ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC HOÀNG NGỌC DƯƠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GI
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG NGỌC DƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: TS Sái Công Hồng
HÀ NỘI - 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Sái Công Hồng,
người đã tận tụy hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ, động viên, chia sẻ với emnhững khó khăn vừa qua
Em xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô khoa Quản lý giáo dục,Trường Đại học Giáo dục đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong toàn bộkhóa học và quá trình nghiên cứu
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo Trường Cao Đẳng kỹ thuậtCông nghiệp đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn gia đình, người thân, những người bạn luônđộng viên, giúp đỡ, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần để tôi hoàn thànhtốt nhất luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do còn hạn chế về điều kiệnnghiên cứu cũng như kiến thức về khoa học giáo dục, sự hạn hẹp về thời giannên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 09 năm 2016 Người viết
Hoàng Ngọc Dương
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu đồ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
5 Phạm vi nghiên cứu 4
6 Câu hỏi nghiên cứu 5
7 Giả thuyết khoa học 5
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
9 Phương pháp nghiên cứu 6
10 Cấu trúc của luận văn 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐẠI HỌC 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.2 Các khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Quản lý 10
1.2.2 Quản lý giáo dục 10
1.2.3 Kết quả học tập 13
1.2.4 Đánh giá trong giáo dục 14
1.2.5 Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập 19
1.3 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên 21
Trang 51.3.1 Hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên 21
1.3.2 Đổi mới đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo định hướng phát triển năng lực người học 25
1.4 Quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên trường Cao đẳng 28
1.4.1 Quản lý xây dựng kế hoạch đánh giá 28
1.4.2 Quản lý tổ chức thực hiện kế hoạch đánh giá 28
1.4.3 Quản lý chỉ đạo thực hiện hoạt động đánh giá 28
1.4.4 Quản lý kiểm tra kết quả thực hiện hoạt động đánh giá 29
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên 29
1.5.1 Các yếu tố khách quan 29
1.5.2 Các yếu tố chủ quan 30
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP 32
2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp 32
2.2 Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp 34
2.2.1 Thực trạng hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên trường Cao Đẳng Kỹ thuật Công nghiệp 35
2.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiêp 42
2.3 Đánh giá chung về thực trạng 55
2.3.1 Những ưu điểm 55
2.3.2.Những tồn tại 56
2.3.3 Những nguyên nhân của tồn tại 57
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 61
Trang 6CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT
CÔNG NGHIỆP 62
3.1 Nguyên tắc đề xuất các hoạt động 62
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 62
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 62
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 62
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 63
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 63
3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 63
3.2 Các hoạt động quản lý 63
3.2.1 Biện pháp 1: Quản lý tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên các mặt hoạt động của SV trong quá trình học tập 63
3.2.2 Biện pháp 2:Quản lý tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, SV nhìn nhận rõ tầm quan trọng của hoạt động ĐGKQHT trong việc nâng cao chất lượng đào tạo trước yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện GD-ĐT 65
3.2.3 Biện pháp 3: Quản lý hoạt động đổi mới nội dung, cách thức đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách về đánh giá, chuẩn hóa năng lực đánh giá của đội ngũ GV 69
3.2.4 Biện pháp 4: Quản lý hoạt động cải tiến quy trình ĐGKQHT thông qua kỳ thi kết thúc học phần tại trường Cao đẳng kỹ thuật Công nghiệp Bắc giang 71
3.2.5 Biện pháp 5: Quản lý hình thức thi, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của SV từng chuyên ngành theo tiếp cận năng lực thể hiện qua các mức độ : Kiến thức, kĩ năng (hiểu và áp dụng), thể hiện và hành động thực tế 77
Trang 73.2.6 Biện pháp6: Quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản
lý ĐGKQHT 79
3.2.7 Mối liên hệ giữa các hoạt động 82
3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các hoạt động 82
3.3.1 Về tính cấp thiết của các hoạt động 82
3.3.2 Về tính khả thi của các hoạt động 85
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 105
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về ý nghĩa
của hoạt động ĐGKQHT trong quá trình đào tạo 35
Bảng 2.2 Về vai trò của hoạt động ĐGKQHT trong quá trình đào tạo qua ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên 38
Bảng 2.3 Thực trạng về đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực 40
Bảng 2.4 Công tác lập kế hoạch ĐGKQHT 43
Bảng 2.5 Công tác tổ chức thực hiện ĐGKQHT 45
Bảng 2.6 Công tác chỉ đạo ĐGKQHT 48
Bảng 2.7 Công tác kiểm tra hoạt động ĐGKQHT 50
Bảng 2.8 Thực trạng quản lý đổi mới ĐGKQHT của SV 52
Bảng 2.9 Nguyên nhân tác động tới công tác ĐGKQHT của SV 58
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghỉệm mức độ cấp thiết 83
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghỉệm mức độ khả thi 85
Bảng 3.3 Tổng hợp về mức độ cần thiết và khả thi của các hoạt động 86
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ - HÌNH
Biểu đồ 2.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, Giảng viên và sinh viên về
ý nghĩa của hoạt động ĐGKQHT 35Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết 84Biểu đồ 3.2 Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi 86Biểu đồ 3.3 Tổng hợp về mức độ cần thiết và khả thi của các hoạt động
87
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong tiến trình thực hiện công cuộc cải cách giáo dục nước nhà, hộinhập giáo dục khu vực và thế giới, việc nâng cấp chất lượng đào tạo và đàotạo là chủ đề được bàn luận rộng rãi trên các diễn đàn khoa học, trong các hộithảo chuyên môn; là vấn đề sống còn của ngành giáo dục Giải pháp trọngtâm nhằm tạo sự chuyển biến rõ nét và cơ bản về chất lượng và hiệu quả giáo
dục được đề cập trong Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 “Tập trung vào chất lượng giáo dục”, “Xây dựng hệ thống kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục”.
Hiện nay nền giáo dục Cao đẳng, Đại học của nước ta còn mang nặngtính hàm lâm, chưa tạo được sự khát khao trong học tập để có thể cho ra trườngnhững công dân đáp ứng nhu cầu của thế kỷ XXI Thời gian qua, việc đánh giákết quả học tập một khâu trọng yếu được tiến hành thông qua các hình thứctruyền thống chủ yếu đòi hỏi sinh viên ghi nhớ và miêu tả lại những sự kiệnriêng rẽ, việc yêu cầu sinh viên vận dụng những kiến thức đã học và những kỹnăng tổng hợp, vào cuộc sống còn quá nhiều hạn chế Kết quả là nguồn nhânlực được đào tạo trong bối cảnh như vậy khó có khả năng đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế xã hội trong kỷ nguyên hội nhập kinh tế thế giới
Mặt khác tình trạng tiêu cực trong kiểm tra, thi cử ngày càng trở nêntrầm trọng hơn do nhận thức yếu kém của một số bộ phận giáo viên, sinh viênhọc sinh Ngày 8/9/2006 Chính phủ đã ra Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg về chốngtiêu cực trong thi cử và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục và gần đây là
cuộc vận động “hai không” của ngành về giáo dục Cao đẳng, Đại học.
Việc đổi mới đánh giá kết quả học tập có vai trò quan trọng trong tiếntrình đổi mới nên giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo đãđược khẳng định như một chiến lược, một chính sách quốc gia về giáo dục
Nghị quyết số 29/NQ-TƯ (khóa 11) về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục vào đào tạo, với tinh thần cơ bản xuyên suốt là phải chuyển một nền giáo dục
từ tiếp cận truyền thụ kiến thức là chủ yếu sang tiếp cận phát triển phẩm chất
và năng lực người học (chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực).
Trang 11Khi thay đổi tiếp cận hướng tới mục tiêu tạo năng lực cho người học thì đàotạo, quản lý đào tạo trong đó có kiểm tra đánh giá kết quả học tập của họcsinh, sinh viên phải được thay đổi theo Nghị quyết số 29/NQ-TƯ đã chỉ ra rất
rõ mục tiêu của GD-ĐT của từng bậc học cấp học
- Đối với giáo dục nghề nghiệp tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức,
kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghềnghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theohướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật côngnghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế
- Đối với giáo dục đại học tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi
dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức,sáng tạo của người học Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơcấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lựcquốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực vàquốc tế Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển côngnghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hộinhập quốc tế
Về việc đánh giá kết quả học tập nghị quyết nêu rõ:
Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan
Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bướctheo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy
và công nhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánhgiá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của ngườihọc; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội
Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thôngtheo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy,trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinhgiáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học
Đổi mới phương thức đánh giá và công nhận tốt nghiệp giáo dục nghềnghiệp trên cơ sở kiến thức, năng lực thực hành, ý thức kỷ luật và đạo đức
Trang 12nghề nghiệp Có cơ chế để tổ chức và cá nhân sử dụng lao động tham gia vàoviệc đánh giá chất lượng của cơ sở đào tạo.
