ mầm non.

Đối với trẻ em, sự phát triển ngôn ngữ được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạntiền ngôn ngữ (dưới 12 tháng tuổi) và giai đoạn ngôn ngữ (từ 12 tháng tuổi trở lên).Ngôn ngữ đóng vai trò vô cùng đặc biệt trong việc phát triển tư duy, hình thành vàphát triển nhân cách; là công cụ để trẻ giao tiếp, học tập, vui chơi… Một trongnhững nhiệm vụ hàng đầu của việc phát triển ngôn ngữ đó là phát triển vốn từ chotrẻ, bởi vốn từ có vai trò quan trọng đối với trẻ, là công cụ hữu hiệu để trẻ hiểu vànắm bắt thông tin, giúp trẻ giao tiếp và lĩnh hội tri thức Trên thế giới và cả ở ViệtNam đã có rất nhiều nghiên cứu về ngôn ngữ và vai trò của ngôn ngữ cũng như vaitrò của vốn từ nói riêng, tiêu biểu là:

Các tác giả nước ngoài nghiên cứu về TLH ngôn ngữ như J.J.Rutxo,I.A.Comenxki, K.D.Usinxki, L.X.Vugotxki phân chia sự phát triển ngôn ngữthành các giai đoạn 0 - 12 tháng, 24 - 36 tháng, 36 - 72 tháng tuổi Theo các nhànghiên cứu, sự phát triển ngôn ngữ của trẻ đạt được ở những mức độ khác nhautheo mỗi giai đoạn, từ đó đề ra từng nhiệm vụ cụ thể cho từng giai đoạn Tuynhiên, nhiệm vụ phát triển vốn từ cho trẻ là nhiệm vụ cần được quan tâmthường xuyên Không những thế, nhiệm vụ phát triển vốn từ cần được thực hiện

từ rất sớm để đạt được hiệu quả Ngoài ra, họ đã đi vào nghiên cứu tính chất

xã hội của ngôn ngữ, về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy, sự phụ thuộc

qua lại giữa các thuộc tính của ngôn ngữ… L X Vưgotxki trong cuốn " Tư

duy và ngôn ngữ" đã lập luận rằng hoạt động tinh thần của con người chính là

kết quả học tập mang tính xã hội chứ không phải là một học tập chỉ là của cáthể [32] Chính vì vậy, việc GD phát triển vốn từ cho trẻ có thể nói là dễ dànghơn rất nhiều khi thực hiện ở trường MN, khi trẻ được ở trong một tập thể đểtrẻ có thể học hỏi mọi lúc mọi nơi Như vậy, GVMN khi đã xác định đượcnhiệm vụ cần lập kế hoạch cụ thể để phát triển vốn từ cho trẻ theo từng giaiđoạn

Trang 14

Hướng thứ hai: Nghiên cứu về các phương pháp phát triển ngôn ngữ.

Tác giả nghiên cứu phương pháp phát triển ngôn ngữ một cách có hệthống: nhất phải kể đến E.I.Tikhieva, là nhà sư phạm nổi tiếng nước Nga Tácgiả đã chỉ ra các phương pháp, biện pháp, phương tiện phát triển ngôn ngữ chotrẻ em [12] Ngoài ra cũng có rất nhiều các nhà sư phạm khác cũng đã nghiêncứu về các phương pháp phát triển ngôn ngữ như L.P.Phedorenco với “Phươngpháp phát triển lời nói cho trẻ mẫu giáo”, F.A.Xokhin với “Phát triển lời nói chotrẻ mẫu giáo”, M.K.Bogoliupxkaia - V.V.Septsenko với “Đọc và kể chuyện vănhọc ở vườn trẻ” Trong đó, tác giả F.A.Xokhin với “Phát triển lời nói cho trẻmẫu giáo” cũng đã xác định những nhiệm vụ phát triển ngôn ngữ cho trẻ MG và

đề ra cách thức xây dựng kế hoạch phát triển ngôn ngữ cho trẻ ở trường MN vàtrong kế hoạch đó phải xác định rõ nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, các bước

tổ chức một hoạt động bất kì nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ MG[13]

Ở Việt Nam, các tác giả Nguyễn Xuân Khoa, Phùng Ngọc Kiếm, LươngKim Nga, Đinh Hồng Thái cũng đã có những công trình nghiên cứu vềphương pháp phát triển ngôn ngữ trẻ MN từ 0 đến 6 tuổi

Trong cuốn “Phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo”, Nguyễn Xuân Khoa

đã nghiên cứu khá kĩ sự phát triển ngôn ngữ của trẻ MG Trên cơ sở những đánhgiá chung về đặc điểm sinh lí của trẻ ở lứa tuổi này, dựa trên mối quan hệ của

bộ môn ngôn ngữ học với những bộ môn khác ông đã đưa ra được một sốphương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ MN, trong đó bao gồm cả vấn đề pháttriển vốn từ cho trẻ [27] Cuốn sách này là tài liệu bổ ích cho các GV và sinhviên ngành MN, cũng như các nhà nghiên cứu về vấn đề này Cùng với NguyễnXuân Khoa, trong cuốn “Giáo trình phương pháp phát triển lời nói trẻ em” củatác giả Đinh Hồng Thái, đã viết chi tiết về lời nói mạch lạc và các hình thức,phương pháp phát triển lời nói mạch lạc cho trẻ MN, trong đó đề cao sự quantrọng của việc phát triển vốn từ và các phương pháp phát triển vốn từ, bởi pháttriển vốn từ là tiền đề quan trọng để trẻ có thể diễn đạt trôi chảy mạch lạc vàhiểu ý nghĩa của các văn bản khác nhau Ngoài ra, tác giả đã chỉ ra các nhiệm

Trang 15

vụ phát triển ngôn ngữ trẻ em, gồm: GD chuẩn mực ngữ âm Tiếng Việt, hìnhthành và phát triển vốn từ cho trẻ, dạy trẻ sử dụng các mẫu câu Tiếng Việt, pháttriển lời nói mạch lạc, chuẩn bị cho trẻ khả năng tiền đọc viết, phát triển lời nóinghệ thuật thông qua việc cho trẻ tiếp xúc với thơ và truyện, GD tình yêu đốivới tiếng mẹ đẻ và văn hóa giao tiếp ngôn ngữ, từ đó xác định nội dung vàphương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ ở từng độ tuổi khác nhau [37].

Các nghiên cứu về biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ MN thường là cácluận án tiến sĩ hay luận văn thạc sĩ Luận án Tiến sĩ “Những bước phát triểnngôn ngữ của trẻ 1 - 6 tuổi” của Lưu Thị Lan Luận án Tiến sĩ “Các quá trìnhhình thành và phát triển ngôn ngữ trẻ em” - TS Nguyễn Huy Cẩn Luận văn thạc

sĩ “Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thông qua kể chuyện”(1997)- Hồ Lam Hồng Luận văn thạc sĩ “Phát triển vốn từ cho trẻ trước tuổihọc trong hoạt động học tập làm quen với môi trường xung quanh” (1997) LêThị Lan Luận văn thạc sĩ “Thực trạng hiểu từ của trẻ mẫu giáo 3-6 tuổi”(1998) Nguyễn Thị Mai Luận văn thạc sĩ “Một số biện pháp nâng cao mức độhiểu từ của trẻ 5 - 6 tuổi” Đỗ Thị Xuyến

2.2 Nghiên cứu về sự phát triển vốn từ phổ thông

Một số luận văn thạc sĩ về sự phát triển vốn từ phổ thông cho trẻ em từngvùng miền và trẻ em dân tộc thiểu số ví dụ như Luận văn thạc sĩ “Mức độ lĩnhhội vốn từ Tiếng Việt của trẻ 3 - 4 tuổi vùng dân tộc Thái” (1998) Nguyễn ThịSáu cũng đã chỉ ra sự phát triển vốn từ phổ thông và chỉ ra mức độ lĩnh hội,mức độ tiếp thu vốn từ phổ thông cũng như khả năng ghi nhớ và vận dụng vốn

từ phổ thông đó vào giao tiếp hằng ngày của trẻ

Quá trình phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Trang 16

Biện pháp sử dụng thơ Trần Đăng Khoa phát triển vốn từ phổ thông chotrẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở Hà Tĩnh.

