1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tăng cường quản lý và sd vốn ODA của Cộng Hòa LB đức trong dự án bảo vệ và quản lý tổng hợp cá hệ sinh thái rừng thuộc các tính quảng nam, kon tum và gia lai

87 435 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 154,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án “Tăng cường quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức ODA của Cộng hòa Liên bang Đức trong dự án “bảo vệ và quản lý tổnghợp các hệ sinh thái rừng thuộc các tỉnh Quản

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu,kết quả nêu ra trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế củađơn vị thực tập Em hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyênbản của khóa luận

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Huyền Trang

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN……….i

MỤC LỤC……….ii

DANH MỤC VIẾT TẮT……… v

DANH MỤC BẢNG……….v

MỞ ĐẦU……… 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ODA VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA ………5

1.1 Tổng quan về nguồn vốn ODA………5

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm nguồn vốn ODA………5

1.1.2 Phân loại nguồn vốn ODA……… 9

1.1.3 Vai trò nguồn vốn ODA………11

1.2 Nội dung quản lý dự án ODA………15

1.2.1 Xác định dự án………15

1.2.2 Chuẩn bị dự án………16

1.2.3 Thẩm định dự án………17

1.2.4 Đàm phán khoản vay và kí kết Hiệp định………17

1.2.5 Thực hiện và giám sát dự án………18

1.2.6 Đánh giá dự án………21

1.3 Hiệu quả sử dụng của nguồn vốn ODA… ………21

1.3.1 Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA…………21

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA…25 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA CỦA CHLB ĐỨC TRONG DỰ ÁN “BẢO VỆ QUẢN LÝ TỔNG HỢP CÁC HỆ SINH THÁI RỪNG Ở CÁC TỈNH QUẢNG NAM, KON TUM VÀ GIA LAI”………28

2.1 Vài nét cơ bản về dự án………28

Trang 3

2.1.1 Sự cần thiết của dự án “bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh

thái rừng thuộc các tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai”…………28

2.1.2 Giới thiệu khái quát về các tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai 29

2.1.3 Mục tiêu dự án………35

2.1.4 Mô tả dự án………35

2.2 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn trong dự án “ bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng thuộc các tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai ” 42

2.2.1 Phương thức tổ chức và quản lý thực hiện………42

2.2.2 Tiến độ giải ngân………47

2.2.3 Tiến độ thực hiện các công việc, nhiệm vụ………51

2.3 Đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng của nguồn vốn ODA trong dự án “ bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng thuộc các tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai ”……… …54

2.3.1 Những thành tựu đạt được………54

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế………57

2.3.3 Nguyên nhân tồn tại, hạn chế………58

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA CỦA CHLB ĐỨC TRONG DỰ ÁN “BẢO VỆ VÀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP CÁC HỆ SINH THÁI RỪNG THUỘC CÁC TỈNH QUẢNG NAM, KON TUM, GIA LAI”………60

3.1 Định hướng, yêu cầu quản lý sử dụng nguồn vốn ODA trong thời gian tới………60

3.1.1 Định hướng yêu cầu với Ban quản lý dự án………60

3.1.2 Định hướng đối với công tác quản lý dự án ODA……….62

Trang 4

3.2 Kế hoạch của dự án“ bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng

thuộc các tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai ” trong giai đoạn tới……67

3.2.1 Kiện toàn bộ máy nhân sự của Ban quản lý dự án các cấp……67

3.2.2 Kế hoạch khối lượng triển khai………68

3.2.3 Dự kiến kế hoạch giải ngân trong năm 2016……….71

3.3 Giải pháp tăng cường quản lý và sử dụng của nguồn vốn ODA cho dự án “ bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng thuộc các tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai ”………72

3.3.1 Tiếp tục đẩy mạnh việc hài hòa thủ tục pháp lý của Việt Nam với chính sách và hoạt động của nhà tài trợ………72

3.3.2 Tăng cường năng lực tổ chức, quản lý, giám sát, đánh giá thực hiện dự án………73

3.3.3 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Ban Quản lý dự án.75 3.3.4 Tăng cường cải thiện công tác khảo sát thực tế………75

3.3.5 Nâng cao năng lực mua sắm, công tác đấu thầu………77

3.3.6 Bố trí vốn đối ứng để thực hiện dự án………77

3.3.7 Đảm bảo sự tham gia của cộng đồng………78

3.3.8 Tăng cường quản lý, giám sát và có biện pháp xử lý kịp thời tới những ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường, đời sống của người dân xung quanh khu vực dự án………78

KẾT LUẬN……….………… 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 81

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

2 BQLDA Ban quản lý dự án

án năm 2016

69

Bảng 3.2 Dự kiến hạng mục Quản lý rừng cộng đồng 70Bảng 3.3 Kế hoạch hỗ trợ tài chính cho thôn 71Bảng 3.4 Dự kiến kế hoạch giải ngân 2016 72

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Như chúng ta đã biết, Rừng vốn được mệnh danh là "lá phổi " của tráiđất, rừng có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái và sự

đa dạng sinh học trên hành tinh chúng ta Bởi vậy, bảo vệ rừng và nguồn tàinguyên rừng luôn trở thành một nội dung, một yêu cầu không thể trì hoãn đốivới tất cả các quốc gia trên thế giới trong cuộc chiến đầy gian khó hiện naynhằm bảo vệ môi trường sống đang bị huỷ hoại ở mức báo động mà nguyênnhân chủ yếu là do chính hoạt động của con người gây ra

Là một quốc gia đất hẹp người đông, Việt Nam hiện nay có chỉ tiêu rừngvào loại thấp, chỉ đạt mức bình quân khoảng 0,14 ha rừng, trong khi mức bìnhquân của thế giới là 0,97 ha/người Các số liệu thống kê cho thấy, đến năm

2000 nước ta có khoảng gần 11 triệu ha rừng, trong đó rừng tự nhiên chiếmkhoảng 9,4 triệu ha và khoảng 1,6 triệu ha rừng trồng; độ che phủ của rừngchỉ đạt 33% so với 45% của thời kì giữa những năm 40 của thế kỉ XX Tuynhiên, nhờ có những nỗ lực trong việc thực hiện các chủ trương chính sáchcủa Nhà nước về bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, "phủ xanh đất trốngđồi núi trọc" nên nhiều năm gần đây diện tích rừng ở nước ta đã tăng 1,6 triệu

ha so với năm 1995, trong đó rừng tự nhiên tăng 1,2 triệu ha, rừng trồng tăng0,4 triệu ha

Dự án “Tăng cường quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA) của Cộng hòa Liên bang Đức trong dự án “bảo vệ và quản lý tổnghợp các hệ sinh thái rừng thuộc các tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai” nằmtrong chuỗi các dự án hỗ trợ mô hình trồng rừng đổi mới tại các huyện nghèothuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Việt Nam do ngân hàngtái thiết Đức tài trợ, với mục tiêu duy trì sự toàn vẹn của hệ sinh thái rừng và tính

Trang 7

đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng tự nhiên tại các khu vực thuộc miền NamTrung Bộ và Tây Nguyên Việt Nam đồng thời nâng cao điều kiện sống cho cộngđồng dân tộc thiểu số tại địa phương Các dự án do Ngân Hàng tái thiết Đức(KfW) tài trợ đã mang lại những hiệu quả tốt trong việc thực hiện Chiến lượcphát triển khu vực Lâm nghiệp Quốc gia, góp phần bảo vệ các khu rừng xungyếu, bảo tồn đa dạng sinh học và mở rộng sản xuất lâm nghiệp Tuy nhiên, do batỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai là các tỉnh có nhiều rừng núi, nhiều dântộc thiểu số nên trình độ dân trí chưa cao Trình độ năng lực của bộ máy cán bộquản lý về lập kế hoạch quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và quản lý rừngvẫn còn yếu kém Ở đây, chưa có nhiều cán bộ có năng lực, trình độ vì vậy, nănglực quản lý cũng như sử dụng nguồn vốn tài trợ chưa thật sự hiệu quả

Với tính cấp thiết của vấn đề này, em lựa chọn đề tài: Tăng cường quản

lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Cộng hòa Liên bang Đức trong dự án “bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng thuộc các tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm nhưng mục đích cơ bản sau:

Nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợphát triển chính thức của Ngân Hàng tái thiết Đức cho dự án : “Tăng cườngquản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Cộnghòa Liên bang Đức trong dự án “bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh tháirừng thuộc các tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai”

Đưa ra giải pháp để sử dụng nguồn vốn ODA một cách hiệu quả và bềnvững hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn

Trang 8

trong việc quản lý thực hiện dự án : “Tăng cường quản lý và sử dụng nguồnvốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Cộng hòa Liên bang Đức trong

dự án “bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng thuộc các tỉnh QuảngNam, Kon Tum và Gia Lai

- Phạm vi nghiên cứu là công tác quản lý dự án của dự án: “Tăng

cường quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) củaCộng hòa Liên bang Đức trong dự án “bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinhthái rừng thuộc các tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai” từ năm 2014đếnnăm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác –

Lê nin, trong quá trình thực hiện luận văn đã sử dụng kết hợp các phươngpháp duy vật biện chứng, so sánh, tổng hợp, phân tích, kết hợp những kết quảthống kê với việc vận dụng lý luận để làm sáng tỏ những vấn đề nghiên cứu

5 Kết cấu luận văn

Ngoài lời mở đầu và kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo,luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về ODA và hiệu quả quản lý sử dụng nguồn vốnODA

