1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đầu tư trực tiếp từ Việt Nam sang Lào thực trạng và giải pháp

88 513 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 164,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài các hình thức trên đây, FDI còn có thể được thực hiện bằngmột số hình thức khác, như sáp nhập hoặc mua lại các cơ sở sản xuất kinhdoanh sẵn có ở nước ngoài, hoặc tham gia mua cổ ph

Trang 1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn

Vũ Thị Ánh Tuyết

Trang 2

Trang bìa i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ v

DANH MỤC BẢNG v

TỪ VIẾT TẮT vi

LỜI MỞ ĐẦU vii

CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI .1

1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài 1

1.2 Đặc điểm của FDI 2

1.3 Vai trò của FDI đối với các nước đang phát triển 3

1.3.1 Đối với nước thực hiện đầu tư: 3

1.3.2 Đối với nước nhận đầu tư: 4

1.4 Điều kiện thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài 6

1.4.1 Chủ thế thực hiện đầu tư 6

1.4.2 Vốn đầu tư 6

1.4.3 Lĩnh vực đầu tư 7

1.4.4 Các hình thức FDI 7

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 9

1.5.1 Các yếu tố thuộc nước chủ đầu tư 9

1.5.2 Các yếu tố thuộc nước nhận đầu tư 11

1.5.3 Các yếu tố quốc tế 13

1.6 Kinh nghiệm đầu tư ra nước ngoài của các quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 14

1.6.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản 14

1.6.2 Kinh nghiệm của Malaysia 15

1.6.3 Kinh nghiệm của Thái Lan 16

1.6.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 16

Trang 3

SANG LÀO 18

2.1 Khái quát về hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 18

2.1.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 18

2.1.2 Tình hình đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam 19

2.2 Tình hình đầu tư trực tiếp từ Việt Nam sang Lào 23

2.2.1 Môi trường đầu tư của Lào 23

2.2.2 Tình hình đầu tư trực tiếp từ Việt Nam sang Lào 26

2.2.3 Đánh giá hoạt động đầu trực tiếp từ Việt Nam sang Lào 40

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP TỪ VIỆT NAM SANG LÀO 52

3.1 Định hướng đầu tư trực tiếp từ Việt Nam sang Lào 52

3.1.1 Quan điểm đầu tư sang Lào của Chính phủ Việt Nam 52

3.1.2 Phương hướng đầu tư của Việt Nam sang Lào 53

3.2 Cơ hội và thách thức đối với hoạt động FDI từ Việt Nam sang Lào 54

3.2.1 Cơ hội 54

3.2.2 Thách thức 55

3.3 Một số giải pháp thúc đẩy FDI từ Việt Nam sang Lào 56

3.3.1 Các giải pháp từ phía doanh nghiệp 56

3.3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ Việt Nam 63

KẾT LUẬN 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 4

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu vốn FDI từ Việt Nam ra nước ngoài

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn FDI từ Việt Nam ra nước ngoài

Biểu đồ 2.3: Điểm tương đối về mức độ thuận lợi kinh doanh của Biểu đồ 2.4: Quy mô vốn FDI Việt Nam sang Lào

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu lĩnh vực FDI từ Việt Nam sang Lào

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu vùng FDI từ Việt Nam sang Lào

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô vốn đầu tư trực tiếp từ Việt Nam ra nước ngoài

Bảng 2.2: Các hình thức đầu tư FDI Việt Nam sang Lào

Trang 5

AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN

AVIL Hiệp hội các nhà đầu tư Việt Nam sang LàoBIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt NamCHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân

FDI Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

MNC Công ty đa quốc gia

OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

WTO Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 6

1 Sự cấp thiết của đề tài:

Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (Lào) - quốc gia láng giềng của ViệtNam với nhiều điểm tương đồng về văn hóa, chính trị, kinh tế - xã hội luônđược coi là một điểm đến tiềm năng cho các doanh nghiệp Việt Nam Trênthực tế, Lào đã và đang là một trong những quốc gia đứng đầu trong số cácquốc gia và vùng lãnh thổ có hoạt động đầu tư nói chung và đầu tư trực tiếpnói riêng của các nhà đầu tư Việt Nam Trong thời gian gần đây, hoạt độngđầu tư của các nhà đầu tư Việt Nam tại Lào đã có nhiều bước phát triển mạnh,tăng cả về số lượng, chất lượng và quy mô dự án đầu tư, có đóng góp nhiềumặt cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Lào và được chính phủ Lào ghinhận và đánh giá cao

Tuy nhiên, hoạt động đầu tư trực tiếp từ Việt Nam sang Lào còn bộc lộmột số tồn tại như một số dự án đầu tư chậm tiến độ, cơ cấu ngành và cơ cấuvùng đầu tư chưa hợp lý, hiệu quả các dự án còn thấp và nhìn chung là chưaxứng tầm với quan hệ và tiềm năng của hai nước Ngoài ra, hoạt động đầu tưcủa các doanh nghiệp Việt Nam vào Lào mới được nhìn nhận từ phương diệnlợi ích của từng doanh nghiệp mà chưa nhìn nhận từ phương diện lợi ích quốcgia, chưa được định hướng và tổ chức chặt chẽ nên dẫn tới tình trạng đầu tưmanh mún, thiếu liên kết

Việc tìm hiểu và đánh giá hoạt động đầu tư trực tiếp của các doanhnghiệp Việt Nam sang Lào trong thời gian qua cũng như phân tích những cơhội và thách thức trong giai đoạn sắp tới sẽ là những căn cứ cụ thể giúp cácdoanh nghiệp và các cơ quan chức năng đưa ra những giải pháp thiết thựcnhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp sang Lào Chính vì vậy, em đã lựa

chọn đề tài “Đầu tư trực tiếp từ Việt Nam sang Lào: thực trạng và giải pháp” làm đề tài nghiên cứu.

Trang 7

a Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng đầu tư trực tiếp từ Việt Nam sangLào.

b Mục tiêu nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp của cácdoanh nghiệp Việt Nam sang Lào, đề tài sẽ đưa ra một số giải pháp nhằm đẩymạnh hoạt động đầu tư trực tiếp của từ Việt Nam sang Lào

c Nhiệm vụ:

- Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Nghiên cứu môi trường đầu tư tại Lào cũng như tìm hiểu thực trạngđầu tư FDI từ Việt Nam vào Lào từ đó chỉ rõ những thuận lợi, khó khăn tronghoạt động đầu tư từ Việt Nam sang Lào thời gian qua

- Tìm hiểu các định hướng FDI từ Việt Nam sang Lào của Chính phủViệt Nam, đánh giá cơ hội và thách thức đặt ra đối với các doanh nghiệp ViệtNam đầu tư vào Lào làm cơ sở để đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm thúcđẩy hoạt động đầu tư từ Việt Nam sang Lào trong giai đoạn tiếp theo

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trang 8

phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu,phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp thống kê.

Qua đây, em xin chân thành cảm ơn ThS Lê Thanh Hà đã tận tìnhhướng dẫn chỉ bảo, em cũng xin cảm ơn các anh chị ở Cục Đầu tư nước ngoài

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã nhiệt tình hỗ trợ, cung cấp số liệu để em hoànthành bài luận văn này Do khuôn khổ thời gian và trình độ còn hạn chế, bàinghiên cứu này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em mongthầy cô và các bạn góp ý để bài luận văn này được hoàn thiện hơn

Trang 9

Theo Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đưa ra định nghĩa về FDInhư sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từmột nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nướcthu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý làthứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác.Trong phần lớn trườnghợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ

sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đượcgọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” chi nhánhcông ty

Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) thì lại tiếp cận FDItheo một hướng khác Theo tổ chức này, đầu tư trực tiếp được thực hiệnnhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp, đặcbiệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việcquản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách: (1) thành lập hoặc mở rộng mộtdoanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư;(2) mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có; (3) tham gia một doanh nghiệpmới; (4) cấp tín dụng dài hạn (lớn hơn 5 năm)

Trang 10

Như vậy, mặc dù có rất nhiều quan điểm khác nhau khi đưa ra kháiniệm về FDI, song ta có thể đưa ra một khái niệm tổng quát nhất, đó là:Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hoạt động đầu tư dài hạn, trong đó chủđầu tư trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn Đồng thời,nhà đầu tư cũng chịu trách nhiệm theo mức sở hữu về kết quả sản xuất kinhdoanh của dự án.

