Bên cạnh những yếu tố tích cực, thì những ảnh hưởngtiêu cực của cơ chế thị trường, sự du nhập của lối sống thực dụng, lai căng đã tạo ranhững áp lực dụ dỗ, lôi kéo các em vào các hành độ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Ngọc Long
HÀ NỘI - 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình từ nhiều thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè.
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS
Phạm Ngọc Long, người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận
tình chỉ bảo, giúp đỡ, góp ý, định hướng cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Giáo sư, Tiến sĩ, các thầy giáo, cô giáo khoa Quản lí giáo dục trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn cổ vũ, động viên trong suốt thời gian tác giả nghiên cứu đề tài.
Do thời gian hạn hẹp nên luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế Kính mong các thầy cô, các nhà khoa học, những người quan tâm đến đề tài cho ý kiến đóng góp để tác giả thực hiện tốt hơn nữa trong những nghiên cứu tiếp theo.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 06 năm
2016
Tác giả
Đặng Thị Phương Thảo
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2.1 Kỹ năng sống 8
1.2.2 Giáo dục kỹ năng sống 9
1.2.3 Quản lý giáo dục kỹ năng sống 10
1.3 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT 10
1.3.1 Một số đặc điểm tâm lý và tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT 10
1.3.2.Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT 12
1.3.3 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT 12
1.3.4 Các phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT 20
1.3.5 Các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 20
1.3.6 Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống 21
Trang 41.4 Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 22
1.4.1 Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường 22
1.4.2 Tổ chức quản lý giáo dục kỹ năng sống 23
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng sống 23
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục 23
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT 25
1.5.1 Các yếu tố chủ quan 25
1.5.2 Các yếu tố khách quan 27
Kết luận chương 1 28
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHƯƠNG MỸ A, HÀ NỘI 29
2.1 Khái quát về tình hình trường THPT Chương Mỹ A 29
2.1.1 Quy mô giáo dục của trường 29
2.1.2 Chất lượng giáo dục của trường 30
2.1.3 Cơ sở vật chất của trường 30
2.2.Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THPT Chương Mỹ A 31
2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, HS về vai trò, ý nghĩa của KNS và GD KNS cho học sinh THPT 31
2.2.2 Thực trạng kỹ năng sống của học sinh trường THPT Chương Mỹ A 37
2.2.3 Thực trạng về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THPT Chương Mỹ A 42
2.3.4.Thực trạng phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường 48
2.3 Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THPT Chương Mỹ A 51
2.3.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THPT Chương Mỹ A 51
2.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THPT Chương Mỹ A 54
Trang 52.3.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
trường THPT Chương Mỹ A 56
2.3.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THPT Chương Mỹ A 57
2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục KNS cho HS Truờng THPT Chương Mỹ A, Hà Nội 60
2.4.1 Thực trạng các yếu tố chủ quan 60
2.4.2 Thực trạng các yếu tố khách quan 61
2.5 Đánh giá chung về thực trạng giáo dục kỹ năng sống và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THPT Chương Mỹ A, Hà Nội 61
2.5.1 Ưu điểm và hạn chế 61
Kết luận chương 2 63
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHƯƠNG MỸ A, HÀ NỘI 64
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 64
3.1.1 Nguyên tắc dảm bảo tính hệ thống 64
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo quyền và bổn phận của trẻ em 64
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất giữa dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục KNS 65
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thiết thực và khả thi 65
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THPT Chương Mỹ A 66
3.2.1 Tổ chức tuyên truyền giáo dục để nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh về tầm quan trọng của kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 66
3.2.2 Hoàn thiện việc lập kế hoạch GD KNS cho HS 70
3.2.3 Tổ chức đa dạng và linh hoạt các hình thức GD KNS cho HS trong nhà trường 72
Trang 63.2.4 Chỉ đạo sát sao, hiệu quả việc thực hiện công tác giáo dục KNS cho HS 79
3.2.5 Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục KNS cho học sinh 82
3.2.6 Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 84
3.2.7 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và nâng cao hiệu quả sử dụng chúng trong GD KNS cho HS 87
3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 89
3.4 Khảo sát về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất .90
3.4.1 Mục đích khảo sát 90
3.4.2 Đối tượng khảo sát 90
3.4.3 Cách thức tiến hành khảo sát 90
3.4.4 Các biện pháp được khảo sát 90
3.4.5 Nội dung khảo sát 90
3.4.6 Kết quả khảo sát 91
Kết luận chương 3 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
CBQL Cán bộ quản lý
CNH - HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
GVBM Giáo viên bộ môn
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng số học sinh toàn Trường THPT Chương Mỹ A giai đoạn
2012-2015 29Bảng 2.2: Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên Trường THPT
Chương Mỹ A giai đoạn 2012-2015 29Bảng 2.3: Bảng phân loại chất lượng học tập học sinh Trường THPT Chương
Mỹ A giai đoạn 2012-2015 30Bảng 2.4: Bảng phân loại hạnh kiểm học sinh Trường THPT Chương Mỹ A
giai đoạn 2012-2015 30Bảng 2.5 Nhận thức của học sinh trường THPT Chương Mỹ A về tầm quan
trọng của KNS đối với bản thân 31Bảng 2.6 Ý kiến của học sinh về tầm quan trọng của một số KNS đối với học
sinh trường THPT Chương Mỹ A 32Bảng 2.7 Nhận thức của HS về ý nghĩa của việc được GD KNS đối với bản thân
33Bảng 2.8: Nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý trường THPT Chương Mỹ A
về mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống cho HS 34Bảng 2.9: Mức độ nhận thức của CB GV trường THPT Chương Mỹ A về tầm
quan trọng của công tác GD KNS cho HS 35Bảng 2.10: Nhận thức của đội ngũ giáo viên về trách nhiệm GD KNS cho HS
tại trường THPT Chương Mỹ A 36Bảng 2.11 Mức độ nhận thức của phụ huynh trường THPT Chương Mỹ A về
tầm quan trọng của công tác GD KNS cho HS 37Bảng 2.12: Ý kiến của HS về mức độ một số KNS của HS tại trường THPT
Chương Mỹ A 38Bảng 2.13: So sánh mức độ kĩ năng sống giữa các kết quả học tập của HS 40Bảng 2.14: Tương quan giữa mức độ kĩ năng sống với kết quả học tập của HS
41Bảng 2.15 Mức độ đánh giá của phụ huynh trường THPT Chương Mỹ A về
KNS của học sinh nhà trường 41
Trang 9Bảng 2.16 Đánh giá thực hiện công tác GD KNS của CB, GV trường THPT
Chương Mỹ A, Hà Nội 43Bảng 2.17: Phụ huynh đánh giá thực hiện công tác GD KNS của trường THPT
Chương Mỹ A, Hà Nội 44Bảng 2.18: Mức độ thực hiện một số nội dung GD KNS cho HS trường THPT
Chương Mỹ A, Hà Nội 45Bảng 2.19: Các hình thức tổ chức GD KNS đã được sử dụng tại trường THPT
Chương Mỹ A 46Bảng 2.20: Mức độ hiệu quả các hình thức GD KNS đã áp dụng đối với HS tại
trường THPT Chương Mỹ A 46Bảng 2.21 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng GD KNS đã áp dụng đối với HS
tại trường THPT Chương Mỹ A 47Bảng 2.22 Thống kê hoạt động của các tổ chức, cơ quan ngoài nhà trường tham
gia vào hoạt động GD KNS cho HS tại nhà trường 50Bảng 2.23 Các kế hoạch GD KNS 51Bảng 2.24 Công tác lập kế hoạch giáo dục KNS 53Bảng 2.25 Mức độ sử dụng các hình thức GD KNS cho HS tại trường THPT
Chương Mỹ A, Hà Nội 54Bảng 2.26 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDKNS cho học sinh 57Bảng 2.27 Đánh giá mức độ thường xuyên công tác kiểm tra, đánh giá việc
thực hiện kế hoạch hoạt động GD KNS 58Bảng 2.28 Đánh giá về chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá thực hiện kế
hoạch hoạt động GD KNS tại trường THPT Chương Mỹ A, Hà Nội 59Bảng 3.1: Thống kê kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 91Bảng 3.2: Thống kê kết quả khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất
92Bảng 3.3: Mức độ phù hợp về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất 93
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục trong xu hướng hiện nay không chỉ hướng vào mục tiêu tạo ranguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, mà còn hướng đến mụctiêu phát triển đầy đủ và tự do giá trị của mỗi cá nhân giúp cho con người có nănglực để cống hiến, đồng thời có năng lực để sống một cuộc sống có chất lượng vàhạnh phúc
Xã hội hiện đại luôn nảy sinh những vấn đề phức tạp và những vấn đề bấtđịnh đối với con người Nếu con người không có năng lực để ứng phó vượt quanhững thách thách đó và hành động theo cảm tính thì rất dễ gặp rủi ro
Chính vì vậy trong Diễn đàn Thế giới về giáo dục cho mọi người họp tạiSenegan (2000); Chương trình hành động Dakar đã đề ra 6 mục tiêu, trong đó mục
tiêu 3 nói rằng “ Mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trình giáo dục kỹ năng sống (KNS) phù hợp”, trong đó “người học” ở đây được hiểu
từ trẻ em đến người lớn tuổi, còn “ phù hợp” được hiểu là phù hợp với vùng, miền,
