1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nâng cao hiệu quả TTQT bằng phương thức tín dụng chứng từ tại NHTMCP quân đội

81 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

15 1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của các ngân hàng thương mại .... DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH Bảng 2.1 Một số ch

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và xuất phát từ thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn

Lê Thị Minh Lương

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 4

1.1 Lý luận chung về thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế 4

1.1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế qua ngân hàng 5

1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế 10

1.2.1 Thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế 10

1.2.2 Thanh toán quốc tế đối với ngân hàng thương mại 11

1.3 Hiệu quả thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 12

1.3.1 Khái niệm, quan điểm hiệu quả thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 12

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 15

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của các ngân hàng thương mại 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUÔC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 22

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Quân Đội 22 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Quân Đội 22

Trang 3

2.1.2 Sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quân Đội thời gian qua 26 2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng

chứng từ tại ngân hàng TMCP Quân Đội thời gian qua 29

2.2.1 Khái quát hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 29 2.2.2 Tình hình hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại MB 34 2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức L/C

50

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THANH TOÁN QUỐC

TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 56 3.1 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại MB 56 3.1.1 Định hướng phát triển chung toàn MB 56 3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 58 3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Quân Đội 60 3.2.1 Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các chuyên viên thuộc lĩnh vực thanh toán quốc tế 61 3.2.2 Tăng cường tư vấn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, nhất là các doanh nghiệp xuất khẩu 63 3.2.3 Đa dạng hóa các loại hình sản phẩm dịch vụ liên quan đến thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ 65 3.2.4 Đa dạng hóa các loại ngoại tệ 65 3.2.5 Chú trọng nắm bắt thông tin về sửa đổi, bổ sung trong nguồn luật điều chỉnh phương thức tín dụng chứng từ 67

Trang 4

3.2.6 Hiện đại hóa công nghệ, cơ sở vật chất, đặc biệt trong việc xử lý giao

dịch 67

3.3 C C IẾN NGH 68

3.3.1 iến nghị với ch nh phủ và các cơ quan chức năng 68

3.3.2 Kiến nghị với hiệp hội doanh nghiệp xuất nhập khẩu 69

KẾT LUẬN 70

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 5

MB Ngân hàng TMCP Quân Đội

NHNNVN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTM Ngân hàng thương mại

TDCT Tín dụng chứng từ

TMCP Thương mại cổ phần

TTQT Thanh toán Quốc tế

UCP The Uniform Custom and Practice for Documentary Credits (Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ)

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính của ngân hàng TMCP Quân Đội

Bảng 2.2 Doanh số thanh toán của các phương thức thanh toán quốc tế tại MB Bảng 2.3 Mức độ sử dụng L/C so với các phương thức thanh toán khác tại

MB

Bảng 2.4 Yêu cầu về bộ chứng từ nhập khẩu xuất trình tại ngân hàng

Bảng 2.5 Doanh số TTQT theo phương thức TDCT tại MB

Bảng 2.6 Lỗi và tỷ lệ lỗi trong TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại

MB

Bảng 2.7 Biểu phí TTQT theo L/C tại MB và VietcomBank

Bảng 2.8 Doanh thu phí dịch vụ TTQT theo L/C tại MB

Biểu 2.1 Biểu đồ doanh số TTQT tại MB giai đoạn 2011 – 2015

Biểu 2.2 Biểu đồ mức độ sử dụng TTQT theo phương thức TDCT tại MB giai đoạn 2011 - 2015

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP Quân Đội

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Sau gần 10 năm gia nhập WTO, nền kinh tế của Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể, đặc biệt, Việt Nam đã và đang tham gia các Hiệp định Thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, nhất là việc chính thức tham gia đàm phán Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương - TPP, chính thức ký kết TPP ngày 04 tháng 2 năm 2016 Sự kiện TPP đã mở ra cơ hội mới cho nền kinh tế Nước nhà, chủ yếu trong lĩnh vực thương mại quốc tế Vậy nên, dịch vụ thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương ngày càng trở nên quan trọng, cấp thiết không những đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu mà còn đối với các ngân hàng thương mại

Hiện nay, các ngân hàng thương mại với vai trò là một trung gian tài

ch nh, có mạng lưới chi nhánh rộng khắp, mạng lưới ngân hàng đại l ở hầu hết các quốc gia trên phạm vi toàn cầu đã trở thành một chủ thể không thể thiếu trong hoạt động thanh toán quốc tế Đồng thời dịch vụ này còn là cầu nối cho

sự phát triển của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài…

Trong các phương thức thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại, tín dụng chứng từ là phương thức được sử dụng phổ biến hơn cả bởi t nh ưu việt, an toàn mà nó mang lại Số lượng các giao dịch thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các giao dịch thanh toán quốc tế được thực hiện thông qua ngân hàng

Trong những năm qua, đặc biệt là giai đoạn 2011-2015, ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) là một trong những ngân hàng phát triển mạnh trong lĩnh vực thanh toán quốc tế Với đội ngũ cán bộ chuyên viên có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực này, MB luôn đề ra những chiến lược nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế và áp dụng cho toàn hệ thống các chi nhánh để thực

Trang 8

hiện tốt hoạt động thanh toán quốc tế, tạo uy tín và niềm tin cho khách hàng Tuy nhiên, chiến lược nào cũng có những hạn chế của nó, và trải qua thời gian,

để phù hợp với thực tiễn và bối cảnh kinh tế thế giới, cần lựa chọn những chiến lược phù hợp để hiệu quả thanh toán quốc tế ngày càng được nâng cao

Từ những lý do trên, em xin chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần

Quân Đội”

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Việc nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế theo

phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

Mục đích nghiên cứu:

Thứ nhất, làm rõ về cơ sở lý luận, vai trò của thanh toán quốc tế, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ

Thứ hai, đánh giá thực trạng thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại MB, những thành tựu, tồn tại và những nguyên nhân

Thứ ba, đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại MB

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Phương pháp thống kê: Nghiên cứu tình hình hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ giai đoạn 2011 – 2015 bằng

Trang 9

phương pháp thống kê số liệu tại báo cáo thường niên ngân hàng thương mại

cổ phần Quân Đội, báo cáo phòng Thanh toán Quốc tế, website của ngân hàng

Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin: Tổng hợp các thông tin

về các nguồn Luật điều chỉnh phương thức tín dụng chứng từ, phân tích các số liệu về tình hình thanh toán quốc tế theo phương thức này Thu thập, tổng hợp các nghiên cứu liên quan từ các nguồn sách, báo, nghiên cứu thực trạng xuất nhập khẩu ở Việt Nam để đưa ra giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội

Phương pháp so sánh: Trên cơ sở số liệu và thông tin phân t ch được, so sánh số liệu của các năm với nhau để thấy được sự tăng trưởng về doanh số thanh toán quốc tế và doanh thu theo phương thức tín dụng chứng từ

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của đề tài bao gồm 3 chương và được sắp xếp như sau:

Chương 1 Lý luận chung về thanh toán quốc tế và thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ

Chương 2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Quân Đội

Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Quân Đội

Sau đây là nội dung chi tiết của các chương:

