23 Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TTQT THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH .... Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả nêu ra trong luận văn/ đồ án tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn
Vũ Thị Anh Vân
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TÊ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 4
1.1 Khái quát về hoạt động thanh toán quốc tế tại các NHTM 4
1.1.1 Khái niệm và sự hình thành của thanh toán quốc tế 4
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động thanh toán quốc tế 4
1.1.3 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế 5
1.1.3.1 Đối với hệ thống ngân hàng thương mại 6
1.1.3.2 Đối với các doanh nghiệp 6
1.1.3.3 Đối với nền kinh tế 7
1.1.4 Các điều kiện trong thanh toán quốc tế 7
1.1.4.1 Điều kiện về tiền tệ 7
1.1.4.2 Điều kiện về địa điểm thanh toán 8
1.1.4.3 Điều kiện về thời gian thanh toán 8
1.1.4.4 Điều kiện về phương thức thanh toán 8
1.1.5 Các phương thức thanh toán quốc tế 9
1.1.5.1 Phương thức chuyển tiền 9
1.1.5.2 Phương thức nhờ thu 9
1.1.5.3 Phương thức tín dụng chứng từ 10
1.2 Phương thức thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ L/C 11
1.2.1 Khái niệm 11
Trang 31.2.2 Nội dung, hình thức và quy trình của phương thức thanh toán L/C11
1.2.2.1 Nội dụng của một tín dụng thư L/C 11
1.2.2.2 Hình thức của L/C 14
1.2.2.3 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C 15
1.2.2.4 Các chủ thể tham gia 17
1.2.3 Ưu, nhược điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 18
1.2.3.1 So sánh thanh toán quốc tế bằng L/C với các phương thức TTQT khác 18
1.2.3.2 Ưu, nhược điểm của phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ 19
1.2.4 Hiệu quả hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 21
1.2.4.1 Nhóm chỉ tiêu tài chính 22
1.2.4.2 Nhóm chỉ tiêu phi tài chính 23
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TTQT THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 24
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch24 2.1.1 Quá trình hình thành MSB chi nhánh Sở giao dịch 24
2.1.2 Nguyên tắc hoạt động 25
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của MSB Sở giao dịch 26
2.1.4 Các hoạt động kinh doanh tại MSB chi nhánh Sở giao dịch 29
2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại MSB chi nhánh Sở giao dịch 30
2.2.1 Một số đặc trưng trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch 30
2.2.2 Tổng quan tình hình thanh toán quốc tế tại MSB chi nhánh Sở giao dịch 30
Trang 42.2.3 Thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ
tại MSB chi nhánh Sở giao dịch 33
2.2.3.1 Quy trình thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Maritime Bank chi nhánh Sở giao dịch 33
2.2.3.2 Tình hình hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại MSB Sở giao dịch (2011 – 2015) 38
2.2.4 Đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán L/C tại chi nhánh Sở giao dịch 48
2.2.4.1 Những kết quả đạt được 48
2.2.4.2 Những tồn tại trong thanh toán L/C tại Sở giao dịch 50
2.2.5 Nguyên nhân 52
2.2.5.1 Nguyên nhân khách quan 52
2.2.5.2 Nguyên nhân chủ quan 53
Chương 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI MSB SỞ GIAO DỊCH 55
3.1 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Sở giao dịch trong thời gian tới 55
3.1.1.Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh Sở giao dịch 55
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Sở giao dịch 56
3.2 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 57
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống thanh toán L/C tại Sở giao dịch 57
3.2.1.1 Hoàn thiện quy trình thanh toán L/C 57
3.2.1.2 Đầu tư và đổi mới công nghệ thanh toán 59
Trang 53.2.2 Mở rộng quan hệ với các ngân hàng trong nước và quốc tế 59
3.2.3 Phát triển dịch vụ khách hàng và nâng cao năng lực khách hàng trong quá trình thực hiện thanh toán 60
3.2.4 Nâng cao năng lực của cán bộ thanh toán quốc tế, đặc biệt là chuyên viên thanh toán L/C 62
3.2.5 Xây dựng, đẩy mạnh hoạt động marketing cho hoạt động thanh toán L/C đến gần hơn với các doanh nghiệp 63
3.2.6 Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ thanh toán tín dụng chứng từ 65 3.3 Một số kiến nghị 65
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 65
3.3.2 Kiến nghị với NHNN 66
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 67
3.3.4 Kiến nghị đối với khách hàng 68
KẾT LUẬN 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 6DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
KHCN: Khách hàng cá nhân
KHDN: Khách hàng doanh nghiệp
L/C: Thư tín dụng
MSB: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNN: Ngân hàng nhà nước TMCP: Thương mại cổ phần TTQT: Thanh toán quốc tế
XNK: Xuất nhập khẩu
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 So sánh các phương thức thanh toán quốc tế 19
Bảng 2.1 Tổng giá trị TTQT tại MSB Sở giao dịch 31
Bảng 2.2 Tổng số món TTQT tại MSB Sở giao dịch 31
Bảng 2.3 Tổng lợi nhuận từ TTQT tại MSB Sở giao dịch 32
Bảng 2.4 Số lỗi, sai sót trong hoạt động TTQT tại MSB Sở giao dịch 32
Bảng 2.5 Thị phần TTQT của MSB Sở giao dịch từ 2011 – 2015 39
Bảng 2.6 Doanh số thanh toán của các phương thức TTQT tại MSB Sở giao dịch 39
Bảng 2.7 Tình hình thanh toán bằng L/C tại MSB Sở giao dịch 42
Bảng 2.8 Biểu phí của Maritime Bank 43
Bảng 2.9 Số món thanh toán theo phương thức L/C qua MSB Sở giao dịch 46 Bảng 2.10 Số lỗi trong thanh toán L/C 48
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình1.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ 15
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch 26
Hình 2.2 Doanh số thanh toán L/C / Tổng doanh số TTQT 41
Hình 2.3 Phí thu đƣợc từ dịch vụ thanh toán L/C tại MSB Sở giao dịch 45
Hình 2.4 Tổng số món thanh toán L/C / Tổng số TTQT 47
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, các mối quan hệ kinh tế, chính trị, thương mại đang ngày càng phát triển mạnh mẽ Xu thế toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại đã góp phần thúc đẩy các quan hệ thương mại và hợp tác quốc tế của Việt Nam với các quốc gia trên thế giới ngày càng được mở rộng Thanh toán quốc
tế đã trở thành chiếc cầu nối giữa nền kinh tế của quốc gia này với các quốc gia khác trên thế giới trong các giao dịch thương mại quốc tế Chính bởi vậy, thanh toán quốc tế đang là một vấn đề được quan tâm và cần thiết đối với mỗi quốc gia khi tham gia vào công cuộc hội nhập kinh tế Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam đang tiến hành hội nhập sâu rộng với các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là sự hợp tác trong các hiệp định thương mại tự do FTA và sự hình thành của Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam sẽ ngày càng lớn mạnh Và trong bối cảnh đó các giao dịch xuất – nhập khẩu hàng hóa sẽ ngày một gia tăng, những phương thức thanh toán truyền thống bằng tiền mặt sẽ dần được thay thế bằng những phương thức thanh toán hiện đại hơn, nhanh chóng hơn Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ L/C là phương thức thanh toán được sử dụng rộng rãi và ưu việt hơn cả trong thanh toán quốc tế, vì nó đảm bảo quyền lợi một cách tương đối cho cả nhà xuất khẩu và nhập khẩu
