1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGHIÊN cứu sự PHÁT TRIỂN và PHÂN bố NGÀNH THỦY sản ở THÀNH PHỐ hà nội”

128 527 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Giáo trình Kinh tế thủy sản” trình bày khá đầy đủ về ngành thủy sản: vị trí của ngành trong nông nghiệp và nền kinh tế quốcdân, đặc điểm của ngành thủy sản nói chung và ngành thủ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Thông

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

Em cũng xin cảm ơn chân thành tới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, phòng đọc khoa Địa lý, thư viện trường Đại học Sư phạm Hà Nội

đã tạo điều kiện cung cấp cho em những tài liệu quý báu để thực hiện đề tài.

Trong quá trình nghiên cứu do những hạn chế nhất định về nguồn tài liệu, thời gian cũng như trình độ nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong được các thầy cô góp ý cho báo cáo của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 08 năm 2016

Học viên

Trần Thị Liên Hương

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

3 Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn đề tài 4

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 5

5 Đóng góp của luận văn 9

6 Cấu trúc luận văn 9

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ THỦY SẢN 10

1.1 Cơ sở lí luận 10

1.1.1 Vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế 10

1.1.2 Đặc điểm của ngành thủy sản 16

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành thủy sản 21

1.2 Cơ sở thực tiễn 27

1.2.1 Khái quát về phát triển và phân bố thủy sản ở vùng đồng bằng sông Hồng 27

1.2.2 Khái quát về tình hình phát triển và phân bố thủy sản ở một số thành phố của Việt Nam 32

Tiểu kết chương 1 41

Chương 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH THỦY SẢN Ở TP HÀ NỘI 43

2.1 Vị trí địa lý 43

2.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 44

2.2.1 Diện tích mặt nước và chất lượng nước 44

2.2.2 Địa hình, đất 49

2.2.3 Khí hậu 51

2.3 Nhân tố kinh tế xã hội 53

2.3.1 Dân cư, lao động 53

2.3.2 Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật 55

Trang 4

2.3.3 Vốn đầu tư 60

2.3.4 Khoa học - công nghệ 60

2.3.5 Thị trường 60

2.3.6 Đường lối chính sách 61

Tiểu kết chương 2 64

Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH THỦY SẢN Ở TP HÀ NỘI 67

3.1 Khái quát chung 67

3.1.1 Vai trò của ngành thủy sản ở Tp Hà Nội 67

3.1.2 Cơ cấu ngành thủy sản 71

3.2 Thực trạng phát triển và phân bố ngành thủy sản ở Tp Hà Nội 72

3.2.1 Ngành nuôi trồng thủy sản 72

3.2.2 Ngành khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản 91

3.2.3 Chế biến và thương mại thủy sản 97

Tiểu kết chương 3 100

Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN TP HÀ NỘI 102

4.1 Quan điểm 102

4.2 Mục tiêu 102

4.2.1 Mục tiêu chung 102

4.2.2 Mục tiêu cụ thể 104

4.3 Định hướng 105

4.4 Một số giải pháp phát triển ngành thủy sản 108

4.4.1 Giải pháp về thị trường 108

4.4.2 Giải pháp về cơ sở hạ tầng và dịch vụ 109

4.4.3 Giải pháp về nguồn nhân lực 111

KẾT LUẬN 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113 PHỤ LỤC

Trang 5

Nội dung viết tắt

: Biến đổi khí hậu: Bắc Trung Bộ

: Chế biến thủy sản: Công nghiệp hóa: Đồng bằng sông Cửu Long: Đồng bằng sông Hồng: Đông Nam Bộ

: Duyên hải miền Trung: Đô thị hóa

: Diện tích: Khai thác thủy sản: Nuôi trồng thủy sản: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Sản lượng

: Trung du miền núi phía Bắc: Tốc độ tăng bình quân: Thủy sản

: Thành phố

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 : Thành phần dinh dưỡng trong một số loại thực phẩm 10Bảng 1.2: Giá trị thủy sản và tỷ trọng so với giá trị xuất khẩu cả nước

giai đoạn 2008 – 2014 14Bảng 1.3: Hiện trạng khai thác thủy sản ĐBSH giai đoạn 2008- 2014

29Bảng 1.4: Hiện trạng nuôi trồng thủy sản trồng thủy sản ĐBSH giai

đoạn 2008- 2014 30Bảng 2.1 Quy mô và cơ cấu dân số Hà Nội phân theo thành thị, nông

thôn giai đoạn 2008 – 2014 53Bảng 2.2: Hiện trạng giao thông nông thôn thành phố Hà Nội năm

2014 55Bảng 3.1: Giá trị sản xuất ngành nông – lâm - thủy sản Hà Nội giai

đoạn 2008 – 2014 68Bảng 3.2: Số hộ và số lao động trong ngành thủy sản thành phố Hà

Nội năm 2010 và 2014 69Bảng 3.3: Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản Hà Nội giai đoạn 2008 - 2014

71Bảng 3.4: Cơ cấu sản lượng thủy sản Hà Nội giai đoạn 2008 - 2014 72Bảng 3.5: Cơ cấu lao động ngành thủy sản Hà Nội năm 2010 và 2014

72Bảng 3.6: Diện NTTS thành phố Hà Nội giai đoạn 2008 – 2014 73Bảng 3.7: Sản lượng thủy sản nuôi trồng của Hà Nội theo đối tượng

nuôi giai đoạn 2008 – 2014 77Bảng 3.8: Giá trị sản xuất NTTS Hà Nội 2008 - 2014 78

Trang 7

Bảng 3.9: Diện tích và năng suất NTTS theo mức độ thâm canh

năm 2014 78Bảng 3.10 Sản lượng thủy sản nuôi trồng Hà Nội phân theo các huyện

giai đoạn 2008 – 2014 (đơn vị: tấn) 81Bảng 3.11: Sản lượng thủy sản nuôi trồng Hà Nội theo các huyện

năm 2014 83Bảng 3.12 Diện tích chuyển đổi ruộng trũng sang NTTS năm 2014

84Bảng 3.13: Tàu thuyền lắp máy trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2008

– 2014 92Bảng 3.14: Sản lượng KTTS trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2008- 2014

94Bảng 4.1 Quy hoạch thủy sản nuôi trồng đến năm 2020 106

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Năng suất nuôi trồng thủy sản Đồng bằng sông Hồng giai

đoạn 2008 – 2014 (tấn/ha) 31Hình 2.1 Biểu đồ tỉ trọng đất NTTS trong tổng diện tích đất nông

nghiệp TP Hà Nội năm 2008 và 2014 .50Hình 2.2 Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế 54Hình 3.1: Cơ cấu khẩu phần ăn hàng năm của dân cư thành phố Hà Nội

giai đoạn 2008- 2014 67Hình 3.2: Cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm - thủy sản Hà Nội giai

đoạn 2008 – 2014 (Giá hiện hành) 69Hình 3.3 Cơ cấu diện tích NTTS Hà Nội năm 2008 – 2014 75Hình 3.4: Cơ cấu diện tích NTTS phân theo các đối tượng nuôi tại Hà

Nội năm 2014 (Đơn vị: %) 75Hình 3.5 Diện tích NTTS Hà Nội phân theo địa phương 80Hình 3.6 Năng suất thủy sản nuôi trồng Hà Nội phân theo các huyện

năm 2014 82Hình 3.6 Giá trị khai thác thủy sản Hà Nội giai đoạn 2008 – 2014 95

Trang 9

DANH MỤC BẢN ĐỒ

1 Bản đồ hành chính thành phố Hà Nội (năm 2014)

2 Bản đồ các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến phát triển và phân bố thủysản ở thành phố Hà Nội

3 Bản đồ các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển và phân bốthủy sản ở thành phố Hà Nội

4 Bản đồ thực trạng phát triển và phân bố thủy sản ở thành phố Hà Nội

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thủy sản là một trong những ngành kinh tế có vai trò quan trọng trongviệc cung cấp thực phẩm cho con người, không những thế nó còn là ngành tạomột lượng lớn việc làm cho lao động, đặc biệt là ở nông thôn và ven biển Với

xu thế phát triển hiện nay trên thế giới, lương thực thực phẩm hiện đang làmặt hàng có ý nghĩa chiến lược và ngành thủy sản có vai trò hết sức quantrọng Phát triển thủy sản ở những nơi có điều kiện không còn đơn thuần làgiải quyết nhu cầu tại chỗ mà còn có thể trở thành ngành kinh doanh có lãixuất cao với xu hướng ổn định lâu dài trên thị trường quốc tế

Trong những năm gần đây, với những lợi thế sẵn có của mình, ngànhthủy sản Việt Nam đã có những bước phát triển nhanh, duy trì được nhịp độtăng trưởng cả về chất lượng và số lượng Ngành thủy sản đã trở thành ngànhkinh tế quan trọng, chiếm 24,4% (năm 2014) [18] trong giá trị sản xuất nông– lâm – thủy sản, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.Thủy sản còn là nguồn xuất khẩu thu ngoại tệ lớn, góp phần đáng kể vào táiđầu tư cho quá trình CNH, HĐH

Song song với CNH thì ĐTH là một quá trình tất yếu khách quan ĐTHtrong điều kiện tiền CNH ít gắn với các yếu tố nội tại làm động lực cho kinhtế đô thị đã làm trầm trọng thêm các khó khăn lớn của các đô thị như: Một bộphận nông nghiệp mất đất sản xuất, gia tăng các nhu cầu về lương thực thựcphẩm, vấn đề vệ sinh môi trường cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng Đây là cácyếu tố đe dọa đến sự phát triển nhanh, bền vững của các đô thị hiện nay.Trong nhiều giải pháp thì phát triển nông nghiệp ngay chính tại các đô thịđược xem là một hướng đi tối ưu có tính khả thi cao để giải quyết các bất cậpliên quan trong tiến trình ĐTH Trong đó, việc phát triển thủy sản tại cácthành phố là một hướng đi tích cực, vừa đảm bảo nguồn thực phẩm tại chỗ,vừa góp phần bảo vệ môi trường, tài nguyên

Trang 11

Nhắc đến Thủ đô Hà Nội, chúng ta thường nghĩ đến một trong haitrung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, là đô thị với các hoạt động công nghiệp vàdịch vụ phát triển sôi động Song song với đó, nông nghiệp và thủy sản củathành phố cũng được quan tâm.

