1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐẶC điểm dân số TỈNH LẠNG sơn

126 932 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đời sống KT – XH phát triển không đồng đều, có sự chênh lệch rất lớn giữa khu vực thànhthị và nông thôn, đặc biệt là tại những khu vực núi cao, nơi có các đồng bàodân tộc ít người đang c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ĐỖ THỊ MINH ĐỨC

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài 2

3 Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

4 Những đóng góp của đề tài 5

5 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu của đề tài 5

6 Cấu trúc của luận văn 9

NỘI DUNG 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ DÂN SỐ 10

1.1 Cơ sở lí luận 10

1.1.1 Các khái niệm 10

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới đặc điểm dân số 19

1.1.3 Các tiêu chí đánh giá đặc điểm dân số 26

1.2 Cơ sở thực tiễn 31

1.2.1 Đặc điểm dân số Việt Nam 31

1.2.2 Đặc điểm dân số vùng TDMNPB 38

Tiểu kết chương 1 43

CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ TỈNH LẠNG SƠN 44

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới đặc điểm dân số tỉnh Lạng Sơn 44

2.1.1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ 44

2.1.2 Trình độ phát triển KT – XH 45

2.1.3 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 52

2.2 Đặc điểm dân số tỉnh Lạng Sơn 61

2.2.1 Quy mô dân số 61

2.2.2 Gia tăng dân số 62

Trang 3

2.2.3 Cơ cấu dân số 75

2.2.4 Phân bố dân cư và đô thị hóa 88

2.2.5 Đánh giá chung 92

Tiểu kết chương 2 93

CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DÂN SỐ TỈNH LẠNG SƠN 94

3.1 Quan điểm và mục tiêu 94

3.1.2 Quan điểm 94

3.1.2 Mục tiêu 95

3.2 Các giải pháp 97

3.2.1 Giải pháp chung 97

3.3.2 Giải pháp cụ thể 105

KẾT LUẬN 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Trang 4

BẢNG TÊN VIẾT TẮT

ASFR Tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi

CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản

CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

DS – KHHGĐ Dân số - kế hoạch hóa gia đình

TSFR Tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi

Trang 5

Bảng 1.4 Tỉ số phụ thuộc của nước ta, giai đoạn 2005 - 2013 34

Bảng 1.5 Tỉ số giới tính của cả nước và theo vùng kinh tế giai

đoạn 2005 – 2014 35 Bảng 1.6 Tỉ số giới tính khi sinh của cả nước và các vùng KT –

XH giai đoạn 2005 – 2013 36 Bảng 1.7 Tỉ trọng diện tích, dân số và mật độ dân số theo vùng

38

Bảng 1.8 Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô và gia tăng tự nhiên của

vùng TDMNPB giai đoạn 2005 – 2013 40 Bảng 2.1 Quy mô, cơ cấu theo ngành, tốc độ tăng trưởng GDP

và GDP/người của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2005 – 2013

45

Bảng 2.2 Quy mô dân số tỉnh Lạng Sơn phân theo đơn vị hành

chính năm 2009 và 2013 61 Bảng 2.3 Tỉ suất sinh thô theo đơn vị hành chính tỉnh Lạng Sơn

năm 2013 62 Bảng 2.4 TFR của cả nước và tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2005 – 2013

63

Bảng 2.5 Tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi ở tỉnh Lạng Sơn năm 2009

64

Trang 6

Bảng 2.6 Tỉ lệ phụ nữ sinh con thứ 3 trở lên phân theo đơn vị

hành chính của tỉnh Lạng Sơn năm 2009 và 2013 66 Bảng 2.7 Tỉ suất gia tăng tự nhiên phân theo đơn vị hành chính

của tỉnh Lạng Sơn năm 2013 72 Bảng 2.8 Tỉ suất xuất cư, nhập cư và di cư thuần của tỉnh Lạng

Sơn giai đoạn 2005 – 2013 74 Bảng 2.9 Tỉ lệ giới tính và tỉ số giới tính của tỉnh Lạng Sơn giai

đoạn 2005 – 2013 75 Bảng 2.10 Tỉ số giới tính khi sinh phân theo đơn vị hành chính

của tỉnh Lạng Sơn năm 2013 77 Bảng 2.11 Một số chỉ tiêu của lực lượng lao động từ 15 tuổi trở

lên của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2005 – 2013 80

Bảng 2.12 .Cơ cấu dân số tỉnh Lạng Sơn từ 15 tuổi trở lên theo

tình trạng hoạt động kinh tế, giới tính và thành thị, nông thôn năm 2013 81 Bảng 2.13 Cơ cấu trình độ chuyên môn kĩ thuật của lực lượng lao

động của tỉnh Lạng Sơn năm 2009 82 Bảng 2.14 Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của tỉnh

Lạng Sơn Giai đoạn 2010 – 2013 83 Bảng 2.15 Cơ cấu dân số tỉnh Lạng Sơn từ 15 tuổi trở lên chia theo

trình độ học vấn của lực lượng lao động năm 2009 và năm 2013(%) 84 Bảng 2.16 Cơ cấu dân số phân theo dân tộc của tỉnh Lạng Sơn

năm 2013 85 Bảng 2.17 Cơ cấu dân tộc theo giới tính, thành thị và nông thôn

của một số dân tộc chủ yếu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2009 87 Bảng 2.18 Diện tích, dân số và mật độ dân số tỉnh Lạng Sơn theo

đơn vị hành chính năm 2013 89

Trang 7

Bảng 2.19 Cơ cấu dân tộc phân theo đơn vị hành chính của tỉnh Lạng

Sơn năm 2013 90 Bảng 3.1 Dự báo quy mô và gia tăng dân số của tỉnh Lạng Sơn

giai đoạn 2020 – 2030 95 Bảng 3.2 Dự báo cơ cấu sử dụng lao động 96

Bảng 3.3 Dự báo cơ cấu dân số thành thị, nông thôn 96

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Quy mô dân số của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2014 31 Biểu đồ 1.2 Tháp dân số Việt Nam năm 2009 và 2012 35 Biểu đồ 1.3 Quy mô dân số các tỉnh TDMNPB năm 2013 39 Biểu đồ 2.1 Quy mô dân số tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2005 – 2014

61

Biểu đồ 2.2 Tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi tỉnh Lạng Sơn năm 2009

65

Biểu đồ 2.3 Tỉ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi toàn quốc và tỉnh

Lạng Sơn giai đoạn 2005 – 2013 70 Biểu đồ 2.4 Tỉ suất sinh thô, tử thô và gia tăng tự nhiên của tỉnh

Lạng Sơn giai đoạn 2005 – 2013 72 Biểu đồ 2.5 Tỉ số giới tính tỉnh Lạng Sơn phân theo đơn vị hành

chính năm 2013 76 Biểu đồ 2.6 Tháp dân số tỉnh Lạng Sơn năm 2009 79

Biểu đồ 2.7 Biểu đồ quy mô và cơ cấu lao động phân theo ngành kinh

tế của tỉnh Lạng Sơn năm 2009 và 2013 83

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong quá trình phát triển kinh tế, dân số là thành phần không thể thiếutrong mối quan hệ giữa tự nhiên – con người – phát triển Dân số là thị trườngtiêu thụ, là đối tượng phục vụ, lực lượng sản xuất quan trọng nhất của cácngành và lãnh thổ

Trong nghiên cứu khoa học thì dân số là nội dung quan trọng trong Địa

lí dân cư và Địa lí KT – XH Nghiên cứu dân số là cơ sở trong việc lập kếhoạch, đề ra các giải pháp, chính sách nhằm thay đổi hệ thống phân bố dân cưphù hợp với mối quan hệ về sự phân bố tài nguyên của địa phương nói riêng

và của cả nước nói chung

Kết quả các nghiên cứu về dân số còn cung cấp thông tin cần thiết chocác chính sách dân số nhằm đạt mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh, cũng nhưhạn chế những mặt tiêu cực Trong xu hướng đó thì với hiện trạng, sự biếnđộng và tương lai dân số tỉnh Lạng Sơn sẽ là cơ sở quan trọng trong việc lập

kế hoạch phát triển KT – XH của tỉnh

Đối với Lạng Sơn, là một tỉnh miền núi với diện tích tự nhiên toàntỉnh là 8323,8 km2, dân số là 753,2 nghìn người (năm 2014) Đời sống KT –

XH phát triển không đồng đều, có sự chênh lệch rất lớn giữa khu vực thànhthị và nông thôn, đặc biệt là tại những khu vực núi cao, nơi có các đồng bàodân tộc ít người đang cư trú thì điều kiện phát triển còn nhiều khó khăn.Song thành tựu phát triển KT – XH trong những năm gần đây cho thấy LạngSơn có khả năng phát triển hơn nữa, ổn định đời sống nhân dân các dân tộcmột tỉnh miền núi và đóng góp chung cho sự phát triển của đất nước nếu cóchính sách dân số hợp lí Với những khó khăn như trên thì việc thực hiệnmục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội cần có sự chuyển đổi cơ cấu kinh

Trang 9

tế đi đôi với chính sách dân số phù hợp mang tính cấp thiết, đặc biệt đối vớiđồng bào các dân tộc ít người ở vùng sâu, vùng xa.