địa phương và phù hợp với lứa tuổi Còn trong mục tiêu 6 yêu cầu” Khi đánh giá chất lượng GD cần phải đánh giá KNS của người học”.Như vậy, học KNS trở
thành quyền của người học và chất lượng giáo dục phải được thể hiện cả trong kỹnăng sống của người học
Cho nên, giáo dục KNS cho người học đang trở thành một nhiệm vụ quantrọng đối với giáo dục các nước Giáo dục phải mang lại cho mọi người không chỉkiến thức mà cả KNS để sống trong xã hội dựa vào năng lực Nhu cầu vận dụngKNS một cách trực tiếp, hay gián tiếp được nhấn mạnh trong nhiều khuyến nghịmang tính quốc tế, bao gồm cả trong việc thực hiện Công ước quyền trẻ em; trongHội nghị quốc tế về dân số và phát triển…
Kĩ năng sống trở thành thành phần quan trọng trong nhân cách con ngườitrong xã hội hiện đại, vì chính xã hội hiện đại đòi hỏi con người phải có KNS đểthành công và sống có chất lượng Giáo dục KNS trở thành một nhiệm vụ trongnhiệm vụ giáo dục nhân cách toàn diện
Trang 11KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển xã hội, ngăn ngừa các vấn đề xã hội vàbảo vệ quyền con người Việc phòng ngừa sớm những nguy cơ, bất lợi có thể xảy ra
sẽ thúc đẩy sự lành mạnh hoá xã hội và nâng cao sức khoẻ vật chất và tinh thần chochính mình và những người khác trong cộng đồng, đặc biệt là khi những tổn hại vềmặt sức khoẻ đều bắt nguồn từ hành vi cá nhân
Các cá nhân thiếu KNS là một nguyên nhân làm nảy sinh nhiều vấn đề xãhội Giáo dục KNS thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cực, giúp nângcao chất lượng cuộc sống và giảm các vấn đề xã hội Giáo dục KNS còn giải quyếtmột cách tích cực nhu cầu và quyền con người, quyền công dân được ghi trong luậtpháp Việt Nam và quốc tế
Giáo dục KNS càng trở nên cấp thiết đối với học sinh Trung học phổ thông(THPT), vì các em đang độ tuổi vị thành niên, đang cố gắng khẳng định giá trị cánhân: bắt đầu có quan niệm về những điều quan trọng trong cuộc sống, tìm hiểu và
có chính kiến trước các nguyên tắc sống, nguyên tắc ứng xử trong xã hội Đồngthời, những thay đổi nhanh chóng trong xã hội cũng có tác động lớn đối với họcsinh Trung học phổ thông Bên cạnh những yếu tố tích cực, thì những ảnh hưởngtiêu cực của cơ chế thị trường, sự du nhập của lối sống thực dụng, lai căng đã tạo ranhững áp lực dụ dỗ, lôi kéo các em vào các hành động liều lĩnh, trở thành nạn nhâncủa tình trạng lạm dụng hay bạo lực về sức khỏe sinh sản, căng thẳng, mất lòng tin,mặc cảm,…
Do đó, việc giáo dục KNS là hết sức quan trọng để giúp học sinh THPT rènluyện hành vi có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và cộng đồng, có khả năngứng phó tích cực trước sức ép của cuộc sống và sự lôi kéo thiếu lành mạnh của bạn
bè cùng trang lứa, phòng ngừa những hành vi có hại cho sức khoẻ thể chất và tinhthần của các em, giúp các em biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tìnhhuống của cuộc sống
Tuy nhiên trong thực tế, việc đưa giáo dục kỹ năng sống vào các trườngTHPT hiện nay còn chưa thực sự được quan tâm, thể hiện ở sự đầu tư chưa thíchđáng cho việc xây dựng kế hoạch, nội dung hoạt động, đầu tư nguồn nhân lực,
Trang 12kinh phí, hình thức tổ chức còn đơn điệu, chưa mang tính thiết thực Đặc biệt làchưa có những biện pháp quản lý tích cực để việc đưa nội dung giáo dục kỹ năngsống có hiệu quả.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: " Quản lý giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh trường trung học phổ thông Chương Mỹ A, Hà Nội "
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về quản lí giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh tại trường THPT Chương Mỹ A, đề tài đề xuất những biện pháp quản
lý của Hiệu trưởng đối với giáo dục kỹ năng sống nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh tại nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục trong trường Trung học phổ thông
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục kỹ năngsống cho học sinh trường THPT Chương Mỹ A, Hà Nội
4 Giả thuyết khoa học
Trong thời gian qua, trường THPT Chương Mỹ A đã quan tâm giáo dục kỹnăng sống cho học sinh, một số biện pháp quản lí giáo dục kỹ năng sống đã đượcthực hiện Nhưng trước yêu cầu phát triển giáo dục THPT hiện nay thì việc quản lýcần có những định hướng phù hợp hơn Nếu xác định được các biện pháp quản lýhoạt động giáo dục kỹ năng sống phù hợp với yêu cầu hoạt động giáo dục, tìnhhình thực tế của nhà trường và đặc điểm của địa phương thì hiệu quả giáo dục kỹnăng sống ở trường THPT Chương Mỹ A sẽ được nâng lên
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh trường THPT
5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh trường THPT Chương Mỹ A, Hà Nội
Trang 135.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
trường THPT Chương Mỹ A, khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của cácbiện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống đề xuất
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về giáodục kỹ năng sống cho học sinh trường THPT Chương Mỹ A thành phố Hà Nội
6.2 Giới hạn về đối tượng khảo sát
Điều tra khảo sát lấy ý kiến 250 học sinh và 75 cán bộ quản lý và giáo viên
6.3 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Trường THPT Chương Mỹ A, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
Thông qua việc đọc các tài liệu lý luận và các văn bản pháp quy về quản lýgiáo dục kỹ năng sống của Hiệu trưởng trường THPT, phân tích và tổng hợp các lýthuyết nhằm hiểu biết sâu sắc về bản chất của vấn đề nghiên cứu
7.1.2 Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết
Sử dụng phương pháp này để sắp xếp các thông tin thành những đơn vị cócùng dấu hiệu bản chất, từ đó xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát sư phạm
Quan sát các hoạt động quản lý của Hiệu trưởng, việc triển khai công tácgiáo dục kỹ năng sống của giáo viên và sự tham gia của học sinh, các hoạt động củahọc sinh ở trong và ngoài nhà trường
7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi với các loại câu hỏi đóng, mở dành chocác đối tượng khác nhau (Hiệu trưởng, hiệu phó, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộmôn, học sinh, phụ huynh học sinh)
Trang 147.2.3 Phương pháp phỏng vấn
Trò chuyện, tọa đàm, trao đổi với các Hiệu trưởng, cán bộ quản lý, giáo viên,học sinh
7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học
Các phép toán thống kê mô tả (tần suất, điểm trung bình ) và thống kê suydiễn (hệ số tương quan) được sử dụng trong xử lý kết quả nghiên cứu thực tiễn Nhờcác phép toán thống kê mà có thể rút ra được những kết luận khoa học, chuẩn xác,phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài
Xử lý số liệu thu được bằng chương trình SPSS for Windows 20.0
8 Cấu trúc luận văn
Luận văn được cấu trúc gồm phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị; Danhmục tài liệu tham khảo; Phụ lục và 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường
THPT Chương Mỹ A
Chương 3: Các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường
THPT Chương Mỹ A
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, thuật ngữ “Kỹ năng sống” đã xuất hiệntrong một số chương trình giáo dục của UNICEF, trước tiên là chương trình “giáodục những giá trị sống” với 12 giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ Nhữngnghiên cứu về KNS trong giai đoạn này mong muốn thống nhất được một quanniệm chung về KNS cũng như đưa ra được một bảng danh mục các kĩ năng sống cơbản mà thế hệ trẻ cần có Dự án do UNESCO tiến hành tại một số nước trong đó cócác nước Đông Nam Á là một trong những nghiên cứu có tính hệ thống và tiêu biểucho hướng nghiên cứu về KNS nêu trên [dẫn theo 10], [dẫn theo 11]
Do yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội và xu thế hội nhập cùng pháttriển của các quốc gia nên hệ thống giáo dục của các nước đã và đang thay đổi theođịnh hướng khơi dậy và phát huy tối đa các tiềm năng của người học Theo đó, vấn
đề giáo dục KNS cho thế hệ trẻ nói chung, cho học sinh phổ thông nói riêng đượcđông đảo các nước quan tâm Kế hoạch hành động DaKar về giáo dục cho mọingười (Senegan 2000) yêu cầu mỗi quốc gia cần đảm bảo cho người học được tiếpcận chương trình giáo dục kỹ năng sống phù hợp
Mặc dù, giáo dục KNS cho học sinh đã được nhiều nước quan tâm và cùngxuất phát từ quan niệm chung về KNS của Tổ chức Y tế thế giới hoặc củaUNESCO, nhưng quan niệm và nội dung giáo dục KNS ở các nước không giốngnhau Ở một số nước, nội hàm của khái niệm kỹ năng sống được mở rộng, trong khimột số nước khác xác định nội hàm của khái niệm KNS chỉ gồm những khả năngtâm lí, xã hội Ngay trong một quốc gia, nội dung giáo dục kĩ năng sống trong lĩnhvực giáo dục chính quy và không chính quy cũng có sự khác nhau Cho đến nay,chưa có quốc gia nào đưa ra được kinh nghiệm hoặc hệ thống tiêu chí đánh giá chấtlượng KNS Theo tổng thuật của UNESCO, có thể khái quát những nét chính trong
Trang 16- Nghiên cứu xác định mục tiêu của giáo dục KNS: Hội thảo Bali khái quátbáo cáo tham luận của các quốc gia tham gia hội thảo về giáo dục KNS cho thanhthiếu niên đã xác định mục tiêucủa giáo dục kỹ năng sống trong giáo dục khôngchính quy của các nước vùng Châu Á - Thái Bình Dương là: nhằm nâng cao tiềmnăng của con người để cóhành vi thích ứng và tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu, sựthay đổi, các tình huống của cuộc sống hàng ngày, đồng thời tạo ra sự thay đổi vànâng cao chấtlượng cuộc sống.
