1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học xã kim thái huyện vụ bản tỉnh nam định theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh

119 635 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướngtiếp cận phát triển năng lực học sinh...482.5.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếpcận phá

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ MINH ĐỨC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ KIM THÁI, HUYỆN VỤ BẢN,

TỈNH NAM ĐỊNH THEO HƯỚNG TIẾP CẬN

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Minh Hiền

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới ban giám hiệu, các thầy, cô giáo, cán bộ,nhân viên Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã chỉ bảo, giúp

đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Với sự trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin cảm ơn PGS.TS BùiMinh Hiền, người cô đầy tâm huyết và trách nhiệm đã tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ tôi nhìn ra những điểm còn hạn chế, những kiến thức cần bổ sung, những nộidung cần thay đổi để tôi hoàn thiện luận văn này

Xin cảm ơn các thầy cô giáo trường Tiểu học xã Kim Thái cùng bạn bè, đồngnghiệp, người thân trong gia đình đã giúp tôi hoàn thành luận văn khóa học

Do điều kiện đầu tư và những hạn chế của bản thân, chắc chắn rằng luậnvăn không tránh khỏi sơ xuất, thiếu sót Rất mong sự đóng góp ý kiến của cácthầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 8 năm 2016

Tác giả

Lê Minh Đức

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC CÁC BẢNG 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 8

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Trong nước 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 9

1.2.2 Nhà trường và quản lý nhà trường 11

1.2.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 12

1.2.4 Tiếp cận phát triển năng lực học sinh 14

1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 15

1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Tiểu học 15

1.3.1 Đặc điểm học sinh Tiểu học 15

1.3.2 Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đối với sự phát triển của học sinh tiểu học 19

1.3.3 Các lực lượng tham gia vào hoạt động giáo dục ở trường tiểu học 20

1.3.4 Nội dung/ Chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học 22

Trang 4

1.3.5 Phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên

lớp ở trường tiểu học 23

1.3.6 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học 25

1.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trường Tiểu học 26

1.5 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh của hiệu trưởng trường tiểu học 27

1.5.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh 28

1.5.2 Tổ chức bộ máy tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh 28

1.5.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh 29

1.5.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh 30

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh 30

1.6.1 Yếu tố chủ quan 30

1.6.2 Yếu tố khách quan 31

Tiểu kết chương 1 33

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ KIM THÁI 34

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục của xã Kim Thái và huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 34

2.1.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 34

2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục và đào tạo huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 34

2.1.3 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục của xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 35

Trang 5

2.2 Giới thiệu về trường Tiểu học xã Kim Thái huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định 362.3 Giới thiệu việc tổ chức khảo sát thực trạng 372.4 Thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cậnphát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học xã Kim Thái, huyện Vụ Bản,tỉnh Nam Định 382.4.1 Nhận thức về tầm quan trọng, vị trí, vai trò của hoạt động giáo dụcNGLL theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 382.4.2 Thực trạng nội dung/ chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 432.4.3 Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờlên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 462.5 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướngtiếp cận phát triển năng lực học sinh 482.5.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếpcận phát triển năng lực học sinh 482.5.2 Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cậnphát triển năng lực học sinh 492.5.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướngtiếp cận phát triển năng lực học sinh 512.5.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớptheo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 532.6 Đánh giá thực trạng 55

Tiểu kết chương 2 58

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI

GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ KIM THÁI, HUYỆN

VỤ BẢN, TỈNH NAM ĐỊNH 59

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 59

Trang 6

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực người học ở trường tiểu học xã Kim Thái, huyện

Vụ Bản, tỉnh Nam Định 61

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh, nhân viên về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực người học 61

3.2.2 Đổi mới lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 66

3.2.3 Xây dựng và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý trong tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 69

3.2.4 Chỉ đạo đổi mới phương pháp, đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh .72

3.2.5 Tăng cường điều kiện phục vụ cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 74

3.2.6 Phối hợp chặt chẽ các lực lương giáo dục trong quản lý các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 76

3.2.7 Thực hiện kiểm tra - đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 77

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 80

3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 81

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 81

3.4.2 Đối tượng và phương pháp khảo nghiệm 81

3.4.3 Nội dung khảo nghiệm 81

3.4.4 Các bước khảo nghiệm 82

3.4.5 Kết quả khảo nghiệm: Qua tổng hợp và xử lý số liệu cho thấy kết quả như sau 83

Trang 7

Tiểu kết chương 3 88 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CSVC Cơ sở vật chấtCBQL Cán bộ quản lýGD&ĐT Giáo dục và đào tạo

GVBM Giáo viên bộ mônGVCN Giáo viên chủ nhiệmHĐGD Hoạt động giáo dục

THCS Trung học cơ sởTHPT Trung học phổ thôngTPT Tổng phụ trách

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Sĩ số HS các năm học từ năm 2014 đến 2016 36Bảng 2.2: Thực trạng đội ngũ CB, GV, NV các năm học từ 2014 đến

2016 37Bảng 2.3: Nhận thức của CB quản lý, CB các đoàn thể về vị trí, vai trò

HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 39Bảng 2.4: Nhận thức của đội ngũ GV về vị trí, vai trò HĐGD NGLL

theo hướng tiếp cận PTNL HS 41Bảng 2.5: Đánh giá của CB quản lý và GV về mức độ cần thiết của các

nội dung HĐGD NGLL 43Bảng 2.6: Đánh giá của CBQL và GV về mức độ kết quả thực hiện các

nội dung HĐGD NGLL 44Bảng 2.7: Đánh giá của CB quản lý và GV về mức độ phù hợp của

chương trình HĐGD NGLL 45Bảng 2.8: Đánh giá của CB quản lý và GV về kết quả thực hiện các

phương pháp HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 46Bảng 2.9: Đánh giá của CB quản lý và GV về sự phù hợp của hình thức

HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 47Bảng 2.10: Bảng đánh giá thực trạng lập kế hoạch HĐGD NGLL theo

hướng tiếp cận PTNL HS 48Bảng 2.11: Đánh giá của CB quản lý và GV về thực trạng tổ chức HĐGD

NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 50Bảng 2.12: Đánh giá của CB quản lý và GV về thực trạng chỉ đạo thực

hiện HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 52Bảng 2.13: Đánh giá của CB quản lý và GV về thực trạng kiểm tra, đánh

giá HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 54Bảng 3.1: Tổng hợp tính cần thiết của các biện pháp quản lý HĐGD

NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 83Bảng 3.2: Tổng hợp mức độ khả thi của các biện pháp quản lý HĐGD

NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 85Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp quản lý đã đề xuất 86

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Tính cần thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất 84Biểu đồ 3.2: Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất 86Biểu đồ 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp quản lý đã đề xuất 87

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục là cách thức cơ bản để con người và xã hội loài người phát triển.Phương thức tồn tại cơ bản của con người trong thế giới khách quan là hoạtđộng Hoạt động là con đường hình thành và phát triển nhân cách HS khi thamgia vào đời sống học đường, các em đồng thời thực hiện nhiều hoạt động khácnhau gắn liền với đời sống học đường

Bước sang thế kỷ XXI, trong bối cảnh toàn cầu hóa với tốc độ phát triểnkinh tế - xã hội hết sức nhanh chóng, với những biến đổi liên tục đặt ra nhữngyêu cầu mới đối với người lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho

sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực Định hướng quan trọngtrong đổi mới phương pháp giáo dục là phát huy tính tích cực, sáng tạo, pháttriển năng lực hành động và năng lực làm việc của HS

HĐGD NGLL là một chương trình có mục tiêu, có nội dung góp phầnthực hiện mục tiêu giáo dục con người Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế Hoạt động này có vai trò quantrọng trong việc giáo dục, hình thành và phát triển nhân cách của HS nhất là HS

TH HĐGD NGLL là con đường gắn lý thuyết với thực hành, gắn giáo dục củanhà trường với thực tiễn xã hội, HĐGD NGLL là các “giờ học thực hành”, cácgiờ học đặc biệt này đòi hỏi HS không chỉ có kiến thức lý luận học trong sách

vở mà phải có vốn hiểu biết thực tế sống động, biết vận dụng vào giải quyết cáctình huống cụ thể

Tâm lý lứa tuổi TH rất hiếu động, thích khám phá, do vậy các em rấtquan tâm và mong muốn được tham gia vào những hoạt động nhẹ nhàng, sinhđộng, vui tươi, phù hợp với sở thích Việc tham gia vào nhiều dạng HĐGDNGLL phong phú sẽ tác động tích cực đến nhận thức, tình cảm, niềm tin vàhành vi của HS; tạo cơ hội cho các em được thể hiện, bộc lộ, tự khẳng định bảnthân; được giao lưu, học hỏi bạn bè Từ đó các em được phát triển kĩ năng sống,những phẩm chất tích cực như tinh thần đồng đội, khả năng hợp tác, tính kỉluật, tinh thần trách nhiệm, tình cảm nhân ái, sự cảm thông, tính mạnh dạn, tựtin, kiên định, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo…

Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành Trung

Trang 11

ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽphương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của HS; khắc phục lối truyền thụ áp đặtmột chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích

tự học, tạo cơ sở để HS tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, PTNL Chuyển

từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạtđộng xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin và truyền thông trong dạy và học.”

Thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết

số 29-NQ/TW, giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từchương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của HS, nghĩa là

từ chỗ quan tâm đến việc HS học đươc cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụngđược cái gì qua việc học Để đạt được điều đó, cần phải thực hiện thành côngviệc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạycách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực vàphẩm chất

Cùng với đó, việc đổi mới đánh giá HS TH theo thông tư 30 đã giảm áplực về điểm số đối với HS, thay vào đó việc đánh giá là vì sự tiến bộ của HS, coitrọng việc động viên, khuyến khích tính tích cực và vượt khó trong học tập, rènluyện của HS; giúp HS phát huy được hết khả năng của mình; bảo đảm kịp thời,công bằng, khách quan Đánh giá toàn diện HS thông qua đánh giá mức độ đạtchuẩn kiến kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của HStheo mục tiêu giáo dục TH; kết hợp đánh giá của GV, HS, HS, trong đó đánh giá

GV là quan trọng nhất; đánh giá sự tiến bộ của HS, không so sánh HS này với

HS khác, không tạo áp lực cho HS, GV và PHHS Coi trọng đánh giá năng lực

và phẩm chất HS

Mặt khác, với các trường TH hiện nay thì học 2 buổi/ngày là xu thế pháttriển tất yếu của các nhà trường Đối với các trường TH đang học 2 buổi/ngày, thờilượng dành cho các HĐGD NGLL khá nhiều song thực tiễn cho thấy có một bộphận không nhỏ CB, GV, PHHS và HS nhận thức chưa đúng về tầm quan trọng

Trang 12

của HĐGD NGLL trong quá trình giáo dục HS Cùng với nhiều nguyên nhân khácdẫn đến công tác quản lý HĐGD NGLL ở trường TH tuy đã có nhiều cố gắngnhưng vẫn còn gặp rất nhiều những khó khăn Việc nghiên cứu để đưa ra các biệnpháp quản lý phù hợp để tháo gỡ những khó khăn và nâng cao hiệu quả củaHĐGD NGLL là rất cần thiết và cấp bách.

Trên địa bàn huyện Vụ Bản nói chung và xã Kim Thái nói riêng, việc tổchức, triển khai chương trình HĐGD NGLL cho HS ở một số nhà trường nhất làtrường TH vẫn chưa được chú trọng đúng mức, chưa được quan tâm đầy đủ,khiến cho hiệu quả của HĐGD NGLL còn mờ nhạt Vấn đề quản lý HĐGDNGLL gặp nhiều khó khăn, lúng túng; hình thức tổ chức còn đơn điệu, quy trình

và cách thức tổ chức còn hạn chế, chưa phát huy hết vai trò tác dụng của HĐGDNGLL trong việc hình thành những phẩm chất nhân cách toàn diện của HS

Thực tế vấn đề quản lý HĐGD NGLL ở huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định nóichung và ở trường TH xã Kim Thái huyện Vụ Bản nói riêng đặt ra câu hỏi: Cầnquản lý, tổ chức các hoạt động này như thế nào? Nội dung hoạt động là gì? Hìnhthức tổ chức hoạt động ra sao?… để đảm bảo vừa thực hiện được mục tiêu giáodục TH và mục tiêu của HĐGD NGLL ở trường TH vừa phù hợp với điều kiệnthực tế tại trường TH xã Kim Thái

Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn trên, với tưcách là GV và là Tổ trưởng tổ chuyên môn, Bí thư chi đoàn, Tổng phụ trách, tôibăn khoăn về chất lượng hoạt động HĐGD NGLL trong nhà trường theo hướngtiếp cận PTNL HS và mối quan hệ với công tác quản lý HĐGD NGLL theohướng tiếp cận PTNL HS

Để đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu

luận văn thạc sĩ của mình với tiêu đề : “Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ

lên lớp ở trường Tiểu học xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý HĐGD NGLL ởtrường TH xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định đề xuất một số biệnpháp quản lý HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS nhằm nâng cao hiệuquả thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho HS TH

Trang 13

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vàocác nhiệm vụ sau:

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờlên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học

3.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ởtrường tiểu học ở tiểu học xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớptheo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học xã Kim Thái,huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định và khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của cácbiện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đã đề xuất

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: HĐGD NGLL ở trường TH xã Kim Thái,huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định

4.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý HĐGD NGLL của Hiệutrưởng trường TH xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định theo hướng tiếpcận PTNL học sinh

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

5.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận,thực trạng để đề cuất biện pháp về quản lý hoạt hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học xã KimThái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định

5.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện ở trườngtiểu học xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định

5.3 Giới hạn khách thể điều tra: điều tra, khảo sát các đối tượng trongBan giám hiệu, Giáo viên, Phụ huynh học sinh trường tiểu học xã Kim Thái

5.4 Chủ thể thực hiện biện pháp quản lý đề xuất: Hiệu trưởng trường tiểuhọc xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định theo hướng tiếp cận phát triểnnăng lực học sinh đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục tronggiai đoạn hiện nay

6 Câu hỏi nghiên cứu

- Quản lý HĐGD NGLL ở trường TH theo tiếp cận PTNL HS bao gồmnhững nội dung gì?

Trang 14

- Thực trạng quản lý HĐGD NGLL theo tiếp cận PTNL HS ở trường TH

xã Kim Thái huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định thời gian qua như thế nào? Điểmmạnh, điểm yếu và nguyên nhân của nó là gì?

- Cần có những biện pháp quản lý HĐGD NGLL như thế nào để đảm bảoPTNL HS ở trường TH xã Kim Thái huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định

7 Giả thuyết khoa học

Nếu nghiên cứu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý HĐGD NGLLtheo tiếp cận các chức năng quản lý cơ bản (Lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểmtra/ Đánh giá) hướng vào việc PTNL cho HS và phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS

TH, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường sẽ đảm bảo chất lượng và hiệuquả các HĐGD NGLL, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS ởtrường TH xã Kim Thái huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý HĐGD NGLLtheo hướng tiếp cận PTNL HS ở trường TH

Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tácquản lý hoạt động HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS ở trường TH xãKim Thái nói riêng cũng như ở các trường TH trong huyện Vụ Bản và ở tỉnhNam Định có cùng điều kiện

9 Phương pháp nghiên cứu

9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận:

Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa vàkhái quát hóa các vấn đề về lý luận quản lý giáo dục từ các văn bản, tài liệu khoahọc, Nghị quyết của đảng, chính phủ, Bộ GD&ĐT, sở GD&ĐT về quản lý HĐGD

và HĐGD NGLL

9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát HĐGD, HĐGD NGLL của GV và HStrường TH thuộc địa bàn nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Hiệu trưởng, CBQL, GVnhà trường nhằm tìm hiểu kỹ thực trạng HĐGD NGLL, quản lý HĐGD NGLL

và đánh giá kết quả đạt được, xác định nguyên nhân của vấn đề

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi

Trang 15

đóng/mở để đánh giá thực trạng HĐGD NGLL và quản lý HĐGD NGLL theohướng tiếp cận PTNL HS tại trường TH xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh NamĐịnh Đối tượng khảo sát sẽ là GV, PHHS, CBQL nhà trường Mục đích chủ yếu

là thu thập các số liệu nhằm xác định thực trạng quản lý HĐGD và HĐGD NGLL,phân tích các nguyên nhân thành công, hạn chế thực trạng này

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: sản phẩm HĐGD NGLLcủa GV, HS

- Dùng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu

9.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo

hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh tại trường tiểu học xã Kim Thái,huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo

hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh tại trường tiểu học xã Kim Thái,huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN NĂNG

LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (Educational activities outside class)trong những năm gần đây được nhiều nhà nghiên cứu về giáo dục nhấn mạnh ýnghĩa và tầm quan trọng trong phát triển giáo dục toàn diện nhân cách cho HS

Theo WHO (Tổ chức Y tế Thế giới) kỹ năng sống (Life skills) là khảnăng thể hiện và thực hiện năng lực tâm lý xã hội hay nói rõ hơn: “Năng lực tâm

lý xã hội là khả năng ứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và tháchthức của cuộc sống Đó cũng là khả năng của một cá nhân để duy trì một trạngthái khỏe mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua các hành vi phù hợp và tích cựctrong tương tác với người khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh.Năng lực tâm lý xã hội có vai trò quan trọng trong việc phát huy sức khỏe theonghĩa rộng về thể chất, tinh thần và xã hội Kỹ năng sống là khả năng thể hiện,thực thi năng lực tâm lý xã hội này Đó là năng lực tâm lý xã hội để đáp ứng vàđối phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày”

Theo quan niệm của Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của LiênHiệp Quốc (UNESCO): Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủcác chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày

Nhiều học giả, nhà nghiên cứu trên thế giới có quan điểm tương đồng vớiquan niệm của WHO cho rằng kỹ năng sống là những kỹ năng tâm lý xã hội liênquan đến những tri thức, những giá trị và thái độ, được thể hiện bằng nhữnghành vi giúp cá nhân giải quyết có hiệu quả các yêu cầu, các thách thức đặt ratrong cuộc sống và thích nghi với cuộc sống

Tại nhiều nước phương Tây, thanh thiếu niên đã được học những kỹ

năng sống về những tình huống sẽ xảy ra trong cuộc sống, cách đối diện vàđương đầu với những khó khăn, và cách vượt qua những khó khăn đó cũng như

cách tránh những mâu thuẫn, xung đột, bạo lực giữa người và người Tại Hàn

Quốc, HS TH được học cách đối phó thích ứng với các tai nạn như cháy, động

đất, thiên tai tại Trung tâm điều hành tình trạng khẩn cấp Seoul.

Trang 17

Tiếp cận năng lực trong giáo dục (CBE – Competency based education) xuất hiện tại Hoa Kỳ trong những năm 1970 gắn với một trào lưu giáo dục chủ trương xác định mục tiêu giáo dục bằng cách mô tả cụ thể

để có thể đo lường được những kiến thức, kỹ năng và thái độ mà HS cần phải đạt được sau khi kết thúc khóa học.