Với những lí do trên, tác giả đã chọn đề tài: “Đặc điểm dân số tỉnh

Lạng Sơn” nhằm nghiên cứu về quy mô, sự gia tăng dân số, cơ cấu dân số từ

đó đưa ra mục tiêu và giải pháp nhằm khắc phục những vấn đề còn tồn tại vàgóp phần thúc đẩy phát triển KT – XH của tỉnh trong tương lai

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Địa lí dân cư là một trong những phần không thể thiếu và không xa lạđối với nghiên cứu địa lí, nhưng nghiên cứu Địa lí dân cư trong phạm vi từngquốc gia thì mới thực sự được nghiên cứu trong thế kỉ XVIII Trên Thế giới

có rất nhiều công trình và tác giả nghiên cứu về địa lí dân cư, một trongnhững tác giả có nhiều luận giải về dân số phải kể tới Thomas R.Malthus(1766-1834) Trong công trình nghiên cứu của mình ông đã đưa ra nhiều quanđiểm về mối quan hệ giữa gia tăng và sinh tồn Điều này được thể hiện qua

bài luận: “Một khảo luận về nguyên tắc dân số” (1798), trong đó ông cho

rằng: “nếu không kiểm soát dân số sẽ có xu hướng tăng nhanh hơn của cải xãhội ” và đưa ra biện pháp để đạt được sự cân bằng về dân số bằng việc kiểmsoát tích cực nguyên nhân tử vong, tỉ suất chết tăng do nghèo đói, bệnh dịch,chiến tranh và biện pháp kiểm soát phòng ngừa đối với tỉ suất sinh Tuy

nhiên, bài luận cũng gây ra nhiều tranh cãi, đặc biệt là lý thuyết “quy luật lợi tức giảm dần” Trong khi đó Karl Max và Engels lại có quan điểm đối lập với

lý thuyết trên Hai ông cho rằng nguyên nhân mất cân bằng giữa gia tăng dân

số và sinh tồn là do nền sản xuất xã hội kém phát triển và từ đó đề xuất ra việcphát triển hệ thống sản xuất tốt hơn [40]

Trên bình diện quốc gia, vấn đề dân số là một trong những mối quan tâmhàng đầu của Đảng và chính phủ ta Có nhiều chương trình, các cuộc tổng điềutra trên quy mô lớn phục vụ cho việc nghiên cứu, đánh giá, xây dựng kế hoạch,

Trang 10

quy hoạch phát triển dân số cho từng thời kì Từ năm 1993 cho đến nay, Thủtướng chính phủ đã phê duyệt ba chiến lược DS – KHHGĐ quốc gia: giai đoạn

1993 – 2000, giai đoạn 2001 – 2010 và giai đoạn 2011 – 2020 được Thủ tướngchính phủ kí phê duyệt vào ngày 14/11/2011 Quỹ dân số Liên Hợp Quốc tạiViệt Nam hàng năm đều có các tài liệu thống kê, đánh giá, phân tích thực trạngdân số Việt Nam, đây là một trong những số liệu thống kê rất quý giá cho thấynhững đánh giá khách quan về tình hình dân số nước ta

Ngoài những chương trình trên còn có 4 cuộc tổng TĐTDS 1/4/1979,1/4/1989, 1/4/1999, 1/4/2009 và các cuộc điều tra biến động dân số giữa kì.Các số liệu xác thực về thực trạng dân số Việt Nam trong các cuộc điều tranày là cơ sở quan trọng để các nhà nghiên cứu, hoạch định đưa ra những phântích, đánh giá, dự báo biến động dân số của cả nước nói chung và tỉnh LạngSơn nói riêng

Các công trình nghiên cứu về dân số ở Việt Nam, có rất nhiều tác giả,

phải kể tới như GS.TS Nguyễn Đình Cử: “Giáo trình Dân số và Phát triển” năm 1997, “Những xu hướng biến đổi dân số ở Việt Nam” năm 2007.[4,5].

Hai công trình này đã cung cấp những khái niệm cơ bản trong nghiên cứu dân

số liên quan tới quy mô dân số, cơ cấu dân số, đúc kết những nhận định vềvấn đề bùng nổ dân số tới sự phát triển KT – XH và những giải pháp trongchính sách dân số nhằm giải quyết mối quan hệ giữa dân số và phát triển, đâythực sự là cơ sở quan trọng, cần thiết trong nghiên cứu địa lí

Các tác giả GS.TS Lê Thông và PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ cũng cónhiều nghiên cứu, nhiều cuốn sách viết về dân số, dân số và sự phát triển,

giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản như: “ Dân số học và địa lí dân cư” [21],

“Dân số và sự phát triển kinh tế xã hội” năm 1996 [39], “Giáo dục dân số sức khỏe sinh sản dùng cho sinh viên các khoa địa lí trường Đại học sư phạm” năm 2012 [40]. Những cuốn sách này đã cho cái nhìn khái quát về

Trang 11

-những cơ sở lí luận của vấn đề dân số và địa lí dân cư, mối quan hệ giữa giatăng dân số và các vấn đề KT – XH.

Các tác giả GS.TS Đỗ Thị Minh Đức và GS.TS Nguyễn Viết Thịnh

trong giáo trình “Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam” [12] cũng đã dành một

chương về địa lí dân cư, trong đó có đi phân tích đặc điểm dân số Việt Namqua các giai đoạn

Dưới góc độ địa lí học, đã có một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu theohướng này, cụ thể là: “Đặc điểm dân số tỉnh Cao Bằng giai đoạn 1999 – 2009”của học viên Hà Minh Phượng, luận văn thạc sĩ khoa học địa lí, trường ĐHSPHN[18]; “Đặc điểm dân số tỉnh Yên Bái giai đoạn 1999 – 2009” của học viên KiềuHương, luận văn thạc sĩ khoa học địa lí, trường ĐHSPHN năm 2013 [16] và “Đặc điểm dân số huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La” của học viên Đặng Thị ThuHiền, luận văn thạc sĩ khoa học địa lí, trường ĐHSPHN năm 2014 [15]…

Riêng đối với tỉnh Lạng Sơn giai đoạn hiện nay chưa có đề tài nào đềcập tới vấn đề này

3 Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở đúc kết những vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan đến đềtài, luận văn tập trung làm rõ các nhân tố ảnh hưởng và phân tích đặc điểmdân số tỉnh Lạng Sơn từ sau năm 1999 đến nay Trên cơ sở đó, đưa ra mụctiêu và giải pháp nhằm ổn định và bền vững dân số, góp phần thúc đẩy sựphát triển KT – XH của tỉnh trong tương lai

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ cơ bản sau:

- Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về dân số

- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến đặc điểm dân số tỉnh Lạng Sơn

- Phân tích các đặc điểm dân số của tỉnh Lạng Sơn

Trang 12

- Đề xuất được các giải pháp nhằm phát triển ổn định dân số của tỉnhLạng Sơn trong tương lai.

3.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Về không gian nghiên cứu: Toàn bộ tỉnh Lạng Sơn có đi sâu nghiên

cứu đến địa giới hành chính cấp TP trực thuộc tỉnh và các huyện trong tỉnh,

có chú ý so sánh với toàn cảnh của vùng TDMNPB và cả nước

- Về nội dung: Tập trung phân tích những đặc điểm chủ yếu của dân số

tỉnh Lạng Sơn đó là: quy mô và gia tăng dân số, cơ cấu dân số và phân bố dân

cư Đồng thời đề xuất giải pháp nhằm ổn định và bền vững dân số của tỉnhLạng Sơn trong tương lai

- Về thời gian: Tập trung vào nghiên cứu giai đoạn từ năm 1999 đến nay,

có lấy số liệu theo 2 cuộc TĐTDS gần đây nhất của Tổng cục Thống kê 1999 và

2009 và định hướng phát triển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

4 Những đóng góp của đề tài

- Phân tích được các tác động của nhân tố tự nhiên, lịch sử, KT – XHđối với sự biến động dân số tỉnh Lạng Sơn Kế thừa và đúc kết được cơ sở líluận và thực tiễn về đặc điểm dân số để vận dụng vào tỉnh Lạng Sơn

- Trên cơ sở các số liệu được thu thập và xử lí, tác giả đã phân tích cụthể các đặc điểm cơ bản của dân số tỉnh Lạng Sơn

- Đề xuất được một số giải pháp về chính sách dân số cho tỉnh LạngSơn nhằm góp phần hạn chế những tiêu cực của sự biến động dân số đốivới sự phát triển KT – XH của tỉnh

5 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu của đề tài

5.1 Các quan điểm nghiên cứu

5.1.1 Quan điểm tổng hợp

Các hiện tượng địa lí KT - XH rất phong phú và đa dạng Chúng có quátrình hình thành và phát triển trong mối liên hệ nhiều chiều giữa bản thân vàcác hiện tượng đó với nhau và giữa chúng với các hiện tượng khác

Trang 13

Dân số cũng là một đối tượng của địa lí KT - XH, do đó, trong quátrình nghiên cứu cần đứng trên quan điểm tổng hợp để nhìn nhận, đánh giáquá trình, các hiện tượng dân số trong mối quan hệ tương tác với nhau và vớicác hiện tượng khác Vì thế, việc nghiên cứu các đặc điểm dân số của tỉnhLạng Sơn cũng phải dựa trên quan điểm tổng hợp, đặt dân số trong mối quan

hệ với các nhân tố khác để xem xét đầy đủ và đánh giá đúng hơn quá trìnhphát triển dân số tỉnh trong thời gian qua

