1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÁO cáo THỰC tập một số DOANH NGHIỆP vận tải THUỶ bộ

64 398 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự giới thiệu của nhà trường và sự đồng ý của Xí nghiệp trung đại tu ô tô HàNội, Xí nghiệp xe buýt Thăng Long, HDL,cảng Hải Phòng, bến xe Giáp Bát em đã đượcthực tập ở đây .Trong qu

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG 2

HÀ NỘI-HẢI PHÒNG 2

A.TÌM HIỂU VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG HÀ NỘI 2

B TÌM HIỂU VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG HẢI PHÒNG 6

CHƯƠNG II: BÁO CÁO THỰC TẬP MỘT SỐ DOANH NGHIỆP VẬN TẢI THUỶ BỘ 9

I Xí nghiệp trung đại tu ô tô Hà Nội 9

1 Khái quát chung về doanh nghiệp 9

2 Tìm hiểu cơ sở vật chất kỹ thuật của Xí nghiệp 12

XÍ NGHIỆP XE BUÝT THĂNG LONG 18

1 Khái quát chung về Xí nghiệp xe buýt Thăng Long 18

2.Tìm hiểu cơ sở vật chất kĩ thuật của Xí nghiệp 23

III CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN HẢI DƯƠNG 29

1 Khái quát về công ty 29

IV CẢNG HẢI PHÒNG CHI NHÁNH HOÀNG DIỆU 41

1 Khái quát chung về công ty 41

2 Tìm hiểu cơ sở vật chất kĩ thuật của cảng 46

3.Quy trình xếp dỡ hàng 48

V BẾN XE GIÁP BÁT 51

1 Khái quát chung về doanh nghiệp 51

2 Tìm hiểu về cơ sở vật chất của doanh nghiệp 57

3 Quy trình xe ra vào bến 59

KẾT LUẬN 62

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

ác nhà kinh tế học đã ví rằng: “Nếu nền kinh tế là một cơ thể sống, trong đó hệthống giao thông là các huyết mạch thì vận tải là quá trình đưa các chất dinhdưỡng đến nuôi các tế bào của cơ thể sống đó” Vận tải đóng góp một vai tròquan trọng trong sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước Với nhiệm vụ chủ yếu củamình, ngành GTVT đáp ứng mọi nhu cầu đi lại, giao lưu , vận chuyển hàng hóa, đảm bảotái sản xuất các ngành khác

C

Qua quá trình học tập tại trường GTVT với chuyên ngành kinh tế vận tải thủy bộ emđược trang bị những kiến thức lý thuyết cơ bản về công tác tổ chức, vận hành, quản lý,điều phối… để hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải Và thông qua các buổi thực tập cơ

sở vật chất và nghiệp vụ ngành, em đã có cơ hội trực tiếp tìm hiểu những kiến thức đãđược học trên

Được sự giới thiệu của nhà trường và sự đồng ý của Xí nghiệp trung đại tu ô tô HàNội, Xí nghiệp xe buýt Thăng Long, HDL,cảng Hải Phòng, bến xe Giáp Bát em đã đượcthực tập ở đây Trong quá trình thực tập tổng hợp, em đã tiếp cận được một số nội dung

về cơ sở vật chất, hoạt động kinh doanh chung của Công ty và công tác tổ chức lao độngtại đơn vị

Nội dung công việc đã thực hiện:

1 Tìm hiểu chung về cơ sở hạ tầng giao thông vận tải thuỷ bộ

2 Tìm hiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp vận tải

3 Tìm hiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật của cảng

4 Tìm hiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật bến xe

Thời gian thực tập: 13/04/2015 đến ngày 25/04/2015

Các đơn vị thực tập:

1 Xí nghiệp Trung đại tu ô tô Hà Nội

2 Xí nghiệp xe buýt Thăng Long – tổng công ty vận tải Hà Nội

3 Công ty cổ phần giao nhận kho vận Hải Dương ( HDL)

4 Cảng Hải Phòng chi nhánh Hoàng Diệu

5 Bến xe Giáp Bát

Do lượng kiến thức và tài liệu thu thập được còn có hạn, việc viết báo cáo trongthời hạn cho phép nên còn nhiều thiếu sót, em rất mong thầy cô nhận xét, góp ý để bàibáo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô!

Trang 3

CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG

HÀ NỘI-HẢI PHÒNG A.TÌM HIỂU VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG HÀ NỘI

1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội trên địa bàn Hà Nội.

+ Vị trí địa lý :

Nằm chếch về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, HàNội có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông, tiếpgiáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, BắcGiang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây Hà Nộicách thành phố cảng Hải Phòng 120 km

Thành phố có diện tích 3.324,3 km2, nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, nhưng tập trung

chủ yếu bên hữu ngạn

Thủ đô Hà Nội có bốn điểm cực là:

 Cực Bắc là xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn

 Cực Tây là xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì

 Cực Nam là xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức

 Cực Đông là xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm

Hà nội có vị trí và địa thế đẹp, thuận lợi để là một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá,khoa học và đầu mối giao thông quan trọng của cả nước

+ Dân số :

Theo số liệu điều tra của Tổng cục thống kê tính đến ngày 15/5/2015 dân số Hà Nội

trung bình là 6.936,9 nghìn người Mật độ dân số trung bình là 2.087,0 người/km2

Do dân số đông, mật độ dân cư cao, quỹ đất giành cho giao thông rất hạn hẹp nênviệc tổ chức vận tải rất khó khăn để có thể đáp ứng hết nhu cầu đi lại của người dân thủđô

+ Tình hình kinh tế xã hội:

Năm 2014, kinh tế xã hội Hà Nội gặp nhiều khó khăn: diễn biến phức tạp trên biểnĐông kéo dài gần hai tháng đã ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị củaThành phố, doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, thị trường bất độngsản chưa phục hồi, nguồn lực cho đầu tư phát triển còn hạn chế… Tuy nhiên, với sự quyếttâm và nỗ lực phấn đấu của các cấp, các ngành kinh tế Hà Nội năm 2014 duy trì tăng

Trang 4

trưởng so của cùng kì năm trước: Tổng sản phẩm trên địa bàn GRDP tăng 8,8 ; vốn đầu tưphát triển trên địa bàn tăng 12,1 ; tổng mức bán hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

xã hội tăng 12,5%; kim ngạch xuất khẩu tăng 11,7% Đến quí I năm 2015: Tổng sảnphẩm trên địa bàn GRDP tăng 7,6; vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tăng 9,5 ; tổng mứcbán hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng 11,9 ; kim ngạch xuất khẩu tăng43%