Hoạt động thanh toán quốc tế là một trong những mảng hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, nó không chỉ mang lại nguồn thu khá cho ngân hàng mà
nó còn làm tăng uy tín cũng như khả năng hội nhập quốc tế của ngân hàng Tuy nhiên, hiện nay hoạt động TTQT theo phương thức L/C ở các ngân hàng thương mại nói chung và ở ngân hàng TMCP Hàng Hải chí nhánh Sở giao dịch nói riêng vẫn chưa đem lại hiệu quả và sự phát triển như mong muốn Số lượng món TTQT theo phương thức L/C còn khá ít so với các ngân hàng khác; doanh thu từ hoạt động thanh toán L/C còn chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng doanh thu của ngân hàng; hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu còn chưa phát triển, chưa đa dạng hóa các sản phẩm hỗ trợ
Trang 10Xuất phát từ thực tiễn trên em chọn đề tài:
“ Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch”
- Đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại MSB Sở giao dịch
3 Đối tượng nghiên cứu
Những lý luận chung về thanh toán quốc tế và về phương thức thanh toán bằng L/C; hiệu quả hoạt động thanh toán L/C tại ngân hàng
4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức L/C tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch giai đoạn 2011 – 2015
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử của chủ nghĩa Mác – Lênin để nghiên cứu những vấn đề lỹ luận và thực tiễn
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp điều tra, phân tích để phân tích các số liệu thu thập được về tình hình TTQT nói chung và thanh toán L/C nói riêng
Trang 11- Phương pháp đối chiếu, so sánh để so sánh phương thức thanh toán L/C với các phương thức TTQT khác
- Phương pháp tổng hợp, thống kê để thu thập số liệu từ nhiều nguồn báo cáo của ngân hàng
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu và kết luận, luận văn trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại MSB chi nhánh Sở giao dịch
Trang 12
Chương 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TÊ THEO
PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1.1 Khái quát về hoạt động thanh toán quốc tế tại các NHTM
1.1.1 Khái niệm và sự hình thành của thanh toán quốc tế
Hoạt động thanh toán quốc tế được coi là hoạt động ra đời sớm nhất trong lĩnh vực tài chính quốc tế Hoạt động này đã được hình thành từ thời cổ đại, khi việc trao đổi hàng hóa giữa các bộ tộc, các quốc gia chuyển từ trao đổi hàng lấy hàng sang trao đổi hàng lấy tiền Cùng với sự phát triển của phương tiện thanh toán từ hàng sang tiền và ngày nay các phương tiện thanh toán quốc tế như thương phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, séc, điện chuyển tiền,… đã phát triển cực kì mạnh mẽ và dần thay thế cho tiền mặt thực hiện chức năng phương tiện lưu thông của tiền tệ Đồng thời, các phương tiện thanh toán quốc tế cũng ngày càng được hoàn thiện, từ việc chuyên chở vàng bạc để thanh toán quốc tế trong các thế kỉ trước, đến việc thanh toán tín dụng chứng từ L/C nhanh chóng, hiện đại và an toàn Thanh toán quốc tế là khâu có nghĩa quan trọng và nhiều khi là khâu quyết định đến hiệu quả và tăng trương thương mại, bởi chỉ khi hoạt động thanh toán an toàn và trôi chảy thì người bán mới thu được tiền và người mua mới nhận được hàng
Như vậy, thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền
hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, các nhân nước này với các tổ chức, các nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước Hay, thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc
tế thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ các mối quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động thanh toán quốc tế
Từ các khái niệm trên chúng ta có thể thấy một số đặc điểm của thanh toán quốc tế:
Trang 13Thanh toán quốc tế diễn ra trên phạm vi toàn cầu, phục vụ các giao dịch thương mại, đầu tư, hợp tác quốc tế thông qua mạng lưới ngân hàng thế giới
Khác với thanh toán trong nước: TTQT liên quan đến ngoại tệ hoặc việc trao đổi tiền của quốc gia này lấy tiền của quố gia khác Vì vậy khi ký kết các hợp đồng mua bán ngoại thương các bên phải thỏa thuận với nhau về đồng tiền thanh toán, đồng thời cần phải tính toán thận trọng để lựa chọn các biện pháp phòng chống rủi
ro khi tỷ giá hối đoái biến động Tiền tệ trong thanh toán quốc tế thương không là tiền mặt mà nó tồn tại dưới hình thức các phương tiện thanh toán như chuyển tiền, hối phiếu, kỳ phiếu và séc ghi bằng ngoại tệ
TTQT giữa các nước đều được tiến hành thông qua ngân hàng và không dùng tiền mặt, chủ yếu sử dụng các phương thức thanh toán, nếu có thì chỉ được sử dụng trong các trương hợp riêng biệt Do vậy thanh toán quốc tế bản chất chính là các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, chúng được hình thành và phát triển trên cơ sở hợp đồng ngoại thương và các trao đổi tiền tệ quốc tế
Ngôn ngữ chủ yếu được sử dụng trong thanh toán quốc tế là tiếng Anh
TTQT chịu sự điều chỉnh của luật pháp và các tập quán quốc tế, đồng thời nó cũng bị chi phối bởi luật pháp quốc gia, bởi các chính sách kinh tế, chính sách ngoại thương và chính sách ngoại hối của các quốc gia tham gia thanh toán
1.1.3 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế
Trong trào lưu hội nhập ngày càng sâu rộng ngày nay, thanh toán quốc tế đã trở thành chiếc cầu nối giữa nền kinh tế trong nước với phần kinh tế bên ngoài có tác dụng bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động đầu tư trực tiếp và gián tiếp từ nước ngoài Thanh toán quốc tế là khâu quan trọng có tính chất quyết định trong quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động kinh doanh quốc
tế giữa các tổ chức, cá nhân ở các quốc gia khác nhau Thanh toán quốc tế là điều kiện không thể thiếu để tồn tại và phát triển các quan hệ kinh tế - xã hội quốc tế Công tác thanh toán quốc tế được tiến hành nhanh chóng, an toàn, chính xác sẽ thúc đẩy các giao thương quốc tế hoạt động một cách sôi động , trôi chảy và hiệu quả Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, hoạt động thanh toán quốc
Trang 14tế có vai trò quan trọng không chỉ đối với chủ thể ở các quốc gia mà còn có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia và với nền kinh tế thế giới
1.1.3.1 Đối với hệ thống ngân hàng thương mại
Trong hoạt động thanh toán quốc tế, các ngân hàng thương mại đóng vai trò làm trung gian tiến hành thanh toán Các ngân hàng thương mại giúp cho quá trình thanh toán được tiến hành an toàn, nhanh chóng và thuận lợi đồng thời giảm thiểu chi phí cho khách hàng Thanh toán quốc là một trong những mảng hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, do đó nó cũng có một vai trò quan trọng đối với hệ thống ngân hàng thương mại:
Thứ nhất, thanh toán quốc tế không chỉ làm tăng thu nhập của ngân hàng
thương mại, mở rộng vốn, đa dạng hóa các dịch vụ mà còn nâng uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính quốc tế
Thứ hai, thanh toán quốc tế góp phần tạo nên các mối quan hệ tin cậy giữa
doanh nghiệp với ngân hàng, từ đó có thể tạo điều kiện thuận lợi để các ngân hàng tìm kiếm được các đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp lớn có khả năng gắn
bó lâu dài
1.1.3.2 Đối với các doanh nghiệp
Khi hoạt động thanh toán được thực hiện nhanh chóng và liên tục, giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện sẽ có tác động thúc đẩy tốc độ thanh toán
và giúp các doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, đẩy nhanh tốc độ vòng quay vốn
Khi hoạt động thanh toán quốc tế được mở rộng và phát triển sẽ khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu gia tăng quy mô hoạt động, tăng khối lượng hàng hóa giao dịch và mở rộng quan hệ giao dịch với các bạn hàng
ở các nước
Hoạt động thanh toán quốc tế kết nối các doanh nghiệp với các ngân hàng,
từ đó tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp được các ngân hàng tài trợ vốn trong trường hợp doanh nghiệp thiếu vốn, hỗ trợ về mặt kĩ thuật thanh toán
Trang 151.1.3.3 Đối với nền kinh tế
Thanh toán quốc tế làm giảm khối lượng thanh toán bằng tiền mặt trong nền kinh tế, giảm bớt các chi phí trung gian, đồng thời thu hút được một lượng ngoại tệ đáng kể thông qua các nghiệp vụ kiều hối, chuyển tiền và L/C xuất khẩu
Thanh toán quốc tế thúc đẩy ngoại thương phát triển, đẩy mạnh quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, góp phần phát triển nền kinh tế và tăng cường hội nhập nền kinh tế quốc gia vào nền kinh tế thế giới
TTQT là cầu nối giữa các quốc gia có quan hệ kinh tế đối ngoại và làm giảm thiểu rủi ro khi thực hiện các hợp đồng kinh tế đối ngoại
1.1.4 Các điều kiện trong thanh toán quốc tế
Trong các hoạt động thanh toán quốc tế, các bên thường phải thỏa thuận những điều kiện về thanh toán như điều kiện tiền tệ, điều kiện về địa điểm, điều kiện về thời gian thanh toán và điều kiện về phương thức thanh toán Việc vận dụng và quản trị tốt những điều kiện sẽ giảm bớt các rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc
tế, từ đó đảm bảo cho các bên liên quan về quyền lợi và nghĩa vụ
1.1.4.1 Điều kiện về tiền tệ
Điều kiện về tiền tệ là một trong những điều kiện quan trọng hàng đầu trong thanh toán quốc tế nhằm đảm bảo giá trị tài sản giao dịch Do đó, trong hầu hết các hiệp định và hợp đồng ngoại thương đều có quy định về loại tiền sử dụng để thanh toán Đồng thời điều kiện này cũng quy định cách xử lý khi có biến động trong giá trị đồng tiền Điều kiện tiền tệ bao gồm các quy định:
Quy định về tiền tệ để tính toán và thanh toán, sử dụng đồng tiền nào để thanh toán
Quy định về tỷ giá và đảm bảo ngoại hối: quy định về tỷ giá quy đối giữa các đồng tiền thanh toán để đảm bảo quyền lợi cho các bên khi có sự biến động trong giá trị của đồng tiền
Trang 161.1.4.2 Điều kiện về địa điểm thanh toán
Địa điểm thanh toán là nơi người bán nhận được tiền và là nơi người mua trả tiền Về mặt lý thuyết, có hai địa điểm để thực hiện thanh toán quốc tế, đó là
Tại ngân hàng của nước người bán hàng hóa và dịch vụ; việc thanh toán thực hiện tại nước của nhà xuất khẩu giúp cho họ thu được tiền nhanh hơn, vòng quay vốn có hiệu quả hơn
Tại ngân hàng của nước nhập khẩu, khi thực hiện thanh toán tại đây sẽ giúp nhà nhập khẩu tránh được sự ứ đọng vốn và tiết kiệm chi phí hơn
Trên thực tế, việc quy định địa điểm thanh toán phụ thuộc chủ yếu vào: (1) sự tin tưởng giữa hai bên mua bán, (2) phương thức thanh toán được sử dụng và (3) đồng
tiền thanh toán ghi trong hợp đồng
1.1.4.3 Điều kiện về thời gian thanh toán
Thời gian thanh toán có ảnh hưởng lớn tới kết quả kinh doanh của các chủ thể Những quy định về thời điểm chủ thể mua phải trả tiền cho chủ thể bán chính là điều kiện về thời gian thanh toán Quy định về thời hạn bao gồm:
Trả tiền trước là việc bên nhập khẩu trả tiền cho bêm xuất khẩu toàn bộ hay một phần tiền hàng sau khi hai bên kí kết hợp đồng hoặc sau khi bên xuất khẩu chấp nhận đơn đặt hàng của bên nhập khẩu
Trả tiền ngay là việc người nhập khẩu trả tiền sau khi nhà xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện vận tải tại nơi quy định hoặc sau khi nhà nhập khẩu nhận được hàng tại nơi quy định
Trả tiền sau là việc nhà nhập khấu trả tiền cho nhà xuất khẩu sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày giao hàng
1.1.4.4 Điều kiện về phương thức thanh toán
Điều kiện này quy định về cách nhận tiền, trả tiền hàng hóa, dịch vụ trong từng giao dịch mua bán giữa các bên Trong quan hệ mua bán quốc tế có nhiều phương thức thanh toán được sử dụng như ứng trước, ghi sổ, phương thức chuyển tiền, phương thức nhờ thu và phương thức tín dụng chứng từ Phương thức được các bên
Trang 17lựa chọn tùy thuốc vào yêu cầu của người bán là thu tiền nhanh, đầy đủ, từ yêu cầu của người mua là nhập hàn đủ số lượng, đúng chất lượng
1.1.5 Các phương thức thanh toán quốc tế
Phương thức thanh toán là các nội dung, điều kiện và cách thức để ngân hàng chuyển tiền và trả tiền giữa các chủ thể ở các quốc gia Cùng với sự phát triển mạnh
mẽ của hoạt động thanh toán quốc tế, các phương thức thanh toán quốc tế cũng ngày càng phát triển và hoàn thiện
1.1.5.1 Phương thức chuyển tiền
Khái niệm: Chuyển tiền là phương thức thanh toán mà theo đó người trả tiền yều cầu Ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng tại một địa điểm được xác định bằng phương tiện thanh toán phù hợp (chuyển tiền điện T/T và chuyển tiền thư M/T)
Các bên tham gia bao gồm:
Người chuyển tiền hay người trả tiền: là người yêu cầu Ngân hàng chuyển tiền ra nước ngoài, thường là nhà nhập khẩu, người mua, chủ đầu tư
Người thụ hưởng: là do người chuyển tiền chỉ định và thường là nhà xuất khẩu, chủ nợ, người nhận vốn đầu tư
Ngân hàng trả tiền: là ngân hàng trả tiền cho người thụ hưởng, là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng chuyển tiền
1.1.5.2 Phương thức nhờ thu
a Khái niệm: Nhờ thu là phương thức thanh toán, trong đó, bên bán ( nhà xuất khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho Ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng thu hộ cho bên mua ( nhà nhập khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận điều kiện và các điều khoản khác
b Đặc điểm:
Phương thức nhờ thu được thực hiện dựa trên sự tín nhiệm của nhà xuất khẩu với nhà nhập khẩu
Trang 18Nhà xuất khẩu có thể nhờ thu bằn hối phiếu ( nhờ thu trơn) hoặc bằng bộ chứng từ ( nhờ thu kèm chứng từ)
Ngân hàng đóng vai trò trung gian thực hiện theo chỉ dẫn, không chịu trách nhiệm thanh toán và được hưởng phí dịch vụ
c Các chủ thể tham gia
