Nghiên cứu quy trình tổng hợp thalidomide
Trang 1MỤC LỤC 1
LỜI CẢM ƠN 4
ĐẶT VẤN ĐỀ 5
MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT 7
PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ THALIDOMIDE 8
1 TÊN, TÍNH CHẤT LÝ HÓA VÀ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ 8
1.1 Tên, công thức 8
1.2 Tính chất vật lý 10
1.3 Các dữ liệu phổ 10
1.4 Các phổ đồ thalidomide 11
1.5 Tiêu chuẩn dược điển 12
1.6 Ứng dụng của thalidomide 16
1.7 Tác dụng dược lý của thalidomide 16
1.8 Mối quan hệ giữa độc tính gây quái thai và các đồng phân R,S của thalidomide 21
2 GIÁ HOẠT CHẤT VÀ THÀNH PHẨM THALIDOMIDE 24
2.1 Giá hoạt chất thalidomide 24
2.2 Giá thành phẩm thalidomide (viên nang) 26
2.2.1 Giá thành phẩm thalidomide (viên nang) trên thị trường thế giới 26
2.2.2 Giá thành phẩm thalidomide (viên nang) có bán trên thị trường Việt Nam 27
3 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP THALIDOMIDE 28
3.1 Tổng hợp racemic thalidomide 28
3.2 Phương pháp tổng hợp lập thể S-(-)thalidomide 32
Trang 24.1 Tổng hợp racemic 33
4.2 Tổng hợp lập thể 38
5 QUY TRÌNH LỰA CHỌN 40
5.1 Sơ đồ phản ứng 41
5.2 Tóm tắt quy trình 41
5.3 Tính chất các nguyên liệu chủ yếu sử dụng trong quy trình 41
5.4 Phương pháp khác điều chế hợp chất trung gian N-phthaloyl-DL-glutamic anhydride (2) 50
PHẦN 2 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 53
1 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ 53
1.1 Nguyên vật liệu 53
1.2 Dụng cụ 53
1.3 Dung môi chạy sắc ký 54
2 TỔNG HỢP THALIDOMIDE 54
2.1 Điều chế N-phthaloyl-DL-glutamic anhydride (2) 54
2.2 Điều chế thalidomide 57
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 73
1 VỀ TỔNG HỢP HÓA HỌC 73
1.1 Về điều chế N-phthaloyl-DL-glutamic anhydride (2) 73
1.2 Về điều chế thalidomide 1 77
2 VỀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC CỦA CÁC CHẤT TỔNG HỢP 80
2.1 Về phổ hồng ngoại IR 80
2.2 Về phổ khối MS 82
Trang 32.4 Về phổ cộng hưởng từ hạt nhân C-NMR và DEPT 85
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 93
Trang 4mục tiêu đề ra, trong ba tháng vừa qua, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tâm
từ các thầy cô, bạn bè trong và ngoài trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới:
GS.TSKH Phan Đình Châu, người thầy đã thường xuyên động viên, tạo mọi điều kiện cho em thực hiện đề tài này Thầy đã tận tình hướng dẫn em cả
về mặt lý thuyết lẫn kỹ thuật thực nghiệm
Các thầy cô giáo trong Bộ môn Công nghệ Hóa Dược & Hóa chất bảo
vệ thực vật – Khoa Công nghệ Hóa học – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
đã truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tập trong trường Những kiến thức mà em học được từ các thầy cô là yếu tố quan trọng giúp em thực hiện tốt nhiệm vụ của đồ án tốt nghiệp
Các cán bộ phòng Nghiên cứu cấu trúc – Viện Hóa học – Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giúp đỡ em đo phổ 1H-NMR, 13C-NMR, DEPT và MS của các hợp chất điều chế được