5.1.2 Quan điểm lãnh thổ

Tư duy địa lí là tư duy gắn liền với không gian, do đó đòi hỏi trong quátrình nghiên cứu cần gắn các đối tượng với lãnh thổ nghiên cứu và phải nêu lênđược đặc trưng của nó Những đặc trưng của quá trình dân số, cơ cấu dân sốhay phân bố dân cư… của các vùng lãnh thổ đều tùy thuộc vào tổng thể tựnhiên hay KT – XH của lãnh thổ đó Từng nhân tố có tác động trên những mức

độ nhất định, trong đó, nhân tố KT - XH có vai trò quyết định

Lạng Sơn là một tỉnh miền núi có lịch sử từ lâu đời, có nhiều nét văn hóa

và bản sắc riêng Do đó cần vận dụng quan điểm lãnh thổ để có làm rõ sựtương đồng và khác biệt về dân số giữa TP và các huyện trong tỉnh

5.1.3 Quan điểm hệ thống

Hiện nay, quan điểm hệ thống thường được sử dụng trong nghiên cứuđịa lí KT - XH, trong đó có vấn đề dân số Dân số được coi là một hệ thống,trong đó bao gồm nhiều phân hệ có mối quan hệ mật thiết với nhau như: quy

mô dân số, các quá trình sinh, tử, di dân, cơ cấu dân số… Do đó, chỉ cần mộtthay đổi nhỏ của một phân hệ sẽ dẫn đến những hậu quả dây chuyền và ảnhhưởng hoạt động chung của toàn hệ thống Vì vậy, trong quá trình nghiên cứuđối tượng cần nắm vững quan điểm này

5.1.4 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Dân số là đối tượng luôn biến đổi theo thời gian, có nguồn gốc phátsinh, phát triển và vận động qua từng giai đoạn lịch sử Các biến động dân số

Trang 14

đều diễn ra trong những điều kiện địa lí với những xu hướng nhất định từ quákhứ, đến hiện tại và tương lai, đều có mối quan hệ nhân quả Vì vậy, hiệntrạng của đặc điểm dân số trong thời điểm hiện tại là kết quả phát triển củamột quá trình lâu dài và là điều kiện cho sự phát triển dân số trong tương lai.Những quy luật phát triển dân số trong quá khứ là cơ sở để dự báo sự pháttriển dân số trong tương lai.

Do đó, khi nghiên cứu các đặc điểm dân số của tỉnh Lạng Sơn, cần phảitính đến những nét tiêu biểu của đặc điểm trong từng giai đoạn, để từ đó cónhận định đúng và xuyên suốt về đặc điểm dân số của tỉnh trong phạm vi thờigian nghiên cứu

5.2 Các phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp thu thập, xử lí tài liệu, số liệu

Nghiên cứu đặc điểm dân số trong một thời gian dài là vấn đề phức tạp

và mang tính đa chiều, liên quan đến nhiều khía cạnh Vì vậy, tất cả các sốliệu thống kê về điều kiện tự nhiên và KT – XH chung từ cấp tỉnh, cấp huyện,

TP là những thông tin dữ liệu hàng đầu vào phục vụ cho việc nghiên cứu đềtài Để phục vụ cho việc nghiên cứu đạt hiệu quả cao thì các số liệu cần được

hệ thống hóa một cách khoa học

Nguồn tài liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như: các ấn phẩm

đã được xuất bản, tài liệu của các cơ quan lưu trữ, các cơ quan chức năng từTrung ương đến địa phương, số liệu qua các tài liệu báo cáo, niên giám thống kêcác năm, TĐTDS năm 1999 và năm 2009 và điều tra biến động dân số giữa kì,thống kê qua các số liệu khảo sát thực địa, các tài liệu mà tác giả đã thu thậpđược từ Cục Thống kê tỉnh, Chi cục DS – KHHGĐ tỉnh Lạng Sơn, Ngân hàngthông tin Thế giới

5.2.2 Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp

Trên cơ sở những tài liệu thu thập được, trong quá trình nghiên cứu,phải tiến hành so sánh, phân tích, tổng hợp nhằm làm nổi bật đối tượng cần

Trang 15

nghiên cứu và đưa ra những kết luận chính xác Đặc điểm dân số bao gồmnhiều khái niệm khác nhau, đòi hỏi thu thập nhiều số liệu, các tư liệu sử dụngđược đánh giá ở nhiều góc độ khác nhau Do vậy, phải phân tích để tìm rađược bản chất, so sánh các kết quả tổng hợp để rút ra được những kết luận xácđáng về đặc điểm dân số tỉnh Lạng Sơn.

5.2.3 Phương pháp thực địa

Phương pháp này là phương pháp quan trọng của những người nghiêncứu địa lí Ngoài những tài liệu thu thập được, tác giả cần có những khảo sátthực tế tại những địa bàn cụ thể Ngoài ra, việc khảo sát trên một số nhóm đốitượng là những căn cứ quan trọng để đi đến kết luật của đề tài Kết quả điềutra là một trong những căn cứ để xây dựng các giải pháp

5.2.4 Phương pháp bản đồ, biểu đồ, sử dụng GIS, SPSS

Đây là phương pháp đặc trưng của địa lí Nghiên cứu địa lí thường bắtđầu bằng bản đồ và kết thúc bằng việc thể hiện các kết quả nghiên cứu trênbản đồ Do đó, trong quá trình nghiên cứu, trên cơ sở các bản đồ, biểu đồ củatỉnh, các số liệu thống kê và dựa vào các kiến thức đã học về GIS, phần mềmMapinfor, SPSS, tác giả đã xây dựng các bản đồ về đặc điểm dân số để cóđược cái nhìn trực quan hơn về vấn đề này Đây là công cụ đắc lực để trựcquan hóa kết quả nghiên cứu

5.2.5 Phương pháp dự báo

Dự báo là một phần không thể thiếu trong nghiên cứu các vấn đề liênquan đến dân số Căn cứ vào đặc điểm dân số qua hai đợt TĐTDS từ sự biếnđộng và xu hướng phát triển của quy mô dân số, mức sinh, mức tử, cơ cấudân số

5.2.6 Phương pháp chuyên gia

Trong nghiên cứu dân số, sử dụng phương pháp chuyên gia nhằm thamkhảo ý kiến của những người có kinh nghiệm, những nhà quản lý, nhà khoa

Trang 16

học – những người có hiểu biết sâu sắc về dân số và các vấn đề có liên quan,

từ đó đưa ra các giải pháp quản lý, điều hành có hiệu quả

Trong công tác dự báo dân số, phương pháp chuyên gia giúp đưa ranhững dự đoán khách quan về xu hướng phát triển dân số trong tương lai căn cứvào kết quả đạt được ở hiện tại, gắn với đặc điểm cụ thể của từng địa phương

6 Cấu trúc của luận văn

Cấu trúc của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn về dân số

Chương 2 Các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm dân số tỉnh Lạng Sơn Chương 3 Quan điểm, mục tiêu và giải pháp phát triển dân số tỉnh

Lạng Sơn

Trang 17

ngôn ngữ “Dân số là một tập hợp người sống trên lãnh thổ được đặc trưng bởi qui mô, cơ cấu, mối quan hệ qua lại với nhau về mặt kinh tế, bởi tính chất của sự phân công lao động và cư trú theo lãnh thổ”.[41]

Dân số vừa là yếu tố của lực lượng sản xuất, vừa là lực lượng tiêudùng Vì vậy quy mô, cơ cấu, chất lượng và tốc độ tăng (hoặc giảm) dân số cóảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển KT – XH

b Quy mô dân số

“Quy mô dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ tại một thời điểm nhất định” [41]

Quy mô dân số là chỉ tiêu dân số học cơ bản Dựa vào thông tin quy môdân số có thể dùng để tính số dân bình quân và nhiều chỉ tiêu dân số khác Nó

là đại lượng không thể thiếu trong việc xác định các thước đo về mức sinh,mức chết, di dân Đồng thời, nó còn được sử dụng để so sánh với các chỉ tiêu

KT – XH nhằm lí giải nguyên nhân của tình hình và hoạch định chiến lượcphát triển

Trang 18

Quy mô dân số được xác định thông qua tổng điều tra dân số hoặcthống kê dân số thường xuyên Vào những thời điểm nhất định, thường làgiữa năm hay cuối năm, người ta tính được số người cư trú trong những vùnglãnh thổ của mỗi quốc gia, các khu vực và toàn thế giới.

Để nghiên cứu quy mô dân số người ta thường sử dụng các thước đo sau:

- Số dân thời điểm: Là tổng số người sinh sống trong một thời điểmnhất định và những thời điểm xác định (có thể là đầu năm, giữa năm, cuốinăm hay tại một thời điểm t nào đó)

- Số dân trung bình năm: Dân số của một quốc gia không ngừng biếnđộng, được tính bằng trung bình cộng của số dân đầu năm và cuối năm

- Tốc độ gia tăng dân số: Quy mô dân số qua các thời điểm khác nhaubiểu thị sự thay đổi số dân theo thời gian Dựa vào sự chênh lệch về quy môdân số ở thời điểm đầu và cuối một thời kì người ta có thể tính được tốc độtăng dân số

1.1.1.2 Gia tăng dân số

Gia tăng dân số là sự biến đổi về số lượng dân số của một quốc gia hayvùng lãnh thổ theo thời gian

Gia tăng dân số do 3 yếu tố chi phối: sinh, tử và di cư, Gia tăng dân sốbao gồm 2 bộ phận cấu thành, là gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học

a Gia tăng tự nhiên

* Các tỉ suất sinh:

- Tỉ suất sinh thô (Crude Birth Rate - CBR):

“Tỉ suất sinh thô (còn gọi là tỉ suất sinh) là số trẻ em sinh ra còn sống tính trên 1.000 người trong một năm nhất định.”[48]

Tỉ suất sinh thô tuy chỉ phản ánh gần đúng mức sinh vì tỉ suất này tínhtrên toàn bộ dân số bao gồm cả những người có khả năng sinh con và không

có khả năng sinh con và không tính đến phân bố cơ cấu dân số theo độ tuổi

Trang 19

song nó đơn giản, dễ tính toán, dễ so sánh nên được sử dụng rộng rãi để đánhgiá mức sinh.