Người yêu cầu nhờ thu (người ủy thác): là người người khởi xướng và quy định nội dung giao dịch nhờ thu, là người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền, thông thường là nhà xuất khẩu, người cung ứng dịch vụ
Người trả tiền: là người mà nhờ thu được xuất trình để thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, người trả tiền trong thương mại quốc tế là nhà nhập khẩu
Ngân hàng nhờ thu (NHNT) : là ngân hàng theo yêu cầu của người ủy thác, chấp nhận chuyển nhờ thu đến ngân hàng địa lý
Ngân hành thu hộ (NHTH): thông thường là ngâ hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng nhờ thu cso trụ sở ở nước người trả tiền Ngân hàng thu hộ nhận nhờ thu từ ngân hàng nhờ thu và thực hiện thu tiền từ người trả tiền theo các điều kiện ghi trong Lệnh nhờ thu
Ngân hàng xuất trình: Nếu người trả tiền cso quan hệ tài khoản với ngân hàng thu hộ thì ngân hàng thu hộ sẽ xuất trình nhờ thu trực tiếp cho người trả tiền Nếu người trả tiền không có quan hệ tài khoản với ngân hàng thu hộ, thì ngân hàng phục vụ người trả tiền sẽ trở thành ngân hàng xuất trình và chịu trách nhiệm trực tiếp với ngân hàng thu hộ
Trang 191.2 Phương thức thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ L/C
1.2.1 Khái niệm
Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of credit – L/C) là một sự thỏa thuận, trong
đó, theo yều cầu của khách hàng (người yêu cầu mở L/C), một ngân hàng (ngân hàng phát hành L/C) phát hành một tín dụng thư, theo đó Ngân hàng phát hành cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho người thụ hưởng khi xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng
Thư tín dụng (hoặc tín dụng thư) là một chứng thư, trong đó ngân hàng phát hành thư tín dụng cam kết trả tiền cho ngời hưởng nếu họ xuất trình được các chứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng Hoạt động thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng chịu sự điều chỉnh đồng thời bởi các nguồn luật, các thông lệ và tập quán quốc tế, đó là:
Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ do Phòng thương mại quốc tế ICC ban hành
Tiêu chuẩn quốc tế về thực hành ngân hàng trong kiểm tra chứng từ theo phương thức tín dụng chứng từ ISBP
Bản phụ trương UCP 600 về xuất trình chứng từ điện tử (eUCP)
Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng theo phương thức tín dụng chứng từ URR
Trong đó, UCP là văn bản chính điều chỉnh hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ, còn các văn bản khác có tính chất giải thích và làm rõ việc
áp dụng và thực hiện theo UCP
1.2.2 Nội dung, hình thức và quy trình của phương thức thanh toán L/C
1.2.2.1 Nội dụng của một tín dụng thư L/C
Một tín dụng thư L/C bao gồm các nội dung chính:
Số hiệu và loại L/C
Trang 20Tất cả L/C đều có số hiệu riêng, số hiệu của L/C được dùng để trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện L/C, để ghi vào chứng từ có liên quan trong bộ chứng từ thanh toán của L/C và để tham chiếu khi thực hiện một nghiệp vụ nào đó Loại L/C là nội dung quan trọng của L/C, vì mối loại L/C có tính chất và nội dung khác nhau, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan đến L/C cũng khác nhau
Ngày phát hành L/C: là nội dung quan trọng để xác định:
Ngày bắt đầu phát sinh sự cam kết của ngân hàng mở với nhà xuất khẩu
Là ngày bắt đầu tính thời gian hiệu lực của L/C
Ngày ngân hàng mở chính thức chấp nhận đơn xin mở L/C của nhà xuất khẩu và
đó là căn cứ để nhà xuất khẩu kiểm tra nhà nhập khẩu có thực hiện việc mở L/C có đúng hạn đã quy định trong hợp đồng không
Thời hạn hiệu lực của L/C: là thời hạn mà ngân hàng mở cam kết trả tiền
cho nhà xuất khẩu, nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ thanh toán trong thời hạn đó và phù hợp với những điều kiện quy định trong L/C Thời hạn hiệu lực của L/C bắt đầu tính từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệu lực của L/C
Thời hạn hiệu lực của L/C được xác định như sau:
- Ngày giao hàng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C và không được trùng với ngày hết hạn hiệu lực của L/C
- Ngày mở L/C phải trước ngày giao hàng một thời gian hợp lý, không được trùng với ngày giao hàng
- Ngày hết hạn hiệu lực của L/C phải sau ngày giao hàng một thời gian hợp
lý
Tên và địa chỉ các bên liên quan:
- Tên và địa chỉ của người yêu cầu mở L/C
- Tên và địa chỉ của ngân hàng mở L/C
- Tên và địa chỉ ngwoif hưởng lợi L/C: phải được ghi rõ, đầy đủ, đúng và địa chỉ điện tín Nếu không ghi rõ, ngân hàng thông báo sẽ chậm trễ trong việc gửi L/C cho người thụ hưởng
Trang 21Số tiền L/C và thời hạn thanh toán:
Số tiền L/C là nội dung quan trọng, vì vậy việc quy định nó trong L/C cũng rất chặt chẽ Số tiền trong L/C ghi bằng cả số và bằng chữ phải thống nhất với nhau Tên đơn vị tiền tệ phải cụ thể, rõ ràng không nên ghi số tiền dưới dạng một số tuyệt đối, vì như vậy sẽ khó khăn trong việc giao hàng và nhận tiền của bên bán Cách tốt nhất là dựa vào số lượng mà ghi số tiền chính xác, nếu không thì ghi dung sai cho phép
Thời hạn thanh toán của L/C: liên quan đến việc trả tiền ngay hay trả
chậm Nếu việc đòi tiền bằng hối phiếu thì thời hạn trả tiền được quy định ở yêu cầu phát hành hối phiếu trong L/C Thời hạn thanh toán có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C nếu như là trả tiền ngay, hoặc có thể nằm ngoài thời hạn hiệu ực của L/C nếu như trả tiền có kỳ hạn Song điều quan trọng là những hối phiếu có kỳ hạn phải xuất trình để chập nhận thanh toán trong thời hạn hiệu lực của L/C
Thời hạn giao hàng: là thời hạn quy định bên bán phải chuyển giao hàng
hóa cho bên mua kể từ khi L/C có hiệu lực Thời hạn giao hàn liên quan chặt chẽ đến thời hạn hiệu lực của L/C Lưu ý: nếu hai bên thỏa thuận kéo dài thời hạn giao hàng thì thời hạn hiệu lực cảu L/C cũng tự động kéo dài tương ứng
Điều kiện về giao nghận hàng: những nội dung vận tải, giao nhận hàng hóa,
điều kiện cơ sở giao hàng (FOB/CIF), địa điểm giao hàng, bốc hàng, dỡ hàng, địa điểm chuyển tải, cách vận chuyển và giao hàng… cũng được quy định rõ trong L/C
Mô tả hàng hóa: tên hàng, số lượng, quy cách phẩm chất hàng hóa, giá cả
đơn vị, bao bì, kí hiệu mã, trọng lượng, xuất xứ
Các chứng từ yêu cầu xuất trình cho ngân hàng trả tiền: là nội dung then
chốt của một L/C, bởi bộ chứng từ thanh toán quy định trong L/C là một bằng chứng của nhà xuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩavụ giao hàng
và làm đúng nghĩa vụ cảu L/C, do vậy ngân hàng mở phải dựa vào đó để tiền hành trả tiền cho nhà xuất khẩu nếu bộ chứng từ phù hợp với những điều kiện quy định trong L/C
Thời hạn xuất trình chứng từ: Ngoài việc ngày hết hạn hiệu lực cho việc
xuất trình chứng từ, L/C còn quy định bộ chứng từ phải được xuất trình trong thời
Trang 22hạn nhất định, thường căn cứ vào ngày giao hàng Theo UCP 600, thời hạn xuất trình bộ chứng từ phải trong vòng 21 ngày kể từ ngày giao hàng nếu bộ chứng từ có vận đơn gốc
Các quy định về phí: quy định rõ tiền lãi hay phí chiết khấu do bên nào chịu,
nhà nhập khẩu hay nhà xuất khẩu chịu