Mặc dù không phải là ngành có nhiều lợi thế vượt trội nhưng thủy sản

Hà Nội trong những năm qua đã có những bước phát triển không ngừng.Ngày 6 tháng 7 năm 2011, Chính phủ chính thức phê duyệt Quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìnđến năm 2030 Theo đó Hà Nội được xây dựng trở thành một đô thị văn minh,hiện đại, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường Trong đó ngành thủy sản

Hà Nội được định hướng phát triển hiện đại, hiệu quả, chất lượng cao theohướng thâm canh và bền vững

Xuất phát từ thực tiễn phát triển của ngành thủy sản thành phô Hà Nội,những đề tài nghiên cứu đã được thực hiện ở những khía cạnh khác nhau,nhưng những nghiên cứu về ngành thủy sản thành phố vẫn chưa nhiều và đầy

đủ Việc nghiên cứu vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn dưới góc độ địa lí học

để đánh giá các điều kiện và tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sảncủa thủ đô có ý nghĩa quan trọng cả về lí luận và thực tiễn

Với tất cả lí do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu sự phát triển

và phân bố ngành thủy sản ở thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu cho

luận văn của mình Tôi hi vọng kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp một bức tranh

cụ thể hơn về ngành thủy sản Hà Nội, một ngành khá nhỏ bé nhưng có vai trò

vô cùng quan trọng đối với thành phố Hà Nội

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Thủy sản là một ngành quan trọng trong hệ nhóm ngành nông, lâm,thủy sản Ngành đã khẳng định là một trong những ngành sản xuất hàng hóaxuất khẩu thế mạnh, mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần tích cực vào

Trang 12

công cuộc chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở Việt Nam Vì vậy thủy sản và nhữngvấn đề liên quan đến thủy sản được đề cập và nghiên cứu ở rất nhiều tài liệu.

Có nhiều tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về thủy sản, trong đó “Giáo trình Kinh tế thủy sản” do Nguyễn Đình Thắng và Nguyễn Viết Trung chủ biên [14], “Vai trò ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân” của Đại học Kinh

tế quốc dân [8] là những tài liệu viết về thủy sản dưới góc độ chuyên sâu về

ngành thủy sản và kinh tế thủy sản “Giáo trình Kinh tế thủy sản” trình bày khá

đầy đủ về ngành thủy sản: vị trí của ngành trong nông nghiệp và nền kinh tế quốcdân, đặc điểm của ngành thủy sản nói chung và ngành thủy sản Việt Nam nóiriêng, quan hệ sản xuất, những vấn đề kinh tế về sử dụng nguồn lợi thủy sản ởViệt Nam, kinh tế học về khai thác, nuôi trồng, chế biến, thị trường tiêu thụ thủysản ở Việt Nam, vấn đề quản lí Nhà nước đối với ngành thủy sản Trong khi đó,

“Vai trò ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân” lại đi sâu vào phân tích

vai trò của thủy sản đối với nền kinh tế quốc dân Các vấn đề được trình bàydưới góc nhìn của kinh tế học, tác giả cũng chỉ giới hạn ở những khía cạnhquan trọng nhất

Ngoài ra, các nghiên cứu chuyên sâu về ngành thủy sản và kinh tế thủysản được đăng tải trên Tạp chí Thủy sản, Tuyển tập các công trình nghiên cứunghề cá biển…

Dưới góc độ Địa lí học, thủy sản và những vấn đề liên quan được đề cập

trong “Giáo trình kinh tế - xã hội Việt Nam” do Nguyễn Viết Thịnh và Đỗ Thị Minh Đức chủ biên [21], “Địa lý Kinh tế - xã hội đại cương” do Nguyễn Minh

Tuệ chủ biên [22] Hai cuốn giáo trình trên đều đề cập đến ngành thủy sản làmột bộ phận của ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng ở mức độ khái quát cao

Gần đây nhất là cuốn “Địa lí nông – lâm – thủy sản” Nguyễn Minh

Tuệ - Lê Thông đồng chủ biên [23] Đây được xem là tài liệu trình bày vềngành thủy sản dưới góc độ địa lí học tương đối chi tiết, tập trung vào cáckhía cạnh của ngành thủy sản Việt Nam; từ vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh

Trang 13

hưởng, thực trạng phát triển và phân bố, định hướng ngành thủy sản ViệtNam đến năm 2020 Cuốn sách này là nguồn tài liệu vô cùng quan trọng chotác giả trong quá trình viết luận văn.

Theo hướng nghiên cứu về ngành thủy sản dưới góc độ địa lí học có một

số luận văn thạc sĩ địa lí đã bảo vệ, tiêu biểu là “Thủy sản Việt Nam trên con đường hội nhập và phát triển” của Nguyễn Thị Thu [16]; “Địa lí ngành thủy sản Việt Nam” của Hà Thị Liên [7], “Địa lí ngành thủy sàn tỉnh Thanh Hóa”

của Lê Thị Hoa [6] Các luận văn này đã đúc kết cơ sở lí luận và thực tiễn vềngành thủy sản thế giới cũng như ở Việt Nam và một số địa phương, làm rõđược bức tranh về phát triển và phân bố thủy sản, từ đó đề xuất một số giảipháp nhằm phát triển có hiệu quả ngành thủy sản tại địa bàn nghiên cứu Đây làcác tài liệu hữu ích để tác giả tham khảo trong quá trình thực hiện đề tài

Về ngành thủy sản trên địa bàn Tp Hà Nội, luận văn “Nghiên cứu nông nghiệp Hà Nội sau thời điểm 1.8.2008” của Lê Mỹ Dung [4] đã đề cập đến

ngành thủy sản của thành phố với tư cách là một ngành trong hệ thống cácngành nông nghiệp theo nghĩa rộng Ngành thủy sản thành phố Hà Nội vẫnchưa được nghiên cứu sâu sắc với tư cách là một ngành kinh tế riêng

3 Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn đề tài

3.1 Mục tiêu

Trên cơ sở lí luận và thực tiễn về địa lí nông – lâm – thủy sản nóichung và ngành thủy sản nói riêng, đề tài có mục tiêu là đánh giá các nhân tốảnh hưởng, phân tích dưới góc độ Địa lí học thực trạng phát triển và phân bốngành thủy sản của thành phố Hà Nội Từ đó đề ra các giải pháp phát triểnbền vững và có hiệu quả trong tương lai

3.2 Nhiệm vụ

Đề tài tập trung giải quyết một số nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Tổng quan những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển và phân bốngành thủy sản

Trang 14

- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngànhthủy sản của thành phố Hà Nội.

- Phân tích thực trạng phát triển và phân bố ngành thủy sản ở thànhphố Hà Nội

- Đề xuất các giải pháp phát triển ngành thủy sản của Hà Nội đếnnăm 2020

3.2 Giới hạn

- Về nội dung nghiên cứu:

+ Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngànhthủy sản thành phố Hà Nội: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiênnhiên (mặt nước và chất lượng nước, khí hậu, địa hình, đất, sinh vật), điềukiện kinh tế - xã hội (dân cư – lao động, cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng, vốn,khoa học công nghệ, thị trường, chính sách)

+ Tập trung vào phân tích thực trạng phát triển ngành nuôi trồng vàkhai thác thủy sản ở thành phố Hà Nội Có đề cập đến tình hình chế biến vàtiêu thụ sản phẩm

- Về lãnh thổ nghiên cứu: đề tài chủ yếu nghiên cứu trên phạm vi toàn

thành phố Hà Nội theo ranh giới từ 1/8/2008, có chú ý tới sự phân hoá theocác huyện, các khu vực tập trung phát triển

- Về thời gian nghiên cứu: đề tài chủ yếu tập trung phân tích, sử dụng

số liệu, tư liệu chính thống của tổng cục thống kê và các cơ quan chức năngtrong giai đoạn 2008 – 2014 theo phạm vi thành phố Hà Nội mở rộng và địnhhướng đến năm 2020

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

4.1 Quan điểm nghiên cứu

4.1.1 Quan điểm tổng hợp – lãnh thổ

Quan điểm tổng hợp – lãnh thổ là quan điểm đặc trưng của khoa họcĐịa lí Khi nghiên cứu mỗi sự vật, hiện tượng của quá trình phải đặt nó trong

Trang 15

một không gian lãnh thổ nhất định Trên một lãnh thổ, các yếu tố tự nhiên vàkinh tế - xã hội không giống nhau và không tách biệt nhau mà có mối quan hệhữu cơ, đồng thời có sự khác biệt giữa lãnh thổ này với lãnh thổ khác.

