1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI trên địa bàn tỉnh bắc ninh trong thời gian tới

94 558 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 324,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐS: Bất Động SảnBOT/BTO/BT: Hợp đồng kinh doanh – xây dựng – chuyển giao/ Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh/ Hợp đồng xây dựng – chuyển giao ĐB: Đồn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,

kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả của luận văn tốt nghiệp(ký và ghi rõ họ tên)

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐS: Bất Động Sản

BOT/BTO/BT: Hợp đồng kinh doanh – xây dựng – chuyển giao/ Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh/ Hợp đồng xây dựng – chuyển giao

ĐB: Đồng bằng

ĐTNN: Đầu tư nước ngoài

FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( Foreign Direct Investment)

FII: Đầu tư gián tiếp nước ngoài ( Foreign Indirect Investment)

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội ( Gross Domestic Product)

GCNĐT: Giấy chứng nhận đầu tư

GTSXCN: Giá trị sản xuất công nghiệp

IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế ( International Monetary Fund)

KCN: Khu công nghiệp

KCNC: Khu công nghệ cao

Trang 4

THCS: Trung học cơ sở

THPT: Trung học phổ thông

TNC: Công ty xuyên quốc gia

UBND: Ủy ban nhân dân

VAT: Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax)

VCCCI: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới ( World Trade Organization)

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

TrangBảng 2.1 Tổng hợp kết quả chỉ số PCI tỉnh Bắc Ninh giai đoạn

2007 – 2012 Bảng 2.2 Cơ cấu GDP theo giá cố định 1994 giai đoạn 2005 –

2010 Bảng 2.3 FDI tỉnh Bắc Ninh theo hình thức đầu tư giai đoạn

1997 – 2010 Bảng 2.4 FDI tỉnh Bắc Ninh theo ngành kinh tế đến hết tháng

12/2010Bảng 2.5 FDI công nghiệp Bắc Ninh phân theo chuyên ngành

công nghiệp giai đoạn 2000 – 2010Bảng 2.6 Cơ cấu GDP theo giá cố định 1994 giai đoạn 2005 –

2010Bảng 3.1 Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

giai đoạn 2010-2020

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 1.1 Tổng vốn FDI vào Việt Nam từ 1997 đến nay

Hình 1.2 FDI vào BĐS Việt Nam đến hết năm 2010

Hình 2.1 Tăng trưởng FDI vào Bắc Ninh qua các thời kỳ 2001 –

2011 Hình 2.2 Tỷ trọng xuất khẩu của khu vực FDI trong kim ngạch

xuất khẩu toàn tỉnh giai đoạn 2001 – 2011Hình 2.3 Tỷ trọng của khu vực FDI đóng góp vào giá trị sản

xuất công nghiệp thời kỳ 2001 – 2011

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá hiện nay, mỗi địa phương phải tự năng động trong việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế của mình nhằm theo kịp

và chủ động hội nhập với nền kinh tế cả nước và toàn cầu, nâng cao mức sống của người dân địa phương Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh

tế - xã hội, bất kỳ một địa phương nào cũng phải thu hút được vốn đầu tư phù hợp với định hướng phát triển của địa phương mình

Kể từ khi tái lập tỉnh năm 1997, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Bắc Ninh đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần tích cực vào việc thực hiện thắng lợi những mục tiêu phát triển công nghiệp cũng như kinh tế

xã hội của tỉnh.Tuy nhiên, hoạt động thu hút và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh những năm qua vẫn còn bộc lộ những mặt yếu kém, hạn chế

Nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, đầy mạnh đầu tư trên địa bàn tỉnh, đóng góp nhiều hơn vào sự phát triển, phấn đấu đưa Bắc Ninh đến năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp Được sự góp ý và giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, cũng như tập thể cán bộ phòng tư vấn đầu tư Em đã quyết định chọn đề tài:

“Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

Nghiên cứu cơ sở lý luận về vai trò, nội dung, đặc điểm của nguồn vốn FDI

Trang 8

Phân tích và đánh giá thực trạng huy động và hiệu quả sử dụng vốn FDI

ở Bắc Ninh

Đề xuất một số giải pháp khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng FDI nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2011 – 2020

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu trên cơ sở của chủ nghĩa duy vật biện chứng và một số phương pháp nghiên cứu như: phương pháp logic, phương pháp phân tích thống

kê, phương pháp so sánh, phương pháp toán kinh tế

4. Kết cấu của luận văn tốt nghiệp

Chương 1: Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương 2: Thực trạng thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ nay đến năm 2020

Trang 9

Trong thời gian thực tập tại Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Phía Bắc,

đề tài của em đã được hoàn thành Em xin chân thành cảm ơn sự giúp

đỡ quý báu của các anh chị trong phòng Tư vấn Đầu tư Qua bài viết này, em cũng xin chân thành cảm ơn Ths Cao Phương Thảo, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình làm đề tài

Tuy đã có cố gắng nhưng do hạn chế về kinh nghiệm thực tế và phương pháp nghiên cứu nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến để có thể học tập thêm những kiến thức bổ ích nhằm nâng cao chất lượng của đề tài của mình

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment – FDI)

- Theo nguồn quốc tế:

Khái niệm của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) : “FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế của nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý doanh nghiệp”

Khái niệm của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) : “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó” Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý

ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty”

- Theo nguồn Việt Nam:

Luật Đầu tư 2005 của Việt Nam đã đưa ra định nghĩa như sau về Đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) nhằm phân biệt với Đầu tư gián tiếp (FII): “Đầu tư trực tiếp FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản

lý hoạt động đầu tư” (Điều 3.2 Luật Đầu tư)

Theo luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc tổ chức cá nhân người nước ngoài đưa vốn vào Việt Nam bằng tiền hoặc bất

kỳ tài sản nào được Chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên

Trang 11

cơ sở hợp đồng hóa hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của luật này”.

Như vậy có thể tóm lại: Đầu tư quốc tế trực tiếp là việc nhà đầu tư chuyển tiền, các nguồn nhân lực cần thiết đến các không gian kinh tế khác không thuộc nền kinh tế của quốc gia nhà đầu tư, trực tiếp tham gia tổ chức, quản lý, điều hành việc chuyển hóa chúng thành vốn sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận tối đa

1.1.2 Phân loại

Đầu tư trực tiếp nước ngoài tồn tại dưới các dạng sau:

- Phân theo hình thức đầu tư:

* Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh: Đây là một văn bản được ký

kết giữa một chủ đầu tư nước ngoài và một chủ đầu tư trong nước (nước nhận đầu tư) để tiến hành một hay nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh mà không thành lập một công ty, xí nghiệp hay không ra đời một tư cách pháp nhân mới nào

Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài này có đặc điểm:

+ Cả hai bên cùng hợp tác kinh doanh trên cơ sở văn bản hợp đồng đã ký kết giữa các bên về sự phân định trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ

+ Không thành lập một pháp nhân mới, tức là không cho ra đời một công

ty mới

+ Thời hạn của hợp đồng hợp tác kinh doanh do hai bên thoả thuận, phù hợp với tính chất hoạt động kinh doanh và sự cần thiết để hoàn thành mục tiêu của hợp đồng

Trang 12

Vấn đề vốn kinh doanh không nhất thiết phải được đề cập trong văn bản hợp đồng hợp tác kinh doanh.

* Hình thức công ty hay xí nghiệp liên doanh: Xí nghiệp hay công ty liên

doanh được thành lập giữa một bên là một thành viên của nước nhận đầy tư và một bên là các chủ đầu tư ở nước khác tham gia một xí nghiệp liên doanh có thể gồm hai hoặc nhiều bên tham gia liên doanh Đặc điểm của hình thức liên doanh này là:

+ Cho ra đời một công ty hay một xí nghiệp mới, với tư cách pháp nhân mới và được thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn

+ Thời gian hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty, xí nghiệp liên doanh được quy định tùy thuộc vào luật pháp cụ thể của mỗi nước

+ Các bên tham gia liên doanh phải có trách nhiệm góp vốn liên doanh, đồng thời phân chia lợi nhuận và rủi ra theo tỉ lệ góp vốn

* Hình thức công ty hay xí nghiệp 100%vốn từ nước ngoài: Đây là hình

thức các công ty hay xí nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức cá nhân nước ngoài và do bên nước ngoài tự thành lập, tự quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Đặc điểm của các công ty này là:

+ Được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và là một pháp nhân mới ở nước nhận đầu tư

+ Hoạt động dưới sự chi phối của Luật pháp nước nhận đầu tư

* Các hình thức khác: Đầu tư vào các khu chế xuất, khu phát triển kinh

tế, thực hiện những hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao (B.O.T)

Trang 13

Những dự án B.O.T thường được chính phủ các nước đang phát triển tạo mọi điều kiện thuận lợi để thực hiện việc nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế.