ThS.DS Vũ Bình Dương – GĐTrung tâm Nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng thuốc thử nghiệm – Học viện Quân Y và các cán bộ Phòng Dược học và các hợp chất tự nhiên – Trung tâm nghiên cứu ứng dụng Sinh – Y – Dược học – Học viện Quân Y đã giúp em đo phổ IR của các hợp chất điều chế được
DS Đào Văn Đôn - Phòng Dược học và các hợp chất tự nhiên – Trung tâm nghiên cứu ứng dụng Sinh – Y – Dược học – Học viện Quân Y đã tận tình hướng dẫn và hỗ trợ tài liệu cho em tìm hiểu sử dụng phần mềm
MODDE và INForm trong tối ưu hóa và quy hoạch thực nghiệm
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện để em có thể tập trung hoàn thành đồ án đúng hạn, thu được kết quả mong muốn
Hà Nội
Trang 5Thalidomide nguyên thể là một thuốc an thần gây ngủ được hãng dược
phẩm Chemie Grunenthal của Đức tìm ra, và đưa vào sử dụng trong năm
1957 Trong vòng 4 năm từ 1957 đến 1961 đã tung ra thị trường với gần 70 biệt dược khác nhau trong đó có các biệt dược nổi tiếng như Contergan,
Neurosedyn, Pantosediv… Từ năm 1958 đến 1961 thalidomide là một trong
những thuốc an thần gây ngủ bán chạy nhất hồi bấy giờ, do thuốc có công hiệu cao lại có độc tính rất thấp so với các thuốc an thần gây ngủ khác lúc đó Nhưng vào năm 1961 tại Khoa nhi bệnh viện Hamburg, hai nhà dược lý Lenz
và Taussig đã phát hiện ra hiện tượng phát triển chân tay không bình thường ở
trẻ sơ sinh, mà trong thời kì mang thai các bà mẹ có sử dụng thalidomide Ngay lập tức sau phát hiện đó, tất cả các biệt dược có chứa thalidomide bị
cấm sử dụng ở tất cả các nước
Sau sự cố tai tiếng này, thalidomide tưởng chừng đã bị quên lãng, thế
nhưng kể từ đó nhiều công trình nghiên cứu về hoạt chất này vẫn không ngừng được tiếp tục, nhiều tác dụng chữa bệnh mới cũng như nghi vấn về độc
tính của thalidomide lần lượt được nghiên cứu và khám phá Sau gần 30 năm
dày công nghiên cứu kể từ khi bị cấm, người ta phát hiện ra nhiều tác dụng chữa bệnh vô cùng quí báu khác của hợp chất đầy tai tiếng này trong việc
điều trị một số bệnh hiểm nghèo, và đã đưa thalidomide vào sử dụng lâm sàng Có thể nói rằng thalidomide là một trong những hợp chất tai tiếng nhất
cho ngành hoá dược từ trước đến nay, nhưng cũng là một trong những hợp chất có số công trình nghiên cứu nhiều nhất (theo thống kê năm 2006 thì từ năm 1957 đến 2006 có trên 7000 công trình khoa học công bố liên quan đến hợp chất này, riêng năm 2005 vỡ 2006 mỗi năm công bố trên 700 công trình)
Một số các chỉ định sử dụng thalidomide, như việc điều trị các bệnh rối loạn
miễn dịch, là tác nhân thích ứng miễn dịch, sử dụng trong các bệnh do nhiễm HIV/AIDS , trong việc điều trị đa khớp dạng cấp, trong điều trị ban nốt đỏ do phong (ENL), hay điều trị rối loạn thần kinh về nhận thức, kiểm soát nồng độ TNF-α không bình thường trong mô người, điều trị các khối u ác tính, ung thư
đa tủy xương…Thalidomide đã được Tổ chức quản lí Thuốc và Thực phẩm
Mỹ (FDA) cho phép lưu hành với biệt dược Thalomid (Celgene) Ở nước ta