Đây là quan điểm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu Địalí nói chung và Địa lí kinh tế - xã hội nói riêng Quan điểm này đòi hỏi việcphân tích đối tượng nghiên cứu trong sự vận động biến đổi, trên cơ sở mốiquan hệ biện chứng giữa các yếu tố cấu thành chúng và với hệ thống khác

Thủy sản là một ngành kinh tế quan trọng, có mối liên hệ mật thiết vớicác ngành kinh tế khác Vì vậy, khi nghiên cứu cần chú ý đến sự tác động,ảnh hưởng giữa các ngành kinh tế và sự phát triển của ngành thủy sản, bêncạnh đó còn chú ý tới cả các yếu tố tự nhiên có tác động tới quá trình pháttriển ngành thủy sản phạm vi toàn thành phố

Bên cạnh đó, ngành thủy sản Hà Nội còn là một bộ phận trong ngànhthủy sản của ĐBSH và cả nước Khi nghiên cứu ngành thủy sản Hà Nội phảiđặt nó trong mối quan hệ với ngành thủy sản cả nước và ĐBSH và một sốthành phố để có sự nhìn nhận toàn diện, khách quan và chính xác

4.1.2 Quan điểm hệ thống

Một vấn đề nảy sinh trong bất cứ lĩnh vực nào, thời điểm nào đều đượcquy định bởi hoàn cảnh, sự vật, sự việc xung quanh Hay nói khác đi, bản chấtsự vật là không riêng lẻ, mà nó là bộ phận của toàn thể, điều đó cho thấykhông thể kéo riêng sự vật, vấn đề ra để nghiên cứu mà phải nghiên cứu trongmạng lưới với các mối liên hệ ràng buộc

Thủy sản là một bộ phận quan trọng trong khu vực nông – lâm – thủysản Trong hệ thống ngành thủy sản lại bao gồm hai lĩnh vực là nuôi trồng vàkhai thác thủy sản Các hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản có quan hệmật thiết, tác động qua lại lẫn nhau và có mối liên hệ với các hoạt động khácnhư trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, Vì vậy, khi nghiên cứu ngành thủysản thành phố Hà Nội cần đặt nó trong hệ thống nông – lâm – thủy sản và

Trang 16

trong toàn ngành kinh tế, đồng thời cũng phải tìm ra mối quan hệ, sự thay đổi,tác động lẫn nhau giữa lĩnh vực nuôi trồng và khai thác thủy sản.

4.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Mọi sự vật, hiện tượng đều có quá trình phát sinh và phát triển, cónghĩa là nó luôn vận động, biến đổi không ngừng Đặc biệt, các vấn đề kinh tế

- xã hội biến đổi rất nhanh chóng và mạnh mẽ, ngành thủy sản cũng khôngtránh khỏi những tác động của nền kinh tế vì vậy sự phát triển của ngành thủysản đòi hỏi phải nhìn nhận trong sự phát triển theo thời gian gắn với cả quákhứ và định hướng tương lai

Ngành thủy sản thành phố Hà Nội đã hình thành và phát triển từ lâu vớinhững đặc điểm riêng Sư phát triển ngành thủy sản Hà Nội như hiện nay làkết quả của các quá trình trước đó, đồng thời là cơ sở phát triển của tương lai

Do đó cần xem xét sự phát triển của nó qua các thời kì để thấy rõ sự thay đổitrong từng giai đoạn đồng thời có những định hướng cho sự phát triển trongtương lai

4.1.4 Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững

Phát triển bền vững là nhu cầu đặt ra cho mọi ngành sản xuất, đảm bảosự hài hòa giữa ba phương diện: kinh tế, xã hội và môi trường Thủy sản làngành gắn bó chặt chẽ với các điều kiện tự nhiên, sử dụng môi trường tựnhiên là một nguồn lực quan trọng của sự phát triển và sự phát triển của thủysản tác động không nhỏ tới môi trường tự nhiên

Hà Nội là Thủ đô của cả nước, là một trong hai trung tâm kinh tế, dulịch, dịch vụ và có nguồn nhân lực dồi dào, trình độ dân trí cao, nằm trongvùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, do vậy nhu cầu của thị trường ngày cànggia tăng cả về số lượng và chất lượng Vì vậy cần phải phát triển ngành thủysản một cách hiện đại, quy mô đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng của người dân,góp phần nâng cao thu nhập và bảo vệ môi trường sinh thái

Sự phát triển ngành thủy sản trong chừng mực nhất định sẽ có tác dụng

Trang 17

thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, song cần quan tâm, xem xét trong cácmối quan hệ với các ngành kinh tế khác như công nghiệp chế biến, thươngmại, dịch vụ nông nghiệp và các yếu tố xã hội như việc làm, môi trường saocho đảm bảo sự phát triển bền vững về kinh tế - xã hội – môi trường.

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài, tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

4.2.1 Phương pháp thu thập, xử lí tài liệu

Trong nghiên cứu Đại lí kinh tế - xã hội, việc thu thập tài liệu, số liệu là rấtquan trọng Để đánh giá đúng đắn và đầy đủ thực trạng phát triển ngành thủy sảnở Hà Nội hiện nay, cần phải thu thập, xử lí số liệu từ một số nguồn khác nhau:

+ Thứ nhất là nguồn số liệu từ cơ quan chức năng là Bộ NN & PTNT,Sở NN & PTNN thành phố Hà Nội, Vụ kế hoạch – Bộ NN & PTNT

+ Số liệu từ niên giám thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam vàCục thống kê thành phố Hà Nội

+ Các nghị quyết, dự án, quy hoạch về phát triển ngành thủy sản củathành phố Hà Nội đến năm 2020, đinh hướng đến năm 2030

+ Các giáo trình, đề tài nghiên cứu về nông nghiệp và thủy sản của cáctrường Đại học, các Bộ, ngành liên quan

4.2.2 Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá, tổng hợp

Thu thập tài liệu, số liệu là cơ sở cho bước phân tích, so sánh, đánh giá,tổng hợp tài liệu Từ tư liệu và số liệu thu thập được, đề tài sử dụng phươngpháp phân tích, so sánh, tổng hợp để đánh giá, phát hiện vấn đề Tác giả tiếnhành sắp xếp các tài liệu theo hệ thống logic theo mục đích khai thác tài liệuphục vụ cho luận văn Sau đó phân tích, so sán, tổn hợp, đánh giá và phát iện

ra các vấn đè mới

4.2.3 Phương pháp khảo sát thực tế địa

Để có những đánh giá, nhìn nhận khách quan về vấn đề nghiên cứu, tácgiả tiến hành các cuộc khảo sát trên địa bàn thành phố Hà Nội như các khu

Trang 18

NTTS tập trung, hồ Tây, các khu NTTS kết hợp du lịch sinh thái Qua đó tácgiả bổ sung thêm kiến thức thực tế và sưu tầm tranh ảnh minh hoạ cho luậnvăn thêm phong phú và có tính thuyết phục.

4.2.4 Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin Địa lí

Trong quá trình nghiên cứu, để phân tích rõ và thể hiện trực quan sựtay đổi của hiện tượng theo thời gian và không gian, tác giả sử dụngphương pháp được xem là lợi thế của Địa lí học là trực quan hóa số liệubằng biểu đồ và bản đồ, ứng dụng GIS thông qua các phần mềm Mapinfo

và ArcGis để thành lập bản đồ hành chính Hà Nội, bản đồ các nhân tố tựnhiên, bản đồ các nhân tố kinh tế - xã hội, đặc biệt là bản đồ hiện trạngphát triển thủy sản thành phố Hà Nội

5 Đóng góp của luận văn

- Kế thừa, bổ sung và cập nhật các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển

và phân bố ngành thủy sản để vận dụng vào trường hợp của Hà Nội

- Làm rõ những thế mạnh và hạn chế của các nhân tố ảnh hưởng tới sựphát triển và phân bố ngành thủy sản của địa bàn nghiên cứu

- Đưa ra được thực trạng phát triển và phân bố ngành thủy sản ở thành phố HàNội giai đoạn 2008 – 2014

- Nêu được các giải pháp phát triển ngành thủy sản của thành phố HàNội theo hướng hiệu quả và bền vững trong giai đoạn tới

6 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 3 phần chính: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.Phần nội dung gồm 4 chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển và phân bố ngành thủy sản Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành

thủy sản ở thành phố Hà Nội

Chương 3: Thực trạng phát triển và phân bố ngành thủy sản ở thành

phố Hà Nội

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển ngành thủy sản thành

phố Hà Nội

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ THỦY SẢN

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế

Thủy sản là một ngành quan trọng trong hệ thống các ngành nôngnghiệp theo nghĩa rộng Đối với hầu hết các nước, ngành thủy sản có vai tròquan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt là đối với nước có vùng biển và vùngnước nội địa phong phú như Việt Nam Vai trò những của ngành thủy sản vớinền kinh tế quốc dân được thể hiện ở nhiều khía cạnh sau:

1.1.1.1 Ngành thủy sản góp phần cung cấp thực phẩm cho con người

Các Mác đã khẳng định, ăn là nhu cầu đầu tiên của con người Để tồntại, con người trước hết phải có ăn rồi sau đó mới nói đến các hoạt động khác.Cùng với các hoạt động trong nông nghiệp, thủy sản góp phần quan trọngtrong việc đáp ứng nhu cầu cơ bản cho con người

Các kết quả nghiên cứu của các chuyên gia về dinh dưỡng đã khẳngđịnh, hầu hết các loại thủy sản đều là các loại thực phẩm giàu đạm, dễ tiêuhóa, phù hợp với sinh lý dinh dưỡng ở mọi lứa tuổi Càng ngày thủy sản càngđược tin tưởng như một loại thực phẩm ít gây bệnh tật (tim mạch, béo phì,ung thư…) Xét về thành phần dinh dưỡng cho thấy: So với các loại thịt, cácloại thực phẩm là thủy sản có chứa ít chất mỡ hơn, nhiều chất khoáng hơn

Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng trong một số loại thực phẩm

Trang 20

Không những thế, nhiều thực phẩm thủy sản còn chứa nhiều chất có lợicho sức khỏe như: cải thiện thị giác, ngăn ngừa bệnh trầm cảm, tốt cho phổi,cải thiện hen suyễn, duy trì sức khỏe tim mạch, giữ da sáng và khỏe mạnh…