Cam kết và chữ kí của ngân hàng mở L/C: là nội dung cuối cùng của L/C
và nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở với L/C này Nếu mở L/C bằng thư thì bắt buộc phải có chữ kí của ngân hàng mở; trong trường hợp gửi bằng telex, swift thì không có chữ kí mà sẽ căn cứ vào mã khóa của L/C
1.2.2.2 Hình thức của L/C
Phương thức thanh toán tín dunh chứng từ có các hình thức sau:
L/C không thể hủy ngang ( Irrevocable L/C): sau khi nó được mở, mọi việc liên quan đến vấn đề sửa đổi, bổ sung hoắc hủy bỏ, Ngân hàng phát hành chỉ có thể được tiến hành trên cơ sở sự thỏa thuận của các bên liên quan
L/C có thể hủy ngang ( Revocable L/C): L/C cho phép người mở có quyền yêu cầu Ngân hàng phát hành sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ thư tín dụng mà không cần sự cho phép của người thụ hưởng
L/C không hủy ngang có xác nhận ( Confirmed Irrevocable L/C): L/C được một ngân hàng khác có uy tín bảo đảm trả tiền cho người thụ hưởng, theo yêu cầu của ngân hàng mở thư tín dụng đó Ngân hàng phát hành phải trả phí xác nhận và thường là kí quỹ tại ngân hàng xác nhận
L/C không hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C) L/C chuyển nhượng ( Tranferable L/C): là loại L/C không hủy ngang, theo
đó người hưởng lợi thứ nhất có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ nghĩa
vụ thực hiện L/C Tuy nhiên việc chuyển nhượng chỉ được phép thực hiện một lần
L/C tuần hoàn (Revolving L/C): là loại L/c không hủy ngang mà sau khi sử dụng hết giá trị hoặc hết hạn hiệu lực thì tự động có hiệu lực trở lại cho đến khi thực hiện hết tổng giá trị của hợp đồng
Trang 23L/C dự phòng (Standby L/C): là loại L/C được phát hành nhằm đảm bảo quyền lợi của nhà nhập khẩu, trong trường hợp nhà nhập khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng như đã quy định trong L/C, đòi hỏi ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu phát hành một L/C trong đó cam kết với nhà nhập khẩu
L/C đối ứng ( Reciprocal L/C): là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C đối ứng với nó được mở Điều này có nghĩa là nhà xuất khẩu khi nhận được L/C do nhà nhập khẩu mở thì phải mở lại L/C tương ứng thì mới có giá trị
L/C điều khoản đỏ (Red clause L/C): là L/C mà ngân hàng phát hành cho phép ngân hàng thông báo ứng trước cho người thụ hưởng mua hàng hóa theo L/C
đã mở, số tiền này được lấy từ tài khoản của người mở
L/C giáp lưng (Back – to – Back L/C): là loại L/C được mở trên số tiền của một L/C khác đã được mở trước đó Loại thư tín dụng thường được sử dụng nhiều lần trong phương thức giao dịch mua bán qua trung gian, chiết khấu
1.2.2.3 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C
Hình 1.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ
khấu
Trang 24(4) Khi nhận được thông báo về việc mở thư tin dụn và thư tín dụng, ngân hàng thông báo sẽ thông báo và chuyển giao thư tín dụng cho nhà xuất khẩu
(5) Nhà xuất khẩu nếu chấp nhận nội dung thư tín dụng đã mở thì giao hàng; nếu không thì đề nghị ngân hàng phát hành tu chỉnh cho phù hợp rồi tiến hành giao hàng
(6) Sau khi chuyển giao hàng hóa, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo quy định của thư tín dụng; thông qua ngân hàng thông báo, xuất trình cho ngân hàng phát hành để yêu cầu thanh toán tiền Nếu thư tín dụng cho phép thương lượng tại ngân hàng khác thì nhà xuất khẩu có thể xuất trình bộ chứng từ thanh toán cho một ngân hàng được chỉ định thanh toán hoặc chấp nhận chiết khẩu được xác định trong thư tín dụng
(7) Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ thanh toán, nếu thấy phù hợp với quy định của tín dụng thư thì trả tiền (hoặc chấp nhận hay chiết khấu) Nếu thấy không phù hợp, ngân hàng từ chối và gửi trả lại toàn bộ chứng từ thanh toán cho nhà xuất khẩu Thời hạn kiểm tra bộ chứng từ theo quy định là 7 ngày làm việc nếu quá thời hạn trên ngân hàng phát hành phải thanh toán cho nhà xuất khẩu
(8) Ngân hàng phát hành giao lại bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu và yêu cầu thanh toán
(9) Nhà nhập khẩu kiểm tra lại toàn bộ chứng từ và tiến hành hoàn trả tiền cho ngân hàng
Trang 251.2.2.4 Các chủ thể tham gia
Người yêu cầu mở L/C:
Là người viết đơn yêu cầu mở L/C, là người mua hay là nhà nhập khẩu
Có trách nhiệm ngân hàng phát hành số tiền mà ngân hàng đã thanh toán cho người hưởng lợi khi tiếp nhận bộ chứng từ hoàn hảo để nhận hàng
Người hưởng lợi:
Là người hưởng giá trị L/C, là người bán hay nhà xuất khẩu, người kí phát hối phiếu
Có trách nhiệm: giao hàng theo L/C và xuất trình bộ chứng từ theo quy định của L/C
Ngân hàng phát hành
- Phát hành thư tín dụng theo đúng chỉ dẫn của người yêu cầu
- Cam kết thanh toán đối với người thụ hưởng
- Gửi thư tín dụng, sửa đổi thư tín dụng đến ngân hàng thông báo
- Bồi hoàn cho bất cứ ngân hàng được chỉ định nào đã thanh toán hoặc thương lượng một xuất trình phù hợp với theo thư tín dụng và thanh toán khoản phí mà ngân hàng đó đòi
Ngân hàng thông báo:
Là ngân hàng tiến hành thông báo L/C đến người hưởng lợi theo yêu cầu của Ngân hàng phát hành Ngân hàng thông báo nhiều khi được yêu cầu tham gia xác nhận vào L/C và do vậy trở thanh Ngân hàng xác nhận, nghĩa là cam kết trả tiền cùng với ngân hàng mở L/C hoặc thanh toán thay cho ngân hàng phát hành
Ngân hàng thông báo có trách nhiệm:
- Tiếp nhận L/C gốc từ Ngân hàng phát hành
- Kiếm tra tính chân thực bề ngoài L/C
- Làm thông báo L/C và chuyển L/C gốc đến nhà xuất khẩu
- Thanh toán cho nhà xuất khẩu nếu được ngân hàng phát hành ủy quyền Ngân hàng xác nhận:
Trang 26Là ngân hàng cùng với ngân hàng phát hành thanh toán cho người hưởng lợi, có trách nhiệm:
- Xác nhận L/C khi có sự yêu cầu của Ngân hàng phát hành
- Thanh toán cho nhà xuất khẩu nếu nhà xuất khẩu xuất trình được bộ chứng
từ hoàn hảo
Ngân hàng chỉ định:
Là ngân hàng được ngân hàng phát hành ủy quyền trong thư tín dụng để thanh toán, chấp nhận thanh toán hay chiết khấu bộ chứng từ cho người hưởng lợi; có trách nhiệm:
Là ngân hàng được ngân hàng phát hành ủy quyền có nghĩa vụ hoàn trả số tiền
mà ngân hàng được chỉ định thanh toán cho người hưởng lợi Xuất hiện ngân hàng hoàn trả khi: Ngân hàng phát hành và ngân hàng được chỉ định thanh toán cho người hưởng lợi không có quan hệ tài khoản hay ngân hàng phát hành có quan hệ tài khoản tại ngân hàng hoàn trả
1.2.3 Ưu, nhược điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.2.3.1 So sánh thanh toán quốc tế bằng L/C với các phương thức TTQT khác
Các phương thức thanh toán quốc tế đều là những phương thức thanh toán dùng trong các hợp đồng ngoại thương, nhằm phục vụ cho hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau So với các phương thức thanh toán quốc tế khác như chuyển tiền và nhờ thu, thanh toán tín dụng chứng từ có sự khác biệt về nội dung và hình thức
Trang 27Bảng 1.1 So sánh các phương thức thanh toán quốc tế
Chi tiêu Chuyển tiền Nhờ thu Thanh toán L/C Quy trình
Chịu sự điều chỉnh bởi quy tắc thống nhất về nhờ thu URC