Chương 2: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA của CHLBĐức đối với dự án “Tăng cường quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ pháttriển chính thức (ODA) của CHLB Đức trong dự án “bảo vệ và quản lý tổnghợp các hệ sinh thái rừng thuộc các tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai”Chương 3: Định hướng, giải pháp tăng cường quản lý và sử dụng nguồnvốn ODA của CHLB Đức đối với dự án “Tăng cường quản lý và sử dụngnguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của CHLB Đức trong dự án

Trang 9

“bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng thuộc các tỉnh Quảng Nam,Kon Tum và Gia Lai”

Nội dung cụ thể được trình bày ở từng chương dưới đây

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ODA VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUỒN

Từ những năm 1960 trở đi, cùng với sự hồi phục của Tây Âu, ODA đượccoi là khoản tài trợ của các nước phát triển (OECD) cho các nước đang vàchậm phát triển nhằm hỗ trợ cho các nước này phát triển kinh tế

Trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận, em xin sử dụng những kháiniệm sau đây:

Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) bắt nguồn từ cụm từ tiếng anh

Official Development Assistance Có rất nhiều định nghĩa, khái niệm khác

Trang 11

nhau về ODA tùy theo tứng cách tiếp cận Tuy nhiên, sự khác biệt giữa cáckhái niệm, định nghĩa này là không nhiều Cụ thể:

Theo quy định của Tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển (OECD):

“ODA là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Chính phủ các nước pháttriển, các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức quốc tế… dành cho các nướcđang phát triển có mức thành tố hỗ trợ hay gọi là yếu tố không hoàn lại đạt ítnhất 25%”

Theo Ngân hàng thế giới (WB): “Vốn hỗ trợ phát triển chính thức là vốn

bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại cộng với các khoản vay ưu đãi.Mức độ ưu đãi của một khoản vay được đo lường bằng yếu tố cho không Mộtkhoản tài trợ không phải hoàn trả sẽ có yếu tố cho không là 100% (gọi là việntrợ không hoàn lại) Một khoản vay ưu đãi được coi là ODA phải có yếu tốcho không không ít hơn 25%

Ở Việt Nam:

Theo quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ – CP ngày 23/04/2013:

“ODA bao gồm ODA viện trợ không hoàn lại và ODA vốn vay ODA việntrợ không hoàn lại là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lại chonhà tài trợ, ODA vốn vay là hình thức cung cấp ODA phải hoàn trả lại chonhà tài trợ với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời giantrả nợ, bảo đảm yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay

có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc”

Xác định trực tiếp yếu tố không hoàn lại:

r (aM−aG) ] x A L x100% + [A−L A ] x100%

- GE(A) là yếu tố không hoàn lại của khoản tài trợ hỗn hợp

- R f là lãi suất vay ưu đãi hàng năm

Trang 12

- a là số lần trả nợ trong năm

- r là tỷ lệ chiết khấu của mỗi kỳ trả nợ, được xác định: r = (1+r1)

1

a – 1,với r1 là tỷ lệ chiết khấu cả năm

- G là thời gian ân hạn

- M là thời hạn cho vay

Tổng hợp từ các quan điểm trên, chúng ta có thể hiểu theo cách chung

nhất: Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) chính là các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi của các nước phát triển, các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (NGO), các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia dành cho các nước đang và chậm phát triển nhằm hỗ trợ và thúc đẩy các nước này phát triển kinh tế – xã hội

1.1.1.2 Đặc điểm

Thứ nhất, ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi

 Lãi suất thấp: Tùy thuộc vào từng nhà tài trợ, cơ cấu nguồn vốn tài

trợ hay quốc gia tiếp nhận tài trợ mà lãi suất quy định cho từng khoản vay

ODA rất khác nhau, nhưng điểm chung là đều thấp hơn rất nhiều so với lãisuất thị trường, thường nhỏ hơn 3%/năm

 Thời gian cho vay dài, có thời gian ân hạn: ODA có thời gian cho vaydài, thường từ 20 – 50 năm và thời gian ân hạn (khoảng thời gian tính từ khivay đến khi trả nợ gốc lần đầu tiên) là từ 5 – 10 năm

 Có yếu tố không hoàn lại (GE) Đây chính là điểm phân biệt giữaODA và các khoản vay thương mại Yếu tố này được xác định dựa vào thờigian cho vay, thời gian ân hạn và so sánh giữa lãi suất viện trợ với mức tíndụng thương mại, tuy nhiên thường phải lớn hơn 25% đối với những khoảnvay không ràng buộc và hơn 35% đối với những khoản vay ràng buộc

 ODA chỉ dành riêng cho các nước đang và chậm phát triển Do vậy,

Trang 13

để nhận được khoản viện trợ này, một quốc gia cần đáp ứng đủ hai điều kiệnsau:

- Một là, tổng sản phảm quốc nội (GDP) bình quân đầu người ở mứcthấp

- Hai là, mục tiêu sử dụng nguồn vốn ODA của các nước này phải phùhợp với chính sách ưu tiên, các cam kết, ràng buộc giữa bên cấp và bên nhậnviện trợ

Ngoài ra, ODA cũng có một số ưu đãi khác như: có thể giãn nợ, giảm

nợ, các khoản vay không cần tài sản thế chấp…

Thứ hai, ODA là nguồn vốn có tính ràng buộc

Đối với các nhà tài trợ, việc cung cấp ODA bên cạnh ý nghĩa hỗ trợ, hợptác, nhân đạo còn được coi là công cụ để xác định vị thế, tầm ảnh hưởng củanước đó tại các quốc gia hay khu vực tiếp nhận, chưa kể đến việc có thể khaithác thêm những lợi ích về an ninh, kinh tế, chính trị khi nước nghèo tăngtrưởng Do đó, mỗi nhà tài trợ thường thiết lập những điều kiện ràng buộcnhất định, buộc nước tiếp nhận phải đáp ứng mới được nhận tài trợ Đó có thể

là các điều kiện thay đổi chính sách đối ngoại, thể chế chính trị, chính sáchkinh tế, thương mại… Vì vậy, trước khi tiếp nhận viện trợ, các nước cần phảicân nhắc kỹ lưỡng những điều kiện của bên cấp viện trợ, không vì lợi íchtrước mắt mà đánh mất những quyền lợi lâu dài

Thứ ba, ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ.

Xuất phát từ đặc điểm ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi, đặc biệt làthời gian trả nợ và thời gian ân hạn kéo dài nên có thể thấy gánh nặng nợ hầunhư chưa xuất hiện ngay tại thời điểm tiếp nhận hay trong thời gian đầu sửdụng vốn Bên cạnh đó, với mục đích là giúp các nước đang và chậm pháttriển thực hiện phát triển kinh tế, nâng cao phúc lợi xã hội nên vốn ODA được

ưu tiên sử dụng vào: xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, kỹ thuật, cải cách hành

Trang 14

chính, thể chế, xóa đói giảm nghèo,… Đây đều là những lĩnh vực không đemlại hiệu quả tức thời, không trực tiếp tạo ra các giá trị tăng thêm như cácngành sản xuất khác Do vậy, nếu không có các phương án quản lý và sửdụng hiệu quả vốn ODA thì rất dễ để lại gánh nặng nợ cho thế hệ sau

1.1.2 Phân loại nguồn vốn ODA

Hiện nay, có rất nhiều cách phân loại ODA dựa trên các tiêu chí khácnhau Trong phạm vi luận văn này, em xin nêu ra 5 căn cứ phân loại cơ bảnnhất như sau:

1.1.2.1 Căn cứ vào tính chất tài trợ

Viện trợ không hoàn lại: Là hình thức cung cấp ODA mà nước tiếp nhận

không có nghĩa vụ phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ ODA không hoàn lạithường bao gồm viện trợ bằng tiền, hàng hóa, tài sản và được sử dụng theohình thức Nhà nước cấp phát lại tùy thuộc theo từng nhu cầu phát triển kinh tế

- xã hội của đất nước

Viện trợ có hoàn lại: Là các khoản vay với nhiều điều kiện ưu đãi về lãi

suất (thấp hơn lãi suất thị trường), thời gian trả nợ, thời gian ân hạn… Vớiloại viện trợ này, mức độ không hoàn hoàn lại thường phải lớn hơn 35% (đốivới các khoản vay có ràng buộc) và hơn 25% (đối với các khoản vay khôngràng buộc)

Viện trợ hỗn hợp: Gồm một phần viện trợ không hoàn lại và một phần

cho vay (có thể có ưu đãi hoặc không nhưng tổng các thành tố ưu đãi phải lớnhơn 25%) Đây là loại ODA được áp dụng phổ biến nhất hiện nay

1.1.2.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng

Hỗ trợ cơ bản: là những khoản viện trợ cho nươc đang và chậm phát

triển để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội và môi trường, với một

số lĩnh vực cơ bản như: điện lực, giao thông vận tải, viễn thông, thuỷ lợi vàcấp thoát nước… Đây thường là những khoản vay ưu đãi

Trang 15

Hỗ trợ kĩ thuật: là những khoản viện trợ với mục đích phát triển con

người, nâng cao trình độ khoa học kĩ thuật và quản lý cho nước tiếp nhận vớicác lĩnh vực như: giáo dục, chuyển giao khoa học công nghệ, phát triển nguồnnhân lực và xây dựng thể chế, đầu tư phát triển y tế… Loại hỗ trợ này chủ yếu

là viện trợ không hoàn lại

1.1.2.3 Căn cứ vào các điều kiện để được nhận tài trợ

ODA không ràng buộc: Đây là loại ODA mà việc sử dụng nguồn tài trợ

không bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng nào

ODA có ràng buộc: Là loại ODA mà bên người nhận tài trợ phải chấp

nhận một số ràng buộc như: ràng buộc nguồn sử dụng; chỉ được mua sắmhàng hóa, thuê chuyên gia, thuê thầu… theo chỉ định Hoặc ràng buộc bởimục đích sử dụng; chỉ được sử dụng cho một số mục đích nhất định nào đóqua các chương trình, dự án…