Phân theo bản chất đầu tư

* Đầu tư phương tiện hoạt động: là hình thức FDI trong đó công ty mẹ đầu tư mua sắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầu tư Hình thức này làm tăng khối lượng đầu tư vào

* Mua lại và sáp nhập: là hình thức FDI trong đó hai hay nhiều doanh nghiệp có vốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này (có thể đang hoạt động ở nước nhận đầu tư hay ở nước ngoài) mua lại một doanh nghiệp có vốn FDI ở nước nhận đầu tư Hình thức này không nhất thiết dẫn tới tăng khối lượng đầu tư vào

Phân theo tính chất dòng vốn

* Vốn chứng khoán: Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần do một công ty trong nước phát hành ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia vào các quyết định quản lý của công ty

* Vốn tái đầu tư:Doanh nghiệp có vốn FDI có thể dùng lợi nhuận thu

được từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ để đầu tư thêm

* Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ: Giữa các chi nhánh hay công

ty con trong cùng một công ty đa quốc gia có thể cho nhau vay để đầu tư hay mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của nhau

Phân theo động cơ nhà đầu tư

* Vốn tìm kiếm tài nguyên: Đây là các dòng vốn nhằm khai thác nguồn

tài nguyên thiên nhiên rẻ và dồi dào ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động

Trang 14

có thể kém về kỹ năng nhưng giá thấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ năng dồi dào Nguồn vốn loại này còn nhằm mục đích khai thác các tài sản sẵn có thương hiệu ở nước tiếp nhận (như các điểm du lịch nổi tiếng) Nó cũng còn nhằm khai thác các tài sản trí tuệ của nước tiếp nhận Ngoài ra, hình thức vốn này còn nhằm tranh giành các nguồn tài nguyên chiến lược để khỏi lọt vào tay đối thủ cạnh tranh.

* Vốn tìm kiếm hiệu quả: Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầu

vào kinh doanh thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công rẻ, giá các yếu tố sản xuất như điện nước, chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt bằng sản xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu đãi, v.v

* Vốn tìm kiếm thị trường: Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị

trường hoặc giữ thị trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh giành mất Ngoài ra, hình thức đầu tư này còn nhằm tận dụng các hiệp định hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận với các nước và khu vực khác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để thâm nhập vào các thị trường khu vực và toàn cầu

1.1.3 Đặc điểm của nguồn vốn FDI

Tìm kiếm lợi nhuận, FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận Các nước nhận đầu tư đặc biệt là các nước đang phát triển cần lưu ý điều này khi tiến hành thu hút FDI, phải xây dựng cho mình một hành lang pháp lý đủ mạnh và các chính sách thu hút FDI hợp lý để hướng FDI vào phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của nước mình, tránh tình trạng FDI chỉ phục vụ cho mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các chủ đầu tư

Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỉ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy đinh của luật pháp từng nước để

Trang 15

giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư Luật các nước thường không quy định giống nhau về vấn đề này.

Tỷ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều lệ hoặc vốn pháp định sẽ quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia theo tỷ lệ này

Thu nhập mà chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ không phải lợi tức

Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Nhà đầu tư được quyền chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, thị trường đầu tư, quy mô đầu tư cững như công nghệ cho mình, do

đó sẽ tự đưa ra quyết định có lợi nhất cho họ

FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu

tư thông qua hoạt động FDI, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý

1.1.4 Vai trò của FDI với nền kinh tế của các nước nhận đầu tư

- Bổ sung nguồn vốn trong nước

Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa Nếu vốn trong nước không đủ, nền kinh tế này sẽ muốn có vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI FDI mở rộng các nguồn thu thuế ở nước chủ nhà và đóng góp cho nguồn thu của chính phủ Thậm chí nếu các nhà đầu tư nước ngoài được miễn thuế thông qua các chính sách ưu đãi đầu tư thì chính phủ vẫn có được

Trang 16

nguồn thu gia tăng từ việc trả thuế thu nhập cá nhân bởi FDI tạo ra các việc làm mới, tạo khoản thu ngoại tệ.

FDI không chỉ bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển mà còn là một luồng vốn ổn định hơn so với các luồng vốn đầu tư quốc tế khác bởi FDI dựa trên quan điểm dài hạn về thị trường, về triển vọng tăng trưởng mà không tạo ra nợ cho chính phủ nước tiếp nhận đầu tư, do vậy ít có khuynh hướng thay đổi khi có tình huống bất lợi Vì thế FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp thiếu hụt về vốn, ngoại tệ của nước nhận đầu tư đặc biệt là đối với các nước đang phát triển

- Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý

Có thể nói công nghệ là yếu tố quyết định tốc độ tăng trưởng và sự phát triển của mọi quốc gia, đối với các nước đang phát triển thì vai trò này càng được khẳng định rõ Bởi vậy, tăng cường khả năng công nghệ luôn là một trong những mục tiêu ưu tiên phát triển hàng đầu của mọi quốc gia Tuy nhiên, để thực hiện mục tiêu này đòi hỏi các quốc gia không chỉ cần nhiều vốn mà còn phải có một trình độ phát triển nhất định của khoa học kỹ thuật

Trong một số trường hợp, vốn cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy động được phần nào bằng “chính sách thắt lưng buộc bụng” Tuy nhiên, công nghệ và bí quyết quản lý thì không thể có được bằng chính sách đó FDI được coi là nguồn quan trọng để phát triển khả năng công nghệ của nước chủ nhà, vai trò này được thể hiện qua khía cạnh là chuyển giao công nghệ sẵn có từ bên ngoài vào và sự phát triển khả năng công nghệ của các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng của nước nhà Đây là mục tiêu quan trọng được nước chủ nhà mong đợi từ các đầu tư nước ngoài

Mặt khác trong quá trình sử dụng của công nghệ nước ngoài (nhất là ở các doanh nghiêp liên doanh) các doanh nghiệp trong nước học được cách thiết

kế, chế tạo nguồn, sau đó cải biến cho phù hợp với điều kiện sử dụng của mình

Trang 17

Đây là một trong những tác động tích cực quan trọng của FDI đối với việc phát triển cong nghệ ở những nước đang phát triển.

- Tăng số lượng việc làm và chất lượng đào tạo công nhân

Vì một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương Thu nhập của một bộ phận dân cư địa phương được cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước đang phát triển thu hút FDI, sẽ được

xí nghiệp cung cấp Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho nước thu hút FDI

FDI cũng có tác động tích cực trọng việc phát triển nguồn lực của nước chủ nhà thông qua các dự án đầu tư vào lĩnh vực giáo dục đào tạo Các cá nhân làm việc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có cơ hội học hỏi nâng cao trình độ bản thân khi tiếp cận với công nghệ và kỹ năng quản lý tiên tiến Các doanh nghiệp FDI cũng có thể tác động tích cực đến việc cải thiện nguồn nhân lực ở các công ty khác mà họ có quan hệ, đặc biệt là các công ty bạn hàng Những cải thiện về nguồn lực ở các nước tiếp nhận đầu tư còn có thể đạt hiệu quả lớn hơn khi những người làm việc trong các doanh nghiệp FDI chuyển sang làm việc trong các doanh nghiệp trong nước hoặc tự mình thành lập doanh nghiệp mới

- Thúc đẩy mở rộng thị trường và xuất khẩu, tham gia vào mạng lưới sản xuất toàn cầu

Xuất khẩu là yếu tố quan trọng của tăng trưởng Nhờ có đẩy mạnh xuất khẩu, những lợi thế so sánh của yếu tố sản xuất ở nước chủ nhà được khai thác

có hiệu quả hơn trong phân công lao động quốc tế Các nước đang phát triển tuy

Trang 18

khăn trong việc thâm nhập thị trường quốc tế Bởi thế, khuyến khích đầu tư nước ngoài hướng vào xuất khẩu luôn là chính sách đặc biệt trong chính sách thu hút FDI của các nước này Thông qua FDI các nước tiếp nhận đầu tư có thể tiếp cận với thị trường thế giới.

Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu

- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ là đòi hỏi của bản thân sự phát triển nội tại nền kinh tế mà còn là đòi hỏi của xu hướng quốc tế hóa kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay FDI là một bộ phận quan trọng của hoạt động kinh tế đối ngoại, thông qua đó các quốc gia sẽ tham gia càng nhiều vào quá trình liên kết giữa các nước trên thế giới, đòi hỏi mỗi quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nước cho phù hợp với sự phân công lao động quốc tế Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong mỗi quốc gia phù hợp với trình độ phát triển chung trên thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động FDI Ngược lại, chính FDI cũng góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước chủ nhà vì nó làm xuất hiện những lĩnh vực và ngành nghề kinh tế mới và góp phần nâng cao nhanh chóng trình độ kỹ thuật và công nghệ ở nhiều ngành kinh tế

- Tác động văn hóa, xã hội

FDI tác động tích cực đến nền văn hóa của các nước nhận đầu tư: đổi mới tư duy, thái độ, đạo đức, nghề nghiệp, lối sống, tập quán, giao tiếp ứng xử, bình đẳng giới và các vấn đề xã hội

Trang 19

Đầu tư nước ngoài còn có vai trò đáng kể đối với tăng cường sức khỏe và dinh dưỡng cho người được nước chủ nhà thông qua các dự án đầu tư vào ngành

y tế, dược phẩm, công nghệ sinh hoạt và chế biến thực phẩm

1.1.5 Vai trò của FDI đối với nước đi đầu tư

Đối với nước đi đầu tư thì đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo điều kiện thu hút nguồn nhu cầu mới Tìm kiếm thị trường mới (nước ngoài ) mới có những nhu cầu tiềm ẩn cho các sản phẩm của công ty khi mà thị trường trong nước đã bảo hòa

Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp thâm nhập vào những thị trường nơi có thể đạt được lợi nhuận cao Các công ty đa quốc gia có thể thâm nhập vào những thị trường khác, nơi họ có thể đạt được lợi nhuận cao

Đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm tăng năng suất Một công ty có nỗ lực muốn bán sản phẩm ban đầu của mình tại các thị trường mới có thể làm tăng mức thu nhập cổ phần của mình do tăng năng suất Điều này làm giảm chi phí bình quân từng đơn vị sản phẩm Công ty càng sử dụng nhiều máy móc thiết bị thì khả năng này càng có điều kiện thuận lợi để thực hiện

Sử dụng yếu tố nuớc ngoài trong sản xuất Các chi phí sử dụng đất đai và

lao động có thể khác biệt nhau rất xa giữa các quốc gia Các công ty đa quốc gia thường cố gắng thiết lập việc sản xuất tại địa điểm có giá lao động và đất đai rẻ

Họ thực hiện việc nghiên cứu thị trường để xác định xem họ có thể thu được lợi nhuận không từ các chi phí rẻ hơn khi sản xuất ở những thị trường đó

Sử dụng nguyên liệu nước ngoài Do các chi phí vận chuyển, một số công ty cố gắng tránh nhập khẩu nguyên vật liệu từ một đất nước khác, đặt biệt

là khi công ty dự tính sẽ bán thành phẩm ngược lại cho người tiêu dùng nước đó,

Trang 20

một giải pháp khả thi hơn là phát triển việc sản xuất sản phẩm tại một nước mà nguyên vật liệu có sẵn

Sử dụng công nghệ nước ngoài Các công ty đa quốc gia thiết lập ngày

càng nhiều các nhà máy ở nước ngoài hay mua lại các nhà máy hiện hữu của nước ngoài để học hỏi thêm về công nghệ của các quốc gia khác Công nghệ này sau đó được sử dụng để cải tiến quy trình sản xuất tại các nhà máy của các công

ty con trên khắp thế giới

Khai thác các thuận lợi về độc quyền Các công ty có thể trở nên quốc tế hóa nếu như họ sở hữu các tiềm lực hay kỹ năng mà các đối thủ cạnh tranh không bao giờ có Trong một chùng mực nào đó, công ty sẽ có được thuận lợi hơn các đối thủ và có thể thu được lợi nhuận từ việc trở nên quốc tế hóa

Đa dạng hóa ở tầm cỡ quốc tế Một trong những lý do tại sao các công ty

tiến hành kinh doanh ở tầm cỡ quốc tế là sự đa dạng hóa quá trình sản xuất

Nhu cầu cho tất cả các loại sản phẩm được sản xuất trong cùng một nước

có phần nào chịu ảnh hưởng của nền kinh tế nước đó Công ty có thể giảm bớt rủi ro bằng cách chào hàng bán các nguyên liệu và sản phẩm giữa các quốc gia khác nhau Với việc đa dạng hóa kinh doanh và cả trong sản xuất ở tầm cỡ quốc

tế, công ty có thể giữ cho nguồn tiền mặt thực củ mình ít bị chao đảo Mức độ của sự đa dạng hóa quốc tế có thể làm ổn định nguồn tiền mặt của các công ty đa quốc gia lại tùy thuộc vào tiềm năng của thị trường nước ngoài

Phản ứng với giá trị thay đối của ngoại tệ Khi một công ty cho rằng ngoại tệ của một quốc gia nào đó bị giảm giá, công ty đó cỏ thể tính đến khả năng đầu tư trực tiếp vào đất nước đó Do sự giảm giá ngoại tệ, mức phí tổn ban đầu có khả năng thấp Nếu đồng ngoại tệ đó mạnh lên theo thời gian, thu nhập

Trang 21

được chuyển về công ty mẹ sẽ tăng lên Một nguyên khác dẫn đến việc đầu tư trực tiếp là nhằm bù đắp nhu cầu đang thay đổi cho việc xuất khẩu của công ty

do những dao động về tỷ giá hối đoái

Phản ứng với các kiềm hãm thương mại Trong một số trường hợp, một công ty đa quốc gia sử dụng việc đầu tư trực tiếp như là một chiến lược phòng ngự hơn là tấn công

Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại những thuận lợi về mặt chính trị

Một số công ty đa quốc gia đóng tại những nước có nền chính trị không ổn định đang cố gắng phát triển sang những nước ổn định hơn Mặt khác khi hoạt động của một công ty đa quốc gia ngày càng mở rộng và đạt được những thành tựu nhất định về kinh tế đó là cơ sở để có được những thuận lợi về mặt chính trị

1.1.6 Hạn chế của nguồn vốn FDI đối với nước nhận đầu tư

Tuy thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ an toàn và tốt hơn việc trực tiếp vay nợ thương mại thương mại, tránh cho nước tiếp nhận đầu tư những khó khăn, lúng túng ban đầu về thị trường, kinh nghiệm quản lý- kinh doanh quốc tế; Nhưng, dù vậy vẫn tồn tại những tác động mặt trái của lĩnh vực tưởng chừng như rất tích cực này:

- Gây cạnh tranh khốc liệt:

Sự xuất hiện của doanh nghiệp có vốn FDI có thể gây cạnh tranh khốc liệt với các doanh nghiệp trong nước mà phần thua thiệt thường là doanh nghiệp trong nước Các doanh nghiệp trong nước bị mất thị trường, bị mất lao động có

kỹ năng và vì vậy có thể dẫn tới phá sản Ngoài ra vốn FDI có thể làm cho đầu tư trong nước bị thu hẹp do nhiều doanh nghiệp bị mất cơ hội đầu tư hoặc đầu tư không hiệu quả do trình độ công nghệ thấp kém, vốn ít Điều này xảy ra khi xuất hiện tác động lấn át đầu tư của doanh nghiệp FDI

Trang 22

Thực tiễn thế giới cho thấy, dòng vốn đầu tư này chỉ thực sự tích cực và góp phần làm dịu lạm phát khi chúng làm tăng cung những hàng khan hiếm, tăng nhập khẩu phụ tùng thiết bị sản xuất và công nghệ tiên tiến, từ đó làm tăng tiềm lực xuất khẩu, khả năng cạnh tranh, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu ngân sách cho nước chủ nhà và giúp hạn chế sức ép tăng tỷ giá tiền tệ thực tế Ngược lại, nếu thiên về khuynh hướng kích thích nền kinh tế bong bóng, kích thích và thỏa mãn những tiêu dùng cao cấp vượt quá khả năng kinh tế và sự tích lũy cần thiết của nước tiếp nhận đầu tư, thì về lâu dài, chúng sẽ có hại cho các nguồn lực tăng trưởng kinh tế, tăng nhập siêu và làm mất cân đối tài khoản vãng lai, do đó làm tăng các xung lực lạm phát tương lai của đất nước.