- Tổng tỉ suất sinh (Total Fertility Rate - TFR):

“Tổng tỉ suất sinh (TFR) là số con trung bình một phụ nữ sinh được khi kết thúc sinh đẻ, nếu trong suốt các năm tháng sinh đẻ của mình người đó tuân theo các tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi của một năm nhất định.” [48]

Thước đo này cho biết trung bình một phụ nữ sinh bao nhiêu con vàđược sử dụng rộng rãi trong dân số học

* Các tỉ suất chết:

- Tỉ suất chết thô (Crude Death Rate - CDR):

“Tỉ suất chết thô (còn gọi là tỉ suất chết) là số người chết trên 1.000 người trong một năm nhất định [48]

Tỉ suất chết thô chưa phản ánh đầy đủ và chính xác mức độ chết củadân cư vì nó còn phụ thuộc vào cơ cấu dân số đặc biệt là cơ cấu tuổi Song nóvẫn là chỉ tiêu quan trọng vì sự đơn giản, dễ tính toán, dễ so sánh

- Tỉ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi (Infant Mortality Rate - IMR):

“Tỉ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi là số trẻ dưới 1 tuổi chết trên 1.000 trẻ sinh ra sống trong một năm nhất định” [48]

Tỉ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi là thước đo đặc biệt quan trọng trongphân tích mức chết của dân cư, vì nó phản ánh điều kiện sống, trình độ nuôidưỡng, chăm sóc sức khỏe của trẻ em và nó có ảnh hưởng lớn đến mức chếtchung và tuổi thọ trung bình của dân số Tỉ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi cómối quan hệ chặt chẽ với mức sinh

* Tuổi thọ trung bình (triển vọng sống trung bình):

“Tuổi thọ trung bình là ước tính số năm trung bình mà một người sinh

ra có thể sống được” [41]

Tuổi thọ trung bình liên quan chặt chẽ và phụ thuộc vào mức chếtcủa dân cư Nếu tỉ suất chết thô, đặc biệt là tỉ suất tử vong của trẻ em dưới

Trang 20

1 tuổi càng thấp thì tuổi thọ trung bình càng cao và ngược lại Đây là mộtthước đo quan trọng của dân số, phản ánh trình độ phát triển KT – XH,chất lượng cuộc sống.

* Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (Rate of Natural Increase - RNI):

“Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô trong một khoảng thời gian xác định trên một đơn vị lãnh thổ nhất định, đơn vị tính là phần trăm (%)” [41]

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến tình hình biếnđộng dân số và được coi là động lực phát triển dân số

b Gia tăng cơ học:

Sự biến động của dân số không chỉ phụ thuộc vào gia tăng tự nhiên màcòn do tác động của gia tăng cơ học, gắn với sự thay đổi dân số theo khônggian lãnh thổ

Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc, “Gia tăng cơ học là sự di chuyển của dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác nhằm tạo nên một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định” [41]

Hai bộ phận cấu thành nên gia tăng cơ học là xuất cư và nhập cư

- Tỉ suất nhập cư:

“Tỉ suất nhập cư là tương quan giữa số người nhập cư đến một vùng lãnh thổ trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằng phần trăm (%)”.[21]

- Tỉ suất xuất cư:

“Tỉ suất xuất cư là tương quan giữa số người xuất cư khỏi một vùng lãnh thổ trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằng phần trăm (%)”.[21]

- Tỉ suất gia tăng cơ học ( Net Migration Rate – NMR):

Tỉ suất gia tăng cơ học được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất nhập cư

và tỉ suất xuất cư

Trang 21

1.1.1.3 Cơ cấu dân số

Ngoài quy mô và gia tăng dân số, cơ cấu dân số là tiêu chí thứ 3 đượchình thành dưới sự tác động của sự thay đổi mức sinh, mức chết và di dân Cơcấu dân số là một khái niệm dùng để chỉ tập hợp những bộ phận hợp thành dân

số của một lãnh thổ được phân chia dựa trên những tiêu chuẩn nhất định [17]

a Cơ cấu sinh học

* Cơ cấu dân số theo giới:

Cơ cấu dân số theo giới là số lượng nam, nữ tương quan giữa giới

này so với giới kia hoặc so với tổng số dân [17]

- Tỉ số giới tính (Sex Ratio – SR): tỉ số giới tính cho biết trong tổng số

dân, trung bình cứ 100 nữ thì có bao nhiêu nam

- Tỉ lệ giới tính: Cho biết dân số nam hoặc dân số nữ chiếm bao nhiêu

phần trăm trong tổng số dân

- Tỉ số giới tính khi sinh (Sex Ratio at birth – SRB):

Tỉ số giới tính khi sinh là số bé trai được sinh ra còn sống trên 100 bégái sinh ra còn sống trong một khoảng thời gian nhất định, thường là mộtnăm Bình thường, tỉ số giới tính khi sinh thường là 105 – 106

* Cơ cấu dân số theo tuổi:

“Cơ cấu dân số theo tuổi là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những lứa tuổi nhất định” [17]

Thông qua tương quan của số dân ở các nhóm tuổi, người ta có thểđánh giá, so sánh các nhóm tuổi trong mối quan hệ qua lại với các đặc trưngdân số, xã hội và kinh tế của dân cư

Có 2 cách phân chia độ tuổi:

- Cơ cấu tuổi theo khoảng cách không đều nhau: là sự phân chia dân số

thành các nhóm người ở độ tuổi 0 – 14 tuổi (dưới tuổi lao động), 15 – 59 tuổi(trong độ tuổi lao động) và từ 60 tuổi trở lên (trên độ tuổi lao động) Tùy

Trang 22

thuộc vào tỉ lệ dân số theo các nhóm tuổi này, người ta phân thành cơ cấu dân

số trẻ và cơ cấu dân số già

Bảng 1.1 Cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già (%)

[Nguồn: 41]

- Cơ cấu tuổi theo khoảng cách đều nhau: là sự phân chia dân số thành

các nhóm có tuổi theo khoảng cách đều nhau: 1 năm, 5 năm hay 10 năm.Trong đó, phổ biến nhất là cách phân chia nhóm tuổi theo khoảng cách 5 nămvới mô hình thể hiện tháp dân số (tháp tuổi) Đây là loại biểu đồ được sử dụngrộng rãi, thể hiện sự kết hợp cơ cấu tuổi và giới tính

Tháp dân số là cách biểu thị cơ cấu tuổi và giới tính của dân số bằng hìnhhọc Tháp dân số cho chúng ta một bức tranh sinh động về các đặc tính của dân

số vớí 3 kiểu tháp là tháp mở rộng, tháp thu hẹp, tháp ổn định Hình dạng củatháp dân số không chỉ cung cấp các thông tin khái quát về cơ cấu tuổi và cơ cấugiới tính của dân số vào thời điểm xác định mà còn cho phép đánh giá đặc điểm

cơ bản của dân số trong quá khứ, hiện tại và dự báo sự thay đổi của cơ cấu dân

số trong tương lai về giới và tuổi Từ đó có nhận định và phân tích đúng đắn vềnhững nhân tố tác động làm thay đổi quy mô và cơ cấu dân số

- Tỉ số dân số phụ thuộc:

+ Tỉ số phụ thuộc chung: là tỉ số của nhóm dân số phụ thuộc về kinh tế

so với bộ phận sản xuất, được xác định qua tỉ số của người già (65 tuổi trở

lên) cộng số người trẻ (dưới 15 tuổi) so với nhóm dân số trong “độ tuổi lao động” 15-64 Tỉ lệ dân số phụ thuộc cho biết cứ 100 người trong độ tuổi lao

động thì phải gánh bao nhiêu người ngoài độ tuổi lao động Khi tỉ số dân số

phụ thuộc nhỏ hơn hoặc bằng 50 tức là “gánh nặng” thấp bởi trung bình một

người ngoài độ tuổi lao động được hỗ trợ bởi hay hoặc hơn hai người trong độ

Trang 23

tuổi lao động Khi dân số đạt được tỉ số phụ thuộc chung như vậy thì dân số

đang đạt cơ cấu “dân số vàng”.