Qua đó có thể thấy, kinh tế Hà Nội phát triển không ngừng, hoạt động mua bán traođổi hàng hóa diễn ra trên địa bàn thủ đô ngày càng nhộn nhịp, là nguyên nhân chủ yếudẫn tới sự gia tăng không ngừng của nhu cầu vận tải

1.1 Hệ thống giao thông động

Mạng lưới đường giao thông được chia làm hai nhóm:

- Nhóm đường trục chính : gồm các tuyến đường nối liền các khu vực, các vùngkinh tế lớn

- Nhóm đường địa phương, khu vực : gồm những tuyến đường trong một địaphương hay một khu vực nào đó

Mạng lưới giao thông đường bộ ở Hà Nội:

Mạng lưới quốc lộ hướng tâm :

Thủ đô Hà Nội nằm ở trung tâm vùng đồng bằng sông Hồng là nơi hội tụ của cáctuyến quốc lộ chiến lược quan trọng như quốc lộ 1A, 2, 3, 5, 6, 32 Đây là các tuyếnđường nối liền Thủ đô Hà Nội với các trung tâm dân cư, kinh tế và quốc phòng của cảnước

Hệ thống đường vành đai

Hiện nay Hà Nội đang có 3 đường vành đai:Vành đai I, vành đai II, vành đai III Có

dự án đường vành đai IV và V

Mạng lưới giao thông nội thị

Mạng lưới đường bộ phân bố không đồng đều Một số khu phố cũ hoặc các trung tâm

đô thị có mạng đường tương đối phù hợp nhưng mật độ dân cư cao, mật độ tham gia gaothông lớn

Mặt cắt ngang đường nói chung là hẹp Đa số các đường có bề rộng lòng đường từ 7m– 11m, chỉ có khoảng 12% đường có chiều rộng lớn hơn 12m Khả năng mở rộng đườngnội đô là rất khó khăn do vướng mắc trong giải phóng mặt bằng Vỉa hè thường xuyên bịchiếm dụng là chỗ để xe hoặc buôn bán, không có chỗ cho người đi bộ

Mạng đường bộ có nhiều giao cắt (khu vực phía trong vành đai 2: bình quân 380m cómột giao cắt)

Trang 5

Chưa có sự phối hợp tốt giữa quản lý và xây dựng các công trình giao thông và đô thị.Việc đường vừa làm xong lại đào còn phổ biến gây tốn kém, cản trở giao thông và ảnhhưởng tới chất lượng sử dụng

Do nhu cầu đi lại ngày càng tăng trong khi mạng lưới giao thông đường bộ chưa pháttriển kịp là nguyên nhân chính gây nên tình trạng tắc nghẽn giao thông hiện xảy rathường xuyên ở Hà Nội

Bảng 1 Hiện trạng mạng lưới đường thành phố Hà Nội

TT Loại đường Chiều dài

1.2.1 Bến xe:

 Bến xe khách liên tỉnh:

Hiện nay, các bến xe khách liên tỉnh trên địa bàn Hà Nội được bố trí trên đường vành đai

3 Việc bố trí các bến xe cách xa trung tâm đã hạn chế được việc các xe khách đi sâu vàotrung tâm thành phố góp phần làm giảm ùn tăc giao thông

Hiện tại Hà Nội có 6 bến xe khách liên tỉnh đó là:

o Bến xe khách phía Nam (Giáp Bát): diện tích là 37.000 m2

o Bến xe Mỹ Đình: diện tích là 19.378 m2

o Bến Gia Lâm: diện tích là 14.000 m2

o Bến xe Lương Yên: diện tích bến 10.000 m2

o Bến xe Nước Ngầm: diện tích bến 8.000 m2

o Bến xe Yên Nghĩa: diện tích bến gần 25.000 m2

Trang 6

 Bến xe tải liên tỉnh:

Hiện có 7 bến xe tải liên tỉnh chính : Bến xe tải Gia Thuỵ, Bến xe tải Vĩnh Tuy, Đền

Lừ, Gia Lâm, Dịch Vọng, Kim Ngưu 1 và 2, Tân Ấp

1.2.2 Bãi đỗ xe và điểm đỗ xe

Các điểm đỗ xe thường được bố trí gần các khu phát sinh nhu cầu đỗ xe, bảo quản vớimật độ trên một đơn vị diện tích đảm bảo khoảng cách đi bộ của hành khách tới đó trongmột giới hạn nhất định (thường từ 400 – 600m)

Điểm đỗ xe đạp và xe máy

Hiện nay tại Hà Nội có khoảng 352 điểm đỗ xe đạp và xe máy được cấp giấy phép vớitổng diện tích 1,82 ha, hầu hết đều có diện tích hẹp, quy mô nhỏ và chủ yếu đều tận dụngvỉa hè

Bãi đỗ và điểm đỗ ôtô

Theo thống kê, tại 10 quận nội thành hiện có 963 điểm trông giữ ô tô, xe máy Trong

đó có 338 điểm trông giữ ô tô và 83 điểm trông giữ phương tiện không phép

1.2.3 Điểm trung chuyển:

Hà Nội có 2 điểm trung chuyển là điểm trung chuyển Cầu Giấy và điểm trung chuyểnLong Biên Nhưng ngày 16/11/2014 điểm trung chuyển Cầu Giấy đã chính thức ngừnghoạt động để phục vụ cho việc xây dựng tuyến đường sắt đô thị

 Điểm trung chuyển Long Biên

Trạm trung chuyển xe buýt dài 85m, rộng hơn 50m, có thể tiếp nhận 3.000 lượt xe

buýt/ngày và hàng nghìn lượt khách với sáu vị trí đón trả khách,và bốn làn đường dành

cho xe buýt Tại dải phân cách giữa sẽ được xây dựng các công trình phụ trợ như nhàchờ, điểm bán vé

B TÌM HIỂU VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG HẢI PHÒNG

Trang 7

1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội Hải Phòng

Vị trí địa lý- điều kiện tự nhiên:

Hải Phòng có tổng diện tích tự nhiên là trên 152.300 ha, chiếm 0,45% diện tích tự nhiên

cả nước là một thành phố cảng lớn nhất phía Bắc và là trung tâm kinh tế, văn hoá, giáodục, khoa học và công nghệ Vùng duyên hải Bắc Bộ

Hải Phòng là một thành phố ven biển, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Tây giáptỉnh Hải Dương, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ thuộc biểnĐông - cách huyện đảo Bạch Long Vĩ khoảng 70 km Thành phố cách thủ đô Hà Nội

102 km về phía Đông Đông Bắc

Điểm cực Bắc của thành phố là xã Lại Xuân thuộc huyện Thủy Nguyên; cực Tây là

xã Hiệp Hòa, huyện Vĩnh Bảo; cực Nam là xã Vĩnh Phong, huyện Vĩnh Bảo; và cựcĐông là đảo Bạch Long Vĩ

Dân số:

Dân số trung bình là 1.925,2 nghìn người Mật độ dân số 1.207 người/km2

1.2 Hệ thống giao thông Hải Phòng

1.2.1 Hệ thống giao thông thủy

Cảng Hải Phòng là một cụm cảng biển tổng hợp cấp quốc gia, là cửa ngõ quốc tế củaViệt Nam nằm tại thành phố Hải Phòng

Cảng Hải Phòng hiện nay bao gồm các khu bến cảng chính sau:

Cảng Vật Cách

Cảng Hải Phòng (khu cảng chính, hay còn gọi là Bến Hoàng Diệu, trước gọi là

Bến Sáu kho) trên sông Cấm

Cảng Hải Phòng (khu bến Chùa Vẽ) trên sông Cấm.

Tân Cảng Hải Phòng (đang xây dựng)

Cảng Hải An: Hiện có 1 cầu tàu dành cho làm hàng container.

Cũng ở Hải Phòng, ngoài các cảng trên, còn có hơn 20 bến cảng khác với các chứcnăng khác nhau, như vận tải chất hóa lỏng (xăng, dầu, khí đốt), bến cảng đóng tàu, bến

Trang 8

cho tàu vận tải đường sông nhỏ có trọng tải 1-2 tấn ("tàu chuột") Các cảng này do nhiềucông ty khác nhau quản lý và khai thác.

Ngoài chức năng vận chuyển hàng hóa, cảng Hải Phòng còn có các chuyến tàu thủychở hành khách:

 Tuyến phía Bắc: Hải Phòng-Quảng Ninh-Hải Dương-Hà Nội-Tuyên ViệtTrì-Hoà Bình-Lào Cai,

Quang- Tuyến phía Nam: Hải Phòng - Hà Nội - Thái Bình - Nam Định - Ninh Bình

1.2.2 Hệ thống giao thông đường bộ.

Cùng với hệ đường thủy, hệ thống giao thông đường bộ cũng quan trọng không kémtrong hệ thống giao thông của TP Hải Phòng

 Quốc lộ 5A là đường giao thông huyết mạch nối cụm cảng Hải Phòng với thủđô

Hà Nội, miền Bắc Việt Nam, có chiều dài nội thành là 29,0 km

 Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng: chiều dài nội thành là 33,5 km lộ giới 100m.Kết nối Hà Nội - Hải Dương - Hải Phòng : chiều dài toàn tuyến 105,5km,hai điểm thắt là Cầu Thanh Trì và đập Đình Vũ Ðây là đường cao tốc đầu tiên củaViệt Nam xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế, được khởi công xây dựng ngày 2tháng 2 năm 2009

 Quốc lộ 10: chiều dài nội thành 52,5 km, lộ giới 61,5 m Kết nối Uông Bí- HảiPhòng - Thái Bình - Nam Định - Ninh Bình - Thanh Hóa:chiều dài toàn tuyến151km

 Đường xuyên đảo Hải Phòng - Cát Bà: Toàn tuyến dài 35 km, mặt đường rộng 5,5

m gồm hai làn xe

 Đường cao tốc Quảng Ninh - Hải Phòng - Ninh Bình(Đường cao tốc ven biển - Dựán): chiều dài qua địa bàn 43,8 km, lộ giới 120,0 m, tuyến đường có mặt cắt ngangcho 6 làn xe, tốc độ xe chạy thiết kế từ 100 đến 120 km/h Ngoài bề rộng mặtđường 22 m, đường có dải phân cách giữa, dải dừng xe khẩn cấp, dải an toàn

 Đường bộ ven biển Việt Nam :Chiều dài 3.127 km, đi qua tất cả các tỉnh ven biển,đây có thể coi là tuyến đường bộ dài nhất Việt Nam Tổng chiều dài các đoạntuyến đã có đường hiện tại là 1.800,86 km, chiếm 59,21%; các đoạn đã có dự án là257,01 km, chiếm 9,04%; các đoạn đã có quy hoạch là 224,47 km, chiếm 7,38% Mạng lưới giao thông ở Hải Phòng được thiết kế theo hình tia và nan quạt với cácnút giao thông là các ngã ba, ngã tư, ngã năm, ngã sáu Các khu công nghiệp được

bố trí gần các trục đường chính đi qua,thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa

1.2.3 Hệ thống giao thông đường sắt

Trang 9

Hải Phòng có một tuyến đường sắt là tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng, do Phápxây dựng từ năm 1901 đến ngày 16.6.1902 thì hoàn thành và đưa vào sử dụng Hiện được

sử dụng để vận chuyển hành khách và hàng hóa, tuyến đường sắt này đang có kế hoạchđược nâng cấp và điện khí hóa tuyến đường sắt này dài 102 km, gần như song song vớiquốc lộ 5A, đi qua địa phận các tỉnh thành: Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên,Hà Nội.Tuyến đường sắt này còn bắc qua sông Hồng bởi Cầu Long Biên

Đường sắt cảng : năng lực thông qua và tốc độ chạy tàu đều thấp và chậm đổi mới

Tỷ trọng hàng hóa vận tải bằng đường sắt đến/ đi từ cảng ngày càng giảm ( hiện nay dưới10%)

Trang 10

CHƯƠNG II: BÁO CÁO THỰC TẬP MỘT SỐ DOANH NGHIỆP

VẬN TẢI THUỶ BỘ

I Xí nghiệp trung đại tu ô tô Hà Nội

1 Khái quát chung về doanh nghiệp

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Xí nghiệp (XN) Trung đại tu ôtô Hà Nội là một xí nghiệp trực thuộc Tổng công tyvận tải (TCTVT) Hà Nội Xí nghiệp có quyết định thành lập số 473/QĐ- TCT ngày20/10/2004 của Tổng giám đốc TCTVT Hà Nội