Tiếp cận năng lực trong giáo dục tập trung vào năng lực hành động, nhắm tới những gì người học dự kiến phải làm được hơn là nhắm tới những

gì họ cần phải học được Hay là một chiến lược giảng dạy, trong đó quá trình học tập dựa trên năng lực thực hiện (performance based learning) Người học chứng minh mức độ nắm kiến thức của mình thông qua khả năng thực hiện những hành động cụ thể.

Theo Văn phòng Giáo dục Hoa Kỳ (U.S Office of Education), “Giáo dục người học dựa trên năng lực thực hiện dẫn họ đến việc làm chủ được những kỹ năng cơ bản và kỹ năng sống cần thiếu của cá nhân và hòa nhập tốt vào hoạt động lao động ngoài xã hội” (xem Savage, 1993).

1.1.2 Trong nước

Thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về cải cách giáo dục,nhiều chính sách, chỉ thị, nghị quyết được ban hành, cụ thể hóa bằng các vănbản hướng dẫn, quy định, quy chế của Bộ GD&ĐT, nhiều nghiên cứu đã tậptrung xoay quanh việc làm rõ khái niệm HĐGD NGLL và cách thức tổ chứcnhằm thực hiện tốt hoạt động này

Hiện nay trong nhiều lĩnh vực giáo dục, các nhà nghiên cứu đang quantâm tới vấn đề phát triển giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực Với xu hướngnày, các nhà nghiên cứ đã hướng chương trình giáo dục tập trung vào năng lựccủa người học phù hợp với xu thế phát triển của giáo dục trên thế giới Việc giáodục theo hướng PTNL là xuất phát từ người học chứ không phải từ người dạy.Mọi nhu cầu, hứng thú, lợi ích, khả năng của người học đều được tính đến trongquá trình giáo dục nhất là giáo dục NGLL

Nhiều nhà khoa học như Nguyễn Hữu Hợp và Nguyễn Dục Quang, trongnghiên cứu “Công tác giáo dục NGLL ở trường TH”; Đặng Vũ Hoạt trong “HĐGDNGLL ở trường TH” đã góp phần chỉ rõ mục tiêu, cấu trúc thiết kế, phương pháp

và hình thức tổ chức cũng như cách đánh giá kết quả HĐGD NGLL

Trang 18

Bộ GD&ĐT cũng ấn hành nhiều tài liệu về HĐGD NGLL như “Tài liệubồi dưỡng cho GV TH chu kỳ III từ 2003 – 2007; NXB Giáo dục, 2005”; “Thựchành tổ chức các HĐGD NGLL; Dự án Phát triển GV TH, 2005”

Tác giả Hà Nhật Thăng, Đỗ Trọng Văn, Lê Thanh Sử cũng đã có nhiềunghiên cứu về HĐGD NGLL ở các trường phổ thông Nhiều luận văn chuyênngành Quản lý giáo dục đã nghiên cứu về đề tài quản lý HĐGD NGLL

Tại Hội thảo khoa học về “Quản lý dạy học chuyển từ tiếp cận nội dungsang tiếp cận năng lực, vấn đề và giải pháp” diễn ra vào tháng 2 năm 2016 tại

Hà Nội, các nhà khoa học, chuyên gia, nhà quản lý giáo dục cho rằng, cần phảichú trọng PTNL của người học, nhất là tư duy sáng tạo, vận dụng giải quyếtnhững vấn đề trong cuộc sống

Việc dạy học theo hướng tiếp cận năng lực nói chung hay giáo dục cáchoạt động NGLL cho HS được xem là một chìa khóa để đổi mới giáo dục Và đểthực hiện, đổi mới HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL cần phải xác địnhchính xác ngưỡng nhận thức năng lực phù hợp của HS Việc nghiên cứu thựctrạng quản lý HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL và đề xuất các biện phápquản lý HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL đang là vấn đề cấp thiết củanhà trường, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

* Quản lý

Quản lý là hoạt động mang tính xã hội, khoa học, nghệ thuật của chủ thểquản lý tác động lên đối tượng quản lý, khách thể quản lý một cách hợp quyluật, qua thực hiện các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển,kiểm tra) Sự phát triển của xã hội loài người không thể tách rời hoạt động quản

lý Có tổ chức, có tập thể thì tất yếu phải có quản lý Trong tất cả các lĩnh vựccủa đời sống xã hội con người muốn tồn tại và phát triển đều cần có sự nỗ lựccủa cá nhân, của một tổ chức với nhiều mối quan hệ đan xen và đều phải thừanhận và chấp nhận một sự quản lý nào đó

C Mác nói: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nàotiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điềuhòa những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự vận

Trang 19

động của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động của các khí quan độc lậpcủa nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn dàn nhạcthì cần phải có nhạc trưởng” [13-tr480].

Harold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó bảo đảmphối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được những mục đích của nhóm (tổchức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó conngười có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất ítnhất”[22-tr33]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc, “Quản lý là quátrình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chứcnăng) của kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” [15-tr9]

Theo các tác giả Bùi Minh Hiền – Nguyễn Vũ Bích Hiền: “Quản lý là sựtác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lýnhằm đạt mục tiêu đề ra” [23-tr46]

Các quan điểm tuy không hoàn toàn giống nhau nhưng có thể khái quát lại

“Quản lý chính là tổ hợp sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên kháchthể quản lý và đối tượng quản lý trên cơ sở phát huy tốt nhất các nguồn lựcnhằm đạt tới mục tiêu một cách có hiệu quả nhất”

Quản lý bao gồm các chức năng cơ bản đó là:

Chức năng kế hoạch hóa: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trìnhquản lý, bao gồm soạn thảo, thông qua được những chủ trương quản lý quantrọng

Chức năng tổ chức thực hiện: Đây chính là giai đoạn hiện thực các quyếtđịnh, chủ trương bằng cách xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tượng quản lý, tạodựng mạng lưới quan hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ

Chức năng chỉ đạo: Chỉ dẫn động viên điều chỉnh và phối hợp các thànhviên trong tổ chức, tích cực hăng hái chủ động theo sự phân công đã định

Chức năng kiểm tra, đánh giá: Là chức năng liên quan đến mọi cấp quản

lý để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống Nó thực hiện xem xét tình hìnhthực hiện công viêc so với yêu cầu, từ đó đánh giá đúng đắn kết quả đạt được,khẳng định ưu điểm và phát hiện những hạn chế, sai sót nhằm kịp thời thực hiệnđiều chỉnh cần thiết

Trang 20

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản

lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái nàysang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục xác định” [20-tr61]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc “quản lý giáo dục(QLGD) là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan củacác cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho

hệ thống đạt được mục tiêu của nó” [15-tr.69]

Quản lý giáo dục có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưng đều đềcập tới các yếu tố cơ bản: Chủ thể quản lý giáo dục, khách thể quản lý, mục tiêuquản lý, phương pháp quản lý và công cụ quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục bao gồm các chức năng: Xây dựng chiến lược, quyhoạch, kế hoạch phát triển giáo dục; tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kếhoạch đã xây dựng trên cơ sở khai thác, sử dụng tốt các nguồn nhân lực, vật lực,tài lực; chỉ đạo thực hiện nhằm đạt mục tiêu đề ra; kiểm tra, đánh giá kết quảthực hiện

1.2.2 Nhà trường và quản lý nhà trường

* Nhà trường

Tiến trình phát triển lịch sử xã hội loài người cho thấy nhà trường ra đời,phát triển và hoàn thiện theo yêu cầu của xã hội Sự hình thành và phát triển củanhà trường thể hiện ở sự hoàn thiện của nhà trường về: cơ cấu tổ chức, mục đíchgiáo dục, nội dung chương trình, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chứcgiáo dục và dạy học, quản lý nhà trường ; sự phát triển các mô hình nhà trườngqua các thời kỳ lịch sử theo hướng phát triển hiện đại, dân chủ, tiến bộ

Trang 21

“Nhà trường là một cơ sở giáo dục, là nơi tổ chức quá trình dạy học, giáodục, đào tạo con người theo yêu cầu xã hội Trong nhà trường, diễn ra cácHĐGD toàn diện và quá trình quản lý giáo dục, trong đó hoạt động dạy học vàquản lý dạy học là trung tâm.

Xét trong quan hệ với cả hệ thống giáo dục, nhà trường được xem xét nhưmột tế bào căn bản, là đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân, làtấm gương phản chiếu bộ mặt của một nền giáo dục Mục tiêu giáo dục, tínhchất đại chúng, dân chủ của nhà trường, quy mô trường lớp, nội dung, chươngtrình, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục, cơ sở vật chất trang thiết bị dạyhọc trong nhà trường phản ánh trình độ phát triển, tính chất tiến bộ của nềngiáo dục của một quốc gia

Xét trong quan hệ với cộng đồng, địa bàn dân cư và vùng lãnh thổ, nhàtrường được coi là vầng trán của cộng đồng, là trung tâm tri thức, trí tuệ củacộng đồng, của địa phương Theo nghĩa này, nhà trường là nơi chuyển giao, pháttriển và sáng tạo tri thức, không chỉ cho các thế hệ người học học tập trong nhàtrường mà cho cả cộng đồng xã hội” [23-tr11]

* Quản lý nhà trường

Theo tác giả Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền: “Quản lý nhàtrường là quá trình tác động có mục đích, có định hướng, có tính kế hoạch củacác chủ thể quản lý đứng đầu là HT nhà trường đến các đối tượng quản lý: GV,

HS, các bên liên quan và huy động, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả cácnguồn lực nhằm thự hiện sứ mệnh của nhà trường đối với hệ thống giáo dục vàđào tạo, với cộng đồng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đã xác địnhtrong một môi trường luôn biến động” [23-tr31]

Như vậy có thể hiểu quản lý nhà trường là hoạt động quản lý mang tính tổchức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS, NV, đến các lực lượnggiáo dục trong nhà trường nhằm làm cho quá trình GD&ĐT vận hành một cáchtối ưu tới mục tiêu đề ra

1.2.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Theo nghĩa hẹp, HĐGD NGLL là những HĐGD được tổ chức theo cácchủ đề giáo dục từng tháng với thời lượng 4 tiết/tuần (Chương trình giáo dụccấp TH, Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05

Trang 22

tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Với quan niệm này thì HĐGDNGLL, Hoạt động tự chọn và Hoạt động tập thể (sinh hoạt toàn trường dưới cờ,sinh hoạt lớp, sinh hoạt Đội TNTP Hồ Chí Minh, sinh hoạt Sao Nhi đồng) lànhững HĐGD độc lập với nhau trong nhà trường.