ODA hỗn hợp: Là loại ODA mà một phần chịu ràng buộc, phần còn lại

không phải chịu bất cứ ràng buộc nào

1.1.2.4 Căn cứ vào hình thức thực hiện các khoản tài trợ

ODA hỗ trợ dự án: Là hình thức chủ yếu của ODA, nghĩa là ODA sẽ

được xác định cho dự án cụ thể Có thể là hỗ trợ cơ bản, hỗ trợ kỹ thuật, việntrợ không hoàn lại hay cho vay ưu đãi

ODA hỗ trợ phi dự án: Là loại ODA không gắn với các dự án đầu tư cụ

thể như: hỗ trợ cán cân thanh toán, hỗ trợ trả nợ…

ODA hỗ trợ chương trình: Là khoản ODA dành cho một mục đích tổng

quát nào đó trong một khoảng thời gian xác định Thường là gắn với nhiều dự

án chi tiết cụ thể trong một chương trình tổng thể Hình thức này đặc biệt chútrọng từ những năm 1990 và được áp dụng với các quốc gia đã sử dụng ODA

có hiệu quả

1.1.2.5 Căn cứ vào chủ thể tài trợ

Trang 16

ODA song phương: Là ODA của một Chính phủ tài trợ trực tiếp cho một

Chính phủ khác thông qua Hiệp định được ký kết giữa hai bên Trong tổng sốODA lưu chuyển trên thế giới, phần tài trợ song phương chiếm tỷ trọng lớnnhất

ODA đa phương: Là ODA của nhiều Chính phủ cùng đồng thời tài trợ

cho một Chính phủ Thường có: ODA đa phương toàn cầu và ODA đaphương khu vực Chúng thường được thực hiện thông qua một số tổ chức tàichính quốc tế và khu vực như: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới(WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB),…, các tổ chức phát triển củaLiên hợp quốc như: Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF), Liên minhchâu Âu (EU),…

ODA của các tổ chức phi Chính phủ (NGO): Là các khoản hỗ trợ phát

triển chính thức của các tổ chức được thành lập một cách tự nguyện, hợppháp, không thuộc bộ máy hành chính Nhà nước và không nhằm mục đích lợinhuận, được thể hiện dưới ba hình thức chủ yếu là viện trợ thông qua cácchương trình, dự án, viện trợ phi dự án và viện trợ khẩn cấp trong trường hợp

có thiên tai hoặc tai họa khác Một số tổ chức NGO trên thế giới hiện naynhư: Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế, Clinton Foundation, Oxfam,Pathfinder, Plan,…

1.1.3 Vai trò nguồn vốn ODA

1.1.3.1 Vai trò của ODA với nước nhận đầu tư

Thứ nhất, ODA giúp bổ sung nguồn vốn trong nước.

Đối với những nước nhận đầu tư thuộc diện nước đang và kém pháttriển, các khoản viện trợ và cho vay theo điều kiện của ODA là nguồn tàichính quan trọng, giữ vai trò bổ sung trong quá trình phát triển kinh tế - xãhội ODA là nguồn vốn giúp các nước nghèo chi đầu tư phát triển, giảm gánhnặng cho ngân sách Nhà nước Vốn ODA với đặc tính ưu việt là cho vay với

Trang 17

thời hạn dài 10 – 30 năm, lãi suất thấp từ 0.25% - 2.5%/năm Chỉ có nguồnvốn lớn với điều kiện cho vay ưu đãi như vậy thì Chính phủ các nước đangphát triển mới có thể tập trung đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầngkinh tế như điện, đường xá, thủy lợi và hạ tầng xã hội như văn hóa, giáo dục,

y tế Những cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội được xây dựng mới hoặc cải tạo nhờnguồn vốn ODA là điều kiện quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của cácnước nghèo

Thứ hai, ODA dưới dạng viện trợ không hoàn lại giúp các nước nhận viện trợ tiếp thu thành tựu khoa học công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực.

Dù cho các nước tài trợ không muốn chuyển giao những công nghệ caonhưng trên thực tế vẫn có những công nghệ cao được chuyển giao, làm tăngthêm tiềm lực khoa học công nghệ cho các nước tiếp nhận Khả năng nàythường được chuyển giao qua các dự án hỗ trợ kỹ thuật với nhiều loại hìnhkhác nhau và gắn với các dự án khác nhau, như các dự án về huấn luyện đàotạo chuyên môn, các dự án cung cấp thiết bị vật liệu độc lập,… Bên cạnh đó,ODA giúp các nước đang phát triển phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môitrường Một lượng lớn ODA được các nước tài trợ và các nước tiếp nhận ưutiên dành cho đầu tư phát triển ngành giáo dục đào tạo, nhằm nâng cao chấtlượng và hiệu quả của lĩnh vực này Mặt khác, một lượng lớn ODA cũngđược các nước tiếp nhận dùng để đầu tư vào các lĩnh vực y tế, đảm bảo sứckhỏe cộng đồng Nhờ có sự tài trợ của cộng đồng quốc tế mà các nước đangphát triển cải thiện được chỉ số phát triển con người của quốc gia mình

Thứ ba, ODA giúp các nước nhận viện trợ hoàn thiện được cơ cấu kinh tế.

Đối với các nước đang phát triển, khó khăn kinh tế là điều không tránhkhỏi, trong đó nợ nước ngoài và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế ngày

Trang 18

một gia tăng là tình trạng phổ biến Vì vậy, ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ

và làm mạnh cán cân thanh toán quốc tế của các nước đang phát triển Đặcbiệt là các khoản trợ cấp của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) có chức năng lànhmạnh hóa cán cân vãng lai cho các nước tiếp nhận, từ đó ổn định đồng bản tệ.Bên cạnh đó, việc chuyển các chính sách kinh tế đóng vai trò trung tâm sangchính sách khuyến khích nền kinh tế phát triển theo định hướng phát triểnkinh tế tư nhân cần phải có một lượng vốn, do đó cần có hỗ trợ ODA từ cácnước cho

Thứ tư, ODA giúp tăng khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI và tạo điều kiện để đầu tư phát triển trong nước ở các nước đang và chậm phát triển.

ODA được sử dụng hiệu quả sẽ trở thành nguồn lực cho đầu tư tư nhân

Ở những quốc gia có cơ chế quản lý tốt, ODA đóng vai trò như nam châm hútđầu tư tư nhân Đối với những nước đang trong quá trình cải cách thể chế,ODA còn góp phần củng cố niềm tin của khu vực tư nhân vào công cuộc đổimới của Chính phủ Mặt khác, để có thể thuyết phục nhà đầu tư nước ngoài

bỏ vốn đầu tư vào một lĩnh vực nào đó, tại quốc gia tiếp nhận phải đảm bảorằng họ có cơ sở đầu tư tốt (cơ sở hạ tầng, luật đầu tư, hệ thống chính sách ổnđịnh,…) Việc sử dụng nguồn vốn ODA để đầu tư cải thiện sẽ tạo điều kiệncho các nhà đầu tư trong nước tập trung đầu tư vào các ngành sản xuất kinhdoanh mang lại lợi nhuận cao

Thứ năm, ODA giúp xóa đói giảm nghèo và cải thiện sự chênh lệch đời sống của các nước đang và kém phát triển.

Xóa đói giảm nghèo là một trong những tôn chỉ đầu tiên được các nhà tàitrợ đưa ra khi hình thành phương thức hỗ trợ chính thức Mục tiêu này biểnhiện tính nhân đạo của ODA Trong bối cảnh sử dụng có hiệu quả, tăng ODAmột lượng 1% GDP sẽ làm giảm 1% nghèo khổ, và giảm 0.9% tỉ lệ tử vong

Trang 19

trẻ em ở độ tuổi sơ sinh Và nếu như các nước giàu tăng 10 tỷ USD viện trợhàng năm thì sẽ cứu được 25,000 người thoát khỏi nghèo khổ.

Thứ sáu, ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực thể chế.

ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực và thể chếthông qua các chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cảicách hành chính và xây dựng chính sách quản lý phù hợp với thông lệ quốctế

1.1.3.2 Vai trò của ODA đối với nước tài trợ

Khi thực hiện viện trợ, các nước đầu tư cũng nhận được các lợi íchkhông hề nhỏ cho đất nước mình Bản thân các nước phát triển nhận thấy lợiích của mình trong việc viện trợ, giúp đỡ các nước đang phát triển để mở rộngthị trường tiêu thụ sản phẩm và thị trường đầu tư Xét về lâu dài, các nhà tàitrợ sẽ có lợi ích về mặt an ninh, kinh tế, chính trị khi kinh tế các nước nghèotăng trưởng, cụ thể như:

Về kinh tế, nước tài trợ ODA được hưởng những ưu đãi về thuế quan, dễ

dàng xâm nhập thị trường và đầu tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khả năngsinh lời cao Do nước nhận viện trợ ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng ràothuế quan bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩuhàng hóa của nước tài trợ, từng bước mở cửa thị trường bảo hộ cho nhữngdanh mục hàng hóa mới của nước tài trợ

Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho phép họ bán những thiết

bị khoa học kỹ thuật, máy móc đến các nước nhận viện trợ đồng thời hoàntoàn có khả năng gửi chuyên gia đến tư vấn, trao đổi với chi phí cao

Về chính trị, nước viện trợ ODA nhận được khá nhiều ưu thế Viện trợ

của các nước đang phát triển không chỉ đơn thuần là việc trợ giúp hữu nghị

mà còn là công cụ lợi hại để thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế và vị thế chính

Trang 20

trị cho các nước tài trợ Các nước viện trợ nói chung đều không quên dànhcho mình những lợi ích, vừa gây ảnh hưởng chính trị vừa thực hiện xuất khẩuhàng hóa và dịch vụ tư vấn vào nước tiếp nhận Nhiều nước viện trợ yêu cầunước nhận viện trợ thay đổi chính sách phát triển phù hợp với lợi ích bên tàitrợ.