- Nghiên cứu xác định chương trình và hình thức giáo dục KNS: Đây là nộidung được nhiều công trình nghiên cứu quan tâm Các nghiên cứu này cho thấy:chương trình, tài liệu giáo dục kỹ năng sống đượcthiết kế cho giáo dục không chínhquy là phổ biến và rất đa dạng về hình thức
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Thuật ngữ kỹ năng sống được người Việt Nam bắt đầu biết đến từ chươngtrình của UNICEF (1996) “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòngchống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” [dẫn theo 10].Thông qua quá trình thực hiện chương trình này, nội dung của khái niệm KNS vàgiáo dục KNS ngày càng được mở rộng Trong giai đoạn đầu tiên, khái niệm KNSđược giới thiệu trong chương trình này chỉ bao gồm những KNS cốt lõi như: kỹnăng tự nhận thức, giao tiếp, xác định giá trị, ra quyết định, kiên định và kỹ năngđạt mục tiêu Ở giai đoạn này, chương trình chỉ tập trung vào các chủ đề giáo dụcsức khỏe của thanh thiếu niên
Giai đoạn 2 của chương trình mang tên “Giáo dục sống khỏe mạnh và kỹ năngsống” Trong giai đoạn này nội dung của khái niệm kỹ năng sống và giáo dục kỹ năngsống đã được phát triển sâu sắc hơn Cùng với việc triển khai chương trình nếu trên, vấn
đề KNS vàgiáo dục KNS cho học sinh đã được quan tâm nghiên cứu Những nghiêncứu về các vấn đề trên ở giai đoạn này có xu hướng xác định những kỹ năng cần thiết ởcác lĩnh vực hoạt động mà thanh thiếu niên tham gia và đề xuất các biện pháp để hìnhthành những kỹ năng này cho thanh thiếu niên(trong đó có học sinh THPT)
Trang 17đã và đang được đặc biệt quan tâm, có nhiều công trình nghiên cứu của các nhàkhoa học đề cập tới vấn đề này, như Nguyễn Thanh Bình, Huỳnh Văn Sơn, NguyễnThị Oanh và nhiều nhà tâm lý, giáo dục khác.
- Tác giả Nguyễn Thanh Bình, trong giáo trình “Giáo dục KNS” (2007)[3,123] đã xây dựng lý thuyết cơ bản về KNS và Giáo dục KNS cho HS các cấp từgiáo dục mầm non đến giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên Tác giả đãquan tâm sâu sắc đến giáo dục KNS cho HS trung học, nghiên cứu đặc điểm tâmsinh lý, xã hội của lứa tuổi HS THPT, những KNS cần giáo dục cho HS lứa tuổi này
và xây dựng các phương pháp, biện pháp giáo dục KNS cho học sinh Đây là tài liệurất cần thiết cho các trường trung học trong việc giáo dục KNS cho học sinh
Bên cạnh đó, còn rất nhiều luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ nghiên cứu về đềtài GD KNS cho HS THPT và quản lý công tác GD KNS cho HS THPT như: Luận
án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam [15] Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Thị Hồng: Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sông cho học sinh ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An [18]; Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Hữu Đức: Quản lí giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT Trần Hưng Đạo, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay [13],…
Các nghiêu cứu trong nước chủ yếu chỉ rõ thực trạng và đề xuất các biệnpháp trong công tác quản lý GD KNS trong học sinh, sinh viên Tuy nhiên, cho đếnnay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý công tác giáo dục KNS cho họcsinh trường THPT Chương Mỹ A Chính vì vậy đây là vấn đề cần được nghiên cứu
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Kỹ năng sống
Theo Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO):KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộcsống hàng ngày KNS gắn với 4 trụ cột giáo dục, đó là: Học để biết, Học để tựkhẳng định, Học để cùng chung sống, Học để làm
Còn theo Tổ chức Y tế thế giới WTO: KNS là những kỹ năng mang tính tâm
Trang 18lý xã hội và kỹ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hàng ngày
để tương tác một cách hiệu quả với người khác và giải quyết có hiệu quả những vấn
đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày
Theo UNICEF [dẫn theo 25]: “KNS là những kỹ năng tâm lý xã hội có liênquan đến tri thức, những giá trị và thái độ, cuối cùng thể hiện ra bằng những hành vilàm cho các cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu vàthách thức của cuộc sống”
Đặng Quốc Bảo đã khẳng định: KNS là kỹ năng con người cần có để tồn tại
và phát triển khi xem xét con người trong ba mối quan hệ sau:
- Con người với chính bản thân mình
- Con người trong các mối quan hệ xã hội
- Con người trong mối quan hệ với tự nhiên
Như vậy, dù có nhiều cách hiểu và diễn đạt khác nhau đi chăng nữa thì
chúng ta có thể hiểu KNS một cách ngắn gọn và dễ hiểu nhất là “khả năng thích nghi và hành vi tích cực cho phép cá nhân có khả năng đối phó hiệu quả với nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày” Đây là quan niệm mà chúng tôi sử
dụng để nghiên cứu trong luận văn này
1.2.2 Giáo dục kỹ năng sống
Tác giả Nguyễn Thanh Bình quan niệm GD KNS như sau: "Giáo dục KNS làgiáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lànhmạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có cảkiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng thích hợp" [3]
Giáo dục KNS là GD cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, xây dựngnhững hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sởgiúp HS có thái độ, kiến thức, kĩ năng, giá trị cá nhân thích hợp với thực tế xã hội.Mục tiêu cơ bản của GD KNS là làm thay đổi hành vi của HS, chuyển từ thói quenthụ động, có thể gây rủi ro, dẫn đến hậu quả tiêu cực thành những hành vi mang tínhxây dựng tích cực và có hiệu quả để nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân và gópphần phát triển xã hội bền vững
Giáo dục KNS nhằm tổ chức, điều khiển để HS biết cách chuyển dịch kiến
Trang 19thức đã được biết và thái độ, giá trị (HS suy nghĩ, cảm thấy tin tưởng được) thànhhành động thực tế một cách tích cực và mang tính chất xây dựng Giáo dục KNScho HS không phải là đưa ra những lời giải đơn giản cho những câu hỏi đơn giản,
mà giáo dục KNS là việc hướng đến làm thay đổi các hành vi Có nghĩa là, GD chocác em có cách sống tích cực trong xã hội, là xây dựng và thay đổi ở các em cáchành vi theo hướng tích cực, phù hợp với mục tiêu phát triển toàn diện nhân cáchngười học dựa trên cơ sở giúp HS có tri thức, giá trị, thái độ và kỹ năng phù hợp
Giáo dục KNS còn mang ý nghĩa tạo nền tảng tinh thần để HS đối mặt vớicác vấn đề từ hoàn cảnh, môi trường sống cũng như phương pháp hiệu quả để giảiquyết các vấn đề đó
1.2.3 Quản lý giáo dục kỹ năng sống
Quản lý GD KNS là một quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích củachủ thể quản lý đối với tập thể người học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quảcông tác GD KNS cho HS
Quản lý GD KNS chính là những công việc của nhà trường mà người cán bộquản lý trường học thực hiện những chức năng quản lý để tổ chức, thực hiện công tác
GD KNS Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích củachủ thể quản lý tác động tới các hoạt động GD KNS trong nhà trường nhằm thực hiệncác chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình giáo dục và dạy KNS cho HS
Về bản chất, quản lý hoạt động GD KNS là quá trình tác động có định hướngcủa chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình GD KNS nhằm thựchiện có hiệu quả mục tiêu GD KNS
Như vậy, quản lý GD KNS cho HS là hoạt động điều hành công tác GD KNS
để những yêu cầu, mục tiêu, nội dung GD KNS cho HS phù hợp với lứa tuổi, đốitượng HS trở thành hiện thực
1.3 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Trung học phổ thông
1.3.1 Một số đặc điểm tâm lý và tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT
1.3.1.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh THPT
Lứa tuổi học sinh là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách, giàu
Trang 20ước mơ, thích tìm tòi, khám phá, song còn thiếu hiểu biết sâu sắc về xã hội, cònthiếu kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo, kích động,…Vì vậy, việc giáo dục giá trịsống, rèn luyện KNS cho thế hệ trẻ là rất cần thiết.