Theo nghĩa rộng: “HĐGD NGLL bao gồm HĐGD trong giờ lên lớp vàHĐGD NGLL nhằm rèn luyện đạo đức, PTNL, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ

HS yếu phù hợp đặc điểm tâm lí, sinh lí lứa tuổi HS TH HĐGD trong giờ lênlớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọntrong Chương trình giáo dục phổ thông cấp TH do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT banhành HĐGD NGLL bao gồm hoạt động ngoại khoá, hoạt động vui chơi, thể dụcthể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hoá; hoạt động bảo vệ môi trường; laođộng công ích và các hoạt động xã hội khác” ( Điều 29, Điều lệ trường TH, Banhành kèm theo Thông tư số 41/2010/TTBGD&ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)

Theo quan niệm này thì ngoài hoạt động dạy học các môn học bắt buộc vàdạy học tự chọn trong chương trình giáo dục TH do Bộ trưởng Bộ GD – ĐT banhành, tất cả các HĐGD còn lại ở trường tiểu học, kể cả HĐGD tập thể đều làHĐGD NGLL (Sinh hoạt Đội TNTP Hồ Chí Minh và sinh hoạt Sao nhi đồng-theo chỉ đạo của Hội đồng Đội) Quan niệm này cũng tương đồng với quan niệm

về HĐGD NGLL trong các sách Hướng dẫn GV về HĐGD NGLL ở TH, THCS,THPT và theo chúng tôi quan niệm như vậy là hợp lí bởi vì:

- HĐGD NGLL chủ yếu cũng là các hoạt động tập thể theo quy mô nhóm,lớp, trường và một trong những mục tiêu của HĐGD NGLL cũng là nhằm giáodục ý thức tập thể cho HS

- Mặt khác, nội dung, hình thức sinh hoạt lớp, sinh hoạt toàn trường dưới

cờ trên thực tế không chỉ là họp, kiểm điểm, phổ biến nhiệm vụ mà nội dung,hình thức rất phong phú, đa dạng, gắn liền với các chủ đề và hình thức HĐGDNGLL

Như vậy, HĐGD NGLL tạo cơ hội để HS gắn học với hành, lý thuyết vớithực tiễn, nhà trường với xã hội, HĐGD NGLL làm cho quá trình đào tạo củanhà trường dần trở nên phù hợp hơn, thiết thực với thực tiễn xã hội

Trang 23

1.2.4 Tiếp cận phát triển năng lực học sinh

Có hai định nghĩa năng lực phổ biến hiện nay, một theo trường phái củaAnh và một theo trường phái của Mỹ:

Trường phái của Anh định nghĩa năng lực giới hạn bởi ba yếu tố đó là,kiến thức (knowledge), kỹ năng (skill), thái độ (attitude) Đây thường được gọi là

mô hình ASK

Trường phái của Mỹ định nghĩa năng lực là bất kỳ yếu tố tâm lý của cánhân có thể giúp hoàn thành nhanh chóng công việc hay hành động nào đó mộtcách hiệu quả

Theo tác giả Bùi Minh Hiền “ Năng lực của HS đối với một môn khoahọc nào đó được mô tả: kết hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ thành hành vi cầnthiết giúp HS thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ thực trong cuộc sống.Những năng lực được thiết kế trong khóa học có thể liên quan đến bất kỳ lĩnhvực nào của cuộc sống hằng ngày, tuy nhiên nó thường liên quan đến các lĩnhvực của công việc và các kỹ năng giúp con người tồn tại trong một môi trườngluôn có nhiều biến động của xã hội” [23-tr116]

Có thể hiểu, năng lực: Là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thôngthạo, tức là có thể hiện một cách thành thục và chắc chắn một hay một số dạnghoạt động nào đó

Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ýchí, phẩm chất sức khỏe, thể chất và tâm trí của con người Năng lực có thể đượcphát triển trên cơ sở năng khiếu, song không phải là bẩm sinh mà là kết quả hoạtđộng của con người và kết quả phát triển của xã hội (đời sống xã hội, sự giáo dục

và rèn luyện, hoạt động của cá nhân)

Năng lực cao đạt được những thành tựu hoàn thiện, xuất sắc, mới mẻ, có ýnghĩa xã hội là tài năng Tài năng đặc biệt làm nên kỳ tích trong hoạt động sángtạo, vượt lên trên mức bình thường gọi là thiên tài

Định hướng chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015 đã xác địnhmột số năng lực cốt lõi mà HS Việt Nam cần phải có như:

– Năng lực làm chủ và phát triển bản thân, bao gồm: Năng lực tự học;Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực quản lí bản thân

– Năng lực xã hội, bao gồm: Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác

Trang 24

– Năng lực công cụ, bao gồm: Năng lực tính toán; Năng lực sử dụng ngônngữ; Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin(ITC).

Theo tác giả Bùi Minh Hiền – Nguyễn Vũ Bích Hiền “Tiếp cận năng lựctrong giáo dục là một cách tiếp cận chức năng giáo dục nhấn mạnh tới kỹ năng

và đánh giá mức độ làm chủ những kỹ năng theo mức độ thực hiện hoạt độngthực tế của HS” [23-tr115]

1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học

sinh

Quản lý HĐGD NGLL là quá trình tác động có mục đích, kế hoạch củaCBQL nhà trường đến GV, HS và các lực lượng giáo dục trong tổ chức thựchiện các HĐGD NGLL nhằsm đạt được các mục tiêu giáo dục toàn diện

Quản lý HĐGD NGLL là HĐGD có mục đích, định hướng với các biệnpháp quản lý của HT đến tập thể GV, HS và những lực lượng giáo dục trong vàngoài nhà trường nhằm phát huy một cách có hiệu quả nguồn nhân lực, vật lực

và tài lực vào việc quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiện HĐGD NGLL nhằm thựchiện mục tiêu phát triển nhân cách toàn diện của HS

Quản lý HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS là hoạt động có mục đích, định hướng với các biện pháp quản lý của HT đến tập thể GV, HS và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm phát huy một cách

có hiệu quả nguồn nhân lực, vật lực và tài lực vào việc quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiện HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS, thực hiện mục tiêu phát triển nhân cách toàn diện của HS.

Nói cách khác, quản lý HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS thựcchất là quản lý về mục tiêu, chương trình giáo dục, quản lý về kế hoạch, đội ngũ,các điều kiện đảm bảo và quản lý công tác kiểm tra đánh giá, quản lý công tácphối hợp các lực lượng giáo dục tham gia vào HĐGD NGLL ở các nhà trường,lấy HS làm trung tâm

1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Tiểu học

1.3.1 Đặc điểm học sinh Tiểu học

- Đặc điểm về mặt cơ thể: Sự phát triển thể chất của HS TH (từ 6 đến 14 tuổi) có những đặc

điểm sau:

Hệ xương còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xương chân,

Trang 25

xương tay đang trong thời kỳ phát triển (thời kỳ cốt hoá) nên dễ bị cong vẹo,gẫy dập Hệ cơ đang trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em rất thích các tròchơi vận động như chạy, nhảy, nô đùa Tim của trẻ đập nhanh khoảng 85 - 90lần/ phút, mạch máu tương đối mở rộng, áp huyết động mạch thấp, hệ tuần hoànchưa hoàn chỉnh.

Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư duycủa các em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng, tư duytrừu tượng Do đó, các em rất hứng thú với các trò chơi trí tuệ như đố vui trí tuệ,các cuộc thi trí tuệ,

- Hoạt động của HS TH

Trong gia đình: các em luôn cố gắng là một thành viên tích cực, có thểtham gia các công việc trong gia đình Điều này được thể hiện rõ nhất trong cácgia đình neo đơn, hoàn cảnh, các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, các em phảitham gia lao động sản xuất cùng gia đình từ rất nhỏ

Trong nhà trường: do nội dung, tính chất, mục đích của các môn học đềuthay đổi so với bậc mầm non đã kéo theo sự thay đổi ở các em về phương pháp,hình thức, thái độ học tập Các em đã bắt đầu tập trung chú ý và có ý thức họctập tốt

Ngoài xã hội: các em đã tham gia vào một số các hoạt động xã hội mangtính tập thể Đặc biệt là các em muốn thừa nhận mình là người lớn, muốn đượcnhiều người biết đến mình

Song song với hoạt động học tập ở các em còn diễn ra các hoạt động khác

như: Hoạt động vui chơi: Trẻ thay đổi đối tượng vui chơi từ chơi với đồ vật sang các trò chơi vận động Hoạt động lao động: Trẻ bắt đầu tham gia lao động tự

phục vụ bản thân và gia đình như tắm giặt, nấu cơm, quét dọn nhà cửa, Ngoài

ra, trẻ còn còn tham gia lao động tập thể ở trường lớp như trực nhật, trồng cây,

trồng hoa, Hoạt động xã hội: Các em đã bắt đầu tham gia vào các phong trào

của trường, của lớp và của cộng đồng dân cư, của Đội thiếu niên tiền phong,

- Sự phát triển của quá trình nhận thức

+ Nhận thức cảm tính:

Các cơ quan cảm giác: Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giácđều phát triển và đang trong quá trình hoàn thiện

Trang 26

Tri giác: Tri giác của HS TH mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết và mangtính không ổn định: ở đầu tuổi TH tri giác thường gắn với hành động trực quan,đến cuối tuổi TH tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm, trẻ thích quan sát các sự vậthiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp hẫn, tri giác của trẻ đã mang tính mục đích, cóphương hướng rõ ràng Tri giác có chủ định (trẻ biết lập kế hoạch học tập, biết sắpxếp công việc nhà, biết làm các bài tập từ dễ đến khó, )

+ Nhận thức lý tính:

Tư duy: Tư duy mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở tư duytrực quan hành động.Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thể sang tưduy trừu tượng khái quát Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi,lớp 4, 5 bắt đầu biết khái quát hóa lý luận Tuy nhiên, hoạt động phân tích, tổnghợp kiến thức còn sơ đẳng ở phần đông HS TH

Tưởng tượng của HS TH đã phát triển phong phú hơn so với trẻ mầm nonnhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dầy dạn Tuy nhiên,tưởng tượng của các em vẫn mang một số đặc điểm nổi bật sau: Ở đầu tuổi

TH thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền vững và dễ thay đổi Ởcuối bậc TH, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những hình ảnh cũ trẻ

đã tái tạo ra những hình ảnh mới Tưởng tượng sáng tạo tương đối phát triển ởgiai đoạn cuối tuổi TH, trẻ bắt đầu phát triển khả năng làm thơ, làm văn, vẽtranh, Đặc biệt, tưởng tượng của các em trong giai đoạn này bị chi phối mạnh

mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tượng đều gắn liềnvới các rung động tình cảm của các em

- Ngôn ngữ và sự phát triển nhận thức của HS TH

Hầu hết HS TH có ngôn ngữ nói thành thạo Khi trẻ vào lớp 1 bắt đầuxuất hiện ngôn ngữ viết Đến lớp 5 thì ngôn ngữ viết đã thành thạo và bắt đầuhoàn thiện về mặt ngữ pháp, chính tả và ngữ âm Nhờ có ngôn ngữ phát triển màtrẻ có khả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức thế giới xung quanh và tự khám phábản thân thông qua các kênh thông tin khác nhau

Ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình nhận thức cảmtính và lý tính của trẻ, nhờ có ngôn ngữ mà cảm giác, tri giác, tư duy, tưởngtượng của trẻ phát triển dễ dàng và được biểu hiện cụ thể thông qua ngôn ngữnói và viết của trẻ Mặt khác, thông qua khả năng ngôn ngữ của trẻ ta có thểđánh giá được sự phát triển trí tuệ của trẻ

Trang 27

Ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng như vậy nên các nhà giáo dục phảitrau dồi vốn ngôn ngữ cho trẻ trong giai đoạn này bằng cách hướng hứng thúcủa trẻ vào các loại sách báo có lời và không lời, có thể là sách văn học, truyệntranh, truyện cổ tích, báo nhi đồng, đồng thời cũng có thể kể cho trẻ nghe hoặc

tổ chức các cuộc thi kể truyện đọc thơ, viết báo, viết truyện, dạy trẻ cách viếtnhật kí, Tất cả đều có thể giúp trẻ có được một vốn ngôn ngữ phong phú và đadạng

- Chú ý và sự phát triển nhận thức của HS TH:

Ở đầu tuổi TH chú ý có chủ định của trẻ còn yếu, khả năng kiểm soát, điềukhiển chú ý còn hạn chế Ở giai đoạn này chú không chủ định chiếm ưu thế hơnchú ý có chủ định Trẻ lúc này chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học có

đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh,trò chơi hoặc có cô giáoxinh đẹp, dịu dàng, Sự tập trung chú ý của trẻ còn yếu và thiếu tính bền vững,chưa thể tập trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá trình học tập

Ở cuối tuổi TH trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý củamình Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự nỗ lực về ýchí trong hoạt động học tập như học thuộc một bài thơ, một công thức toán hay mộtbài hát dài, Trong sự chú ý của trẻ đã bắt đầu xuất hiện giới hạn của yếu tố thờigian, trẻ đã định lượng được khoảng thời gian cho phép để làm một việc nào đó và

cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định

Giai đoạn lớp 4, 5 ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường.Ghi nhớ có chủ định đã phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủđịnh còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực tập trung trí tuệ củacác em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lý tình cảm hay hứng thúcủa các em

Trang 28

- Ý chí và sự phát triển nhận thức của HS TH:

Ở đầu tuổi TH hành vi mà trẻ thực hiện còn phụ thuộc nhiều vào yêu cầucủa người lớn (học để được bố cho đi ăn kem, học để được cô giáo khen, quétnhà để được ông cho tiền, ) Khi đó, sự điều chỉnh ý chí đối với việc thực thihành vi ở các em còn yếu Đặc biệt các em chưa đủ ý chí để thực hiện đến cùngmục đích đã đề ra nếu gặp khó khăn

Đến cuối tuổi TH các em đã có khả năng biến yêu cầu của người lớnthành mục đích hành động của mình, tuy vậy năng lực ý chí còn thiếu bền vững,chưa thể trở thành nét tính cách của các em Việc thực hiện hành vi vẫn chủ yếuphụ thuộc vào hứng thú nhất thời

- Sự phát triển tình cảm của HS TH

Tình cảm của HS TH mang tính cụ thể trực tiếp và luôn gắn liền với các

sự vật hiện tượng sinh động, rực rỡ, Lúc này khả năng kiềm chế cảm xúc củatrẻ còn non nớt, trẻ dễ xúc động và cũng dễ nổi giận, biểu hiện cụ thể là trẻ dễkhóc mà cũng nhanh cười, rất hồn nhiên vô tư Vì thế có thể nói tình cảm củatrẻ chưa bền vững, dễ thay đổi (tuy vậy so với tuổi mầm non thì tình cảm của trẻ

TH đã "người lớn" hơn rất nhiều

Trong quá trình hình thành và phát triển tình cảm của HS TH luôn luônkèm theo sự phát triển năng khiếu: Trẻ nhi đồng có thể xuất hiện các năng khiếunhư thơ, ca, hội họa, kĩ thuật, khoa học,

- Sự phát triển nhân cách của HS TH:

Nét tính cách của trẻ đang dần được hình thành, đặc biệt trong môi trườngnhà trường còn mới lạ, trẻ có thể nhút nhát, rụt rè, cũng có thể sôi nổi, mạnhdạn Sau 5 năm học, "tính cách học đường" mới dần ổn định và bền vững ở trẻ

Nhân cách của các em lúc này mang tính chỉnh thể và hồn nhiên, trong quátrình phát triển trẻ luôn bộc lộ những nhận thức, tư tưởng, tình cảm, ý nghĩ củamình một cách vô tư, hồn nhiên, thật thà và ngay thẳng; những năng lực, tố chấtcủa các em còn chưa được bộc lộ rõ rệt, nếu có được tác động thích ứng chúng sẽbộc lộ và phát triển; việc hình thành nhân cách không thể diễn ra một sớm mộtchiều và sẽ được hoàn thiện dần cùng với tiến trình phát triển của mình

1.3.2 Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đối với sự phát triển của học sinh

tiểu học

Trang 29

HĐGD NGLL nối tiếp hoạt động dạy học các môn văn hóa; là con đườngquan trọng để gắn học với hành, lí thuyết với thực tiễn, nhà trường với xã hội Quátrình dạy học và quá trình giáo dục là những bộ phận của quá trình sư phạm tổngthể Dạy học và giáo dục là những hoạt động mang tính đan xen, tác động qua lại,

hỗ trợ lẫn nhau để hình thành nhân cách cho HS Trong quá trình dạy học, ngoàinhiệm vụ trang bị cho HS hệ thống kiến thức khoa học, GV còn phải giúp các em

có nhận thức đúng về các mối quan hệ trong tự nhiên, xã hội, hiểu được nhữngchuẩn mực đạo đức xã hội, biết được giá trị sống, có kỹ năng giao tiếp, kỹ nănggiải quyết mâu thuẫn Còn trong HĐGD NGLL, ngoài việc giúp HS hình thành vàphát riển, hoàn thiện nhân cách còn phải tạo cơ sở để HS bổ sung và hoàn thiệnnhững tri thức đã học ở trên lớp

HĐGD NGLL tạo cơ hội cho HS được thực hành, trải nghiệm những điều

đã học vào trong thực tiễn cuộc sống Trên cơ sở đó củng cố, khắc sâu, mở rộngnhững kiến thức, kĩ năng các môn học cho HS

HĐGD NGLL tạo ra mối liên hệ hai chiều giữa nhà trường và xã hội.Điều 29 Điều lệ trường TH: HĐGD NGLL là một trong hai HĐGD trong nhàtrường: HĐGD NGLL được tiến hành thông qua các môn bắt buộc và tựchọn…; HĐGD NGLL do nhà trường phối hợp với các lực lượng giáo dục ngoàinhà trường tổ chức,…