Trang 6nhu cầu điều trị phải tự gửi mua từ nước ngoài (Mỹ, Canada, Đài Loan) với giá thành khá đắt Gần đây, công ty dược phẩm Nanopharm tại Hà Nội đã bắt
đầu chào bán thalidomide dạng viên nén (nhập khẩu từ Đài Loan) nhưng giá
thành vẫn còn khá đắt so với thu nhập của người dân Việt Nam Chính vì vậy
trong phạm vi đồ án tốt nghiệp em được giao nhiệm vụ “Nghiên cứu quy
trình tổng hợp thalidomide” Đồ án của em gồm 3 phần chính:
Phần 1:Tổng quan
Thu thập các thông tin về thalidomide, tính chất lý hoá học, tác dụng dược lý của thalidomide, các phương pháp tổng hợp thalidomide đã được công bố và những thông tin khác về thalidomide
Phần 2: Thực nghiệm và kết quả
Tổng hợp N-phthaloyl-DL-glutamic anhydride làm nguyên liệu điều chế thalidomide
Tổng hợp thalidomide
Tối ưu hóa và quy hoạch thực nghiệm quy trình tổng hợp thalidomide
với sự giúp đỡ của các phần mềm MODDE 5.0 và INForm 3.1
Phần 3: Kết quả và bàn luận
Và cuối cùng là kết luận
Trang 7TNF-α Tumor necrosis factor-α (nhân tố hoại tử u bướu)
TLC Thin layer chromatography (sắc ký lớp mỏng)
Trang 81 TÊN, TÍNH CHẤT LÝ HÓA VÀ TÁC DỤNG DƢỢC LÝ
1.1 Tên, công thức [1]
- Tên riêng: thalidomide
- Tên khoa học (theo danh pháp IUPAC):
(2,6-Dioxo-3-piperidinyl)-1H-isoindole-1,3(2H)-dione (1)
-phthalimidoglutarimide; 3 phthalimidoglutarimide;
2,6-dioxo-3-phthalimidopiperidine; phthalylglutamic acid imide;
N-phthaloylglutamimide
- Công thức phân tử: C13H10N2O4
- Khối lƣợng phân tử: 258.23 g/mol
- Thành phần phần trăm các nguyên tố: C 60.47%, H 3.90%, N 10.85%,
O 24.78%
- Công thức cấu tạo:
- Các biệt dƣợc [2]
3 Asmaval Angola, Úc, Ghana, Anh, Guinea, New Zealand, Tây Phi
7 Contergan Forte Tây Đức
9
10 Corona-Robetinf Italy
Trang 931 Noctosediv Phần Lan, Ireland, Hà Lan, Ba Lan, Thụy Sỹ
37 Peracon-Expectorans Tây Đức
38 Poli-Gripan Hong Kong, Ireland, Malaysia, Pakistan
39 Prednisediv Phần Lan, Ireland, Tây Đức
Trang 1056 Softenon Austria, Bỉ, Cyprus, Phần Lan, Ireland, Malta, Hà Lan,
Ba Lan, Tây Ban Nha, Thụy Sỹ, Tây Đức
57 Softenon Forte Tây Đức
65 Valgis Angola, Úc, Ghana Anh, Guinea, New Zealand, Tây Phi
66 Valgraine Úc, Ghana, Anh, Guinea, New Zealand, Tây Phi
6 ): 4 nguyên tử carbon của 4 nhóm carbonyl
tại các vị trí có δ =173,2; 170,2; 167,6; sáu nguyên tử carbon của vòng benzene có δ = 135,3; 131,7; 123,8; ba nguyên tử carbon còn lại của vòng piperidinedione cộng hưởng tại 49,5 (C-1); 31,4 (C-5); và 22,5 (C-6)
Trang 1183 90
104
111
117 130 148
160 169 173
213
N O
O
NH O
O
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR [5]
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C-NMR [6]
Trang 12- Phổ hồng ngoại IR [7]:
Trạng thái: rắn (viên KBr)
Máy đo: PERKIN-ELMER 21 (GRATING)
1.5 Tiêu chuẩn dƣợc điển [8]
Trang 13Nhận biết <197K>: Hấp thụ hồng ngoại
Giới hạn vi khuẩn <61>: Đạt tiêu chuẩn cho phép
Hàm lượng nước, theo phương pháp Ic <921>: Không quá 0,5%
Dung môi: DMSO (dimethyl sulfoxide) khan nước
Kim loại nặng, xác định theo phương pháp II <231>: 0.002%