- Hiệu quả chuyển giao công nghệ chưa cao:

Việc chuyển giao công nghệ nếu không được thực hiện đầy đủ, hoặc chỉ chuyển giao những công nghệ lạc hậu, thì hiển nhiên “những lợi thế tương đối của nước bắt đầu muộn” sẽ không còn tồn tại Mặc khác, khi đó nước tiếp nhận không chỉ không cải thiện được tình trạng công nghệ, khả năng xuất khẩu, mà còn phải chịu thêm gánh nặng nuôi dưỡng và dỡ bỏ những công nghệ lạc hậu này Ngoài ra, còn phải kể thêm tình trạng phụ thuộc một chiều vào đối tác nước ngoài về kinh tế - kỹ thuật của nước tiếp nhận dòng đầu tư kiểu ấy gây ra Do đó, hiệu quả tiếp nhận vốn đầu tư sẽ không như mong đợi, hoặc không tương xứng với chi phí của nước chủ nhà bỏ ra, cả về chi phí tài chính, nhân lực và môi trường

- Tác động tiêu cực đến môi trường:

Nước tiếp nhận đầu tư cần tính đến tác động kinh tế - xã hội và môi trường tổng hợp của các dự án FDI, nhất là các dự án dùng nhiều đất nông nghiệp, tạo áp lực thất nghiệp và là nguồn phát thải, gây ô nhiễm môi trường lớn trong tương lai

- Tăng khoảng cách giàu nghèo:

Trang 23

Đầu tư trực tiếp FDI là một trong những nguyên nhân làm khoảng cách giàu nghèo ngày càng được nới rộng Các vùng nhận được FDI có cơ hội phát triển hơn so với các vùng khác từ đó làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng, các cá nhân.

1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn FDI

Xét trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế, hiệu quả kinh tế phản ánh hiệu quả (lợi ích) chung của toàn xã hội Đối với các nhà ĐTNN thì hiệu quả mà họ mong muốn là hoạt động đầu tư của họ đem lại lợi nhuận cao với một mức độ rủi

ro thấp Đối với nước chủ nhà thì họ muốn thông qua hoạt động đầu tư của các nhà ĐTNN sẽ đem lại cho đất nước không chỉ hiệu quả kinh tế mà còn cả hiệu quả xã hội

1.2.1. Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế

Mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia là giá trị gia tăng tổng sản phẩm quốc dân Do đó, đánh giá hiệu quả đóng góp của FDI vào tăng trưởng kinh tế là một nhiệm vụ quan trọng Đóng góp của GDP được căn cứ vào chỉ số quy mô đóng góp và tỷ lệ đóng góp Tỷ lệ đóng góp vào GDP được tính bằng tỷ lệ giữa tổng giá trị gia tăng do khu vực FDI sản xuất ra và giá trị gia tăng tổng sản phẩm quốc dân Thông qua chỉ số này, ta xác định được vai trò của nguồn vốn FDI với tăng trưởng kinh tế thông qua quy mô đóng góp vào GDP

1.2.2. Đóng góp vào ngân sách nhà nước

Lợi nhuận của doanh nghiệp FDI một phần được để lại cho nước sở tại thông qua những đóng góp vào cho ngân sách nhà nước Nó được đánh giá qua

số lượng thuế mà các doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước, và tỷ trọng trong tổng lượng thuế mà các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Từ các

Trang 24

chỉ số này và số liệu về khối lượng vốn đầu tư trong địa bàn ta thấy được giá trị của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới việc cải thiện cán cân ngân sách nhà nước.

1.2.3. Các chỉ số phản ánh đóng góp cua FDI vào năng lực sản xuất công nghiệp

và xuất khẩu

Như ta đã biết, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu được chảy vào khu vực kinh tế công nghiệp Thông qua các chỉ số như tỷ trọng đóng góp của FDI trên tổng giá trị sản xuất công nghiệp địa phương, tốc độ tăng của giá trị sản xuất công nghiệp tại khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Khi đó ta sẽ thấy được năng lực sản xuất của khu vực kinh tế FDI so với các khu vực khác trong nền kinh tế FDI còn có tác động tới cán cân thanh toán quốc tế Mức độ tác động được đánh giá thông qua các chỉ số: Tỷ trọng giá trị của khu vực kinh tế FDI trong tổng kim ngạch xuất khẩu và tổng kim ngạch nhập khẩu, giá trị xuất khẩu ròng của khu vực kinh tế FDI

1.2.4. Đóng góp của FDI vào việc làm và nguồn nhân lực

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình, các doanh nghiệp FDI chủ yếu sử dụng lợi thế chi phí lao động thấp Tạo ra nhiều công ăn việc làm cho lao động địa phương Những giá trị này được xác định bằng số lượng việc làm được tạo ra từ khu vực kinh tế FDI Và con số tỷ trọng trong tổng số lao động tại địa phương

1.2.5. Đóng góp của FDI vào nâng cao cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại địa phương

Chỉ tiêu này được đánh giá một cách tương đối qua số lượng cơ sở hạ tầng mà các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài xây dựng được trên địa bàn Như số lượng nhà máy, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp… mà các doanh nghiệp

Trang 25

có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài như các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản xây dựng được Các tiêu chí này được đưa ra trên cơ sở các tiêu chí của thế giới và quan điểm của nước tiếp nhận dầu tư Hoạt động FDI chỉ diễn ra ở nơi có lợi nhuận cao, khai thác triệt để lợi thế so sánh của nước chủ nhà Trong từng giai đoạn phát triển, mỗi quốc gia chỉ nên đặt ra một số mục tiêu chủ đạo trên cơ

sở nội lực vốn có của đất nước, đây sẽ là đòn bẩy thúc đẩy hoạt động kinh tế - xã hội phát triển Các mục tiêu chủ đạo có thể được điều chỉnh cho phù hợp với lợi thế của đất nước khi có sự thay đổi tương ứng với mỗi giai đoạn của sự phát triển Không một quốc gia nào có thể đạt được tất cả các mục tiêu trong cùng một giai đoạncủa sự phát triển Do vậy, cần phải biết xác định đâu là mục tiêu trọng tâm của công tác thu hút FDI trong từng giai đoạn, đồng thời có biện pháp

sử dụng nguồn vốn này một cách hữu hiệu

Giá trị tuyệt đối của FDI trong tổng vốn đầu tư thể hiện lượng vốn FDI thu hút được và vai trò to lớn của nó đối với nhu cầu về vốn cho sự phát triển kinh tế Còn các chỉ tiêu về ngân sách, kim ngạch xuất nhập khẩu và cán cân thanh toán - đây là những tiêu chí thể hiện hiệu quả của việc sử dụng FDI trong đầu tư Hoạt động FDI tạo thêm nguồn thu cho ngân sách của nhà nước, cải thiện cán cân thương mại và cán cân thanh toán quốc tế, tăng nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia Chính vì vậy, đánh giá sự phát triển của một quốc gia không chỉ xét về mặt kinh tế mà còn phải chú ý về mặt xã hội Hai mặt này có mối quan hệ hữu

cơ, chặt chẽ với nhau Hiệu quả kinh tế cao góp phần tăng tỷ lệ tích luỹ, nâng cao trình độ khoa học - kỹ thuật, trình độ văn hoá, tạo công ăn việc làm, chăm sóc sức khoẻ, bảo vệ môi trường sinh thái và còn tạo điều kiện giải quyết các vấn