Trang 10

thương hàng hóa giữa các nước, việc giao thương hàng hóa nảy sinh những vấn

đề như nguồn gốc xuất xứ, vận chuyển, mà đặc biệt là chi trả Do đó thanh toán quốc tế (TTQT) đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của ngoại

thương

TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền

tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan

Khái niệm trên cho thấy, TTQT phục vụ cho hai lĩnh vực hoạt động là kinh tế và phi kinh tế.Tuy nhiên, không có ranh giới rõ rệt cho hai lĩnh vực này Hơn nữa, do hoạt động thanh toán quốc tế được hình thành trên cơ sở hoạt động ngoại thương và phục vụ chủ yếu cho hoạt động ngoại thương, nên trong các quy chế các NHTM, người ta cần có những cách phân loại thanh toán quốc

Trang 11

tế theo hai lĩnh vực kể trên, trong đó, cách phân loại phổ biến nhất là thanh toán quốc tế trong ngoại thương (thanh toán mậu dịch) và thanh toán quốc quốc

tế phi ngoại thương (thanh toán phi mậu dịch)

Thanh toán quốc tế trong ngoại thương (thanh toán mậu dịch) là việc thực hiện thanh toán trên cơ sở hàng hóa xuất nhập khẩu và các dịch vụ thương mại cung ứng cho nước ngoài theo giá cả thị trường quốc tế, dựa trên cơ sở hợp đồng ngoại thương

Thanh toán phi ngoại thương (thanh toán phi mậu dịch) là việc thực hiện thanh toán cho các hoạt động không mang t nh thương mại Đó là việc chi trả các chi phí của các cơ quan ngoại giao ở nước ngoài, chi ph đi lại, ăn ở của các tập đoàn Nhà nước, tổ chức và cá nhân; các nguồn tiền quà biếu, trợ cấp của một tổ chức từ thiện nước ngoài cho tổ chức, đoàn thể trong nước…

1.1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế qua ngân hàng

1.1.2.1 Phương thức ghi sổ (Open Account)

*Khái niệm

Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán, trong đó nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành giao hàng thì ghi Nợ tài khoản cho bên nhập khẩu vào một cuốn sổ theo dõi và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện thông thường theo định kỳ như đã thỏa thuận

- Hai bên mua bán phải thực sự tin tưởng lẫn nhau

Trang 12

- Dùng chủ yếu trong mua bán hàng đổi hàng hay cho một loạt các chuyển hàng thường xuyên, định kỳ trong một thời gian nhất định; và trong phương thức gửi bán, đại lý tiêu thụ

- Giá hàng trong phương thức ghi sổ thường cao hơn giá hàng bán trả tiền ngay (chênh lệch là do yếu tố lãi suất và rủi ro tín dụng)

1.1.2.2 Phương thức chuyển tiền (Remittance)

Chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng (người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định và trong một thời gian nhất định

Có thể nói, chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản, trong đó, người chuyển tiền và người nhận tiền tiến hành thanh toán với nhau Khi thực hiện chuyển tiền, ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán theo ủy nhiệm để hưởng phí và không bị ràng buộc bất cứ trách nhiệm gì đối với người chuyển tiền và người thụ hưởng

Trong thanh toán chuyển tiền, việc có trả tiền hay không phụ thuộc vào thiện ch người mua Người mua sau khi nhận hàng có thể không tiến hành chuyển tiền, hoặc cố tình dây dưa, kéo dài thời hạn chuyển tiền nhằm chiếm dụng vốn của người bán do đó làm cho quyền lợi của người bán không được đảm bảo

Phương thức chuyển tiền chỉ áp dụng trong các trường hợp các bên mua bán có uy tín và tin cậy lẫn nhau

1.1.2.3 Phương thức nhờ thu (Collection)

Khái niệm

Nhờ thu là phương thức thanh toán, theo đó, bên bán (nhà xuất khẩu) sau khi giao hàng hay cung cấp dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà nhập

Trang 13

khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác

Trong phương thức nhờ thu, các ngân hàng tham gia vào quá trình thanh toán một cách toàn diện và sâu rộng hơn so với phương thức ứng trước hay ghi

sổ Mức độ tham gia của ngân hàng vào quá trình nhờ thu phụ thuộc hoàn toàn vào nội dung các chỉ thị mà người bán đưa ra đối với ngân hàng phục vụ mình

 Các bên tham gia

Người ủy thác thu (Principal): Là người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình (Ngân hàng nhờ thu) thu hộ tiền Người ủy thác thu thường là người xuất khẩu hoặc người ký phát hối phiếu

Ngân hàng nhờ thu (Remitting Bank, Sending Bank): Là ngân hàng, theo yêu cầu của Người ủy thác, chấp nhận chuyển nhờ thu đến ngân hàng đại

lý (Ngân hàng thu hộ) ở gần và thuận tiện với Người trả tiền

Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank): Đây là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của Ngân hàng nhờ thu có trụ sở ở nước Người trả tiền Ngân hàng thu

hộ nhận Nhờ thu từ Ngân hàng nhờ thu và thực hiện thu tiền từ Người trả tiền theo các chỉ thị ghi trong Lệnh nhờ thu

Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank)

Nếu Người trả tiền có quan hệ tài khoản với Ngân hàng thu hộ, thì Ngân hàng thu hộ sẽ xuất trình Nhờ thu trực tiếp cho Người trả tiền; trong trường hợp này thì Ngân hàng thu hộ đồng thời là ngân hàng xuất trình

Nếu Người trả tiền không có quan hệ tài khoản với Ngân hàng thu hộ, thì có thể chuyển Nhờ thu cho một ngân hàng khác có quan hệ tài khoản với Người trả tiền để xuất trình Trong trường hợp này, ngân hàng phục vụ Người trả tiền trở thành Ngân hàng xuất trình, và chịu trách nhiệm trực tiếp với Ngân hàng thu hộ

Trang 14

Người trả tiền hay người thụ trái (Drawer): Là người mà Nhờ thu được xuất trình để thanh toán hay chấp nhận thanh toán Người trả tiền trong ngoại thương là nhà nhập khẩu

1.1.2.4 Phương thức giao chứng từ nhận tiền ngay (CAD/COD)

“Nhận hàng trả tiền” (Cash On Delivery – COD) là phương thức thanh toán, trong đó, việc trả tiền và nhận tiền giữa người mua và người bán diễn ra ngay khi việc giao nhận hàng hóa hoàn thành Phương thức COD áp dụng chủ yếu trong mua bán hàng hóa tiêu dùng qua hệ thống người giao hàng trung gian, theo đó người mua trả tiền (pay) cho người giao hàng hay người giao hàng thu tiền (collect) từ người mua ngay sau khi hàng hóa được giao nhận

1.1.2.5 Phương thức thư uỷ thác mua (A/P)

Thư ủy thác mua (Letter of Authority to Purchase – A/P) là một phương thức thanh toán áp dụng trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, theo đó người nhập khẩu yêu cầu ngân hàng phục vụ mình ra văn bản yêu cầu ngân hàng đại lý ở nước người xuất khẩu phát hành thư ủy thác mua bộ chứng từ (A/P), trong đó ngân hàng phát hành A/P cam kết sẽ mua hối phiếu của người xuất khẩu k phát đòi tiền người nhập khẩu với điều kiện chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện trong A/P và phải được đại diện của nhà nhập khẩu ở nước người xuất khẩu xác nhận thanh toán

1.1.2.6 Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credit)