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ ODA

Một dự án là tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạtđược một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trong một thời hạnnhất định, dựa trên những nguồn lực xác định Cũng giống như mọi dự ánkhác, dự án ODA cũng có sự bắt đầu, thực hiện, kết thúc Như vậy, một dự ánODA là một chu trình các bước công việc nhằm thực hiện các mục tiêu cụ thể

mà nguồn tài chính để thực hiện mục tiêu đó là nguồn vốn Hỗ trợ phát triểnchính thức ODA Quy trình ODA tổng quát liên quan chặt chẽ đến quy trình

kế hoạch hóa của nền kinh tế quốc dân, gồm các bước:

 Hoạch định chiến lược phát triển kinh tế – xã hội dài hạn cho các thời

kỳ 10 năm và dài hơn, trong đó định hướng rõ các lĩnh vực được ưu tiên đầu

tư và một số công trình trọng điểm của đất nước

 Xây dựng các quy hoạch đầu tư , quy hoạch huy động và sử dụng cácnguồn vốn trong và ngoài nước, trong đó bao gồm cả quy hoạch vốn ODAcho phát triển kinh tế quốc dân

 Quy hoạch tổng thể phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương và vùnglãnh thổ Các quy hoạch phát triển tổng thể và quy hoạch chi tiết được thủtướng Chính phủ thông qua và công bố công khai làm cơ sở cho các nhà đầu

tư, các cơ quan chủ quản hoạt động trong thời kì kế hoạch

Theo thông lệ quốc tế, quản lý dự án ODA bao gồm các giai đoạn sau:

1.2.1 Xác định dự án

Trang 21

Đối với mỗi dự án độc lập, đây là giai đoạn đầu tiên của chu kỳ dự án.Tuy nhiên theo một quy trình tổng thể, việc xác định dự án là kết quả của quyhoạch sử dụng vốn ODA của Chính phủ và được xác định trong danh mục các

dự án kêu gọi vốn ODA

Đứng về phía Chính phủ nước đi vay, hàng năm phải căn cứ vào chiếnlược phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch đầu tư trung và dài hạn để đưa radanh mục các dự án ưu tiên nhằm vận động ODA và các nguồn ưu đãi khác.Trên cơ sở danh mục các dự án ưu tiên, Chính phủ nước đi vay và các nhà tàitrợ ODA sẽ tổ chức đối thoại trực tiếp để đánh giá lại các vấn đề liên quanđến khuôn khổ chiến lược trung hạn, các chính sách quốc gia và khu vực,tiềm năng phát triển của đất nước,uy tín về tín dụng của nước đi vay, sau đócác bên sẽ xác định các dự án phù hợp và có tính ưu tiên cao Các dự án nàycũng phải trải qua một cuộc kiểm tra sơ bộ về tính khả thi của dự án, Sau khi

đã xác định, các dự án khả thi đó được đưa vào một chương trình cho vaynhiều năm được bên cho vay dành cho Chính phủ các nước đi vay Chươngtrình này tạo thành cơ sở cho các công việc trong tương lai của nhà tài trợ tạinước đi vay

1.2.2 Chuẩn bị dự án

Sau khi việc xác định dự án hoàn tất, dự án chuyển sang giai đoạn chuẩn

bị Đây là giai đoạn quyết định tính ổn định và hiệu quả của dự án và thường

có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà tài trợ và chính phủ nước đi vay Từ bản đềcương tóm tắt dự án đến báo cáo khả thi cuối cùng phải được chuẩn bị kĩ càngcho mỗi dự án, trong đó mô tả chính xác các mục tiêu, xác định các vấn đềchủ yếu và thời gian biểu thực hiện

Tuy nhiên trách nhiệm chính trong chuẩn bị dự án vẫn thuộc về bên đivay và tính khách quan cần thiết khi nhà tài trợ tham dự vào thẩm định dự án.Trên thực tế do năng lực chuẩn bị dự án của nước đang phát triển còn hạn

Trang 22

chế, nên nhà tài trợ thường cung cấp một khoản kĩ thuật gọi là TA (TechnicalAid) Khoản TA này thường là ODA không hoàn lại để thuê chuyên gia tưvấn phối hợp với bên đi vay chuẩn bị dự án

1.2.3 Thẩm định dự án

Trên cả góc độ người cho vay và người đi vay, việc thẩm định dự án đều

có ý nghĩa quan trọng Người đi vay lại một lần nữa xác định lại xem tính khảthi của việc trả nợ đối với khoản nợ cũng như tính hiệu quả của việc sử dụngkhoản nợ đó Người cho vay cần biết rõ khoản tiền cho vay là đủ hay thừa,thiếu, nó sẽ được sử dụng đúng mục đích không và khả năng hoàn vốn củakhoản vay

Công tác thẩm định bao gồm 4 khía cạnh chủ yếu là: kĩ thuật, tổ chức,kinh tế và tài chính Đối với nhà tài trợ, khía cạnh họ quan tâm nhất thường làkhía cạnh tổ chức Khi nguồn vốn ODA chảy vào nước tiếp nhận thì việc sửdụng nguồn vốn này có hiệu quả hay không hoàn toàn phụ thuộc vào năng lựccủa tổ chức đứng ra đại diện cho chính phủ nước tiếp nhận, thường là một

“Ban quản lý dự án” – là nơi trực tiếp tiếp nhận các nguồn lực được chuyểngiao Kết thúc thời gian thẩm định, đoàn thẩm định của bên cho vay chuẩn bịmột báo cáo trong đó nêu ra những nghiên cứu, những đề xuất về các điềukiện, điều khoản, khoản vay Trong khi đó đối với nước tiếp nhận, chỉ tiêuthẩm định quan trọng nhất là các vấn đề liên quan đến tài chính, đó là hiệuquả của việc sử dụng hiệu quả các đồng vốn vay và khả năng trả nợ chúng khiđến hạn Do vậy, việc thẩm định của chính phủ nước tiếp nhận thường chútrọng vào việc phê duyệt Báo cáo khả thi của dự án

1.2.4 Đàm phán khoản vay và kí kết Hiệp định

Bên đi vay sử dụng báo cáo khả thi và bên cho vay sử dụng báo cáothẩm định là cơ sở để thảo thuận với nhau về khoản ODA và các biện phápcần thiết để đảm bảo sự thành công của dự án Những thỏa thuận này được cụ

Trang 23

thể hóa thành nghĩa vụ pháp lý được thể hiện trong một văn kiện quốc tế sẽđược các cấp có thẩm quyền kí kết.

Kết thúc đàm phán hai bên báo cáo kết quả đàm phán lên các cấp cóthẩm quyền và sau đó tiến hành các thủ tục cần thiết để tiến hành kí kết cáchiệp định vay

Thông thường các Hiệp định quốc tế liên quan đến khoản vay thườngbao gồm hai loại cơ bản:

 Một là Hiệp định tín dụng phát triển - Development Credit

Argreement theo cách gọi cuả WB hay Hiệp định vay – Loan Agreement theocách gọi của ADB Các hiệp định này được kí kết giữa bên cho vay và chínhphủ nước đi vay

 Hai là Hiệp định dự án- Project Agreement kí kết giữa bên cho vay

và các đơn vị thực hiện dự án gọi là PMU (Project Manager Unit)

1.2.5 Thực hiện và giám sát dự án

1.2.5.1 Giải ngân vốn vay

Giải ngân vốn vay là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình quantrọng nhất trong chu trình dự án Tốc độ rút vốn nhanh hay chậm thể hiện chấtlượng và tiến độ thực hiện dự án của nước đi vay

a) Đấu thầu mua sắm

Thủ tục giải ngân được bắt đầu từ việc phê duyệt, chấp nhận kết quả cáchoạt động mua sắm đấu thầu các hạng mục công trình, thuê chuyên gia tưvấn vì theo thông lệ quốc tế thường có các hình thức sau:

Một là, đấu thầu cạnh tranh quốc tế (International Competitive Bidding –

ICB) Đây là phương thức phổ biến nhất trong các hoạt động đa phương, đốivới các hoạt động mua sắm từ vốn vay của các tổ chức tài chính quốc tế như

WB hay ADB và các tổ chức tài trợ phát triển khác, áp dụng phương thức

Trang 24

này thường dùng cho các gói thầu lớn, có giá trị cao, phương thức này có cơchế ưu đãi đối với các nhà thầu và cung cấp trong nước.