Đổi mới phương thức tuyển sinh Đại học, Cao đẳng theo hướng kết hợp
sử dụng kết quả học tập ở phổ thông và yêu cầu của ngành đào tạo Đánh giákết quả đào tạo đại học theo hướng chú trọng năng lực phân tích, sáng tạo, tựcập nhật, đổi mới kiến thức; đạo đức nghề nghiệp; năng lực nghiên cứu vàứng dụng khoa học và công nghệ; năng lực thực hành, năng lực tổ chức vàthích nghi với môi trường làm việc Giao quyền tự chủ tuyển sinh cho các cơ
sở giáo dục Đại học
Thực hiện đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo ở cấp độ quốc gia, địaphương, từng cơ sở giáo dục, đào tạo và đánh giá theo chương trình của quốc tế đểlàm căn cứ đề xuất chính sách, giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục, đào tạo
Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục Định kỳ kiểmđịnh chất lượng các cơ sở giáo dục, đào tạo và các chương trình đào tạo;công khai kết quả kiểm định Đổi mới cách tuyển dụng, sử dụng lao động đãqua đào tạo theo hướng chú trọng năng lực, chất lượng, hiệu quả công việcthực tế, không quá nặng về bằng cấp, trước hết là trong các cơ quan thuộc hệthống chính trị Coi sự chấp nhận của thị trường lao động đối với người học làtiêu chí quan trọng để đánh giá uy tín, chất lượng của cơ sở giáo dục đại học,nghề nghiệp và là căn cứ để định hướng phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo
và ngành nghề đào tạo Thực hiện theo nghị quyết số 29/NQ-TƯ TrườngCao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp đã có nhiều những cố gắng rất đáng trântrọng, ghi nhận về việc tổ chức quá trình đào tạo của nhà trường, trong việc tổchức và đánh giá kết quả học tập của sinh viên Tuy nhiên việc thực hiện đánhgiá kết quả và quản lý hoạt động ĐGKQHT theo xu hướng đổi mới giáo dụchiện nay còn rất gặp nhiều khó khăn, vì vậy rất cần sự quan tâm, tìm hiểu vànghiên cứu để tìm ra những biện pháp khắc phục phù hợp cho nhà trường
Từ những lí do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “ Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp’’ Đề tài
đề xuất một số biện pháp quản lý ĐGKQHT của SV cho Trường Cao đẳng Kỹ
Trang 13thuật Công nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả đối với công tác này, từ đó góp phầnvào việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh trong nhà trường vàcác cơ sở đào tạo, cũng như góp phần thực hiện nghị quyết số 29/NQ-TƯ Đảng vànhà nước ta trong thời mới.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn về đánh giá, quản lý công tácđánh giá kết quả học tập của sinh viên đề xuất một số biện pháp quản lý đánhgiá kết quả học tập của SV cho Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp,nhằm nâng cao hiệu quả đối với công tác này, từ đó góp phần vào việc nângcao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh trong nhà trường và các cơ sởđào tạo
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vàocác nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa lý luận về đánh giá kết quả học tập của sinh viên
- Nghiên cứu thực trạng quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viênTrường Cao đẳng kỹ thuật Công nghiệp
- Đề xuất một số biện pháp quản lý, đánh giá kết quả học tập của sinhviên Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Nghiên cứu thực tế công tác quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tậpcủa sinh viên ở Trường Cao đẳng kỹ thuật Công nghiệp
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Từ thực trạng nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạtđộng đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường Cao đẳng kỹ thuật Côngnghiệp,
5 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và đưa ra biện pháp quản lý hoạt
Trang 14động đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường Cao đẳng kỹ thuật côngnghiệp.
Khảo sát 30 CBQL, 50 GV và 300 sinh viên của Trường Cao đẳng kỹthuật công nghiệp
6 Câu hỏi nghiên cứu
Vai trò của công tác quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của SVTrường cao đẳng kỹ thuật Công nghiệp như thế nào?
7 Giả thuyết khoa học
- Quản lý hoạt động đánh giá KQHT của SV và quản lý hoạt động này
ở trường Cao Đẳng Kỹ thuật Công nghiệp đã và đang được thực hiện nhưngcòn thiếu sự đồng bộ, chưa có được nhiều sự quan tâm và định hướng chỉ đạocủa đội ngũ những nhà quản lý
- Việc nâng cao nhận thức về đổi mới quản lý hoạt động kiểm tra đánhgiá và quản lý hoạt động học tập của SV và áp dụng một số biện pháp quản lýphù hợp từ lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra đánh giá sẽ góp phầnnâng cao chất lượng hoạt động đổi mới chất lượng đào tạo hiện nay ở trườngCao Đẳng Kỹ thuật Công nghiệp nói riêng và các trường Cao Đẳng nóichung
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa lý luận
Nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động đánh, quản lý kết quả họctập của SV hiện nay ở các trường Cao Đẳng chỉ ra những thành công và mặthạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số biện pháp quản lýđánh giá kết quả học tập của SV nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng cho hoạtđộng này
8.2.Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý hoạtđộng đánh giá kết quả học tập của SV ở các trường Cao đẳng trong cả nước,Trước hết là ở Trường Cao Đẳng kỹ thuật Công nghiệp
Trang 159 Phương pháp nghiên cứu
9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát những vấn đề lý luận cơbản làm cơ sở nghiên cứu thực tiễn các biện pháp quản lý hoạt động đánh giákết quả học tập của SV Trường Cao Đẳng Kỹ thuật Công nghiệp
9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát giờ học, tính tích cực của SV trong
giờ học; Quan sát hoạt động liên quan đến hoạt động đánh giá kết quả học tậpcủa GV và SV
- Phương pháp điều tra viết bằng phiếu câu hỏi: Thu thập thông tin, lấy ý
kiến CBQL, GV, SV bằng phiếu hỏi để đánh giá thực trạng hoạt độngĐGKQHT
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi với GV, SV về cách thức đánh giá
kết quả học tập, những khó khăn vướng mắc…
9.3 Phương pháp sử lý số liệu
Sử dụng một số công thức thống kê toán học để phân tích, xử lý các sốliệu thu được nhằm làm tăng độ tin cậy của kết quả nghiên cứu
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập
của sinh viên ở trường Cao đẳng
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của
sinh viên Trường Cao đẳng kỹ thuật công nghiệp
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của
sinh viên Cao Đẳng Kỹ thuật Công nghiệp
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐAI HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong lịch sử phát triển của hoạt động giáo dục nói chung và hoạt độngdạy học nói riêng, vấn đề đánh giá kết quả của người học được coi như là mộtkhâu quan trọng của quá trình dạy học Quản lý hoạt động dạy học thông quaviệc quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của người học nhằm tác độngtrực tiếp đến người dậy để họ thực hiện đầy đủ và khoa học quá trình đánh giátrên cơ sở công bằng khách quan nhằm thúc đẩy quá trình học tập của sinh viên
và dạy học của giáo vỉên ngày càng tiến bộ đáp ứng đầy đủ, vững chắc các yêucầu do mục tiêu giáo dục đã đề ra
Việc quản lý đánh giá kết quả học tập được đề cập đến nhiều trong cácsách báo, tài liệu về quản lý giáo dục trong và ngoài nước Công trình nghiêncứu được nhiều người biết đến là công trình của tác giả người Mỹ B.S Bloom(1956) [7] Công trình đưa ra một hệ thống phân loại mục tiêu giáo dục, xâydựng nên các cấp độ của mục tiêu giáo dục, thường được gọi là cách phân loạiBloom và một công cụ đánh giá có hiệu quả giúp xác định được kết quả học tập
ở mọi cấp độ để đưa ra một nhận định chính xác về năng lực của người đượcđánh giá về chuyên môn liên quan
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý thuyết đánh giátrong giáo dục, đặc biệt phát triển mạnh ở Hoa Kỳ và Anh Các ấn phẩm liênquan đến nó đã được phát hành rộng rãi và có hiệu đính tái bản hàng năm vàđược nhiều nước trên thế giới đón nhận để sử dụng và tham khảo Đã có khánhiều công trình khoa học nghiên cứu về kiểm tra và đánh giá kết quả học tậpnhư công trình của James H Mcmillan, xuất bản lần 2 năm 2001 của Viện đạihọc Quốc gia Virginia, của giáo sư Patrick Griffin thuộc trung tâm nghiên cứu
và đánh giá của trường đại học Melbourne, GS.danh dự của trường đại họcHamburg- ông Neville Postlethwait, và các tác giả khác, Các công trình nghiêncứu trên làm cơ sở lí luận cho việc tiến hành xây dựng và sử dụng các bài kiểm
Trang 17tra – đánh giá KQHT ở từng lĩnh vực hay môn học cụ thể.