Chính vì vậy nhu cầu về thủy sản trên thế giới những năm qua tăngmạnh Theo số liệu của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO), bìnhquân tổng nhu cầu thủy sản thế giới giai đoạn 2011 - 2015 tăng 3%/năm, dựbáo giai đoạn 2016 - 2020 tăng khoảng 3,1%/năm Trong đó trên 80% được

sử dụng làm thực phẩm cho con người

Tại Việt Nam, ngành thủy sản cũng góp phần đáng kể trong việc cungcấp dinh dưỡng và cải thiện bữa ăn cho người dân Theo tổng điều tra dinhdưỡng 2009 - 2010 của viện dinh dưỡng thì trong khi mức tiêu thụ gạo có xuhướng giảm từ 452g/người/ngày (1985) xuống 355g/người/ngày (2009) thìmức tiêu thụ cá các loại lại liên tục tăng từ 40g/người/ngày lên60g/người/ngày Do đó, có thể nói thực phẩm từ thủy sản góp phần thay đổithành phần bữa ăn, chất lượng bữa ăn và bổ sung nguồn dinh dưỡng đáng kể

cho người Việt [26]

Xu hướng sử dụng các thực phẩm có nguồn gốc thủy sản đang diễn rangày càng mạnh mẽ trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Cùng với

đó là vị thế và vai trò ngành thủy sản ngày càng được củng cố và nâng cao

1.1.1.2 Góp phần thúc đẩy kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Thủy sản cho đến nay vẫn được coi là một trong những ngành kinh tế

cơ bản Đây là ngành chiếm một lượng lớn lao động và đóng góp đáng kể vàoGDP đất nước, đặc biệt là ở khu vực nông thôn

Trong những năm qua, sự phát triển của ngành thủy sản đã tạo công ănviệc làm cho nhiều lao động ở nông thôn, góp phần tăng thu nhập và xóa đóigiảm nghèo Theo Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm

2014, cả nước hiện có khoảng 1,2 triệu lao động làm việc trong lĩnh vực thủy

Trang 21

sản, chiếm 3,93% tổng lao động cả nước Thủy sản vẫn là ngành tạo ra thunhập chính của rất nhiều hộ dân.

Lao động thừa và thu nhập bình quân thấp là nét nổi bật trong kinh tế nôngthôn Việt Nam hiện nay Để có thể xóa đói giảm nghèo, cần nhanh chóng đadạng hóa nông nghiệp, cả cây trồng, vật nuôi và các ngành nghề truyền thốngnhằm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn NTTS có ưu thế riêng để phát triển bởicác loại hình mặt nước không nơi nào không có, người dân lại có nhiều kinhnghiệm trong khai thác, NTTS Sản lượng thủy sản có giá trị thương phẩm caonên cho thu nhập cao hơn so với trồng lúa rất nhiều Nhiều hộ nông dân kết hợpnghề thủy sản để có khả năng tích lũy cho tái sản xuất mở rộng Nuôi thủy đặcsản xuất khẩu cho thu nhập cao, phát triển ở nhiều vùng ở nước ta Các hình thứcnuôi đa dạng trên nhiều loại hình mặt nước như nuôi cá lồng trên sông suối, nuôi

cá bè, nuôi cá ao nhỏ… đã gia tăng cơ hội việc làm đồng thời tăng thu nhập cholao động ở cả nông thôn, trung du, miền núi và đồng bằng ven biển Hơn nữa,chủ trương lấy NTTS làm chiến lược phát triển của ngành càng thấy rõ khả năngtạo ra nhiều cơ hội việc làm và thúc đẩy sự thay đổi cơ cấu kinh tế, phá vỡ thếthuần nông ở các vùng nông thôn của ngành thủy sản

Trong nghề cá truyền thống quy mô nhỏ, người phụ nữ đóng vai trò rấtquan trọng Các hoạt động phục vụ như vá lưới, cung cấp thực phẩm, tiêu thụsản phẩm chủ yếu do lao động nữ thực hiện đã tạo ra thu nhập đáng kể, cảithiện vị thế kinh tế của người phụ nữ, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, miềnnúi Riêng trong các hoạt động bán lẻ thủy sản, nữ giới chiếm tỉ lệ đến 90%.Phụ nữ làm việc trong lĩnh vực chế biến thủy sản chiếm tỉ lệ cao, trong đó,phụ nữ làm Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc chiếm hơn 50% và phụ

nữ cũng chiếm tỉ lệ cao trong lĩnh vực nuôi trồng và dịch vụ hậu cần nghề cá.Cùng với vị thế ngày một nâng cao của ngày thủy sản, người phụ nữ cũngngày một có vai trò và vị thế hơn trong xã hội

Là ngành cung cấp nguyên liệu quan trọng cho các ngành công nghiệp

Trang 22

chế biến thực phẩm gồm tôm, cá, nhuyễn thể, rong biển… Đối với các nướcđang phát triển, nguyên liệu từ ngành nông nghiệp nói chung và thủy sản nóiriêng là bộ phận đầu vào chủ yếu để phát triển công nghiệp chế biến Thôngqua công nghiệp chế biến, giá trị thủy sản cũng được tăng lên và đa dạng hơn.Vì thế, có thể nói rằng phát triển ngành thủy sản có ảnh hưởng đến sự pháttriển và phân bố các ngành công nghiệp chế biến Bên cạnh công nghiệp chếbiến, thủy sản còn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệpdược phẩm, mỹ nghệ, chế biến thức ăn chăn nuôi… Phát triển thủy sản cònthúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp đóng tàu, ngành chăn nuôi,các ngành dịch vụ khác (thú y, giống…).

Với Việt Nam, trong những năm gần đây, thủy sản đóng một vai trò khôngnhỏ trong sự phát triển của đất nước, đặc biệt là sự phát triển của ngành nôngnghiệp theo nghĩa rộng Có thể nói, với quy mô ngày càng mở rộng, ngành thủysản ngày càng có vị thế vững chắc trong nền kinh tế quốc dân Năm 2014, giá trịsản xuất thủy sản (theo giá hiện hành) là 275,5 nghìn tỉ đồng; chiếm khoảng 24,4%giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản cả nước, nhưng là ngành có tốc độ tăngtrưởng nhanh (7,9%/năm giai đoạn 2006 – 2010 và 4,9% giai đoạn 2010 – 2014)[18] , là ngành đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy sự tăng trưởng của ngànhnông, lâm, thủy sản Nếu ngành thủy sản phát triển mạnh mẽ có thể góp phần làmchuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tích cực: Tăng tỉ trọng chăn nuôi,thủy sản, giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, đưa chăn nuôi lên làm ngành chính

1.1.1.3 Ngành thủy sản tham gia vào xuất khẩu, thu ngoại tệ cho đất nước

Thủy sản dưới dạng thô hoặc dưới dạng chế biến là hàng hóa xuất khẩucủa các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển Đối với các nước có tiềmnăng về thủy sản và nguồn lợi thủy sản, phát triển thủy sản tạo ra nguồn hàngxuất khẩu có giá trị, tăng thu ngoại tệ cho đất nước Ở nhiều nước, trong thời kìđầu của công nghiệp hóa, thủy sản trở thành ngành xuất khẩu quan trọng, tạo ratích lũy để tái sản xuất và phát triển nền kinh tế

Trang 23

Trong nhiều năm qua, ngành thủy sản nước ta đã từng bước phát triển

và đóng góp quan trọng vào hoạt động xuất khẩu cả nước

Bảng 1.2: Giá trị thủy sản và tỷ trọng so với giá trị xuất khẩu cả nước

114529, 2

150217, 1 GTXK nông – lâm – thủy sản (triệu USD) 13071,

Tỉ trọng GTXK thủy sản trong GTXK

Bên cạnh đó ngành thủy sản còn đóng góp không nhỏ trong quá trìnhhội nhập kinh tế của Việt Nam với thế giới Ngành thủy sản Việt Nam đượcthế giới biết đến với những mặt hàng xuất khẩu nổi tiếng: cá tra, cá ba sa,

Trang 24

tôm, cá ngừ… Tham gia sân chơi chung, với những luật lệ, những cạnh tranh

từ nhiều phía làm cho thủy sản Việt Nam gặp không ít khó khăn nhưng đồngthời khẳng định việc hội nhập sâu và rộng hơn với thương mại quốc tế củangành thủy sản Việt Nam

1.1.1.4 Ngành thủy sản góp phần khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tăng hiệu quả sử dụng đất đai

Quá trình phát triển nông nghiệp nói chung và thủy sản nói riêng gắnliền với việc sử dụng thường xuyên đất đai, nguồn nước, các loại hóa chất, Với việc nuôi trồng và khai thác thủy sản Tất cả các hoạt động thủy sản đều

có ảnh hưởng lớn đến môi trường Qua đó góp phần bảo vệ tài nguyên thiênnhiên, sử dụng hiệu quả chúng (khai thác hiệu quả diện tích mặt nước các hồthủy điện, thủy lợi, kênh, mương, ruộng trũng, rừng ngập mặn); cải thiện chấtlượng môi trường, trước hết là nguồn nước Hoạt động NTTS cũng góp phầnlàm phong phú hơn nguồn tài nguyên sinh vật sẵn có bằng việc nhập cácgiống mới, lai tạo, tạo ra các giống mới có năng suất, khả năng chống chịuthời tiết và dịch bệnh tốt hơn

Tuy nhiên nếu nuôi trồng và khai thác thủy sản không hợp lí sẽ dẫn đến

ô nhiễm môi trường nước và suy giảm đa dạng sinh học của thủy vực

1.1.1.5 Góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng

Ở các vùng sâu, vùng cao, việc phát triển thủy sản trên các ao, hồ,sông, suối không chỉ tạo việc làm, tăng thu nhập cải thiện chất lượng cuộcsống của đồng bào mà trên cơ sở đó giúp việc xóa bỏ tập quán du canh, du cư.Ổn định cuộc sống của đồng bào là nền tảng để giữ vững chủ quyền quốc gia.Phát triển thủy sản góp phần đảm bảo chủ quyền quốc gia, nhất là ở vùng biển

và hải đảo Phát triển thủy sản là kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xãhội với đảm bảo quốc phòng, phát triển vùng biển, ven biển, hải đảo với pháttriển vùng nội địa, bảo vệ môi trường, bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền và

Trang 25

toàn vẹn lãnh thổ đất nước.