5.Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được một số biện pháp sử dụng thơ Trần Đăng Khoa phùhợp trong tổ chức các hoạt động cho trẻ làm quen Văn học thì sẽ góp phần pháttriển vốn từ phổ thông cho trẻ 5 - 6 tuổi ở Hà tĩnh

6. Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc sử dụng thơ Trần Đăng Khoa pháttriển vốn từ phổ thông cho trẻ 5 - 6 tuổi ở Hà Tĩnh

6.2 Thực trạng của việc phát triển vốn từ phổ thông cho trẻ 5 - 6 tuổi ở

7.1 Đề tài nghiên cứu biện pháp sử dụng thơ Trần Đăng Khoa nhằm phát

triển vốn từ phổ thông cho trẻ 5 - 6 tuổi ở Hà Tĩnh

7.2 Đề tài triển khai nghiên cứu thực trạng và thực nghiệm tại trườngMầm non tư thục Nguyễn Du trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Nghiên cứu, phân tích, hệ thống hóa, khái quát hóa các vấn đề lí luận liênquan đến đề tài nghiên cứu để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.2.1 Phương pháp điều tra

Điều tra bằng phiếu Anket để biết ý kiến, thực trạng sử dụng các biệnpháp của GV về việc phát triển vốn từ phổ thông cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trườngmầm non

8.2.2 Phương pháp quan sát

Trang 17

Dự giờ, theo dõi, quan sát, ghi chép về việc tổ chức các hoạt động nhằmphát triển vốn từ phổ thông cho trẻ thông qua hoạt động dạy trẻ học thơ.

8.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

Đánh giá thành quả đạt được sau khi thực nghiệm trên trẻ để xác địnhtính khả thi của các biện pháp đã đề ra trong đề tài nghiên cứu

8.2.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tiến hành các biện pháp đã đề ra để đánh giá tính khả thì của các biệnpháp đó trong các hoạt động giáo dục ở trường mầm non Phương pháp nàyđánh giá biện pháp cả về tính khả thi về nội dung trình tự khi thực hiện và đánhgiá biện pháp cả về tính hiệu quả dựa trên mục đích đã đề ra

8.3 Phương pháp xử lí kết quả số liệu

Sử dụng phương pháp toán thống kê nhằm xử lí các số liệu thu thập đượctrong quá trình điều tra và thực nghiệm

9 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 3 phần chính:

Phần mở đầu

Nội dung nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lí luận của việc sử đụng thơ Trần Đăng Khoa phát triển

vốn từ phổ thông cho trẻ mầm non 5 – 6 tuổi ở Hà Tĩnh

Chương 2: Thực trạng của việc phát triển vốn từ phổ thông cho trẻ 5 - 6

tuổi ở Hà Tĩnh

Chương 3: Một số biện pháp sử dụng thơ Trần Đăng Khoa phát triển vốn từ

phổ thông cho trẻ 5 - 6 tuổi ở thành phố Hà Tĩnh

Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG THƠ TRẦN ĐĂNG KHOA

PHÁT TRIỂN VỐN TỪ PHỔ THÔNG CHO TRẺ

Nhiều tác giả định nghĩa về từ phổ thông Nhìn chung, các định nghĩa tuy

có cách trình bày có nét khác nhau nhưng đều thống nhất ở việc xác định phạm

vi rất rộng và tính toàn dân của vốn từ này Tựu trung lại, có thể định nghĩa như

sau:“Từ phổ thông là lớp từ lớn nhất trong mỗi một thứ tiếng, được toàn dân sử

dụng rộng rãi và được dùng chính thức trong các văn bản hành chính cũng như

Trang 19

các phương tiện thông tin đại chúng”

Thứ hai là nâng cao khả năng hiểu nghĩa từ ở trẻ; dạy trẻ dùng từ chínhxác, phát triển vốn từ đồng nghĩa, trái nghĩa, nhiều nghĩa; điều này giúp trẻ khảnăng lựa chọn và sử dụng từ chính xác

Thứ ba là tích cực hóa vốn từ của trẻ: từ phải được sử dụng đúng trongcấu trúc câu Một từ có thể sử dụng trong nhiều câu khác nhau, được tích cựchóa trong hoạt động giao tiếp [37]

1.1.4 Phát triển vốn từ phổ thông

Phát triển vốn từ phổ thông cho trẻ là việc tổ chức có kế hoạch, có khoahọc nhằm cung cấp, làm giàu vốn từ phổ thông, nâng cao khả năng hiểu nghĩacủa từ phổ thông, đặc biệt là những từ phổ thông đồng nghĩa với từ địa phươngtương ứng mà trẻ thường hay sử dụng, đồng thời củng cố và tích cực hoá vốn từphổ thông cho trẻ, giúp trẻ biết vận dụng phù hợp vốn từ đó trong hoạt độnggiao tiếp

1.1.5 Biện pháp phát triển vốn từ phổ thông

Theo định nghĩa trong “Từ điển Tiếng Việt”– của Hoàng Phê: Biện pháp

là cách làm, cách giải quyết một cách vấn đề cụ thể [35,tr.89] Biện pháp dạy

học là một trong những thành tố của quá trình GD, có mối quan hệ biện chứng

với của các thành tố khác, đặt biệt là phương pháp dạy học Biện pháp dạy học

là một bộ phận của phương pháp dạy học, ở lứa tuổi MN các biện pháp dạy họcđặc biệt quan trọng, nó làm cho quá trình dạy học hấp dẫn trẻ em, làm chophương pháp tác động phù hợp với sự phát triển tâm lý của trẻ Do đó nâng caohiệu quả của quá trình dạy học và làm cho HĐ học tập của trẻ trở nên nhẹ nhàng

Trang 20

sinh động.

Trong các tài liệu lý luận dạy học, phần lớn các tác giả coi biện pháp làcách làm, cách tiến hành cụ thể để đạt được kết quả mong muốn (Nguyễn NgọcBảo, Hà Thị Đức, Trần Tuyết Oanh…) Vận dụng vào lý luận dạy học ở trường

MN, tác giả Nguyễn Thị Hòa định nghĩa:“ Biện pháp giáo dục MN được hiểu làcách là cụ thể trong hoạt động hợp tác cùng nhau giữa GV với trẻ nhằm thựchiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục đã đặt ra ở lứa tuổi MN… Phương pháp GD

có quan hệ mật thiết với các biện pháp GD… Phương pháp mang tính khái quátchung còn biện pháp mang tính cụ thể” [21,tr.88]

Như vậy, có thể định nghĩa: Biện pháp phát triển vốn từ phổ thông là

cách thức cụ thể trong hoạt động hợp tác cùng nhau giữa giáo viên với trẻ nhằm mục đích nâng cao khat năng sử dụng từ phổ thông cho trẻ cả về số lượng lẫn chất lượng.

để tạo câu” – Đỗ Hữu Châu [5-Tr.29]

Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa của ngôn ngữ được vận dụng độc lập, táihiện tự do trong lời nói để xây dựng nên câu Các đơn vị này có những đặc điểmsau:

- Vốn từ tích cực

Vốn từ tích cực là những từ ngữ mà trẻ hiểu và sử dụng trong giao tiếp được

- Vốn từ thụ động

Vốn từ thụ động là những từ ngữ mà trẻ mới lĩnh hội Kinh nghiệm sống

và tri thức còn nghèo nàn nên trẻ chưa hiểu rõ nghĩa của từ nên chưa sử dụngđược, tức là chỉ nghe hiểu nhưng không nói được và vận dụng được

Trang 21

Tích cực hóa vốn từ, tức là chuyển từ thụ động sang từ tích cực, là mộtnội dung quan trọng của giáo dục ngôn ngữ.

1.2.2 Lớp từ phổ thông và địa phương

Căn cứ vào phạm vi sử dụng của từ, các nhà ngôn ngữ học đã chia hệthống từ vựng Tiếng Việt ra làm 6 lớp từ: từ địa phương, từ nghề nghiệp, thuậtngữ khoa học, từ ngữ gốc Hán - Ấn – Âu, từ ngữ lịch sử và từ toàn dân [26].Trong phạm vi của đề tài chúng tôi chỉ xem xét hai loại: từ phổ thông và từ địaphương

1.2.2.1 Từ địa phương

Do cách biệt về hoàn cảnh lịch sử, địa lý, các tiếng địa phương có sự khácbiệt nhau về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp Từ vựng học chỉ nghiên cứu tiếng địaphương về mặt từ vựng, đó là lớp từ địa phương trong Tiếng Việt:

- Nhóm tiếng địa phương Bắc Bộ.

- Nhóm tiếng địa phương Bắc Trung Bộ.