+ Tỉ số phụ thuộc trẻ em: là tỉ số giữa số trẻ em (dưới 15 tuổi) trên 100

người trong độ tuổi lao động

+ Tỉ số phụ thuộc người già: là tỉ số giữa số người cao tuổi (65 tuổi trở lên) trên 100 người trong độ tuổi lao động [28]

+ Tỉ số phụ thuộc: 100

59 15

60 14

Tỉ số phụ thuộc còn cho biết cơ cấu dân số một nước đã bước vào thời

kì “dân số vàng” hay chưa? Nếu tỉ số phụ thuộc nhỏ hơn 50 thì dân số nước

đó đã bước vào thời kì dân số vàng, vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với sựphát triển của quốc gia một quốc gia

- Cơ cấu “dân số vàng”: là giai đoạn mà số người trong độ tuổi lao động nhiều gấp đôi số người phụ thuộc Trong giai đoạn cơ cấu “dân số vàng”, đất nước sẽ có một lực lượng lao động trẻ hùng hậu Nếu lực lượng

này được tận dụng tối đa trí tuệ, sức lao động thì sẽ tạo ra khối lượng của cảivật chất khổng lồ, tạo ra giá trị tích lũy lớn cho tương lai, đảm bảo an sinh xã

hội khi đất nước bước vào giai đoạn “dân số già” [26]

- Chỉ số già hóa: là phần trăm của nhóm dân số già từ 60 hoặc 65 tuổi

trở lên so với dân số trẻ dưới 15 tuổi Chỉ số này phản ánh cấu trúc của dân số

Trang 24

phụ thuộc, tức là phản ánh mối tương quan giữa số người từ 60 tuổi trở lên sovới số người dưới 15 tuổi [28]

b Cơ cấu xã hội

Cơ cấu xã hội của dân số là việc phân chia dân số theo các tiêu chí vềkhía cạnh xã hội như lao động, trình độ văn hóa

* Cơ cấu dân số theo lao động:

Cơ cấu dân số theo lao động có liên quan đến nguồn lao động và dân sốhoạt động theo khu vực kinh tế

- Nguồn lao động: “là toàn bộ những người đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang thất nghiệp, đang làm nội trợ hoặc chưa có nhu cầu làm việc”. [41]

Theo khuyến nghị của Liên hợp quốc, nguồn lao động được chia làmhai nhóm:

+ Nhóm dân số hoạt động kinh tế (lực lượng lao động): bao gồm nhữngngười có việc làm ổn định, có việc làm tạm thời và những người có nhu cầulao động nhưng chưa có việc làm

+ Nhóm dân số không hoạt động kinh tế: bao gồm toàn bộ số người đủtuổi lao động trở lên nhưng không tham gia vào hoạt động kinh tế vì các lí do:đang đi học, đang làm nội trợ, không có khả năng lao động và những ngườikhông có nhu cầu làm việc

- Cơ cấu dân số hoạt động theo khu vực kinh tế:

Dân số hoạt động kinh tế được chia theo 3 khu vực kinh tế cơ bản: khuvực I (nông – lâm – ngư nghiệp), khu vực II (công nghiệp – xây dựng), khuvực III (dịch vụ) Nghiên cứu tỉ lệ lao động tham gia vào các khu vực kinh tế

sẽ cho biết trình độ phát triển lực lượng sản xuất của một quốc gia Thực chấttương quan về tỉ lệ lao động tham gia vào 3 khu vực này tương ứng với 3 thời

Trang 25

kì phát triển của 3 nền văn minh: văn minh nông nghiệp, văn minh côngnghiệp và văn minh hậu công nghiệp.

Trang 26

* Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn:

Là sự phân chia cơ cấu dân số theo khu vực thành thị và khu vực nôngthôn Muốn tính tỉ lệ dân số thành thị hay nông thôn của một địa phương ta lấytổng số dân thành thị hay nông thôn chia cho tổng số dân của địa phương đó

* Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa:

Cơ cấu theo trình độ văn hóa phản ánh trình độ dân trí, học vấn của dân

cư một quốc gia, một vùng hay toàn thế giới Các tiêu chí đánh giá bao gồm:

- Tỉ số người lớn biết chữ (Literacy – LR ):“là số (%) những người từ

đủ 15 tuổi trở lên biết đọc, hiểu, viết những câu ngắn, đơn giản trong cuộc sống hàng ngày.” [41]

- Tỉ lệ nhập học các cấp: “là tương quan giữa số học sinh nhập học các cấp so với tổng số trẻ em trong độ tuổi đi học tương ứng, đơn vị tính là phần trăm (%).”[41]

Đây là hai tiêu chí rất được quan tâm vì nó thể hiện trình độ phát triểnkinh tế, trình độ văn minh, chất lượng cuộc sống, trình độ và xu hướng pháttriển giáo dục của một quốc gia

c Cơ cấu dân tộc

Dân tộc là một phạm trù lịch sử Việc hình thành nhà nước (quốc gia)

đã chấm dứt thời kì phân biệt người theo bộ lạc và bắt đầu phân biệt theo lãnhthổ cư trú Trong một nước, dân cư bao gồm nhiều tộc người và chủng tộc vớinhững đặc điểm khác nhau về sinh hoạt, tâm lí dân tộc, tư tưởng, phong tụctập quán, ngôn ngữ, hình thái sản xuất… Những người cùng chung sống trênmột lãnh thổ, có ngôn ngữ chung và quan hệ chặt chẽ với nhau trong đời sốngchính trị, kinh tế, tinh thần hợp lại thành một dân tộc Dân tộc là khối cộngđồng người hình thành trong quá trình lịch sử Những người cùng dân tộc lànhững người cùng chung sống với nhau lâu đời, cùng chung một lịch sử

“Cơ cấu dân tộc là tập hợp những bộ phận hợp thành dân số của một quốc gia được phân chia theo thành phần dân tộc (tộc người). [41]

Trang 27

Cơ cấu dân số theo thành phần dân tộc phản ánh sự phong phú, đa dạng

về văn hóa, xã hội của đời sống dân cư

1.1.1.4 Phân bố dân cư

- Khái niệm:

“Phân bố dân cư là sự sắp xếp số dân một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ phù hợp với điều kiện sống của họ và các yêu cầu nhất định của xã hội”. [41]

- Thước đo:

Để xác định mức độ tập trung của dân số sinh sống trên một lãnh thổngười ta sử dụng thước đo mật độ dân số Mật độ dân số được tính bằngtương quan số dân trên một đơn vị diện tích ứng với số dân đó Đơn vị tính:người/km2

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới đặc điểm dân số

1.1.2.1 Vị trí địa lí

Vị trí địa lí có tác động lớn tới đặc điểm dân số Khu vực nào có vị tríđịa lí thuận lợi cho cư trú, sản xuất, giao lưu, trao đổi buôn bán, phát triểnkinh tế, nâng cao thu nhập thì khu vực đó tập trung đông dân cư, thu hútngười nhập cư từ các vùng khác, chất lượng dân cư được nâng cao Ngược lại,

ở những khu vực có vị trí địa lí không thuận lợi như vùng sâu, vùng xa thì dân

cư thưa thớt, đời sống và trình độ học vấn thấp

1.1.2.2 Trình độ phát triển KT – XH

a Trình độ phát triển kinh tế

Trình độ và tính chất của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến đặcđiểm dân số: mức sinh, tử, di dân, cơ cấu, chất lượng dân số và nguồn lực vàphân bố dân cư

- Trình độ và tính chất của nền kinh tế:

Trang 28

+ Nền sản xuất nông nghiệp: nền sản xuất nông nghiệp nhất là thâmcanh lúa nước cần nhiều lao động, đặc biệt là nam giới Nam giới không chỉ là

lao động chính mà còn là “chỗ dựa” cho cha mẹ lúc tuổi già Chính đặc trưng

kinh tế này đòi hỏi quy mô gia đình lớn, có nhiều con, nhất là con trai

+ Nền sản xuất công nghiệp và hậu công nghiệp: nền sản xuất côngnghiệp và hậu công nghiệp đòi hỏi lực lượng lao động phải có chất lượng,trình độ kĩ thuật cao Để đạt được điều đó, các bậc cha mẹ cần đầu tư nuôidưỡng, giáo dục con cái khá tốn kém Vì vậy, mỗi gia đình không muốn sinhnhiều con Điều này góp phần quan trọng giảm mức sinh, mức tử, nâng caotrình độ văn hóa

+ Sự phát triền kinh tế và quá trình CNH - HĐH kéo theo quá trình đôthị hóa, thu hút mạnh mẽ dòng di dân từ nông thôn ra thành thị dẫn đến sựthay đổi cơ cấu dân số, phân bố dân cư, đồng thời thay đổi lối sống của bộphận lớn dân cư dẫn đến nhu cầu sinh đẻ thay đổi

- Điều kiện và chất lượng cuộc sống:

Điều kiện và chất lượng cuộc sống ảnh hường lớn đến mức sinh, tử,dẫn đến sự thay đổi cơ cấu dân số nhất là cơ cấu theo độ tuổi và trình độvăn hóa A.Xmit đã có kết luận nổi tiếng từ những nghiên cứu của mình vềmối liên hệ giữa trình độ phát triền kinh tế, mức sống và kinh tế, mức sống

và sinh đẻ “Nghèo đói tạo khả năng cho sự sinh đẻ” Dường như của cải

vật chất tỉ lệ nghịch với mức độ sinh đẻ Của cải vật chất càng nhiều, conngười cảm nhận gánh nặng đông con càng lớn, mức sinh thấp và ngược lại.Hơn nữa khi đời sống vật chất và tinh thần được nâng cao không chỉ giảmmức sinh mà còn giảm tỉ lệ tử vong do thể chất con người khỏe mạnh, điềukiện chăm sóc tốt hơn, tuổi thọ tăng lên, trình độ văn hóa cũng tăng dođược đầu tư đúng mức