1.1.2 Đặc điểm của ngành thủy sản

Thủy sản là một bộ phận của nông nghiệp theo nghĩa rộng, nên sảnxuất kinh doanh thủy sản có những đặc điểm tương tự như những đặc điểmcủa sản xuất nông nghiệp nói chung Tuy nhiên, do tính chất đặc thù củađối tượng lao động nên biểu hiện của những đặc điểm chung trong ngànhthủy sản lại có những nét riêng

1.1.2.1 Thủy vực là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế

Các loại mặt nước bao gồm: sông, ao, hồ, mặt nước ruộng, cửa sông,biển… gọi chung là thủy vực Thủy vực là tư liệu sản xuất đặc biệt, chủ yếu

và không thể thay thế của ngành thủy sản Không có thủy vực sẽ không có sảnxuất thủy sản Quy mô sản xuất, trình độ phát triển, mức độ thâm canh,phương hướng sản xuất phụ thuộc vào quy mô và đặc điểm của thủy vực

Thủy vực là tư liệu sản xuất đặc biệt vì nó vừa là đối tượng lao động, vừa

là tư liệu lao động Thủy vực là đối tượng lao động vì nó chịu sự tác động củacon người thông qua việc xả nước, vét bùn, lấp hang hốc, tu sửa bờ, dọn cỏ, diệtkhuẩn, phơi nắng, bơm nước… để có môi trường tốt cho sinh vật phát triển; là tưliệu sản xuất vì nó phát huy tác dụng như một công cụ lao động Chỉ thông quathủy vực, các tư liệu sản xuất khác mới tác động được đến sinh vật và con ngườimới sử dụng thủy vực một cách có hiệu quả để tạo ra sản phẩm

Tuy nhiên thủy vực lại có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khácnhau của con người như để điều hòa môi trường, đáp ứng nhu cầu giao thôngthủy, du lịch sinh thái Vì vậy, để sự dụng có hiệu quả và bảo vệ thủy vựctrong ngành thủy sản cần chú ý những vấn đề sau:

- Thực hiện quy hoạch các loại thủy vực và xác định hướng sử dụngthủy vực cho ngành thủy sản Trong quy hoạch cần chú ý những thủy vực cómục đích chính vào NTTS cần kết hợp với các hướng kinh doanh khác; cònnhững thủy vực được quy hoạch sử dụng cho mục đích phát triển giao thông,thủy điện… là chính thì cần kết hợp hợp lý với việc phát triển thủy sản để

Trang 26

nâng cao hiệu quả sử dụng thủy vực.

- Chú trọng việc bảo vệ môi trường nước, kể cả nước biển Thực hiệnnhững biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn mọi nguyên nhân gây ô nhiễm môitrường nước Mặt khác, phải thường xuyên cải tạo thủy vực, tăng nguồn dinhdưỡng cho các thủy sinh vật nhằm nâng cao năng suất sinh học của thủy vực.Đây là điều kiện thực hiện thâm canh tăng năng suất các sinh vật nuôi trồng,điều kiện sử dụng thủy vực trong ngành thủy sản theo hướng thâm canh

- Sử dụng thủy vực một cách tiết kiệm, đặc biệt cần hạn chế chuyểnđổi mục đích sử dụng thủy vực là các ao, hồ sang đất xây dựng cơ bản haymục đích khác

1.1.2.2 Đối tượng sản xuất là các sinh vật sống trong nước

Các loài động thực vật sống trong môi trường nước mặt là đối tượngsản xuất của ngành thủy sản Môi trường nước mặt cho sản xuất thủy sản gồm

có biển và các mặt nước trong nội địa Những sinh vật sống trong môi trườngnước, với tư cách là đối tượng lao động của ngành thủy sản, có một số đặcđiểm đáng lưu ý như sau:

Về trữ lượng, khó xác định một cách chính xác trữ lượng thủy sản cótrong một ao hồ hay ngư trường Đặc biệt ở các vùng mặt nước rộng lớn, cácsinh vật có thể di chuyển tự do trong ngư trường hoặc di cư từ vùng này đếncác vùng khác không phụ thuộc vào danh giới hành chính Hướng di chuyểncủa các luồng tôm cá chịu tác động của nhiều nhân tố như thời tiết, khí hậu,dòng chảy, đặc biệt là nguồn thức ăn tự nhiên Để bảo vệ, tái tạo và khai thác cóhiệu quả các nguồn lợi thủy sản, một mặt cần phân chia ranh giới mặt nước,mặt biển, vùng biển giữa các địa phương hay các quốc gia nhưng mặt kháccũng cần sự hợp tácchặt chẽ giữa các địa phương hay các nước trong nuôitrồng, đánh bắt thủy hải sản Đối với từng địa phương hay từng quốc gia, nếukhông ngăn chặn có hiệu quả các phương pháp khai thác lạc hậu hoặc làm hủy

Trang 27

diệt các sinh vật trong nước có thể dẫn đến cạn kiệt nguồn thức ăn tự nhiên, dovậy có thể làm thay đổi nơi cư trú của tôm, cá hoặc hướng di chuyển của cácloài thủy sản khác, dẫn đến làm nghèo nàn hay cạn kiệt nguồn lợi thủy sản.

Sự sinh trưởng và phát triển của các loài sinh vật trong nước phụ thuộcnhiều vào điều kiện lý, hóa của môi trường nước Vì vậy, trong NTTS, cầntạo những điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của các loàithủy sản như: Tạo dòng chảy bằng máy bơm, tạo ôxy bằng quạt sục nước.Trong hoạt động khai thác, đánh bắt hải sản, sự sinh sản theo mùa, di cư theomùa phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu, điều kiện thủy văn của các loài sinh vật

đã tạo nên tích phức tạp của mùa vụ cả về không gian và thời gian Điều này

đã tạo nên cơ sở khách quan của việc hình thành và phát triển nhiều ngànhnghề KTTS khác nhau của ngư dân

Các sản phẩm thủy sản sau khi khai thác hoặc đánh bắt đều dễ ươn thối,

hư hỏng vì chúng đều là những sản phẩm sinh vật đã bị tách khỏi môi trườngsống Để tránh tổn thất trong sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm đòihỏi phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các khâu từ khai thác, nuôi trồng đến chếbiến, kinh doanh tiêu thụ sản phẩm; từ khai thác đến đầu tư, tái tạo nguồn lợi,đầu tư cơ sở hạ tầng dịch vụ một cách đồng bộ

Cần có những nghiên cứu cơ bản để nắm vững quy luật sinh trưởng

và phát triển của từng giống, loài thủy sản như quy luật sinh sản, sinhtrưởng, di cư, quy luật cạnh tranh quần đoàn, các tập tính ăn hay tự vệ…

để cơ sở đó triển khai thực hiện các biện pháp nuôi trồng, khai thác phùhợp với yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh tế, bảo vệ và phát triển nguồn lợi,đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành

Trang 28

phẩm, còn thời gian sản xuất được hiểu là thời gian mà sản phẩm đang trongquá trình sản xuất Thời gian sản xuất bao gồm cả thời gian mà lao độngkhông có tác dụng đối với sản phẩm.

Khác với các ngành sản xuất vật chất khác, đối tượng lao động tongthủy sản là sinh vật sống, quá trình sinh học của chúng diễn ra thông qua hàngloạt các giai đoạn kế tiếp nhau, giai đoạn này là sự tiếp tục của giai đoạntrước và là tiền đề cần thiết cho giai đoạn sau

Chu kì sản xuất của các sản phẩm thủy sản không giống nhau và tươngđối dài Thời gian sản xuất bao giờ cũng dài hơn thời gian lao động cần thiết

để tạo ra sản phẩm Sự không trùng hợp giữa thời gian sản xuất và thời gianlao động là nguyên nhân nảy sinh tính thời vụ Thời gian nông nhàn và thờigian bận rộn thường xen kẽ nhau

1.1.2.4 Sản xuất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và có tính hỗn hợp, tính liên ngành cao

Sản xuất thủy sản phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, nhất là nước

và khí hậu Đặc điểm này bắt nguồn từ chỗ sản phẩm của ngành thủy sản làcác sinh vật sống Chúng chỉ có thể tồn tại và phát triển được khi có các yếutố cơ bản của tự nhiên

Với tính cách là ngành sản xuất vật chất, ngành thủy sản bao gồm nhiềuhoạt động như: khai thác, nuôi trồng, chế biến và các dịch vụ thủy sản Khitrình độ lực lượng sản xuất còn thấp kém, các hoạt động sản xuất cụ thể nóitrên chưa có sự tách biệt rõ ràng, thậm chí còn lồng vào nhau Khối lượng sảnphẩm sản xuất ra còn ít với chất lượng thấp và chủ yếu đáp ứng nhu cầu thịtrường nhỏ hẹp Ngày nay, dưới tác động mạnh mẽ của sự phát triển lựclượng sản xuất thủy sản được chuyên môn hóa ngày càng cao Các hoạt độngkhai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ thủy sản cũng trở thành nhữngngành chuyên môn hóa hẹp, có tính chất độc lập tương đối Tuy vậy, do đặcđiểm của sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm thủy sản, đòi hỏi phải gắn bó

Trang 29

các ngành chuyên môn hóa hẹp nói trên trong một thể thống nhất, ở trình độcao hơn mang tính liên ngành Tính hỗn hợp và tính liên ngành cao của cáchoạt động sản xuất làm cho ngành thủy sản vừa có tính chất của một ngànhsản xuất công nghiệp, vừa có tính chất củasản xuất nông nghiệp Vì vâỵ, việcquản lý vĩ mô cũng như kinh doanh trong ngành thủy sản mang tính hỗn hợp.