1.2 Đặc điểm của FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài có những đặc điểm cơ bản sau:

- Trong thời gian sử dụng vốn đầu tư, quyền sở hữu và quyền sử dụngvốn luôn thuộc về chủ đầu tư Nhà đầu tự chịu trách nhiệm hoàn toàn vềkết quả đầu tư Hiệu quả sử dụng vốn phụ thuộc chủ yếu vào năng lực củachủ đầu tư

- Lợi nhuận của các nhà đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào kết quả hoạtđộng kinh doanh: Sau khi trừ đi thuế và các khoản đóng góp cho nướcnhận đầu tư nhà đầu tư nước ngoài nhận được phần lợi nhuận theo tỷ lệvốn góp trong vốn pháp định Chủ đầu tư nước ngoài có thể tăng lợi nhuận,tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường thế giới do lợi dụngđược các yếu tố lợi thế và tránh được hàng rào thương mại của nước chủnhà Nhưng có thể gặp rủi ro vì quá trình đầu tư chịu tác động của nhữngyếu tố biến động về kinh tế trên thị trường và yếu tố biến động về chính trị

- xã hội của nước chủ nhà.Chủ đầu tư sẽ lựa chọn hình thức đầu tư phù hợpvới điều kiện, trên cơ sở kỳ vọng vào lợi ích tối đa khi đầu tư vốn

- Trên góc độ của nước nhận đầu tư: đây là dòng vốn kinh doanh, cótính ổn định cao, thời hạn đầu tư dài, quá trình trao đổi vốn thường gắn liềnvới chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý - kinh doanh Khai thác

Trang 11

nguồn vốn này giúp khắc phục tình trạng thiếu vốn đầu tư cho phát triểnsản xuất kinh doanh, tạo điều kiện khai thác tốt hơn lợi thế trong nước, mởrộng cạnh tranh,… thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, tăng thu chongân sách nhà nước và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,…

- Việc tiếp nhận FDI không ảnh hưởng tới nợ Chính phủ, nên cácChính phủ có xu hướng điều chỉnh luật pháp, tạo môi trường đầu tư thuậnlợi, khuyến khích hình thức đầu tư này để tăng nguồn lực cho phát triển sảnxuất trong nước

1.3 Vai trò của FDI đối với các nước đang phát triển

1.3.1 Đối với nước thực hiện đầu tư:

Vai trò của FDI đối với các nước thực hiện đầu tư trực tiếp nướcngoài:

- Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp doanh nghiệp các nước đang pháttriển tiếp cận với những nguồn lực mới, tiếp cận với thị trường nguyên liệuđầu vào dồi dào với giá rẻ

- Tránh được hàng rào bảo hộ, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.

Có thể dưới nhiều hình thức khác nhau, nhưng các quốc gia trên thế giới đều

ít nhiều đặt ra những rào cản về thuế quan, hạn ngạch hay những rào cản kỹthuật nhằm bảo hộ cho sản xuất trong nước Ngoài thuế quan và hạn ngạch,chi phí vận tải cũng được xem là một bộ phận cấu thành rào cản thương mại.Với các quốc gia đang phát triển, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là các nguyênvật liệu, sản phẩm có hàm lượng chất xám thấp, khối lượng lớn Chính vìvậy, chi phí vận chuyển chiếm một phần không nhỏ trong giá thành của sảnphẩm Điều này làm giảm sức cạnh tranh và lợi nhuận của các doanh nghiệp,trở thành một rào cản không nhỏ cho việc đẩy mạnh xuất khẩu Trong trườnghợp này, các nhà đầu tư có thể thực hiện FDI để giảm chi phí vận tải, tránh

Trang 12

được hàng rào bảo hộ thương mại của các nước, làm cho sản phẩm đến gầnhơn với người tiêu dùng, giúp cung và cầu đến gần nhau hơn.

- Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đem lại sự giàu có, góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế trong nước Mục tiêu hàng đầu của mọi dự án đầu tư là lợinhuận Các dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cũng vậy, các doanh nghiệptiến hành đầu tư ra nước ngoài khi họ thấy cơ hội kiếm lời ở thị trường ngoàinước hấp dẫn hơn thị trường nội địa Và tất nhiên, một khi dự án đầu tư trựctiếp ra nước ngoài thành công, lợi nhuận của dự án cuối cùng cũng sẽ quaytrở về để phục vụ cho phát triển kinh tế trong nước Hơn thế nữa, nhiều dự ánđầu tư trực tiếp ra nước ngoài còn có vai trò quan trọng, khi sản phẩm của dự

án là các nguyên liệu đầu vào mà thị trường trong nước đang có nhu cầu

- Tái cấu trúc nền kinh tế, hiện đại hóa công nghệ Nhờ có FDI mà hàngloạt các thiết bị, công nghệ hiện có của nền kinh tế được tháo dỡ chuyển đếncho nước tiếp nhận đầu tư Từ đây nền kinh tế có cơ hội để tái cấu trúc lại,

bỏ đi những ngành nghề không còn hiệu quả, tiêu tốn nhiều nguyên liệu, gây

ô nhiễm, thay thế vào đó là những ngành mới hiệu quả hơn, sạch hơn Đồng thời, đây cũng là cơ hội tốt để thay thế những công nghệ hiện có bằngnhững công nghệ mới, tiên tiến, nhằm hiện đại hóa nền kinh tế

- Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp các doanh nghiệp có thể nâng caochất lượng nguồn nhân lực Việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài thường đượcthực hiện cùng với việc đưa chuyên gia, người lao động của doanh nghiệpsang quốc gia nhận đầu tư Đây sẽ là cơ hội để các chuyên gia, người laođộng của doanh nghiệp có thể nâng cao khả năng chuyên môn của mình.Với việc được tiếp cận với các công nghệ, kinh nghiệm quản lý mới của cácquốc gia khác, người lao động sẽ tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu.Điều này được thể hiện rõ nét khi doanh nghiệp các quốc gia đang phát triểnđầu tư vào các quốc gia phát triển hơn dưới hình thức các doanh nghiệp liên

Trang 13

1.3.2 Đối với nước nhận đầu tư:

Đối với các nước đang phát triển, FDI có những vai trò:

- Bổ sung một lượng vốn đầu tư lớn, giúp nền kinh tế phát triển theochiều rộng Các dự án FDI sẽ tận dụng, thúc đẩy các tiềm năng, lợi thế sẵn

có của quốc gia về tài nguyên khoáng sản, đất đai, rừng, biển, nguồn nhânlực,… tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, tăng GDP Từ đó mà nền kinh tế

có điều kiện phát triển theo chiều rộng

- Nâng cao năng lực cạnh tranh, giúp nền kinh tế phát triển theo chiềusâu Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ mang đến cho nướctiếp nhận đầu tư tiền vốn mà kèm theo đó là công nghệ và quản lý Điềunày góp phần làm cho sản phẩm được sản xuất ra có chất lượng tốt hơn,phù hợp hơn mà giá thành lại thấp hơn Không chỉ vậy, nước tiếp nhận đầu

tư còn có cơ hội nhận cải thiện công nghệ và nâng cao trình độ quản lý Tất

cả những điều đó cho phép tăng năng lực của sản phẩm, chiếm lĩnh thịtrường nội địa, đẩy mạnh xuất khẩu, tiến tới làm chủ khoa học công nghê,quản lý, … làm cho nền kinh tế phát triển theo chiều sâu và ngày càng cóđiều kiện hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới

Tuy nhiên nước nhận đầu tư khó chủ động trong việc bố trí cơ cấu đầu

tư theo ngành và theo vùng lãnh thổ, vì chủ đầu tư quốc tế trực tiếp chỉquan tâm đến lợi nhuận đầu tư Nếu không có hệ thống luật pháp cùng vớitrình độ quản lý kinh tế tốt, bên nhận đầu tư còn có thể gặp phải bất lợinhư: trở thành bãi rác thải công nghiệp của thế giới, tài nguyên bị khai thácquá mức, ô nhiễm môi trường, gây ra sự lệ thuộc về kinh tế - chính trị,gánh nặng nợ cho tương lại, có thể tác động đến khủng hoảng tiền tệ do

Trang 14

hiện tượng rút vốn đầu tư ồ ạt của chủ đầu tư nước ngoài khi có biến độngxấu của thị trường trong nước,các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

có thể là tác nhân làm phá sản các doanh nghiệp trong nước vì họ là đối thủcạnh tranh giàu kinh nghiệm kinh doanh và mạnh về tiềm lực kinh tế Vìvậy nước nhận đầu tư phải có hệ thống luật pháp để điều chỉnh hành vi củacác nhà đầu tư và đảm bảo lợi ích của nước chủ nhà

1.4 Điều kiện thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.4.1 Chủ thế thực hiện đầu tư

Chủ thể thực thiện đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể là chính phủ, tổchức quốc tế, công ty hoặc tập đoàn kinh tế, các cá nhân, phổ biến nhấttrong đó là các công ty đa quốc gia (MNC) Chủ thể thực hiền đầu tư quốc

tế hiện nay không chỉ ở các nước phát triển mà có xu hướng gia tăng nhanhchóng ở các nước đang phát triển đầu tư vào các lĩnh vực họ có lợi thế cạnhtranh Chủ thể thực hiện đầu tư quốc tế trực tiếp ngoài không gian kinh tếcủa quốc gia nhà đầu tư Mỗi chủ thể đều dựa vào mục tiêu và điều kiện cụthể để tính toán và lựa chọn các hình thức đầu tư phù hợp nhằm đạt tới lợiích cao nhất

1.4.2 Vốn đầu tư

Chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài thường phải đóng một lượng vốn tốithiểu theo quy định của từng nước để họ có quyền trực tiếp tham gia điềuphối và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Mức độ góp vốn và hìnhthức đầu tư quyết định vị trí của nhà đầu tư trong doanh nghiệp, quyết địnhđịa vị pháp lý của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Lợi nhuận củanhà đầu tư phụ thuộc kết quả kinh doanh và được chia theo tỷ lệ vốn góp.Vốn đầu tư có thể được góp dưới các hình thức:

Trang 15

- Tiền: Vốn đầu tư có thể được thực hiện thông qua nhiều đồng tiềnkhác nhau, đồng tiền đầu tư có thể là ngoại tệ mạnh, đồng tiền của quốcgia đầu tư hoặc đồng tiền của quốc gia nhận đầu tư tùy theo quy định củatừng quốc gia nhận đầu tư.

- Tài sản hữu hình: các tư liệu sản xuất, máy móc, thiết bị, nhà xưởng,hàng hóa, các công trình xây dựng khác,

- Tài sản vô hình: sức lao động, công nghệ, phát minh, sáng chế, nhãnhiệu, biểu tượng, uy tín, thương hiệu

Dù ở dưới dạng nào nó cũng được tính ra giá trị để xác định tổng giátrị đầu tư của chủ đầu tư, qua đó xác định địa vị pháp lý, lợi ích và tráchnhiệm của chủ đầu tư khi vốn được sử dụng

1.4.3 Lĩnh vực đầu tư

Mỗi quốc gia tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của mình mà cónhững chính sách khuyến khích và hạn chế đầu tư khác nhau nhằm thu hútđầu tư trực tiếp nước ngoài Muốn thực hiện đầu tư nước ngoài, các nhàđầu tư cần được sự cho phép của các nước nhận đầu tư, tùy thuộc chínhsách của các nước khác nhau thì có các ngành nghề được cho phép, hạnchế, bị cấm kinh doanh hoặc các ngành nghề kinh doanh có điều kiện khácnhau, có hay không các ưu đãi nhằm khuyến khích FDI Do vậy các nhàđầu tư khi thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể lựa chọn các lĩnhvực đầu tư khác nhau, tùy thuộc vào năng lực, mục tiêu của nhà đầu tư.Các nhà đầu tư có thể lựa chọn các lĩnh vực đầu tư mà ở nước nhận đầu tư

có điều kiện phát triển tốt, thu được lợi nhuận cao hoặc đầu tư vào các lĩnhvực mà được Chính phủ nước nhận đầu tư khuyến khích, giành nhiều ưuđãi Ví dụ như ở Việt Nam, theo Luật đầu tư 2014, một số ngành nghề kinh

Trang 16

doanh có điều kiện như: kinh doanh casino, kinh doanh rượu, kinh doanhxăng dầu, kinh doanh khoáng sản,

1.4.4 Các hình thức FDI

Tuỳ theo quy định của luật pháp của nước nhận đầu tư, FDI có thểđược tiến hành dưới nhiều hình thức pháp lý khác nhau Trong đó có cáchình thức pháp lý chủ yếu sau:

1.4.4.1 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Đây là hình thức phổ biến nhất hiện nay trên thế giới Theo hình thứcnày, doanh nghiệp mới đựơc thành lập với 100% vốn là của nhà đầu tư nướcngoài Cũng từ đó, nhà đầu tư nước ngoài quyết định toàn bộ các vấn đề liênquan đến sự hoạt động và phát triển của doanh nghiệp, từ quy mô doanhnghiệp, chiến lược kinh doanh…đến thị trường tiêu thụ Điều này đã cắtnghĩa tại sao hình thức này lại được các nhà đầu tư ưa thích

1.4.4.2 Doanh nghiệp liên doanh

Đây là hình thức đầu tư được thực hiện khá phổ biến ở các thị trườngmới nổi Để thực hiện hình thức này, nhà đầu tư nước ngoài sẽ liên kết vớimột hoặc một số đối tác của nước sở tại, cùng nhau góp vốn hình thànhdoanh nghiệp mới để tiến hành sản xuất kinh doanh Theo quy định củaLuật Đầu tư tại Việt Nam, doanh nghiệp liên doanh thường được thành lậptheo hình thức công ty TNHH, có tư các pháp nhân Tỷ lệ góp vốn của bênnước ngoài hoặc các bên nước ngoài do các bên liên doanh thỏa thuậnnhưng không được thấp hơn 30% vốn pháp định của doanh nghiệp liêndoanh và trong quá trình hoạt động không được giảm vốn pháp định

Trang 17

Hình thức này có ưu điểm là phát huy được thế mạnh của mỗi bêntham gia liên doanh Tuy vậy cũng không hiếm những trường hợp sau mộtthời gian đi vào hoạt động đã nảy sinh những bất đồng về lợi ích, về quanđiểm kinh doanh…và hậu quả là liên doanh bị tan vỡ.

1.4.4.3 Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

Đây là hình thức được coi là đơn giản nhất của FDI Nhà đầu tư nướcngoài sẽ cùng với cơ sở kinh tế của nước sở tại ký kết hợp đồng cùng nhauphối hợp thực hiện sản xuất kinh doanh những mặt hàng nào đó và mỗi bên

sẽ đảm nhiệm những khâu công việc nhất định Hình thức này không dẫntới việc thành lập doanh nghiệp mới và tận dụng ngay những thế mạnh sẵn

có của mỗi bên, từ nguồn nguyên liệu, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, nhâncông… cho đến thị trường tiêu thụ Các hợp đồng thường có thời hạn vừaphải, phổ biến là khoảng 1 năm Trường hợp nếu chúng vẫn có khả năngtiếp tục thực hiện tốt thì có thể được gia hạn thêm

1.4.4.4 Hợp đồng xây dựng chuyển giao ( BT), xây dựng khai thác chuyển giao (BOT), xây dưng - chuyển giao - khai thác(BTO), …