Kỹ năng sống cơ bản của học sinh bao gồm kỹ năng ứng xử hợp lí với cáctình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm; kỹnăng rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe; kỹ năng phòng, chống tai nạngiao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; kỹ năng ứng xử văn hóa,chung sống hòa bình, phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội; suy nghĩ và hànhđộng tích cực; học tập tích cực
1.3.1.2.Tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT
Hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THPT có ý nghĩa to lớn trong sự pháttriển nhân cách của học sinh Giáo dục kỹ năng sống là cầu nối giúp con người biếnkiến thức thành những hành động cụ thể, những thói quen lành mạnh Những người
có kỹ năng sống là những người biết làm cho mình và người khác cùng hạnh phúc,luôn vững vàng trước khó khăn, thử thách Họ thường thành công hơn trong cuộcsống, luôn yêu đời và luôn làm chủ được cuộc sống của mình
Ngày nay sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực xã hội cũng có tácđộng lớn đối với HS Bên cạnh những mặt tích cực, thì những ảnh hưởng tiêu cựccủa cơ chế thị trường, của sự bùng nổ thông tin, của sự du nhập lối sống thựcdụng đã tác động mạnh mẽ đến các em Đặc biệt, với học sinh THPT thì việctrang bị kỹ năng sống là rất cần thiết Nếu không được trang bị các kỹ năng sốngcần thiết và có bản lĩnh vững vàng thì các em dễ trở thành nạn nhân của tình trạnglạm dụng hay bạo lực, căng thẳng, mất lòng tin, mặc cảm Mất lòng tin, sự mặccảm làm các em không muốn tìm kiếm sự giúp đỡ tích cực của bạn bè Giáo dụcKNS giúp các em xác định rõ giá trị của bản thân và khả năng sẵn sàng vượt quacác khó khăn trong cuộc sống KNS cũng giúp các em xác định những mục tiêucủa cuộc sống hiện tại và trong tương lai
Do đó, việc giáo dục kỹ năng sống là hết sức quan trọng Giáo dục KNS đầy
đủ sẽ tạo điều kiện và định hướng cho học sinh THPT rèn luyện để trở thành những
Trang 21công dân tương lai giàu lòng yêu nước, sẵn sàng cống hiến tài năng cho đất nướctrên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Một xã hội phát triển đa chiều phải cầnnhững công dân năng động, có KNS thích ứng.
Giáo dục KNS giúp các em sẵn sàng đáp ứng và thích ứng tích cực với sựphát triển về kinh tế, văn hóa xã hội và biết lựa chọn, phân tích các nguồn thông tin
đa dạng trong quá trình phát triển của đất nước Hình thành ở các em những hành vitích cực, có lợi cho sức khỏe cá nhân và do đó có những hành vi xã hội tích cực
1.3.2 Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT
Mục tiêu giáo dục của Việt Nam đã chuyển từ mục tiêu cung cấp kiến thức làchủ yếu sang hình thành và phát triển những năng lực cần thiết ở người học để đápứng sự phát triển và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Mục tiêugiáo dục của Việt Nam thể hiện mục tiêu giáo dục của thế kỉ XXI: Học để biết, học
để làm, học để tự khẳng định và học để cùng chung sống
Giáo dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông nhằm các mục tiêu sau:
- Trang bị cho HS những kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng phù hợp Trên
cơ sở đó hình thành cho các em những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại
bỏ những vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt độnghàng ngày
- Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình với giađình, cộng đồng và ngay chính với bản thân
- Giúp các em phát triển hài hoà về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức
Học sinh THPT có KNS sẽ biết ứng dụng những nguyên tắc phát triển bềnvững vào cuộc sống của mình Có thể khẳng định, GD KNS cho HS THPT là trang
bị cho các em một chiếc cầu nối giữa hiện tại với tương lai, giúp các em thích ứngvới cuộc sống hiện đại không ngừng biến đổi
1.3.3 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT
1.3.3.1 Những kỹ năng sống cơ bản, cốt lõi
Những KNS cơ bản, cốt lõi là những KNS cần có để định hướng đúng đắncho tương lai và vận dụng vào trong mọi tình huống của cuộc sống như:
Trang 22* Kỹ năng giao tiếp:
Kỹ năng giao tiếp là khả năng tiếp xúc, trao đổi thông tin, mong muốn, suynghĩ, tình cảm, cảm xúc, là khả năng thể hiện các mối quan hệ tương tác giữa ngườinày với người khác về các vấn đề khác nhau Kỹ năng giao tiếp giúp cá nhân bày tỏ suynghĩ, cảm xúc và tâm trạng của mình, giúp người khác hiểu mình hơn Thái độ thôngcảm với người khác cũng góp phần giúp họ giải quyết vấn đề mà họ gặp phải
Kỹ năng này nhằm giúp học sinh:
+ Nhận thức rõ tầm quan trọng của giao tiếp trong cuộc sống
+ Có khả năng giao tiếp có hiệu quả
+ Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến người khác
+ Biết thông cảm, chia sẻ với người khác khi họ gặp khó khăn
* Kỹ năng tự nhận thức bản thân:
Tự nhận thức là một kỹ năng sống rất cơ bản, nó giúp cá nhân hiểu rõ vềchính bản thân mình: đặc điểm, tính cách, sở thích, thói quen, thái độ, ý kiến, cáchsuy nghĩ, cảm xúc, nhu cầu của chính mình, các mối quan hệ xã hội cũng nhưnhững điểm tích cực và hạn chế của bản thân Mỗi cá nhân đều có bản sắc riêng, cónhững điểm mạnh, điểm yếu riêng, không ai là hoàn thiện cả, nhưng cũng không có
ai chỉ có toàn nhược điểm Chúng ta ai cũng có những ưu điểm đáng tự hào vànhững nhược điểm cần cố gắng, hoàn thiện thêm Vì vậy mỗi học sinh cần nhận biết
và hiểu rõ bản thân, những tiềm năng, tình cảm, những cảm xúc cũng như vị trí củacác em trong cuộc sống, những mặt mạnh và mặt yếu của bản thân Khi các emcàng nhận thức được khả năng của mình, các em càng có khả năng sử dụng các kỹnăng sống một cách có hiệu quả
Đối với HS THPT, kỹ năng này nhằm giúp họ biết nhận thức và thể hiệnđược bản thân mình, đồng thời có thể đánh giá được mặt tốt và chưa tốt của bảnthân, học hỏi những điểm tích cực của người khác để tiến bộ
* Kỹ năng tự xác định giá trị:
Giá trị là những gì con người cho là quan trọng, là có ý nghĩa đối với bảnthân mình, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ, hành động của bản thân trong
Trang 23cuộc sống Giá trị có thể là những chuẩn mực về niềm tin, đạo đức, thái độ củamỗi người, mỗi nhóm người, mỗi xã hội Mặc dù có một số chuẩn mực giá trị chungnhưng bản thân mỗi người đều có một hệ thống giá trị riêng Giá trị không phải làbất biến mà có thể thay đổi theo thời gian, lứa tuổi, theo kinh nghiệm sống và chịuảnh hưởng từ GD của gia đình, nhà trường và xã hội.