*Khái niệm

Tại Điều 2, UCP 600, Tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau:

“T n dụng chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hoặc

mô tả như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”

*Đặc điểm của giao dịch L/C

Trang 15

L/C là hợp đồng kinh tế hai bên: Là hợp đồng kinh tế độc lập giữa hai

bên là NHPH và nhà xuất khẩu Mọi yêu cầu, chỉ thị của nhà nhập khẩu do NHPH đại diện

L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa: Hợp đồng ngoại thương do

nhà xuất khẩu và nhập khẩu ký kết thể hiện quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên, trong đó có quy định về nội dung thanh toán Còn L/C thể hiện cam kết thanh toán của NHPH cho người thụ hưởng khi người này xuất trình được bộ chứng

từ phù hợp.Như vậy, L/C có tính chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở của hợp đồng ngoại thương, nhưng sau khi được thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng này Một khi L/C đã được mở và đã được các bên chấp nhận, thì cho dù nội dung của L/C có đúng với hợp đồng ngoại thương hay không, cũng không làm thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan đến L/C

L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ:

Các ngân hàng chỉ trên cơ sở chứng từ, kiểm tra việc xuất trình để quyết định xem trên bề mặt của chứng từ có tạo thành một xuất trình phù hợp hay không Như vậy, các chứng từ trong giao dịch L/C có tầm quan trọng đặc biệt, nó là bằng chứng về việc giao hàng của người bán, là đại diện cho giá trị hàng hóa được giao, là căn cứ để ngân hàng trả tiền, là căn cứ để nhà nhập khẩu trả tiền cho ngân hàng, là chứng từ đi nhận hàng của nhà nhập khẩu Việc nhà xuất khẩu có thu được tiền hay không phụ thuộc duy nhất và chứng từ xuất trình phù hợp, đồng thời ngân hàng chỉ trả tiền cho bộ chứng từ nào xuất trình phù hợp, nghĩa là ngân hàng không chịu trách nhiệm gì về sự thật của hàng hóa mà chứng từ đại diện Khi chứng từ xuất trình là phù hợp thì NHPH phải thanh toán vô điều kiện cho nhà xuất khẩu, mặc dù trên thực tế hàng hóa không được giao hoặc giao không hoàn toàn đúng như ghi trên bộ chứng từ

L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ nội dung của bộ chứng từ: Vì giao dịch

chỉ bằng chứng từ và thanh toán cũng chỉ căn cứ vào bộ chứng từ vì thế yêu

Trang 16

cầu phải tuân thủ chặt chẽ nội dung của chứng từ là nguyên tắc cơ bản trong L/C Để được thanh toán, nhà xuất khẩu phải lập được bộ chứng từ phù hợp, tuân thủ chặt chẽ các điều lệ, điều khoản của L/C, bao gồm số loại, số lượng mỗi loại và nội dung chứng từ phải đáp ứng được chức năng của chứng từ yêu cầu

L/C là công cụ thanh toán hạn chế rủi ro đông thời là công cụ để từ chối thanh toán và gian lận:

Xuất phát từ bản chất của L/C: L/C giao dịch bằng chứng từ và khi kiểm tra chứng từ chỉ xem xét trên bề mặt chứng từ, chứ không xem xét tính chất

“bên trong của chứng từ”, ch nh vì điều này, có rất nhiều tranh chấp xảy ra về tính chặt chẽ của chứng từ Trong thực tế, việc lập được bộ chứng từ hoàn hảo, không có sai sót gì là việc là không hề dễ dàng, hơn nữa, giữa “phù hợp” và

“sai sót” dường như không có ranh giới mà tùy thuộc vào tập quán, trình độ, quan điểm, động cơ của những người liên quan Ngoài ra, do tính chất độc lập của L/C với hợp đồng, nhà xuất khẩu có thể lợi dụng không giao hàng hoặc giao hàng không đúng, nhưng vẫn lập bộ chứng từ phù hợp để thanh toán.Có thể thấy, thanh toán L/C tuy có những điểm vượt trội hơn so với những công cụ thanh toán khác, phòng ngừa được rủi ro cho cả người xuất và nhập khẩu nhưng L/C vẫn có thể bị lạm dụng trở thành công cụ để từ chối nhận hàng, từ chối thanh toán

1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế

1.2.1 Thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế

Trước xu thế hội nhập kinh tế thế giới, các quốc gia đang rất cố gắng để phát triển kinh tế thị trường, hợp tác, mở cửa quốc tế, TTQT như là cầu nối giữa kinh tế trong nước và phần kinh tế thế giới bên ngoài, có tác dụng thúc đẩy hoạt động XNK hàng hóa và dịch vụ, đầu tư nước ngoài, thu hút kiều hối

Trang 17

và các quan hệ tài chính, tín dụng quốc tế khác Hoạt động TTQT ngày càng khẳng định vị trí của mình trong hoạt động kinh tế và đặc biệt là hoạt động kinh tế đối ngoại.Hơn nữa, trong bối cảnh hiện nay, mỗi quốc gia đều đặt hoạt động kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi nước

TTQT là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau Nếu không có hoạt động TTQT thì hoạt động kinh tế đối ngoại khó tồn tại và phát triển Nếu hoạt động TTQT được nhanh chóng, an toàn, chính xác sẽ giải quyết được mối quan

hệ lưu thông hàng hóa – tiền tệ giữa người mua và người bán một cách thông suốt và hiệu quả Về giác độ kinh doanh, người mua thanh toán, người bán giao hàng thể hiện chất lượng của một chu kỳ kinh doanh, phản ánh hiệu quả kinh tế

và tài chính của các doanh nghiệp

1.2.2 Thanh toán quốc tế đối với ngân hàng thương mại

Ngày nay, do nghiệp vụ ngân hàng quốc tế phát triển thuận tiện, an toàn

và hiệu quả, nên hầu hết các hoạt động thanh toán quốc tế đều diễn ra thông qua hệ thống ngân hàng, đồng thời hoạt động thanh toán quốc tế đã phát triển theo một tập quán thống nhất trên quy mô toàn thế giới Bởi vậy, có thể nói rằng, thanh toán quốc tế là một trong các hoạt động sinh lời của ngân hàng thương mại Thông qua cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế cho khách hàng, ngân hàng thu một khoản ph để bù đắp cho các chi phí của ngân hàng và tạo ra lợi nhuận kinh doanh cần thiết

Một thực tế hiện nay là đối với NHTM, thu nhập từ phí dịch vụ có xu hướng ngày một tăng không những về số lượng mà cả về tỷ trọng Hơn nữa, các NHTM ngày càng hoạt động đa năng trong lĩnh vực thanh toán quốc tế khi thực hiện thêm những nghiệp vụ như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu…

Trang 18

1.3 Hiệu quả thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 1.3.1 Khái niệm, nội dung thư tín dụng và quan điểm hiệu quả thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ

1.3.1.1 Khái niệm thư tín dụng

Thư t n dụng (Letter of Credit - viết tắt là L/C) là một cam kết thanh

toán có điều kiện bằng văn bản của ngân hàng đối với người thụ hưởng L/C (thông thường là người bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ) với điều kiện người thụ hưởng phải xuất trình bộ chứng từ phù hợp với tất cả các điều khoản được quy định trong L/C, phù hợp với Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) được dẫn chiếu trong thư t n dụng