-Những hình thức đầu tư này được thực hiện phổ biến trong lĩnh vựcxây dựng cơ sở hạ tầng, như đường sá, cầu cống…Tuy vậy trong nhữngnăm gần đây chúng cũng được thực hiện bởi FDI Để thực hiện các hợpđồng BOT, BT… nhà đầu tư thường lập các dự án theo đơn đặt hàng củanước sở tại Trong hình thức BT, sau khi đầu tư xong nhà đầu tư chuyểngiao lại cho bên đặt hàng sở tại khai thác, sử dụng hầu hết theo phươngthức “chìa khoá trao tay” để thu lại vốn đầu tư và lợi nhuận Còn tronghình thức BOT, sau khi xây dựng xong nhà đầu tư được quyền khai thác,

sử dụng công trình trong một thời gian nhất định nhằm thu hồi lại vốn đầu

Trang 18

tư và một lượng lợi nhuận thoả đáng, sau đó chuyển giao lại cho cơ quan

có thẩm quyền của nước sở tại quản lý và tiếp tục khai thác, sử dụng

Ngoài các hình thức trên đây, FDI còn có thể được thực hiện bằngmột số hình thức khác, như sáp nhập hoặc mua lại các cơ sở sản xuất kinhdoanh sẵn có ở nước ngoài, hoặc tham gia mua cổ phần của các công tynước ngoài với khối lượng đủ lớn để có thể tham gia trực tiếp vào tổ chứcđiều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty này

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

1.5.1 Các yếu tố thuộc nước chủ đầu tư

Các doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài sẽ tiến hành hoạt động FDIkhi phát huy được lợi thế độc quyền riêng và lợi thế nội bộ hóa

Lợi thế độc quyền riêng: Khi tiến hành đầu tư FDI ra nước ngoài, các

doanh nghiệp gặp phải rất nhiều bất lợi: sự khác biệt về văn hóa, thể chế,ngôn ngữ, thông tin thị trường,… Để có thể tồn tại, các doanh nghiệp nàyphải sở hữu một số lợi thế cạnh tranh đặc biệt gọi là lợi thế độc quyền Cáclợi thế này phải là lợi thế riêng của doanh nghiệp, sẵn sàng chuyển giaotrong nội bộ doanh nghiệp và giữa các nước

Lợi thế nội bộ hóa: Các hình thức mở rộng hoạt động ra nước ngoài

gồm: xuất khẩu, cấp giấy phép quản lý, nhượng quyền thương mại, liêndoanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài,… Khi thị trường bên ngoàikhông hoàn hảo, các doanh nghiệp có được lợi thế nội bộ hóa khi lựa chọnhình thức FDI Chính các lợi thế nội bộ hóa giúp các MNCs tiến hành hoạtđộng kinh doanh đồng bộ và hoàn chỉnh, sản xuất ở nhiều nước và sử dụngthương mại trong nội bộ doanh nghiệp để lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ vàcác yếu tố vô hình giữa các chi nhánh của chúng

Trang 19

Ngoài ra, khi xét trên phương diện nước chủ đầu tư, hoạt động đầu tưtrực tiếp ra nước ngoài có thể được khuyến khích hoặc hạn chế dựa trêncác chính sách được đề ra Các chính sách khuyến khích đầu tư có thể kểđến:

- Tham gia kí kết các hiệp định song phương và các hiệp định đaphương về đầu tư hoặc có liên quan đến đầu tư

- Chính phủ bảo hiểm cho các hoạt động đầu tư ra nước ngoài Việcđầu tư ra nước ngoài có thể gây ra cho chủ đầu tư rất nhiều rủi ro lớn Nếuchính phủ các nước đứng ra bảo hiểm cho các rủi ro này thì các nhà đầu tư

sẽ cảm thấy an tâm và có thêm tự tin khi quyết định thực hiện đầu tư ranước ngoài

- Ưu đãi thuế và tài chính, có thể dưới dạng hỗ trợ tài chính trực tiếpcho các chủ đầu tư, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, miễn hoặc giảm thuế

- Khuyến khích chuyển giao công nghệ Chính phủ các nước có thể hỗtrợ vốn, trợ giúp về kĩ thuật, dành các ưu đãi cho các dự án về FDI ở nướcngoài kèm theo chuyển giao công nghệ

- Trợ giúp tiếp cận thị trường, ưu đãi thương mại (thuế quan và phithuế quan) cho hàng hóa của các nhà đầu tư ra nước ngoài

- Cung cấp thông tin, trợ giúp kỹ thuật Chính phủ hoặc các cơ quancủa Chính phủ đứng ra cung cấp cho các chủ đầu tư các thông tin cần thiết

về môi trường và cơ hội đầu tư

Các chính sách hạn chế đầu tư có thể bao gồm:

- Hạn chế chuyển vốn ra nước ngoài Để kiểm soát cán cân thanhtoán, hạn chế thâm hụt, các nước chủ đầu tư có thể áp dụng biện pháp này

Trang 20

- Hạn chế bằng thuế, đánh thuế đối với thu nhập của chủ đầu tư ởnước ngoài, có các chính sách ưu đãi về thuế đối với đầu tư trong nước,khiến cho việc đầu tư ra nước ngoài trở nên kém ưu đãi hơn.

- Hạn chế tiếp cận thị trường, đánh thuế cao hoặc áp dụng chế độ hạnngạch hay các rào cản phi thương mại đối với hàng hóa của công ty nướcmình sản xuất ở nước ngoài và xuất khẩu ngược lại

1.5.2 Các yếu tố thuộc nước nhận đầu tư

Theo Hội nghị của Liên hiệp quốc về Thương mại và Phát triển(UNCTAD), các yếu tố quyết định FDI của nước tiếp nhận đầu tư đượcchia thành 3 nhóm: khung chính sách, các yếu tố của môi trường kinh tế,các yếu tố tạo thuận lợi trong kinh doanh

1.5.2.1 Khung chính sách về FDI của nước tiếp nhận đầu tư

Khung chính sách về FDI của nước nhận đầu tư gồm các quy địnhliên quan trực tiếp đến FDI và các quy định có ảnh hưởng gián tiếp đếnFDI

Các quy định và chính sách liên quan trực tiếp FDI bao gồm các quyđịnh về việc thành lập và hoạt động của các nhà đầu tư nước ngoài (chophép, hạn chế, cấm đầu tư vào một số ngành, lĩnh vực; cho phép tự do hayhạn chế quyền sở hữu của các chủ đầu tư nước ngoài đối với các dự án; chophép tự do hoạt động hay áp đặt một số điều kiện hoạt động, có hay khôngcác ưu đã nhằm khuyến khích FDI), các tiêu chuẩn đối xử với FDI (phânbiệt hay không phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư có quốc tịch khácnhau) và cơ chế hoạt động của thị trường trong đó có sự tham gia của thànhphần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (ví dụ như cạnh tranh có bình đẳnghay không, có hiện tượng độc quyền không, thông tin trên thị trường có rõ

Trang 21

ràng, minh bạch không) Các quy định này có ảnh hưởng trực tiếp tới khốilượng và kết quả của hoạt động FDI.

Bên cạnh đó, một số các quy định, chính sách trong một số ngành,lĩnh vực khác cũng có ảnh hưởng đến quyết định của chủ đầu tư như: chínhsách thương mại (ví dụ: chính sách thay thế nhập khẩu), chính sách tư nhânhóa (ví dụ: chính sách cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước), chính sáchtiền tệ và chính sách thuế (ví dụ: chính sách kiềm chế lạm phát), chính sách

tỷ giá hối đoái, chính sách liên quan đến cơ cấu các ngành kinh tế và cácvùng lãnh thổ, chính sách lao động, các quy định trong hiệp định quốc tế

mà nước nhận đầu tư tham gia ký kết…

Nhìn chung, chủ đầu tư nước ngoài thích đầu tư vào các nước có hànhlang pháp lý, cơ chế, chính sách đầy đủ, đồng bộ, thông thoáng, minh bạch

và có thể dự đoán được Điều nay đảm bảo cho sự an toàn của vốn đầu tư

1.5.2.2 Các yếu tố của môi trường kinh tế.

Tùy động cơ của chủ đầu tư nước ngoài mà có thể có các yếu tố củamôi trường kinh tế ảnh hưởng đến dòng vốn FDI

Các chủ đầu tư có động cơ tìm kiếm thị trường sẽ quan tâm đến dunglượng thị trường và thu nhập bình quân đầu người; tốc độ tăng trưởng củathị trường; khả năng tiếp cận thị trường khu vực và thế giới; các sở thíchđặc biệt của người tiêu dùng và cơ cấu thị trường

Các chủ đầu tư tìm kiếm nguồn nguyên liệu và tài sản sẽ quan tâmđến tài nguyên thiên nhiên; lao động chưa qua đào tạo với giá rẻ; lao động

có tay nghề; công nghệ, phát minh, sáng chế và các tài sản doanh nghiệpsáng tạo ra; cơ sở hạ tầng phần cứng

Trang 22

Các chủ đầu tư tìm kiếm hiệu quả sẽ chú trọng đến chi phí mua sắm cácnguồn tài nguyên; các chi phí đầu vào khác: chi phí vận chuyển và thông tinliên lạc; chi phí mua bán thành phẩm; tham gia các hiệp định hội nhập khuvực tạo thuận lợi cho việc thành lập mạng lưới các doanh nghiệp toàn khuvực.