- Nhóm tiếng địa phương Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

Từ địa phương thuộc về tiếng nói của một vùng nhất định Người của địaphương này không hiểu những từ địa phương của địa phương kia

Chúng ta có thể chia từ địa phương thành các loại sau:

- Những từ địa phương không có sự đối lập với từ vựng toàn dân Đó là

những từ chỉ đặc sản của từng vùng Ví dụ như: nhút, cu đơ, bánh pía

- Những từ địa phương có sự đối lập với từ vựng toàn dân, có thể chia

làm hai loại nhỏ:

+ Giống về ngữ âm với từ vựng toàn dân nhưng ý nghĩa khác nhau

+ Khác về ngữ âm nhưng ý nghĩa giống nhau

Do đất nước đã thống nhất, lớp từ toàn dân ảnh hưởng sâu sắc đối vớitiếng địa phương Tiếng địa phương một mặt tiếp thu những từ mới của từ vựngtoàn dân, mặt khác có đóng góp cho từ vựng toàn dân một số từ ngữ cần thiết.[26]

1.2.3 Từ phổ thông

Trừ những từ ngữ thuộc các lớp từ được sử dụng hạn chế về mặt lãnh thổ

Trang 22

(từ địa phương) hoặc về mặt “phương ngữ xã hội” (thuật ngữ, từ ngữ lịch sử, từnghề nghiệp), số còn lại được gọi là lớp từ vựng phổ thông hoặc từ vựng toàndân.

Ngay tên gọi của lớp từ này cũng đã ngụ ý rằng nó gồm những từ ngữ màtoàn dân, mọi người, mọi nơi, mọi lúc đều có thể sử dụng một cách rộng rãi.Lớp từ này có số lượng từ ngữ lớn nhất, và trong từ vựng của ngôn ngữ nàocũng vậy, nó đóng vai trò làm nền tảng Nó cũng là cơ sở để thống nhất từ vựng

và thống nhất ngôn ngữ dân tộc, đồng thời là tài sản chung để mọi thành viêntrong dân tộc, trong xã hội sử dụng làm công cụ giao tiếp chung Bởi vì nó gọitên cho tất cả những sự vật, hiện tượng, thuộc tính, quá trình, thiết yếu nhấttrong sự tồn tại của đời sống con người [31]

Từ toàn dân được sử dụng chính thức trên các phương tiện truyền thôngđại chúng, trong tất cả các văn bản quản lý Nhà nước, trong các lĩnh vực xã hộikinh tế, chính trị, ngoại giao…

Trong tương quan với từ vựng địa phương, từ nghề nghiệp, thuật ngữ và

cả tiếng lóng, lớp từ ngữ chung vừa làm chỗ dựa cho chúng, lại vừa được chúng

bổ sung cho Trong trường hợp cần thiết, vẫn có những từ ngữ trong các lớp từđược sử dụng hạn chế đó, được chấp nhận và tiếp thu vào vốn từ vựng chung (dĩnhiên, không phải là tất cả mọi từ) Đó là sự tác động qua lại hai chiều, là biểuhiện của tính thống nhất trong cái đa dạng của từ vựng

1.2.4 Một vài đặc điểm ngôn ngữ địa phương Hà Tĩnh

1.2.4.1 Đặc điểm hệ thống ngữ âm của tiếng địa phương Hà Tĩnh

- Trong số 23 phụ âm trên, hơn phương ngữ Bắc 3 phụ âm uốn lưỡi /ş,

z, / (chữ quốc ngữ ghi bằng s, r, tr) Trong nhiều thổ ngữ có 2 phụ âm bật hơi

[ph, kh] (giống như chữ viết đã ghi lại) thay cho 2 phụ âm xát /f, χ/ trong

Trang 23

Thanh điệu tiếng Hà Tĩnh:

+ Không phân biệt thanh ngã với thanh nặng

+ Cả 5 thanh tạo thành một hệ thống thanh điệu khác với phương ngữBắc do có độ trầm lớn hơn

1.2.4.2. Đặc điểm từ vựng của ngôn ngữ Hà Tĩnh

Một số vùng nhỏ có sử dụng tiếng địa phương nhiều hơn, tức là tỉ lệ từđịa phương trên từ phổ thông cao hơn các vùng khác trong tỉnh, ví dụ nhưhuyện Nghi Xuân, xã Thạch Điền – huyện Thạch Hà

Bên cạnh đó cũng có những vùng có sử dụng tiếng địa phương của vùngkhác biệt với tiếng địa phương của những vùng khác Ví dụ như Xã Thạch Đồngthuộc Thành phố Hà Tĩnh

1.2.4.3 Đặc điểm ngữ pháp của ngôn ngữ Hà Tĩnh: Không có gì khác biệt so với tiếng phổ thông

1.2.5 Đặc điểm thơ Trần Đăng Khoa

Đặc điểm về hệ thống từ vựng

Trước hết, xét về từ vựng nói chung trong thơ Trần Đăng Khoa Trongthơ Trần Đăng Khoa, ngôn ngữ được ông sử dụng vô cùng phong phú, được lựachọn kỹ càng, phù hợp với vốn hiểu biết của trẻ

Từ vựng trong thơ Trần Đăng Khoa sở dĩ luôn luôn gần gũi, quen thuộcvới trẻ nhỏ là vì những bài thơ ông viết cho trẻ thơ là viết vào những năm thángthời thơ ấu của mình Lúc ấy, Trần Đăng Khoa chỉ là một chú bé, cuộc sốngluôn chỉ xoay quanh “góc sân và khoảng trời”, xoay quanh những gì gần gũi,thân thuộc trong cuộc sống của em Không chỉ thế, lúc này, vốn từ của TrầnĐăng Khoa là vốn từ của một đứa trẻ, là vốn từ về cảnh vật thiên nhiên, về bản

Trang 24

thân, về gia đình, về những mối quan hệ gần gũi Chính vì thế nét tương đồngtrong vốn từ ấy chính là cơ sở để cho những bài thơ Trần Đăng Khoa trở nên dễhiểu đối với mọi đứa trẻ, không những dễ hiểu mà còn gần gũi, mỗi đứa trẻdường như tìm thấy mình, tìm thấy sự đồng điệu trong suy nghĩ trong tâm tưcủa mình với ý thơ của Trần Đăng Khoa.

Trong thơ Trần Đăng Khoa luôn cố gắng đưa những từ ngữ vào ngữ cảnhphù hợp với nó, cách dùng từ thông minh sáng tạo, cách dùng từ của Trần ĐăngKhoa thể hiện được sự liên tưởng phong phú Những từ ngữ ấy dường như vẽlên một bức tranh đẹp xung quanh em, qua đó cũng có thể giúp trẻ em khi đọcthơ Trần Đăng Khoa có thể tự rút ra cho mình cách dùng từ phù hợp với hoàncảnh, với ngữ cảnh và văn cảnh; từ đó giúp trẻ tích cực hóa vốn từ, chuyển vốn

từ từ thụ động sang chủ động một cách tự nhiên, không gò bó và nhàm chán.Cách sử dụng từ thông minh của Trần Đăng Khoa giúp cho mọi trẻ em khi đọcthơ ông đều có thể phát triển vốn từ, có thể là từ trái nghĩa với nhau, từ trongmột trường nghĩa, từ đồng nghĩa hoặc những từ láy mới lạ, đẹp và giàu nhạcđiệu…

Ngoài ra, về từ vựng đồng nghĩa với các từ địa phương mà trẻ Hà Tĩnhthường hay sử dụng cũng có những điểm phù hợp để có thể lựa chọn thơ TrầnĐăng Khoa phát triển vốn từ phổ thông cho trẻ MN sử dụng tiếng địa phương

Vì Trần Đăng Khoa sáng tác thơ cho trẻ em chủ yếu vào thời thơ ấu, nên từvựng phổ thông trong thơ ông có thể nói là phù hợp tương ứng với những từ địaphương đồng nghĩa với nó mà trẻ MN đã biết Chính vì thế, số lượng từ phổthông trong thơ ông là vô cùng phong phú và đa dạng, đồng thời cũng tươngứng với vốn từ địa phương đồng nghĩa với chúng mà trẻ MN ở địa phương đang

sử dụng, phù hợp với vốn từ và vốn hiểu biết của trẻ MN

Những từ vựng đồng nghĩa với từ địa phương mà trẻ Hà Tĩnh thường hay

sử dụng đã được thống kê trong phụ lục kèm theo Qua thống kê có thể thấy sốlượng từ vựng trong mỗi bài thơ là khác nhau, có thể ít, có thể nhiều Giáo viênnên lựa chọn cân nhắc kĩ khi chọn tác phẩm để giáo dục trẻ Nên chọn những

Trang 25

bài thơ có số lượng ít từ vựng phổ thông tương ứng với từ địa phương để dạytrước, sau đó mới chọn những bài thơ có số lượng từ tăng dần lên để phù hợpvới vốn hiểu biết và nhu cầu tìm hiểu của trẻ.