Hai là, đấu thầu quốc tế có hạn chế (Limited International Bidding –

LIB) thường áp dụng với các khoản ODA song phương Về bản chất là đấuthầu cạnh tranh quốc tế nhưng các nhà thầu thường được giới hạn là các nhàthầu của nước cung cấp khoản vay và một số nhà thầu đủ tín nhiệm trongnước được nhà cung cấp chấp nhận

Ba là, đấu thầu cạnh tranh trong nước (Local Competitive

Bidding-LCB) thường được áp dụng với các phần nhỏ trong khoản vay hoặc nhữnghạng mục dự án sử dụng vốn đối ứng trong nước, như là các công việc xâylắp mang tính địa phương, sử dụng nhiều nhân lực hoặc đạt được do thỏathuận một số chủng loại hàng hóa, công trình kiến trúc với mục tiêu nội địahóa sản phầm, chuyển giao công nghệ hay tăng cường năng lực cho một sốngành nghề trong nước LCB chỉ quảng cáo trong phạm vi báo chí trongnước

Bốn là, mua sắm (shopping) là cách thức đấu thầu mua sắm dựa trên cơ

sở so sánh được chào hàng giá từ ít nhất 3 nhà cung ứng trở lên Phương phápnày áp dụng cho các hàng hóa có sẵn trong các quầy hàng, có giá trị nhỏ, đơngiản

Năm là, hợp đồng trực tiếp (Direct Contracting) phương thức này chủ

yếu áp dụng cho những trường hợp mua bán nhỏ, thời gian gấp hoặc mua bổsung hàng hóa thiết bị

Sáu là, mua sắm trực tiếp từ các cơ quan của Liên Hợp Quốc, phương

thức này được áp dụng chủ yếu cho một số lĩnh vực như: giáo dục, y tế vàcấp nước ở nông thôn và thông thường qua một số tổ chức của Liên hợp quốcnhư: UNICEF, WHO

Trang 25

Ngoài ra còn có một số phương thức mua sắm khác cũng được áp dụngnhư: sử dụng các đại lý mua sắm, mua sắm theo các khoản vay cấp cho cáctrung gian tài chính, mua sắm theo chương trình nhập khẩu, và các khoản vaynhằm điều chính cơ cấu.

b) Rút vốn

Sau khi nhà tài trợ phê duyệt kết quả đấu thầu, mua sắm hai bên tiếnhành các thủ tục rút vốn Các hình thức rút vốn bao gồm 4 hình thức cơ bản:

Một là, hình thức thanh toán trực tiếp ( Direct Payment) là hình thức mà

bên cho vay theo yêu cầu của bên vay thanh toán trực tiếp cho người thụhưởng được chỉ định Hình thức này nói chung là thích hợp để giải ngân chocác khoản thanh toán theo định kì, có giá trị nhỏ hoặc riêng biệt cho cácchương trình đào tạo và học bổng, phí tư vấn, mua sắm hoặc mua sắm phụtùng hoặc các khoản mục nhỏ mà không cần thiết phải mở thư tín dụng L/C

Hai là, hình thức cam kết (Commitment Proceduce) là thủ tục mà bên

cho vay theo yêu cầu của bên vay, đưa ra một cam kết không hủy ngang làhoàn ngân cho một ngân hàng thương mại các khoản thanh toán đã được thựchiện cho một nhà cung cấp theo thư tín dụng L/C

Ba là, hoàn ngân hay còn gọi là tài trợ hồi tố (Reimbursement

Procedure) là thủ tục mà bên cho vay thanh toán bằng cách chuyển tiển từ tàikhoản vốn vay sang tài khoản của bên vay hoặc trong một số trường hợp,sang tài khoản của dự án để thanh toán cho những chi tiêu hợp lệ đã phát sinh

và đã được bên vay chi trả bằng phân bổ ngân sách hoặc nguồn vốn tự có củamình Thủ tục tài trợ hồi tố là hình thức thích hợp nhất cho việc sử dụng cácbáo cáo sao kê chi tiêu (State of Expenditures – SOE) trong việc thanh toáncho các chi phí đã giải ngân

Bốn là, hình thức quỹ tạm ứng (Imprest Fund) hay còn gọi là tài khoản

đặc biệt (Special Account) là thủ tục mà bên cho vay thực hiện giải ngân tạm

Trang 26

ứng từ tài khoản vốn vay để ký gửi vào tài khoản tạm ứng, để sử dụng riêngcho phần đóng góp của bên cho vay với các chi tiêu hợp lệ.

1.2.5.2 Giám sát dự án

Công tác kiểm tra giảm sát dự án là khâu quan trọng nhất trong quá trìnhtriển khai dự án Tài trợ theo dự án đòi hỏi bên vay phải hạch toán riêng rẽvốn và sử dụng vốn và dự án, lưu trữ đầy đù hồ sơ và tài liệu có liên quan đếncác chi phí phát sinh trong khuôn khổ dự án, để phục vụ cho các công việckiểm tra định kì và đột xuất của bên cho vay Theo quy định của bên cho vayhàng năm sau khi kết thúc năm tài chính của bên vay, bên vay phải tiến hànhkiểm toán độc lập toàn bộ tài khoản của dự án nhằm đảm bảo tính trung thực

và khách quan của số liệu

1.2.6 Đánh giá dự án

Đánh giá dự án là khâu cuối cùng của một chu kỳ dự án Công việc đượctiến hành sau khi báo cáo hoàn thành dự án (Project Completion Report) đượcsoạn thảo Đoàn đánh giá của bên cho vay sẽ tiến hành kiểm điểm lại cáckkhía cạnh của dự án: chuẩn bị, thiết kế, thẩm định và thực hiện, chi phí vàlợi ích và kết quả của dự án so với mục tiêu đề ra ban đầu Bên vay cũng rút

ra những bài học kinh nghiệm từ dự án Những nhận định từ bên vay (đoànđánh giá) cùng với báo cáo hoàn thành dự án là cơ sở cho báo cáo kiểm toánhoàn thành dự án

1.3 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CỦA NGUỒN VỐN ODA

1.3.1 Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA được thực hiện thông qua việc

so sánh, đánh giá kết quả đạt được của các chương trình, dự án ODA vớinhững mục tiêu đề ra ban đầu Theo các nguyên tắc đánh giá nguồn Hỗ trợphát triển chính thức của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), các

Trang 27

chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA trong một chươngtrình, dự án cụ thể bao gồm:

1.3.1.1 Chỉ tiêu định lượng

Tốc độ giải ngân

Giải ngân vốn ODA là quá trình thực hiện các quy định, thủ tục cần thiết

để có thể nhận được vốn ODA từ các nhà tài trợ chuyển cho Ban quản lý dự

án Tốc độ giải ngân là giá trị tương đối giữa số vốn rút thực tế so với số vốn

đã cam kết hoặc ký kết trong các hiệp định Khi đánh giá hoặc theo dõi tốc độgiải ngân, cần xem xét đến cả các vấn đề như: kế hoạch giải ngân, số lượnggiải ngân từng lần, hiệu suất giải ngân,… Đây là một trong những chỉ tiêuquan trọng nhất khi đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA Tỷ lệgiải ngân cao, tiến độ giải ngân đúng kế hoạch chứng tỏ khả năng quản lý và

sử dụng vốn ODA đạt hiệu quả cao và ngược lại

Bố trí nguồn vốn đối ứng

Vốn đối ứng cho các chương trình, dự án ODA là phần vốn đóng góp từphía nước tiếp nhận theo thỏa thuận giữa hai bên, được quy định cụ thể trongcác hiệp định, văn kiện dự án, quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền,nhằm nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của nước tiếp nhận trong quátrình khai thác và sử dụng vốn Việc bố trí nguồn vốn đối ứng theo đúng tỷ lệcam kết và kịp thời vừa khuyến khích hoạt động giải ngân vốn ODA, vừađảm bảo nguồn tài chính cho các nhiệm vụ được diễn ra suôn sẻ Từ đó, gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của dự án

Hiệu quả tài chính của dự án

Hiệu quả tài chính của dự án được đo lường bằng khoản chênh lệch giữacác chi phí cần thiết phải bỏ ra (chi phí trung gian, xây dựng, thẩm định, thựchiện, đánh giá dự án…) với lợi ích thu được Trên thực tế, việc xác định chỉtiêu này trong các dự án ODA là rất khó khăn Bởi vì, việc sử dụng nguồn vốn

Trang 28

này thường chú trọng tới hiệu quả kinh tế xã hội hơn là hiệu quả tài chính.Tuy nhiên, vẫn cần thiết phải có đội ngũ chuyên gia thẩm định dự án, nhằmđánh giá chính xác nhất lợi ích mà các chương trình, dự án có thể đem lại;tránh xảy ra tình trạng cố tình làm sai lệch các thông số về tính khả thi, chiphí của dự án, dẫn đến việc dự án vừa không đạt hiệu quả như mong muốn,vừa lãng phí nguồn lực.

Tiến độ thực hiện dự án so với kế hoạch

Tiến độ thực hiện dự án là mức độ tiến triển của dự án trong một khoảngthời gian nhất định, được đánh giá thông qua hai tiêu chí, đó là thời gian hoànthành dự án và mức độ hoàn thành dự án so với kế hoạch Thông thường, một

dự án ODA thường được chia thành nhiều giai đoạn triển khai với các nhiệm

vụ khác nhau Nếu các nhiệm vụ hoàn thành đúng thời gian, khối lượng côngviệc và đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, chất lượng thì chứng tỏ việc sửdụng vốn của dự án là hiệu quả Ngược lại, nếu các nhiệm vụ, dự án bị chậmtrễ, thời gian thực hiện kéo dài so với kế hoạch, hoặc không thể thực hiện tiếp

mà phải hủy bỏ thì chắc chắn việc sử dụng vốn còn nhiều hạn chế

Công tác quản lý dự án

Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian,nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kếtthúc, nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi kinhphí được duyệt và đạt được các yêu cầu về kỹ thuật cũng như chất lượng củasản phẩm, dịch vụ Chính vì vậy, nếu công tác quản lý dự án được thực hiệnmột cách bài bản, sát sao và kỹ lưỡng sẽ giúp cho dự án đạt được các mục tiêu

cụ thể đề ra ban đầu Từ đó, khẳng định việc sử dụng vốn của dự án là hiệuquả

1.3.1.2 Chỉ tiêu định tính

Tính phù hợp

Trang 29

Là mức độ phù hợp của việc đầu tư bằng nguồn vốn ODA đối với chínhsách ưu tiên, các mục tiêu đã đề ra của bên cấp và bên nhận tài trợ Việc đánhgiá tính phù hợp sẽ cho thấy: Chương trình, dự án có cần thiết phải triển khaitại địa phương đó hay không? Sự phù hợp của dự án với địa phương, đơn vịtriển khai về quy mô dự án và năng lực quản lý? Việc thực hiện chương trình,

dự án có đáp ứng được nhu cầu của các đối tượng thụ hưởng và các mục tiêu

đã đề ra hay không? Thông thường, đánh giá tình phù hợp của dự án thườngđược thực hiện sau khi dự án được triển khai, có thể là vào giai đoạn đầu hoặcgiữa của dự án