1.5.2.3 Các yếu tố tạo thuận lợi trong kinh doanh

Các yếu tố tạo thuận lợi trong kinh doanh bao gồm các chính sách xúctiến đầu tư; các biện pháp ưu đãi khuyến khích đầu tư; giảm các tiêu cựcphí bằng cách giải quyết nạn tham nhũng, cải cách thủ tục hành chính đểnâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước; nâng cao chấtlượng các dịch vụ tiện ích xã hội để đảm bảo cuộc sống cho các chủ đầu tưnước ngoài; các dịch vụ hậu đầu tư

có sức hấp dẫn cao hơn thì nước đó sẽ có khả năng thu hút được nhiều vốnđầu tư hơn Cùng với sự gia tăng độ mở và độ hấp dẫn của các môi trườngđầu tư, dòng vốn FDI sẽ dễ dàng lưu chuyển hơn, làm tăng trưởng lượngvốn FDI toàn cầu

Trang 23

1.6 Kinh nghiệm đầu tư ra nước ngoài của các quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.6.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Hiện tại, Nhật Bản đã tự do hóa hoạt động đầu tư ra nước ngoài Tuynhiên, nước này thực hiện chính sách mở cửa đầu tư ra nước ngoài theo lộtrình chắc chắn và có tính toán Việc tự do hóa đầu tư ra nước ngoài chỉthực hiện khi nền kinh tế và các doanh nghiệp Nhật Bản có tiềm lực tàichính mạnh, quy mô sản xuất tốt và cần mở rộng phạm vi ảnh hưởng ra bênngoài để tăng năng lực sản xuất cho nền kinh tế trong nước

Mục tiêu chính trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Nhật Bản làtận dụng tất cả các cơ hội tốt nhất để mở rộng quy mô sản xuất và xuấtkhẩu hàng hóa (bao gồm cả xuất khẩu từ trong nước ra, xuất khẩu tại chỗ

và xuất khẩu sang nước thứ ba) của các doanh nghiệp Nhật Bản Do vậy,các doanh nghiệp Nhật Bản có chiến lược đầu tư theo từng thời điểm, từngđịa bàn, từng đối tác rất cụ thể và rõ ràng Sự hỗ trợ của Chính phủ vàchiến lược tiếp cận đầu tư ra nước ngoài của các DN Nhật Bản đều xoayquanh mục tiêu đó

Nhật Bản cũng lo ngại đầu tư ra nước ngoài làm rỗng nền kinh tế vàlàm gia tăng nguy cơ thất nghiệp trong nước Chính vì thế, Chính phủ NhậtBản đã sớm có chính sách khuyến khích các DN Nhật Bản đầu tư ra nướcngoài sử dụng lao động quản lý là người Nhật Bản Mặt khác, Nhật Bản cóchính sách phân khúc thị trường thông qua việc thúc đẩy và hỗ trợ DNnghiên cứu, đổi mới công nghệ, tập trung sản xuất ra các sản phẩm côngnghệ cao và có chính sách đào tạo cho người lao động trong nước để phát

Trang 24

triển những ngành công nghệ mới, sản xuất những sản phẩm công nghệ cao

sự dịch chuyển dòng vốn đầu tư đạt hiệu quả nhất

Nhật Bản cũng đã hình thành được hệ thống công cụ hỗ trợ các nhàđầu tư ra nước ngoài rất hiệu quả gồm: xúc tiến tìm kiếm trị trường (thôngqua Tổ chức Xúc tiến Thương mại Nhật Bản - JETRO); hỗ trợ tài chính đểtriển khai các dự án đầu tư (thông qua hoạt động của Ngân hàng Hợp tácQuốc tế Nhật Bản - JBIC); hỗ trợ phát triển hạ tầng cho nước tiếp nhận đầu

tư (thông qua nguồn viện trợ nước ngoài ODA của Chính phủ Nhật Bản)

và hỗ trợ bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư thông qua quan hệ cấp chính phủ

và các hiệp định song phương, đa phương đã ký kết với các quốc gia trênkhắp thế giới

1.6.2 Kinh nghiệm của Malaysia

Chính phủ nước này luôn khuyến khích các doanh nghiệp kể cả doanhnghiệp vừa và nhỏ mở rộng ra bên ngoài thông qua sự hỗ trợ của các cơquan chuyên trách, các chương trình xúc tiền và các ưu đãi về tài chính,thuế, Ngoài ra, chính phủ Malaysia còn thành lập quỹ hỗ trợ đầu tư trựctiếp ra nước ngoài Malaysia còn tác động đến đầu tư trực tiếp ra nướcngoài của các doanh nghiệp bằng việc ký kết nhiều hiệp định song phương

Trang 25

Ngoài ra, nước này thường xuyên mở cửa đối với cả dòng vốn ra lẫn dòngvốn vào và xem đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là một phần quan trọngtrong chiến lược tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệptrong nước Tuy nhiên, Malaysia không mở cửa hoàn toàn ngay từ đầu đốivới dòng vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Ban đầu, chính phủ nước nàyvẫn cho phép đầu tư trực tiếp ra nước ngoài nhưng với một số hạn chế vàthúc đẩy vào một số ngành chiến lược Trong thời gian tiếp theo, tùy theotình hình mà chính phủ nới lỏng các quy định và định hướng ngành, nướcđầu tư có lợi cho doanh nghiệp nhưng vẫn phù hợp với chiến lược pháttriển của đất nước.

1.6.3 Kinh nghiệm của Thái Lan

Chính phủ Thái Lan đã có nhiều chính sách thúc đẩy các doanhnghiệp đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Các công ty đầu tư hầu hết ở các lĩnhvực: dệt may, nhà hàng, xây dừng thủy điện, máy móc nông nghiệp, Tuynhiên, vấn đề mà doanh nghiệp Thái Lan muốn là giảm những rắc rối khichuyển tiền ra khỏi nước Các nhà đầu tư Thái Lan cho rằng, trong hoạtđộng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong những năm qua còn gặp nhữngkhó khăn, trở ngại, như chậm trễ trong đàm phán đi đến ký kết các hạngmục đầu tư, cơ sở hạ tầng của nước nhận đầu tư còn yếu kém, đặc biệt làchế độ quản lý ngoại tệ nghiêm ngặt của một số quốc gia đã làm cho đốitác Thái Lan gặp nhiều khó khăn khi chuyển ngoại tệ ra nước ngoài

1.6.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Từ những kinh nghiệm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Nhật Bản,Malaysia và Thái Lan, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho ViệtNam như sau:

Trang 26

Thứ nhất, Chính phủ cần tạo điều kiện thuận lợi, xây dựng hành lang

pháp lý rõ ràng, minh bạch, theo hướng đơn giản hóa nhằm tạo điều kiệncho các doanh nghiệp có thể nhanh chóng tiến hành đầu tư trực tiếp ranước ngoài, tận dụng được cơ hội đầu tư