Nội dung thơ Trần Đăng Khoa rất phong phú nên vốn từ vựng trong thơông, đặc biệt là từ vựng theo từng chủ đề cụ thể trong mỗi bài thơ cũng rất đadạng Chính vì vậy, GV hoàn toàn có thể lựa chọn những từ vựng phổ thôngtrong từng bài thơ sao cho phù hợp với chủ đề, chủ điểm ở trường MN

1.3 Đặc điểm phát triển vốn từ của trẻ 5 - 6 tuổi

1.3.1 Khái quát về sự phát triển vốn từ của trẻ mẫu giáo

Quy luật tăng số lượng từ của trẻ: số lượng từ của trẻ tăng theo thời gian,

sự tăng có tốc độ không đồng đều, có giai đoạn tăng nhanh, có giai đoạn tăngchậm; trong năm thứ 3 tốc độ tăng nhanh nhất, từ 3 đến 6 tuổi tốc độ tăng vốn

từ giảm dần

Cơ cấu từ loại trong vốn từ của trẻ là một tiêu chí để đánh giá chất lượngvốn từ Tiếng Việt có 8 loại từ: danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ, phó từ,quan hệ từ, tình thái từ [31,tr.78] Số lượng từ loại càng nhiều bao nhiêu thìcàng tạo điều kiện cho trẻ diễn đạt thuận lợi bấy nhiêu Các loại từ xuất hiện dầndần trong vốn từ của trẻ Ban đầu chủ yếu là danh từ, sau đó đến động từ và tínhtừ; các loại từ khác xuất hiện muộn hơn

Theo Fedorenko (Nga), ở trẻ em có 5 mức độ hiểu nghĩa khái quát của từnhư sau: mức độ zero, mức độ 1, mức độ 2, mức độ 3, mức độ 4

Trẻ MG lĩnh hội vốn từ ngữ chỉ là bước đầu nên không phải tất cả các từchúng tiếp nhận và sử dụng được ngay Có những từ ngữ tích cực, trẻ hiểu vầ sửdụng trong giao tiếp được Loại này có số lượng hạn chế Loại vốn từ thụ độngbao gồm những từ trẻ mới lĩnh hội Kinh nghiệm sống và tri thức còn nghèo nànnên trẻ chưa hiểu rõ nghĩa của từ nên không sử dụng được Trẻ mẫu giáo có giaiđoạn chỉ nghe hiểu mà không nói được Tích cực hóa vốn từ là một nội dungquan trọng của GD ngôn ngữ

1.3.2 Đặc điểm phát triển vốn từ của trẻ 5 - 6 tuổi

1.3.2.1 Vốn từ xét về mặt số lượng

Trang 26

Theo tác giả Nguyễn Xuân Khoa, trẻ 6 tuổi có thể sử dụng khoảng 3000đến 4000 từ còn trẻ 5 tuổi thì 2500-2600 từ [27] Và theo tác giả Đinh HồngThái, từ 5 - 6 tuổi vốn từ của trẻ tăng bình quân đến 1033 từ, tính từ và các loại

từ khác chiếm tỉ lệ cao hơn so với thời gian 4-5 tuổi

Tốc độ tăng vốn từ ở các độ tuổi khác nhau, chậm dần theo độ tuổi: cuối

3 tuổi so với đầu 3 tuổi vốn từ tăng 107%; cuối 4 tuổi so với đầu 4 tuổi tăng40,58%; cuối 5 tuổi so với đầu 5 tuổi vốn từ tăng 10,40%; cuối 6 tuổi so với đầu

6 tuổi vốn từ tăng 10,01% [36] Như vậy, tốc độ tăng vốn từ ở tuổi 5 - 6 tuổi đãgiảm so với trước đó, có thể nói là giảm mạnh [36]

Có thể nói số lượng từ của trẻ tăng tốc không đồng đều và sự tăng vốn từ

đó thay đổi theo từng giai đoạn Trẻ ở giai đoạn 3 tuổi có sự tích lũy từ mớinhiều nhất còn sau đó thì giảm dần

1.3.2.2 Vốn từ xét về mặt cơ cấu từ loại

Giai đoạn 5 - 6 tuổi là giai đoạn hoàn thiện một bước cơ cấu từ loại trongvốn từ của trẻ Tỉ lệ danh từ, động từ giảm đi (chỉ còn khoảng 50%) nhường chỗcho tính từ và các từ loại khác tăng lên: tính từ đạt 15%, quan hệ từ tăng lên đến5,7%; còn lại là các từ loại khác [36]

Sự hoàn thiện về cơ cấu từ loại trong vốn từ của trẻ giúp cho sự giao tiếp

và lời nói trở nên mạch lạc trôi chảy hơn và dễ dàng hơn, linh hoạt hơn trong lờinói Để đáp ứng nhu cầu giao tiếp ngày càng lớn của trẻ, việc phát triển vốn từ

và vốn từ phổ thông cho trẻ là cần thiết và vô cùng quan trọng Bởi việc giaotiếp thuận lợi sẽ giúp cho trẻ rất nhiều trong cuộc sống, trong tiếp nhận thôngtin, kiến thức và đặc biệt quan trọng để chuẩn bị cho trẻ học tập ở trường phổthông

1.3.2.3 Khả năng hiểu nghĩa từ của trẻ

Khả năng hiểu nghĩa từ của trẻ 5 - 6 tuổi đã đạt ở mức độ 2 và mức độ 3,tức là mức độ khái quát như nói đến quả, trẻ có thể hiểu là gồm nhiều loại quảnhư cam, quýt, táo… hay nói đến màu, trẻ có thể hiểu được là xanh, đỏ, trắng,

Trang 27

đen…; mức độ cao hơn như nghề nghiệp, trẻ hiểu là gồm cô giáo, bác sĩ, công

an, công nhân…

1.3.2.4 Đặc trưng lĩnh hội vốn từ

Thứ nhất: nhờ có đặc điểm trực quan hành động và trực quan hình tượngcủa tư duy nên trước hết trẻ nắm được các tên gọi của sự vật, hiện tượng, thuộctính, quan hệ mang tính chất biểu tượng trực quan và phù hợp với hoạt động củachúng

Thứ hai: Sự lĩnh hội nghĩa của từ diễn ra dần dần: thoạt đầu, trẻ chỉ đốichiếu từ với sự vật cụ thể (không có nghĩa khái quát); sự thâm nhập dần của trẻ

và hiện thức (khám phá ra những thuộc tính, dấu hiệu bản chất, khái quát theodấu hiệu nào đó),… dần dần cùng với sự phát triển tư duy, trẻ mới nắm đượcnội dung khái niệm trong từ việc nắm nghĩa từ còn biến đổi trong suốt tuổi mẫugiáo

Thứ 3: Vốn từ của trẻ mẫu giáo có khối lượng nhỏ hơn rất nhiều so với sốlượng vốn từ của người lớn Vì khối lượng tri thức của chúng còn quá hạ hẹp, vìthế mở rộng vốn từ phải dựa vào sự mở rộng nhận thức cho trẻ

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển vốn từ phổ thông của trẻ

Đối với trẻ MN 5 - 6 tuổi, sự phát triển vốn từ của bản thân trẻ chịu sự chiphối, tác động và ảnh hưởng của các yếu tố nhất định Cụ thể là yếu tố sinh lý,yếu tố tâm lý và các tác động GD

1.4.1 Các yếu tố sinh lý

Trẻ 5 - 6 tuổi có một tỉ rưỡi tế bào thần kinh và hàng vạn tế bào phụ trợkhác trong đại não, trẻ đã biểu hiện năng lực trí tuệ qua hoạt động tổng hợp củalời nói, qua suy nghĩ, quan sát tập trung chú ý, khả năng ghi nhớ, liên tưởng,tưởng tượng và khả năng giải quyết nhiệm vụ chơi, học, sinh hoạt của mình mộtcách sáng tạo Như vậy, trẻ 5 - 6 tuổi đã có thể tiếp thu được sự chỉ dẫn và trảlời khá rõ ràng những vấn đề đặt ra bằng những câu hỏi thú vị và hấp dẫn.Những nhà sinh lý học và giải phẫu học cho rằng bộ não của trẻ 5 - 6 tuổi khôngkhác với bộ não người trưởng thành là bao nhiêu [42]