Ưu điểm: Vốn vận hành thấp vì không tốn chi phí giốngvà thức ăn, kíchcỡ tôm thu lớn, giá bán cao, cần ít nhân lực cho một đơn vị sản xuất (ha) vàthời gian nuôi thường không dài do giống đã lớn

Nhược điểm: Năng suất và lợi nhuận thấp, tường cần diện tích lớn, đểtăng sản lượng nên khó vận hành va quản lý, nhất là ở các ao đầm tự nhiên cóhình dạng không cố định Hiện nay mô hình này đang bị hạn chế do giá đất vàgiá nhân công tăng

- Nuôi quảng canh cải tiến: Là hình thức nuôi dự trên nền tảng của hìnhthức nuôi quảng canh nhưng có bổ sung hoặc là giống ở mật độ thấp (0,5 - 2con/m2) hoặc là thức ăn theo tuần, đôi khi bổ sung cả giống và thức ăn

Ưu điểm: Chi phí vận hành thấp, có thể bổ sung bằng giống tự nhiên thu gomhay giốn nhân tạo, kích tôm thu hoạch lớn, giá bán cao, tăng năng suất củađầm nuôi

Nhược điểm: Phải bổ sung giống lớn để tránh hao hụt do địch hại trong

ao nhiều, hình dạng và kích cỡ ao theo dạng quảng canh nên quản lý khókhăn, năng suất và lợi nhuận vẫn còn thấp

Trang 30

- Nuôi bán thâm canh: Là hình thức nuôi dùng phân bón để gia tăngthức ăn tự nhiên trong trong ao và bổ sung thức ăn từ bên ngoài như thức ăntươi sống, cám gạo giống được thả nuôi ở mật độ tương đối cao (10 - 15con/m2) trong diện tích ao nuôi nhỏ (2000 - 5000 m2).

Ưu điểm: Ao xây dựng hoàn chỉnh, kích thước ngỏ nên dễ vận hành vàquản lý, kích cỡ tôm thu khá lớn, giá bán cao, chi phí vận hành thấp vì thả ítgiống, thức ăn hỗn hợp dùng chưa nhiều và thức ăn tự nhiên vẫn còn quantrọng

Nhược điểm: Năng xuất còn thấp so với ao sử dụng

- Nuôi thâm canh: Là hình thức nuôi dựa hoàn toàn vào thức ăn bênngoài (thức ăn viên đơn thuần hay kết hợp với thức ăn tươi sống), thức ăn tựnhiên không quan trọng Mật độ thả cao ( 15 - 30 con/m2) Diện tích ao nuôi

từ 1000 - 1 ha, tối ưu là 5000 m2

Ưu điểm: Ao xây dựng rất hoàn chỉnh, cấp và tiêu nước hoàn toàn chủđộng, có trang bị đầy đủ các phương tiện máy móc nên dễ qủn lý à vậnhành

Nhược điểm: Kích cỡ tôm thu hoạch nhỏ (30 - 35 con/kg), giá bán thấp, chiphí vận hành cao, lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm thấp

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành thủy sản

1.1.3.1 Vị trí địa lý

Vị trí địa lí của lãnh thổ với biển và nằm trong một đới tự nhiên nhấtđịnh sẽ có ảnh hưởng tới phương hướng sản xuất, tới việc trao đổi và phâncông lao động trong sản xuất

Vị trí địa lí quyết định tính biển của nước ta, đồng thời quy định chủ yếucác đặc điểm khí hậu, từ đó ảnh hưởng đến nhân tố thủy sản Việt Nam là mộtnước nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, giáp biển Đông rộng lớn đã tạo

Trang 31

cho đất nước ta diện tích mặt nước sản xuất thủy sản lớn, cơ cấu thủy sản gồm cảthủy sản nước ngọt, nước mặn và nước lợ Thêm vào đó các hoạt động thủy sản

có thể diễn ra quanh năm với các sản phẩm đặc trưng như cá tra, cá ba sa, tômhùm,… Các sản phẩm thủy sản trao đổi trên thị trường thế giới cũng là các sảnphẩm đặc trưng của một đất nước nhiệt đới

Vị trí Địa lí ảnh hưởng gián tiếp đến thủy văn, sinh vật thông qua các đặcđiểm của khí hậu, làm nước ta có nguồn nước dồi dào, diện tích mặt nước lớn,nguồn sinh vật đa dạng, phong phú, khả năng sinh sản cao

Có nhiều thuận lợi song vị trí địa lí của nước ta cũng có một số số khókhăn như nằm gần trung tâm sinh bão Thái Bình Dương, nơi tranh chấp củanhiều khối khí nên gây ra những bất ổn của thời tiết

1.1.3.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và phân bố thủy sản

Từ những đặc điểm của ngành thủy sản có thể thấy rằng sự phát triển

và phân bố thủy sản phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên và tài nguyênthiên nhiên Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng đến đặctrưng của ngành thủy sản, tính mùa vụ, năng suất và chất lượng các sản phẩmthủy sản Trong đó yếu tố tự nhiên hàng đầu chi phối hầu hết mọi mặt của sảnxuất thủy sản là đất, mặt nước cho sản xuất thủy sản

 Thủy vực

Có thể nói thủy vực để sản xuất thủy sản vừa là đối tượng lao động vừa

là tư liệu lao động của con người Không thủy vực thì không thể tiến hành sảnxuất thủy sản Thủy vực có tác động nhiều mặt tới sản xuất thủy sản Quy mô

và giới hạn của thủy vực ảnh hưởng đến quy mô của sản xuất thủy sản Diệntích mặt nước thủy sản lớn thì tại đó ngành thủy sản có khả năng phát triển vớiquy mô lớn và ngược lại Tuy nhiên, việc xác định giới hạn ranh giới giữa cácthủy vực lại hết sức khó khăn, đặc biển là ở trên biển Do vâỵ, việc phân chialãnh hải, phân cấp quản lý đối với các loại hình thủy vực là hết sức quan trọng

Trang 32

Thủy vực là môi trường sống, vừa là nguồn cung cấp thức ăn, dưỡngkhí cho sinh vật thủy sinh thông qua sức sản xuất sinh học của thủy vực Thủyvực có tác động trực tiếp đến năng suất và chất lượng thủy sản Do đó, ngoàiviệc tác động tới các đặc tính tự nhiên về thủy lý hóa, sinhhọc, thủy văn…của vùng nước thì còn phải cải tạo môi trường thủy vực, trước hết là cải tạođáy và vùng bờ các ao hồ sản xuất thủy sản.

Đất, mặt nước sản xuất thủy sản có nhiều loại: đất khô, đất ướt, đất cómặt nước và mặt nước đích thực: sông, hồ, mặt biển… mỗi loại có những đặcđiểm khác nhau về sinh, hóa, lý vì vậy thích hợp với các loại thủy sản khácnhau Do đó, cơ cấu phân bố đất, mặt nước sản xuất thủy sản có ảnh hưởngđến cơ cấu, phân bố thủy sản Ngoài ra, khác với tư liệu sản xuất khác làchúng có thể di chuyển vị trí, thủy vực tuy vị trí cố định nhưng mức nước lạibiến đổi theo mùa và chất lượng không đồng đều cho nên cần tiến hành cáchình thức canh tác (nuôi trồng và khai thác), bố trí kết hợp tối ưu các yếu tốđầu vào, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật và hệ thống kết cấu hạ tầng thíchhợp với vùng sinh thái để sản xuất có hiệu quả Ở Việt Nam, đất, mặt nước cónhiều loại phong phú và tổng diện tích mặt nước là khá lớn so với nhiều quốcgia khác Song khả năng canh tác, sử dụng đất, mặt nước vào sản xuất còn rấtthấp kể cả bề rộng và chiều sâu, trong nội địa và trên biển Vì vậy, chúng tacần khai thác hơn nữa tiềm năng mặt nước, sử dụng hợp lý tài nguyên quý giánày để phát triển sản xuất thủy sản

 Khí hậu

Khí hậu với các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm, chế độgió và cả những bất thường của thời tiết như bão, lũ lụt, sương muối… có ảnhhưởng rất lớn đến cơ cấu và hiệu quả nuôi trồng và đánh bắt thủy sản Tínhmùa vụ của khí hậu quy định tính mùa vụ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩmthông qua tính phân mùa của chế độ nước

Mỗi loại vật nuôi chỉ thích hợp với những điều kiện tự nhiên nhất định,

Trang 33

chỉ trong điều kiện đó, chúng mới sinh trưởng, phát triển bình thường Vượt giớihạn cho phép, chúng sẽ chậm phát triển, thậm chí bị chết Ví dụ như Cá chép ởViệt Nam chết ở nhiệt độ dưới 20C và trên 440C, phát triển thuận lợi nhất ở

280C

Nhiều vùng dồi dào về nhiệt độ, ẩm, nguồn nước, cường độ bức xạ có

cơ cấu sinh vật thủy sinh đa dạng, phát triển mạnh mẽ quanh năm làm cho sảnphẩm thủy sản rất đa dạng phong phú Còn những vùng khí hậu ôn đới, cậncực, với một mùa đông tuyết phủ, mặt nước bị đóng băng nên gây nhiều khókhăn cho cả đánh bắt và NTTS

 Sinh vật

Sự đa dạng, phong phú của các sinh vật thủy sinh là tiền đề để hìnhthành và phát triền ngành đánh bắt thủy sản và phát triển các con giống thủysản cho ngành NTTS, tạo ra các giống vật nuôi cho năng suất cao, phù hợpvới điều kiện tự nhiên và sinh thái