Như vậy, HĐGD NGLL không phải là hoạt động “phụ”, hoạt động “bềnổi” mà có ý nghĩa rất quan trọng trong các HĐGD của các nhà trường

HĐGD NGLL góp phần giáo dục nhân cách phát triển toàn diện cho HS

TH HĐGD NGLL giúp HS hình thành và phát triển những phẩm chất và nănglực cơ bản, cần thiết của người công dân Việt Nam để đáp ứng yêu cầu thực hiệncông cuộc đổi mới đất nước và hội nhập quốc tế hiện nay

1.3.3 Các lực lượng tham gia vào hoạt động giáo dục ở trường tiểu học

HĐGD NGLL là hoạt động có tính phong phú, đa dạng cả về nội dung,phương pháp lẫn hình thức thực hiện, tác động trực tiếp tới quá trình phát triểncủa HS trong trường với sự tham gia, phối hợp của nhiều thành phần:

+ CBQL

- HT: là người đứng đầu nhà trường, theo quy định tại luật giáo dục năm

2009, điều 54 mục 1 quy định: “HT là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt

Trang 30

động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, côngnhận” HT quản lý HĐGD NGLL thông qua các tổ chức đoàn thể và cá nhântrong nhà trường như: Đoàn trường, Liên Đội, Tổ chuyên môn, đội ngũ GV.Trên cơ sở kế hoạch đã được xây dựng HT chỉ đạo tổ chức HĐGD NGLL theo

kế hoạch đã định Trong quá trình thực hiện HT cần có sự giám sát, chỉ đạo sátsao, kịp thời bổ sung, điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp với điều kiện thực

tế và những thay đổi do sự tác động từ bên ngoài

- HP: theo quy định tại luật giáo dục năm 2009, điều 54 mục 1 quy định làngười tham mưu, giúp việc cho HT, thực hiện các nhiệm vụ do HT giao cho Thaymặt HT giải quyết một số công việc có liên quan, thuộc thẩm quyền

- Tổ trưởng chuyên môn: là người trực tiếp quản lý GV bộ môn trong đó

có GV làm công tác chủ nhiệm lớp Tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch,chỉ dạo tổ chức HĐGD NGLL thuộc tổ mình, thực hiện tính thống nhất, đồng bộtrong hệ thống các HĐGD NGLL trong phạm vi nhà trường

+ GV: tham gia trực tiếp vào việc hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện các

hoạt động; đánh giá kết quả hoạt động của HS Riêng đối với GV chủ nhiệm làngười có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý và chỉ đạo HS lớpchủ nhiệm GV chủ nhiệm xây dựng và triển khai kế hoạch HĐGD NGLL phùhợp với chương trình và kế hoạch hoạt động của nhà trường; tham mưu với lãnhđạo nhà trường tổ chức, điều chỉnh kế hoạch thực hiện HĐGD NGLL; thực hiệnmối liên hệ trực tiếp với các thành phần, tổ chức xã hội trong và ngoài nhàtrường; trực tiếp đánh giá sự tiến bộ của từng HS trong quá trình tham giaHĐGD NGLL

+ HS: Tham gia trực tiếp HĐGD NGLL, vừa là mục tiêu vừa là công cụ;

vừa là đối tượng vừa là chủ thể của HĐGD NGLL Thái độ tham gia HĐGDNGLL của HS ảnh hưởng nhiều đến sự tiến bộ của bản thân các em và kết quảcủa HĐGD NGLL theo kế hoạch đã đề ra

+ PHHS: là lực lượng phối hợp, hỗ trợ cùng các bộ phận, cá nhân có liên

quan nhất là với GVCN lớp có con em theo học để tổ chức thực hiện các HĐGDNGLL cho HS theo kế hoạch cho các HĐGD NGLL theo kế hoạch đã đề ra

+ Các tổ chức, đoàn thể

- Đoàn thanh niên, Liên Đội: Phối hợp chặt chẽ với HT trong việc lập kế

Trang 31

hoạch HĐGD NGLL phù hợp với định hướng giáo dục của nhà trường và Đoàn,Đội cấp trên Đoàn trường, Liên Đội , Tổng phụ trách, Bí thư Chi Đoàn phốihợp với GV chủ nhiệm lớp trong việc tổ chức các hoạt động của lớp, xây dựngtập thể lớp cũng như liên đội.

- Các đoàn thể khác như: Công đoàn, các tổ chức chính trị - xã hội phốihợp cùng các bộ phận, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện các HĐGDNGLL cho HS theo kế hoạch

1.3.4 Nội dung/ Chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học

* Nội dung: bao gồm nhiều lĩnh vực, nhiều mặt giáo dục cụ thể là:

- HĐGD đạo đức, pháp luật: tìm hiểu về luật an toàn giao thông, quyền trẻ em…

- Hoạt động văn hóa, nghệ thuật: Giới thiệu hoặc tìm hiểu các nét đẹp vănhóa, tổ chức ngày hội văn hóa,…; tổ chức các buổi: Tập hát, diễn kịch về các loạihình sân khấu cổ truyền như hát dân ca, chèo, tuồng, múa rối, … Dạy vẽ tranh, nặntượng, …Tổ chức các buổi biểu diễn văn nghệ, đọc thơ, kể chuyện; trình diễn thờitrang; Triển lãm tranh tự vẽ Tham quan các di tích lịch sử - văn hóa,…

- Hoạt động vui chơi giải trí, thể dục thể thao: Hướng dẫn HS Tổ chức cáctrò chơi dân gian; Đồng diễn thể dục nhịp điệu, vòng gậy,…; các trận thi đấu thểthao: cầu lông, đá cầu, cờ vua, bóng đá,…

- Hoạt động thực hành khoa học - kĩ thuật: Thi hỏi đáp về các hiện tượng của

tự nhiên và xã hội, sưu tầm các loại cây thuốc quý, tìm hiểu các danh nhân, các Báchọc, những tấm gương say mê phát minh, sáng chế, nghe nói chuyện về các thànhtựu khoa học - kĩ thuật, tham gia các câu lạc bộ,…

- Hoạt động lao động công ích: Tổ chức lao động về sinh làm sạch, đẹp cáccông trình văn hóa - lịch sử, giúp đỡ gia đình thương binh, liệt sĩ;…

- Hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh: rèn luyện đội viên, kết nạp đội…

- Các hoạt động mang tính xã hội: Tổ chức ủng hộ đồng bào, HS vùngbão lụt…

* Chương trình theo các chủ để của tháng: theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT,chương trình HĐGD NGLL ở trường TH được cấu trúc chương trình theo chủ đề từng tháng gắn với những ngày lễ lớn trong năm và đặc điểm nhà trường Cụ thể là:

- Giáo dục về truyền thống nhà trường,

Trang 32

9 Mái trường thân yêu của em về nội quy trường lớp

- Giáo dục an toàn giao thông

10 Vòng tay bạn bè - Giáo dục tình cảm bạn bè

- Giáo dục nhân ái, nhân đạo

11 Biết ơn thầy cô giáo

- Giáo dục lòng kính trọng và biết ơnthầy cô giáo

- Giáo dục bảo vệ môi trường

12 Uống nước nhớ nguồn

- Giáo dục lòng tự hào và biết ơn đối vớinhững người đã ngã xuống vì độc lập tự

do của Tổ quốc

1 Ngày Tết quê em - Giáo dục truyền thống dân tộc

2 Em yêu Tổ quốc Việt Nam - Giáo dục tình yêu đối với quê hương,

đất nước

3 Yêu quý mẹ và cô giáo

- Giáo dục tình cảm yêu quý đối với bà,

mẹ, cô giáo, chị em gái; tôn trọng, thânthiện, đoàn kết với các bạn gái

1.3.5 Phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học

Phương pháp, hình thức tổ chức HĐGD NGLL ở trường TH rất phongphú, đa dạng Dưới đây là một số phương pháp, hình thức phổ biến:

* Phương pháp thực hiện HĐGD NGLL cho HS TH bao gồm:

Phương pháp thuyết trình: để trình bày, giảng giải nội dung HĐGD NGLLtheo hướng tiếp cận PTNL HS một cách hệ thống, thường được sử dụng khitruyền tải nội dung lý thuyết mang tính hệ thống, phức tạp

Phương pháp đàm thoại: sử dụng hệ thống câu hỏi để truyền thụ kiến thứcmới dựa trên các kiến thức đã có, những kinh nghiệm cá nhân và vốn sống củahọc viên Qua việc trả lời câu hỏi sẽ giúp HS nắm được kiến thức mới

Phương pháp nhóm: Trong một khoảng thời gian nhất định, mỗi nhóm nỗ

Trang 33

lực hoàn thành phần việc được phân công trên cơ sở hợp tác cùng làm việcnhóm Kết quả làm việc sẽ được trình bày và đánh giá nhận xét trước lớp.