Trang 28

Sự phát triển các chức năng thần kinh cấp cao và các giác quan là cơ sởquan trọng cho sự phát triển ngôn ngữ của trẻ em, đặc biệt là sự phát triển vốn

từ Bước sang tuổi MGL, não bộ của trẻ đã phát triển tương đương với nãongười trưởng thành đã về hình thái và chức năng Nhờ đó vai trò điều chỉnh,kiểm tra của nó đối với vùng dưới vỏ não tăng cường rõ rệt, tốc độ hình thànhphản xạ có điều kiện tăng nhanh và được củng cố bền vững Theo Pavlov, quátrình hình thành và phát triển ngôn ngữ của con người chính là quá trình hìnhthành và phát triển hoạt động phản xạ có điều kiện Phản xạ không điều kiệnđược ổn định và có sẵn Phản xạ có điều kiện là loại phản xạ hình thành sau nàytrong quá trình sống của trẻ Để nó lâu bền cần sự hỗ trợ của những điều kiệnhình thành và sự củng cố Phản xạ có điều kiện là hoạt động tín hiệu nhờ hailoại kích thích Kích thích cụ thể như âm thanh, hình ảnh, màu sắc, mô hình, gọi

là tín hiệu thứ nhất Còn tín hiệu thứ hai có được ở trẻ nhờ những kích thíchtrừu tượng như lời nói, chữ viết, môi trường xã hội, con người [24] Đó chính làđiều kiện không thể thiếu ở trẻ MG Muốn mở mang trí lực cho trẻ ở độ tuổi nàycần phải hướng dẫn, GD trẻ sử dụng tiếng nói để giao tiếp Trước 7 tuổi là thời

kì quan trọng để rèn luyện ngôn ngữ cho trẻ, rèn tập nói, phát âm chuẩn, dùng

từ đúng hoàn cảnh, sử dụng câu đúng ngữ pháp Hoạt động của tín hiệu thứ hai

là cơ sở sinh lý của HĐ tư duy để phát triển ngôn ngữ Quá trình phát triển vốn

từ cho trẻ MG cần phải thành lập được mối liên hệ giữa hệ thống tín hiệu thứnhất và hệ thống tín hiệu thứ hai, kích thích phải được lặp đi lặp lại nhiều lần đểhình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời trên vỏ não bộ Cùng với sự pháttriển và hoàn thiện dần của hệ thần kinh trung ương thì sự phát triển của các cơquan phát âm cũng là điều kiện để trẻ lĩnh hội và phát triển ngôn ngữ Bao gồmcác thành phần chính là cơ quan hô hấp, cơ quan phát ra âm thanh và cáckhoang cộng hưởng

Như vậy, trẻ sinh ra vốn có cơ sở sinh học để phát triển ngôn ngữ nhưng

để phát triển ngôn ngữ đòi hỏi trẻ phải nghe và bắt chước được lời nói của mọingười xung quanh đồng thời tạo điều kiện để cơ quan sinh lý nói chung và cơ

Trang 29

quan phát âm nói riêng được phát triển, giúp trẻ lĩnh hội ngôn ngữ một cách tốtnhất.

1.4.2 Các yếu tố tâm lý

Ở tuổi MG, tâm lý có ảnh hưởng lớn tới quá trình lĩnh hội và phát triểnvốn từ của trẻ Đối với trẻ 5 - 6 tuổi, những cấu tạo tâm lý đặc trưng của conngười đã được hình thành Dưới sự tác động của GD, những chức năng tâm lý

sẽ được hoàn thiện về mọi phương diện như nhận thức, tình cảm và ý chí [40]

Tình cảm thống trị tất cả các mặt trong hoạt động tâm lý của trẻ, đặc biệt

ở độ tuổi MG nhỡ và MGL, đời sống tình cảm của trẻ đã có một bước chuyểnbiến mạnh mẽ Quan hệ của trẻ với những người xung quanh được mở rộng mộtcách đáng kể, tình cảm cũng phát triển theo chiều hướng về nhiều phía với mọingười trong xã hội Trẻ mong muốn nhận được tình yêu thương và rất lo sợ nếunhư có thái độ lạnh nhạt từ mọi người xung quanh [41] Trẻ bộc lộ và thể hiệntình cảm của mình rất rõ ràng Chính vì thế, trẻ dễ rung động trước cái đẹp Và

sự phát triển mạnh mẽ những xúc cảm thẩm mỹ ấy đã khiến cho trẻ ở lứa tuổinày rất nhạy cảm với các tác phẩm văn học nghệ thuật Trẻ tiếp nhận một cáchnhanh chóng và dễ dàng thuộc những bài thơ, bài hát có vần điệu rõ ràng, nộidung, giai điệu và hình ảnh đẹp

Tư duy là một dạng HĐ thuộc chức năng tâm lý bậc cao của con người

Tư duy không những phản ánh hiện thực khách quan một cách gián tiếp mà cònthể hiện sự sáng tạo của mỗi cá nhân Tư duy có mối quan hệ mật thiết với ngônngữ, ngôn ngữ là phương tiện và là vỏ bọc của tư duy [40] Tư duy của trẻ đượchình thành chủ yếu thông qua việc lĩnh hội ngôn ngữ, tên gọi, đặc điểm, chứcnăng của các sự vật hiện tượng xung quanh Khi tích lũy được vốn ngôn ngữnhất định, trẻ sẽ sử dụng ngôn ngữ như một phương tiện tư duy nhận thức vàcác quá trình thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, phân loại,

Ngoài ra khả năng chú ý và ghi nhớ cũng rất quan trọng ảnh hưởng đếnviệc phát triển vốn từ phổ thông của trẻ thông qua hoạt động làm quen với vănhọc mà cụ thể là dạy thơ cho trẻ Trẻ 5 - 6 tuổi có năng lực ghi nhớ rất tốt bởi

Trang 30

vậy việc phát triển vốn từ cho trẻ qua các tác phẩm thơ phù hợp với trẻ ở lứatuổi này Thơ ca luôn sử dụng những ngôn từ đẹp nên trẻ dễ dàng nắm bắt cácngôn từ mới, hiểu nghĩa và chú ý đến chúng một cách tự nhiên nhất Việc cảmnhận được cái đẹp trong mỗi bài thơ cũng ảnh hưởng rất nhiều đến việc trẻ cóthể ghi nhớ và sử dụng từ vựng có trong tác phẩm Khi được nghe, được học vàđọc một tác phẩm thơ hay, trẻ sẽ nhớ các từ ngữ có trong bài thơ, hiểu ý nghĩa

và học được cách sử dụng những từ ngữ ấy sao được “đẹp” như tác giả đã sửdụng và hơn hết là biết vận dụng những từ ngữ ấy vào giao tiếp cuộc sống hằngngày

1.4.3 Cơ sở giáo dục học

Nội dung, nhiệm vụ và các biện pháp phát triển vốn từ của trẻ 5 - 6 tuổi

Theo giáo trình “Phát triển ngôn ngữ tuổi mầm non” của tác giả ĐinhHồng Thái, phát triển vốn từ được hiểu như một quá trình lâu dài của việc lĩnhhội vốn từ mà con người đã lĩnh hội được trong lịch sử Chính vì vậy, cần phảidựa trên các cơ sở lý luận dạy học tuổi MN, lập ra kế hoạch, xác định nhiệm vụ,nội dung, các biện pháp dạy học cụ thể để có thể phát triển vốn từ cho trẻ mộtcách tốt nhất và hiệu quả nhất Cụ thể, theo tác giả, các nhiệm vụ, nội dung,biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ như sau:

1.4.3.1 Nhiệm vụ phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi

Có 4 nhiệm vụ phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi, bao gồm:

Thứ nhất, cần phải tích lũy số lượng từ cần thiết cho giao tiếp ngôn ngữ của trẻ.

Đối với trẻ, vấn đề tích lũy vốn từ vựng là nhiệm vụ rất cần thiết bởi từ làđơn vị nhỏ nhất có nghĩa của ngôn ngữ được vận dụng độc lập, tái hiện tự dotrong lời nói để xây dựng nên câu Bởi vậy, việc giúp trẻ tích lũy vốn từ vựngtức là giúp trẻ có khả năng giao tiếp rõ ràng mạch lạc và quan trọng là đúng suynghĩ của trẻ về thế giới xung quanh, về bản thân trẻ, về cuộc sống cá nhân nhưsinh hoạt, học tập, vui chơi Việc diễn đạt đúng ý trẻ, trẻ không bị bí từ khi

Trang 31

giao tiếp còn giúp trẻ phát triển tư duy, chuyển thể từ suy nghĩ thành lời nói mộtcách chính xác và trôi chảy.