Trang 29

b Trình độ văn hóa, giáo dục và y tế

- Trình độ văn hóa, giáo dục

Trình độ văn hóa có ảnh hưởng to lớn đến mức sinh, tử, tuổi thọ trungbình, cơ cấu dân số

Khi con người có trình độ văn hóa cao, hiểu biết nhiều, được tiếp xúcvới nền văn minh hiện đại và những tư tưởng tiến bộ, trình độ nhận thức nângcao, chấp hành tốt chính sách DS – KHHGĐ, họ biết điều chỉnh mức sinh đẻcho phù hợp với đời sống xã hội và yêu cầu của Nhà nước Đặc biệt với phụ

nữ, khi người phụ nữ có trình độ văn hóa, biết sử dụng các biện pháp tránhthai để hạn chế sinh đẻ thì mức sinh sẽ giảm xuống

Trình độ văn hóa không chỉ ảnh hưởng tới mức sinh mà còn tác động tới

tỉ lệ tử vong Con người có trình độ văn hóa cao, được tiếp nhận các thông tin

về y học, biết áp dụng kiến thức vào cuộc sống, biết chăm sóc và nuôi dưỡngcon cái một cách khoa học, mức chết giảm, tuổi thọ được nâng cao và ngượclại Như vậy, có thể nói, trình độ văn hóa tỉ lệ nghịch với mức sinh, mức chết và

tỉ lệ thuận với tuổi thọ trung bình Ngoài ra, khi con người có trình độ văn hóa,

tư tưởng nhận thức tiến bộ, không coi trọng tư tưởng “trọng nam khinh nữ” thì

chênh lệch giới tính nhất là chênh lệch giới tính khi sinh sẽ giảm

đó, mức chết giảm, tuổi thọ ngày càng cao

+ Việc nghiên cứu và sản xuất ra nhiều loại vacxin ngăn ngừa nhiềuloại bệnh là một bước tiến vượt bậc trong việc giảm mức tử vong cho conngười nhất là trẻ sơ sinh và trẻ em

Trang 30

+ Các tiến bộ kĩ thuật trong việc tìm ra nhiều biện pháp tránh thai đãgiúp con người điều chỉnh được mức sinh đẻ một cách phù hợp với mỗi cánhân, gia đình cần gắn với lợi ích chung của cộng đồng.

+ Ngoài các biện pháp hỗ trợ thực hiện KHHGĐ, các tiến bộ trong lĩnhvực y tế còn giúp điều trị vô sinh, đem đến cơ hội cho nhiều cặp vợ chồnghiếm muộn Tuy nhiên, những tiến bộ khoa học kĩ thuật còn cho phép các cặp

vợ chồng dễ dàng xác định được giới tính của thai nhi Từ đó làm sâu sắcthêm chênh lệch giới tính nhất là mất cân bằng giới tính khi sinh

c Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng bao gồm các yếu tố như: điện, đường, trường, trạm, nhà

ở, bệnh viện, nhà máy, phân xưởng…Các yếu tố này có ảnh hưởng rõ rệt nhấttới chất lượng cuộc sống dân cư như sự cung cấp các dịch vụ chăm sóc sứckhỏe, y tế, giáo dục, việc làm…từ đó ảnh hưởng tới tỉ lệ sinh, tử, tuổi thọ vàtrình độ văn hóa

Cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phân bố dân cư Nhữngkhu vực có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, đồng bộ không chỉ đẩymạnh phát triển kinh tế mà còn thu hút, tập trung dân cư đông đúc Ngược lạinhững khu vực hạ tầng cơ sở yếu kém, dân cư thưa thớt, đời sống khó khăn,kinh tế chậm phát triển

d Dân tộc, phong tục tập quán và tâm lí xã hội

Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, mỗi hình thái KT – XH đều có phong tụctập quán và tâm lí xã hội nhất định Chúng xuất hiện và tồn tại trên cơ sở trình

độ kinh tế, khoa học kĩ thuật, đời sống vật chất, tinh thần, quan hệ xã hội…Những yếu tố này biến đổi theo thời gian kéo theo sự thay đổi tập quán, tâmsinh lí xã hội

- Phong tục tập quán, tâm lí xã hội có tác động lớn đến mức sinh, mức

tử Có thể nói, đây là yếu tố vừa thúc đẩy, vừa kìm hãm mức sinh

Trang 31

Phong tục tập quán kết hôn sớm, muốn có nhiều con, quan niệm “trời sinh voi, trời sinh cỏ”…là phong tục tập quán của xã hội cũ, trình độ kinh tế,

văn hóa thấp kém góp phần khuyến khích sinh nhiều con Ngược lại, khi trình

độ KT – XH, khoa học kĩ thuật phát triển, trình độ văn hóa nâng lên, nhữngphong tục, tâm lí xã hội thay đổi như thích kết hôn muộn, quy mô gia đìnhnhỏ, nam nữ bình đẳng…dẫn đến mức sinh giảm

- Phong tục tập quán, tâm lí xã hội có tác động tới cơ cấu dân số theogiới tính Ở nước ta, hệ tư tưởng Nho giáo có ảnh hưởng sâu rộng tới nhiều

mặt của đời sống nhất là đời sống văn hóa tinh thần Hệ tư tưởng “trọng nam khinh nữ”, “nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô”, có con trai để “nối dõi tông đường” ăn sâu vào văn hóa người Việt nhất là ở nông thôn, vùng sâu, vùng

xa Điều này dẫn tới mất cân bằng giới tính giữa nam và nữ, nhất là cơ cấugiới tính khi sinh Hơn nữa, chính hệ tư tưởng này làm gia tăng mức sinh vìnhiều gia đình muốn sinh được con trai bằng mọi giá

e Chính sách dân số và công tác tuyên truyền giáo dục

- Tình hình gia tăng dân số và những hậu quả đối với kinh tế, xã hội,chính trị của nó đã trở thành mối quan tâm của cả cộng đồng quốc tế và củariêng từng nước Chính sách dân số luôn có vị trí xứng đáng trong hệ thốngchính sách của nhà nước Chính sách dân số là những quy định của các cơquan nhà nước nhằm thay thế hoặc làm biến đổi xu hướng phát triển dân sốsao cho phù hợp với nhu cầu và khả năng phát triển của đất nước trong mỗithời kì Thông qua nhiều biện pháp như tuyên truyền, giáo dục, biện phápkinh tế, hành chính, chuyên môn kĩ thuật…chính sách dân số góp phần thayđổi nhận thức, hành vi sinh đẻ và nâng cao thực hành áp dụng các biện pháptránh thai, KHHGĐ Chính sách dân số tạo điều kiện xây dựng mô hình dân

số hợp lí trong tương lai, đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển KT – XH, dân số,tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Trang 32

Đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, việc xây dựng

và thực hiện các chính sách dân số nhằm điều chỉnh quy mô, cơ cấu dân sốphù hợp với điều kiện KT – XH và môi trường là nhiệm vụ cấp bách, tạo điềukiện cho sự phát triển đất nước bền vững

Việt Nam là một trong những quốc gia đi đầu trong việc thực hiệnchính sách DS – KHHGĐ Đảng và Nhà nước ta luôn luôn coi trọng việc xâydựng và thực thi các chính sách dân số Điều này được thể hiện qua quyếtđịnh, chương trình hành động, chiến lược phát triển dân số Cụ thể như: Quyết

định số 216 – CP ngày 26/12/1961 của Hội đồng Chính phủ về “Sinh đẻ có hướng dẫn” Năm 1970, ủy ban Bảo vệ bà mẹ và trẻ em Việt Nam được thành

lập với nhiệm vụ vận động sinh đẻ có kế hoạch, làm các dịch vụ tránh thaithông qua mạng lưới, trung tâm chăm sóc SKBMTE và KHHGĐ Nghị quyết

số 94/CP ngày 13/5/1970 của Hội đồng bộ trưởng về cuộc vận động sinh đẻ

có kế hoạch Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 của Ban chấp hành Trung ươngĐảng khóa VII ngày 14/01/1993 về chính sách DS – KHHGĐ, pháp lệnh03/2003/PL-BTVQH11 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 9/1/2003 vềDân số và chính trị về việc tiếp tục thực hiện chính sách DS – KHHGĐ, nghịđịnh số: 20/2010/NĐ – CP ngày 08/03/2010 của Thủ tướng Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành pháp lệnh sửa đổi điều 10 của pháp lệnh dân số Đây lànhững văn bản được hướng dẫn đồng bộ từ Trung Ương đến địa phương, địnhhướng, chỉ đạo, điều hành thực hiện các mục tiêu dân số vì lợi ích chung củaquốc gia và cộng đồng Ngày 26/12/1961 Việt Nam chính thức tham gia vàochương trình dân số toàn cầu Từ năm 1997, Thủ tướng Chính phủ quyết định

lấy ngày 26/12 hàng năm là ngày dân số Việt Nam và tháng 12 là “Tháng hành động quốc gia về dân số”.

- Công tác truyền thông chuyển đổi hành vi về DS – KHHGĐ luônđược chú trọng và được coi là một trong những giải pháp quan trọng nhằm

Trang 33

nhanh chóng nâng cao nhận thức của người dân trong cộng đồng Chúng ta đãthực hiện chiến dịch tăng cường tuyên truyền, vận động lồng ghép dịch vụSKSS/ KHHGĐ nhằm kiềm chế mức tăng sinh, đồng thời là một biện pháptích cực để cải thiện SKSS, SKBMTE.