Kỹ năng xác định giá trị là khả năng xác định những đức tính, thái độ, quanniệm, chính kiến mà mỗi người cho là quan trọng, đúng đắn Xác định giá trị ảnhhưởng rất lớn đến quá trình ra quyết định và hành vi của mỗi người Những phẩmgiá tốt, tích cực có liên quan đến những hành vi có ích trong xã hội
Xác định giá trị đối với HS THPT là đặc biệt quan trọng Nếu các em xácđịnh điều gì là giá trị thì tự bản thân các em sẽ cố gắng làm theo, còn nếu không thìkhó có thể khuyên giải hay bắt các em làm theo
Kỹ năng này nhằm giúp HS:
+ Hiểu rõ giá trị là những niềm tin, chính kiến, thái độ, định hướng cho hoạtđộng và hành vi của mỗi người
+ Thấy rõ được ý nghĩa của việc hình thành kỹ năng xác định giá trị cho bảnthân và biết tôn trọng giá trị của người khác
+ Biết phân tích lợi, hại, được mất của một hành vi cá nhân muốn thực hiện
* Kỹ năng ra quyết định:
Kỹ năng ra quyết định là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọnphương án tối ưu để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sốngmột cách kịp thời Trong một tình huống thường có nhiều sự lựa chọn để giải quyết.Mỗi người phải lựa chọn, để ra một quyết định nhưng đồng thời cũng phải ý thứcđược các tình huống có thể xảy ra do sự lựa chọn của mình Do vậy, một điều quantrọng cần làm là phải lường được những hậu quả trước khi ra quyết định để quyếtđịnh của mình là tốt nhất Ra quyết định đúng đắn có thể giúp các em có thái độ tíchcực khi đứng trước vấn đề cần giải quyết và có trách nhiệm đối với những quyếtđịnh của bản thân Có kỹ năng xác định các giải pháp và biết lựa chọn giải pháp tối
Trang 24đưa ra, đạt được mục đích trong học tập, nơi làm việc và trong cuộc sống riêng tưcủa mình Tránh được những sai lầm mà có thể gây ảnh hưởng cho chính bản thânmình trong hiện tại và tương lai Trong thực tế chẳng có ai có quyết định đúng đắn
ở tất cả mọi lúc Nhưng bằng việc phát triển kỹ năng ra quyết định, các em có thểlàm cho cơ hội thành công trong cuộc sống của mình tăng lên Với mỗi quyết địnhđúng đắn, chúng ta có thể mang lại thành công cho cá nhân, niềm vui cho cha mẹ,anh em, bạn bè và những người thân khác Ở lứa tuổi THPT việc đưa ra quyết địnhchín chắn là một trong những dấu hiệu chứng tỏ các em đã trở thành người lớn Tuynhiên, đôi khi chúng ta cũng có những quyết định không phù hợp Những quyếtđịnh không phù hợp dẫn đến sự thất bại của bản thân, làm ảnh hưởng đến gia đình
và những người xung quanh
Kỹ năng này nhằm giúp HS:
+ Luyện kỹ năng suy nghĩ có phê phán, tư duy sáng tạo, cân nhắc cái lợi, cáihại của từng vấn đề để cuối cùng có được quyết định đúng đắn
+ Nắm được các bước ra quyết định
+ Biết đánh giá quyết định đã đưa ra
* Kỹ năng giải quyết vấn đề:
Kỹ năng giải quyết vấn đề là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọnphương án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để giải quyết vấn đề hoặctình huống gặp phải trong cuộc sống Đứng trước một vấn đề cần giải quyết chúng
ta cần biết nhận diện đầy đủ vấn đề đang xảy ra, biết xác định các nguyên nhân, xácđịnh các phương án khác nhau nhằm giải quyết vấn đề đó, biết phân tích và lựachọn phương án tối ưu, phù hợp nhất với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mình Mỗingười sẽ có cách giải quyết vấn đề khác nhau, dẫn đến những kết quả khác nhau Do
đó, sau khi thực hiện phương án giải quyết vấn đề, chúng ta cần đánh giá kết quảthực hiện lựa chọn đã có nhằm rút kinh nghiệm cho bản thân
* Kỹ năng kiên định:
+ Kiên định là khả năng con người giữ vững được lập trường, quan điểm, ýđịnh, không dao động mặc dù gặp khó khăn, trở ngại Người kiên định không phải
Trang 25là người bảo thủ, cứng nhắc, hiếu thắng hay phục tùng mà là người luôn biết linhhoạt, mềm dẻo và tự tin khi đứng trước bất kì tình huống, vấn đề khó khăn nào đótrong cuộc sống.
+ Kỹ năng kiên định là kỹ năng thực hiện được những gì mình muốn hoặc từchối bằng được những gì mình không muốn với sự tôn trọng, nó giúp chúng ta luônbiết dung hòa giữa quyền lợi và nhu cầu của bản thân với quyền lợi và nhu cầu củangười khác Người có kỹ năng kiên định là người sống có bản lĩnh, dám nghĩ, dám làm
+ Để có được kỹ năng kiên định chúng ta cần xác định được các giá trị củabản thân, đồng thời biết cách phối kết hợp tốt với các kỹ năng cơ bản khác nhưgiao tiếp, kỹ năng tư duy có phê phán, kỹ năng ra quyết định và kỹ năng giải quyếtvấn đề, kỹ năng từ chối
*Kỹ năng hợp tác:
Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một côngviệc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung
Kỹ năng hợp tác là khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết
và cùng làm việc có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm
Có kỹ năng hợp tác là một yêu cầu quan trọng đối với người công dân trongmột xã hội hiện đại, bởi vì:
+ Mỗi người đều có những điểm mạnh và hạn chế riêng Sự hợp tác trongcông việc giúp mọi người hỗ trợ, bổ sung cho nhau, tạo nên sức mạnh trí tuệ, tinhthần và thể chất, vượt qua khó khăn, đem lại chất lượng và hiệu quả cao hơn chocông việc chung
+ Trong xã hội hiện đại, lợi ích của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng đều phụthuộc vào nhau, ràng buộc lẫn nhau; mỗi người như một chi tiết của một cỗ máylớn, phải vận hành đồng bộ, nhịp nhàng, không thể hành động đơn lẻ
+ Kỹ năng hợp tác còn giúp cá nhân sống hài hoà và tránh xung đột trongquan hệ với người khác
Để có được sự hợp tác hiệu quả, chúng ta cần vận dụng tốt nhiều kỹ năng sốngkhác như: tự nhận thức, xác định giá trị, giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, đảm nhậntrách nhiệm, ra quyết định, giải quyết mâu thuẫn, kiên định, ứng phó với căng thẳng
Trang 26*Kỹ năng đặt mục tiêu:
Mục tiêu là cái đích mà chúng ta muốn đạt tới, muốn thực hiện ở mỗi mộtgiai đoạn trong cuộc đời hay ở công việc nào đó Mục tiêu có thể là sự mong muốnhiểu biết (muốn biết về một cái gì đó), có thể là một hành vi (muốn làm được cái gìđó) hay có thể là một sự thay đổi về thái độ
Kỹ năng đặt mục tiêu là khả năng của con người biết đề ra mục tiêu cho bảnthân trong cuộc sống và lập kế hoạch để thực hiện được mục tiêu đó
Đặt mục tiêu là kỹ năng quan trọng giúp cá nhân có sự chuẩn bị sẵn sàng,định hướng tốt và biết xây dựng kế hoạch trong cuộc sống Kỹ năng đặt mục tiêugiúp chúng ta sống có mục đích, có kế hoạch và có khả năng thực hiện được mụctiêu của mình Kỹ năng đặt mục tiêu cần được vận dụng kết hợp với nhiều kỹ năngsống khác nhau như kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng giảiquyết vấn đề, kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ
*Kỹ năng kiểm soát cảm xúc:
Kiểm soát cảm xúc là khả năng con người nhận thức rõ cảm xúc của mìnhtrong một tình hống nào đó và hiểu được ảnh hưởng của cảm xúc đối với bản thân
và đối với người khác thế nào, đồng thời biết cách điều chỉnh và thể hiện cảm xúcmột các phù hợp Kĩ năng xử lý cảm xúc còn có nhiều tên gọi khác như: xử lý cảmxúc, kiềm chế cảm xúc, làm chủ cảm xúc, quản lí cảm xúc
Một người biết kiểm soát cảm xúc thì sẽ góp phần giảm căng thẳng giúp giaotiếp và thương lượng hiệu quả hơn, giải quyết mâu thuẫn một cách hài hòa và mangtính xây dựng hơn, giúp ra quyết định và giải quyết vấn đề tốt hơn
Kỹ năng quản lý cảm xúc cần sự kết hợp với kĩ năng tự nhận thức, kĩ năngứng xử với người khác và kĩ năng ứng phó với căng thẳng, đồng thời góp phầncủng cố các kĩ năng này
* Kỹ năng ứng phó với tình huống căng thẳng:
Tình huống gây căng thẳng là những sự việc, vấn đề gặp phải trong cuộcsống, trong mối quan hệ phức tạp giữa con người với con người, những thay đổi củamôi trường tự nhiên, tác động đến con người và gây ra cảm xúc mạnh, có khi là cảm
Trang 27xúc tiêu cực Khi một cá nhân có khả năng đương đầu với sự căng thẳng thì nó lại làmột nhân tố tích cực, bởi vì chính những sức ép sẽ buộc cá nhân phải tập trung vàocông việc của mình và ứng phó một cách thích hợp Tuy nhiên, sự căng thẳng còn
có sức mạnh huỷ diệt cuộc sống cá nhân nếu nó quá lớn và không giải tỏa nổi nếuthiếu kỹ năng ứng phó
Kỹ năng ứng phó với căng thẳng là khả năng con người bình tĩnh, sẵn sàngđón nhận những tình huống căng thẳng như là một phần tất yếu của cuộc sống, làkhả năng nhận biết sự cẳng thẳng, hiểu được nguyên nhân, hậu quả của căng thẳngcũng như biết cách suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi bị căng thẳng Do đó,chúng ta cũng có thể hạn chế những tình huống căng thẳng bằng cách sống và làmviệc điều độ, có kế hoạch, sống vui vẻ, chan hòa, tránh gây mâu thuẫn không cầnthiết với mọi người xung quanh, không đặt ra cho mình mục tiêu quá cao so vớiđiều kiện và khả năng của bản thân Để có cách ứng phó tốt với các tình huốngcăng thẳng cần vận dụng các kỹ năng khác như kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giaotiếp, kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ, suy nghĩ linh hoạt, thương thuyết
Kỹ năng này nhằm giúp học sinh:
+ Biết được một số tình huống dễ gây căng thẳng trong cuộc sống, cảm xúcthường có khi căng thẳng
+ Biết cách ứng phó tích cực khi ở trong tình huống căng thẳng
*Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ:
Trong cuộc sống, nhiều khi chúng ta gặp những vấn đề, tình huống phải cầnđến sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người khác Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ bao gồmcác yếu tố sau:
+ Ý thức được nhu cầu cần giúp đỡ
+ Biết xác định được những địa chỉ đáng tin cậy
+ Tự tin và biết tìm đến các địa chỉ đó
+ Biết bày tỏ nhu cầu cần giúp đỡ một cách phù hợp
Khi tìm đến các địa chỉ cần hỗ trợ, chúng ta cần:
+ Cư xử đúng mực và tự tin
Trang 28+ Giữ bình tĩnh khi gặp sự cố đối xử thiếu thiện chí Nếu vẫn cần sự hỗ trợ củangười thiếu thiện chí, cố gắng tỏ ra bình thường, kiên nhẫn nhưng không sợ hãi.