Thứ hai, cần phải chú ý đến cơ cấu từ loại hợp lý trong vốn từ của trẻ.

Trong Tiếng Việt có 8 từ loại: danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ, phụ

từ, quan hệ từ, tình thái từ [31, tr.78] GV cần chú ý trong khi hình thành vốn từcho trẻ cần chú ý sao cho có đủ các từ loại tiếng Việt với tỉ lệ thích hợp Bởi vìnếu số lượng từ lớn mà cơ cấu từ loại không hợp lí hoặc thiếu một số từ loại nào

đó thì trẻ sẽ diễn đạt sẽ không trôi chảy mạch lạc và gặp các khó khăn khác ví

dụ như bí từ khi giao tiếp và diễn đạt Như vậy, theo tác giả Đinh Hồng Thái,đối với trẻ 5 - 6 tuổi, tỉ lệ danh từ - động từ phải đạt khoảng 50%, tính từ phảiđạt tới 16-17%, còn lại là các từ loại khác

Thứ ba, giúp trẻ lĩnh hội ý nghĩa của từ.

Trẻ lĩnh hội ý nghĩa của từ thì mới có thể hiểu đúng ý nghĩa của văn bản

và của lời nói Ngoài ra hiểu nghĩa từ còn giúp trẻ biết sử dụng chính xác từ ngữvào các hoàn cảnh và ngữ cảnh khác nhau Ngoài ra, nó còn giúp trẻ diễn đạttrôi chảy và có nghĩa cũng như diễn đạt được đúng ngữ pháp, cấu trúc câu, diễnđạt đúng với tư duy của trẻ

Nhiệm vụ này bao gồm:

+ Giúp trẻ nắm được ý nghĩa của từ trên cơ sở đối chiếu chính xác chúngvới các đồ vật ở xung quanh

+ Giúp trẻ lĩnh hội được ý nghĩa khái quát của từ trên cơ sở phân biệtđược những dấu hiệu đặc trưng của sự vật và hiện tượng

+ Thâm nhập vào thế giới hình tượng của lời nói và biết cách sử dụngchúng (thông qua việc cho trẻ tiếp xúc với thơ, truyện )

Thứ tư, tích cực hóa vốn từ cho trẻ.

Tích cực hóa vốn từ của trẻ là quá trình biến những từ thụ động thànhnhững từ chủ động Trong quá trình giao tiếp và học tập hằng ngày dần dần trẻ

sẽ lĩnh hội được ý nghĩa của từ Việc sử dụng một từ trong nhiều hoàn cảnh giaotiếp sẽ làm cho từ ngữ đó được tích cực hóa trong HĐ của trẻ Có 3 tiêu chí

Trang 32

chứng tỏ từ ngữ đã được tích cực hóa ở đứa trẻ đó là trẻ phải phát âm đúng mỗi

từ, trẻ phải hiểu nghĩa của từ, trẻ sử dụng chính xác từ trong các ngữ cảnh khácnhau [36]

1.4.3.2 Nội dung phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi

Theo Nguyễn Xuân Khoa trong giáo trình Phương pháp phát triển ngôn

ngữ cho trẻ mẫu giáo , nội dung phát triển vốn từ đã phân chia theo 3 đề tài

thuộc phạm vi cuộc sống của trẻ: những từ ngữ nói về cuộc sống riêng; những

từ ngữ nói về cuộc sống xã hội và những từ ngữ nói về thế giới tự nhiên Cụ thểnhư sau:

+ Cho trẻ biết và sử dụng một số từ ghép và từ láy

+ Bước đầu cho trẻ biết một vài từ nhiều nghĩa và từ đồng nghĩa

+ Bước đầu cho trẻ biết một số ẩn dụ, một số thành ngữ

Ở tuổi MGL, các mặt khác nhau của từ đều được triển khai hết khi pháttriển vốn từ: nghĩa của từ, hiểu nghĩa, đồng nghĩa; cấu tạo từ: ghép, láy…

Trang 33

lam, thắng cảnh.

+ Mở rộng vốn hiểu biết và vốn từ các ngày lễ lớn

+ Hiểu về gia đình và xã hội: gia đình gồm những người ruột thịt như mẹ

đẻ, bố đẻ, anh chị em ruột; họ hàng là những người cùng có chung các cụ, cácông bà; nhân dân có chung quê hương, đất nước

+ Hiểu về những sinh hoạt chung của xã hội: lao động, chiến đấu, hộihọp, lễ Tết…

- Những từ ngữ nói về thế giới tự nhiên.

+ Cho trẻ so sánh những con vật, yêu cầu trẻ tìm những điểm giống nhau

để dần dần biết phân loại, khái quát

+ Cho trẻ nhận biết và nói về các mùa trong năm

- Những từ ngữ biểu đạt cảm xúc, nhận thức, suy nghĩ của bản thân trẻ.

+ Cho trẻ nhận ra những cảm xúc của bản thân và tự gọi tên chúng, sửdụng những từ ngữ diễn tả cảm xúc, tâm trạng, nhận thức, suy nghĩ sao chođúng với nó

+ Trẻ tự biết diễn đạt chính xác, mạch lạc, sử dụng đúng từ ngữ và câu đểnói lên suy nghĩ của bản thân [36]

1.4.3.3 Biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi

Theo các giáo trình về phát triển ngôn ngữ cho trẻ MN của nhiều tác giảkhác nhau (Nguyễn Xuân Khoa, Đinh Hồng Thái, Hoàng Thị Oanh…), có thểkhái quát một số các biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi như sau:

* Hướng dẫn trẻ quan sát: là giúp trẻ biết xem xét, phân tích, so sánh để

tìm ra những đặc điểm, thuộc tính của đối tượng quan sát về các mối quan hệcủa nó với môi trường xung quanh Trong quá trình quan sát, các giác quanđược huy động để trẻ tri giác

Quá trình hướng dẫn trẻ quan sát là quá trình có mục đích, có kế hoạch,thứ tự đi từ sự phân tích mặt này đến sự phân tích mặt khác, vừa đưa ra từ mới,vừa củng cố từ cũ

Quá trình chuẩn bị cho quan sát cần phải chọn đối tượng phù hợp, chọn

Trang 34

những kiến thức cần thiết, chọn các từ ngữ phù hợp, chọn những bài hát trò chơi

để tăng sự hấp dẫn của HĐ

Quá trình tổ chức quan sát cần phải thực hiện theo thứ tự từ khởi động,cho trẻ tự quan sát và trao đổi những nhận xét đầu tiên, cô cần lắng nghe, chú ýxem vốn từ mà trẻ sử dụng như thế nào, sau đó, cô tiến hành hướng sự quan sátcủa trẻ vào mục đích cô đã đặt ra Tri giác của trẻ cần được gắn liền với những

từ ngữ mà cô đã chuẩn bị trước, tuy nhiên cô cũng không hạn chế các từ ngữ màtrẻ sử dụng Cô chú ý cho các cháu quan sát kĩ và được nói nhiều các từ ngữmới nêu được nhắc đi nhắc lại, kết hợp với tri giác các sự vật hiện tượng Cầnlưu ý cung cấp cả những từ thể hiện tính chất của sự vật như ướt, mềm, dày,dai…

Cuối cùng, cô cần củng cố lại kiến thức cho trẻ bằng các bài thơ, câu đố,bài hát, cần củng cố các kiến thức học được ở tiết học sau hoặc ở cả các hoạtđộng khác

Cô cũng có thể cho trẻ xem tranh, những tranh đẹp có nội dung phát triểnvốn từ, giáo dục thẩm mĩ cho trẻ Khi miêu tả bức tranh, trẻ tiếp thu thêm những

từ mới, đồng thời huy động cả vốn từ cũ

Cần chú ý cho trẻ được sử dụng đồ chơi, được khám phá, HĐ với chúng

* Sử dụng các trò chơi học tập.

Có thể sử dụng một số trò chơi để phát triển khả năng khái quát hóa, giúptrẻ hiểu nghĩa khái quát của từ, biết sử dụng đúng bên cạnh các từ cụ thể lànhững từ khái quát

Có nhiều trò chơi tùy theo sự sáng tạo của cô và mục đích cô đặt ra phát

Trang 35

triển, củng cố những từ nào đó Thường là những từ trong một trường nghĩa.

* Biện pháp dùng lời, sử dụng tác phẩm văn học.