1.3.1.2 Nội dung của thư tín dụng

Tất cả nội dụng của thư t n dụng đều được soạn trên hệ thống SWIFT do SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecomunication) – Hiệp hội Viễn thông Tài chính liên ngân hàng cung cấp và được ghi bằng ngôn ngữ tiếng Anh Sau đây là nội dung chính của một thư t n dụng:

Số hiệu L/C (Documentary Credit Number)

Tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng, nhằm tạo thuận lợi trong việc trao đổi thư từ, điện tín, trong việc thực hiện L/C, hoặc để ghi vào các chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán L/C

Ngày phát hành thư tín dụng (Date of Issue)

Ngày phát hành thư t n dụng rất quan trọng vì đó là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C, là ngày phát sinh sự cam kết của NHPH với người thụ hưởng, là ngày phát sinh trách nhiệm không hủy ngang của nhà nhập khẩu trong việc hoàn trả cho NHPH thanh toán L/C và cũng là mốc để nhà xuất khẩu kiểm tra xem người nhập khẩu có mở L/C đúng hạn như quy định trong hợp đồng ngoại thương hay không

Trang 19

Ngày và nơi hết hạn L/C (Date and Place of Expiry)

Ngày và nơi hết hạn L/C là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu nếu nhà xuất khẩu xuất trình đầy đủ bộ chứng từ tong thời hạn đó Địa điểm hết hiệu lực thường được quy định tại Nước của nhà nhập khẩu

Số tiền và đơn vị tiền tệ của hợp đồng ngoại thương (Currency Code, Amount)

Số tiền và đơn vị tiên tệ là giá trị của lô hàng Số tiền này vừa được ghi bằng số,vừa được ghi bằng chữ và phải thống nhất với nhau và thống nhất với các chứng từ khác như hợp đồng ngoại thương, hóa đơn thương mại Đồng thời, tên của đơn vị tiền tệ phải rõ ràng và thường là USD (Đôla Mỹ), ngoài ra còn có một số đồng tiền như GBP (Bảng Anh) hay JPY (Yên Nhật)…

Thời hạn trả tiền của L/C

Thời hạn trả tiền của L/C có thể là trả tiền ngay hay trả chậm, điều này hoàn toàn phụ thuộc quy định của hợp đồng Quy định hợp đồng sẽ tương ứng với các thời hạn trả tiền là trả tiền ngay – L/C Payment At Sight, trả chậm – Usance L/C hoặc UPAS L/C (Usance L/C Payment At Sight) là L/C trả chậm nhưng được phép thanh toán ngay, ngân hàng sẽ thanh toán ngay cho người bán, người mua vẫn có thể trả chậm và đến hạn sẽ thanh toán cho ngân hàng

Thời hạn giao hàng (Lastest Date of Shipment)

Thời hạn giao hàng được ghi trong L/C và do hợp đồng ngoại thương quy định.Đó là thời gian muộn nhất mà nhà nhập khẩu chờ để lấy hàng

Mô tả hàng hóa và/hoặc dịch vụ (Description of Goods and/or Services)

Nội dụng của hàng hóa được ghi trong phần mô tả hàng hóa bao gồm tên hàng, số lượng, đơn giá, điều kiện cơ sở giao hàng, quy cách phẩm chất, bao

bì, ký mã hiệu

Những thông tin mô tả hàng hóa ghi trong L/C phải thống nhất với nội dung

Trang 20

mô tả hàng hóa trong các chứng từ khác như hợp đồng ngoại thương, hóa

đơn…

Điều kiện cơ sở giao hàng trong thương mại quốc tế thường được áp dụng theo bản mới nhất là Incoterms 2010 Hiện nay, trong phương thức vận tải đường thủy, người ta thường sử dụng phương thực FOB hoặc CIF Ví dụ một điều kiện được ghi tại trường 45A, ghi theo hợp đồng ngoại thương là CIF Hải Phòng

Những chứng từ mà nhà xuất khẩu phải xuất trình (Documents Required)

Những chứng từ được yêu cầu xuất trình là một nội dung then chốt của L/C, bởi vì bộ chứng từ quy định trong L/C là một bằng chứng của người xuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và làm đúng những điều quy định của L/C Do vậy, ngân hàng phải tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu nếu bộ chứng từ phù hợp với những điều quy định trong L/C

Thời hạn xuất trình chứng từ (Period for Presetation)

Thời hạn xuất trình chứng từ phải nằm trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng

1.3.1.3 Quan điểm về hiệu quả thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ

Có rất nhiều quan điểm về hiệu quả thanh toán quốc tế nói chung cũng

như thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ nói riêng Theo

một nghiên cứu mới đây nhất đã chỉ ra rằng “Hiệu quả hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ của NHTM là một phạm trù kinh tế phản ánh kết quả kinh doanh của ngân hàng trong lĩnh vực TTQT Nó được đo bằng hiệu

số giữa doanh thu do hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ mang lại và chi phí bỏ ra để tiến hành hoạt động TTQT theo thư tín dụng”

Trang 21

Khái niệm trên đã chỉ ra rằng hiệu quả TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ được đánh giá trên những chỉ tiêu cụ thể như doanh thu, chi ph và liên quan mật thiết tới hoạt động TTQT theo phương thức này

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ

1.3.2.1 Các chỉ tiêu định lượng

Thứ nhất, doanh số TTQT theo phương thức thư tín dụng (TTD)

Doanh số TTQT theo phương thức TTD là tổng giá trị của các món TTQT theo phương thức này Doanh số TTQT theo phương thức thư t n dụng bao gồm doanh số thanh toán NK và doanh số thanh toán XK

Doanh số TTQT theo phương thức thư t n dụng cao chứng tỏ giá trị món thanh toán cao và có nhiều nghiệp vụ được thực hiện Điều này cũng thể hiện

uy tín của ngân hàng trong lĩnh vực TTQT nói chung và TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ nói riêng

Thứ hai, số lượng giao dịch (số món) TTQT theo phương thức TDCT qua ngân hàng

Như đã phân tích ở trên, doanh số TTQT càng cao càng chứng tỏ uy tín của ngân hàng trong lĩnh vực TTQT, nhất là TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ - phương thức chủ đạo trong TTQT Muốn doanh số TTQT theo TTD cao thì số món thanh toán trong lĩnh vực này cũng phải cao Do đó, số món TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ cũng là chỉ tiêu quan trọng đê đánh giá hiệu quả TTQT

Thứ ba, doanh thu, chi phí, lợi nhuận thu được từ hoạt động TTQT theo L/C

Doanh thu là số tiền thực tế mà ngân hàng thu được từ hoạt động TTQT theo phương thức TDCT Doanh thu chính là tổng số ph thu được, bao gồm phí thông báo L/C, phí phát hành L/C, phí sửa đổi L/C, ph thanh toán L/C…

Trang 22

Chi phí cho hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ (TDCT) là tất cả các chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra để phục vụ, phát triển hoạt động TTQT theo phương thức này Những chi phí chủ yếu bao gồm chi

ph điện SWIFT, chi phí trang thiết bị, chi phí khoa học công nghệ, chi phí trả cho nhân viên…