Phương pháp nêu vấn đề: nhằm huy động năng lực tư duy, khả năng nhậnbiết và giải quyết vấn đề Thông qua giải quyết những mâu thuẫn của các tìnhhuống có vấn đề, giúp lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức

Phương pháp trực quan: sử dụng các phương tiện trực quan để giúp HStiếp thu được tốt hơn

Phương pháp thực hành: trên cơ sở quan sát người dạy làm mẫu, kết hợpviệc thực hiện theo mẫu dưới sự hướng dẫn của người dạy để hoàn thành cácHĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS Thông qua thực hành còn giúpcho HS củng cố kiến thức cũng như các kỹ năng cá nhân

Phương pháp kiểm tra, đánh giá: nhằm xác định mức độ nắm vữngkiến thức, kỹ năng và thái độ so với mục tiêu Trên cơ sở đó phân loại HS vàxác định các thông tin phản hồi về quá trình dạy, học Giúp người dạy, HS

và các cấp quản lý có những điều chỉnh phù hợp Cần sử dụng kết hợp cáchình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá khác nhau để có kết quả trungthực và khách quan

Kết hợp các phương pháp HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HStrên để phát huy được ưu thế của mỗi phương pháp đồng thời hạn chế đượcnhững nhược điểm của từng phương pháp để đạt được hiệu quả, chất lượngHĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS

* Hình thức tổ chức HĐGD NGLL cho HS TH bao gồm:

- Lớp – bài, sinh hoạt đầu tuần, cuối tuần: học tập, tìm hiểu về lịch sử dântộc, tiểu sử các nhân vật lịch sử, truyền thống các tổ chức, sinh hoạt dưới cờ,sinh hoạt cuối tuần…

- Văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, Trò chơi: hát các bài hát thiếu nhi,hát dân ca, múa tập thể, múa dân gian: múa nón, múa quạt, nhảy sạp, xòe Thái,

… Đọc thơ, kể chuyện, diễn kịch Làm búp bê, làm hoa giấy, làm đèn ông sao,cắm hoa, bày cỗ Trung Thu, làm đồ chơi từ vỏ hộp, vỏ lon bia;… Bịt mắt bắt dê,kéo co, rồng rắn lên mây, nhảy dây, ô ăn quan, mèo đuổi chuột, chim bay còbay, … Vẽ: vẽ tranh, triển lãm tranh, làm báo tường Thể dục nhịp điệu, đá cầu,cầu lông, bóng bàn, bóng đá, khiêu vũ thể thao,

Trang 34

- Lao động, tham quan, dã ngoại, trải nghiệm: hoạt động tham quan, dulịch các di tích lịch sử, di tích văn hóa, các danh lam thắng cảnh Quyên góp ủng

hộ các bạn HS nghèo vượt khó trong lớp, trong trường, ở địa phương; ủng hộnạn nhân chất độc da cam; ủng hộ những người có hoàn cảnh khó khăn, bị thiêntai, bão lụt, người khuyết tật,… Thăm hỏi các bà mẹ Việt Nam anh hùng, các lãothành Cách mạng, các thương binh, gia đình liệt sĩ ở địa phương Lao động: tổng

vệ sinh trường, lớp, đường làng, ngõ xóm; trồng cây, trồng hoa ở sân trường,vườn trường, đường làng, ngõ xóm

- Giao lưu, tọa đàm, hội họp, kỷ niệm, sinh hoạt câu lạc bộ: giao lưu, kếtnghĩa giữa HS các lớp, các trường, các địa phương và HS quốc tế; giao lưu giữa

HS với các chuyên gia, các nhà hoạt động xã hội, các cựu chiến binh, nhữngngười lao động giỏi ở địa phương… Hội: tổ chức và tham gia các ngày hội nhưNgày hội môi trường, Hội vui học tập, Hội hóa trang, vui Trung thu, Ngày hộicủa bà, của mẹ, Ngày hội sức khỏe, Ngày hội trao đổi đồ dùng, đồ chơi, sáchtruyện… Kỷ niệm: Hoạt động kỉ niệm các ngày lễ lớn trong năm như: 20/11;22/12 … Câu lạc bộ: bóng đá, bóng bàn, võ thuật, khéo tay, hay làm, câu lạc bộcác môn học…

- Các hình thức khác: hoạt động thư viện: đọc sách, các hoạt động đặc thùtheo địa phương

1.3.6 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học

Đánh giá HS TH là những hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra,nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của HS; tư vấn, hướng dẫn, động viên HS;nhận xét định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành

và phát triển một số năng lực, phẩm chất của HS TH

Mục đích đánh giá HĐGD NGLL:

- GV điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạyhọc, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học,giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của HS để động viên, khích lệ

và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của HS để hướng dẫn, giúp đỡ;đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi HS để cógiải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyệncủa HS; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục TH

Trang 35

- HS có khả năng tự đánh giá, tham gia đánh giá; tự học, tự điều chỉnhcách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ.

- PHHS hoặc người giám hộ tham gia đánh giá quá trình và kết quả họctập, rèn luyện, quá trình hình thành và PTNL, phẩm chất của con em mình; tíchcực hợp tác với nhà trường trong các HĐGD HS

- Cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các HĐGD, đổi mớiphương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục

Nguyên tắc đánh giá:

- Đánh giá vì sự tiến bộ của HS; coi trọng việc động viên, khuyến khíchtính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của HS; giúp HS phát huy tất

cả khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan

- Đánh giá toàn diện HS thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức,

kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của HS theo mục tiêu giáo dụcTH

- Kết hợp đánh giá của GV, HS, PHHS, trong đó đánh giá của GV là quantrọng nhất

- Đánh giá sự tiến bộ của HS, không so sánh HS này với HS khác, khôngtạo áp lực cho HS, GV và PHHS

Hình thức đánh giá: Đánh giá bằng nhận xét bằng lời hay bằng chữ Đánh

giá thường xuyên và đánh giá định kỳ

1.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trường Tiểu học

Điều 20, Điều lệ trường TH, Ban hành kèm theo Thông tư số BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định:

41/2010/TT-1- HT trường TH là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lí các hoạt động

và chất lượng giáo dục của nhà trường HT do Trưởng phòng GD&ĐT bổ nhiệmđối với trường TH công lập, công nhận đối với trường TH tư thục theo quy trình

bổ nhiệm hoặc công nhận HT của cấp có thẩm quyền

2- Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm HT trường TH phải đạtchuẩn HT trường TH

3- Nhiệm kì của HT trường TH là 5 năm Sau 5 năm, HT được đánh giá

và có thể được bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại Đối với trường TH công lập,

HT được quản lí một trường TH không quá hai nhiệm kì Mỗi HT chỉ được giao

Trang 36

quản lí một trường TH.

4- Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, HT trường TH được cán bộ,

GV trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lí các hoạtđộng và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định

5- Nhiệm vụ và quyền hạn của HT:

a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chứcthực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trướcHội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấntrong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó;

c) Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng,thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với GV, NV theo quy định;

d) Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính,tài sản của nhà trường;

e) Quản lí HS và tổ chức các HĐGD của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu

HS chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá,xếp loại, danh sách HS lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoànthành chương trình TH cho HS trong nhà trường và các đối tượng khác trên địabàn trường phụ trách;

g) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí;tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp

và các chính sách ưu đãi theo quy định;

h) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị

- xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;

i) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lựclượng xã hội cùng tham gia HĐGD, phát huy vai trò của nhà trường đối vớicộng đồng

1.5 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh của hiệu trưởng trường tiểu học

1.5.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học

sinh

- Theo tác giả Bùi Minh Hiền – Nguyễn Vũ Bích Hiền “đây là chức năng

Trang 37

cơ bản nhất trong các chức năng quản lý nhà trường có ý nghĩa quyết định đến

sự phát triển và tồn tại của nhà trường… có thể hình dung lập kế hoạch như mộtnhánh rễ cái của một cây sồi đồ sộ, rồi từ đó mọc lên các nhánh tổ chức, lãnhđạo, kiểm tra” [23-tr36]

- Công tác xây dựng (lập kế hoạch) HĐGD NGLL theo tiếp cận PTNL HS

là quá trình thiết kế bước đi cho hoạt động tương lai nhằm đạt được mục tiêu đãxác định thông qua việc sử dụng tối ưu tất cả các nguồn lực đã có và sẽ khaithác Lập kế hoạch cho phép các chủ thể quản lý chủ động ứng phó và thích nghivới sự thay đổi, tìm ra và lựa chọn được phương án tối ưu, tiết kiệm nguồn lực,tạo hiệu quả cho hoạt động của toàn bộ tổ chức

- Cơ sở để lập kế hoạch: Muốn làm tốt công tác kế hoạch hóa hoạt độngHĐGD NGLL theo tiếp cận PTNL HS của HT, việc đầu tiên HT phải nắm chắctình hình đội ngũ GV, HS, các điều kiện bên trong và bên ngoài Từ đó tùythuộc vào tình hình thực tế và điều kiện của địa phương, HT phải xác định chínhxác những gì cần phải hoàn thành và sẽ hoàn thành như thế nào để đạt được mụctiêu đề ra Khi xây dựng kế hoạch yêu cầu phải trả lời được các câu hỏi như sau:

- Kế hoạch đó có phù hợp với nhu cầu của HS, có ứng phó được với mọi

sự thay đổi hay không?

- Kế hoạch đó có tập trung vào các mục tiêu đã xác định hay không

- Kế hoạch đó có lựa chọn được những phương án tối ưu, tiết kiệm đượccác nguồn lực và tạo hiệu quả cho toàn bộ tổ chức hay không?

- Kế hoạch đó có thể áp dụng cho công tác kiểm tra hay không?

1.5.2 Tổ chức bộ máy tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển

năng lực học sinh

Đây là quy trình thiết kế, tổ chức bộ máy, sắp xếp, bố trí, sử dụng và pháttriển các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu chung Về bản chất chính là thựchiện sự phân công lao động hợp lý, để phát huy cao nhất khả năng nguồn nhânlực nhằm đạt được mục tiêu, gồm các bước sau:

- Xác định những công việc cần phải hoàn thành, những điều kiện cơ sởvật chất và nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu

- Phân chia toàn bộ công việc thành các nhiệm vụ để các thành viên hoặc

bộ phận trong tổ chức thực hiện được thuận lợi và hợp lôgic

Trang 38

- Phân chia bộ phận, kết hợp các nhiệm vụ một cách lôgic và hiệu quả.