Tính hiệu quả

Là thước đo mức độ đạt được các mục tiêu đề ra của một chương trình,

dự án thông qua xem xét giữa kết quả dự án với các mục tiêu đặt ra ban đầu.Khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA, cần xem xét các vấn đề: mức độgiữa kết quả thực tế đạt được và mục tiêu đặt ra, những nhân tố ảnh hưởng tớiviệc đạt được hay không đạt được mục tiêu đặt ra và nguyên nhân của việckhông đạt được mục tiêu là khách quan hay chủ quan? Việc đánh giá nàyđược thực hiện thông qua công tác đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ của dự án,trong đó việc đánh giá cuối kỳ sẽ là cơ sở đánh giá hiệu quả toàn diện của dựán

Tính tác động

Là những chuyển biến tích cực và tiêu cực do sự can thiệp trực tiếp hoặcgián tiếp của việc thực hiện dự án tạo ra Chỉ tiêu này cho thấy những tácđộng đến kinh tế, xã hội, môi trường cũng như các chỉ số phát triển khác doviệc thực hiện chương trình, dự án gây ra

Tính bền vững

Là việc xem xét những lợi ích của việc thực hiện chương trình, dự án sẽđược duy trì sau khi kết thúc nguồn tài trợ như thế nào cả về mặt tài chính và

Trang 30

môi trường Thường được thực hiện sau khi dự án kết thúc và xem xét cùngvới đánh giá tác động của dự án Đối với mỗi dự án thuộc các ngành, lĩnh vựckhác nhau thì khoảng thời gian để đánh giá tính bền vững cũng khác nhau.

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý sử dụng vốn

1.3.2.1 Nhân tố khách quan

Tình hình kinh tế, chính trị ở quốc gia tài trợ

Các yếu tố như tỷ lệ tăng trưởng, GDP, GNP, lạm phát… vừa phản ánhtình trạng nền kinh tế, vừa quyết định đến tỷ lệ % trích ra từ GNP để viện trợcho các nước nghèo Nếu nền kinh tế tăng trưởng tốt, tỷ lệ này tăng đồngnghĩa với việc số vốn ODA cam kết viện trợ cũng sẽ tăng lên và ngược lại,nếu nền kinh tế đang trong thời kỳ khủng hoảng hay suy thoái thì số vốnODA cam kết dành cho các nước khác lại có xu hướng giảm Bên cạnh đó,những thay đổi về thể chế chính trị, giai cấp cầm quyền,… cũng sẽ dẫn đếnnhững thay đổi về đối tượng ưu tiên và những điều kiện để được nhận vốnODA

Các chính sách, ràng buộc của nhà tài trợ

Như đã đề cập ở phần trên, ODA là nguồn vốn đi kèm với nhiều ràngbuộc Những quy định của các nhà tài trợ buộc các quốc gia tiếp nhận phảituân theo, từ xây dựng danh mục, đề án ưu tiên sử dụng ODA, đến đàm phán,

ký kết, giải ngân, thực hiện, báo cáo,… nếu quá khắt khe có thể gây khó khăncho việc tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn này Nhiều dự án có thể bị kéo dàibởi quá trình thẩm định từ phía nhà tài trợ, dẫn đến vốn bị tồn đọng Chínhđiều này đã góp phần giảm hiệu quả sử dụng vốn ODA nói chung của dự án

Môi trường cạnh tranh giữa các nước tài trợ

Do ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế thế giới và tình trạng nợ công ởkhu vực châu Âu nên nguồn vốn ODA hiện đang có xu hướng giảm sút, trongkhi nhu cầu vốn ODA của các nước đang và chậm phát triển lại không ngừng

Trang 31

gia tăng Chính lý do này đã dẫn đến sự cạnh tranh ngày một gay gắt giữa cácquốc gia Để hấp dẫn các nhà tài trợ và tăng cường thu hút ODA, mỗi nướcđều không ngừng thay đổi, hoàn thiện thể chế, khung chính sách và đặc biệt lànâng cao năng lực quản lý, sử dụng nguồn vốn này.

1.3.2.2 Nhân tố chủ quan

Tình hình kinh tế - chính trị ở quốc gia tiếp nhận viện trợ

Đây là căn cứ quan trọng nhất để các nhà tài trợ đưa ra quyết định về đốitượng nhận viện trợ, số tiền viện trợ cũng như những điều kiện ưu đãi đi kèm.Tùy vào tình trạng kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia mà số vốn ODA cam kếthay mức độ ưu đãi cũng khác nhau Điển hình như trường hợp của Việt Nam,trước đây được xếp vào nhóm các quốc gia có thu nhập thấp, số vốn ODAcam kết từ các nhà tài trợ liên tục tăng lên Tuy nhiên, từ năm 2010, khi ViệtNam chính thức gia nhập nhóm các nước có thu nhập trung bình thì số vốnODA lại có xu hướng giảm dần Ngoài ra, môi trường, thể chế chính trị, hệthống pháp luật, chính sách đầu tư, phát triển ở mỗi nước cũng tác động đếnquyết định của nhà tài trợ

Định hướng ưu tiên sử dụng ODA

Việc thu hút và sử dụng vốn ODA cần phải dựa trên những kế hoạchđược nghiên cứu, tính toán một cách kỹ lưỡng Đặc biệt, trong điều kiệnnguồn vốn ODA trên thế giới đang có xu hướng giảm dần, nhất thiết các nướctiếp nhận phải có định hướng phân bổ cụ thể nguồn vốn này cho các ngành,lĩnh vực, địa phương ưu tiên và tránh dàn trải để nhằm khai thác được tối đalợi thế so sánh, đảm bảo việc sử dụng vốn đem lại hiệu quả như mong đợi

Sự chuẩn bị các nguồn lực đối ứng trong nước

Khả năng hấp thụ viện trợ phụ thuộc nhiều vào mức độ đáp ứng cácnguồn lực trong nước Nếu các nguồn lực này không đáp ứng đúng yêu cầu,

ví dụ như: hệ thống văn bản pháp lý chồng chéo, bất cập, năng lực chuyên

Trang 32

môn, đạo đức của các cán bộ còn yếu, việc bố trí nguồn vốn đối ứng cho cácchương trình, dự án từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương cònchậm,… cũng sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

Cơ chế quản lý và điều phối viện trợ

Thể hiện ở sự phân cấp quản lý, sử dụng vốn ODA, sự phối hợp giữa cácbên liên quan trong theo dõi, kiểm tra, giám sát các dự án ODA nhằm đảmbảo các chương trình, dự án thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, cácnguồn lực được sử dụng công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA CỦA CHLB ĐỨC TRONG DỰ ÁN “BẢO VỆ QUẢN LÝ TỔNG HỢP CÁC

HỆ SINH THÁI RỪNG Ở CÁC TỈNH QUẢNG NAM, KON TUM VÀ

GIA LAI”

2.1 VÀI NÉT CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN

2.1.1 Sự cần thiết của dự án “bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng thuộc các tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai”.

Năm 2003, Việt Nam đưa ra chiến lược tổng thể về tăng trưởng kinh tế

và xóa đói giảm nghèo mà một trong những mục tiêu đó là bảo vệ và quản lýbền vững tài nguyên thiên nhiên Các hoạt động trong dự án này đều phù hợpvới chiến lược Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và Chiến lượcphát triển khu vực lâm nghiệp quốc gia (giai đoạn 2001- 2010) với mục tiêuchính là bảo vệ các khu rừng xung yếu, bảo tồn đa dang sinh học và mở rộngsản xuất lâm nghiệp

Để thực hiện chiến lược này, dự án 5 triệu ha rừng đã được thiết lập vàthực hiên trong thời gian 1998-2000 Mục tiêu của dự án là tăng tỉ lệ che phủrừng lên 43% (tương đương 14.3 triệu ha) vào năm 2010 Các hoạt động của

dự án bao gồm trồng mới 5 triệu rừng và cây hoa màu, giảm tỉ lệ đói nghèocho người dân đặc biệt là dân tộc thiểu số Năm 1998, diện tích rừng đã tăng

từ 9.4 triệu ha lên 10.4 triệu ha, tuy nhiên chất lượng rừng (trữ lượng gỗ vàthực trang đa dạng sinh học) lại ngày càng giảm Trong những năm gần đây,xuất khẩu lâm sản chế biến tăng mạnh nhưng chủ yếu là từ nguyên liệu nhậpkhẩu Rừng trồng mới nhìn chung có chất lượng thấp về tỉ lệ sống, năng suất

và tính ổn định Quản lý bền vững rừng tự nhiên và rừng trồng vẫn chưa phát

Trang 34

triển ở Việt Nam, dẫn đến không tận dụng triệt để tiềm năng rừng và sử dụngkhông hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Dự án “bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng thuộc các tỉnhQuảng Nam, Kon Tum và Gia Lai” do Ngân Hàng tái thiết Đức (KFW) tài trợ.Phương thức của các chương trình hợp tác tài chính là dựa trên sự tham gia củađối tượng dự án, các sáng kiến từ khu vực tư nhân, giám sát chất lượng chặt chẽ

và tập trung mạnh mẽ vào việc tạo thu nhập cho các hộ nghèo Trên cơ sở thamgia hoạch định sử dụng đất, thiết lập quản lý rừng cộng đồng Với cam kết pháttriển ngành lâm nghiệp bền vững, hợp tác phát triển Đức đóng vai trò tiên phongtrong Chương trình Hỗ trợ Lâm nghiệp (FSSP) của Chính phủ Việt Nam Mụcđích của các dự án này là thiết lập các khu rừng ổn định lâu dài có khả năng thoảmãn được nhiều chức năng về kinh tế, xã hội và sinh thái, vì vậy đề xuất của dự