đề xã hội khác Do vậy, kinh tế và xã hội luôn gắn bó chặt chẽ tác động qua lại

Trang 26

với nhau Khi nhấn mạnh hiệu quả kinh tế đồng thời phải quan tâm đến hiệu quả

xã hội

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn FDI

1.3.1 Nhân tố môi trường quốc tế

Đó là các yếu tố thuộc môi trường kinh tế, chính trị, xã hội toàn cầu có

ổn định hay không, có thuận lợi hay không thuận lợi cho nước chủ đầu tư và nước nhận đầu tư cũng như cho chính phủ đầu tư khi tiến hành hoạt động đầu tư

ra nước ngoài Tình hình cạnh tranh giữa các nước trong thu hút FDI ảnh hưởng nhiều đến dòng chảy FDI Để nâng cao năng lực cạnh tranh trong thu hút FDI các nước sẽ phải cải tiến môi trường đầu tư, tạo thuận lợi và đưa ra những ưu đãi cho FDI

1.3.2 Nhân tố thuộc các nhà đầu tư

Mục tiêu của các chủ đầu tư luôn là nhằm thu lợi nhuận càng nhiều càng tốt Muốn vậy, các nhà đầu tư sẽ phải giải quyết vấn đề đặt ra là phải lựa chọn được hình thức xâm nhập phù hợp, đem lại hiệu quả cao nhất và góp phần thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Chủ đầu tư, đặc biệt là các MNC và TNC, có thể nghĩ dến việc đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức FDI khi họ sở hữu một hoặc một số lợi thế cạnh tranh độc nhất (lợi thế về quyền sở hữu, năng lực đặc biệt), lợi thế này giúp các chủ đầu tư khắc phục những bất lợi trong cạnh tranh với các công ty của nước nhận đầu tư trong chính lãnh thổ nước nhận đầu tư và

cả với các công ty nước chủ đầu tư, đặc biệt nó cho phép doanh nghiệp vượt qua các khó khăn về chi phí phụ trội khi hoạt động ở nước ngoài như: sự khác biệt về văn hóa, luật pháp, thể chế và ngôn ngữ; thiếu hiểu biết về các điều kiện thị trường nội địa; chi phí thông tin liên lạc và hoạt động do sự cách biệt về địa lý

Các lợi thế riêng biệt của doanh nghiệp được sở hữu độc quyền và doanh nghiệp sẵn sàng chuyển giao trong nội bộ các chi nhánh, các công ty con ở các

Trang 27

nước khác nhau Khai thác các lợi thế này sẽ giúp chủ đầu tư có được thu nhập cận biên cao hơn hoặc chi phí cận biên thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh Các lợi thế này được chia thành ba nhóm cơ bản:

- Kiến thức/công nghệ: bao gồm tất cả các hoạt động phát minh (sản phẩm mới, qui trình sản xuất, kỹ năng marketing và quản lý, năng lực sáng tạo, nền tảng kiến thức của doanh nghiệp)

- Giảm chi phí nhờ hoạt động với quy mô lớn (lợi thế quản lý chung), giảm chi phí nhờ chia sẻ kiến thức, tiếp cận dễ hơn các nguồn tài chính lớn của các công ty nước ngoài, và các lợi thế từ việc đa dạng hóa mang tính quốc tế các tài sản và rủi ro, đa dang hóa sản phẩm

- Lợi thế độc quyền tập trung vào MNC dưới hình thức ưu tiên hoặc độc quyền tiếp cận các thị trường đầu vào và đầu ra thông qua các quyền về đối tác, sở hữu các nguồn tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, Lợi thế về nội bộ hóa

1.3.3 Nhân tố trong nước (nước tiếp nhận đầu tư)

Khi lựa chọn địa điểm để đầu tư ở nước ngoài, chủ đầu tư sẽ phải cân nhắc đến các điều kiện sản xuất, kinh doanh ở địa điểm đó xem có thuận lợi hay không, nghĩa là cân nhắc đến các yếu tố có liên quan đến lợi thế địa điểm của nước nhận đầu tư Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế địa điểm của các nước nhận đầu tư được chia thành ba nhóm:

Thứ nhất là khung chính sách về FDI của nước nhận đầu tư, bao gồm các quy định liên quan trực tiếp đến FDI và các quy định có ảnh hưởng gián tiếp đến FDI Các quy định này ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng và kết quả hoạt động của FDI Bên cạnh đó, một số các quy định, chính sách trong một số ngành, lĩnh vực khác cũng có ảnh hưởng đến quyết định của chủ đầu tư Nhìn chung thì các chủ đầu tư nước ngoài thích đầu tư vào những nước có hành lang pháp lý, cơ chế, chính sách đầy đủ, đồng bộ, thông thoáng, minh bạch và có thể dự đoán được Điều này đảm bảo cho sự an toàn của vốn đầu tư

Trang 28

Thứ hai là các yếu tố của môi trường kinh tế Nhiều nhà kinh tế cho rằng các yếu tố kinh tế của nước nhận đầu tư là những yếu tố có ảnh hưởng quyết định trong thu hút FDI Tùy động cơ của chủ đầu tư nước ngoài mà có thể có các yếu tố khác nhau của môi trường kinh tế ảnh hưởng đến dòng vốn FD I.

Thứ ba là các yếu tố tạo thuận lợi trong kinh doanh, bao gồm chính sách xúc tiến đầu tư; các biện pháp ưu đãi, khuyến khích đầu tư; giảm các tiêu cực phí bằng cách giải quyết nạn tham nhũng, cải cách thủ tục hành chính để nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý Nhà nước;

1.4 Thực trạng thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI của Việt Nam thời gian

qua

1.4.1 Thực trạng thu hút FDI của Việt Nam thời gian qua

- FDI theo giai đoạn (từ năm 2000 đến năm 2013)

Giai đoạn 1997-2003: đây là thời kỳ suy thoái của FDI do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997 Vốn đăng ký bắt đầu giảm từ năm

1997 và giảm mạnh trong 2 năm tiếp theo Năm 1997 là 4,649 tỷ USD, bằng một nửa so với năm 1996 Và đến năm 1999 chỉ còn 1,568 tỷ USD, tiếp tục ngưng trệ cho đến năm 2003

Giai đoạn 2004-2006: đây là giai đoạn FDI phục hồi và phát triển Năm sau tăng gấp đôi so với năm trước Năm 2004 chỉ mới đạt 2,084 tỷ USD thì năm

2006 lên tới 10,200 tỷ USD, tăng 400% so với 2004

Giai đoạn 2007-2008: Sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại WTO, các chính sách ngoại thương cởi mở hơn đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư Năm 2007, Việt Nam đã thu hút 1544 dự án và 21,3 tỷ USD, tăng gần 2 lần năm 2006 Chưa dừng lại ở đó, qua năm 2008, Việt Nam đã thu hút một con số cực kỳ ấn tượng ới 64 tỷ USD gấp gần 3 lần so với năm 2007 và lọt vào top 10 nền kinh tế hấp dẫn vốn đầu tư FDI nhất

Giai đoạn 2009-2010: Năm 2009, 2010 là năm khó khăn đối với thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính

Trang 29

toàn cầu Tuy nhiên triển vọng đầu tư trung và dài hạn của Việt Nam vẫn được coi là tốt, dòng vốn đăng ký trong hai năm này giảm đáng kể so với năm 2008 nhưng vẫn ở mức cao, khoảng trên 20 tỷ USD/năm, đưa tổng vốn đăng ký của 5 năm 2006-2010 có thể lên tới mức 135 tỷ USD, vượt 2,4 lần kế hoạch đề ra cho

cả giai đoạn này

Giai đoạn 2011-2013: vốn FDI đăng ký tiếp túc giảm so với giai đoạn trước Năm 2011, vốn FDI đăng ký mới và tăng thêm là 14,7 tỷ USD Đến năm

2012 giảm nhẹ , chỉ bằng 84,7% so với năm 2011 là 13,013 tỷ USD Tuy nhiên, đến năm 2013, thu hút FDI đã vượt xa mục tiêu đề ra năm 2012, khoảng 21,6 tỷ USD , vượt 54,5% so với năm 2012

Hình 1.1: tổng vốn FDI vào Việt nam từ năm 1997 đến nay

Đơn vị: tỷ USD

- FDI theo lĩnh vực:

Cơ cấu FDI vào các ngành theo các năm có sự thay đổi Một xu hướng rõ nét trong cơ cấu vốn FDI của 10 năm về trước đó là các doanh nghiệp nước ngoài tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiêp, công nghệ chế tạo chiếm đến hơn 80% vốn FDI, còn lại là ngành dịch vụ .Năm 2011, vốn FDI vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm 76,4% tổng vốn đăng ký (8,86 tỷ USD), tăng từ 54,1% của năm 2010

Tuy nhiên, cơ cấu đầu tư FDI những năm gần đây lại chuyển mạnh mẽ sang lĩnh vực dịch vụ (trong đó lĩnh vực bất động sản (BĐS) là chủ yếu, BĐS được xếp vào ngành dịch vụ), đặc biệt có những dự án lên đến hàng tỷ USD Cơ cấu vốn FDI hiện nay có đến 74,5% là dịch vụ, còn lại là ngành công nghiệp

Năm 2011, Vốn FDI đầu tư vào bất động sản chiếm 5,8% tổng vốn đăng

ký (0,67 tỷ USD), giảm mạnh so với tỷ lệ 34,3% của năm 2010 Trong năm

2012, lĩnh vực kinh doanh bất động sản vươn lên đứng thứ 2 với 10 dự án đầu tư

Trang 30

đăng ký mới, tổng vốn mới và tăng thêm là 1,85 tỷ USD, chiếm 14,2% vốn FDI đăng ký So với năm 2011, FDI vào BĐS năm nay rất tích cực, nhất là trong bối cảnh thị trường này đang đóng băng (năm 2011 chỉ chiếm 5,8% trong tổng vốn đăng ký 14,7 tỷ USD

Hình 1.2: FDI vào BĐS Việt Nam tính đến hết năm 2010

Đơn vị: tỷ USD

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài

Trong báo cáo về tình hình thu hút vốn FDI năm 2010 được Cục Đầu tư nước ngoài công bố, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đứng thứ hai về tổng vốn thu hút với trên 5 tỷ USD vốn đăng ký Lĩnh vực sản xuất, phân phối điện, khí, nước đứng thứ ba với trên 2,9 tỷ USD Tuy nhiên, nếu tính về số lượng dự

án thì ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục đứng đầu với 285 dự án đăng

ký mới Số dự án tăng vốn khá lớn là 199 dự án với hơn 1 tỷ USD vốn tăng thêm Năm 2012, công nghệ chế biến, chế tạo chiếm 69,9% (9,1 tỷ USD) tổng vốn đăng ký

- FDI theo nhà đầu tư:

Năm 2012, theo Cục Đầu tư nước ngoài, đến cuối năm, đã có 58 quốc gia

và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam Nhật Bản dẫn đầu về tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm với 5,13 tỷ USD, chiếm 39,5% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam; Singapore đứng thứ 2 với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới

và tăng thêm là 1,72 tỷ USD, chiếm 13,3% tổng vốn đầu tư; Hàn Quốc đứng vị trí thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 1,17 tỷ USD, chiếm 9,1% tổng vốn đầu tư

Năm 2013, trong số 50 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư cấp phép mới vào Việt Nam, Hàn Quốc là nhà đầu tư lớn nhất với 3.752,1 triệu USD, chiếm 26,3% tổng vốn đăng ký cấp mới; tiếp đến là Singapore 3.014,1 triệu

Trang 31

USD, chiếm 21,1%; Trung Quốc 2.276,6 triệu USD, chiếm 16%; Nhật Bản 1.295 triệu USD, chiếm 9,1%; Liên bang Nga 1.021,7 triệu USD, chiếm 7,2%; Hồng Kông (Trung Quốc) 604 triệu USD, chiếm 4,2%; Đài Loan 400 triệu USD, chiếm 2,8%.

- FDI đăng ký và thực hiện:

Năm 2012, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam vẫn tiếp tục sụt giảm sau khi đạt đỉnh cao nhất vào năm 2008 (vốn đăng ký đạt 71,7 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 11,5 tỷ USD) Thực tế, đà sụt giảm này đã bắt đầu từ năm 2009 Cụ thể, năm 2009 vốn giải ngân trên vốn đăng ký là là 10/23,1; năm 2010 là 11/19,8; năm 2011 là 11/14,6 và năm 2012 là 10,4/13 Như vậy, vốn thực hiện giữ được ở mức bình quân 10,6 tỷ USD/năm từ 2009 đến 2012

Theo Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) tính đến cuối năm

2012, cả nước có 1.100 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) với tổng vốn đăng ký 7,85 tỷ USD, bằng 64,9% so với cùng kỳ năm 2011 Trong

đó, có 435 lượt dự án đăng ký tăng vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm là 5,15 tỷ USD, tăng 7,4% về số dự án tăng vốn và 58,5% số vốn tăng so với cùng

kỳ năm 2011 Tính chung cả cấp mới và tăng vốn, trong năm 2012, các nhà đầu

tư nước ngoài đã đăng ký đầu tư vào Việt Nam 13,013 tỷ USD, bằng 84,4% so với cùng kỳ năm 2011 Trong năm 2012, ước tính các dự án FDI đã giải ngân được 10,46 tỷ USD, bằng 95,1 % so với cùng kỳ năm trước

Đến năm 2013 (tính đến ngày 15-12-2013), cả nước thu hút FDI đạt 21,6

tỷ USD, tăng 54,5% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: 14,3 tỷ USD vốn đăng

ký của 1.275 dự án được cấp phép mới, tăng 70,5% (số dự án tăng 0,7%) và 7,3

tỷ USD vốn đăng ký bổ sung của 472 lượt dự án được cấp phép từ các năm

Trang 32

trước, tăng 30,8% Vốn FDI thực hiện ước đạt 11,5 tỷ USD, tăng 9,9% so với năm 2012.

1.4.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn FDI ở Việt Nam

1.4.2.1. Tích cực

Tác động của FDI đối với tăng trưởng kinh tế thể hiện rõ hơn qua việc bổ sung cho tổng vốn đầu tư xã hội Nếu giai đoạn 1991 – 2000, khoảng 20,67 tỷ USD, chiếm 24,32% tổng vốn đầu tư xã hội, đến 2001 – 2011 là 69,47 tỷ USD, chiếm 22,75% Tỷ trọng khu vực FDI trong cơ cấu kinh tế giai đoạn 2000 – 2011 tăng 5,4%

Đặc biệt, đóng góp của FDI vào ngân sách ngày càng tăng, từ 1,8 tỷ USD (1994-2000) lên 14,2 tỷ USD (2001 – 2010) Năm 2012, nộp ngân sách của khu vực FDI (không kể dầu thô) là 3,7 tỷ USD, chiếm 11,9% tổng thu ngân sách (18,7% tổng thu nội địa, trừ dầu thô)

Đầu tư nước ngoài góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu tư trong nước Khu vực FDI phát triển năng động nhất với tốc độ tăng GDP cao hơn tốc độ tăng trưởng cả nước Tiêu biểu như năm 1995, GDP của khu vực FDI tăng 14,98%, trong khi GDP cả nước tăng 9,54%; tốc độ này tương ứng là 11,44% và 6,79% (năm 2000), 13,22% và 8,44% (năm 2005), 8,12% và 6,78% (năm 2010) Tỷ trọng đóng góp của khu vực FDI trong GDP tăng dần, từ 2% GDP (1992), lên 12,7% (2000), 16,98% (2006) và 18,97% (2011)

Riêng về xuất khẩu, trước năm 2001, xuất khẩu của khu vực FDI chỉ đạt 45,2% tổng kim ngạch, kể cả dầu thô Từ năm 2003, xuất khẩu của khu vực này bắt đầu vượt khu vực trong nước và dần trở thành nhân tố chính thúc đẩy xuất khẩu, chiếm khoảng 64% tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2012

Trang 33

FDI góp phần làm thay đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo hướng giảm

tỷ trọng sản phẩm khai khoáng, mặt hàng sơ cấp, tăng dần tỷ trọng hàng chế tạo

FDI tác động tích cực tới việc mở rộng thị trường xuất khẩu nhất là sang Hoa Kỳ, EU, làm thay đổi đáng kể cơ cấu xuất khẩu, đưa Hoa Kỳ trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam

FDI còn góp phần ổn định thị trường trong nước, hạn chế nhập siêu thông qua việc cung cấp cho thị trường nội địa các sản phẩm chất lượng cao do doanh nghiệp trong nước sản xuất thay vì phải nhập khẩu như trước đây