Độ tinh khiết trên sắc ký:
Hệ dung môi A: Nước : acetonitrile : phosphoric acid = 95 : 5 : 0.1 (các dung
phthalic acid vào bình định mức dung tích 100 ml, sau đó hòa tan bằng hệ dung môi acetonitrile: nước (85:5), thêm acetonitrile tới vạch định mức Trộn
và hòa tan định lượng với acetonitrile để thu được dung dịch có nồng độ 0.1 mg/ml (hòa tan từng bậc nếu cần thiết)
Dung dịch chuẩn dự trữ (Standard stock solution): Hòa tan định lượng USP thalidomide RS trong acetonitrile với máy siêu âm, thu được dung dịch có
nồng độ 1 mg/ml
Dung dịch chuẩn: Dùng pipet lấy 2.0 ml dung dịch chuẩn dự trữ và 2.0 ml dung dịch phthalic acid dự trữ, cho và bình định mức dung tích 100 ml, sau
đó thêm hệ dung môi pha loãng tới vạch định mức Dùng pipet lấy 10.0 ml
dung dịch vừa pha cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm 10.0 ml dung dịch phosphoric acid 1%, cho nước tới vạch định mức và lắc đều
Trang 14218 nm Tốc độ pha động là 2 ml/phút Thực hiện sắc ký như sau:
Chạy sắc ký đối với dung dịch chuẩn và ghi lại các peak theo trình tự: thời gian lưu tương đối là 0.35 đối với phthalic acid và khoảng 1.0 đối với thalidomide; thời gian không lưu (tailing factor) đối với các phthalic acid và thalidomide không quá 2.0; sai số chuẩn tương đối được xác định theo peak
của phthalic acid với các lần lặp lại không quá 2.0%
Thời gian
(phút)
Hệ dung môi A (%)
Hệ dung môi B (%)
Phương pháp rửa giải
Trình tự: Lần lượt chạy hệ sắc kí với một lượng không đổi dung dịch chuẩn
và dung dịch thử (khoảng 200 µl), ghi lại sắc kí đồ và đo diện tích các peak Tính phần trăm của tạp chất trong thalidomide theo công thức:
50 000(Cp/W) (ri/rp) Trong đó, Cp là nồng độ (mg/ml) của của phthalic acid trong dung dịch chuẩn; W là lượng thalidomide trong dung dịch thử; ri là phần peak tương
ứng với lượng tạp chất trong dung dịch thử; và rp là phần peak tương ứng của
phthalic acid trong dung dịch chuẩn: hàm lượng mỗi tạp chất không quá 0.1%
và tổng hàm lượng các tạp không quá 0.3%
Tạp chất thông thường <466>:
Trang 15Dung dịch chuẩn: Hòa tan chính xác một lượng glutamine trong hệ dung môi
acetonitrile : nước (1:1) thu được dung dịch có nồng đổ khoảng 0.1 mg/ml
Chất rửa giải: hệ dung môi methylene chloride (CH2Cl2) : methanol : acetic acid (75:25:0.05)
Thể tích áp dụng: 2 µl (dung dịch chuẩn) và 100 µl (dung dịch thử)
Độ trực quan (visualization): 4
Giới hạn: 0.1%
Tạp chất hữu cơ dễ bay hơi, phương pháp I <467>: đạt các tiêu chuẩn cho
phép (theo quy định có hiệu lực tới 1/7/2007)
Thí nghiệm:
Pha động: Hệ dung môi nước : acetonitrile : phosphoric acid (85:15:0.1), điều chỉnh nếu cần thiết (xem System Suitability trong Chromatography <621>) Dung dịch nội chuẩn: Hòa tan chính xác 150 mg phenacetin trong 80 ml
acetonitrile trong bình định mức dung lượng 100 ml, thêm acetonitrile tới vạch định mức và lắc đều
Dung dịch chuẩn: Hòa tan chính xác một lượng USP thalidomide RS trong
acetonitrile với sự hỗ trợ của máy siêu âm, thu được dung dịch có nồng độ 1