Thứ hai, Chính phủ cần phải linh hoạt trong việc thực hiện các mục

tiêu khuyến khích xuất khẩu hay thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.Cần duy trì một chính sách tỷ giá hợp lý, đảm bảo giá trị đồng nội tệ đểkhuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu vốn

Thứ ba, Chính phủ cần chú trọng khâu đào tạo và bồi dưỡng nguồn

nhân lực Cần hỗ trợ cho các doanh nghiệp Việt Nam trong khâu đào tạongười lao động Mặt khác, Chính phủ cần có chế độ đãi ngộ hợp lý, tạođộng lực cho người lao động tích cực tham gia lao động tại nước ngoài

Thứ tư, chính phủ cần có cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện để phát

huy vai trò của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong việc thực hiện đầu

tư trực tiếp ra nước ngoài Các doanh nghiệp cần phải được tạo cơ hội bìnhđẳng trong việc cấp phép, triển khai dự án và các hoạt động liên quan khácnhư thực hiện nghĩa vụ thuế, xúc tiến đầu tư…

Thứ năm, bản thân các doanh nghiệp Việt Nam cũng cần không ngừng tăng cường nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Bằng cách nâng

cao sức mạnh tài chính, trình độ khoa học công nghệ, trình độ nguồn nhânlực nhằm mở rộng thị trường, tận dụng những lợi thế có sẵn, nhất là sự ưuđãi đặc biệt của chính phủ nước bạn dành cho các doanh nghiệp Việt Nam

để tìm cách khai thác các nguồn lực mới

Trang 27

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM SANG LÀO 2.1 Khái quát về hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

2.1.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Việt Nam khuyến khích nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ranước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năngxuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại,nâng cao năng lực quản lý và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hộiđất nước

Ngày 1/7/2015, Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 đã bắt đầu có hiệu lực,thay thế cho Luật Đầu tư 2005 và nghị định 78/2006/NĐ-CP Trong Luậtđầu tư 2014, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài được quy định tại chương V (từđiều 51 đến 66), tạo môi trường thông thoáng hơn cho các doanh nghiệpViệt Nam muốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Căn cứ vào Luật đầu tư

2014, ngày 25/09/2015 Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định ban hànhnghị định số 83/2015/NĐ-CP quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.Nghị định này bao gồm 6 chương và 41 điều quy định chi tiết về hoạt độngđầu tư ra nước ngoài, nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Namđầu tư ra nước ngoài, góp phần mở rộng và nâng cao hiệu quả của hợp táckinh tế, kỹ thuật, thương mại với nước ngoài

Ngoài ra, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài còn được quy định tại Thông tư09/2015/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về các mẫu các văn bảnthực hiện thủ tục đầu tư trực tiếp ra nước ngoài áp dụng với các tổ chức, cánhân liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài, Quyết định 236/QĐ-TTgngày 20/02/2009 của Thủ tướng phê duyệt Đề án “Thúc đẩy đầu tư của Việt

Trang 28

Nam ra nước ngoài”

Trang 29

2.1.2 Tình hình đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam

2.1.2.1 Về tổng vốn đầu tư

Trong giai đoạn 2005 - 2015 đã có 945 dự án được cấp phép đầu tư ranước ngoài với tổng vốn đầu tư đăng ký của các nhà đầu tư Việt Nam là15,08 tỷ USD, điều chỉnh tăng vốn cho 165 dự án với tổng vốn đầu tư tăngthêm là 5,09 tỷ USD Tổng vốn đầu tư đăng ký (cả cấp mới và tăng thêm)trên 20,17 tỷ USD

Bảng 2.1: Quy mô vốn đầu tư trực tiếp từ Việt Nam ra nước ngoài

tư VN (USD)

Số lượt tăng vốn

Vốn tăng thêm (USD)

Tổng vốn cấp mới và tăng thêm (USD)

Trang 30

Tổn

g 947 15.083.625.918 165 5.092.703.307 20.176.329.225

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Trong vòng 6 năm từ 2010 đến 2015, tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mớigiảm liên tục từ khoảng 2,95 tỷ USD năm 2010 xuống còn 0,47 tỷ USD năm

2015 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới và tình hình kinh doanh ảmđạm trong nước làm các nhà đầu tư thận trọng hơn trong quyết định đầu tưmới Tuy nhiên, năm 2013 chứng kiến sự tăng đột biến trong dòng vốn đầu tưtăng thêm lên tới gần 3,2 tỷ USD, gấp gần 3 lần so với lượng vốn đầu tư cấpmới Nguyên nhân được cho do sự hồi phục nhanh chóng của các nước nhậnđầu tư cũng như xu hướng đầu tư có trọng điểm của các doanh nghiệp ViệtNam

Riêng trong năm 2015, tuy số dự án cấp mới và điều chỉnh tăng so vớinăm 2014 nhưng vốn đăng ký mới và điều chỉnh giảm mạnh Trong năm đãcấp mới Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho 118 dự án vớitổng vốn đăng ký phía Việt Nam trên 476 triệu USD và điều chỉnh giấychứng nhận đầu tư cho 72 dự án với tổng vốn tăng thêm đạt 298 triệu USD.Tổng vốn đăng ký đầu tư ra nước ngoài (gồm cả cấp mới và tăng vốn) đạttrên 774 triệu USD, bằng khoảng 47% so với năm 2014

Trong những năm gần đây, hoạt động đầu tư ra nước ngoài củadoanh nghiệp Việt Nam đã có tính đa dạng hơn so với thời gian trước, về

cả thị trường đầu tư lẫn lĩnh vực đầu tư Với nhiều quy định mới tại Nghịđịnh 83/2015/NĐ-CP về chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, xác định địađiểm thực hiện dự án, thực hiện chế độ báo cáo thì hoạt động đầu tư ranước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian tới sẽ có những

Trang 31

bước phát triển nhanh hơn và đa dạng hơn, đồng thời nâng cao chất lượngquản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài để nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài

có hiệu quả hơn

2.1.2.2 Về vùng/lãnh thổ đầu tư

Các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư nhiều nhất vào Lào, Campuchia

và Liên bang Nga Đây đều là các nước có mối quan hệ hữu nghị, hợp táclâu dài và tốt đẹp với Việt Nam, đặc biệt Lào và Campuchia Tính lũy kếđến 31/12/2015, Lào vẫn là nước đứng đầu về tổng số vốn đâu tư trực tiếp

ra nước ngoài của Việt Nam với khoảng 25% tổng vốn, tiếp theo làCampuchia với với khoảng 18% tổng vốn

Ngoài ra, các doanh nghiệp còn đầu tư nhiều vào một số nước ở Nam

Mỹ, châu Phi, khu vực ASEAN và một số nước khác Như vậy, có thểthấy hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam gần đây không chỉ tăngtrưởng nhanh chóng ở các thị trường truyền thống, mà còn mở rộng sangcác quốc gia khác

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu vốn FDI từ Việt Nam ra nước ngoài

theo vùng/lãnh thổ (tính lũy kế đến 31/12/2015)

Trang 32

An giê ri Malaysia Myanmar Hoa Kỳ Tanzania Khác

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài,

Bộ Kế hoạch và Đầu tư 2.1.2.3 Về lĩnh vực đầu tư

Trong các lĩnh vực mà nhà đầu tư Việt Nam tham gia, các lĩnh vựcphổ biến nhất bao gồm khai khoáng, nông, lâm nghiệp và thủy sản; sảnxuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa khôngkhí; thông tin và truyền thông ; nghệ thuật, vui chơi và giải trí Trong số

đó, tính lũy kế đến hết tháng 12/2015, lĩnh vực được đầu tư nhiều nhất làkhai khoáng, với hơn 9,3 tỷ USD (chiếm 45% tổng vốn đầu tư) và 148 dự

án Đứng vị trí thứ 2 là nông nghiệp, lâm nghiệp với số vốn đầu tư là 3,19

tỷ USD (chiếm 16% tổng vốn) và 165 dự án; sản xuất và phân phối điện,khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí với số vốn đăng kí là2,23 tỷ USD (chiếm 11% tổng vốn) Do quy mô vốn trung bình của mỗi dự