+ Nếu bị cự tuyệt, đừng nản chí, hãy kiên trì tìm kiếm sự hỗ trợ từ các địa chỉkhác, người khác
Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ giúp chúng ta có thể nhận được nhữnglời khuyên, sự can thiệp cần thiết để tháo gỡ, giải quyết những vấn đề khó khăn,giảm bớt được căng thẳng tâm lý do bị dồn nén cảm xúc Biết tìm kiếm sự giúp đỡkịp thời sẽ giúp cá nhân không cảm thấy đơn độc, bi quan, và trong nhiều trườnghợp, giúp chúng ta có cái nhìn mới và hướng đi mới
Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ rất cần thiết để giải quyết vấn đề, giảiquyết mâu thuẫn và ứng phó với căng thẳng Đồng thời để phát huy hiệu quả của kĩnăng này, cần kĩ năng lắng nghe, khả năng phân tích thấu đáo ý kiến tư vấn, kĩ năng
ra quyết định lựa chọn cách giải quyết tối ưu sau khi được tư vấn
* Kỹ năng thể hiện sự tự tin:
Tự tin là có niềm tin vào bản thân; tự hài lòng với bản thân; tin rằng mình cóthể trở thành một người có ích và tích cực, có niềm tin về tương lai, cảm thấy cónghị lực để hoàn thành các nhiệm vụ
Kỹ năng thể hiện sự tự tin giúp cá nhân giao tiếp hiệu quả hơn, mạnh dạnbày tỏ suy nghĩ và ý kiến của mình, quyết đoán trong việc ra quyết định và giảiquyết vấn đề, thể hiện sự kiên định, đồng thời cũng giúp người đó có suy nghĩ tíchcực và lạc quan trong cuộc sống
Kỹ năng thể hiện sự tự tin là yếu tố cần thiết trong giao tiếp, thương lượng,
ra quyết định, đảm nhận trách nhiệm
1.3.3.2 Những kỹ năng để phòng tránh các tệ nạn, xã hội
Những tệ nạn xã hội cần được phòng, tránh như:
- Phòng tránh ma túy
- Phòng tránh thuốc lá, rượu, bia
- Phòng tránh bị xâm hại tình dục trẻ em
- Phòng tránh HIV/AIDS
- Giải quyết mâu thuẫn tránh bạo lực
Trang 291.3.4 Các phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT
1.3.4.1 Phương pháp thảo luận nhóm
Là phương pháp giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ Các thành viêntrong nhóm trao đổi tự do về vấn đề giáo viên yêu cầu nhằm tạo điều kiện cho họcsinh bộc lộ quan điểm và ý kiến riêng, đồng thời lắng nghe ý kiến, quan điểm củacác bạn học khác
1.3.4.2 Phương pháp nghiên cứu tình huống
Nghiên cứu tình huống là tổ chức cho người học nghiên cứu một câu chuyện,
mô tả một tình huống xảy ra trong thực tiễn cuộc sống Đôi khi nghiên cứu tìnhhuống có thể được thực hiện trên băng hình mà không phải dưới dạng chữ viết Vìtình huống này được nêu lên nhằm phản ánh tính đa dạng của cuộc sống thực, nên
nó phải tương đối phức tạp với nhiều nhân vật và chứa đựng nhiều mâu thuẫn
1.3.4.3 Phương pháp trò chơi
Là cách thức tổ chức cho HS tiến hành một trò chơi nào đó để tìm hiểu mộtvấn đề hoặc được bày tỏ thái độ hay hành vi, việc làm phù hợp trong một tìnhhuống cụ thể Giúp các em không những được phát triển về các mặt trí tuệ, thể chất,thẩm mỹ mà còn được hình thành nhiều phẩm chất và hành vi tích cực
1.3.4.4 Phương pháp đóng vai
Là phương pháp tổ chức cho người học thực hành, "làm thử" một số cáchứng xử nào đó trong một tình huống giả định nhằm giúp HS suy nghĩ sâu sắc vềmột vấn đề Đây là phương pháp nhằm giúp người học suy nghĩ sâu sắc về một vấn
đề bằng cách tập trung vào một cách ứng xử cụ thể mà họ quan sát được Việc
"diễn" không phải là phần chính của phương pháp này, mà điều quan trọng hơn là
sự thảo luận sau phần diễn ấy
1.3.5 Các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
1.3.5.1 Lồng ghép, tích hợp các môn học
Trong chương trình giáo dục, đã có rất nhiều hình thức nhằm GD KNS cho
HS như: lồng ghép, tích hợp trong các môn học: môn giáo dục công dân, văn học,
Trang 30lịch sử, địa lý… Tất cả các môn học này ngoài việc cung cấp kiến thức cho HS thìthông qua đó phải coi trọng và đặt lên hàng đầu nhiệm vụ GD KNS cho HS Khôngthể giao phó nhiệm vụ ấy cho riêng một môn học nào mà cần có sự kết hợp chặtchẽ, biện chứng với nhau, cùng hướng tới một mục đích chung cuối cùng là hìnhthành thái độ, hành vi, ứng xử nhằm phát triển toàn diện nhân cách cho HS.
1.3.5.2 Thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp
Bên cạnh việc giáo dục KNS trong giờ lên lớp thông qua những môn họcchính khóa, nhà trường còn có thể áp dụng các hình thức khác nhau để GD KNScho HS như: thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp: tổ chức thi văn nghệ, viếtbáo tường, thể dục thể thao, cho học sinh đi tham quan, dã ngoại; thông qua cáchoạt động của Đoàn thanh niên; thông qua sự kết hợp giáo dục gia đình, nhà trường
và xã hội; thông qua con đường tự tu dưỡng, rèn luyện của bản thân mỗi HS đểbiến HS từ chỗ là đối tượng của giáo dục dần trở thành chủ thể giáo dục, tự tudưỡng, rèn luyện, hoàn thiện nhân cách của mình
1.3.6 Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống
1.3.6.1 Lực lượng giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường
- Giáo viên bộ môn: GVBM là người được hiệu trưởng phân công trực tiếp
giảng dạy môn học trên lớp GVBM tích hợp trong bài giảng về các KNS, cùng HSchia sẻ những nội dung kiến thức khoa học và góp phần GD nhân cách HS
- Giáo viên chủ nhiệm: GVCN được hiệu trưởng phân công trực tiếp quản lý
lớp học Trong việc tổ chức các hoạt động GD KNS cho HS, GVCN là người gầngũi và hiểu rõ HS của lớp mình nên họ như một cố vấn đặc biệt về tâm lý tình cảm,
là chỗ dựa cho HS trong những tình huống khó khăn, là người đưa ra lời khuyênhữu ích và tin cậy đối với học trò Không những thế, GVCN còn là người chủ độngphối hợp với tổ chức ĐTN trong các hoạt động tập thể, hoạt động ngoại khóa, cùngvới các lực lượng GD khác để GDHS Người GVCN chính là chiếc cầu nối mốiquan hệ giữa nhà trường với gia đình HS Người GVCN là lực lượng quan trọngtham gia hoạt động GD KNS cho HS trong nhà trường
Trang 31- Tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh:
Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có nhiệm vụ thông qua các hoạt động củamình để GD chính trị tư tưởng cho đoàn viên, thanh niên nhất là GD truyền thốngdân tộc, truyền thống cách mạng, truyền thống yêu nước, lịch sử dân tộc từ đó giúpđoàn viên, thanh niên trong nhà trường ý thức được trách nhiệm với bản thân, giađình, nhà trường và xã hội
Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí minh là lực lượng quan trọng trong việc GDKNS cho đoàn viên thanh niên trong nhà trường thông qua các hoạt động và phongtrào thi đua sôi nổi trong năm học
1.3.6.2 Lực lượng giáo dục kỹ năng sống ngoài nhà trường
- Gia đình là nơi hình thành cho các em các kỹ năng tự phục vụ bản thân, kỹnăng giao tiếp, giúp trẻ trở nên tự tin, biết sống tự chủ, độc lập và thận trọng, biếtcảm thông chia sẻ… Gia đình là nơi hình thành những nét cá tính của trẻ
- Các lực lượng xã hội: Huyện đoàn, Công an, Y tế, Hội Phụ nữ, Hội khuyếnhọc,… với những hoạt động cụ thể như: GD sức khỏe sinh sản vị thành niên, antoàn giao thông, hiểm họa ma túy, HIV/AIDS,…
1.4 Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT
1.4.1 Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường
Đây là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệ thống kế hoạch quản lýtrường học Như vậy khi lập kế hoạch người CBQL cần phải chú ý:
Kế hoạch phải đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu GD KNS với mục tiêu
GD chung trong trường phổ thông, phối hợp hữu cơ với kế hoạch dạy học trên lớp.Lựa chọn nội dung, hình thức hoạt động đa dạng, thiết thực, phù hợp với hoạt độngtâm sinh lý HS để đạt hiệu quả GD cao
Người cán bộ quản lý có thể xây dựng kế hoạch GD KNS cho HS THPTtheo những nội dung sau:
- Kế hoạch hoạt động theo chủ điểm
- Kế hoạch hoạt động theo các môn học trong chương trình
Trang 32- Kế hoạch hoạt động theo các mặt của hoạt động xã hội.