Điều kiện tự nhiên

Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chỉ có 2 mùa là mùa mưa

và mùa khô, chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh miền Bắc Nhiệt độ trungbình năm 25,6°C, Mùa đông nhiệt độ vùng đồng bằng có thể xuống dưới12°C và nhiệt độ vùng núi thậm chí còn thấp hơn Độ ẩm trung bình trong

Trang 35

không khí đạt 84% Lượng mưa trung bình 2000-2500 mm Mùa mưa thườngkéo dài từ tháng 10 đến tháng 12, mùa khô kéo dài từ tháng 2 đến tháng 8,tháng 1 và tháng 9 là các tháng chuyển tiếp với đặc trưng là thời tiết haynhiễu loạn và khá nhiều mưa Mưa phân bố không đều theo không gian, mưa

ở miền núi nhiều hơn đồng bằng Vùng Tây Bắc thuộc lưu vực sông Bung(các huyện Đông Giang, Tây Giang và Nam Giang) có lượng mưa thấp nhấttrong khi vùng đồi núi Tây Nam thuộc lưu vực sông Thu Bồn (các huyệnNam Trà My, Bắc Trà My, Tiên Phước và Hiệp Đức) có lượng mưa lớn nhất

2.1.2.2 Tỉnh Kon Tum

Vị trí địa lý và dân số

Kon Tum là một tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên của Việt Nam Đây là tỉnhnằm về phía cực Bắc của Tây Nguyên, có vị trí địa lý nằm ở ngã ba ĐôngDương, phần lớn nằm ở phía Tây dãy Trường Sơn Phía Bắc Kon Tum giápđịa phận tỉnh Quảng Nam với chiều dài ranh giới 142 km, phía Nam giáp vớitỉnh Gia Lai chiều dài ranh giới 203 km, phía Đông giáp với tỉnh Quảng Ngãivới chiều dài ranh giới dài 74 km, phía Tây giáp với nước CHDCND Lào(142,4 km) và Vương quốc Campuchia (138,3 km) Tổng diện tích tự nhiên9689,6 km2, dân số 473.300 người trong đó dân tộc thiểu số chiếm 53%

Điều kiện tự nhiên

Địa hình Kon Tum chủ yếu là đồi núi, chiếm khoảng 2/5 diện tích toàntỉnh, bao gồm những đồi núi liền dải có độ dốc 150 0 trở lên Địa hình núi caoliền dải phân bố chủ yếu ở phía bắc - tây bắc chạy sang phía đông tỉnh KonTum, đa dạng với gò đồi, núi, cao nguyên và vùng trũng xen kẽ nhau kháphức tạp, tạo ra những cảnh quan phong phú, đa dạng vừa mang tính đặc thùcủa tiểu vùng, vừa mang tính đan xen và hoà nhập, Kon Tum có độ cao trungbình từ 500 mét đến 700 mét, riêng phía Bắc có độ cao từ 800 mét - 1.200mét, đặc biệt có đỉnh Ngọc Linh cao nhất với độ cao 2.596 mét

Trang 36

Khí hậu Kon Tum có nét chung của khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa củaphía Nam Việt Nam, lại mang tính chất của khí hậu cao nguyên Khí hậu KonTum chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Trong đó, mùa mưathường bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 nămsau Lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 2.121 mm, lượng mưa nămcao nhất 2.260 mm, năm thấp nhất 1.234 mm, tháng có lượng mưa cao nhất làtháng 8 Mùa khô, gió chủ yếu theo hướng đông bắc, nhưng vào mùa mưa,gió chủ yếu theo hướng tây nam Nhiệt độ trung bình trong năm dao độngtrong khoảng 22°C - 23°C, biên độ nhiệt độ dao động trong ngày 8°C - 9°C.Kon Tum nằm trên khối nâng Kon Tum, vì vậy rất đa dạng về cấu trúcđịa chất và khoáng sản Trên địa bàn có 21 phân vị địa tầng và 19 phức hệmắc ma đã được các nhà địa chất nghiên cứu xác lập, hàng loạt các loại hìnhkhoáng sản như sắt, crôm, vàng, nguyên liệu chịu lửa, đá quý, bán quý, kimloại phóng xạ, đất hiếm, nguyên liệu phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng, đãđược phát hiện

Rừng Kon Tum phần lớn là rừng nguyên sinh có nhiều gỗ quý như cẩmlai, dáng hương, pơ mu, thông… tỉnh Kon Tum có khoảng hơn 300 loài thựcvật, thuộc hơn 180 chi và 75 họ thực vật có hoa Động vật nơi đây cũng rấtphong phú, đa dạng, trong có nhiều loài hiếm, bao gồm chim có 165 loài, 40

họ, 13 bộ, đủ hầu hết các loài chim Thú có 88 loài, 26 họ, 10 bộ, chiếm 88%loài thú ở Tây Nguyên Bên cạnh các loài thú, Kon Tum còn có nhiều loạichim quý cần được bảo vệ như công, trĩ sao, gà lôi lông tía và gà lôi vằn

Kinh tế

Kon Tum có điều kiện hình thành các cửa khẩu, mở rộng hợp tác quốc tế

về phía Tây Kon Tum có đường Quốc lộ 14 nối với các tỉnh Tây Nguyên vàQuảng Nam, đường 40 đi Atôpư (Lào)

Trang 37

Giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2010, Cơ cấu kinh tế chuyển đổi cơ bảntiến bộ, công nghiệp xây dựng đạt 32%, nông, lâm nghiệp 25%, dịch vụ 43%,GDP bình quân đầu người đạt 507 USD, nhu cầu vốn đầu tư cả thời kỳ 476,6triệu USD Tình hình xuất nhập khẩu đến năm 2010 đạt 70 triệu USD Đồngthời năm 2010 có 50.000 lượt khách du lịch, trong đó có 10.000 khách nướcngoài.

Năm 2012, năm thứ hai triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộtỉnh Kon Tum lần thứ XIV Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 13,77% so với cảnước Trong đó, các ngành nông - lâm - thủy sản tăng 7,3%, ngành côngnghiệp - xây dựng tăng 17,49%, ngành dịch vụ tăng 18,34% và chỉ số giá tiêudùng tăng 9,88% Thu ngân sách trên địa bàn đạt 1.632,2 tỷ đồng, vượt 0,5%

so với kế hoạch Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 38,2%, đồng thời giải quyếtviệc làm cho khoảng 6.200 lao động, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp xuốngdưới 5% Thu nhập bình quân đầu người đạt 22,12 triệu đồng, và tỷ lệ hộnghèo giảm còn 22,77%

Ước tính đến cuối năm 2012, toàn tỉnh có 13.794 hợp tác xã, tăng 504 sovới năm 2011 Doanh thu bình quân của Hợp tác xã năm 2012 ước đạt 1,74 tỷđồng/hợp tác xã/năm, Lợi nhuận bình quân của hợp tác xã đạt 370,87 triệuđồng/hợp tác xã/năm Thu nhập bình quân của các xã viên hợp tác xã ước đạt18,26 triệu đồng/xã viên/năm Thu nhập của lao động thường xuyên trong cáchợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã ước đạt 17,83 triệu đồng/lao động/năm

2.1.2.3 Tỉnh Gia Lai

Vị trí địa lý và dân số

Gia Lai là một tỉnh vùng cao nằm ở phía bắc Tây Nguyên trên độ caotrung bình 700 - 800 mét so với mực nước biển Phía đông của tỉnh giáp vớicác tỉnh là Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên Phía tây giáp tỉnh Ratanakirithuộc Campuchia, có đường biên giới chạy dài khoảng 90 km Phía nam giáp

Trang 38

tỉnh Đăk Lăk, và phía phía bắc của tỉnh giáp tỉnh Kon Tum Tổng diện tích tựnhiên 15.536,9 km², dân số 1.359.900 người.