Đồng thời, FDI còn góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH; tạo việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thay đổi cơ cấu lao động; là kênh chuyển giao công nghệ quan trọng, góp phần nâng cao trình độ công nghệ của nền kinh tế; có tác động nâng cao năng lực cạnh tranh ở cả ba cấp độ quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm; góp phần nâng cao năng lực quản lý kinh tế, quản trị doanh nghiệp, tạo thêm áp lực đối với việc cải thiện môi trường kinh doanh; và góp phần quan trọng vào hội nhập quốc tế

1.4.2.2 Tiêu cực

Bên cạnh những đóng góp nổi bật nêu trên, 25 năm qua, thu hút FDI vào Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, đó là: hiệu quả tổng thể nguồn vốn FDI chưa cao: Trong công nghiệp – xây dựng, các dự án FDI chủ yếu tập trung vào lắp ráp, giá trị gia tăng thấp; có quá ít dự án về cơ sở hạ tầng; tỷ trọng dự án trong nông – lâm –ngư nghiệp rất thấp và có xu hướng giảm dần trong khi đây là những ngành Việt Nam có thế mạnh

Trong dịch vụ, các dự án bất động sản quy mô lớn còn cao song nhiều trong số dự án này chậm triển khai, gây lãng phí về đất đai, vay vốn trong nước FDI vào các dịch vụ trung gian, dịch vụ giá trị gia tăng cao, giáo dục đào tạo, y

tế, chăm sóc sức khỏe, môi trường… còn hạn chế

Trang 34

FDI hiện tập trung chủ yếu tại địa bàn có điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, thị trường tiêu thụ sản phẩm gây mất cân đối vùng miền, không đạt được mục tiêu hướng FDI vào địa bàn khó khăn Các KKT, KCN, KCNC không tạo ra lợi thế khác biệt cho từng địa phương và vùng lãnh thổ.

Đối tác đầu tư vào Việt Nam chủ yếu từ Châu Á, nhà đầu tư nước ngoài

là doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ lệ cao Hiện mới chỉ thu hút được trên 100 trong tổng số 500 tập đoàn xuyên quốc gia hàng đầu thế giới Tỷ lệ vốn thực hiện thấp so với vốn đăng ký, chỉ khoảng 47,2%

Không những thế, mục tiêu thu hút công nghệ (công nghệ cao và công nghệ nguồn), chuyển giao công nghệ chưa đạt được như kỳ vọng Trên 80% doanh nghiệp ĐTNN sử dụng công nghệ trung bình của thế giới, chỉ 5-6% sử dụng công nghệ cao, 14% ở mức thấp và lạc hậu, cá biệt có trường hợp sử dụng công nghệ lạc hậu Chuyển giao công nghệ chủ yếu thực hiện theo chiều ngang – giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, ít có những biến đổi về trình độ và năng lực công nghệ

Tỷ lệ việc làm mới do khu vực FDI tạo ra không tương xứng (chỉ chiếm 3,4% trong tổng số lao động có việc làm năm 2011) Thu nhập bình quân theo tháng của người lao động ở khu vực doanh nghiệp FDI chỉ cao hơn khu vực doanh nghiệp tư nhân trong nước nhưng thấp hơn khu vực doanh nghiệp nhà nước Nhu cầu về nhà ở, đời sống văn hóa ở các khu tập trung nhiều lao động đã trở nên bức xúc mà chưa đáp ứng được

Bên cạnh đó, hiệu ứng lan tỏa của khu vực FDI sang khu vực khác của nền kinh tế còn hạn chế, có dấu hiệu chèn lấn; một số dự án được cấp phép nhưng chưa bảo đảm tính bền vững, gây ô nhiễm môi trường, tiêu tốn năng lượng, tài nguyên, chưa chú ý đầy đủ tới an ninh quốc phòng

Trang 35

Thậm chí, còn có hiện tượng chuyển giá, trốn thuế, tạo nên tình trạng lỗ giả, lãi thật, gây thất thu ngân sách…

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN FDI TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 2.1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh và vai

trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

2.1.1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên – xã hội

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Về khí hậu: Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh

và không khác biệt nhiều so với các tỉnh lân cận của đồng bằng sông Hồng Đây

là điều kiện thuận lợi để phát triển các vùng rau, hoa quả, chăn nuôi, tạo ra giá trị lớn trên một đơn vị diện tích

- Về địa hình - địa chất: Địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, có hướng dốc

chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, được thể hiện qua các dòng chảy mặt đổ về sông Đuống và sông Thái Bình Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, vùng đồng bằng thường có độ cao phổ biến từ 3 - 7 m, địa hình trung

du đồi núi có độ cao phổ biến 300 - 400 m Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,53%) so với tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở 2 huyện Quế

Võ và Tiên Du Ngoài ra còn một số khu vực thấp trũng ven đê thuộc các huyện Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ, Yên Phong Đặc điểm địa chất mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất thuộc vùng trũng sông Hồng, bề dày trầm tích đệ

tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng

- Về đặc điểm thuỷ văn: Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mật độ

lưới sông khá cao, trung bình 1,0 - 1,2 km/km2, có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có

Trang 37

các hệ thống sông ngòi nội địa như sông Ngũ huyện Khê, sông Dâu, sông Đông Côi, sông Bùi, ngòi Tào Khê, sông Đồng Khởi, sông Đại Quảng Bình.

Với hệ thống sông này nếu biết khai thác trị thuỷ và điều tiết nước sẽ đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tiêu thoát nước của tỉnh Trong khi đó tổng lưu lượng nước mặt của Bắc Ninh ước khoảng 177,5 tỷ m3, trong đó lượng nước chủ yếu chứa trong các sông là 176 tỷ m3; được đánh giá là khá dồi dào Cùng với kết quả thăm dò địa chất cho thấy trữ lượng nước ngầm cũng khá lớn, trung bình 400.000 m3/ngày, tầng chứa nước cách mặt đất trung bình 3-5 m và có

bề dày khoảng 40 m, chất lượng nước tốt Toàn bộ nguồn nước này có thể khai thác để phục vụ chung cho cả sản xuất và sinh hoạt trong toàn tỉnh, trong đó có các hoạt động của đô thị

- Tài nguyên rừng: Tài nguyên rừng của Bắc Ninh không lớn, chủ yếu là rừng

trồng Tổng diện tích đất rừng khoảng 619,8 ha, phân bố tập trung ở Tiên Du, thành phố Bắc Ninh và Quế Võ

- Tài nguyên khoáng sản: Bắc Ninh nghèo về tài nguyên khoáng sản, ít về chủng

loại, chủ yếu chỉ có vật liệu xây dựng như: đất sét làm gạch, ngói, gốm, với trữ lượng khoảng 4 triệu tấn ở Quế Võ và Tiên Du, đất sét làm gạch chịu lửa ở thị xã Bắc Ninh, đá cát kết với trữ lượng khoảng 1 triệu tấn ở Thị Cầu - Bắc Ninh, đá

sa thạch ở Vũ Ninh - Bắc Ninh có trữ lượng khoảng 300.000 m3 Ngoài ra còn có than bùn ở Yên Phong với trữ lượng 60.000 - 200.000 tấn

- Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh là 822,71 km2, trong đó đất nông nghiệp chiếm 53,12%, đất nuôi trồng thủy sản chiếm 6,16%, đất lâm nghiệp chiếm 0,75%, đất chuyên dùng và đất ở chiếm 39,2%, đất chưa

sử dụng còn 0,77%

Dân số và lực lượng lao động

Trang 38

- Đặc điểm dân số: Năm 2010, dân số trung bình của Bắc Ninh là 1034,8 ngàn người, cơ cấu dân số Bắc Ninh thuộc loại trẻ: nhóm 0-14 tuổi chiếm tới 27,7%; nhóm 15-64 tuổi khoảng 66% và 6,3% số người trên 65 tuổi Do đó, tỉ lệ nhân khẩu phụ thuộc còn cao (0,59) Dân số nữ chiếm tới 51,11% tổng dân số của tỉnh, cao hơn so với tỉ lệ tương ứng của cả nước (50,05%) Kết quả này có thể do nguyên nhân kinh tế - xã hội là chủ yếu Phân bố dân cư Bắc Ninh mang đậm sắc thái nông nghiệp, nông thôn với tỉ lệ 72,8%, dân số sống ở khu vực thành thị chỉ chiếm 27,2%, thấp hơn so tỉ lệ dân đô thị của cả nước (29,6%) Mật độ dân số trung bình năm 2010 của tỉnh là 1257 người/km2 Dân số phân bố không đều giữa các huyện/thành phố Mật độ dân số của Quế Võ và Gia Bình chỉ bằng khoảng 1/3 của Từ Sơn và 1/3 của thành phố Bắc Ninh.