Chịu sự điều chỉnh của các nguồn luật, công ước quốc tế, thông lệ và tập quán quốc tế như UCP,
Đối với nhà xuất khẩu:
Nhà xuất khẩu hoàn toàn được đảm bảo thanh toán với bộ chứng từ hợp lệ, việc thanh toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu Nhà xuất khẩu sau khi giao hàng tiến hành lập bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản trong L/C sẽ được thanh toán bất kể trường hợp người mua không có khả năng thanh toán Do vậy, nhà xuất khẩu sẽ thu hồi vốn nhanh chóng, không bị ứ đọng vốn trong thời gian thanh toán Ngoài ra, nhà xuất khẩu cũng sẽ được ngân hàng tài trợ về mặt tài chính như: chiết khấu bộ chứng từ L/C, cho vay nhằm thực hiện hàng xuất khẩu dựa trên L/C đã được mở…
Trang 28Đối với nhà nhập khẩu:
Nhà nhập khẩu được đảm bảo nhận hàng theo đúng bộ chứng từ và điều khoản
kí kết trong hợp đồng ngoại thương về sô lượng, chất lượng, thời gian giao hàng,… Nhà nhập khẩu không chỉ nhận được chứng từ hàng hóa đã quy định trong L/C mà còn được Ngân hàng kiểm tra với chuyên môn và trách nhiệm cao nhất
Nhà nhập khẩu còn được ngân hàng hỗ trợ về các mặt như: vốn, tận dụng tín dụng của ngân hàng,… vì thời gian kể từ lúc mở L/C đến khi thu được tiền hàng là khá dài (bao gồm thời gian nhà xuất khẩu chuẩn bị hàng, vận chuyển tới nước nhập khẩu, thời gian bán hàng)
Đối với ngân hàng:
Thực hiện nghĩa vụ thanh toán, ngân hàng thu được khoản phí thủ tục và còn thu hút được một khoản tiền khá lớn từ việc kí quỹ mở L/C Khi thực hiện nghiệp vụ này, ngân hàng còn thực hiện được một số nghiệp vụ khác như cho vay xuất khẩu, bảo lãnh, xác nhận, mua bán ngoại tệ… Hơn nữa, thông qua nghiệp vụ này vai trò của ngân hàng trên thị trường tài chính quốc tế sẽ ngày càng được củng cố và mở rộng
Tuy nhiên thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ không phải là một phương pháp an toàn tuyệt đối mà phương thức này vẫn còn tồn tại những nhược điểm
b Nhược điểm
Đối với nhà xuất khẩu:
Vì phương thức tín dụng chứng từ luôn đòi hỏi sự chính xác về mặt chứng từ xuất trìn nên nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với quy định trong L/C thì mọi điều khoản thanh toán/ chấp nhận có thể bị từ chối, nhà xuất khẩu
sẽ phải tự xử lý hàng như dỡ hàng, lưu kho, tìm đối tác mua mới,…và phải chịu các phí như lưu tàu quá hạn, phí lưu kho, mua bảo hiểm cho hàng hóa
Trang 29Đối với nhà nhập khẩu:
Việc thanh toán L/C của ngân hàng chỉ dựa trên cơ sở bộ chứng từ xuất trình mà không căn cứ vào kiểm tra hàng hóa Vì vậy, có thể xảy ra rủi ro trong trường hợp
bộ chứng từ sẽ bị làm giả (bề ngoài hợp với L/C) và sẽ không đảm bảo cho nhà nhập khẩu rằng hàng hóa được giao đúng như đơn đặt hàng, mà nhà nhập khẩu vẫn phải thanh toán tiền cho ngân hàng phát hành
Đối với ngân hàng:
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ không phải là phương thức đảm bảo
an toàn tuyệt đối, thực tế vẫn có thể xảy ra rủi ro nếu người mua – người bán cố tình lừa đảo Mặ khác, nếu ngân hàng còn non yếu về trình độ chuyên môn, về nghiệp vụ ngoại thương sẽ có thể dẫn tới sai sót làm ảnh hưởng tới quyền lợi của khách hàng
Ngân hàng phát hành phải thực hiện thanh toán cho nhười thụ hưởng L/C ngay
cả trong trường hợp nhà nhập khẩu không hoàn trả hoặc không có khả năng thanh toán Vì vậy rủi ro tín dụng đối với ngân hàng phát hành là hiện hữu, do đó trước khi chấp nhận phát hành L/C, ngân hàng cần thẩm định khách hàng một cách chặt chẽ
1.2.4 Hiệu quả hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
Hiệu quả hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ là một phạm trù hiệu quả kinh tế, phản ánh chất lượng kinh doanh trong lĩnh vực thanh toán quốc tế, và được đo bằng hiệu số giữa doanh thu từ hoạt động TTQT theo phương thức L/C và chi phí cho hoạt động TTQT theo phương thức L/C
Trong hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ, ngân hàng không chỉ đóng vai trò trung gian giúp khách hàng thanh toán tiền hàng, xem xét bộ chứng
từ, đồng thời dịch vụ đó cũng mang lại cho ngân hàng một nguồn thu từ các khoản phí dịch vụ Cũng như các dịch vụ khác, TTQT theo phương thức tín dụng chứng
từ cũng được đánh giá hiệu quả khi nó mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, dựa trên
2 nhóm chỉ tiêu đánh giá: chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính
Trang 301.2.4.1 Nhóm chỉ tiêu tài chính
Doanh số TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ L/C
Doanh số TTQT theo phương thức L/C là tổng giá trị các khoản TTQT theo phương thức L/C tại ngân hàng
Doanh số TTQT
theo phương thức L/C
= Doanh số thanh toán L/C nhập khẩu
+ Doanh số thanh toán L/C xuất khẩu
Doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ hoạt động TTQT theo phương thức L/C Doanh thu TTQT theo phương thức L/C là số tiền thực tế ngân hàng thu được
từ hoạt động TTQT bằng L/C: phí thông báo L/C, phí mở L/C, phí sửa đối L/C,… Chi phí cho hoạt động TTQT theo phương thức L/C là tất cả các chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra để phục vụ, phát triển hoạt động TTQT bằng L/C: chi phí điện SWIFT, chi phí trang thiết bị, chi phí cho nhân viên thanh toán,…
Lợi nhuận thu được từ hoạt động TTQT bằng L/C là phần ngân hàng thu được sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hoạt động
Lợi nhuận thu
- Chi phí hoạt động TTQT theo phương thứ L/C
Trang 31Chi phí do rủi ro phát sinh mà ngân hàng phải bồi thường
Các rủi ro phát sinh mà ngân hàng phải bồi thường: nhà nhập khẩu không thanh toán hặc từ chối thanh toán cho ngân hàng,… làm tăng chi phí TTQT theo phương thức L/C của ngân hàng, từ đó làm giảm lợi nhuận từ hoạt động này của ngân hàng
1.2.4.2 Nhóm chỉ tiêu phi tài chính
Số món thanh toán theo phương thức L/C qua ngân hàng
Để có được doanh số thanh toán theo phương thức L/C cao thì ngân hàng phải đảm bảo được số món thanh toán tăng và giá trị món thanh toán cao Giá trị món thanh toán phụ thuộc vào giá trị hợp đồng mua bán, vì vậy ngân hàng cần phải tăng
số món thanh toán theo phương thức L/C Số món thanh toán tăng đồng nghĩa với việc uy tín của ngân hàng tăng, khách hàng ngày càng tin tưởng vào ngân hàng tìm đến ngân hàng nhiều hơn
Mạng lưới ngân hàng đại lý được mở rộng
Để hoạt động TTQT, đặc biệt là phương thức thanh toán L/C, có hiệu quả, tránh rủi ro và có thông tin về khách hàng một cách chính xác, các ngân hàng phải có một hệ thống ngân hàng đại lý phát triển với số lượng lớn, rộng khắp; có quan hệ với nhiều quốc gia Với mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp, ngân hàng có thể dễ dàng đảm bảo mọi nhu cầu thanh toán theo phương thức L/C cho khách hàng ở bất
kì quốc gia nào và tránh được rủi ro về thông tin khách hàng không chính xác
Số lỗi, sai sót trong thanh toán bằng phương thức L/C