Ở Việt Nam, khoa học về đánh giá trong giáo dục trước đây trong tìnhtrạng khá lạc hậu và chậm phát triển, đến nay ngành khoa học này vẫn còn khámới và non trẻ ở nhiều trường đại học Trước năm 1975 ở Miền Nam có vàigười được đào tạo về khoa học này từ các nước phương tây, trong đó có giáo sưDương Thiệu Tống Ông đã đưa test vào ngành giáo dục để thực hiện nhưngkhông thành công Sau đó tác giả chỉ áp dụng ngân hàng câu hỏi vào việc thikiểm tra đánh giá và đặc biệt áp dụng vào việc thi tuyến sinh Đại học
Trường Đại học áp dụng mô hình thi trắc nghiệm đầu tiên ở nước ta làtrường Đại học Đà Lạt Từ năm 1990 trở lại đây việc kiểm tra – đánh giá KQHTcủa người học, sinh viên được Bộ Giáo dục và Đào tạo chú trọng phát triển vàthường xuyên thay đổi các phương pháp kiểm tra – đánh giá nhằm nâng cao chấtlượng dạy và học Một số nhà giáo dục trong nước cũng đã bắt đầu quan tâm đếnhoạt động kiểm tra – đánh giá KQHT của sinh viên và có những bài viết, nghiêncứu về lĩnh vực này như:
- Phương pháp kiểm tra – đánh giá KQHT của sinh viên khoa tiếng nướcngoài, trường CĐSP Nam Định do tác giả Nguyễn Thị Minh Cảnh viết Bài viếtnày tác giả nhấn mạnh kiểm tra – đánh giá KQHT của sinh viên là một khâuquan trọng trong quá trình đào tạo Cùng với việc đổi mới phương pháp dạy-họcthì việc nghiên cứu đổi mới phương pháp kiểm tra – đánh giá KQHT của ngườihọc, sinh viên để phù hợp với đổi mới phương pháp dạy và học là việc làmkhông thể thiếu và đặc biệt quan trọng trong xu thế đổi mới giáo dục và đáp ứngyêu cầu của xã hội hiện nay
- Trong nghiên cứu của tác giả Trần Thị Thìn đã làm rõ vấn đề: “Kết hợpđổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập và đổi mới phương pháp, hình thứcdạy học tạo động lực thúc đẩy sinh viên tích cực học tập” [16, tr.148] thông quakết quả đo nghiệm Tác giả Thìn đã đưa ra các số liệu chứng minh rằng việc kếthợp đổi mới kiểm tra – đánh giá KQHT và đổi mới phương pháp giảng dạynhằm tạo động lực học mạnh mẽ, bền vững từ đó giúp sinh viên tự giác, tích cựcchủ động trong học tập,
- Tác giả Trịnh Khắc Thẩm với bài viết “Đổi mới phương pháp dạy – học
Trang 18và kiểm tra, đánh giá- Giải pháp hàng đầu để nâng cao chất lượng đào tạo” Bàiviết này đã chỉ ra được việc đổi mới phương pháp dạy – học là một đòi hỏikhách quan và cấp bách Song song với việc đổi mới phương pháp dạy học phảigắn liền với việc đổi mới phương pháp tổ chức thi, kiểm tra – đánh giá KQHT
về tri thức, kĩ năng và kĩ xảo của người học Sau cùng tác giả đã đưa ra các giảipháp điều kiện và lộ trình đảm bảo cho việc triển khai kế hoạch đổi mới phươngpháp dạy học và thi, kiểm tra – đánh giá KQHT của sinh viên ở trường Cao đẳngLao động- Xã hội
- Tác giả Trần Thị Bích Liễu đã phân tích và đưa ra 5 tiêu chí “đánh giáđúng” trong bài viết “Để đánh giá KQHT của sinh viên một cách có chất lượng”.Tiếp theo tác giả liệt kê 5 yếu kém của kiểm tra – đánh giá KQHT ở đại học rồiphân tích các nguyên nhân đó và cuối cùng đưa ra 3 kết luận về việc làm thế nào
để kiểm tra – đánh giá KQHT của sinh viên một cách có chất lượng
- Tác giả Hoàng Bá Thịnh đã đề cập đến vấn đề: Từ sự khác biệt điểm thimôn xã hội học đại cương: Nghĩ về đánh giá kết quả học tập của sinh viên.Thông qua kết quả khảo sát của mình, tác giả đã chỉ ra rằng có những ý kiếnkhác nhau về kiểm tra – đánh giá KQHT của sinh viên, trong khi còn nhiều quanđiểm chưa thống nhất về cách đánh giá thì có một thực tế là có sự khác biệt vềđiểm đánh giá trong cùng một môn học giữa các giảng viên Qua đó tác giả đưa
ra kết luận khoa học: “Cần thiết phải có quan điểm, nhận thức và phương phápkhoa học trong việc đánh giá KQHT của sinh viên Nếu không, giáo dục đại họcViệt Nam khó tránh khỏi việc tạo ra những sản phẩm chưa đáp ứng được yêucầu của sự nghiệp phát triển đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa” [16,tr.241]
- Tác giả Nguyễn Quý Thanh đã bàn về Một số dạng hành vi học tập đặctrưng của sinh viên Nói cách khác các dạng hành vi này có ảnh hưởng khôngnhỏ đến KQHT của người học Vì vậy, giảng viên cần quan tâm đến các hành viđặc trưng này trong quá trình dạy học và đánh giá KQHT của sinh viên
Cũng trong thời gian này có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giảnhư của Nguyễn Phương Nga, Nguyễn Đức Chính chủ biên, Lê Đức Ngọc,Phạm Xuân Thanh, và một số tác giả khác, nghiên cứu về đề tài đánh giá tronggiáo dục Đến nay, Bộ GD&ĐT đã chú trọng hơn vào chất lượng đào tạo ở cácbậc học Song song với việc đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập thì chủ
Trang 19trương của Bộ là cần phải đổi mới quá trình kiểm tra – đánh giá KQHT chongười học nhằm đảm bảo tính khách quan, công bằng và đánh giá chính xácnăng lực của người học Chính vì vậy, đã có các cuộc điều tra khảo sát ở các cấpkhác nhau về kiểm tra – đánh giá KQHT cho người học, sinh viên Tùy theomục tiêu của các đợt kiểm tra – đánh giá KQHT mà có các điều chỉnh phù hợp.
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Khoa học quản lý xuất hiện cùng với sự phát triển của xã hội loài người
Nó là phạm trù tồn tại khách quan, ra đời một cách tất yếu do nhu cầu của mọichế độ xã hội, mọi thời đại
Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có một địnhnghĩa thống nhất Khái niệm quản lý phụ thuộc với loại hình và lĩnh vực nghiêncứu Các nhà khoa học trên thế giới và trong nước đã đưa ra nhiều quan điểmkhác nhau
Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điềukhiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi, hoạt động của con người nhằmđạt được mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lý, phù hợp vói quy luật kháchquan
1.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý gỉáo dục, theo P.V.Khudominxki [39] (Liên Xô cũ) là tác động
có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhauđến các khâu của hệ thống (từ Bộ GD&ĐT đến nhà trường) nhằm mục đích đảmbảo việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm phát triển toàndiện và hài hòa của họ
Ở Việt Nam, theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là quản lý trườnghọc, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm củamình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mụctiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [12]
Tác giả Đặng Quốc Bảo định nghĩa: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạtđộng điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáodục thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”[5]
QLGD chính là một quá trình tác động có định hướng của nhà QLGD (chủ
Trang 20thể) trong việc vận hành những nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa họcquản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm đạt được những mục tiêu giáo dục đề ra Thựcchất đó là những tác động khoa học đến nhà trường làm cho nhà trường tổ chức mộtcách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy học - giáo dục theo mục tiêu đào tạo.