Lợi nhuận thu được từ hoạt động TTQT theo phương thức TDCT có thể được hiểu là hiệu của doanh thu từ hoạt động TTQT theo phương thức TDCT

và chi phí hoạt động TTQT theo phương thức đấy

Thứ tư, số lỗi phát sinh trong quá trình tác nghiệp

Trong quá trình thực hiện giao dịch cho khách hàng, lỗi mà các chuyên viên mắc phải là điều không thể tránh khỏi Các lỗi thường gặp nhất là các lỗi trong quá trình kiểm tra chứng từ, lỗi trong soạn thư t n dụng trên hệ thống SWIFT… Những lỗi này có thể hạn chế và khắc phục được, giúp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế từ đó hạn chế rủi ro cho ngân hàng

Thứ năm, tỷ lệ lỗi tác nghiệp trên tổng số món thanh toán quốc tế = Số lỗi tác nghiệp/số món thanh toán quốc tế

Chỉ số này là chỉ số quan trọng trong việc đánh giá chất lượng giao dịch thanh toán quốc tế Chỉ số này càng nhỏ càng cho thấy chất lượng thanh toán quốc tế càng được nâng cao

Thứ sáu, tỷ lệ doanh thu phí dịch vụ TTQT theo phương thức TDCT trên doanh thu từ hoạt động dịch vụ toàn ngân hàng = Tổng phí dịch vụ TTQT theo TDCT mà ngân hàng thu được/ tổng doanh thu từ hoạt động dịch vụ toàn ngân hàng

Chỉ số này nhằm đánh giá hiệu quả dịch vụ TTQT theo phương thức TDCT so với các dịch vụ khác trong ngân hàng Chỉ số này càng cao chứng tỏ

Trang 23

doanh thu phí dịch vụ TTQT cao và uy tín của ngân hàng trong lĩnh vực TTQT theo phương thức TDCT ngày càng được cải thiện

1.3.2.2 Chỉ tiêu định tính

Thứ nhất, thương hiệu của ngân hàng

Thương hiệu của ngân hàng thể hiện uy tín của ngân hàng đấy trên thị trường TTQT, nhất là TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ

Thứ hai, chất lượng tín dụng XNK của NHTM

Một trong những chỉ tiêu định t nh đáng quan tâm là chất lượng tín dụng XNK của NHTM Chất lượng tín dụng XNK của NHTM được thể hiện ở ưu điểm của sản phẩm, thời gian xử lý giao dịch của các chuyên viên…

Thứ ba, trình độ chuyên môn và khả năng tư vấn của Ngân hàng

Trình độ chuyên môn của chuyên viên ảnh hưởng đến hiệu quả và chất lượng trong các giao dịch Trình độ chuyên môn của chuyên viên cũng góp phần vào khả năng tư vấn của Ngân hàng khi chuyên viên là những người trực tiếp tư vấn cho khách hàng Do đó, một chuyên viên nắm rõ các nghiệp vụ thanh toán quốc tế và giỏi ngoại ngữ sẽ có khả năng tư vấn tốt, thực hiện giao dịch nhanh, gọn và chất lượng

Các khách hàng là doanh nghiệp xuất nhập khẩu tuy cũng có những kiến thức chuyên sâu, tuy nhiên, những đổi mới trong thanh toán quốc tế khiến dooanh nghiệp chưa cập nhật được Do đó, việc tư vấn của ngân hàng là rất quan trọng nhằm tránh những sai sót trong bộ chứng từ để việc thanh toán diễn

ra nhanh chóng hơn

Thứ tư, các quy định, quy trình, văn bản pháp quy

Thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT nói riêng đều được điều chỉnh bởi các quy định, các nguồn Luật, văn bản pháp quy Các quy định đấy khiến hoạt động TTQT theo phương thức này trở nên chặt chẽ, giảm thời gian và chi phí thỏa thuận giữa nhà nhập khẩu và

Trang 24

nhà xuất khẩu, giảm thiểu tranh chấp, khiếu nại, tăng t nh hiệu quả cho thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của các ngân hàng thương mại

1.3.3.1 Nhóm các nhân tố từ phía ngân hàng thương mại

Thứ nhất, năng lực của cán bộ nhân viên

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ nhân viên trực tiếp thực hiện nghiệp vụ thanh toán TDCT là nhân tố quan trọng quyết định tới hiệu quảTTQT Nếu cán bộ nhân viên chưa thành thạo nghiệp vụ sẽ khiến thời gian giao dịch bị chậm trễ hoặc phát sinh lỗi trong quá trình giao dịch, điều này làm giảm uy tín của ngân hàng trong lĩnh vực TTQT

Thứ hai, sự phát triển của các nghiệp vụ hỗ trợ thanh toán TDCT

Các nghiệp vụ hỗ trợ TTQT như mua bán ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng, tài trợ XN góp phần không nhỏ vào chất lượng TTQT nói chung và chất lượng thanh toán TDCT nói riêng của một NHTM hách hàng sẽ cảm thấy hài lòng khi nhu cầu mua, bán ngoại tệ phục vụ cho việc nhập hàng, xuất hàng của mình đáp ứng nhanh chóng với thủ tục nhanh gọn và ph dịch vụ phải chăng Hoặc khi khách hàng đã k hợp đồng với đối tác nước ngoài nhưng chưa có đủ điều kiện thanh toán, thiếu vốn để sản xuất hàng thì những sản phẩm tài trợ ngoại thương sẽ là cầu nối cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ ba, thương hiệu của ngân hàng

Đối với hoạt động thanh toán TDCT thì uy t n của ngân hàng là yếu tố quan trọng hàng đầu Có thể thấy rõ điều này trong trường hợp L/C xác nhận, các ngân hàng qui mô nhỏ, uy tín thấp khi đứng ra mở L/C đều phải có ngân hàng nổi tiếng, có thương hiệu trên thị trường tài chính xác nhận để đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu

Trang 25

Thứ tư, chính sách hách hàng

Để duy trì và phát triển các hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động TTQT nói riêng, đặc biệt là thanh toán TDCT, ngân hàng phải có tầm nhìn chiến lược trong xây dựng ch nh sách khách hàng Các khách hàng lớn và sử dụng dịch vụ thường xuyên sẽ nhận được những ưu đãi nhất định so với các khách hàng mới Chất lượng đối với khách hàng lớn phải luôn được đảm bảo ở mức độ cao nhất, để vừa đảm bảo uy t n, vừa tăng doanh thu TTQT, vừa tăng được khả năng cạnh tranh của ngân hàng

Thứ năm, hoa học công nghệ

Hoạt động thanh toán TDCT diễn ra giữa các đối tác ở các quốc gia khác nhau và hoạt động này ngày càng phải đổi mới để phù hợp với xu thế hội nhập Tuy phải đổi mới nhưng vấn đề được nhà XNK và ngân hàng quan tâm vẫn là thời gian, sự ch nh xác và độ an toàn trong thanh toán Để đáp ứng được yêu cầu này, các NHTM cần có chiến lược trong đầu tư khoa học công nghệ, đặc biệt là khoa học công nghệ liên quan đến lĩnh vực TTQT

1.3.3.2 Nhóm các nhân tố ngoài Ngân hàng thương mại

Thứ nhất, nhân tố từ phía khách hàng

Đối với nhà nhập khẩu: Sự thận trọng, kinh nghiệm và sự hiểu biết của

nhà nhập khẩu với các thông lệ quốc tế cũng như hiểu biết rõ đối tác ảnh hưởng đến tính chặt chẽ của L/C, đảm bảo quyền lợi của mình