Điều kiện tự nhiên

Gia Lai nằm trên một phần của nền đá cổ rộng lớn, dày trên 4.000 m,thuộc Địa khối Kon Tum Địa hình thấp dần từ bắc xuống nam và nghiêng từđông sang tây, với các đồi núi, cao nguyên và thung lũng xen kẽ nhau kháphức tạp Địa hình Gia Lai có thể chia thành 3 dạng chính là địa hình đồi núi,cao nguyên và thung lũng Trong đó, Cao nguyên là dạng địa hình phổ biến

và quan trọng của Gia Lai, với hai cao nguyên là Cao nguyên Kon Hà Nừng

và Cao nguyên Pleiku Địa hình thứ hai là địa hình đồi núi, chiếm 2/5 diệntích tự nhiên toàn tỉnh, phần lớn nằm ở phía bắc, địa hình núi phân cáchmạnh, bề mặt các dạng địa hình khác của Gia Lai như các cao nguyên, nhữngthung lũng đồng bằng cũng đều rải rác có núi Địa hình thứ ba là Các vùngtrũng, những vùng này sớm được con người khai thác để sản xuất lương thực.Hầu hết các vùng trũng nằm ở phía đông của tỉnh Ngoài ra đất đai Gia Laiđược chia làm 26 loại khác nhau, gồm 7 nhóm chính

Gia Lai thuộc vùng khí hậu cao nguyên nhiệt đới gió mùa, dồi dào về độ

ẩm, có lượng mưa lớn, không có bão và sương muối Khí hậu ở đây được chialàm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Trong đó, mùa mưa thường bắt đầu

từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 nămsau Nhiệt độ trung bình năm là 22 - 25°C Vùng vùng Đông Trường Sơn từ1.200 - 1.750 mm, Tây Trường Sơn có lượng mưa trung bình năm từ 2.200 -2.500 mm Khí hậu và thổ nhưỡng Gia Lai rất thích hợp cho việc phát triểnnhiều loại cây công nghiệp ngắn và dài ngày, chăn nuôi và kinh doanh tổnghợp nông lâm nghiệp đem lại hiệu quả kinh tế cao

Kinh tế

Trang 39

Gia Lai có tiềm năng về thủy điện rất lớn với trữ năng lý thuyết khoảng10,5 – 11 tỷ kW, trữ năng kinh tế kỹ thuật là 7,1 tỷ kW với công suất lắp máy1.502 MWh Ngoài 4 công trình thuỷ điện lớn có công suất lắp máy 1.422

MW, còn có 85 công trình thuỷ điện nhỏ với công suất 80.200 kW phân bổkhá đều khắp, tạo điều kiện cho phát triển sản xuất Bên cạnh đó, công trìnhthuỷ điện Yaly với công suất 720 MW và sản lượng điện 3,68 tỷ kWh đã hoànthành vào tháng 4/2002 có tác động lớn đến phát triển các ngành kinh tế củatỉnh, đảm bảo nhu cầu năng lượng cho toàn vùng Thuỷ điện Sê San 3 vớicông suất thiết kế 273 MW, gồm 2 tổ máy có tổng công suất 260 MW, sảnlượng điện trung bình hàng năm 1,12 tỉ KWh điện, nằm trên phía hạ lưu củathủy điện Ia Ly Tổng trữ lượng nguồn nước mặt khoảng 24 tỷ m3 Đây chính

là những tiềm năng lớn để công nghiệp điện năng được coi là công nghiệpmũi nhọn ở Gia Lai Tỉnh Gia Lai hiện có 4 nhà máy thuỷ điện lớn có côngsuất lớn hơn 100MW, gồm có Yali, Kanak-An Khê, Sêsan 3, và Sêsan 4.Tổng thu ngân sách từ sau giải phóng đến năm 1991 chỉ đạt 40 tỷ đồng,năm 2001 đạt 256 tỷ đồng, đến năm 2010 đạt 2.300 tỷ đồng và năm 2011 đạt3.200 tỷ đồng Chất lượng cuộc sống của người dân được nâng lên rõ rệt,GDP bình quân đầu người năm 2011 đạt 19,5 triệu đồng, gấp 3,82 lần so vớinăm 2005, gấp 6,5 lần so với năm 2000

Giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng4,38% so với cùng kỳ năm 2011, giá trị sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sảntăng 3,8% so với cùng kỳ, trong đó nông nghiệp tăng 3%, lâm nghiệp tăng5,7% và thủy sản tăng 5,8% Trong khi đó, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng4,5% Đáng chú ý một số ngành công nghiệp có mức tăng cao là đóng và sửachữa tàu, chế biến bảo quản rau quả, sản xuất sản phẩm bơ sữa Chỉ số tiêuthụ của ngành công nghiệp chế biến 6 tháng chỉ tăng 3,6% so với cùng kỳ,thấp hơn nhiều so với mức 17,5% của năm ngoái Chỉ số tồn kho của ngành

Trang 40

này tăng 26% Những ngành có chỉ số tồn kho tăng cao là sản xuất giấy vàbao bì 130%, sản xuất xe có động cơ 116,7%, chế biến và bảo quản rau quả113,3%.

2.1.3 Mục tiêu của dự án

2.1.3.1 Mục tiêu chung

Dự án sẽ tập trung góp phần duy trì sự toàn vẹn của hệ sinh thái rừng vàtính đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng tự nhiên tại các khu vực thuộcmiền Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Việt Nam đồng thời nâng cao điều kiệnsống cho cộng đồng dân tộc thiểu số tại địa phương

2.1.3.2 Mục tiêu cụ thể

 Dự án hướng tới bảo vệ và quản lý bền vững khoảng 20.000 ha rừng

tự nhiên sản xuất tại 03 tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai góp phần bảo

vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và đảm bảo thu nhập ổnđịnh thường xuyên cho 35 xã, 105 cộng đồng thôn bản thông qua việc tạo ra

sự đa dạng về các sản phẩm từ rừng

Trong đó cụ thể từng tỉnh như sau:

- Tỉnh Quảng Nam: 9.500 ha

- Tỉnh Kon Tum: 5.000 ha

- Tỉnh Gia Lai: 5.500 ha

 Phát triển sinh kế và xây dựng cơ chế phân phối lợi ích cấp cơ sở

 Các bài học kinh nghiệm về quản lý rừng cộng đồng

2.1.4 Mô tả dự án

2.1.4.1 Thông tin chung về dự án

Tên dự án: Dự án “Bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng

thuộc các tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai” (gọi tắt là dự án KfW10)

Nhà tài trợ: Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức thực hiện thông qua

Ngân hàng tái thiết Đức (KfW)

Ngày đăng: 25/02/2017, 17:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Báo cáo tiền khả thi dự án “Tăng cường quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Cộng hòa Liên bang Đức trong dự án“bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng thuộc các tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Gia Lai” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản lý và sử dụng nguồn vốnhỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Cộng hòa Liên bang Đức trong dự án“bảo vệ và quản lý tổng hợp các hệ sinh thái rừng thuộc các tỉnh Quảng Nam,Kon Tum và Gia Lai
7. Website của Ban quản lý các dự án lâm nghiệp Việt Nam:https://duanlamnghiep.gov.vn/ Link
2. Báo cáo nguồn vốn và sử dụng vốn – theo nội dung dự án của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khác
3. Chính phủ (2013), Nghị định số 38/2013/NĐ – CP quản lý sử dụng nguồn vốn ODA và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ Khác
4. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 108/2007/TT – BTC ngày 8/9 hướng dẫn quản lý tài chính các chương trình, dự án Khác
5. Học Viện Tài Chính (2012), Giáo trình Tài chính quốc tế, Nhà xuất bản Tài chính Khác
6. Học Viện Tài Chính (2011), Giáo trình Quản trị vay và nợ quốc tế, nhà xuất bản tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Tổng hợp kinh phí dự án Kfw10 theo văn kiện dự án 40 Bảng 2.3 Số lượng người và vị trí làm việc của BQLDA các - Tăng cường quản lý và sd vốn ODA của Cộng Hòa LB đức trong dự án bảo vệ và quản lý tổng hợp cá hệ sinh thái rừng thuộc các tính quảng nam, kon tum và gia lai
Bảng 2.2 Tổng hợp kinh phí dự án Kfw10 theo văn kiện dự án 40 Bảng 2.3 Số lượng người và vị trí làm việc của BQLDA các (Trang 5)
Bảng 2.4: Tổng hợp bộ máy nhân sự của ban quản lý dự án Kfw10 các cấp - Tăng cường quản lý và sd vốn ODA của Cộng Hòa LB đức trong dự án bảo vệ và quản lý tổng hợp cá hệ sinh thái rừng thuộc các tính quảng nam, kon tum và gia lai
Bảng 2.4 Tổng hợp bộ máy nhân sự của ban quản lý dự án Kfw10 các cấp (Trang 50)
Bảng 2.5: Kết quả quy hoạch sử dụng đất năm 2015 toàn dự án - Tăng cường quản lý và sd vốn ODA của Cộng Hòa LB đức trong dự án bảo vệ và quản lý tổng hợp cá hệ sinh thái rừng thuộc các tính quảng nam, kon tum và gia lai
Bảng 2.5 Kết quả quy hoạch sử dụng đất năm 2015 toàn dự án (Trang 51)
Bảng 2.6: Diện tích thiết lập Quản lý rừng cộng đồng năm 2015 - Tăng cường quản lý và sd vốn ODA của Cộng Hòa LB đức trong dự án bảo vệ và quản lý tổng hợp cá hệ sinh thái rừng thuộc các tính quảng nam, kon tum và gia lai
Bảng 2.6 Diện tích thiết lập Quản lý rừng cộng đồng năm 2015 (Trang 52)
Bảng 2.7: Kết quả giải ngân từ đầu dự án đến ngày 31/12/2015 - Tăng cường quản lý và sd vốn ODA của Cộng Hòa LB đức trong dự án bảo vệ và quản lý tổng hợp cá hệ sinh thái rừng thuộc các tính quảng nam, kon tum và gia lai
Bảng 2.7 Kết quả giải ngân từ đầu dự án đến ngày 31/12/2015 (Trang 54)
Bảng 3.2: Dự kiến các hạng mục Quản lý rừng cộng đồng - Tăng cường quản lý và sd vốn ODA của Cộng Hòa LB đức trong dự án bảo vệ và quản lý tổng hợp cá hệ sinh thái rừng thuộc các tính quảng nam, kon tum và gia lai
Bảng 3.2 Dự kiến các hạng mục Quản lý rừng cộng đồng (Trang 73)
Bảng 3.3: Kế hoạch hỗ trơ tài chính cho thôn năm 2016 - Tăng cường quản lý và sd vốn ODA của Cộng Hòa LB đức trong dự án bảo vệ và quản lý tổng hợp cá hệ sinh thái rừng thuộc các tính quảng nam, kon tum và gia lai
Bảng 3.3 Kế hoạch hỗ trơ tài chính cho thôn năm 2016 (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w