Đối tượng QLGD bao gồm các hoạt động giáo dục, nguồn lực của giáodục, các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện chức năng của giáo dục, Đóchính là những đối tượng chịu sự tác động của CBQL (chủ thể) để thực hiện vàbiển đổi phù hợp với ý chí của chủ thể quản lý đã đề ra
Trong quá trình quản lý, chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lýnhư: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Cũng có thể gọi đây là chu trìnhquản lý được sơ đồ hóa như sau:
Hình 1.2 Chu trình quản lýChức năng lập kế hoạch: Là chức năng hạt nhân quan trọng của quá
Tổ chức
1/ Tiếp nhận nguồn
dự trữ 2/ Đưa kế hoạch tới người thực hiện 3/ Thiết lập cấu trúc tổ chức bộ máy 4/ Xác lập cơ chế phối hợp, công tác, giám sát
2/ Động viên khuyến khích 3/ Giám sát, điều chỉnh, can thiệp
Kiểm tra
1/ Đánh giá trạng thái 2/ Phát hiện lệch lạc và nguyên nhân 3/ Điều chỉnh uốn nắn
Thông tin quản lý
Trang 21trình quản lý Kế hoạch được hiểu là tập hợp những mục tiêu cơ bản đượcsắp xếp theo những trình tự nhất định, logic với một chương trình hành động
cụ thể để đạt được các mục tiêu đã được hoạch định, trước khi tiến hànhthực hiện những nội dung mà chủ thể quản lý đề ra Kế hoạch đặt ra xuấtphát từ đặc điểm tình hình cụ thể của tổ chức và những mục tiêu định sẵn
mà tổ chức có thể hướng tới và đạt được theo mong muốn, dưới sự tác động
có định hướng của chủ thể quản lý
Chức năng tổ chức: Là sắp xếp, bố trí một cách khoa học và phù họpvới những nguồn lực của hệ thống thành một hệ thống toàn vẹn nhằm đảmbảo cho chúng tương tác với nhau để đạt được mục tiêu của hệ thống mộtcách tối ưu, hiệu quả nhất
Chức năng chỉ đạo: Là chức năng có tính chất tác nghiệp, điều hànhhoạt động của hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định để biến mụctiêu trong dự kiến thành kết quả hiện thực Trong quá trình chỉ đạo phải giámsát các hoạt động, các trạng thái vận hành của hệ thống đúng tiến trình, đúng
kế hoạch đã định Đồng thời phát hiện ra các sai sót để kịp thời sửa chữa, uốnnắn không làm thay đổi mục tiêu chiến lược mà kế hoạch đã đề ra, Chức năngkiểm tra đánh giá: thu thập những thông tin ngược từ đối tượng quản lý trongquá trình vận hành của hệ thống để đánh giá xem trạng thái của hệ thống đãđến đâu, xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt đến mức
độ nào? Trong quá trình kiểm tra kịp thời phát hiện những sai sót trong quatrình hoạt động để kịp thời điều chỉnh, sửa chữa, đồng thời tìm ra nguyênnhân thành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút ra bài học kinh nghiệm
để thực hiện cho quá trình quản lý tiếp theo
Khái niệm QLGD cũng có thể định nghĩa theo các cấp độ: vĩ mô và
vi mô
Đối với cấp độ vĩ mô: QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có
ý thức, mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lýđến các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến cơ sở giáo dục là nhàtrường) nhằm thực hiện có chất lượng, hiệu quả mục tiêu phát triển giáo giục,đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáò dục
Đối với cấp độ vi mô: QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác
Trang 22(có ý thức, mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lýđến tập thể GV, tập thể HS-SV, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong và ngoàinhà trường, nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhàtrường.
Vậy có thể hiểu khái niệm QLGD là hệ thống những tác động có mục đích,
có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận hành theođường lối và nguyên lý giáo dục
1.2.3 Kết quả học tập
Hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản trong nhà trường, kết quả mà SVđạt được trong quá trình dạy học là cơ sở quan trọng để đánh giá chất lượng củahoạt động dạy học
Theo lí luận dạy học hiện đại, học tập là hoạt động nhận thức của ngườihọc được thực hiện dưới sự tổ chức điều khiển của nhà sư phạm Mục đích củahoạt động học tập là tiếp thu nền văn hóa nhân loại và chuyển chúng thành nănglực thể chất, năng lực tinh thần của mỗi cá nhân Đối tượng của hoạt động học là
hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo tương ứng được thể hiện ở nội dung của mônhọc, bài học với hệ thống khái niệm khoa học và môn học
Sản phẩm của hoạt động dạy học, lao động sư phạm trên lớp học, trongphòng thí nghiệm, xưởng trường, bãi tập, rất đa dạng và phức tạp, khó xácđịnh Những sản phẩm đó là người học đã thay đổi ít hoặc nhiều trong phẩm chất
và năng lực của họ sau một thời gian học tập nhất định hay nói cách khác là đã
có các giá trị gia tăng - đó chính là kết quả học tập của người học, thành tố chủyếu tạo nên chất lượng của hoạt động dạy học trong nhà trường
Kết quả học tập được hiểu theo hai nghĩa, trong dạy học cũng như trongthực tế:
- Thứ nhất là mức độ người học đạt được so với mục tiêu đã xác định
- Thứ hai là mức độ người học đạt được so sánh với những người cùnghọc khác thế nào
Kết quả học tập còn là những thông tin giúp cho việc phán đoán, xác định
về mặt số lượng (định lượng) hay chất lượng (định tính) về mức độ lĩnh hội kiếnthức, kĩ năng, thái độ của người học làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả học tập
Trang 231.2.4 Đánh giá trong giáo dục
Đánh giá: Là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quảcông việc, dựa vào phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mụctiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiệnthực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc
Theo tác giả Deketele của Trường Đại học Tổng họp Louvain La Neuve(Bỉ - 1980) đã đưa ra khái niệm chung về đánh giá: đánh giá là xem xét mức độphù hợp giữa một tập hợp thông tin có giá trị, thích hợp và đáng tin cậy với mụctiêu đề ra để so sánh, đánh giá và đưa ra một quyết định
Đánh giá trong giáo dục là sự so sánh giữa những thông tin thu nhận được
về quá trình giáo dục với tiêu chuẩn tương ứng nhằm đưa ra quyết định phù hợp.Đối với đánh giá trong giáo dục, tiêu chí đánh giá có vai trò đặc biệt quan trọng,
đó là chuẩn để so sánh, đối chiếu, xác định mức độ kết quả của đối tượng đượcđánh giá
Nhiều tác giả như Tylor, Croubanh, Alkin, Stuffebean, Stake, Scriven
đã đưa ra định nghĩa về đánh giá trong hệ thông giáo dục như sau: “Đánh giá,trong bối cảnh giáo dục, có thể định nghĩa như một quá trình được tiến hành có
hệ thống để xác định mức độ đạt được của học sinh về mục tiêu đào tạo Nó cóthể bao gồm những sự mô tả (liệt kê) về mặt định tính hay định lượng nhữnghành vi (hoạt động) của người học cùng với những nhận xét, đánh giá nhữnghành vi này với sự mong muốn đạt về hành vi đó”
Khi đánh giá thường dựa vào các thông tin dữ liệu như:
+ Số đo (Measurement): Là điểm số làm bài kiểm tra của sinh viên +Lượng giá (Assessment): dựa vào số đo đưa ra những kết luận ước lượng trình
Trang 24độ kiến thức, kỹ năng của từng sinh viên.