Các kế hoạch phải đảm bảo tính vừa phải, bao quát, cụ thể, khả thi
1.4.2 Tổ chức quản lý giáo dục kỹ năng sống
Tổ chức thực hiện kế hoạch đó chính là giai đoạn hiện thực hóa những ýtưởng đã được nêu trong kế hoạch để đưa nhà trường từng bước đi lên Các côngviệc cơ bản gồm:
- Thành lập ban chỉ đạo
- Phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận, từng thành viên
- Xây dựng và ban hành các quy chế, nội quy, quy định, tiêu chuẩn, chế độ
có liên quan đến công tác giáo dục KNS
- Phân bổ kinh phí và các điều kiện vật chất cho việc thực hiện kế hoạch
- Lựa chọn và tổ chức các hình thức giáo dục KNS cho HS: Tổ chức hoạtđộng giáo dục KNS cho HS THPT qua các hoạt động dạy học; Tổ chức hoạt độnggiáo dục KNS cho HS THPT trong các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
- Phối hợp với các lực lượng GD khác trong việc giáo dục KNS cho HS
- Giúp chủ nhiệm lớp, chi đoàn HS tiến hành hoạt động ở đơn vị mình cóhiệu quả
- Xây dựng đội ngũ GVCN thành lực lượng GD KNS nòng cốt
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng sống
Người CBQL phải chỉ đạo trên tất cả các hoạt động của nhà trường trong đó
có GD KNS Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch trong trường THPT là một hoạtđộng thường xuyên, liên tục và được tiến hành trong suốt cả năm học
Người CBQL có thể chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch GD KNS cho HS THPTgồm những nội dung sau:
- Chỉ đạo GD KNS thông qua hoạt động của ĐTNCS Hồ Chí Minh;
- Chỉ đạo GD KNS thông qua đội ngũ GVBM;
- Chỉ đạo GD KNS thông qua đội ngũ GVCN;
- Chỉ đạo GD KNS thông qua Hội CMHS,…
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục
Trang 33Kiểm tra, đánh giá là khâu hết sức quan trọng trong quá trình quản lý.Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giúp người cán bộ quản
lý xác định mức độ đạt được so với kế hoạch, phát hiện những sai lệch, xem xétnhững gì chưa đạt được hoặc ở mức độ thấp cùng những nguyên nhân của chúng vànhững vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn để điều chỉnh cho kịp thời, phù hợp.Muốn kiểm tra, đánh giá chính xác việc thực hiện kế hoạch GD KNS, người CBQLphải chú ý tới các nội dung sau:
- Xác định được cách kiểm tra
- Xây dựng được tiêu chí đánh giá
- Tổng kết đánh giá, xếp loại từ đó khen, chê kịp thời và có những điều chỉnhhợp lý nhằm thực hiện tốt những mục tiêu đề ra
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT
1.5.1 Các yếu tố chủ quan
* Tự giáo dục của bản thân học sinh
Tự giáo dục là một bộ phận của quá trình giáo dục, là hoạt động có ý thức,mục đích của mỗi cá nhân để tự hoàn thiện những phẩm chất nhân cách bản thântheo định hướng giá trị xác định Nhu cầu tự giáo dục nảy sinh theo từng giai đoạnphát triển của cá nhân Ở lứa tuổi học sinh THPT, với môi trường sinh hoạt và họctập nhu cầu tự giáo dục rất mạnh mẽ, các em đã tự ý thức được những giá trị mà các
em cho là hữu ích với cuộc sống như: rèn luyện thân thể, tập thói quen tốt…Đồngthời, các em đã bắt đầu hình thành ý thức về nghề nghiệp, tự phấn đấu, nỗ lực tronghọc tập để thực hiện ước mơ, hoài bão của mình Quá trình tự giáo dục bao gồm 4yếu tố cơ bản:
+ Năng lực tự ý thức của học sinh về sự phát triển nhân cách bản thân
+ Năng lực tổ chức tự giáo dục: Lập kế hoạch, lựa chọn phương pháp,phương tiện thực hiện…
+ Sự nỗ lực của bản thân để vượt qua khó khăn, trở ngại trong quá trình thực
Trang 34hiện kế hoạch tự giáo dục.
+ Tự kiểm tra kết quả tự giáo dục để rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân
* Đặc điểm tâm lý của học sinh
Sự phát triển nhân cách của học sinh THPT là một giai đoạn rất quan trọng,giai đoạn chuyển đổi từ trẻ em lên người lớn Đây là lứa tuổi đầu thanh niên vớinhững đặc điểm tâm lý đặc thù khác với tuổi thiếu niên, các em đã đạt đến sựtrưởng thành về thể lực và sự phát triển nhân cách Đặc điểm tâm sinh lý của họcsinh THPT là điều kiện thuận lợi cho việc GDKNS cho các em có hiệu quả
Bên cạnh đó, môi trường học tập và sinh hoạt tác động đến sự hình thành vàphát triển tâm lý của học sinh Nếu điều kiện học tập và sinh hoạt tương đối đáp ứngđược nhu cầu của các em thì đó là nhân tố thuận lợi để các em sống cởi mở, thânthiện, có nhiều hoạt động bổ ích, giảm thiểu những thói xấu trong sinh hoạt, tăngcường hứng thú học tập và trách nhiệm xã hội, nâng cao tính kỉ luật và tự quảntrong đời sống cá nhân
Các lực lượng giáo dục phải biết phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục cáchạn chế trong sự phát triển tâm sinh lý, cũng như điều kiện học tập và sinh hoạt củalứa tuổi này để lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức thích hợp, phát huy được tínhtích cực chủ động của các em trong hoạt động giáo dục theo định hướng của mụctiêu giáo dục KNS
* Yếu tố giáo dục nhà trường
Giáo dục nhà trường là hoạt động giáo dục trong các trường lớp thuộc hệthống giáo dục quốc dân theo mục đích, nội dung, phương pháp có chọn lọc trên cơ
sở khoa học và thực tiễn nhất định Giáo dục nhà trường được tiến hành có tổ chức,tác động trực tiếp, có hệ thống đến sự hình thành và phát triển của nhân cách.Thông qua giáo dục nhà trường, mỗi cá nhân được bồi dưỡng phẩm chất đạo đức,kiến thức khoa học, kỹ năng thực hành cần thiết, đáp ứng yêu cầu trình độ phát triểncủa xã hội trong từng giai đoạn
Nhà trường là một hệ thống giáo dục được tổ chức quản lý chặt chẽ, là yếu tốquan trọng nhất trong quá trình GD KNS cho HS Với hệ thống chương trình khoa
Trang 35học, các tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo, các phương tiện hỗ trợ giáo dụcngày càng hiện đại, đặc biệt là với một đội ngũ cán bộ, giáo viên, giáo viên chủnhiệm được đào tạo cơ bản có đủ phẩm chất và năng lực tổ chức lớp là yếu tố cótính chất quyết định hoạt động GD kỹ năng sống cho học sinh.