Ngày 01/01/2007 XN Trung đại tu ôtô chính thức đi vào hoạt động

Năm 2014 có 381 xe và 1331 lượt sửa chữa lớn cho xe buýt Ngoài ra doanh thu sửachữa dịch vụ xe ngoài đạt doanh thu khoảng 5 tỷ đồng Bước sang năm 2015 xí nghiệp đặtchỉ tiêu kế hoạch sản lượng đạt 419 xe

Với chủ trương con người là trên hết, xí nghiệp sẽ tiếp tục chú trọng phát triển nguồnnhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, tạo ra năng suất cao, chất lượng tốt.Trong thời gian tới, xí nghiệp tiếp tục nâng cao trình độ học vấn, tay nghề cho CBCNVdưới hình thức đào tạo tại chỗ, đào tạo qua các khoá học do Tổng công ty tổ chức, đồngthời khuyến khích tính sáng tạo cá nhân và đề cao tinh thần làm việc tập thể

1.2 Thông tin chung về xí nghiệp:

- Tên giao dịch: Xí Nghiệp Trung đại tu ôtô Hà Nội

- Tên tiếng Anh: Hanoi Automobil Repair and Maintenance Company

- Tên doanh nghiệp cấp trên trực tiếp: Tổng công ty vận tải Hà Nội

- Địa chỉ: Số 124, đường Xuân Thủy, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

- Điện thoại: 043.7549219

- Fax: 043.7549218

- website: www.transerco.com.vn; Email: xn_tdtoto@transerco.com.vn

- Ngành nghề kinh doanh:

+ BDSC trung đại tu các phương tiện vận tải

+ Thiết kế, đóng mới, lắp ráp, sửa chữa hoán cải ô tô, phương tiện thiết bị xe chuyêndùng phục vụ ngành giao thông vận tải

+ Gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí

+ Kinh doanh vật tư, trang thiết bị máy móc, phụ tùng ô tô – xe máy, dụng cụ sửa chữa

ô tô xe máy và các loại phương tiện khác

Trang 11

- Loại hình doanh nghiệp: là DN Nhà nước, trực thuộc TCTVT Hà Nội.

1.3 Sản phẩm dịch vụ cung cấp

Xưởng BDSC của XN có diện tích 6000m2 với nhiều trang thiết bị hiện đại đủ khảnăng trung đại tu cho khoảng 250 xe các loại/năm, hiện nay XN đang tiếp tục đầu tư thêmcác trang bị hiện đại đảm bảo công tác BDSC xe bus và cung cấp các dịch vụ BDSC,hoán cải cho tất cả các loại xe khác

1.4 Cơ cấu tổ chức và lao động.

1.4.1 Cơ cấu tổ chức.

Xí nghiệp xây dựng cơ cấu tổ chức 1 cách hợp lý và tuân thủ theo những nguyên tắc:

- Hiệu quả: Phân rõ chức năng nhiệm vụ, tránh chồng chéo trong tổ chức, quản lý vàđiều hành

- Gọn nhẹ: Đảm bảo việc điều hành trực tuyến của các cấp lãnh đạo; Giảm thiểu trunggian

- Tập trung: theo nguyên tắc quản lý một thủ trưởng

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của XN

Trong xưởng có đầy đủ các phòng, các tổ với những chức năng nhiệm vụ khác nhau

○Hành chính, vănthư

○Đào tạo, quy chế, chế độ chính sách

○Kế hoạch, marketing, quản

lý kĩ thuật công nghệ

○Chăm sóc khách hàng

○Cung ứng phụ tùng,vật tư

Bộ phận quản lý điều hành xưởng (Đốc công)

Bộ phận điều hành sản xuất Xưởng sửa chữa

Trang 12

- Phòng nhân sự: Quản lý cán bộ công nhân viên trong phân xưởng, quy chế, chế độchính sách, hành chính, tuyển dụng, tiền lương, khen thưởng kỉ luật.

- Phòng Dịch Vụ: Lập kế hoạch, maketing, quản lý kĩ thuật, công nghệ, chăm sóckhách hàng., cung ứng phụ tùng, vật tư, quản lý cấp phát

- Đốc công : quản lý điều hành xưởng

- Phòng tài chính - kế toán: Tính toán các khoản tài chính trong xưởng như : tiềnlương cho CBCNV, làm công tác kế toán

Do xí nghiệp hạch toán phụ thuộc nên chức năng và nhiệm vụ của phòng tài chính kếtoán ít hơn

- Buồng sơn sấy hiện đại đủ khả năng sơn các loại xe có chiều dài đến 13m

- Tổ máy gầm: chuyên sửa chữa các chi tiết máy, gầm xe

- Tổ điện : sửa chữa các thiết bị điện trong PTVT như: điều hoà, máy lạnh

- Bộ phận sửa chữa thân vỏ chuyên sửa chữa phần thân vỏ

1.4.2 Lao động

- Tổng số cán bộ công nhân viên hiện có là 160 người, trong đó:

+ Trình độ đại học: 18 người

+ Trình độ cao đẳng: 05 người

+ Trình độ trung học CN, CN kỹ thuật: 132 người

+ Lao động phổ thông: 05 người

Công nhân BDSC trong doanh nghiệp được tham gia các lớp đào tạo nâng cao taynghề tại chỗ, tham gia các lớp học do TCT tổ chức, tham gia các cuộc thi tay nghề, thituyển nâng bậc

Lao động do XN trực tiếp tuyển dụng

Mức lương trung bình:

- Công nhân BDSC: 3 triệu đồng / người/ tháng

- Cán bộ quản lý và nhân viên văn phòng: 4-5 triệu đồng/ người/ tháng

- Thời gian làm việc:

 7h30 – 12h00

 13h30 – 17h00

1.5 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh

- Thuận lợi: XN hạch toán phụ thuộc TCTVT Hà Nội nên được sự giúp đỡ hỗ trợ của

TCT

Trang 13

- Khó khăn:

+ Vì đây là ngành dịch vụ việc xe vào sửa chữa thường xuyên thay đổi nên khó khăn

cho việc bố trí thời gian làm việc cho công nhân và lập kế hoạch cụ thể

+ Thu nhập không cao mà chỉ ở mức trung bình - ổn định nên khó thu hút được cáclao động tay nghề cao

+ Thợ BDSC của xí nghiệp phần lớn là thợ non trẻ cả về tay nghề và kinh nghiệm

do đó chi phí đào tạo cao

2 Tìm hiểu cơ sở vật chất kỹ thuật của Xí nghiệp

Xưởng sửa chữa bảo dưỡng sửa chữa PTVT của Xí nghiệp

2.1.Cơ cấu tổ chức của xưởng, bố trí mặt bằng

Phân xưởng được bố trí ở các vị trí thích hợp phục vụ cho sửa chữa xe hiệu quả Mặtbằng của xưởng được bố trí như trong sơ đồ sau:

Trang 14

P

Họp

P.PGĐốc

P.Đ

Tạo

Kho 3

Đốc công

KT

TC-

Kế toán

Văn Thư

1357911131517192123252729

14

2

64

12

810

1618

2220

2624

28

KV

SC Máy- Gầm điện

KV

SC thân

vỏ xe

30

Trang 15

Phương tiện sửa chữa được đưa vào cửa 1 của xưởng như trong sơ đồ Sau đó có 1người làm các giấy tờ thủ tục giao nhận phương tiện, kiểm tra phương tiện và giao cho bộphận kĩ thuật Cán bộ kĩ thuật kiểm tra phương tiện và thống kê những bộ phận hỏng hóccủa PTVT.Sau khi kiểm tra tuỳ theo mục đích yêu cầu của chủ phương tiện ( đa phần làsửa chữa lớn) mà tiến hành các quy trình tháo lắp, BDSC.Ở xưởng chủ yếu là sửa chữalớn Sau khi sửa chữa xong phương tiện được cho chạy thử và làm thủ tục giao xe cho chủphương tiện Phương tiện sẽ được đưa ra ở cửa 3 của xưởng

* Quy trình bảo dưỡng sửa chữa trong xưởng:

Kế hoạch tháng

Lệnh sửa chữa của khách

hàng

Giao nhận xe

Lệnh sửa chữa của xí nghiệp

Tổ tháo lắp Kiểm tra

Phương án sửa chữa Sửa chữa

Đội nhận xe ra

Bàn giao xe với khách hàng

Quy trình BDSC trong xưởng

Trang 16

Trong thực tế quy trình được cụ thể

Quy trình sửa chữa thực tế

2.3 Quy mô cơ sở vật chất

 Diện tích nhà xưởng: 6000 m2

 Diện tích bãi đỗ, kho tàng và các công trình phụ trợ khác: 8000 m2

Cổng 1

Thủ tục nhận và kiểm tra phương tiện

Phân loại các bộ phận bị hỏng cho các khu vực, bộ

Làm thủ tục giao phương tiện

Trang 17

 Kết cấu nhà xưởng: Nhà công nghịêp khung dầm thép với nhịp lớn, mái tôn,nền bê tông cốt thép chịu lực.

2.4 Danh mục một số trang thiết bị sửa chữa của Xí nghiệp

Trang 18

22 Máy nén khí công suất lớn toàn xưởng 1

29 Thiết bị kiểm tra phanh và trượt ngang HQ 1

30 Thiết bị kiểm tra đèn pha ART- 2400 (CORMACH) 3

31 Máy nén khí trục vít động cơ điện Hanshin HQ 1

Bảng 2 Danh mục các thiết bị trong xưởng

Ngoài các thiết bị kể trên còn có đầy đủ các công cụ, dụng cụ sửa chữa, trang thiết

bị văn phòng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp như: Quạt trongxưởng (20 chiếc), máy tính, điều hoà

Các thiết bị thử phanh và trượt ngang hiện đại, đảm bảo các tiêu chuẩn phục vụ cho côngtác kiểm tra phương tiện đăng kiểm

Trang 19

XÍ NGHIỆP XE BUÝT THĂNG LONG

1 Khái quát chung về Xí nghiệp xe buýt Thăng Long

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp

Xí nghiệp xe buýt Thăng Long Hà Nội được thành lập theo quyết định số 715/QĐ-GTCC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Sở Giao thông công chính Thành phố HàNội Là đơn vị trực thuộc Công ty Vận tải và Dịch vụ công cộng Hà Nội, hiện nay Xínghiệp xe buýt Thăng Long là đơn vị trực thuộc Công ty mẹ là Tổng công ty Vận tải HàNội (Tổng Công ty Nhà nước áp dụng mô hình Công ty mẹ - Công ty con), có tư cáchpháp nhân không đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàngtheo sự ủy quyền của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ

- Ngày 11/05/2002: khai trương hai tuyến buýt tiêu chuẩn:

Tuyến 1: 02: Bác Cổ - Hà Đông – Ba La

Tuyến 2: 26: Mai Động – Bách Khoa – Diễn

- Ngày 26/05/2002: khai trương tuyến buýt tiêu chuẩn 30: Trần Khánh Dư – HoàngQuốc Việt

- Ngày 11/6/2002: khai trương tuyến buýt tiêu chuẩn 16: Giáp Bát – Hoàng QuốcViệt

Bước sang năm 2003, xí nghiệp đã tổ chức tiếp nhận 02 tuyến từ xí nghiệp 10-10 (14

và 31) đồng thời mở mới 4 tuyến (35, 38, 39, 13) nâng tổng số tuyến của xí nghiệp lênthành 10 tuyến

Trong năm 2004, cùng với việc UBND Thành phố Hà Nội quyết định thành lập TổngCông ty Vận tải Hà Nội thí điểm hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, xínghiệp xe buýt Thăng Long cũng trở thành một thành viên trong Tổng Công ty lớn vớinhiều đơn vị anh em, hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, tạo điều kiện cho việctăng cường hợp tác để thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị

Năm 2005 diễn ra nhiều biến động về luồng tuyến, tháng 04.2005 Tổng Công ty điềuđộng tuyến 13 về Xí nghiệp xe buýt 10-10 và tuyến 38 về xí nghiệp xe buýt Hà Nội, đồngthời điều động tuyến 20 từ xí nghiệp xe buýt Hà Nội về xí nghiệp quản lý

Sau đó xe 20 được tách thành 20A và 20B nên doanh nghiệp hiện nay quản lý 7tuyến xe buýt: 02, 14, 16, 20A, 20B, 26, 30, 39

Đến năm 2006 giảm tiếp còn 7 tuyến và duy trì cho đến bây giờ Tất cả các tuyến đều

là nội đô

1.2 Tên doanh nghiệp, trụ sở chính

- Tên doanh nghiệp: Xí nghiệp xe buýt Thăng Long

Trang 20

- Trụ sở chính: Điểm đỗ xe Kim Ngưu II – P.Hoàng Văn Thụ - Q.Hoàng Mai – HàNội.