Hơn nữa việc đẩy mạnh vận động, giáo dục, truyền thông chuyển đổihành vi về DS - KHHGĐ sẽ tạo được sự đồng thuận của toàn xã hội nhằmchuyển đổi nhận thức, thái độ, thực hiện các hành vi có lợi và bền vững về DS

- KHHGĐ, góp phần nâng cao chất lượng dân số, phát huy lợi thế của cơ cấu

“dân số vàng”, chủ động điều chỉnh tốc độ tăng dân số và kiểm soát mất cân

bằng giới tính khi sinh, đảm bảo thực hiện thành công Chiến lược dân số vàSKSS Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020

Sau hơn 50 năm thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng

và Nhà nước trong việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về dân số,thực hiện các cam kết quốc tế về dân số và phát triển, các mục tiêu phát triểnThiên niên kỉ, công tác DS – KHHGĐ và chăm sóc SKSS đã đạt những kết quảkhả quan Mức sinh và tỉ lệ tăng dân số giảm mạnh, tình trạng SKSS, SKBMTEđược cải thiện rõ rệt, góp phần đáng kể vào những thành tựu phát triển KT - XHthời kỳ đổi mới và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân

1.1.2.3 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có tác động lớn đến gia tăng

tự nhiên (mức sinh, mức chết), gia tăng cơ học, cơ cấu dân số và phân bố dân cư

Khu vực nào có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự sinh sản, phát triểncủa con người, giàu tài nguyên thiên nhiên thì mức sinh cao, mức chết thấp,thu hút người nhập cư, tập trung dân cư đông đúc và ngược lại Những nhân

tố tự nhiên có ý nghĩa quan trọng tác động đến đặc điểm dân số và sự phân bốdân cư bao gồm: Khí hậu, tài nguyên nước, địa hình, đất đai, tài nguyênkhoáng sản…

Trang 34

Ngoài ra những khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, tựnhiên khắc nghiệt cũng làm cho quy mô dân số có nhiều biến động, mức tửvong tăng lên Vì vậy mà có sự khác biệt về mức sinh, tử, gia tăng cơ học,phân bố dân cư giữa các vùng tự nhiên khác nhau Ngược lại, sức khỏe vàtuổi thọ của con người sẽ nâng lên khi được sống trong một môi trường tựnhiên trong lành, ít bị ô nhiễm.

Tóm lại, có ba nhóm nhân tố ảnh hưởng tới đặc điểm dân số là vị trí địa

lí, phạm vi lãnh thổ, nhóm nhân tố tự nhiên và nhóm nhân tố KT – XH Nhómnhân tố tự nhiên có vai trò quan trọng, ảnh hưởng chủ yếu tới sự phân bố dân

cư trong lịch sử Tuy nhiên, khi điều kiện kinh tế, khoa học kĩ thuật phát triểnthì nhóm nhân tố KT – XH, đặc biệt là trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất, tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ, chính sách dân số là những nhân

tố có tác động mạnh mẽ, mang tính chất quyết định đến đặc điểm dân số củamỗi quốc gia và khu vực

1.1.3 Các tiêu chí đánh giá đặc điểm dân số

1.1.3.1 Quy mô dân số

Quy mô dân số được xác định thông qua TĐTDS hoặc thống kê dân sốthường xuyên Vào những thời điểm nhất định, nhất là giữa năm và cuối năm,người ta tính được số người cư trú trong những vùng lãnh thổ của mỗi quốcgia, các khu vực và toàn thế giới

- Dân số của một quốc gia không ngừng biến động, có thể tính dân sốtrung bình năm như sau:

Trong đó: P: dân số trung bình năm

P0: dân số đầu năm

P1: dân số cuối năm

= P 0 + P 1

2 P

Trang 35

- Tốc độ tăng dân số: Quy mô dân số qua các thời điểm khác nhau biểuthị sự thay đổi số dân theo thời gian Dựa vào sự chênh lệch về quy mô dân số

ở thời điểm đầu và cuối một thời kì người ta có thể tính được tốc độ tăng dân

số theo công thức:

Trong đó: rp: tốc độ tăng dân số trung bình năm

P1, Pn: qui mô dân số năm đầu và năm cuối của thời kì

t1, tn: mốc thời gian năm đầu và năm cuối của thời kì

1.1.3.2 Gia tăng dân số

a Gia tăng tự nhiên

Trong đó: CBR: tỉ suất sinh thô

B: số trẻ em sinh ra còn sống trong nămP: dân số trung bình năm

Trong đó: TFR : tổng tỉ suất sinh

ASFRX: tỉ suất sinh đặc trưng của phụ nữ ở độ tuổi x

Trang 36

CDR = x 1000Trong đó: CDR: Tỉ suất chết thô

D: Số dân chết trong nămP: dân số trung bình năm+ Tỉ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi (IMR):

0 1000

D

IMR

B Trong đó: IMR: Tỉ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi

D0: Số trẻ em dưới 1 tuổi bị chết trong nămB: Số trẻ em sinh ra còn sống trong năm+ Tuổi thọ trung bình (triển vọng sống trung bình):

Tuổi thọ trung bình được định nghĩa là số năm mà một trẻ em mới rađời kì vọng sống sót trong quãng đời còn lại

Để tính tuổi thọ trung bình cần dựa trên 2 nguồn số liệu chính là: dân

số và số tử vong cho từng độ tuổi

- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên:

RNI = CBR – CDRTrong đó: RNI: tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên

CBR : tỉ suất sinh thô

CDR : tỉ suất tử thô

b Gia tăng cơ học

- Tỉ suất nhập cư: IR = I

P x 100Trong đó: IR: Tỉ suất nhập cư

I : số người nhập cư đến vùng trong năm

P : dân số trung bình của vùng trong năm

Trang 37

- Tỉ suất xuất cư: ER = O

P x 100Trong đó: ER: Tỉ suất xuất cư

O : số người suất cư khỏi vùng trong năm

P : số dân trung bình của vùng trong năm

- Tỉ suất gia tăng cơ học (tỉ suất chuyển cư thực):

NMR = IR – ORTrong đó: NMR: tỉ suất chuyển cư thực

IR : tỉ suất nhập cư

OR :Tỉ suất xuất cư

c Tỉ suất gia tăng dân số (PGR)

PGR = RNI – NMRTrong đó: PGR: tỉ suất gia tăng dân số

RNI: tỉ suất gia tăng tự nhiênNMR: tỉ suất gia tăng cơ học

1.1.3.3 Cơ cấu dân số

a Cơ cấu sinh học

- Cơ cấu dân số theo giới

Trang 38

Pf: dân số nữ P: tổng dân số+ Tỉ số giới tính khi sinh

Sè trÎ nam ® îc sinh ra

Sè trÎ n ÷ ® îc sinh ra X

- Cơ cấu dân số theo tuổi

+ Cơ cấu tuổi theo khoảng cách không đều nhau: là sự phân chia dân sốthành các nhóm người ở độ tuổi 0 – 14 tuổi (dưới độ tuổi lao động), 15 – 59tuổi (trong độ tuổi lao động) và từ 60 trở lên (trên độ tuổi lao động)

+ Cơ cấu tuổi theo khoảng cách đều nhau: là sự phân chia dân số thànhcác nhóm có tuổi theo khoảng cách đều nhau: 1 năm, 5 năm hay 10 năm.Trong đó phổ biến nhất là cách phân chia nhóm tuổi theo khoảng cách 5 nămvới mô hình thể hiện là tháp dân số (tháp tuổi)

+ Tỉ số dân số phụ thuộc: tỉ số dân số phụ thuộc được tính bằng phầntrăm số người dưới độ tuổi lao động và trên tuổi lao động trong tổng số ngườitrong độ tuổi lao động

b Cơ cấu xã hội

- Cơ cấu dân số theo lao động:

+ Nguồn lao động (tương quan giữa dân số ở độ tuổi lao động so vớitổng số dân)

+ Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế ( tương quan giữa dân số đanglàm việc ở từng khu vực kinh tế so với tổng số lao động đang làm việc)

+ Chất lượng nguồn lao động: trình độ chuyên môn kĩ thuật của ngườilao động

- Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa (LR):

+ Tỉ lệ người lớn biết chữ: L  

15R

15

P L

Trong đó: LR: tỉ số người lớn biết chữ

PL ≥ 15: dân số đủ 15 tuổi trở lên biết chữ

Trang 39

P ≥ 15: tổng dân số từ 15 tuổi trở lên+ Tỉ lệ nhập học các cấp: là tương quan giữa số học sinh nhập học các cấp

so với tổng số trẻ em trong độ tuổi đi học tương ứng, đơn vị tính là phần trăm (%)

- Cơ cấu dân tộc: quy mô và cơ cấu các dân tộc trong tổng số dân

1.1.3.4 Phân bố dân cư

- Mật độ dân số được tính bằng tương quan giữa dân số trên một đơn vịdiện tích ứng với số dân đó Đơn vị tính: người/km2

P D Q

1.2.1 Đặc điểm dân số Việt Nam

a Quy mô và gia tăng dân số

- Quy mô dân số

Việt Nam là quốc gia có quy mô dân số lớn Tổng dân số nước ta tínhđến ngày 01/4/2014 là 90,7 triệu người, là nước đông dân thứ 3 ở khu vựcĐông Nam Á, đứng thứ 13 trên thế giới