* Nội dung chương trình giáo dục KNS
Để thực hiện GD KNS cho HS THPT thì mục tiêu về GD KNS phải được đặt
ra trong chương trình giáo dục phổ thông Theo đó, nội dung GD KNS cho học sinhTHPT phải được hoạch định; các hình thức, phương pháp GD KNS cho học sinhphải được xác định cụ thể Các yếu tố này phải được mô tả trong văn bản chươngtrình giáo dục KNS cho học sinh THPT và trở thành một nội dung của chương trìnhgiáo dục THPT
Phân tích trên cho thấy, nếu vấn đề KNS chưa được đặt ra, chưa được xácđịnh như một yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của chương trình giáo dục THPT thì khó cóthể thực hiện giáo dục KNS cho học sinh THPT
* Cơ sở vật chất của nhà trường
Điều kiện CSVC, kỹ thuật, tài chính phục vụ cho công tác GD KNS, trongnhà trường và ngoài xã hội, bao gồm nhiều hình thức phong phú, đa dạng: vui chơigiải trí, văn nghệ, thể dục thể thao, tham quan dã ngoại, câu lạc bộ giải trí, các cuộcthi trí tuệ, Điều kiện để hoạt động hiệu quả là lớp học, sân bãi, hội trường, vàtài chính chi phí tổ chức hoạt động, do đó cần có biện pháp xây dựng điều kiện hoạtđộng, một vài biện pháp cần thiết như sau:
- Cải tạo điều kiện sẵn có như: sân chơi, lớp học, phòng thí nghiệm, phòng
bộ môn, thư viện, thiết bị, và sử dụng phù hợp với từng hoạt động
- Huy động khả năng đóng góp của xã hội
- Trang bị phương tiện cần thiết
- Xây dựng kế hoạch phát triển lâu dài
1.5.2 Các yếu tố khách quan
* Yếu tố giáo dục gia đình
Gia đình là cơ sở đầu tiên, có vị trí quan trọng và ý nghĩa lớn đối với quá
Trang 36trình hình thành và phát triển nhân cách của mỗi người Vì vậy, mỗi người luônhướng về gia đình để tìm sự bao bọc, chia sẻ.
Trong gia đình, cha mẹ là những người đầu tiên dạy dỗ, truyền đạt cho concái những phẩm chất nhân cách cơ bản, tạo nền tảng cho quá trình phát triển toàndiện về đạo đức, trí tuệ, thể lực, thẩm mĩ…đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.Đây là điều có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các em trong
xã hội hiện đại Tuy vậy, giáo dục gia đình vẫn không thể thay thế hoàn toàn giáodục của nhà trường
* Tác động của các điều kiện xã hội
Địa bàn dân cư nơi HS cư trú, các cơ quan, ban, ngành ảnh hưởng rất lớnđến việc GD kỹ năng sống cho học sinh nói chung và học sinh THPT nói riêng Môitrường xã hội trong sạch, lành mạnh, văn minh là điều kiện thuận lợi cho GD KNS
và hình thành nhân cách HS Vì vậy, cần phải có sự phối hợp, thống nhất giữa nhàtrường, gia đình và XH Sự phối hợp này tạo ra môi trường thuận lợi, sức mạnhtổng hợp để giáo dục học sinh có hiệu quả
* Yếu tố giáo dục xã hội
Địa bàn dân cư nơi HS cư trú, các cơ quan, ban, ngành ảnh hưởng rất lớnđến việc GD KNS cho HS Môi trường xã hội trong sạch, lành mạnh, văn minh làđiều kiện thuận lợi cho GD KNS và hình thành nhân cách HS Vì vậy, cần phải có
sự phối hợp, thống nhất giữa nhà trường, gia đình và xã hội để tạo ra môi trườngthuận lợi, sức mạnh tổng hợp để GD HS có hiệu quả
Kết luận chương 1
Qua nghiên cứu các vấn đề thuộc về lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu,
có thể rút ra được kết luận sau:
Giáo dục KNS cho HS THPT là rất cần thiết Hoạt động này phải được xem
là nhiệm vụ thiết yếu trong nhà trường hiện nay Quản lý GD KNS cho HS là mộtquá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đối với tập thểngười học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác GD KNS cho HS
Trang 37Công tác quản lý của nhà trường đối với hoạt động GD KNS có vai trò đặcbiệt quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động GD KNS cho HS.
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHƯƠNG MỸ A, HÀ NỘI 2.1 Khái quát về tình hình trường THPT Chương Mỹ A
Trường THPT Chương Mỹ A được thành lập năm 1963 với tên gọi là trườngcấp 3 Chúc Sơn, đây là trường cấp 3 đầu tiên của huyện Chương Mỹ Ra đời trongthời kỳ đế quốc Mỹ bắt đầu leo thang đánh phá miền Bắc Đến nay, trường THPTChương Mỹ A đã trải qua một chặng đường nhiều thăng trầm, có giai đoạn đầy cam
go, thử thách Nhà trường đã từng bước ổn định, phát triển và ngày càng trưởngthành.Với quy mô của Nhà trường ban đầu có 25 thầy cô giáo và nhân viên cùng 45học sinh lớp 9 (chuyển từ trường cấp 3 Nguyễn Huệ, Hà Đông về) và hơn 80 học sinhlớp 8 được tuyển từ 29 xã huyện chương Mỹ và một số xã lân cận của các huyệnThanh Oai, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Hoài Đức, Quốc Oai, Lương Sơn đã viết nên nhữngtrang sử đầu tiên cho nhà trường Hiện nay quy mô giáo dục của Nhà trường như sau:
2.1.1 Quy mô giáo dục của trường
2.1.1.1 Học sinh
Trường THPT Chương Mỹ A, Hà Nội có quy mô học sinh tương đối lớn vàtăng liên tục qua các năm Toàn trường có 45 lớp trong đó có 15 lớp 10 từ 10A1 đến10A15, 15 lớp 11 từ 11A1 đến 11A15, 15 lớp 12 từ 12A1 đến 12A15
Bảng 2.1: Tổng số học sinh toàn Trường THPT Chương Mỹ A
giai đoạn 2012-2015
Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
2.1.1.2 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
Bảng 2.2: Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên Trường THPT
Chương Mỹ A giai đoạn 2012-2015
Trang 38Năm học 2012 – 2013 Năm học 2013 - 2014 Năm học 2014 - 2015
2.1.2 Chất lượng giáo dục của trường
+ Học lực:
Bảng 2.3: Bảng phân loại chất lượng học tập học sinh Trường THPT
Chương Mỹ A giai đoạn 2012-2015
Năm học Tổng số HS SL Giỏi, khá TL SL TB TL SL Yếu, kém TL
SL TL SL TL SL TL SL TL
2012 - 2013 1.823 1.767 96,92 49 2,7 7 0,38 0 0,00
2013 – 2014 1.836 1.776 96,73 54 2,95 6 0,32 0 0,00
2014 – 2015 1.854 1.786 96,33 61 3,29 7 0,38 0 0,00
(Nguồn: Báo cáo kết quả năm học 2012-2013, 2013-2014, 2014-2015
trường THPT Chương Mỹ A, Hà Nội) + Tỉ lệ đỗ tốt nghiệp:
2.1.3 Cơ sở vật chất của trường
- Tổng số phòng học của nhà trường có 45 phòng học cấp 3 kiên cố đủ đểhọc sinh học 1 ca
Trang 39- Phòng sinh hoạt bộ môn có 7 phòng; 03 phòng thí nghiệm, thực hành; 01phòng máy vi tính; 01 thư viện và phòng truyền thống.
- Số máy vi tính hiện có là 120 máy, 08 máy chiếu
Nhìn chung, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của trường mới chỉ đápứng được nhu cầu cơ bản của việc dạy và học trước mắt Về lâu dài, cần phảiquan tâm trang bị đầy đủ hơn, nhất là các thiết bị cần cho việc dạy học như máytính, đồ dùng thí nghiệm,… Bên cạnh đó, cần quan tâm đến việc bảo quản, bảotrì, sửa chữa đối với các thiết bị phục vụ cho việc dạy và học, đặc biệt là thiết bịđồng bộ, máy vi tính và máy chiếu
2.2.Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THPT Chương Mỹ A
2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, HS về vai trò, ý nghĩa của KNS và GD KNS cho học sinh THPT
Bảng 2.5 Nhận thức của học sinh trường THPT Chương Mỹ A
về tầm quan trọng của KNS đối với bản thân
Trang 40lợi cho việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nhà trường.
Từ kết quả thu được thể hiện trong Bảng 2.5, chúng tôi tiếp tục điều tra vềmức độ nhận thức của HS về tầm quan trọng của một số KNS đối với bản thân Kếtquả thu được thể hiện qua bảng 2.6
Bảng 2.6 Ý kiến của học sinh về tầm quan trọng của một số KNS đối với
học sinh trường THPT Chương Mỹ A
T
T Một số nội dung GD KNS
Ý kiến về mức độ (%)
Điể m TB
Th ứ bậc
Qua n trọn g
Bình thườn g
Khôn g quan trọng
1 Kỹ năng giao tiếp 94 6 0 2,94 2,5
9 Kỹ năng kiểm soát cảm xúc 90,8 9,2 0 2,91 5
10 Kỹ năng ứng phó tình huống căng thẳng 83,6 16,4 0 2,84 11
đánh giá ở mức độ rất quan trọng rất cao như: kỹ năng thể hiện sự tự tin (95,2% ý
kiến cho rằng rất quan trọng); Kĩ năng đặt mục tiêu (94% ý kiến cho rằng rất quantrọng); Kỹ năng giao tiếp (94% ý kiến cho rằng rất quan trọng) Theo các em Kỹnăng phòng tránh các tệ nạn xã hội, Kỹ năng ứng phó với các tình huống căngthẳng, Kỹ năng xác định giá trị có vai trò rất quan trọng thấp hơn