+ Trò chuyện với trẻ theo câu hỏi: đây là biện pháp chính hướng dẫntrẻ làm quen với các sự vật hiện tượng theo nội dung chính của tác phẩm.Các câu hỏi có tác dụng hướng sự chú ý của trẻ tới đối tượng cần nhận thức,dạy trẻ biết quan sát đối tượng một cách tổng thể cũng như quan sát tỉ mỉ cácđặc điểm, tính chất và các mối quan hệ của các sự vật hiện tượng trong thiênnhiên Các câu hỏi cũng đồng thời kích thích trẻ nói, gọi tên hoặc mô tả cácđối tượng đang quan sát Qua đó, vốn từ của trẻ ngày càng được mở rộnghơn Cần chú ý sao cho các câu hỏi đa dạng, buộc trẻ trả lời bằng các từ loạikhác nhau

+ Biện pháp sử dụng lời kể của cô giáo: lời kể của cô giáo dễ gây hứngthú cho trẻ khi quan sát và giúp trẻ tri giác toàn bộ đối tượng, thấy được mốiquan hệ giữa các sự vật hiện tượng; điều này làm cho trẻ dần dần hiểu đầy đủhơn ý nghĩa của từ Lời nói của cô giáo còn tạo ra mẫu mực ngôn ngữ cho trẻnoi theo Yêu cầu lời kể phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu đối với trẻ, chủ yếu là

mô tả các đặc điểm, tính chất các hành động của đối tượng Lời kể còn cần ngắngọn có logic đầy đủ các phần: mở đầu, mô tả, kết thúc Mở đầu của lời kể là giớithiệu về đối tượng cho trẻ làm quen và sau đó mô tả các chi tiết, các đặc điểm,tính chất của đối tượng Kết thúc lời kể là những nhận xét, đánh giá lời kể củatrẻ Có thể tiến hành kể trước hoặc sau trò chuyện, nó tùy thuộc vào khả năngnhận thức của trẻ và mức độ phức tạp của chủ đề cho trẻ làm quen

+ Cho trẻ tự kể về những gì trẻ đã được làm quen: đây là một biện pháptích cực hóa vốn từ của trẻ Khi trẻ tự kể chuyện, trẻ sẽ gọi tên, kể ra các đặcđiểm của các loại hoa quả, con vật và đó là điều kiện để các từ ngữ ở trạng thái

bị động chuyển thành chủ động, tích cực

Khi cho trẻ tiếp xúc với các tác phẩm văn học, GV cần chú ý vận dụngcác biện pháp phù hợp để giúp trẻ hiểu nghĩa của từ, nhất là những từ ngữ nghệthuật Có thể phối hợp vận dụng các biện pháp sau đây:

Trang 36

+ Biện pháp cho trẻ quan sát trực quan kết hợp với lời giải thích: để giảithích cho trẻ hiểu từ trong tác phẩm văn học bằng biện pháp này thì trước hếtcần phải chọn từ có nghĩa cụ thể Có như vậy thì việc sử dụng đồ dùng trựcquan kết hợp với lời giải thích mới có hiệu quả Lời giảng của cô cần phải ngắngọn, cô đọng, dễ hiểu và hấp dẫn đối với trẻ Như vậy sẽ giúp trẻ hiểu và cảmnhận từ ngữ một cách sâu sắc, tạo cho trẻ niềm say mê, hứng thú, tích cực suynghĩ, tìm tòi khám phá những bí ẩn của thế giới xung quanh.

+ Biện pháp đối chiếu so sánh với những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.Khi sử dụng biện pháp này GV cần theo dõi phản ứng chung của trẻ trong lớp,nếu trẻ tỏ ra lúng túng thì GV cần chọn từ đồng nghĩa đơn giản hơn hoặc tráinghĩa và giải thích cho trẻ hiểu Với biện pháp này trẻ sẽ dễ dàng hiểu đượcnghĩa của từ một cách ngắn gọn, dễ nhớ, dễ gây ấn tượng đối với trẻ Biện phápnày còn có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển khả năng tư duy, suy luận củatrẻ Ngoài việc hiểu được nghĩa của từ bằng tác phẩm trẻ còn hiểu được từ nhưthế nào là đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau Từ đó trẻ có thể sử dụng chúngtrong hoạt động lời nói của mình Nhưng muốn biện pháp này đạt hiệu quả caothì cô phải biết lựa chọn từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa phù hợp với trẻ, phù hợpvới ngữ cảnh đó để giải thích cho trẻ hiểu

+ Biện pháp dùng lời để định nghĩa khái niệm, nêu lên nét đặc trưng trongnghĩa của từ Sử dụng biện pháp này là dựa vào cách miêu tả ngôn ngữ như các nhà

từ điển học vẫn sử dụng trong các từ điển để giải thích Dùng định nghĩa khái niệm

GV có thể cung cấp cho trẻ một cách tương đối đầy đủ những nét nghĩa của từ, thấyđược cấu trúc nghĩa bên trong của từ Biện pháp này đòi hỏi sự tập trung cao của trẻnhưng có thể sử dụng biện pháp này cũng chưa đạt được hiệu quả cao, trẻ chưa hiểungay nghĩa của từ khi cô đưa ra một định nghĩa hay một khái niệm về từ này Dokhả năng tư duy của trẻ còn hạn chế, ngược lại biện pháp này cũng giúp cho trẻbước đầu tiếp cận với những định nghĩa, khái niệm có tính khoa học, tính khái quátcao Qua sự giải thích dùng lời để định nghĩa, khái niệm dần dần sẽ hiểu được nghĩacủa từ Ngoài ra nó còn nâng cao cho trẻ về trình độ tư duy, phát huy tính tích cực ởtrẻ, thúc đẩy sự phát triển nhận thức ở trẻ

Trang 37

Sử dụng biện pháp này để giúp trẻ hiểu nghĩa của từ trong tác phẩm vănhọc, GV dùng lời của mình để định nghĩa từ Vì thế yêu cầu lời định nghĩa phảichính xác, gãy gọn, phù hợp với nhận thức và khả năng ngôn ngữ của trẻ Vớinhững từ khó và mới lạ đối với trẻ thì GV cần phải giải thích một cách rõ ràng,rành mạch, tốc độ chậm phải giải thích cho trẻ nghe lại nhiều lần thì trẻ mới cảmnhận và hiểu nghĩa của từ, từ ấy mới được lưu lại trong trí nhớ, mới trở thành củatrẻ Nếu GV chỉ giải thích lướt qua thì trẻ sẽ không nhớ được.

+ Biện pháp đặt từ vào ngữ cành có thể giúp trẻ hiểu bằng cách đưa từ đónhững ngữ cảnh quen thuộc đối với trẻ Ngữ cảnh đó có chứa từ cần giải thích,hay là một tình huống giao tiếp cụ thể Trẻ có thể dựa vào vốn từ đã có củamình, dựa vào những kết hợp ngôn ngữ, nhờ hoàn cảnh ngôn ngữ, nhờ nhữngmối liên tưởng nhất định và cũng nhờ mối quan hệ với các từ khác nhau trongcâu mà trẻ hiểu được nghĩa của từ GV không phải giải thích dài dòng mà lại cóthể mở rộng văn cảnh sử dụng từ cho trẻ

Yếu tố quyết định sự thành công của biện pháp này là phải lựa chọn ngữcảnh thích hợp với hoàn cảnh môi trường sống của trẻ Biện pháp này có thể sửdụng không nhiều nhưng vì nó lại giúp cho trẻ hiểu được nghĩa của từ một cáchtương đối rộng, trẻ không những hiểu được từ trong ngữ cảnh đó, mà trẻ cònbiết thêm được từ ấy trong nghĩa cảnh tương tự

Trang 38

Ở trường mầm non, việc phát triển vốn từ phổ thông được tích hợp trongmọi hoạt động Tuy nhiên, hoạt động cho trẻ làm quen với Văn học là hoạt độngthích hợp nhất để giáo dục trẻ phát triển vốn từ một cách hiệu quả Và thơ TrầnĐăng Khoa là một trong những phương tiện hữu ích để đưa trẻ đến gần hơn vớingôn ngữ phổ thông Nếu trong hoạt động làm quen với Văn học, GV khéo léođưa thơ Trần Đăng Khoa vào giáo dục trẻ bằng những biện pháp hiệu quả thì sẽgiúp trẻ nhanh chóng lĩnh hội được vốn từ phổ thông có trong tác phẩm và tíchcực hóa vốn từ phổ thông đó.