+ Lượng giá theo chuẩn (Norm reference assessment): so sánh số đo mỗi
cá nhân trong tổng hợp chung của cả lớp
+ Lượng giá theo tiêu chí (Criterion reference assessment): so sánh số đocủa mỗi cá nhân với tiêu chí đề ra ban đầu
Trong dạy học, đánh giá là quá trình thu thập thông tin về năng lực, phẩmchất của một sinh viên và sử dụng thông tin đó để đưa ra quyết định về ngườihọc và việc tổ chức quá trình dạy học
- Đánh giá năng lực học tập hay đánh giá kết quả học tập gồm có đánh giákiến thức, kỹ năng, thái độ:
+ Đánh giá kiến thức: đánh giá theo các cấp độ: biết-hiểu-vận dụng- phântích- tổng hợp- đánh giá, khả năng diễn đạt, ứng xử
+ Đánh giá kỹ năng: đánh giá kỹ năng thực hiện có kết quả hoạt động trên
cơ sở tri thức có được; đánh giá các kỹ năng: đọc, viết, lao động, tư duy Đặcbiệt đánh giá các kỹ năng cụ thể sau: biết vận dụng kiến thức, kỹ năng nhận biết,biết học tập theo nề nếp, có phương pháp, biết tự kiểm tra, đánh giá kết quả họctập của mình
+ Đánh giá thái độ: đánh giá theo cấp độ của thái độ: tiếp thu - hưởng ứng
- đánh giá - tổ chức lại hệ thống giá trị mới - hành động theo giá trị mới Đặc biệtđánh giá các thái độ: ham hiểu biết, tự giác học tập, không đồng tình với nhữnghành động vi phạm kỷ luật học tập, không thật thà trong học tập
- Phẩm chất đạo đức: tập trung vào đánh giá đạo đức (tri thức đạo đức vàniềm tin đạo đức) và hành vi đạo đức được thông qua (tính chính xác, tính phổbiến, tính ổn định, động cơ của hành vi)
Mục đích của hoạt động đánh giả: Công khai hóa nhận định về năng lực
và kết quả học tập của SV, tạo cơ hội phát triển kỹ năng tự đánh giá, khuyếnkhích, động viên họ nhận ra sự tiến bộ của mình; Giúp cho GV có thực tế đểnhận ra những điểm mạnh và điểm yếu, tự hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấukhông ngừng để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học
Như vậy đánh giá không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và địnhhướng, điều chỉnh hoạt động của sv mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định
Trang 25thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.
Vai trò của đánh giả: Đánh giá là bộ phận hợp thành quan trọng không thểthiếu được của quá trình dạy học Trong quá trình dạy học đánh giá không chỉ làhoạt động sau mỗi bài giảng mà nó còn quan hệ hợp thành với vỉệc quyết địnhcủa giáo viên Đánh giá đúng đắn, chính xác sẽ cung cấp cho GV thông tin để raquyết định có ý nghĩa quan trọng trong quá trình dạy học, giúp cho GV có thể điđến những quyết định phù họp, nâng cao hiệu quả giảng dạy Những thông tinngược giúp GV tự điều chỉnh và hoàn thiện hoạt động giảng dạy Thông quađánh giá, GV thu được những thông tin ngược từ sv, biết được kết quả học tậpcủa sv cũng như nguyên nhân cơ bản dẫn đến thực trạng kết quả đó Đây là cơ sởthực tế để GV hoàn thiện hoạt động của SV và hướng dẫn SV tự điều chỉnh, tựhoàn thiện hoạt động học của bản thân mình
Ý nghĩa của hoạt động đánh giá: Đánh giá có ý nghĩa vô cùng quan trọng,việc đánh giá có hệ thống, thường xuyên cung cấp kịp thời những thông tin “liên
hệ ngược” giúp SV điều chỉnh hoạt động học về mặt giáo dưỡng chỉ cho SVthấy mình đã tiếp thu điều vừa học đến mức độ nào, còn thiếu sót chỗ nào cần bổkhuyết, về mặt phát triển năng lực nhận thức giúp SV có điều kiện tiến hành cáchoạt động trí tuệ như ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa, hệ thốnghóa kiến thức, tạo điều kiện cho họ phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụngkiến thức để giải quyết các tình huống thực tế về mặt giáo dục giúp SV có tinhthần trách nhiệm cao trong học tập, có ý chí vươn lên để đạt kết quả cao hơn,cũng có lòng tin vào khả năng của mình, nâng cao ý thức tự giác, khắc phục tinhthần chủ quan tự mãn
Quy trình đánh giá:
- Nắm vững mục tiêu của việc đánh giá tri thức sinh viên
- Xác định các tiêu chuẩn cơ bản khi đánh gỉá tri thức sinh viên
- Xác định phương pháp đánh giá
- Xác định thước đo
- Tiến hành đánh giá
Nguyên tắc của hoạt động đánh giá:
- Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan
Trang 26Tính khách quan là nguyên tắc đầu tiên và tiên quyết của quá trình đánhgiá trong giáo dục, bởi lẽ chỉ khi đảm bảo được yêu cầu này thì kết quả đánh giámới có mức độ tin cậy cần thiết, mới phản ánh đúng những gì muốn đo, muốnđánh giá Việc đánh giá khách quan có tác dụng kích thích tính tích cực củangười học Ngược lại, sự đánh giá thiếu khách quan dễ nảy sinh tác động xấu,tiêu cực đến tâm lý và hoạt động học của người học làm giảm hiệu quả đích thựccủa việc học.
- Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện
Là nguyên tắc đánh giá, xem xét đầy đủ các mặt, các khía cạnh về kiếnthức, kỹ năng cần đạt được của quá trình giáo dục được quy định bởi mục tiêugiáo dục Đánh gỉá toàn diện cho ta cái nhìn khách quan, chính xác về chất lượnggiáo dục, tránh cái nhìn phiến diện làm giảm hiệu quả của đánh giá Trong giáodục, đánh giá toàn diện không chỉ xét về số lượng mà còn xét về chất lượng,không chỉ xét về kiến thức mà còn xét về kỹ năng, thái độ và còn hướng đến sựthành công cũng như nhân cách của người học
- Nguyên tắc đảm bảo tính thường xuyên, có hệ thống
Quá trình đánh giá cần thực hiện có hệ thống, theo kế hoạch, theo quychuẩn nhất định và cần phải thực hiện thường xuyên Đánh giá một cách có hệthống giúp thu thập chính xác, đầy đủ thông tin cần thiết cho việc đánh giá kháchquan, toàn diện Ngoài ra, để có lượng thông tin đầy đủ chúng ta cần tiến hànhđánh giá thường xuyên làm cơ sở chắc chắn để thực hiện việc điều chỉnh hoạtđộng giáo dục Do vậy cần thực hiện thường xuyên, đánh giá định kỳ Số lần,hình thức kiểm tra cần phù hợp đảm bảo cho việc ĐGKQHT của SV
- Nguyên tắc đảm bảo tính xác nhận và phát triển
Việc đánh giá phải khẳng định được nội dung cần đánh giá so với mục tiêuđánh giá (về mặt định tính, định lượng) và nguyên nhân của hiện trạng đó, dựa trênnhững tư liệu chính xác và lập luận xác đáng Tuy nhiên, giáo dục có bản chất nhânđạo và phát triển nên việc đánh giá cũng mang tính chất nhân đạo và phát triển Nóicách khác, đánh giá trong dạy học không đơn thuần là phán xét kết quả học tập củangười học mà thực sự là một nội dung của hoạt động dạy học
- Nguyên tắc đảm bảo tính thiết thực
Đánh gỉá bao giờ cũng gắn với việc học tập của SV, kèm theo những lời
Trang 27nhận xét để SV biết sai sót của mình về kiến thức, kỹ năng, phương pháp.
Theo Stuffebean và Guber, 5 nguyên tắc chung trong đánh giá kết quả họctập là:
- Đánh giá là một quá trình tiến hành có hệ thống để xác định phạm vi đạtđược của các mục tiêu đề ra Vì vậy điều kiện tiên quyết là phải xác định rõ mụctiêu đánh giá là gì?
- Quy trình và công cụ đánh giá là phải được lựa chọn theo mục tiêuđánh giá
- Để đánh giá cần phải có nhiều công cụ và biện pháp tiến hành đồng thời
có giá trị tổng hợp
- Biết hạn chế của từng công cụ đánh giá để sử dụng cho đúng
- Đánh giá chỉ là phương tiện đi đến mục đích chứ bản thân nó không phải
là mục đích
* Những chức năng của đánh giá:
- Chức năng định hướng: Đánh giá nhằm phân tích các phương tiện vậtchất và định ra một kế hoạch lý tưởng về tiến trình hành động Đây là đánh giáchuẩn hay đánh giá dự báo
- Chức năng điều chỉnh: Đánh giá là khâu quan trọng nhằm tác độngngược trong thời điểm hiện thực Đây là đánh giá uổn nắn
Chức năng xác nhận hay xếp loại: Chính là chức năng đánh giá tổng hợp.Khi thực hiện chứe năng này cần xác định rõ mục tiêu cuối cùng mà tanhằm đạt được Mục tiêu này phải có ý nghĩa với các nhân cũng như với xã hội
Trong giáo dục việc đánh giá được tiến hành ở những cấp độ khác nhau,trên những đối tượng khác nhau, với những mục đích khác nhau, Đánh giá là căn
cứ vào các sổ liệu, thông tin nhận được trong kiểm tra để ước lượng, nhận định,phán đoán và đề xuất các ý kiến làm cho việc học tập và giảng dạy tốt hơn Nóicách khác đánh giá là quá trinh hình thành những nhận định, phán đoán về kếtquả học tập dựa trên những thông tin thu được qua kiểm tra, đối chiếu nhữngmục tiêu, tiêu chuẩn, tiêu chí đã đề ra nhằm đưa ra những cải tiến phù họp để cảitiến thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy Đánh giácòn là quá trình xác định tiến độ đạt đến mục đích yêu cầu của người học đối vớimôn học, là mô tả định tính và định lượng những khía cạnh về kiến thức, kỹ
Trang 28năng của sinh viên.
Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên là một bộ phận hợp thành rấtquan trọng và tất yếu của toàn bộ quá trình dạy - học Kết quả toàn bộ quá trìnhdạy- học ở một mức độ quan trọng phụ thuộc vào việc tổ chức đánh giá kết quảcủa sinh viên một cách đúng đắn Công tác đánh giá trong dạy - học là một việcphức tạp bởi lẽ kết quả cuối cùng (sản phẩm cuối cùng- người học được đào tạotrong nhà trường) là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố tác động tới
1.2.5 Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập
Quản lý hoạt động ĐGKQHT của SV là lĩnh vực quản lý con người, nóđược kết hợp giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Là quá trình tác động cómục đích, có kế hoạch đảm bảo tính pháp lý của nhà quản lý vào GV và SVtrong quá trình dạy - học nhằm xác định tri thức của SV nắm được so với yêucầu của chương trình, với yêu cầu giáo dục đào tạo để hình thành và phát triểnnhân cách thực hiện mục tiêu giáo dục Đánh giá kết quả học tập của SV vừa làtiền đề để thực hiện tốt quá trình dạy - học; vừa là điều kiện để thực hiện quátrình quản lý tiếp theo
Vì vậy, quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của SV là một khâukhông thể tách rời trong công tác quản lý giáo dục Quản lý tốt hoạt động đánhgiá kết quả học tập của SV trong trường học là tăng cường tính pháp lý của họạtđộng đánh giá
Quản lý hoạt động này là của những người có trách nhiệm quản lý nhàtrường và quản lý tổ chuyên môn Nó bao hàm việc lập kế hoạch thực hiện đánhgiá, tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện đánh giá và kiểm tra nề nếp thực hỉệnđánh giá
Các tác giả nước ngoài bàn về quản lý như: Aunapu [1] cho rằng: “Quản
lý hệ thống xã hội là một khoa học, nghệ thuật tác động vào một hệ thống màchủ yếu là những con người trong hệ thống đó nhằm đạt được những mục tiêuquản lý mà trong đó mục tiêu kinh tế xã hội là cơ bản”
Nhà lý luận Frederick Winslow Taylor - người được nhiều nhà khoa họccoi là người cha của lý luận quản lý khoa học: “Quản lý là biết được điều bạnmuốn người khác làm và sau đó thấy được rằng học đã hoàn thành công việc
Trang 29một cách tốt nhất” [40].
Theo nhóm tác giả Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich:
“Quản lý là thiết kế một môi trường mà trong đó con người cùng làm việc vớinhau trong các nhóm để có thể hoàn thành mục tiêu” [3 8]
V.G.Aphanaxep quan niệm về quản lý con người đầy đủ hơn: “ Quản lýcon người có nghĩa là tác động đến anh ta, sao cho hành vi, công việc và hoạtđộng của anh ta đáp ứng được yêu cầu của xã hội, tập thể đề những cái đó có lợicho tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến bộ của cả xã hội và cá nhân” [2]
Quan điểm của các tác giả trong nước về quản lý:
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là quá trình tác động của chủthể quản lý đến đối tượng nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội,hành vi hoạt động của con người để đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhàquản lý và phù hợp với quy luật của khách quan” [24]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc(2014) Đại cươngkhoa học quản lý: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đíchcủa chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý)trong một số tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của
tổ chức”
Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ trong “Những vấn đề cốt yếu củaquản lý” đã nêu: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu.Quản lý là một hệ thống và là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt đượcnhững mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của
hệ thống mà người quản lý mong muốn” [22]
Từ một số định nghĩa trên có thể rút ra một số điểm chung về quản lý:Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển,hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi, hoạt động của con người nhằm đạtđược mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lý, phù hợp vói quy luật kháchquan
Trong quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, quan
hệ với nhau bằng những tác động quản lý Những tác động quản lý chính lànhững quyết định quản lý, là những nội dung chủ thể quản lý yêu cầu đối với đốỉ
Trang 30tượng quản lý.
Hoạt động quản lý chính là sự tác động qua lại một cách tích cực giữa chủthể và đối tượng quản lý qua con đường tổ chức; là sự tác động điều khiển, điềuchỉnh tâm lý và hành động của các đối tượng quản lý, lãnh đạo cùng hướng vàoviệc hoàn thành những mục tiêu nhất định của tập thể xã hội
Hình 1.2 Sự tác động của các quá trình quản lý
Qua sơ đồ trên, thấy rằng: Chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản
lý thông qua các công cụ quản lý và các phương pháp quản lý nhằm đạt đượcmục tiêu quản lý, đồng thời đối tượng quản lý các tác động trở lại giúp chủthể quản lý điều chỉnh công cụ và phương pháp quản lý một cách phù hợp vàhiệu quả, mục tiêu sẽ không thể đạt được một cách hiệu quả nếu chỉ có sự tácđộng từ một phía…
Quản lý đánh giá KQHT trong giáo dục là một năng lực cần được đàoluyện, bởi lẽ giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, có vai trò cực kỳ quantrọng trong tiến trình phát triển cá nhân cũng như cộng đồng Quản lý đánh giángày càng được nhìn nhận như là nhân tố có ý nghĩa động lực trong quá trìnhgiáo dục Do vậy, cần có cách nhìn tổng thể và thực tiễn về việc đào tạo năng lựcquản lý đánh giá giáo dục cho người giáo viên và nhà quản lý giáo dục trong bốicảnh đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay
Nội dung của việc quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của SVđược nghiên cứu trong luận văn này là nội dung hoạt động của Phòng đào tạocác trường Đại học & Cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên
1.3.1.Hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên
Chủ thể QL
Phương pháp QL
Công cụ QL
Đối tượng QL
Mục tiêu QL QL
Trang 31Việc đánh giá kết quả học tập của SV đại học được áp dụng theo quy chế
43 của Bộ Giáo đục & Đào tạo Quy chế này quy định đào tạo đại học và caođẳng hệ chính quy về tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; thi tốt nghiệp vàcông nhận thi tốt nghiệp Quy chế này áp dụng với SV các khóa đào tạo hệ chínhquy ở các trình độ đại học và cao đẳng trong các trường đại học, học viện thựchiện theo quy chế mềm dẻo phù hợp với niên chế, với học phần
Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêuchí sau:
1 Số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học vào đầu mỗi học
kỳ (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký)
2 Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của cáchọc phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng sổ là số tín chỉtương ứng của từng học phần
3 Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉcủa những học phần đã được đánh giá theo thang điểm chữ A, B, C, D tính từđầu khóa học
4 Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các học phần vàđược đánh giá bằng các điểm chữ A, B, C, D mà sinh viên đã tích lũy được, tính
từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ
- Đánh giá học phần
+ Đối với các học phần lý thuyết hoặc lý thuyết kết hợp thực hành, thínghiệm hoặc thảo luận: Điểm học phần gồm hai thành phần chính là điểm đánhgiá quá trình và điểm thi kểt thúc học phần Điểm đánh giá quá trình được tính từnhiều điểm bộ phận bao gồm: Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình họctập; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phầnthực hành; điểm chuyên cần; điểm thi giữa học phần; điểm tiểu luận Thi kếtthúc học phần là bắt buộc và điểm thi kết thúc học phần phải có trọng số khôngdưới 50%
Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểmđánh giá bộ phận cũng như cách tính đỉểm tổng hợp đánh gỉá học phần do giảngviên đề xuất, được Hiệu trưởng phê duyệt và phải được quy định trong đề cương
Trang 32chi tiết của học phần.
+ Đối với học phần thực hành: SV phải tham dự đầy đủ các bài thực hành.Trung bình cộng điểm của các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đếnphần nguyên là đỉểm học phần loại này
+ Giảng viên trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận,trừ bài thi kết thúc học phần
- Điểm học phần
Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theothang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân (gọi là thang tiện ích) Điểmhọc phần là tổng của tất cả các điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc họcphần (theo thang tiện ích) sau khi đã nhân với trọng số tương ứng, được làm trònđến một chữ số thập phân, sau đó chuyển sang điểm hệ điểm chữ A, B, C, D, F.Mức điểm chữ của mỗi học phần lại được quy đổi theo thang điểm 4 khi tínhđiểm trung bình học kỳ và điểm trung bình trung tích lũy Cách quy đổi điểmđược thực hiện theo bảng dưới đây:
+ Điểm I: Dành cho SV đã dự học và tham gia các nội dung liên quan củahọc phần như thí nghiệm, thực hành, thảo luận nhưng vì lý do bất khả kháng (ốm
Trang 33đau, tai nạn, lý do chính đáng khác, ) không thể dự thi kết thúc học phần.