án lớn hơn nhiều lần nên lĩnh vực nghệ thuật, vui chơi và giải trí chỉ có 7

dự án được cấp phép đã có tổng vốn đầu tư là 1,16 tỷ USD, trong khi lĩnhvực thông tin và truyền thông với 89 dự án mới được đầu tư 1,88 tỷ USD

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn FDI từ Việt Nam ra nước ngoài

Trang 33

theo lĩnh vực đầu tư (tính lũy kế đến 31/12/2015)

và thủy sản Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí

Thông tin và truyền thông Nghệ thuật, vui chơi và giải trí

Các lĩnh vực khác

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài,

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Ngoài ra, các doanh nghiệp Việt Nam còn đầu tư sang nhiều lĩnh vực,ngành nghề khác như xây dựng, vận tải, bất động sản, hoạt động tài chính,ngân hàng, bảo hiểm…Điều này cho thấy tính đa dạng trong hoạt độngđầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp, cá nhân Việt Nam, đồng thờicho thấy xu hướng tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm ngày càngtăng, chiến lược đầu tư tập trung vào các lĩnh vực đòi hỏi vốn đầu tưthấp, khả năng quay vòng vốn nhanh, nhanh chóng đem lại hiệu quả chodoanh nghiệp Giáo dục và đào tạo; cung cấp nước, hoạt động quản lý và

xử lý rác thải, nước thải; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội là các lĩnh vực ítđược các nhà đầu tư Việt Nam quan tâm nhất

2.2 Tình hình đầu tư trực tiếp từ Việt Nam sang Lào

2.2.1 Môi trường đầu tư của Lào

Với mục tiêu thoát khỏi nhóm các nước chậm phát triển vào năm

2020, Chính phủ Lào khuyến khích tất cả các khoản đầu tư từ trong và

Trang 34

ngoài nước Phần lớn lượng vốn FDI vào Lào tập trung vào các dự án khaithác khoáng sản và thuỷ điện Tuy nhiên, những năm gần đây, một phầnvốn FDI đã bắt đầu chuyển dịch vào khối ngành sản xuất, đặc biệt là ở một

số đặc khu kinh tế ở Tây Lào, trong đó các nước đầu tư nhiều nhất vào Lào

là Trung Quốc, Thái Lan và Việt Nam

Biểu đồ 2.3: Điểm tương đối về mức độ thuận lợi kinh doanh của

một số nước năm 2015

Nguồn: Báo cáo mức độ thuận lợi trong kinh doanh của World Bank

Doing Business năm 2015

Theo các chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi trong kinh doanh củaNgân hàng thế giới năm 2015, Lào xếp thứ 148 thế giới Như vậy, Lào đã

có bước tiến trong cải thiện môi trường đầu tư Xếp hạng của Lào đã tăngtới 19 bậc trong 5 năm từ 2010-2015 từ 167 (năm 2010) thành 148 (năm2015) trong tổng số 189 quốc gia và vùng lãnh thổ

Tuy nhiên, mức điểm tương đối về môi trường kinh doanh tại Lào là51.45, vẫn thấp hơn các nước láng giềng và thấp nhiều so với trung bìnhcủa khu vực

Campuchia (135)

Trang 35

2.2.1.1 Khung chính sách về FDI của Lào

Các yếu tố về chính sách đầu tư của Lào được chia thành hai nhóm:các chính sách liên quan trực tiếp đến FDI và các chính sách liên quangián tiếp tới FDI

- Các chính sách liên quan trực tiếp đến FDI: Thủ tục bắt đầu kinh

doanh, Bảo hộ đầu tư, Cạnh tranh từ phía các doanh nghiệp Nhà nước, Luật khuyến khích đầu tư năm 2010 của Lào đã có nhiều quy định cụ thể

về các ngành nghề mà các nhà đầu tư được phép kinh doanh, hình thức đầu

tư, các quy định liên quan đến tài sản và các khoản đầu tư của các nhà đầu

tư,

- Các chính sách liên quan gián tiếp đến FDI: Chính sách tài chính

tiền tệ, hệ thống pháp luật về kinh doanh, các chính sách giải quyết tranhchấp,quyền sở hữu tư nhân, bảo vệ quyền tài sản, quyền sở hữu trí tuệ,

2.2.1.2 Các yếu tố của môi trường kinh tế

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

Lào có diện tích tự nhiên là 236.800 km2, dân số là 6.770 triệu người(năm 2015) Do vị trí địa lý đặc biệt của mình, Lào được coi như một “địabàn trung chuyển” của Đông Nam Á lục địa từ Tây sang Đông, từ Bắcxuống Nam và ngược lại

Địa hình của các nước Lào đa dạng, có cả đồng bằng, miền núi và caonguyên, thung lũng, mạng lưới sông suối của Lào khá lớn và phân bổtương đối đồng đều, là điều kiện thuận lợi để xây dựng các công trình thuỷđiện, thuỷ lợi Lào có tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú Một sốloại hình khoáng sản như vàng, than, sắt, thiếc, muối - thạch cao, đá quý đã

Trang 36

được thăm dò và khai thác Các cánh rừng nguyên sinh rộng lớn, các hangđộng caster, các tuyến du lịch đường thuỷ và hùng vĩ trên sông Mekong làđiều kiện thuận lợi để hình thành các sản phẩm du lịch đặc sắc có sức hấpdẫn mạnh mẽ du khách trong khu vực và thế giới.

- Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Lào:

Trong những năm gần đây, kinh tế Lào không ngừng tăng trưởng vàphát triển ổn định, với GDP tăng bình quân 7,6%/năm, thu nhập bình quânđầu người đạt gần 1.700 USD giai đoạn 2013 - 2014 Tuy nhiên, Lào đangđương đầu với thâm hụt thương mại lớn khi kim ngạch xuất khẩu giảm sút

và nhập khẩu tăng mạnh Bên cạnh đó, 70% lao động Lào làm trong khuvực nông nghiệp trong khi đó lượng dân di cư từ Lào sang Thái Lan lên tớihàng trăm nghìn người mỗi năm, kết quả là Lào bị thiếu hụt lao động trongmọi lĩnh vực Ngoài ra, kinh tế Lào phải đối mặt với tình trạng thiếu laođộng có tay nghề, đó được coi là cản trở lâu dài với các doanh nghiệp Lào,đặc biệt là các doanh nghiệp làm trong các lĩnh vực công nghệ cao Hiệnnay, Chính phủ Lào đã bắt đầu quan tâm đầu tư nguồn lực vào phát triển hệthống giáo dục, nhưng chủ yếu vẫn dựa nhiều vào viện trợ quốc tế

2.2.1.3 Các yếu tố tạo thuận lợi trong kinh doanh

Các yếu tố tạo thuận lợi trong kinh doanh ở Lào bao gồm: Chính sách

ưu đãi đầu tư được quy định trong Luật khuyến khích đầu tư năm 2010,đơn giản hóa thủ tục đầu tư, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tiếp cận vốn,bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, nâng cao tính minh bạch của hệ thống phápluật, cải thiện thủ tục hải quan,

2.2.2 Tình hình đầu tư trực tiếp từ Việt Nam sang Lào

2.2.2.1 Về tổng vốn đầu tư

Trang 37

Trong thời kỳ 1999-2005 sau khi ban hành Nghị định số

22/1999/NĐ-CP, hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp ViệtNam vào Lào đã có nhiều chuyển biến tích cực Đáng chú ý trong giai đoạnnày là khu vực kinh tế ngoài Nhà nước của Việt Nam đã bắt đầu tìm kiếmnhững cơ hội đầu tư tại Lào Trong đó đáng chú ý là công ty TNHH LongVân với hai dự án là dự án đầu tư chế biến gỗ vào năm 2000 và dự án xâydựng nhà máy sản xuất giấy và bột giấy vào năm 2003, tổng vốn đầu tư của

cả hai dự án này là 1,1 triệu USD Ngoài ra còn có một số doanh nghiệpkhác cũng thực hiện đầu tư vào Lào là Công ty TNHH Trung Đông với dự