Trong thanh toán bằng phương thức L/C cũng có thể xảy ra lỗi và sai sót trong quá trình thực hiện nghiệp vụ, gây đến rủi ro cho ngân hàng, dẫn đến doanh thu từ hoạt động này giảm Đồng thời các lỗi, sai sót đó còn làm giảm uy tín của ngân hàng Số lỗi, sai sót trong thanh toán bằng phương thức L/C phản ánh chất lượng và hiệu quả thanh toán theo phương thức L/C
Trang 32Chương 2:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TTQT THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI CHI NHÁNH SỞ
GIAO DỊCH 2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch
2.1.1 Quá trình hình thành MSB chi nhánh Sở giao dịch
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) thành lập ngày 12/07/1991 tại Thành phố Cảng Hải Phòng, là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên ở nước ta Với bề dày kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng và có số cổ đông chiến lược là các doanh nghiệp lớn thuộc các ngành Bưu chính viễn thông, Hàng Hải, Hàng không, Bảo hiểm,… Maritime Bank hứa hẹn sẽ có những bước phá lớn mạnh trong thời kì hội nhập Tính đến năm
2015, Maritime Bank đã nâng tổng tài sản lên đến 111735 tỷ đồng với hệ thống giao dịch gần 300 điểm Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch có trụ sở đặt tại số 115 Trần Hưng Đạo, Phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng kí hoạt động chi nhánh số 0113008430 do Sở kế hoạch
và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 01/07/2005, đăng kí thay đổi lần 1 ngày 17/06/2008 chuyển thành giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0203010090 do phòng đăng kí kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 15/10/2002 Quá trình hình thành của Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải được chia thành các giai đoạn:
Từ năm 2005 về trước: Sở giao dịch được đặt tại Hội sở chính của Ngân hàng TMCP Hàng Hải có địa điểm đặt tại số 5A Nguyễn Tri Phương, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng
Từ năm 2005 đến năm 2013: Sở giao dịch được tách ra và trở thành một sở giao dịch độc lập, hoạt động và có chức năng của một ngân hàng uy tín, chất lượng
Trang 33Trong giai đoạn này địa điểm Sở giao dịch được đặt tại số nhà 44 Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
Từ năm 2013 đến nay: Kể từ ngày 29/07/2013, địa điểm Sở giao dịch được chuyển về số 115 Trần Hưng Đạo, Phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
2.1.2 Nguyên tắc hoạt động
Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam là một đơn vị nằm trong hệ thống các chi nhánh giao dịch của Ngân hàng Hàng Hải, hạch toán độc lập với Hội
sở Ngân hàng Hàng Hải Tuy nhiên mọi hoạt động của Sở giao dịch vẫn phải dưới
sự chỉ đạo giám sát của Hội sở
Trong hoạt động tín dụng: Sở giao dịch và Ban giám đốc Sở chỉ có quyền thẩm định tài sản, kí kết hợp đồng giải ngân với những hợp đồng vay có giá trị dưới
800 triệu VNĐ, còn những hợp đồng vay có giá trị trên 800 triệu VNĐ Sở giao dịch phải chuyển hồ sơ lên Hội sở để bên Hội sở sẽ tiến hành thẩm định và đưa ra quyết định cho vay hay không
Hoạt động thu nợ: Sở giao dịch có quyền gửi đơn yêu cầu thu hồi nợ với những khách hàng vay tiền tại Sở đã quá hạn cho vay Trong trường hợp khách hàng không có khả năng thanh toán, Sở giao dịch sẽ gửi hồ sơ khách hàng lên Ban thu hồi nợ của Hội sở để giải quyết
Vấn đề nhân sự: toàn bộ vấn đề tuyển dụng hay thay đổi cơ cấu nhân sự của
Sở giao dịch sẽ do Hội sở quyết định, các trưởng phòng và Ban giám đốc tại Sở chỉ
có quyền đề đạt và cho thi tuyển
Trang 342.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của MSB Sở giao dịch
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
2.1.3.1 Ban giám đốc
Ban giám đốc Chi nhánh là bộ máy quản lý, điều hành hoạt động của Chi nhánh theo phân cấp, ủy quyền của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, các giám đốc Khối Maritime bank; có trách nhiệm hỗ trợ phát triển nghiệp vụ của các khối nghiệp vụ trên địa bàn được giao quản lý; sử dụng và quản lý nguồn lực tại chỗ để
hỗ trợ các bộ phần phụ thuộc tại Chi nhánh hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao cho Chi nhánh
2.1.3.2 Phòng tài chính kế toán
Chức năng
- Quản lý có hiệu quả các nguồn lực tài chính của ngân hàng để tham mưu cho ban lãnh đạo các vẫn đề liên quan tới ổn định tài chính, lợi nhuận, cơ cấu vốn,
cổ tức, nhu cầu về tái đầu tư lợi nhuận
- Tổ chức hạch toán kế toán trong toàn hệ thống Maritime Bank
Phòng khách hàng
cá nhân
Phòng khách hàng doanh nghiệp
Phòng dịch vụ khách hàng
Các phòng giao dịch trực thuộc Phó giám
Trang 35- Tham gia đào tạo nghiệp vụ tài chính, kế toán cho nhân viên Maritime Bank
- Quản lý nhân sự, tài sản và tài liệu được giao
- Quản lý công tác tài chính kế toán và chế độ kế toán theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Maritime Bank
2.1.3.3 Phòng hành chính tổng hợp
Thực hiện các công việc lễ tân và soạn thảo văn bản điều hành theo chỉ đạo của giám đốc chi nhánh, quản lý hồ sơ nhân sự và thực hiện công việc tuyển dụng, đào tạo Quản lý tài sản, công cụ lạo động, thực hiện báo cáo thống kê và tổng hợp, thực hiện công việc hành chính quản trị… Thực hiện các nhiệm vụ khác theo các quy định của MSB và yêu cầu của giám đốc chi nhánh
Chức năng: tổ chức, quản lý và phát triển kinh doanh đối với KHCN bao gồm cả hộ kinh doanh, hộ gia đình, tổ hợp tác; tham mưu khối KHCN MSB và lãnh đạo điều hành kinh doanh của Chi nhánh về định hướng phát triển khách hàng, cơ chế chính sách đối với đối tượng KHCN trên địa bàn được giao quản lý; tổ chức, quản lý và triển khai các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro tín dụng các nhân
Trang 36 Nhiệm vụ: Khảo sát, thẩm định và đề suất với Giám đốc của Chi nhánh về chính sách phát triển đối với khách hàng cá nhân phù hợp với thị trường trên địa bàn và theo chỉ đạo của phòng KHCN Maritime Bank; Tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ kinh doanh được giao đối với KHCN; Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cho khách hàng các nhân theo quy định, quy trình của Maritime Bank; Giới thiệu, tư vấn cho khách hàng lựa chọn
và sử dụng các sản phẩm phù hợp của Maritime Bank
2.1.3.5 Phòng khách hàng doanh nghiệp
Phòng KHDN thực hiện các hoạt động: huy động vốn doanh nghiệp, cấp tín dụng doanh nghiệp, tài trợ thương mại và các dịch vụ khách hàng dành cho KHDN, bán cheo sản phẩm, dịch vụ
Chức năng: tổ chức, quản lý và phát triển kinh doanh KHDN; tham mưu cho khối KHDN; tổ chức quản lý và triển khai các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro
Nhiệm vụ: thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ kinh doanh; hỗ trợ các đơn vị kinh doanh trong việc cung cấp các dịch vụ huy động vốn, mua bán ngoại tệ và các dịch vụ ngân hàn khác; quản lý các khoản tín dụng của KHDN còn đang dự nợ hoặc có nợ xấu đã xử lý bằng dự phòng; triển khai công tác Marketing đối với KHDN; tổ chức cập nhật, quản lý và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ thuộc lĩnh vực hoạt động của Phòng theo quy định của pháp luật và quy định của Maritime bank; phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác của Chi nhánh để xây dựng và thực hiện phương