- Thiết lập một cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa cácthành viên hay bộ phận, tạo điều kiện đạt mục tiêu được dễ dàng

- Theo dõi, đánh giá tính hiệu nghiệm của cơ cấu tổ chức và tiến hànhđiều chỉnh khi cần thiết Xác lập cơ chế cho sự phối hợp hoạt động giữa các bộphận cũng như trong phối hợp quyền hạn

- Để phân công lao động hiệu quả, nhà quản lý cần phải thực hiện đượccác yêu cầu: Xuất phát từ yêu cầu của công việc để sắp xếp, bố trí nhân sự; tậphợp các công việc tương tự vào cùng một nhóm; quy định rõ ràng, chính xácnhiệm vụ của mỗi bộ phận, cung cấp các điều kiện vật chất, kỹ thuật để thực thicông việc; trao quyền tương xứng cho các chủ thể phụ trách bộ phận

1.5.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực

học sinh

Chỉ đạo thực hiện HĐGD NGLL theo tiếp cận PTNL HS là quá trình điềuhành, hướng dẫn các hoạt động liên quan HĐGD NGLL theo tiếp cận PTNL HSnhằm phát huy hết tiềm năng hướng đến việc đạt được mục tiêu đã đề ra trên cơ

sở nguồn lực đã được bố trí, sắp xếp

Trên cơ sở kế hoạch HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS đã có,

bộ máy nhân sự và các nguồn lực tham gia HĐGD NGLL theo hướng tiếp cậnPTNL HS đã sẵn sàng thì vai trò, trách nhiệm của nhà quản lý càng được thểhiện rõ nét Công tác chỉ đạo có hai phương diện cơ bản là duy trì kỷ cương, kỷluật và động viên, khích lệ nhân viên Trong việc chỉ đạo HĐGD NGLL theohướng tiếp cận PTNL HS cần đảm bảo các yêu cầu:

- Nội dung HĐGD NGLL theo tiếp cận PTNL HS đảm bảo tính mới, tínhhiện đại khoa học, thúc đẩy năng lực tư duy, tạo động lực thay đổi, phù hợp vớinhững nguyên lý và chính sách hiện hành, thể hiện sự tích hợp giữa lý luận vàthực tiễn, giữa lý thuyết và thực hành

- Phương pháp HĐGD NGLL theo tiếp cận PTNL HS được đổi mới phù hợpvới nhu cầu của đối tượng (HS TH) Kết hợp hợp lý giữa các phương pháp HĐGDNGLL theo tiếp cận PTNL HS theo quy định và điều kiện thực tiễn

- Thời gian, thời điểm thực hiện HĐGD NGLL theo tiếp cận PTNL HSđảm bảo quy định, thu hút được nhiều thành phần tham gia và không làm ảnh

Trang 39

hưởng đến chất lượng và hiệu quả các HĐGD khác tại trường.

- Thành phần tham gia HĐGD NGLL theo tiếp cận PTNL HS bao gồmmọi đối tượng HS để đáp ứng mục tiêu chung, có sự sắp xếp và phân loại chophù hợp với mục tiêu riêng

- Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐGD NGLL theo tiếp cận PTNL HS qua sựthay đổi về nhận thức, hành động cuả các đối tượng trong và sau khi được giáodục với quan điểm khách quan, công bằng, chính xác

1.5.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực

Kiểm tra trong khi thực hiện HĐGD NGLL theo tiếp cận PTNL HS nhằmmục đích giám sát, duy trì kỷ luật, kỷ cương trong quá trình triển khai thực hiện,đôn đốc các bộ phận đã được giao nhiệm vụ đảm bảo hoàn thành yêu cầu đã đềra

Kiểm tra sau thực hiện HĐGD NGLL theo tiếp cận PTNL HS nhằm phát hiệnnhững nhân tố mới, khẳng định độ tin cậy và giá trị thực của HĐGD NGLL theo tiếpcận PTNL HS, rút ra bài học kinh nghiệm cho lần triển khai tiếp theo

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh

1.6.1 Yếu tố chủ quan

- Nhận thức của HT, Cán bộ quản lý, GV, phụ huynh HS, HS, các lựclượng giáo dục về HĐGD NGLL Nhận thức của các lực lượng này sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến kết quả HĐGD NGLL Nhận thức đúng và đầy đủ vềHĐGD NGLL là cơ sở định hướng nội dung thực hiện, cách thực hiện, thái độthực hiện HĐGD NGLL

- Năng lực chỉ đạo, tổ chức HĐGD NGLL theo tiếp cận PTNL HS củaHT: Năng lực tổ chức HĐGD NGLL ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng

Trang 40

HĐGD NGLL nhất là theo hướng tiếp cận PTNL HS Người Hiệu trưởng cónăng lực tốt sẽ có khả năng tiếp thu, tiếp cận nhanh với những kiến thức mới,những nhiệm vụ mới Nếu năng lực hạn chế sẽ gặp khó khăn trong việc tiếp cận

và cập nhật kiến thức khoa học mới, những kỹ năng, kỹ thuật quản lý mới.Người Hiệu trưởng có trình độ năng lực và có khả năng lập kế hoạch sát thực tế,

sử dụng linh hoạt và hiệu quả các biện pháp quản lý sẽ đáp ứng được yêu cầucủa đổi mới giáo dục

- Các điều kiện phục vụ cho HĐGD NGLL theo tiếp cận PTNL HS củanhà trường và địa phương: Chẳng hạn trong các buổi chào cờ, sinh hoạt tập thểkhông thể thiếu được các phương tiện loa, âm ly hay tài liệu, băng hình, tranhảnh, … cho các dạng hoạt động thi viết thư và sân chơi trí tuệ Kinh phí cũng làyếu tố quan trọng trong quá trình tổ chức HĐGD NGLL Khi có được cơ sở vậtchất hợp lý và hệ thống máy móc đầy đủ, thiết bị dạy học nói chung và thiết bịphục vụ HĐGD NGLL nói riêng được cập nhật hiện đại, bổ sung phù hợp vớiyêu cầu công tác thì sẽ tạo nền tảng vững chắc cho cơ quan quản lý trong việcchủ động lựa chọn nội dung, linh hoạt, sáng tạo trong triển khai, tổ chức cáchoạt động hấp dẫn và thiết thực, do đó hiệu quả HDGD NGLL sẽ được nâng lên

1.6.2 Yếu tố khách quan

- Yêu cầu đổi mới giáo dục TH: Mục tiêu giáo dục theo tinh thần đổi mới

là: phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất HS Toàn diện ở đây được hiểu là

chú trọng phát triển cả phẩm chất và năng lực con người, cả dạy chữ, dạy người,dạy nghề GD&ĐT phải tạo ra những con người có phẩm chất, năng lực cần

thiết như trung thực, nhân văn, tự do sáng tạo, có hoài bão và lí tưởng phục vụ

Tổ quốc, cộng đồng; đồng thời phải phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng

tạo của mỗi cá nhân, làm chủ bản thân, làm chủ đất nước và làm chủ xã hội; cóhiểu biết và kĩ năng cơ bản để sống tốt và làm việc hiệu quả… như Bác Hồ từngmong muốn: "một nền giáo dục sẽ đào tạo các em nên những người công dânhữu ích cho nước Việt Nam, một nền giáo dục làm phát triển hoàn toàn nhữngnăng lực sẵn có của các em" [10-tr12]

- Môi trường kinh tế - xã hội – văn hóa của địa phương: môi trường kinh

tế - văn hóa – xã hội của địa phương có ảnh hưởng gián tiếp đến quản lý HĐGDNGLL theo hướng tiếp cận PTNL cho HS TH Môi trường kinh tế - văn hóa –

Ngày đăng: 25/02/2017, 17:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Sĩ số HS các năm học từ năm 2014 đến 2016 - quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học xã kim thái huyện vụ bản tỉnh nam định theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh
Bảng 2.1 Sĩ số HS các năm học từ năm 2014 đến 2016 (Trang 52)
Bảng 2.2: Thực trạng đội ngũ CB, GV, NV các năm học từ 2014 đến 2016 - quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học xã kim thái huyện vụ bản tỉnh nam định theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh
Bảng 2.2 Thực trạng đội ngũ CB, GV, NV các năm học từ 2014 đến 2016 (Trang 53)
Bảng 2.3: Nhận thức của CB quản lý, CB các đoàn thể về vị trí, vai trò HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS - quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học xã kim thái huyện vụ bản tỉnh nam định theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh
Bảng 2.3 Nhận thức của CB quản lý, CB các đoàn thể về vị trí, vai trò HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS (Trang 54)
Hình   thành   và   phát   triển   những - quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học xã kim thái huyện vụ bản tỉnh nam định theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh
nh thành và phát triển những (Trang 55)
Bảng 2.4: Nhận thức của đội ngũ GV về vị trí, vai trò HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS - quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học xã kim thái huyện vụ bản tỉnh nam định theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh
Bảng 2.4 Nhận thức của đội ngũ GV về vị trí, vai trò HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS (Trang 57)
Bảng 2.9: Đánh giá của CB quản lý và GV về sự phù hợp của hình thức HĐGD NGLL theo - quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học xã kim thái huyện vụ bản tỉnh nam định theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh
Bảng 2.9 Đánh giá của CB quản lý và GV về sự phù hợp của hình thức HĐGD NGLL theo (Trang 64)
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý đã đề xuất - quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học xã kim thái huyện vụ bản tỉnh nam định theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý đã đề xuất (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w