Trường hợp SV chưa đủ điểm thi, kiểm tra trong các điểm bộ phận củađiểm đánh giá quá trình, GV thông báo và chủ động cho sv trả nợ điểm trước khinộp bảng điểm đánh giá quá trình cho Khoa và phòng Đào tạo Sau khi được GV
bố trí cho trả nợ điểm bộ phận, sv nào không dự thi, kiểm tra để trả nợ điểm sẽ bịnhận điểm 0 đối với các thành phần đánh giá bị nợ điểm
+ Điểm X: Dành cho các học phần mà GV chưa kịp báo cáo điểm vềphòng Đào tạo vì lý do khách quan GV phải báo cáo điểm trong thời gian sớmnhất có thể
- Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy đượctính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:
kỳ để xét học bổng, khen thưởng, xét tiến độ học tập sau mỗi học kỳ và chỉ tínhtheo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất
+ Điểm trung bình chung tích lũy: là trung bình có trọng số của điểm số(sau khi đã quy đổi từ mức điểm chữ) của các học phần đã tích lũy tính đến thờiđiểm xét (không tính đến học phần điều kiện) Cách tính điểm trung bình chungtích lũy tương tự như tính điểm trung bình chung học kỳ Điểm trung bình chungtích lũy là cơ sở để đánh giá kết quả học tập suốt thời gian học, xếp hạng học lực,xếp hạng tốt nghiệp, xét thôi học, xét học ngành thứ hai Điểm trung bình chungtích lũy được tính theo điểm thi kết thúc học phần cao nhất trong các lần thi
Trang 341.3.2 Đổi mới đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo định hướng phát triển năng lực người học
Luật giáo dục đại học (2012) có hiệu lực từ 1/1/2013 đã chỉ ra những đổimới quan trọng với mục tiêu đào tạo đại học là để đáp ứng nhu cầu đa dạng vềnhân lực Nghị quyết số 29/NQ-TƯ ( Khóa 11) về đổi mới căn bản và toàn diệngiáo dục và đào tạo, với tinh thần cơ bản xuyên suốt là phải chuyển một nền GD
từ tiếp cận truyền thụ kiến thức là chủ yếu sang tiếp cận phát triển phẩm chất vànăng lực người học (chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực) Khithay đổi tiếp cận hướng tới mục tiêu tạo năng lực cho người học thì đào tạo,quản lý đào tạo trong đó có kỉểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên phảiđược thay đổi theo
Theo Miller (1990), mục đích đào tạo theo tiếp cận năng lực thể hiện quacác mức độ : Kiến thức, kĩ năng (hiểu và áp dụng), thể hiện, và hành động thực
tế Các mức độ đó được liên kết chặt chẽ và trao đổi thường xuyên từ thấp đếncao, từ đơn giản đến phức tạp và từ dễ đến khó
Đổi mới đánh giá kết quả học tập của sinh viên các trường đại học phảidựa trên các minh chứ xác thực, trực tỉếp và thực chất về kết quả đạt được củangười học dựa trên mục tiêu hướng tới các mức độ thể hiện năng lực đã nêu ởtrên Như là một sự kế thừa truyền thống đánh giá kết quả học tệp của sinh viên,chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực, các trường đại học, đặc biệtcác giảng viên cần:
+ Xây dựng đề cương (chi tiết từng học phần) như là một bản thiết kế kịchbản hoạt động của giảng viên và sinh viên trong đó thể hiện và cụ thể hóa đượccác yêu cầu mức độ của đánh giá theo tiếp cận phát triển năng lực
+ Thể hiện đổi mới từ việc xác định cụ thể mục tiêu phát triển năng lực:
*) Năng lực nền tảng
*) Năng lực chuyên môn dặc thù, vận dụng và áp dụng thực tiễn
+ Cụ thể hóa nội dung (Học phần, Chương ) theo các chủ đề học tập, chỉ
rõ nhiệm vụ học tập của sinh viên, hướng dẫn học sinh tự học, tự nghiên cứu,vận dụng và đánh giá thông qua mức độ hoàn thành nhiệm vụ (xây dựng các tiêuchí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập)
Trang 35Đánh giá để phát triển học tập hay đánh giá vì sự tiến bộ của người học
là kiểm tra đánh giá trong suốt quá trình dạy học, giúp học sinh so sánh pháthiện mình thay đổi thế nào trên con đường đạt mục tiêu học tập của cá nhân.Khi nói đến đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh thì đánh giá phải làm sao đểhọc sinh không sợ hãi, không bị tổn thương để thúc đẩy học sinh nỗ lực
Đánh giá như là một quá trình học cho phép học sinh phản ánh ranhững suy nghĩ và tự đánh giá sự tiến bộ của mình theo mục tiêu học tập cánhân Khi đó học sinh không chỉ là người bị đánh giá mà còn là người thamgia đánh giá, giáo viên giúp học sinh tự phản hồi để biết mình mắc lỗi, thiếuhoặc yếu ở điểm nào để điều chỉnh hoạt động học của chính mình Đánh giánhư là hoạt động học tập đòi hỏi giáo viên phải chỉ dẫn cho học sinh cáchthức đánh giá thế nào, học sinh phải học được cách đánh giá của giáo viên,phải biết đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá, giúp các em hình thành nănglực tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau để phát triển năng lực tự học của từnghọc sinh Đánh giá về kết quả học tập là cách giáo viên sử dụng chứng cứ đểxác nhận kết quả học tập của học sinh theo mục tiêu và chuẩn
Chúng ta cần có sự phân biệt giữa đánh giá theo năng lực với đánh giátheo kiến thức và kỹ năng
đã học vào giải quyết vấn đềthực tiễn của cuộc sống
- Vì sự tiến bộ của người học
2.Ngữ cảnh
đánh giá
Gắn với ngữ cảnh học tập vàthực tiễn cuộc sống của HS
Gắn với nội dung học tập(những kiến thức, kỹ năng, tháiđộ) được học trong nhà trường.3.Nội dung
đánh giá
- Những kiến thức, kỹ năng,thái độ ở nhiều môn học,
- Những kiến thức, kỹ năng,
Trang 36nhiều hoạt động giáo dục vànhững trải nghiệm của bảnthân HS trong cuộc sống xãhội (tập trung vào năng lựcthực hiện).