Biểu đồ 1.1 Quy mô dân số Việt Nam giai đoạn 2005 – 2014

Trang 40

Nguồn: [37]

Trong thời gian qua, dân số nước ta vẫn tiếp tục tăng nhanh, trung bìnhmỗi năm tăng thêm khoảng hơn 1 triệu người Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cũng ởmức 0,99% (năm 2013) Đó là thành công lớn của công tác DS – KHHGĐtrong những năm qua Tuy nhiên, do nước ta có quy mô dân số quá lớn, sốngười trong độ tuổi kết hôn và sinh con đông, nên dân số hàng năm vẫn còntiếp tục tăng lên Vì vậy việc đẩy mạnh công tác DS – KHHGĐ vẫn là vấn đềchiến lược, được ưu tiên hàng đầu trong phát triển KT – XH của nước ta

- Gia tăng dân số:

+ Gia tăng tự nhiên:

Bảng 1.2 Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô và gia tăng tự nhiên

của nước ta giai đoạn 2005 – 2013

Tổng tỉ suất sinh Con/phụ nữ 2,11 2,03 2,0 1,99 2,05 2,1

Tỉ suất chết của trẻ em

Tuổi thọ trung bình Tuổi 72,8 72,9 72,9 73,0 73,0 73,1

Tỉ suất gia tăng tự

Tỉ suất gia tăng dân

Nguồn: [37]

CBR và TFR có xu hướng giảm khá nhanh CBR giảm từ 18,6‰ năm

2005 xuống còn 17‰ năm 2013 Nguyên nhân là do sự thay thế dần phươngthức sản xuất nông nghiệp lạc hậu đòi hỏi lực lượng lao động đông bằngphương thức lao động công nghiệp với yêu cầu chất lượng lao động cao Bêncạnh đó, do kinh tế phát triển cùng với các thành tựu đạt được của y học hiệnđại, góp phần giảm nhanh tỉ lệ tử của của dân số nói chung và tỉ lệ tử vong trẻ

Ngày đăng: 25/02/2017, 17:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Nguyên Anh, (2009), Giáo trình xã hội học dân số, Nxb Đại học quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xã hội học dân số
Tác giả: Đặng Nguyên Anh
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 2009
2. Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở tỉnh Lạng Sơn năm 2009 (2009), Kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở 1/04/2009, Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở 1/04/2009
Tác giả: Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở tỉnh Lạng Sơn năm 2009
Năm: 2009
3. Nguyễn Đình Cử, (1997), Giáo trình dân số và phát triển, Nxb Nông nghiệp, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dân số và phát triển
Tác giả: Nguyễn Đình Cử
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
4. Nguyễn Đình Cử, (2007), Những xu hướng biến đổi dân số ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những xu hướng biến đổi dân số ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đình Cử
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2007
5. Chi cục DS – KHHGĐ tỉnh Lạng Sơn (2013), Biểu tổng hợp kết quả điều tra dân số năm 2013, Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biểu tổng hợp kết quả điều tra dân số năm 2013
Tác giả: Chi cục DS – KHHGĐ tỉnh Lạng Sơn
Năm: 2013
6. Chi cục DS – KHHGĐ tỉnh Lạng Sơn (2014), Báo cáo tổng kết công tác DS – KHHGĐ năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ năm 2014, Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác DS – KHHGĐ năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ năm 2014
Tác giả: Chi cục DS – KHHGĐ tỉnh Lạng Sơn
Năm: 2014
7. Chi cục DS – KHHGĐ tỉnh Lạng Sơn (2015), Báo cáo tổng kết công tác DS – KHHGĐ năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ năm 2015, Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác DS – KHHGĐ năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ năm 2015
Tác giả: Chi cục DS – KHHGĐ tỉnh Lạng Sơn
Năm: 2015
9. Cục thống kê tỉnh Lạng Sơn. (2006, 2008, 2010, 2013, 2014). Niên giám Thống kê tỉnh Lạng Sơn 2005, 2007, 2009, 2012, 2013, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kê tỉnh Lạng Sơn 2005, 2007, 2009, 2012, 2013
Nhà XB: Nxb Thống kê
10. Khổng Diễn, Dân số các dân tộc Việt Nam, Viện Dân tộc học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số các dân tộc Việt Nam
11. Khổng Diễn (1995), Dân số và dân số tộc người ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số và dân số tộc người ở Việt Nam
Tác giả: Khổng Diễn
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1995
12. Đỗ Thị Minh Đức (2013), Giáo trình Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam tập 1,2, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam tập 1,2
Tác giả: Đỗ Thị Minh Đức
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2013
13. Tống Văn Đường (1997), Dân số học, Tài liệu dùng cho cán bộ dân số, Trường Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số học
Tác giả: Tống Văn Đường
Năm: 1997
14. Nguyễn Thị Hạnh (2013), Đặc điểm dân số TP Hà Nội, Luận văn thạc sĩ khoa học địa lí, ĐHSPHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dân số TP Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Hạnh
Năm: 2013
15. Đặng Thị Thu Hiền, (2014), Đặc điểm dân số huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, Luận văn thạc sĩ khoa học địa lí, ĐHSPHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dân số huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La
Tác giả: Đặng Thị Thu Hiền
Năm: 2014
16. Kiều Hương, (2013), Đặc điểm dân số tỉnh Yên Bái giai đoạn 1999 – 2009, Luận văn thạc sĩ khoa học địa lí, ĐHSPHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dân số tỉnh Yên Bái giai đoạn 1999 – 2009
Tác giả: Kiều Hương
Năm: 2013
17. Phạm Hữu Khá, (2002), Địa lí kinh tế - xã hội đại cương, Nxb Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế - xã hội đại cương
Tác giả: Phạm Hữu Khá
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2002
18. Hà Minh Phượng, (2011), Đặc điểm dân số tỉnh Cao Bằng giai đoạn 1999 – 2009, Luận văn thạc sĩ khoa học địa lí, ĐHSPHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dân số tỉnh Cao Bằng giai đoạn 1999 – 2009
Tác giả: Hà Minh Phượng
Năm: 2011
19. Lê Thông (chủ biên), (2010), Việt Nam các tỉnh và thành phố, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam các tỉnh và thành phố
Tác giả: Lê Thông (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
20. Lê Thông (chủ biên), (2011), Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam. Nxb Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam
Tác giả: Lê Thông (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2011
21. Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (1995), Dân số học và Địa lí dân cư, Giáo trình dùng có hệ đào tạo thạc sĩ chuyên ngành GDDS, Trường DHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số học và Địa lí dân cư
Tác giả: Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TÊN VIẾT TẮT - ĐẶC điểm dân số TỈNH LẠNG sơn
BẢNG TÊN VIẾT TẮT (Trang 3)
Bảng 1.5. Tỉ số giới tính của cả nước và theo vùng kinh tế - ĐẶC điểm dân số TỈNH LẠNG sơn
Bảng 1.5. Tỉ số giới tính của cả nước và theo vùng kinh tế (Trang 39)
Bảng 1.6. Tỉ số giới tính khi sinh của cả nước và các vùng KT - XH giai - ĐẶC điểm dân số TỈNH LẠNG sơn
Bảng 1.6. Tỉ số giới tính khi sinh của cả nước và các vùng KT - XH giai (Trang 40)
Bảng 1.8. Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô và gia tăng tự nhiên của - ĐẶC điểm dân số TỈNH LẠNG sơn
Bảng 1.8. Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô và gia tăng tự nhiên của (Trang 44)
Bảng 2.8 Tỉ suất xuất cư, nhập cư và di cư thuần của tỉnh Lạng Sơn - ĐẶC điểm dân số TỈNH LẠNG sơn
Bảng 2.8 Tỉ suất xuất cư, nhập cư và di cư thuần của tỉnh Lạng Sơn (Trang 78)
Bảng 2.10. Tỉ số giới tính khi sinh phân theo đơn vị hành chính của tỉnh - ĐẶC điểm dân số TỈNH LẠNG sơn
Bảng 2.10. Tỉ số giới tính khi sinh phân theo đơn vị hành chính của tỉnh (Trang 80)
Bảng 2.13. Cơ cấu trình độ chuyên môn kĩ thuật của lực lượng lao động - ĐẶC điểm dân số TỈNH LẠNG sơn
Bảng 2.13. Cơ cấu trình độ chuyên môn kĩ thuật của lực lượng lao động (Trang 86)
Bảng 2.15. Cơ cấu dân số tỉnh Lạng Sơn từ 15 tuổi trở lên chia theo trình - ĐẶC điểm dân số TỈNH LẠNG sơn
Bảng 2.15. Cơ cấu dân số tỉnh Lạng Sơn từ 15 tuổi trở lên chia theo trình (Trang 88)
Bảng 2.16. Cơ cấu dân số phân theo dân tộc của - ĐẶC điểm dân số TỈNH LẠNG sơn
Bảng 2.16. Cơ cấu dân số phân theo dân tộc của (Trang 89)
Bảng 2.17. Cơ cấu dân tộc theo giới tính, thành thị và nông thôn của một - ĐẶC điểm dân số TỈNH LẠNG sơn
Bảng 2.17. Cơ cấu dân tộc theo giới tính, thành thị và nông thôn của một (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w