mg/ml Lấy 10.0 ml dung dịch vừa pha, cùng với 5.0 ml của dung dịch nội chuẩn vào bình định mức dung tích 100 ml, sau đó thêm 10.0 ml phosphoric
acid 1% Thêm nước tới vạch định mức và lắc đều
Dung dịch chuẩn bị thí nghiệm: Hòa tan chính xác 100 mg thalidomide trong
80 ml acetonitrile bằng máy siêu âm Thêm acetonitrile tới vạch định mức và lắc đều Dùng pipet lấy 10.0 ml dung dịch vừa pha, 5.0 ml dung dịch nội chuẩn vào bình định mức 100 ml, thêm 10.0 ml phosphoric acide 1%, sau đó thêm nước tới vạch định mức và lắc đều
Trang 16kích thước 4 µm Tốc độ rửa giải khoảng 1.0 ml/phút Chạy sắc kí với dung
môi chuẩn, ghi lại các peak tương ứng theo Trình tự: độ phân tách R giữa thalidomide và phenacetin ít nhất là 3.0; hiệu quả phân tách được xác định bằng các peak của thalidomide và phenacetin lần lượt không có ít hơn 7000
và 9000 đĩa lý thuyết; thời gian không lưu không quá 2.0; sai số chuẩn tương đối qua các lần lặp lại không quá 1.0%
Trình tự: mỗi lần chạy sắc kí với 20 µl không đổi dung môi chuẩn và dung môi chuẩn bị thí nghiệm, ghi lại sắc kí đồ, tính diện tích peak chính Tính
lượng C13H10N2O4 trong thalidomide theo công thức sau:
1000C(Ru/Rs)
Trong đó, C là nồng độ (mg/ml) của USP thalidomide RS trong dung dịch chuẩn; Ru và Rs là tỉ lệ diện tích các peak thu được tương ứng với dung dịch chuẩn bị thí nghiệm và dung dịch chuẩn
1.6 Ứng dụng của thalidomide
Là nguyên liệu làm thuốc an thần gây ngủ và để điều trị các bệnh như ban nốt đỏ do phong (ENL)[9]; hội chứng Behcet’s[10]; các bệnh ower bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS [11], [12] như: suy mòn, Kaposi’s Sarcoma, bệnh Crohn’s, tiêu chảy, loét; bệnh u đa tủy [13]; u sắc tố [14]; viêm khớp dạng thấp [15], [16]; các bệnh ung thư liên quan đến tạo mạch [17]
Trang 17bệnh hồng bannuts do phong (ENL), tuy nhiên, nó cũng làm tăng nồng độ TNF ở các bệnh nhân nhiễm HIV dương tính Các tính chất chống viêm, miễn
dịch của thalidomide gồm ngăn chặn sự tham gia của đại thực bào đến việc
tổng hợp prostaglandin, và sự thay đổi lượng interleukin-10, interleukin-12 tạo thành bởi các tế bào đơn nhân ngoại vi
Thalidomide điều trị bệnh đa u tủy nhờ việc tăng số lượng các tế bào
tiêu diệt tuần hoàn tự nhiên, và tăng nồng độ interleukin-2, interferon-gamma
(một cytokine từ tế bào T có hoạt tính gây độc tế bào) Thalidomide ức chế sự
tạo mạch khi nuôi cấy rốn động mạch người trong ống nghiệm Các quá trình
tế bào bị mạch ức chế bởi thalidomide gồm cả sự nảy nở các tế bào nội mô
Chuyển hóa: Hiện nay người ta vẫn chưa xác định được con đường chuyển
hóa của thuốc trong cơ thể người Thalidomide không chuyển hóa ở gan mà
nó thủy phân không cần enzyme ở huyết thanh tạo thành rất nhiều sản phẩm Trong một nghiên cứu được lặp lại với cùng liều cho thấy, cứ 10 phụ nữ khỏe
mạnh sử dụng 200 mg thalidomide trong 18 ngày thì dược động học của thalidomide ở ngày đầu và cuối tương tự nhau, điều đó chứng tỏ thalidomide