Ngoài ra, các sinh vật trong môi trường nước (sinh vật phù du, tôm,cá…) còn đóng vai trò quan trọng trong các chuỗi thức ăn, là cơ sở thức ăn tựnhiên cho sinh vật dưới nước Ngày nay, mặc dù NTTS được đẩy mạnh nhờnguồn thức ăn được chế biến theo phương pháp công nghiệp, nhưng ở nhiềunơi nguồn thức ăn tự nhiên vẫn còn vai trò quan trọng, đặc biệt là ở những hộgia đình có quy mô sản xuất nhỏ

1.1.3.3 Điều kiện kinh tế - xã hội có vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành thủy sản

 Dân cư và lao động

Dân cư và lao động ảnh hưởng tới hoạt động thủy sản dưới 2 góc độ: làlực lượng sản xuất trực tiếp và là nguồn tiêu thụ các sản phẩm thủy sản

- Dưới góc độ là lực lượng sản xuất trực tiếp để tạo ra các sản phẩmthủy sản, nguồn lao động được coi là nhân tố quan trọng để phát triển theochiều rộng (mở rộng diện tích) và theo chiều sâu (thâm canh, tăng vụ,…)

Trang 34

Do đặc điểm tính chất kinh tế – xã hội của các tổ chức sản xuất thủysản, chủ yếu là kinh tế hộ, tư nhân và tập thể nên lực lượng lao động bao gồmcả những người ngoài tuổi lao động có khả năng tham gia sản xuất Bao gồmcả những lao động thủy sản chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp Lao độngthủy sản cũng mang tính thời vụ, điều này làm phức tạp thêm cho việc sửdụng lao động trong ngành thủy sản.

Lao động ngành thủy sản hiện nay chủ yếu vẫn chỉ là lao động giảnđơn, chưa qua đào tạo, sản xuất dựa vào kinh nghiệm Thiếu hẳn lao động cótrình độ, đặc biệt là trong nuôi trồng, chế biến thủy sản, lĩnh vực đòi hỏi laođộng có kỹ năng nghề và được đào tạo nhiều hơn Bên cạnh đó, cơ cấu dân sốtrẻ nếu biết sử dụng hiệu quả cũng là một lợi thế của ngành thủy sản, đặc biệt

là KTTS, ngành cần lao động trẻ, khỏe

- Dưới góc độ là nguồn tiêu thụ: Việt Nam là nước có dân số đông cùngvới tập quán ăn uống đã tạo ra một lượng lớn nhu cầu về các sản phẩm thủy sản.Bên cạnh đó, đời sống nhân dân càng nâng cao thì nhu cầu thủy sản, đặc biệt làcác loại thủy sản chất lượng, các loại thủy đặc sản càng tăng mạnh Đây là thuậnlợi nhưng cũng đồng thời là sức ép lên ngành thủy sản Việt Nam

 Khoa học công nghệ

Khoa học công nghệ đã thực sự trở thành đòn bẩy thúc đẩy sự tăngtrưởng và phát triển thủy sản Nhờ nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật,con người hạn chế được những ảnh hưởng của tự nhiên, chủ động hơn tronghoạt động thủy sản, tạo ra nhiều giống thủy sản mới cho hiệu quả, năng suấtcao, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh, thúc đẩy quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH

Ở Việt Nam, quá trình phát triển sản xuất thủy sản cũng gắn liền vớitiến bộ của khoa học công nghệ Tiến bộ khoa học công nghệ thủy sản ở Việt

Trang 35

Nam tập trung ở một số lĩnh vực sản xuất sau:

+ Hoàn thiện phương pháp sinh sản nhân tạo các loài cá nuôi như mè,trôi Ấn Độ Chép, trắm cỏ, rô phi, cá sấu Tiến hành lai tạo và thuần chủngmột số loài cá như chép lai, trê Phi, trôi Ấn Độ Nhằm mở rộng và tối ưu hóa

cơ cấu đàn cá nuôi trong điều kiện khí hậu Việt Nam Đồng thời nghiên cứu

và hoàn thiện phương pháp sinh sản nhân tạo một số loài thủy sản khác nhưtôm càng xanh, tôm sú, cua biển, ngọc trai nước ngọt, ba ba Cuộc cách mạng

về giống thủy sản nuôi trồng đã đem lại sự nhảy vọt về năng suất và sảnlượng nuôi, đặc biệt có giá trị xuất khẩu lớn trong những năm gần đây

+ Kĩ thuật vận chuyển con giống thủy sản ngày càng phát triển Phươngtiện vận chuyển đường dài bằng ô tô, tàu hỏa, máy bay đảm bảo tỉ lệ sống caotrên 90% Kĩ thuật vận chuyển kín bằng túi hoặc thùng nhựa có nước bơmoxy, kết hợp hạ thấp nhiệt độ nước, gây mê để cá tôm ngủ, sử dụng một sốbiện pháp sinh hóa làm giảm sự vận động của cá

+ Phát triển kĩ thuật đông lạnh và chế biến thủy sản có giá trị gia tăngcao, đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn công nghiệp thực phẩm của thế giới

Tiến bộ khoa học công nghệ với tư cách là một yếu tố sản xuất trực tiếp

đã đẩy mạnh sản xuất kinh doanh thủy sản về cả chiều rộng và chiều sâu

 Quan hệ sở hữu và chính sách nông nghiệp

Quan hệ sở hữu và chính sách nông nghiệp ảnh hưởng tới con đườngphát triển và các hình thức tổ chức sản xuất thủy sản Chính sách khoán 10ở Việt Nam từ năm 1988 là một ví dụ sinh động Hộ nông dân được coi làmột đơn vị kinh tế tự chủ, được giao quyền sử dụng đất, mặt nước lâu dài

để phát triển sản xuất, được tự do trao đổi hàng hóa, mua bán vật tư Kinhtế hộ nông dân đã tạo đà cho việc khai thác có hiệu quả tiềm năng sẵn có,sản xuất thủy sản được nâng lên rõ rệt

Trang 36

 Vốn và thị trường tiêu thụ

- Nguồn vốn: có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển và phân bốthủy sản, nhất là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam Nguồn vốnnhanh, được phân bố và sử dụng một cách hiệu quả sẽ tác động đến tăngtrưởng và mở rộng sản xuất, đáp ứng các chương trình về NTTS, đánh bắt xabờ,… đưa tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất thủy sản

Đối với ngành thủy sản, vốn sản xuất có những đặc điểm riêng biệt: Chukì sản xuất trong nuôi trồng và mỗi chuyến đi biển thường tương đối dài và cótính mùa vụ nên làm cho vốn sản xuất luân chuyển chậm chạp, vốn cố định thuhồi chậm, vốn lưu động thường bị ứ đọng và cần dự trữ tương đối lớn trong thờigian dài Do sản xuất thủy sản còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên chonên việc sử dụng vốn có nhiều rủi ro, có khi phải chấp nhận những tổn thất lớn

- Sự phát triển của thị trường trong và ngoài nước: không chỉ thúc đẩy sựphát triển thủy sản và giá cả sản phẩm thủy sản mà còn có tác dụng điều tiết đốivới sự hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa Yêu cầu khác nhaucủa từng thị trường có ảnh hưởng đến hướng chuyên môn hóa và chất lượngsán phẩm thủy sản Ví dụ như để sản phẩm thủy sản Việt Nam có mặt tại thịtrường EU, Hoa Kì hay Nhật Bản yêu cầu chúng ta phải sản xuất các loại thủysản phù hợp với thói quen ăn uống từng khu vực, đồng thời phải vượt qua cáctiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm khác nhau của mỗi thị trường

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Khái quát về phát triển và phân bố thủy sản ở vùng đồng bằng sông Hồng

- Vùng Đồng bằng sông Hồng gồm 10 tỉnh, thành phố, bao gồm Thủ đô

Hà Nội, 5 tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và 4 tỉnh phía Nam (HàNam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình Có vị trí đặc biệt quan trọng về chínhtrị, kinh tế và xã hội, là vùng kinh tế lớn thứ hai của nước ta Đây cũng là

Trang 37

vùng có địa hình chủ yếu là đồng bằng, đất đai màu mỡ, có nhiều lợi thế nổitrội về nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao (1304người/km2 name 2014), gấp 3,8 lần mật độ trung bình của cả nước (274người/km2) Diện tích đất nông chiếm 3,2% cả nước Mặc dù diện tích đấtnông nghiệp/hộ thấp nhất cả nước (459m2/hộ), nhưng giá trị sản xuất nông,lâm, thủy sản chiếm gần 18% Vì vậy, phát triển nông nghiệp, nông thôntrong đó có thủy sản vùng ĐBSH có ý nghĩa rất quan trọng trong sự nghiệpphát triển kinh tế -xã hội của đất nước.

Tại ĐBSH, hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình là 2 hệ thốngsông lớn nhất và có vai trò quan trọng nhất Đây là cơ sở tài nguyên thiênnhiên quan trọng đối với phát triển các ngành kinh tế, trong đó có thuỷ sản.Tuy nhiên, trong suốt lịch sử phát triển, vùng này vẫn là trung tâm của nềnvăn minh nông nghiệp, mà yếu tố chính là văn minh trồng lúa nước Thuỷsản chỉ phát triển ở vùng cửa sông ven biển, ở các thuỷ vực đồng bằng vàrải rác ở miền núi, nhưng chưa phát triển theo hướng thương mại, mà vẫnmang tính chất tự cung tự cấp Trong những năm gần đây, thủy sản trongvùng đã chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng hàng hóa, coi trọng giá trịhơn sản lượng Chính vì vậy, tiềm năng của vùng được “đánh thức”, vàĐBSH đã trở thành một vùng kinh tế động lực, phát huy vai trò ảnh hưởngrộng ra cả nước

- Có thể nói thời gian qua hoạt động thuỷ sản diễn ra chủ yếu ở vùngĐBSH và vùng cửa sông ven biển (nước lợ) và trên biển Mục đích chính vẫn

là để cải thiện bữa ăn hàng ngày cho gia đình và thị trường tại chỗ Tuy nhiên,sản lượng thủy sản trong vùng ĐBSH vẫn tăng nhanh từ 424,8 nghìn tấn năm

2008 lên 679,6 nghìn tấn năm 2014, chiếm khoảng 10,7% sản lượng thủy sản

toàn quốc [19]

+ Về hiện trạng khai thác thủy sản

Trang 38

Tại vùng ĐBSH, KTTS đươc tiến hành cả trên biển và trong nội địa.