Trang 39

Chương 2 THỰC TRẠNG VIỆC PHÁT TRIỂN VỐN TỪ PHỔ THÔNG CHO TRẺ 5

- 6 TUỔI Ở THÀNH PHỐ HÀ TĨNH

2.1 Mục đích điều tra

Mục đích của điều tra nhằm tìm hiểu thực trạng việc phát triển vốn từ phổthông cho trẻ 5 - 6 tuổi ở một số trường MN thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.Đây là cơ sở thực tiễn của đề tài, căn cứ vào đó để đề xuất các biện pháp pháttriển vốn từ phổ thông cho trẻ 5 - 6 tuổi tại Thành phố Hà Tĩnh

2.2 Ðối tượng, phạm vi và thời gian điều tra

2.2.1 Ðối tượng điều tra

2.2.1.1 Giáo viên đang dạy các lớp 5 - 6 tuổi tại một số trường Mầm non tại Thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

Điều tra 98 GV trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh, gồm 16/19 trường MN.Toàn thành phố có tổng số GV đứng lớp 5 - 6 tuổi là 98 GV, trong đó có

23 (23,47%) GV trình độ đại học, 50 (51,02%) GV trình độ cao đẳng, 25(25,51%) GV trình độ trung cấp, không có GV trình độ thạc sĩ và sơ cấp; thâmniên công tác từ 1 đến 15 năm với tuổi đời từ 21 đến 45 tuổi

Nhìn chung, GV dạy lớp 5 - 6 tuổi ở các trường MN trên địa bàn thành phốđều đạt trình độ chuẩn về sư phạm MN, các trường cũng đáp ứng đủ và đạt tiêuchuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho trẻ 5 - 6 tuổi, vậy nhưng sốlượng lớp MG 5 - 6 tuổi ở các trường vẫn rất chênh lệch, có trường không có lớp 5

- 6 tuổi (do không có học sinh 5 - 6 tuổi, đến độ tuổi này thường chuyển sang cáctrường khác học, 3 trường này không đưa vào thống kê trên) có trường chỉ có 2lớp, có trường 6 lớp Lý do là phụ huynh có con em đến tuổi MGL thường muốncho trẻ học ở trung tâm thành phố để phát triển các kỹ năng học tập khi vào lớp 1,bên cạnh đó, 2 trường MN đông học sinh nhất, đặc biệt là học sinh MG 5 - 6 tuổi

là hai trường trọng điểm của toàn thành phố

2.2.1.2 Trẻ MN các lớp 5 - 6 tuổi một số trường MN tại Thành phố Hà

Trang 40

Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

Tổng số học sinh 5 - 6 tuổi thuộc 16 trường MN nghiên cứu là 2006 họcsinh, tổng số trẻ em độ tuổi 5 - 6 tuổi trên địa bàn thành phố là 2065 trẻ, tỉ lệ trẻđến trường là 97,14%

Trong số 2006 trẻ đến trường có 994 trẻ nữ, 1012 trẻ nam, tỉ lệ là 49,56%

nữ và 50,44% nam

Nhìn chung, đa số phụ huynh trẻ có nhận thức tốt về việc GD và chămsóc trẻ, tuy nhiên vẫn tồn tại những ý kiến trái chiều, ví dụ như không cần thiếtđưa trẻ đến trường hoặc trẻ MN thì không phải học… ở một số phụ huynh vùngngoại thành Chính vì thế, vẫn tồn tại vấn đề một số trẻ không đến trường, phụhuynh vẫn cố chấp không đưa trẻ đến trường mặc dù thành phố đã có nhữngbiện pháp phù hợp như miễn giảm học phí, hỗ trợ sách vở, dụng cụ học tập…

Nghiên cứu này chỉ thực hiện trên số trẻ đến trường của toàn thành phố,

số liệu dựa trên thống kê của phòng giáo dục và đào tạo Thành phố Hà Tĩnhnăm 2015

2.2.2 Phạm vi điều tra

Nghiên cứu thực hiện điều tra trên 49 lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi thuộc 16/19trường mầm non trên địa bàn Thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Trong đó, 11trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, 3 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 và 2trường chưa đạt chuẩn quốc gia

2.2.3 Thời gian điều tra

Cuộc điều tra được thực hiện trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 6 năm2015

2.3 Nội dung điều tra

- Điều tra nhận thức của GV về ý nghĩa và nhiệm vụ phát triển vốn từ phổthông cho trẻ 5 - 6 tuổi

- Điều tra thực trạng phát triển vốn từ phổ thông cho trẻ 5 - 6 tuổi tại

Hà Tĩnh

- Điều tra mức độ phát triển vốn từ phổ thông của trẻ 5 - 6 tuổi

2.4 Phương pháp điều tra

Ngày đăng: 25/02/2017, 17:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4. Kết quả điều tra về mức độ quan trọng của vốn từ - SỬ DỤNG THƠ TRẦN ĐĂNG KHOA PHÁT TRIỂN vốn từ PHỔ THÔNG CHO TRẺ 5   6 TUỔI ở hà TĨNH
Bảng 2.4. Kết quả điều tra về mức độ quan trọng của vốn từ (Trang 45)
Bảng 2.6. Kết quả điều tra về sự phù hợp của thơ Trần Đăng Khoa với việc phát - SỬ DỤNG THƠ TRẦN ĐĂNG KHOA PHÁT TRIỂN vốn từ PHỔ THÔNG CHO TRẺ 5   6 TUỔI ở hà TĨNH
Bảng 2.6. Kết quả điều tra về sự phù hợp của thơ Trần Đăng Khoa với việc phát (Trang 47)
Bảng 2.11. Mức độ phát triển vốn từ phổ thông của trẻ 5 - 6 tuổi (%) - SỬ DỤNG THƠ TRẦN ĐĂNG KHOA PHÁT TRIỂN vốn từ PHỔ THÔNG CHO TRẺ 5   6 TUỔI ở hà TĨNH
Bảng 2.11. Mức độ phát triển vốn từ phổ thông của trẻ 5 - 6 tuổi (%) (Trang 57)
Bảng 3.4. Kết quả thống kê mức độ phát triển vốn từ phổ thông của trẻ 5 - 6  tuổi ở hai nhóm TN và ÐC sau khi thực nghiệm theo các tiêu chí - SỬ DỤNG THƠ TRẦN ĐĂNG KHOA PHÁT TRIỂN vốn từ PHỔ THÔNG CHO TRẺ 5   6 TUỔI ở hà TĨNH
Bảng 3.4. Kết quả thống kê mức độ phát triển vốn từ phổ thông của trẻ 5 - 6 tuổi ở hai nhóm TN và ÐC sau khi thực nghiệm theo các tiêu chí (Trang 87)
Bảng 3.5 dưới đây so sánh kết quả trước và sau thực nghiệm của nhóm  thực nghiệm (TN) - SỬ DỤNG THƠ TRẦN ĐĂNG KHOA PHÁT TRIỂN vốn từ PHỔ THÔNG CHO TRẺ 5   6 TUỔI ở hà TĨNH
Bảng 3.5 dưới đây so sánh kết quả trước và sau thực nghiệm của nhóm thực nghiệm (TN) (Trang 89)
Bảng 3.5. So sánh kết quả phát triển vốn từ phổ thông của trẻ 5 - 6 tuổi - SỬ DỤNG THƠ TRẦN ĐĂNG KHOA PHÁT TRIỂN vốn từ PHỔ THÔNG CHO TRẺ 5   6 TUỔI ở hà TĨNH
Bảng 3.5. So sánh kết quả phát triển vốn từ phổ thông của trẻ 5 - 6 tuổi (Trang 90)
Bảng 3.6. Mức độ phát triển vốn từ phổ thông của nhóm TN đối với trẻ 5 - 6 - SỬ DỤNG THƠ TRẦN ĐĂNG KHOA PHÁT TRIỂN vốn từ PHỔ THÔNG CHO TRẺ 5   6 TUỔI ở hà TĨNH
Bảng 3.6. Mức độ phát triển vốn từ phổ thông của nhóm TN đối với trẻ 5 - 6 (Trang 92)
Bảng 3.7. Mức độ phát triển vốn từ phổ thông của trẻ 5 - 6 tuổi ở nhóm - SỬ DỤNG THƠ TRẦN ĐĂNG KHOA PHÁT TRIỂN vốn từ PHỔ THÔNG CHO TRẺ 5   6 TUỔI ở hà TĨNH
Bảng 3.7. Mức độ phát triển vốn từ phổ thông của trẻ 5 - 6 tuổi ở nhóm (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w