- Quy chuẩn theo các mức độphát triển năng lực của ngườihọc
thái độ ở một môn học
- Quy chuẩn theo việc ngườihọc có đạt được hay không mộtnội dung đã được học
5.Thời điểm
đánh giá
Đánh giá mọi thời điểm củaquá trình dạy học, chú trọngđến đánh giá trong khi học
Thường diễn ra ở những thờiđiểm nhất định trong quá trìnhdạy học, đặc biệt là trước vàsau khi dạy
6.Kết quả
đánh giá
- Năng lực người học phụthuộc vào độ khó của nhiệm
vụ hoặc bài tập đã hoàn thành
- Thực hiện được nhiệm vụcàng khó, càng phức tạp hơn
sẽ được coi là có năng lực caohơn
- Năng lực người học phụ thuộcvào số lượng câu hỏi, nhiệm vụhay bài tập đã hoàn thành
- Càng đạt được nhiều đơn vịkiến thức, kỹ năng thì càngđược coi là có năng lực caohơn
Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và đánhgiá kiến thức, kỹ năng mà đánh giá năng lực được coi là bước phát triển caohơn so với đánh giá kiến thức, kỹ năng Muốn chứng minh người học có nănglực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội để họ được giải quyết vấn đề trongtình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn Khi đó người học vừa phải vận dụngnhững kiến thức, kỹ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh
Trang 37nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường(trong gia đình, cộng đồng và xã hội) Như vậy, thông qua việc hoàn thành mộtnhiệm vụ trong bối cảnh thực, người ta có thể đồng thời đánh giá được cả nhậnthức, kỹ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học Mặt khác,đánh giá năng lực không hoàn toàn dựa vào chương trình giáo dục môn họcnhư đánh giá kiến thức, kỹ năng, bởi năng lực là tổng hòa, kết tinh kiến thức,
kỹ năng, thái độ, tình cảm, chuẩn mực đạo đức được hình thành từ nhiều lĩnhvực học tập và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của một con người
1.4 Quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên trường Cao đẳng
1.4.1 Quản lý xây dựng kế hoạch đánh giá
Xây dựng kế hoạch đánh giá kết quả học tập của sv là yếu tố quan trọnggóp phần nâng cao chất lượng của hoạt động đánh giá Kế hoạch đánh giá làbảng phân chia nội dung chương trình đào tạo, nội dung đánh giá theo thời gian
cụ thể, một cách hợp lý, dựa trên yêu cầu, nhiệm vụ của chương trình đào tạo vàcác điều kiện được đảm bảo,nhằm hướng tới mục tiêu đào tạo, mục tiêu từngmôn học
1.4.2 Quản lý tổ chức thực hiện kế hoạch đánh giá
Sắp xếp, bố trí một cách khoa học và phù hơp với những nguồn lực củanhà trường (nhân lực, vật lực, tài lực, nguồn lực thông tin) thành một hệ thốngtoàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau một cách tối ưu, hiệu quảnhất để đạt được mục tiêu đánh giá kết quả học tập của sv phù hợp với mục tỉêuđào tạo theo đúng kế hoạch đã đề ra
1.4.3 Quản lý chỉ đạo thực hiện hoạt động đánh giá
Lãnh đạo nhà trường chỉ đạo phòng Đào tạo, phòng Khảo thí phối hợp vớicác khoa thực hiện kế hoạch đánh giá đã được xây dựng Lãnh đạo các khoa chỉđạo các bộ môn trong khoa dựa trên kế hoạch đánh giá để có kế hoạch giảngdạy, kiểm tra phù họp với các quy định về chương trình, nội dung và bám sátmục tiêu để có căn cứ trong việc biên soạn câu hỏi kiểm tra để hoạt động đánhgiá kết quả học tập của sv đảm bảo tính thống nhất, toàn diện và đạt kết quả cao
1.4.4 Quản lý kiểm tra kết quả thực hiện hoạt động đánh giá
Kiểm tra thường xuyên việc thực hiện hoạt động đánh giá sao với mục
Trang 38tiêu, kế hoạch đã đề ra Đánh giá nội dung kế hoạch, chương trình, mục tiêuđánh giá đánh giá kết quả học tập của SV, xây dựng kế hoạch hoạt động, thờigian phân bổ chương trình đào tạo, nguồn tài chính Từ đó kịp thời nhìn nhận ranhững sai sót, yếu kém và tìm cách khắc phục để nâng cao chất lượng và hiệuquả hoạt động đánh giá kết quả học tập của SV
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên
1.5.1 Các yếu tố khách quan
- Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo là nội dung, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ vàcác hoạt động học thuật của một đơn vị đào tạo đang triển khai để đào tạo mộtngành học trong một bậc học nhất định thường được ký hiệu là mã ngành
Chương trình đào tạo là tất cả nội dung kiến thức kỹ năng nghề nghiệp,phương pháp giảng dạy, học tập, nghiên cứu Vì vậy nó liên quan trực tiếp đếnhình thức, phương pháp đánh giá kết quả học tập của SV
- Phương pháp kiếm tra, đánh giá
Trường đại học lựa chọn phương pháp, quy trình và xây dựng hệ thốngđánh giá đảm bảo khách quan và chính xác, đảm bảo xác định được mức độ tíchlũy kiến thức và kỹ năng của người học, xác định được hiệu quả giảng dạy vàmức độ phấn đấu, nâng cao trình độ giảng dạy của GV Đánh giá quá trình vảkết quả dạy - học được thực hiện theo quy định của Quy chế tổ chức và hoạtđộng của trường
- Văn bản, quy định, quy chế về đánh giá và các chủ trương đổi mới Luậtpháp, chính sách, đỉều lệ, quy chế của mỗi cơ sở giáo dục, các quy định vềchương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, phương thức đánh giákết quả học tập, đốỉ với mỗi ngành, chuyên ngành đào tạo có ý nghĩa địnhhướng và điều chỉnh các hoạt động của chủ thể quản lý dạy học và chủ thể dạyhọc trong xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung tìm kiếm các phương pháp vàhình thức tổ chức sử dụng các phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kếtquả học tập của SV Chính vì vậy, luật pháp, chính sách, điều lệ, quy chế giáodục có ảnh hưởng đến kết quả quản lý đánh giá kết quả học tập của SV
Trang 39- Phản hồi từ người học, nhà tuyển dụng và xã hội Định kỳ thu thập ýkiến phản hồi từ các bên liên quan một cách xác thực, số lượng khảo sát đủ lớn,phù hợp đa dạng để các ý kiến đại diện giúp đảm bảo tính thiết thực đối vớingười học, phù hợp với nhu cầu của xã hội.
1.5.2 Các yếu tố chủ quan
- Người dạy
Giảng viên là nhân tố có tác động lớn đến hoạt động dạy học giúp truyềnđạt, hướng dẫn người học lĩnh hội kiến thức Vì vậy, giảng viên phải là người cóphẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt, có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có chứngchỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm Có bằng thạc sĩ trở lên đối vớỉ GV giảng dạycác môn lý thuyết của chương trình đào tạo đại học; có bằng tiến sĩ đối với GVgiảng dạy và hưỡng dẫn chuyên đề, luận văn, luận án trong các chương trình đàotạo thạc sĩ, tiến sĩ GV cũng cần phải có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêucầu công việc, đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
Để nâng cao chất lượng dạy học của người dạy thì người dạy cần cóphương pháp giảng dạy phù hợp Phương pháp giảng dạy là một trong nhữngyếu tố quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo Phương phápgiảng dạy khoa học, phù hợp sẽ tạo điều kiện để giảng viên và người học pháthuy hết khả năng của mình trong việc truyền đạt, lĩnh hội tri thức và phát triển tưduy cho người học
- Người học
Trong hoạt động dạy - học, người học trước tiên có nhiệm vụ tiếp nhận,lĩnh hội tri thức và hệ thống tư tưởng, biến nó từ của xã hội, của lịch sử trở thànhcủa bản thân, đó còn gọi là sự chiếm lĩnh tri thức của người học Quá trình nàyvừa khách quan vừa chủ quan, vừa thụ động vừa năng động Động cơ, thái độhọc tập của SV sư phạm phải được coi trọng bồi dưỡng, rèn luyện thường xuyên.Thái độ học tập là cần thiết đầu tiên, người học cần có thái độ khiêm tốn, chânthành học tập, sẵn sàng tiếp thu, tiếp nhận tri thức mới mẻ, đúng đắn, tốt đẹp docác môn học, do người dạy đem lại
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Quản lý hoạt động ĐGKQHT của SV có ý nghĩa rất to lớn trong công tácđào tạo Vì vậy việc ĐGKQHT của SV phải thể hiện rõ tính toàn diện, thống
Trang 40nhất, hệ thống, khoa học cho nên trong việc quản lý hoạt động ĐGKQHT của
SV chỉ thực sự có ý nghĩa giáo dục khi được tiến hành theo đúng yêu cầu củakhoa học giáo dục Nếu các nhà quản lý thực sự quan tâm đến hoạt độngĐGKQHT hưởng vào người học nhằm nâng cao tính khách quan, công bằng sẽtạo động lực thúc đẩy quá trình dạy - học giữa thầy và trò
Ở nước ta, trong điều kiện hiện nay, với quan điểm dạy học theo tiếp cậnnăng lực, hướng vào người học, làm cho người học tích cực, chủ động chiếmlĩnh hệ thống tri thức, có kĩ năng, biết vận dụng và áp dụng, chất lượng đào tạo
là yếu tố quan trọng hàng đầu thì các CBQL càng cần phải thực sự quan tâm đếnhoạt động ĐGKQHT hướng vào người học
Nội dung chương 1 đã đề cập các khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý,quản lý giáo dục, đánh giá kết quả học tập và quản lý ĐGKQHT Bên cạnh đó,chương I đã xác định rõ vị trí, chức năng, vai trò, nguyên tắc của ĐGKQHT,những định hướng mang tính chuyển tiếp về đổi mới đánh giá kết quả học tậpcủa sinh viên và các yếu tố tác động, thông qua đó có cơ sở phân tích thực trạngquản lý ĐGKQHT ở trường Cao Đẳng Kỹ thuật Công nghiệp để đề xuất một sốbiện pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo của nhà trường