- Nguồn nhân lực: Ước tính 2010, dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động chiếm 67,01% tổng dân số, tương đương với khoảng 693,4 ngàn người, trung bình mỗi năm lao động có khả năng lao động tăng thêm khoảng 4,094 ngàn người, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt 1,33%/năm Nguồn nhân lực chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn với 0,39% NNL mù chữ, 5,79% chưa tốt nghiệp tiểu học, 66,61% tốt nghiệp tiểu học và THCS nhưng số tốt nghiệp THPT chỉ 27,2% Năm 2010, tỉ lệ LĐ qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật của Bắc Ninh là 45,01%, trong đó số có bằng từ công nhân kỹ thuật trở lên chiếm 18,84% Như vậy, chất lượng nguồn nhân lực Bắc Ninh cao hơn mức trung bình

cả nước (30,0% và 12,4%)

2.1.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng

- Điều kiện kinh tế và cơ sở hạ tầng: Bắc Ninh là một tỉnh cửa ngõ phía Bắc của

Thủ đô Hà Nội Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía Tây và Tây Nam giáp thủ đô

Hà Nội, phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên, phía Đông giáp tỉnh Hải Dương Bắc

Trang 39

Ninh là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có các hệ thống giao thông thuận lợi kết nối với các tỉnh trong vùng như quốc lộ 1A nối Hà Nội - Bắc Ninh - Lạng Sơn; Đường cao tốc 18 nối sân bay Quốc tế Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long; Quốc lộ 38 nối Bắc Ninh - Hải Dương - Hải Phòng; Trục đường sắt xuyên Việt chạy qua Bắc Ninh đi Lạng Sơn và Trung Quốc; Mạng đường thủy sông Cầu, sông Đuống, sông Thái Bình rất thuận lợi nối Bắc Ninh với hệ thống cảng sông

và cảng biển của vùng tạo cho Bắc Ninh là địa bàn mở gắn với phát triển của thủ

đô Hà Nội, theo định hướng xây dựng các thành phố vệ tinh và sự phân bố công nghiệp của Hà Nội Đây là những yếu tố rất thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội và giao lưu của Bắc Ninh với bên ngoài

Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng và là một trong 8 tỉnh thuộc vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh của cả nước, tạo cho Bắc Ninh nhiều lợi thế về phát triển

và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Là cửa ngõ phía Đông Bắc và là cầu nối giữa Hà Nội và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc và trên hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long và có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng

- Văn hóa – xã hội: Các di tích lịch sử văn hoá Bắc Ninh có rất nhiều các di tích

lịch sử, văn hoá, mật độ phân bố các di tích chỉ đứng sau Thủ đô Hà Nội Tính đến 31/12/2010, toàn tỉnh có 408 di tích lịch sử, văn hoá được cấp bằng công nhận di tích cấp Quốc gia và cấp địa phương

Lễ hội truyền thống Hiện nay trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có khoảng 41 lễ

hội đáng chú ý trong năm được duy trì Trong đó có những lễ hội có ý nghĩa đặc biệt và có tầm ảnh hưởng lớn như: Hội chùa Dâu, hội Lim, hội đền Đô, hội đền

Bà Chúa Kho Mỗi lễ hội giống như một viện bảo tàng sống về văn hóa, truyền

Trang 40

thống, mang đậm bản sắc dân tộc với những lễ nghi tôn giáo và những trò chơi dân gian.

Ca múa nhạc Dân ca Quan họ là một đặc trưng nổi bật và đặc sắc của

Bắc Ninh, sự nổi tiếng của dân ca Quan họ đã vượt ra ngoài biên giới quốc gia

Các làng nghề Bắc Ninh Nhờ có vị trí liền kề với thủ đô Hà Nội qua

nhiều thế kỷ - Bắc Ninh xưa và nay vốn là vùng có nhiều nghề thủ công nổi tiếng như: làng tranh dân gian Đông Hồ, làng gốm Phù Lãng, làng đúc đồng Đại Bái, làng rèn Đa Hội, làng dệt Lũng Giang, Hồi Quan, sơn mài Đình Bảng, chạm khắc Đồng Kỵ, làng nghề Tre trúc Xuân Lai Ngày nay nhiều làng nghề đã bị mai một, việc khôi phục và phát triển các làng nghề vừa để phát triển kinh tế địa phương vừa để phát triển du lịch được tỉnh quan tâm với việc quy hoạch, xây dựng các cụm công nghiệp làng nghề tập trung Do vậy đến đây du khách không chỉ được xem nghệ nhân làm nghề, mua sản phẩm mà còn có thể trực tiếp tham

dự các hoạt động xã hội

Tài nguyên du lịch sinh thái: Địa hình Bắc Ninh có xen lẫn đồi núi sót với độ cao từ 20 đến 120m so với mặt biển, đồi núi sót lại thường gần các con sông và các thung lũng có thể tạo thành hồ nước rộng hàng chục ha với những di tích lịch sử, văn hoá như đền, chùa, miếu mạo tạo nên khung cảnh sơn thuỷ hữu tình Đó là điều kiện rất thuận lợi để tạo ra môi trường sinh thái quan trọng cho các điểm Du lịch

Bắc Ninh nằm trong vùng văn minh châu thổ sông Hồng, có 3 con sông lớn chảy qua các làng mạc, thôn xóm và bồi đắp hình thành các bãi bồi ven sông xanh ngắt bãi lúa, nương dâu là điều kiện hết sức thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái, làng quê Kinh Bắc

2.1.1.4. Lợi thế so sánh và bất lợi thế so sánh của tỉnh trong việc thu hút FDI

Ngày đăng: 25/02/2017, 17:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Tổng hợp kết quả chỉ số PCI tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007 –  2012 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI trên địa bàn tỉnh bắc ninh trong thời gian tới
Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả chỉ số PCI tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007 – 2012 (Trang 45)
Bảng 2.2: Cơ cấu GDP theo giá cố định 1994 giai đoạn 2005-2010 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI trên địa bàn tỉnh bắc ninh trong thời gian tới
Bảng 2.2 Cơ cấu GDP theo giá cố định 1994 giai đoạn 2005-2010 (Trang 46)
Bảng 2.5: FDI công nghiệp  Bắc Ninh phân theo chuyên  ngành công  nghiệp giai đoạn 2000-2010 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI trên địa bàn tỉnh bắc ninh trong thời gian tới
Bảng 2.5 FDI công nghiệp Bắc Ninh phân theo chuyên ngành công nghiệp giai đoạn 2000-2010 (Trang 54)
Hình 2.2 : Tỷ trọng xuất khẩu của khu vực FDI trong kim ngạch xuất khẩu  toàn tỉnh giai đoạn 2001-2011 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI trên địa bàn tỉnh bắc ninh trong thời gian tới
Hình 2.2 Tỷ trọng xuất khẩu của khu vực FDI trong kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh giai đoạn 2001-2011 (Trang 60)
Hình 2.3 : tỷ trọng của khu vực FDI đóng góp vào giá trị sản xuất công - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI trên địa bàn tỉnh bắc ninh trong thời gian tới
Hình 2.3 tỷ trọng của khu vực FDI đóng góp vào giá trị sản xuất công (Trang 61)
Bảng 2.6:  Cơ cấu GDP theo giá cố định 1994 giai đoạn 2005-2010 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI trên địa bàn tỉnh bắc ninh trong thời gian tới
Bảng 2.6 Cơ cấu GDP theo giá cố định 1994 giai đoạn 2005-2010 (Trang 62)
Bảng 3.1: Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn  2010-2020 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI trên địa bàn tỉnh bắc ninh trong thời gian tới
Bảng 3.1 Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2020 (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w