Từ năm 2008 đến 2014, số lượng tàu đánh bắt xa bờ cũng như tổng côngsuất tàu có xu hướng tăng nhẹ Năm 2008 toàn vùng có 868 tàu với tổngcông suất là 88,9 nghìn CV đến năm 2014 tổng số tàu thuyền đánh bắt xa

bờ của vùng là 956 tàu với tổng công suất là 174,7 nghìn CV [19].

Bảng 1.3: Hiện trạng khai thác thủy sản ĐBSH giai đoạn 2008- 2014

1 Số tàu đánh bắt xa bờ (chiếc) 868 693 883 956

2 Tổng công suất tàu đánh bắt

+ Về hiện trạng nuôi trồng thủy sản

Diện tích NTTS của vùng tăng liên tục từ 102,2 nghìn ha (2008) tănglên 110,3 nghìn ha (2014) Sự tăng diện tích NTTS là do chủ yếu là do tăngdiện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt Trong khi diện tích NTTS nước mặn,lợ không ổn định thì diện tích NTTS nước ngọt tăng liên tục từ do chuyển đổidiện tích úng trũng sang NTTS NTTS nước nước ngọt của vùng giữ vai tròquan trọng, chiếm 70% tổng diện tích NTTS của vùng, NTTS nước mặn và lợchỉ chiếm 30% diện tích

Trang 39

Bảng 1.4: Hiện trạng nuôi trồng thủy sản trồng thủy sản ĐBSH

giai đoạn 2008- 2014

1.Diện tích nuôi trồng thủy sản

- Diện tích nuôi trồng thủy sản

- Diện tích nuôi trồng thủy sản

2.Sản lượng nuôi trồng thủy sản

- Sản lượng cá nuôi (nghìn tấn) 234,4 296,7 345,4 375,9

- Sản lượng tôm nuôi (nghìn tấn) 8,2 8,6 9,5 11,3

- Sản lượng nuôi trồng thủy sản

Nguồn: [19]

Sản lượng NTTS của vùng tăng liên tục từ 296,9 nghìn tấn (2008) lên540,3 nghìn tấn (2014), tăng 1,8 lần

Về cơ cấu sản lượng thủy sản, chủ yếu vẫn là sản lượng cá nuôi, năm

2011 sản lượng cá nuôi đạt 375,9 nghìn tấn chiếm 69,6 % sản lượng thủy sản.Sau sản lượng cá, đứng thứ 2 là sản lượng nuôi trồng các loại thủy sản khác(năm 2014 là 117,1 nghìn tấn), chiếm 29,2% tổng sản lượng thủy sản Sảnlượng tôm nuôi còn chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu sản lượng NTTS (chỉchiếm 1,2% tổng sản lượng thủy sản) Tuy nhiên, cơ cấu sản lượng thủy sảnnuôi trồng của vùng có sư thay đổi theo hướng: giảm tỉ trọng sản lượng cá(giảm 9,3%), tăng tỉ trọng sản lượng các loại thủy sản khác (tăng 11%), tỉtrọng sản lượng tôm không ổn định

Về năng suất nuôi trồng:

Trang 40

Tính toán từ [19]

Hình 1.1 Năng suất nuôi trồng thủy sản Đồng bằng sông Hồng

giai đoạn 2008 – 2014 (tấn/ha)

+ Ngoài những thành tựu đạt được, ngành thủy sản của ĐBSH cònđứng trước những khó khăn như:

Thiếu hệ thống cấp và tiêu thoát nước thải, các đối tượng nuôi vẫn mangtính truyền thống, chưa có đối tượng chủ lực cho xuất khẩu, thiếu vốn

Do đất chật người đông, nên trong vùng ĐBSH mỗi khẩu được giaokhoán diện tích đất canh tác khoảng 5 - 10 sào/hộ Điều này dẫn đến tìnhtrạng qui mô các vùng nuôi còn nhỏ lẻ Để khắc phục tình trạng này, các hộdân đã phải tiến hành “dồn điền đổi thửa” cho nhau để tạo ra các vùng nuôitập trung (diện tích dao động 2 - 5ha), nhưng chưa đầu tư cho hệ thống cấpnước cho nuôi và thoát nước thải từ nuôi trồng vì thiếu vốn Hiện nay, các địaphương thường tận dụng hệ thống thuỷ nông để phục vụ nuôi thủy sản, do đócần đầu tư hơn nữa cho hệ thống thủy lợi cho thủy sản

Ngoài các khu ruộng trũng, phần còn lại của ĐBSH và lưu vực thuộc cáctỉnh miền núi còn nhiều tiềm năng cho thuỷ sản nhưng chưa được khai thác, như:

Ngày đăng: 25/02/2017, 17:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm tin học ( 2010). “Vị trí của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vị trí của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân
2. Trần Thị Minh Châu (2007), “Về chính sách đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay”, NXB Chính trị quốc qia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Về chính sách đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay”
Tác giả: Trần Thị Minh Châu
Nhà XB: NXB Chính trị quốc qia
Năm: 2007
3. Cục thống kê thành phố Hà Nội (2006 và 2015), “Niên giám thống kê thành phố Hà Nội năm 2005 và 2014” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Niên giám thống kê thành phố Hà Nội năm 2005 và 2014
4. Lê Mỹ Dung (2011), “Nghiên cứu nông nghiệp Hà Nội sau thời điểm 1.8.2008”, Luận văn Thạc sĩ khoa học Địa lí, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu nông nghiệp Hà Nội sau thời điểm 1.8.2008”
Tác giả: Lê Mỹ Dung
Năm: 2011
5. Đại học Kinh tế quốc dân (2012), “Giáo trình kinh tế vĩ mô”, NXB Lao Động, 6. Lê Thị Hoa (2011), “Địa lí ngành thủy sản tỉnh Thanh Hóa”, Luận vănThạc sĩ khoa học Địa lí, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình kinh tế vĩ mô”", NXB Lao Động,6. Lê Thị Hoa (2011), "“Địa lí ngành thủy sản tỉnh Thanh Hóa”
Tác giả: Đại học Kinh tế quốc dân (2012), “Giáo trình kinh tế vĩ mô”, NXB Lao Động, 6. Lê Thị Hoa
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2011
7. Hà Thị Liên (năm 2009), “Địa lí ngành thủy sản Việt Nam”, Luận văn Thạc sĩ khoa học Địa lí, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Địa lí ngành thủy sản Việt Nam”
8. Nguồn học liệu mở, Đại học Kinh tế quốc dân (2010), “Vai trò ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vai trò ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân
Tác giả: Nguồn học liệu mở, Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2010
9. Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (2011), “Báo cáo điều tra hội đồng doanh nghiệp về các vấn đề hội nhập ngành sản xuất, chếbiến thủy sản” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo điều tra hội đồng doanh nghiệp về các vấn đề hội nhập ngành sản xuất, chế "biến thủy sản
Tác giả: Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
Năm: 2011
10. Phòng phân tích và đầu tư, Công ty cổ phần chứng khoán Artex (2010), “Báo cáo phân tích ngành thủy sản” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo phân tích ngành thủy sản
Tác giả: Phòng phân tích và đầu tư, Công ty cổ phần chứng khoán Artex
Năm: 2010
11. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Nội (2010), “Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp thành phố Hà Nội đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp thành phố Hà Nội đến năm 2020
Tác giả: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Nội
Năm: 2010
12. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Nội (2011) , “Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản
13. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Nội (2012), “Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Tác giả: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Nội
Năm: 2012
14. Đại học Kinh tế quốc dân (2005), “Giáo trình Kinh tế thủy sản”, Vũ Đình Thắng và Nguyễn Viết Trung (đồng chủ biên), NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Kinh tế thủy sản
Tác giả: Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2005
15. Lê Thông (Chủ biên) (2010), “Địa lý Kinh tế – xã hội Việt Nam”, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: ) (2010), “Địa lý Kinh tế – xã hội Việt Nam”
Tác giả: Lê Thông (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2010
16. Nguyễn Thị Thu (2005), “Thủy sản Việt Nam trên con đường hội nhập và phát triển”, Luận văn Thạc sĩ khoa học Địa lí, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thủy sản Việt Nam trên con đường hội nhập và phát triển”
Tác giả: Nguyễn Thị Thu
Năm: 2005
17. Tổng cục thống kê (2011), “Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và "thủy sản
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2011
18. Tổng cục thống kê (2016), Động thái và thực trạng phát triển Kinh tế - xã hội Việt Nam 5 năm 2011 đến 2015, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động thái và thực trạng phát triển Kinh tế - xã hội Việt Nam 5 năm 2011 đến 2015
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2016
20. Tổng cục thủy sản (2012)., Viện kinh tế quy hoạch thủy sản, “Báo cáo tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030
Tác giả: Tổng cục thủy sản
Năm: 2012
21. Nguyễn Viết Thịnh và Đỗ Thị Minh Đức (2010), Địa lý Kinh tế – xã hội Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý Kinh tế – xã "hội Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Viết Thịnh và Đỗ Thị Minh Đức
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2010
22. Nguyễn Minh Tuệ (2010), “Địa lý Kinh tế - xã hội đại cương”, , NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Địa lý Kinh tế - xã hội đại cương”
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w