án chế biến gỗ, doanh nghiệp tư nhân Hưng Thịnh với dự án sản xuất lướiB40, kinh doanh vật liệu xây dựng… Tuy mới chỉ là bước đầu với các dự

án quy mô nhỏ, nhưng sự tham gia của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

đã chứng tỏ cơ hội hợp tác về đầu tư giữa Việt Nam và Lào là rất lớn.Trong giai đoạn này, các dự án lớn vẫn tập trung chủ yếu vào lĩnh vực trồngcây công nghiệp, chế biến gỗ, khai thác khoáng sản Tiêu biểu là các dự ántrồng cao su của Công ty cao su Đắc Lắc và Công ty cổ phần Cao su ViệtLào với số vốn đầu tư lần lượt là 32,3 triệu USD và 25,5 triệu USD Giaiđoạn 1999- 2005 cũng là giai đoạn đánh dấu bước tiến của các doanh nghiệpViệt Nam trong lĩnh vực xây dựng nhà máy thuỷ điện với dự án Xekaman 3

có tổng vốn đầu tư điều chỉnh lên đến 273 triệu USD Đây là dự án đầu tưtrực tiếp ra nước ngoài có quy mô vốn lớn nhất của Việt Nam tính đến năm

2005 Nhà máy thuỷ điện Xekaman 3 đã chính thức đi vào vận hành tháng 6năm 2013, với doanh thu hằng năm khoảng 40 triệu USD, công suất dự tínhkhoảng 1 tỷ kWh điện/năm, trong đó, 90% sản lượng điện của nhà máy đãđược Tập đoàn Điện lực Việt Nam ký hợp đồng mua điện

Biểu đồ 2.4: Quy mô vốn FDI Việt Nam sang Lào

Trang 38

giai đoạn 2005 - 2015(chỉ tính các dự án còn hiệu lực)

Vốn đầu tư Số dự án

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài,

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Năm 2006, Việt Nam có 12 dự án đầu tư sang Lào với số vốn đầu tưđăng ký là 38,06 triệu USD, quy mô vốn trung bình là 3,17 triệu USD/dựán

Số dự án và quy mô vốn trung bình của mỗi dự án năm 2006 có giảm so vớinăm 2005, nhưng những năm liền sau đó chứng kiến một sự phục hồi và tăngtrưởng mạnh mẽ của dòng vốn đầu tư trực tiếp từ Việt Nam ra các quốc giaLào, đặc biệt là sau sự kiện Nghị định 78/2006/NĐ-CP về đầu tư trực tiếpnước ngoài được ban hành, cùng với việc Việt Nam gia nhập WTO năm

2007 Thật vậy, so với năm 2006, tổng vốn đầu tư đăng kí đã tăng gần gấp 16lần và số dự án tăng hơn 2 lần vào năm 2007 với tổng vốn đăng kí là 605,53triệu USD và 25 dự án Các dự án lớn là của công ty cao su dầu Tiếng Việt -Lào với số vốn đăng kí gần 82 triệu USD đầu tư vào trồng, chăm sóc, khai

Trang 39

thác 20.000 ha cao su thiên nhiên, dự án của công ty Điện Việt - Lào với sốvốn là 441,6 triệu USD đầu tư xây dựng nhà máy thuỷ điện Xekaman 1 đểbán điện cho Lào Các dự án còn lại với quy mô vốn trung bình là 3,56 triệuUSD/dự án, trong đó có 14 dự án có vốn đầu tư dưới 1 triệu USD như: dự ánCông ty liên doanh phát triển công nghiệp Sekong của Tập đoàn công nghiệpthan - khoáng sản Việt Nam với số vốn đầu tư là 750 nghìn USD; dự án Nhàmáy chế biến Lâm sản nội thất xuất khẩu Lào - Việt của Công ty TNHH Côngthương Lan Anh với vốn đầu tư 500 nghìn USD; dự án Công ty TNHH mộtthành viên Cà phê Boloven Vina của Công ty cổ phần Cà phê Việt - Lào vớivốn đầu tư 600 nghìn USD;

Năm 2008, quy mô trung bình của mỗi dự án giảm so với năm trước,

số vốn đăng kí là 450,08 triệu USD với 42 dự án Trong năm này có 1 dự

án nổi bật là dự án của Tổng Công ty Hợp tác kinh tế Việt - Lào và công ty

cổ phần Đầu tư Xây dựng, Thương mại và Công nghệ Hà Nội với vốn đầu

tư cao nhất là 142,09 triệu USD đầu tư xây dựng nhà máy thuỷ điện Nậm

Mô để sản xuất và bán điện, các dự án còn lại có quy mô vốn trung bình là7,5 triệu USD, trong đó có 22 dự án dưới 1 triệu USD: dự án xây dựng nhàmáy chế biến gỗ, xây dựng và kinh doanh siêu thị của Công ty cổ phầnPhát triển thương mại và xuất nhập khẩu Việt Nam với vốn đầu tư là 500nghìn USD; dự án Nhà máy chế biến tinh luyện quặng thiếc của Công ty cổphần Kinh doanh khoáng sản Việt Nam với vốn đầu tư là 550 nghìn USD;

dự án Viet Tin joint stock company in Lao PDR của Công ty cổ phần ViệtTín với số vốn đầu tư 600 nghìn USD;

Năm 2009 có một sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô vốn trung bìnhcủa mỗi dự án, số dự án đầu tư giảm nhiều so với năm 2008, chỉ còn 17 dự

án nhưng lại có sự gia tăng mạnh của số vốn đăng kí, lên tới 1.284,5 triệu

Trang 40

USD, là năm có số vốn đầu tư cao nhất từ trước đến nay Nguyên nhân của

sự gia tăng này là nhờ lượng vốn khổng lồ từ dự án đầu tư phát triển sângolf, khách sạn năm sao và tòa nhà Villa Vientiane của Công ty cổ phầnĐầu tư và Kinh doanh golf Long Thành Dự án được cấp phép vào tháng3/2009, đóng góp một lượng vốn đầu tư rất lớn, lên đến 1 tỷ USD Dự ánsân Golf Long Thành - Vientiane này là một phần trong tổng thể Đặc khukinh tế Long Thành - Vientiane có tổng diện tích 557,74 ha, gồm các hạngmục: sân golf 36 lỗ đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhà câu lạc bộ golf, khách sạn 5sao, trường học và bệnh viện quốc tế, khu nghỉ dưỡng cao cấp, trung tâmthương mại, thể dục thể thao và khu đô thị mới với hơn 2.000 căn biệt thựvới đầy đủ cơ sở hạ tầng và tiện ích Dự án dự kiến hoàn thành xây dựngvào năm 2020, giải quyết việc làm cho hơn 3.000 lao động tại địa phương.Bên cạnh đó còn có 6 dự án có số đầu tư trên 10 triệu USD; số dự án đầu tưdưới 1 triệu USD chỉ còn 5 dự án

Đến năm 2010, mặc dù số lượng dự án vẫn tăng song do quy mô của các

dự án đều nhỏ nên thực tế tổng lượng vốn đầu tư lại sụt trên 1 tỷ USD, quy

mô vốn trung bình là 5 triệu USD/dự án, có 4 dự án trên 10 triệu USD và 9 dự

án dưới 1 triệu USD Tuy nhiên, tương tự như năm 2009, do có sự xuất hiệncủa một dự án đầu tư rất lớn, năm 2011 đã chứng kiến một sự tăng trưởng củatổng lượng vốn đầu tư đăng kí, với số lượng gấp 5,28 lần năm trước, mặc dùtrên thực tế số dự án được cấp phép lại giảm đi Các dự án đó là của công ty

cổ phần thủy điện Hoàng Anh Gia Lai đầu tư xây dựng 2 nhà máy thủy điệnNậm Công 2 (công suất 66MW, điện lượng năm là 263,11 triệu kWh) vàNậm Công 3 (công suất 45MW trên sông Nậm Công, điện lượng năm là170,24 triệu kWh) với số vốn đầu tư là 134,95 triệu USD được cấp phép từtháng 2/2011; Tập đoàn sông Đà đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện Sekong

Ngày đăng: 25/02/2017, 17:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w