- Điện thoại: (043) 634 2 634

- Fax: (043) 634 2 656

- Ngành nghề kinh doanh:Tổ chức vận tải phục vụ hành khách, trong đó chủ yếu làvận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn Thành phố Hà Nội theo kếhoạch, mạng lưới tuyến và các quy định của Thành phố Hà Nội và tổng công ty vậntải Hà Nội

1.3 Cơ cấu tổ chức

- Xí nghiệp xe buýt Thăng Long Hà Nội có cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý gồm : Giámđốc, Các Phó Giám đốc, Phụ trách kế toán, Các phòng ban nghiệp vụ tham mưu giúpviệc

- Xí nghiệp xe buýt Thăng Long Hà Nội có cơ cấu tổ chức sản xuất gồm :

Các tổ xe (tuyến xe hoặc đội xe), Gara ô tô, Xưởng bảo dưỡng sửa chữa ô tô, các tổBDSC, trung tâm quản lý và điều hành xe buýt

Sơ đồ mô hình tổ chức của Xí nghiệp xe buýt Thăng Long:

GIÁM ĐỐC

PHÒNG TÀI CHÍNH

PHÒNG KH- ĐIỀU ĐỘ

ĐỘI KIỂM TRA GIÁM SÁT

Trang 21

1.4 Chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ của các bộ phận trong doanh nghiệp

- Giám đốc: Là đại diện và người quản lý, điều hành cao nhất chịu trách nhiệm cá nhân

trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về các hoạt động của Xí nghiệp, báo cáo trựctiếp cho Tổng Giám đốc hoặc người được ủy quyền

- Phòng Nhân sự: Công tác tổ chức nhân sự,công tác lao động, tiền lương,khen thưởng

kỷ luật,công tác quản trị hành chính

- Phòng Tài chính Kế toán: Công tác kế toán - thống kê, tổng hợp kế hoạch, quản trị tài

chính theo phân cấp

- Phòng Kế hoạch Điều độ: Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch vận tải theo phân cấp,

điều hành hoạt động và kiểm tra giám sát chất lượng phục vụ trên tuyến

- Đội Kiểm tra Giám sát: Giám sát toàn bộ các khâu liên quan đến chất lượng dịch vụ

của Xí nghiệp, hỗ trợ công tác điều hành tuyến

- Phòng Đào tạo và Kỹ thuật vật tư:

 Quản lý kỹ thuật phương tiện, quản lý vật tư phụ tùng, nguyên nhiên vật liệu

 Đăng kiểm, bảo hiểm, an toàn lao động, an toàn giao thông và phòng chống cháynổ

 Đào tạo, quản lý ứng dụng Công nghệ

Bảng 3 Cơ cấu lao động

STT Lao động Số lượng (người) Tỉ lệ( %)

Trang 22

- Tổng số cán bộ công nhân viên là 870 người, trong đó số lao động Cán bộ vănphòng chiếm 13.13%.

- Yêu cầu các cán bộ công nhân viên phải có trình độ, tay nghề nhất định: Đại họcđối với Giám đốc, phó giám đốc; Cao đẳng đối với nhân viên thu ngân, lái xe phải

là bằng E trở lên

- Đội ngũ lái xe và nhân viên bán vé và công nhân kỹ thuật đều được thường xuyênđào tạo và sát hạch tay nghề

1.6.Kết quả sản xuất kinh doanh và lao động của doanh nghiệp

Bảng 4 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nhìn vào bảng thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:

- Công ty đã hoạt động 7 tuyến buýt đúng như nhiệm vụ đã được tổng công ty giaocho, vận chuyển một khối lượng hành khách lớn

- Cấp bảo dưỡng định kì cấp 1 và cấp 2, sửa chữa lớn thì năm 2013 giảm hơn so vớinăm 2011 và 2013, 2014 dù cho lượt thực hiện và hành trình ở năm này là tăng so vớinăm khác điều này có thể là do những xe mới đưa vào chất lượng còn tốt nên xe đã đến kì

Trang 23

sửa chữa lại không đưa vào xưởng.Từ năm 2011 đến năm 2014, số hành khách tăng505,945 hành khách

Từ kết quả SXKD ta thấy doanh thu từ vé lượt luôn tăng qua các năm, điều nàychứng tỏ nhu cầu đi lại của xã hội không hề giảm Mặc dù nhu cầu liên tục tăng nhưng

mà số lượt xe chạy của xí nghiệp cũng tăng chứng tỏ xí nghiệp đã cố gắng để đáp ứngnhu cầu đi lại cho hành khách

Với kết quả kinh doanh như trên của xí nghiệp, trong năm 2015 xí nghiệp đưa ra kếhoạch sản xuất kinh doanh cho mình với các mức đặt ra như sau :

Bảng 5 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của xí nghiệp năm 2015

Bên cạnh các chỉ tiêu đặt ra, xí nghiệp cần xem xét bổ sung, đầu tư trang thiết sửa chữa,

số lượng xe để phục vụ nhu cầu đi lại của người dân, từ đó sẽ giúp tăng

1.7 Những thuận lợi và khó khăn của Xí nghiệp

- XN có diện tích rất lớn vì thế có đủ sức chứa phương tiện, tạo điều kiện cho việc mởrộng và tăng thêm số lượng xe bus

- XN trực thuộc Tổng công ty vận tải Hà Nội nên được sự quan tâm và giúp đỡ của tổngcông ty

- Đội ngũ lao động trẻ,nhiệt tình , sáng tạo

- XN được hưởng nhiều chính sách ưu đãi của Nhà nước( trợ giá,thuế…)

1.7.2.Khó khăn:

Trang 24

- Cơ sở hạ tầng giao thông, đặc biệt là các điều kiện cho hoạt động xe buýt nội đô cònnhiều bất cập, tình trạng ùn tắc giao thông thường xuyên xẩy ra gây khó khăn cho côngtác tổ chức vận hành các tuyến buýt về lộ trình và biểu đồ chạy xe hàng ngày

- Cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiệp còn nhiều hạn chế

- Lượng phương tiện dự phòng luôn ở mức thấp (với hệ số xe vận doanh trên 80%) làmảnh hưởng đến công tác đảm bảo chuyến lượt và chất lượng phương tiện

- Giá cả nguyên nhiên vật liệu đầu vào sản xuất liên tục biến động

2.Tìm hiểu cơ sở vật chất kĩ thuật của Xí nghiệp

2.1.Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng của Xí nghiệp bao gồm:

+ Nhà xưởng, văn phòng, bãi đỗ xe tại điểm đỗ xe Kim Ngưu II với diện tích 18000

m2 đảm bảo đủ chỗ cho toàn bộ số xe buýt hiện có của Xí nghiệp

Bãi đỗ xe bao gồm cả khu vực sử dụng làm văn phòng và nhà xưởng có tổng diệntích 18.000 m2; mặt sân bãi trải bê tông nhựa, có đầy đủ hệ thống thoát nước, chiếusáng…

2.2 Tình hình trang thiết bị

CổngNhà để xe của lái xe

Bãi để xe

Trang 25

Tài sản, phương tiện xí nghiệp được giao quản lý và sử dụng bao gồm tải sản phục vụtrực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các tài sản khác thuộc quyền sở hữu củaTổng công ty Vận tải Hà Nội Cụ thể:

+ Phương tiện vận chuyển hành khách (xe buýt): 158 xe (thời điểm hiện tại)

+ Trang thiết bị Bảo dưỡng sửa chữa: Các trang thiết bị chủ yếu như: Cầu nâng, máy làmlốp, máy cấp khí, súng bắn hơi, các kích bệ, phalăng xích nhỏ, mễ dụng cụ đồ nghề, bơm

mỡ, bơm dầu, thiết bị nâng hạ và một số thiết bị khác

+ Nhiên liệu, vật tư dự phòng cho sửa chữa

+ Trang thiết bị phục vụ điều hành: Bộ đàm, Tacho

+ Trang thiết bị văn phòng: Văn phòng làm việc của xí nghiệp được trang bị tương đốiđầy đủ các loại máy móc phục vụ làm việc như: máy vi tính, máy photo, máy in, điềuhòa và các loại trang thiết bị khác

2.3 Đoàn xe, đội xe của Xí nghiệp

Không có đội xe, đoàn xe mà chỉ có tổ xe, mỗi tổ là 1 tuyến Xí nghiệp có 7 tổ xe

 Quy mô cơ cấu phương tiện :

- Số lượng phương tiện : số xe có 158 xe; xe hoạt động 125 xe

- Chủng loại : có 35 xe của tuyến 02, 30 xe của tuyến 26, 19 xe của tuyến 20 là loại

xe 80 chỗ, còn lại tất cả là xe 60 chỗ Mác xe: DAEWOO , THACO,TRANSINCO

- Chất lượng : các xe đều là xe mới, đảm bảo chất lượng, một số tuyến như 26, 02

đã đươc trang bị hệ thống hộp đen để phục vụ cho việc quản lý và điều hành

- Quy mô, cơ cấu phương tiện vận tải được thể hiện trong bảng:

xe có

Số lượng

xe vậnhành

Trang 26

4 16B BX Nước Ngầm – Bx

Mỹ Đình

TC 94B(dòng xeThaCo)

 Phạm vi hoạt động , mối quan hệ giữa các bộ phận trong XN

- Phạm vi hoạt động : VTHKCC trong nội đô

- Mối quan hệ với các bộ phận trong DN : Quan hệ giữa các tổ xe là quan hệ về quản

lý lao động, bố trí phương tiện Phòng kĩ thuật chỉ cung ứng đầu xe tốt để hoạt động

 Tình hình tổ chức lao động

- 1 ca làm việc gồm 1 lái xe và 1 phụ xe trên 1 xe

- 1 xe gồm 2 lái xe và 2 phụ xe làm việc trong 2 ca

- Thời gian của 1 ca làm việc tùy thuộc vào từng tuyến và từng nốt xe ( thường từ 8h/ca )

7 Ngoài ra còn có lái xe và phụ xe dự phòng : phòng những trường hợp xảy ra phátsinh đột xuất

Quản lý phương tiện: giao cho lái xe và phụ xe tự quản lý xe theo ca làm việc củamình Hằng ngày sau mỗi ca làm việc XN có 1đội kiểm tra tình hình xe, nếu có vi phạmlàm hỏng bộ phận nào của xe và ca làm việc đó thì lái, phụ xe của ca đó phải bỏ tiền túiđền cho XN

 Mối quan hệ giữa các bộ phận:

Trang 27

- Quan hệ giữa các tổ xe là quan hệ về quản lý lao động, việc bố trí phương tiện dophòng điều độ thực hiện.

- Phòng kĩ thuật cỉ cung ứng đầu xe tốt để hoạt động

- Các bộ phận khác quản lý về mặt nghiệp vụ

2.1 Xưởng bảo dưỡng sửa chữa phương tiện

Cơ cấu tổ chức: có trưởng gara, dưới có các đốc công, mỗi đốc công phụ trách một tổ(có 3 tổ: máy, điện, điều hòa) Ngoài ra còn có 1 người làm nhiệm vụ thống kê, chấmcông

Mỗi đốc công phụ trách 1 ca làm việc, xưởng làm việc ngày 3 ca nên có 3 đốc công.Ngoài ra còn biên chế một người ngoài chuyên môn để thống kê, chấm công trongxưởng

 Quy mô, trang thiết bị, bố trí mặt bằng:

- Xưởng có diện tích 500 m2 được chia ra thành 8 khoang bao gồm 4 khoang sửachữa chung, 1 khoang thử phanh, 1 khoang kiểm tra xử lý nhanh, 2 khoang sửachữa than vỏ Ngoài ra còn 1 khoang sửa chữa điều hòa phía ngoài xưởng

Trang thiết bị tương đối đầy đủ: thiết bị kiểm tra phanh và trượt ngang, máy tiện,máy mài, kích nâng… được trang bị đầy đủ

Trưởng Gara

Các đốc công ( có 3 đốc công)