Đối với nhà xuất khẩu: Sự nhanh chóng và chính xác trong việc hoàn

chỉnh bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện và điều khoản của UCP

600 làm giảm khả năng bị từ chối thanh toán, tăng tốc độ thanh toán L/C đảm bảo quyền lợi của nhà xuất khẩu

Thứ hai, nhân tố khác

Tỷ giá hối đoái

Trang 26

Sự biến động của tỷ giá hối đoái luôn có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngoại thương và do vậy mà tác động đến hoạt động TTQT nói chúng và TTQT theo phương thức TDCT nói riêng Việc thực hiện các hoạt động ngoại thương đòi hỏi nhiều thời gian để hoàn tất như thời gian trong khâu vận chuyển

và hoàn tất các thủ tục thanh toán Vì vậy, trong thời gian này,tỷ giá hối đoái rất dễ thay đổi, ảnh hưởng không những đến các doanh nghiệp XNK mà con đến doanh thu của ngân hàng

Các NHTM đối mặt với rủi ro này khi ngân hàng nằm trong trạng thái thiếu ngoại tệ, nhất là USD (Đôla Mỹ) khi ngoại tệ lên giá Điều này khiến ngân hàng phải bỏ ra chi phí lớn để mua vào Ngược lại nếu ngân hàng trong trạng thái thừa USD, hơn nữa, biểu phí TTQT của các NHTM đều tính theo USD Do đó, nếu USD mất giá thì ngân hàng phải gánh chịu rủi ro này

Vì vậy, sự ổn định trong tỷ giá hối đoái sẽ giúp ngân hàng tránh được rủi

ro, nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT

Sự biến động chính trị của nước nhập khẩu và nước xuất khẩu

TTQT theo phương thức TDCT là để đảm bảo chắc chắn và an toàn trong trao đổi hàng hóa giữa các nước Tuy nhiên, khi các cuộc xung đột xã hội như biểu tình, bãi công, chiến tranh…xảy ra sẽ đe dọa sự ổn định của một quốc gia Trong tình trạng chiến sự đang xảy ra giữa các nước, sự an toàn không được đảm bảo thì rất khó thực hiện trao đổi hàng hóa Vì vậy, sự ổn định kinh

tế chính trị của một quốc gia ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động XNK và TTQT

Các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động TTQT theo phương thức TDCT

Luật pháp của mỗi quốc gia phải được bổ sung, hoàn thiện theo chuẩn mực quốc tế thì mới đáp ứng được nhu cầu hội nhập sâu rộng hiện nay Hơn nữa, hoạt động TTQT nói chung và thanh toán TDCT nói riêng phải chịu sự điều chỉnh của cả pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế Do đó, các văn bản

Trang 27

pháp lý cần được ban hành một cách chặt chẽ để đảm bảo sự phù hợp với chuẩn mực quốc tế, tạo ra khung pháp l đầy đủ và hoàn chỉnh cho hoạt động

TTQT theo phương thức TDCT

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUÔC TẾ

Ngân hàng TMCP Quân Đội ( sau đây gọi tắt là “ngân hàng” hoặc

“MB”) được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0054/NH-GP do Thống đốc NHNNVN cấp ngày 14 tháng 9 năm 1994 và Quyết định số 00374/GP-UB của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội Thời gian hoạt động theo giấy phép là

50 năm Ngân hàng ch nh thức đi vào hoạt động ngày 04 tháng 11 năm 1994

Do đó, ngày 4 tháng 11 năm 1994 hàng năm được lấy làm ngày thành lập ngân hàng

Hội sở ch nh của ngân hàng đặt tại 21 Cát Linh, Quận Đống Đa, Hà Nội T nh đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2015, ngân hàng có một hội sở

ch nh, tám ba chi nhánh, trong đó có hai chi nhánh tại nước ngoài là Lào và Cam-pu-chia, một trăm sáu ch n phòng giao dịch, một văn phòng đại diện tại nước ngoài đang được NHNNVN cấp giấy phép thành lập

Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và các công ty thành viên Thứ nhất, Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

 Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất của ngân hàng, do đại hội đồng bầu ra gồm từ 5 đến 12 thành viên Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quản trị công tác xây dựng chính sách, quy chế, các mục tiêu kinh doanh và quản lý giám sát trong toàn bộ hệ thống

 Tổng giám đốc: Tổng giám đốc có nhiệm vụ điều hành và chịu trách

Trang 29

nhiệm về hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật, điều lệ của ngân hàng; trình hội đồng quản trị các báo cáo theo đúng quy định hiện hành về tình hình hoạt động tài chính và kết quả kinh doanh

Tổng giám đốc có chức năng xây dựng và tổ chức thực hiện: phương án huy động vốn, sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn; trực tiếp chỉ đạo bộ máy, kiểm tra hoạt động kinh doanh

 Ban kiểm soát: Là những người thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành Ngân hàng TMCP Quân Đội Thành viên ban kiểm soát không đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị

Văn phòng: Có chức năng làm các công việc như lễ tân, đối ngoại, quản

l đội xe, quản lý tài sản, trang thiết bị văn phòng, các khoản chi ph văn phòng, quản lý xây dựng cơ bản nội bộ

Thứ hai, cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Quân Đội (Giai đoạn 2011 – 2015)

Trang 30

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP Quân Đội

( Nguồn:Báo cáo thường niên MB – 2015)

CƠ QUAN IỂM

TOÁN NỘI BỘ

CÁC ỦY BAN CAO CẤP

1 ỦY BAN NHÂN SỰ

3 ỦY BAN QUẢN TR RỦI RO

4 ỦY BAN TÍN DỤNG

KHỐI KT - KS NỘI BỘ

KHỐI TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

KHỐI QUẢN TR RỦI RO

KHỐI THẨM Đ NH

TỔNG GIÁM ĐỐC

Trang 31

Chú thích:

KT – KS: KIỂM TRA – KIỂM SOÁT

VP: VĂN PHÒNG

HỐI 1: HỐI H CH HÀNG LỚN

HỐI 2: HỐI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

HỐI 3: HỐI NGUỒN VỐN VÀ KINH DOANHTIỀN TỆ

HỐI 4: HỐI H CH HÀNG C NHÂN

HỐI 5: HỐI MẠNG LƯỚI VÀ PHÂN PHỐI HỐI 6: HỐI VẬN HÀNH HỐI 7: HỐI CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Thứ ba, các công ty thành viên

Công ty chứng khoán MB(MBS)

Công ty chứng khoán MB được thành lập vào tháng 5 năm 2000, là một trong 5 công ty chứng khoán đầu tiên tại Việt Nam Lĩnh vực hoạt động ch nh của MBS là đầu tư và kinh doanh chứng khoán Năm 2014, vốn điều lệ của MBS là 1221 tỷ đồng, trong đó MB chiếm 79,52%

 Công ty cổ phần quản lý quỹ đầu tư MB ( MBCapital)

Công ty cổ phần quản l quỹ đầu tư MB được thành lập từ năm 2006, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, quản l đầu tư và tư vấn đầu tư cho khách hàng tổ chức cá nhân trong và ngoài nước MB Capital hiện có vốn điều lệ là 200 tỷ đồng, trong đó MB chiếm 84,65%

 Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản ngân hàng TMCP Quân Đội (MBAMC)

MB AMC là công ty TNHH một thành do MB, sở hữu 100% vốn điều

lệ MB AMC hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chuyên ngành xử l nợ, kinh doanh mua bán các khoản nợ, khai thác kinh doanh tài sản là động sản và bất động sản, thẩm định và định giá tài sản, tư vấn đầu tư xây dựng các công trình,

tư vấn thiết kế và giám sát xây dựng công trình và các hoạt động đầu tư kinh

Trang 32

doanh khác MB AMC hiện có vốn điều lệ là 1082 tỷđồng

 Công ty cổ phần địa ốc MB (MBLAND)

MB LAND là công ty cổ phần được thành lập năm 2008 bởi 6 cổ đông pháp nhân trong đó MB là một trong hai cổ đông sáng lập với tỷ lệ sở hữu 66,14% vốn điều lệ của MBLand

 Công ty cổ phần Việt R.E.M.A.X

Việt R.E.M.A.X là một công ty cổ phần tư nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh là đầu tư và kinh doanh bất động sản, văn phòng cho thuê Từ năm 2010, Việt R.E.M.A.X ch nh thức trở thành công ty con thuộc hệ thống

MB, thông qua việc AMC nắm giữ 78% vốn điều lệ của Việt R.E.M.A.X, AMC ch nh thức là chủ sở hữu Việt R.E.MA.X Hiện tại, trụ sở của công ty này ở MB Sunny Tower, 259 Trần Hưng Đạo, Quận 1, Thành phố Hồ Ch Minh

 Công ty Tài chính cổ phần Sông Đà (SDFC)

Đầu năm 2016, ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) đã sáp nhập công ty Tài chính cổ phần Sông Đà (SDFC) SDFC Vì vậy, hiện nay, SDFC cũng là một trong các công ty thành viên của MB

2.1.2 Sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quân Đội thời gian qua

Ngân hàng TMCP Quân Đội được thành lập vào ngày 04 tháng 11 năm

1994 Lúc mới thành lập, ngân hàng chỉ có vốn điều lệ là 20 tỷ VNĐ, đây là con số khá nhỏ so với các ngân hàng khác ở cùng thời điểm hởi đầu là một ngân hàng nhỏ nhưng MB tỏ ra không kém cạnh các ngân hàng khác về tốc độ phát triển, khi là ngân hàng duy nhất có lãi trong suốt cuộc khủng hoảng kinh

tế Châu năm 1997 và kéo dài trong vòng 3 năm MB duy trì tỷ lệ tăng trưởng thường niên từ 20% đến 30%

Trang 33

Các hoạt động chính của MB bao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn, trung và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân; cung cấp tín dụng cho các tổ chức

và cá nhân dựa trên tính chất và khả năng cung ứng nguồn vốn của Ngân hàng; thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụ ngân hàng khác được NNHNVN cho phép; thực hiện góp vốn, mua cổ phần, đầu tư trái phiếu

và kinh doanh ngoại tệ theo quy định của pháp luật

Theo báo cáo tài chính hợp nhất năm 2015 đã được công ty TNHH KPMG kiểm toán, tại ngày 31 tháng 12 năm 2015, vốn cổ phần của Ngân hàng

là 16 nghìn tỷ, tăng 38% so với năm 2014 (11.593 tỷ VND), mệnh giá của một

cổ phần thường là 10.000 VND Xét về tổng tài sản, tổng tài sản tại ngân hàng TMCP Quân Đội năm 2015 là 221 041 933 triệu đồng, tăng 10,25% so với tổng tài sản năm 2014 Lợi nhuận sau thuế của MB năm 2015 tăng 10 tỷ VNĐ

so với năm 2014, với tỷ lệ tăng là 0,4%

Trang 34

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu Tài chính của ngân hàng TMCP Quân Đội

(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo thường niên MB 2015)

Từ bảng trên, có thể thấy rằng tổng tài sản và vốn chủ sơ hữu của MB tăng mạnh trong giai đoạn 2011 – 2015 Có được điều này là do MB đã không ngừng mở rộng chi nhánh không những ở trong nước mà còn ở nước ngoài Hiện tại, MB có một chi nhánh ở Lào và một chi nhánh ở Cam-pu-chia

Chúng ta cũng có thể thấy rằng ROA (lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản) và ROE (lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu) của các năm đều giảm so với các

Trang 35

năm trước, nhất là năm 2015 đều giảm mạnh so với năm 2014, ROA và ROE năm 2015 giảm so với năm 2014 lần lượt là 12.3% và 28,18% ROA giảm là do lợi nhuận sau thuế và tổng tài sản đều tăng nhưng tốc độ tăng của tổng tài sản lớn hơn tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế Điều này cũng được giải thích tương tự với ROE khi lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu đều tăng nhưng tốc

độ tăng của vốn chủ sở hữu lớn hơn tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế Tuy nhiên, các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh này của MB hiện đều dẫn đầu hệ thống các ngân hàng TMCP của Việt Nam

Với sự cố gằng, nỗ lực của toàn thể cán bộ và nhân viên MB, ngày 24 tháng 12 năm 2015, ngân hàng TMCP Quân Đội là tổ chức tín dụng duy nhất được vinh dự phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động năm 2015 vì đã có thành t ch đặc biệt xuất sắc trong hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005 – 2014

2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Quân Đội thời gian qua

2.2.1 Khái quát hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quân Đội

2.2.1.1 Các văn bản điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quân Đội

Ngoài nguồn Luật, tập quán quốc tế, hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Quân Đội còn được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật sau:

 Quyết định số 00374/GP-UB ngày 30 tháng 12 năm 1993 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thành lập Ngân hàng TMCP Quân Đội

 Quyết định số 19/QH-NH7 ngày 19 tháng 1 năm 1996 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép ngân hàng TMCP Quân Đội được thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế trực tiếp

 Điều lệ hoạt động của ngân hàng TMCP Quân Đội

Trang 36

 Quyết định của Tổng giám đốc về quy trình thanh toán L/C trả chậm

 Quyết định của Tổng giám đốc về hướng dẫn sử dụng hệ thống Core Banking T24

2.2.1.2 Khái quát hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Quân Đội

Phòng thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCP Quân đội được thành lập ngày 15 tháng 01 năm 1996, theo quyết định số 37/NH-QĐ của ngân hàng Nhà nước Việt Nam Trải qua 20 năm hoạt động, công tác thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCP Quân Đội đã thu được những thành tựu nhất định Từ chỗ chỉ có phương thức thanh toán theo L/C và chuyển tiền, đến nay, tại ngân hàng đã có thêm nhiều hình thức thanh toán mới như chi trả kiều hối, bảo lãnh, thanh toán thẻ…

Hiện tại, phòng thanh toán quốc tế MB được phân thành ba phòng là phòng dịch vụ xuất nhập khẩu, phòng chuyển tiền, phòng SWIFT và đối soát Địa chỉ của ba phòng là tầng 7, tòa nhà MB, 21 Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội

Mã SWIFT (SWIFT Code) của MB là MSCBVNVX

Doanh số thanh toán quốc tế tại ngân hàng cũng tăng nhanh qua các năm Cụ thể, doanh số thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Quân Đội một

số năm gần đây được thể hiện trong bảng sau:

Trang 37

Bảng 2.2 Doanh số thanh toán quốc tế tại MB giai đoạn 2011 - 2015

(Nguồn: Báo cáo phòng TTQT – Hội sở MB giai đoạn 2011 – 2015)

Từ bảng 2.2, có thể thấy rằng tổng thanh toán của ngân hàng TMCP Quân Đội tăng khá mạnh trong giai đoạn 2011 – 2015 Nếu như năm 2011, tổng thanh toán là 5928 triệu USD thì đến năm 2012, tổng thanh toán đã tăng lên 6240 triệu USD, tăng 5,3% so với năm trước Năm 2013 tổng thanh toán đã tăng vượt bậc, tăng 17,8% so với năm 2012 với mức tăng là 1110 USD Năm

2014, tổng thanh toán được ghi nhận tăng khá mạnh với tỷ lệ tăng là 16,6% và đến năm 2015 tỷ lệ tăng là 17,2% với tổng thanh toán là 10 044,6 USD

Trang 38

Chúng ta có thể hình dung rõ hơn thông qua biểu đồ doanh số thanh toán quốc tế tại MB giai đoạn 2011 – 2015

Trang 39

Hình 2.2 Doanh số thanh toán quốc tế tại MB giai đoạn 2011 – 2015

Đơn vị: Triệu USD

(Nguồn: Báo cáo phòng TTQT – Hội sở MB giai đoạn 2011 – 2015)

Qua số liệu trên, ta có thể thấy được doanh số TTQT tại ngân hàng TMCP Quân Đội ngày càng tăng, điều này là do sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam mà đặc biệt là sự phát triển trong lĩnh vực XNK Không những vậy, doanh số TTQT tăng cũng thể hiện uy t n và thương hiệu của MB trong lĩnh vực TTQT ngày càng được củng cố

Trong giai đoạn 2011 – 2015, TTQT theo phương thức tín dụng chứng

từ luôn chiếm tỷ trọng lớn (trên 70%) Điều này là do các món thanh toán quốc

tế tại MB đều là những món thanh toán có giá trị lớn, cần sự bảo đảm và an toàn cao Những mặt hàng TTQT tại MB thường là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu chế biến hàng công nghiệp, hàng dệt may Doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực này thường cần vốn để thực hiện sản xuất kinh doanh

Trang 40

hoặc chưa quay vòng vốn để tiến hành chi trả Do đó, có thể thấy rằng các sản phẩm tài trợ XNK tại ngân hàng TMCP Quân Đội khá chất lượng và được cá doanh nghiệp tin dùng

2.2.2 Tình hình hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại MB

2.2.2.1 Quy trình thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ

Quy trình thanh toán hàng xuất khẩu theo phương thức tín dụng

chứng từ

Thứ nhất, nhận và kiểm tra tính chân thực của thư tín dụng xuất khẩu

Một trong những công việc của phòng thanh toán quốc tế Hội sở (phòng dịch vụ xuất nhập khẩu) là nhận và kiểm tra tính chân thực của thư t n dụng, bên cạnh đó còn nhận và kiểm tra tính chân thực của hợp đồng và các chứng từ liên quan

Trong trường hợp thư tín dụng được thông báo trực tiếp tới ngân hàng bằng đường SWIFT theo mẫu thì tính chân thực của thư t n dụng đã được xác thực Còn nếu thư t n dụng được thông báo tới ngân hàng qua đường bưu điện

từ ngân hàng thông báo thứ nhất, chuyên viên sẽ đề nghị phòng quan hệ và các định chế tài chính xác nhận tính chân thực của thư t n dụng

Thứ hai, hủy L/C xuất khẩu:

 Người hưởng lợi đề nghị hủy L/C:

Trong trường hợp nhà xuất khẩu đề nghị hủy L/C thì nhà xuất khẩu sẽ lập điện gửi ngân hàng phát hành

Khi nhận được trả lời của ngân hàng phát hành, trường hợp ngân hàng phát hành đồng ý hủy L/C thì chuyên viên lập “thông báo hủy L/C xuất khẩu” gửi cho khách hàng Trường hợp ngân hàng phát hành không đồng ý hủy L/C

Ngày đăng: 25/02/2017, 17:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Slide bài giảng môn Thanh toán Quốc Tế, Ths. Phan Tiến Nam Khác
2. Giáo trình Thanh toán Quốc tế và tài trợ ngoại thương, GS.TS. Nguyễn Văn Tiến, nhà xuất bản thống kê Khác
3. Giáo trình International Finance, Associate Prof, PhD. Nguyen Thi Minh Tam, nhà xuất bản Tài chính Khác
4. Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, PGS. TS. Nguyễn Thị Thương Huyền, nhà xuất bản Tài Chính Khác
5. Cuốn sách Export Import Procedures and Documentation, Thomas E. Johnson and Donna L. Bade, American Management Association Khác
6. Bản tin Thông tin thương mại, chuyên ngành Tài chính – Tiền tệ, số ra ngày 29 tháng 02 năm 2016, in tại Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại, Bộ Công Thương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP Quân Đội - Nâng cao hiệu quả TTQT bằng phương thức tín dụng chứng từ tại NHTMCP quân đội
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP Quân Đội (Trang 30)
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu Tài chính của ngân hàng TMCP Quân Đội - Nâng cao hiệu quả TTQT bằng phương thức tín dụng chứng từ tại NHTMCP quân đội
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu Tài chính của ngân hàng TMCP Quân Đội (Trang 34)
Bảng 2.2. Doanh số thanh toán quốc tế tại MB giai đoạn 2011 - 2015 - Nâng cao hiệu quả TTQT bằng phương thức tín dụng chứng từ tại NHTMCP quân đội
Bảng 2.2. Doanh số thanh toán quốc tế tại MB giai đoạn 2011 - 2015 (Trang 37)
Hình 2.2 Doanh số thanh toán quốc tế tại MB giai đoạn 2011 – 2015 - Nâng cao hiệu quả TTQT bằng phương thức tín dụng chứng từ tại NHTMCP quân đội
Hình 2.2 Doanh số thanh toán quốc tế tại MB giai đoạn 2011 – 2015 (Trang 39)
Bảng 2.4 Yêu cầu về bộ chứng từ nhập khẩu xuất trình tại ngân hàng - Nâng cao hiệu quả TTQT bằng phương thức tín dụng chứng từ tại NHTMCP quân đội
Bảng 2.4 Yêu cầu về bộ chứng từ nhập khẩu xuất trình tại ngân hàng (Trang 41)
Bảng 2.3 Mức độ sử dụng L/C so với các phương thức thanh toán quốc tế - Nâng cao hiệu quả TTQT bằng phương thức tín dụng chứng từ tại NHTMCP quân đội
Bảng 2.3 Mức độ sử dụng L/C so với các phương thức thanh toán quốc tế (Trang 47)
Bảng 2.5 Doanh số thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng - Nâng cao hiệu quả TTQT bằng phương thức tín dụng chứng từ tại NHTMCP quân đội
Bảng 2.5 Doanh số thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng (Trang 50)
Bảng 2.6 Lỗi và tỷ lệ lỗi trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín - Nâng cao hiệu quả TTQT bằng phương thức tín dụng chứng từ tại NHTMCP quân đội
Bảng 2.6 Lỗi và tỷ lệ lỗi trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w