án tiếp thị, tiếp cận các kênh phân phối, thỏa thuận dịch vụ nội bộ và bán chéo sản phẩm
2.1.3.6 Phòng dịch vụ khách hàng
Phòng dịch vụ khách hàng thực hiện cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài khoản, dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng và dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của đơn vị kinh doanh MSB (giải ngân, thu nợ, thu lãi vay, chi tiêu nội bộ)
Thực hiện thu trả phí đối với các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng
Trang 37Cung cấp dịch vụ chuyển tiền quốc tế và mua bán ngoại tệ với khách hàng, thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ, tồn quỹ tiền mặt, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, giới thiệu tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ của MSB
2.1.3.7 Các phòng giao dịch trực thuộc
Nhận tiền gửi có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn của các nhân, tổ chức; Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu nội và ngoại tệ; Thực hiện chi trả tiền mặt tiết kiệm, cho vay; Phát hành bảo lãnh, thu nợ theo quy định, xử lý gia hạn nợ, đôn đốc khách hàng trả đúng hạn, làm dịch vụ chuyển tiền và các dịch vụ ngân hàng khác
2.1.4 Các hoạt động kinh doanh tại MSB chi nhánh Sở giao dịch
Là một trong số những chi nhánh có tình hình hoạt động kinh doanh tốt, MSB chi nhánh Sở giao dịch đang ngày càng khẳng định mình trên những mảng hoạt động kinh doanh chủ yếu như:
Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của các tổ chức doanh nghiệp và các cá nhân trong cả nước
Chiết khấu các giấy tờ có giá khác: thương phiếu, trái phiếu, kì phiếu,… Thực hiện các dịch vụ ngân hàng: thanh toán, chuyển tiền,…
Thực hiện đảm bảo an toàn kho quỹ, đảm bảo về tiền mặt, các vấn đề về chi trả tiền mặt, thanh toán kịp thời và đầy đủ
Quản lý, giám sát việc triển khai thực hiện quy chế, quy trình
Xây dựng và tham gia đề xuất lên cấp Hội sở các văn bản, chính sách có liên quan đến quyền lợi khách hàng
Thực hiện cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức kinh
tế xã hội, các cá nhân khác trong quy chế tín dụng của NHNN và quy định của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Chi trả kiều hối, thanh toán trong nước và nước ngoài, chuyển tiền,…
Kiểm tra đối chiếu các số liệu để đảm bảo minh bạch trong các báo cáo tài chính
Trang 382.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại MSB chi nhánh Sở giao dịch
2.2.1 Một số đặc trưng trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch
Về cơ bản, hoạt động TTQT của các ngân hàng đều tuân theo quy tắc là thông lệ quốc tế chung Tuy nhiên, tùy vào đặc thù của từng ngân hàng mà hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng đó có những điểm khác biệt Một số đặc trưng trong hoạt động TTQT của MSB chi nhánh Sở giao dịch như:
Trước hết, MSB Sở giao dịch là một chi nhánh trực thuộc Ngân hàng TMCP
Hàng Hải Việt Nam, vì là ngân hàng cổ phần nên nguồn vốn chủ sở hữu cũng như nguồn vốn huy động của ngân hàng là hạn chế, điều này làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng Với các ngân hàng quốc doanh, được sự hỗ trợ của nhà nước, nguồn vốn chủ sở hữu và vốn huy động dồi dào giúp nâng cao khả năng thanh toán của ngân hàng, từ đó hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng quốc doanh cũng có nhiều thuận lợi hơn so với các ngân hàng TMCP Tuy nhiên, với đặc trưng của một ngân hàng TMCP, hoạt động của MSB nói chung và của MSB Sở giao dịch nói riêng rất năng động và không ngừng nỗ lực thu hút vốn từ các thành phần kinh tế thông qua chính sách huy động vốn
Thứ hai, do quy mô ngân hàng thuộc diện bậc trung nên khách hàng tham
gia giao dịch thanh toán quốc tế tại MSB Sở giao dịch đa phần là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Khác với ngân hàng quốc doanh như Vietcombank, đối tượng khách hàng hầu hết là doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp quốc doanh Do đó, giá trị những hợp đồng giao dịch thanh toán quốc tế tại MSB Sở giao dịch không lớn
2.2.2 Tổng quan tình hình thanh toán quốc tế tại MSB chi nhánh Sở giao dịch
Cùng với thời điểm thành lập chi nhánh, tính cho đến nay, hoạt động TTQT của chi nhánh Sở giao dịch đã đi vào hoạt động được hơn 10 năm và đã đóng góp một phần không nhỏ vào kết quả kinh doanh của toàn chi nhánh MSB Sở giao dịch chủ yếu cung cấp 3 loại hình TTQT, đó là: nhờ thu, chuyển tiền và thư tín dụng L/C Quá trình phát triển hoạt động TTQT tại MSB chi nhánh Sở giao dịch giai đoạn
2011 – 2015 được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Trang 39(Nguồn: Báo cáo hoạt động TTQT – MSB Sở giao dịch)
Tổng giá trị TTQT tại MSB nói chung và MSB Sở giao dịch nói riêng còn khá nhỏ so với những ngân hàng có truyền thống về TTQT, tuy nhiên, với hơn 10 năm
đi vào hoạt động, nhờ có sự lãnh đạo của ban giám đốc chi nhánh, sự nỗ lực cố gắng của cán bộ nhân viên và sự hỗ trợ của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam, tổng giá trị của hoạt động TTQT tại chi nhánh có giá trị tăng theo từng năm, bất chấp sự đua tranh của các ngân hàng trên địa bàn Năm 2011, tổng giá trị TTQT đạt 102,7 triệu USD, tăng 12,5% so với năm 2012 nhƣng đến năm 2015 đạt 225,91 triệu USD tăng 47,5% so với năm 2014 Nhìn chung, tổng giá trị TTQT tại MSB
Sở giao dịch đều tăng qua các năm và có sự tăng mạnh vào năm 2015
Trang 40Qua bảng trên ta thấy, số lượng hợp đồng ngoại thương thực hiện thanh toán qua chi nhánh Sở giao dịch có xu hướng tăng dần qua các năm, nguyên nhân có sự gia tăng về số món thanh toán quốc tế là do trong những năm qua mối quan hệ giữa chi nhánh với các đối tượng khách hàng và với hệ thống các ngân hàng đại lý trên thế giới ngày càng mở rộng; bên cạnh đó, uy tín của ngân hàng Maritimebank ngày càng được củng cố trên thị trường quốc tế Số món TTQT qua các năm có sự biến động: năm 2012 số món TTQT tăng nhẹ so với năm 2011 (+23.2%); sang năm
2013 số món TTQT có sự tăng mạnh, đặc biệt là số món TTQT năm 2015 đạt 1470 món, tăng 62.6% so với năm 2014
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính tại MSB Sở giao dịch)
Nhìn chung, lợi nhuận từ hoạt động TTQT tại chi nhánh Sở giao dịch tương đối cao và có xu hướng tăng qua các năm Lợi nhuận từ hoạt động TTQT có xu hướng tăng mạnh vào năm 2015, tốc độ tăng lợi nhuận của 3 năm đầu (2011 – 2013) chậm hơn so với 2 năm sau đó Năm 2011, lợi nhuận chỉ đạt ở con số là 70125,98 triệu USD (tăng 26,8% so với năm 2012) thì đến năm 2015 đã có sự tăng mạnh khi lợi nhuận đạt tới con số 247418,38 triệu USD (tăng đến 56,4% so với năm 2014)
(4) Số lỗi, sai sót
Bảng 2.4 Số lỗi, sai sót trong hoạt động TTQT tại MSB Sở giao dịch
Nguồn: Báo cáo thường niên MSB Sở giao dịch
TTQT là một nghiệp vụ đặc biệt đòi hỏi không chỉ có trang thiết bị, công nghệ hiện đại mà còn cần có đội ngũ nhân viên có trình độ nghiệp vụ và khả năng tiếng