Các tổ sửa chữa

Trang 28

2.4 Quy trình xe ra vào bến

- Ra khỏi bến: trước tiên lái xe kiểm tra an toàn trang thiết bị sau đó cầm lệnh củaphòng kế hoạch- điều độ đi giao nhận xe; ra khỏi xí nghiệp phải trình giấy cho bảo vệ(đảm bảo mặt pháp lý)

- Vào bến (cuối ngày): Qua bộ phận giao nhận xe đi nhận nhiên liệu (do lái xe trựctiếp nhận) sau đó giao cho bộ phận đánh xe gara Xe được đem đi rửa sau đó đưa vàođúng vị trí quy định

+ Trong trường hợp phát sinh các sự cố đầu ca, phải báo lại ngay cho bên kỹ thuậtxem có khắc phục được không Nếu không khắc phục được thì sẽ thay xe khác

+ Đối với xe đang chạy trên tuyến, với những sự cố mà lái xe không giải quyết đượcthì sẽ báo về phòng điều độ cử thợ đến sửa tại chỗ Trong trường hợp không khắc phụcđược thì sẽ điều xe khác đến thay (hỏng nặng)

Trang 29

Ngày hôm trước Lái

xe, Bảo vệ, chuẩn bị

-Kiểm tra phương tiện

Lái xe, bảo vệ đến trước giờ chạy huy động 15-20 phút để kiểm tra xe, vệ sinh xe, lấy

giấy tờ xe

Lái xe, bảo vệ đầu tư giờ giao ca 15-20 phút để nhận bàn giao xe

Lấy nhiên liệu vệ

sinh xe, kiểm tra

tình trạng kỹ thuật

phương tiện

Bàn giao xeTại Gara

Ra tuyến

HĐ đến hết ca,

sau đó bàn giao ca 2

Thực hiện Nhiện vụ VCHKCCsau khi hết ca bàn giao cho Gara

Trang 30

III CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN HẢI DƯƠNG

1 Khái quát về công ty

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Ngày 09/09/2002, Công ty cổ phần giao nhận kho vận Hải Dương được thành lập

Ngày 28/08/2003, công ty tiếp nhận container đầu tiên

Ngày 05/01/2004, Bộ Tài Chính ra quyết định thành lập địa điểm làm thủ tục hải quanngoài cửa khẩu tỉnh Hải Dương tại khu kho bãi của công ty

Ngày 13/08/2004, Thủ tướng Chính phủ kí quyết định về phương hướng phát triển kinh

tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến 2010 và tầm nhìn đến 2020, trong đó giaonhiệm vụ xây dựng khu vực tổng kho trung chuyển tại tỉnh Hải Dương

Ngày 25/02/2005, Thường vụ tỉnh ủy Hải Dương chấp thuận giao cho Công ty xây dựngCảng thông quan nội địa rộng 50 hec-ta

Ngày 04/05/2005, Bộ Tài chính cấp phép thí điểm cảng thông quan nội địa (ICD) tại địađiểm làm thủ tục hải quan của công ty tại Hải Dương

Ngày 29/08/2005, UBND tỉnh Hải Dương ra quyết định chấp thuận dự án : Cảng nội địaHải Dương (ICD Hải Dương), có tổng vốn đầu tư 350 tỷ đồng và qui mô 50 hec-ta

Nghị quyết 54 - NQ/TW ngày 14/9/2005 của Bộ chính trị về phát triển kinh tế xã hội vàđảm bảo quốc phòng an ninh vùng đồng bằng sông Hồng đến 2010 và định hướng đến

2020 trong đó giao cho tỉnh Hải Dương xây dựng một cảng cạn trung chuyển quy mô lớn

và hiện đại

Tại buổi làm việc ngày 30/8/2008 với lãnh đạo tỉnh Hải Dương, Thủ tướng Chính phủNguyễn Tấn Dũng đã có ý kiến chỉ đạo và giao một số nhiệm vụ cho tỉnh Hải Dương,trong các nội dung về giao thông, thủy lợi… Thủ tướng đã đồng ý đề nghị của tỉnh HảiDương về việc xây dựng cảng nội địa Hải Dương thành trung tâm Logistics của khu vựcĐồng bằng Bắc Bộ

1.2 Thông tin chung về công ty

Tên giao dịch tiếng việt: Công ty cổ phần giao nhận kho vận Hải Dương.

Tên tiếng Anh : Hai duong logistics holdings company (Viết tắt HDL)

Tổng nguồn vốn chủ sở hữu: 36 tỷ đồng

Địa chỉ : Km 48+450 Quốc lộ 5, thành phố Hải Dương.

- Cách Hà Nội và cảng Hải Phòng 55 km, cách sân bay Nội Bài 80 km

Trang 31

- Có hệ thống đường sắt chạy qua giữa cảng nội địa, thuận lợi để mở ga xếp dỡhàng hóa.

- Trụ sở cơ quan hải quan ngay bên cạnh Cảng nội địa, thuận tiện cho việc làm cácthủ tục hải quan để giao nhận hàng hóa

- Điện thoại : 03203897168 ; Fax : 03203897167

- Website : www.hdl-holdings.com ; Email : hdl-holdings@vnn.vn

- Sơ đồ vị trí của công ty :

Sơ đồ vị trí của công ty HDL

1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Hiện nay công ty đang tiến hành ba lĩnh vực hoạt động chủ yếu như sau :

+ Dịch vụ vận tải: Vận chuyển hàng hóa đường bộ bằng container.

+ Dịch vụ kho bãi :

- Phục vụ bốc xếp lưu trữ container

- Phục vụ đóng, dỡ hàng trong container và bảo quản hàng hóa

- Cho thuê kho bãi

+ Dịch vụ giao nhận:

- Giao nhận hàng hóa nội địa

Trang 32

- Đại lý giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển, hàng không,đường bộ.

- Dịch vụ gom hàng

- Dịch vụ thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng chuyển cửa khẩu…

- Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu

1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Chú thích:

: Quan hệ chỉ đạo trực tuyến

: Quan hệ theo chức năng, nhiệm vụ.

Hội đồng quản trị

Giám đốc Đại hội đồng cổ đông

Phòng vận tải

Phòng

kế toán

Phòng kho bãi

Phòng hồ

sơ - Giao

nhận XNK

Phòng ban khác Ban kiểm soát

Ngày đăng: 25/02/2017, 17:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w