không tạo ra hay ức chế quá trình chuyển hóa của nó Các sản phẩm chuyển
hóa từ thalidomide [19] (Hình 2)
Ngoài ra các đồng phân lập thể của thalidomide còn bị hydroxyl hoá ở
vòng phthaloyl hoặc dioxopiperidine [20] (xem Hình 1)
Trang 18Hình 1 Sự hydroxyl hóa của thalidomide
Chỉ định: Thalidomide được chỉ định điều trị cấp tính với biểu hiện ở da
bình thường cho đến nghiêm trọng đối với bệnh hồng ban nút do phong (ENL) nhưng không phải là liệu pháp duy nhất để điều trị ENL đi kèm với viêm dây thần kinh Nó được chỉ định là liệu pháp duy trì để ngăn chặn và
triệt để với biểu hiện ở da của bệnh ENL Thalidomide được chỉ định điều trị
bệnh u đa tủy có hoặc không kết hợp với Dexamethasone
Chống chỉ định: Thalidomide được chống chỉ định đối với phụ nữ mang
thai, hoặc phụ nữ có khả năng mang thai; đối với những bệnh nhân quá mẫn
cảm với thuốc hoặc các thành phần của thuốc
Tác dụng không mong muốn: Nếu sử dụng thalidomide trong thời kỳ mang thai, có thể gây ra hiện tượng quái thai hoặc làm chết non thai nhi
Khi sử dụng thalidomide thường đi kèm với các triệu chứng: ngủ gà, ngủ
gật, phát ban, bệnh thần kinh ngoại biên (phá hủy các tế bào thần kinh ngoại biên), chóng mặt do giảm huyết áp, giảm bạch cầu trung tính
Trang 19 Tương tác thuốc:
Trang 20hormone
Thalidomide tăng cường tác dụng an thần của một số thuốc như barbiturate,
chlorpromazine, reserpine và có khả năng gây ngủ gật khi uống rượu
Do tác dụng hiệp đồng, những thuốc liên quan đến thần kinh ngoại biên cần
được sử dụng cẩn thận cho bệnh nhân dùng thalidomide
Cách dùng và liều dùng:
Cách dùng: Nếu sử dụng một liều hàng ngày, nhà sản xuất khuyến cáo
bệnh nhân uống với nước trước lúc đi ngủ (để hạn chế tác dụng gây ngủ của thuốc), hoặc ít nhất 1 giờ sau khi ăn tối
Nếu chia thành liều cao (khoảng 400 mg/ngày) thì nên uống một lần trước khi đi ngủ hoặc chia thành nhiều lần uống với nước cách 1 giờ sau các bữa ăn
Liều dùng:
o Bệnh hồng ban nút do phong (ENL):
Đối với bệnh nhân mắc bệnh ENL ở da, giai đoạn mức độ nhẹ, liều dùng thalidomide từ 100 đến 300 mg/ngày, uống một lần trước lúc đi ngủ hoặc 1
giờ sau khi ăn tối Bệnh nhân có trọng lượng nhẹ hơn 50 kg nên uống với liều dưới 100 mg/ngày
Đối với bệnh nhân mắc bệnh ENL ở da, giai đoạn nghiêm trọng do phản ứng ENL hoặc ở những người trước đó cần một liều cao để kiểm soát phản
ứng ENL liều dùng thalidomide là 400 mg/ngày, có thể uống một lần trước khi đi ngủ hoặc chia thành nhiều lần uống, ít nhất 1 giờ sau mỗi bữa ăn
Trang 21steroid giảm dần và ngừng hẳn khi bệnh viêm dây thần kinh đã thuyên giảm
Liều dùng thalidomide phải được tiếp tục cho tới khi dấu hiệu và các triệu
chứng của phản ứng giảm Thường khoảng thời gian này ít nhất là 2 tuần Sau
2 đến 4 tuần, bệnh nhân nên giảm liều khoảng 50 mg
o Bệnh u đa tủy (Multiple myeloma)
Thalidomide được uống kết hợp với Dexamethasone trong một chu kỳ điều trị 28 ngày Liều thalidomide là 200 mg/ngày được uống trước lúc đi ngủ
hoặc 1 giờ sau khi ăn tối Liều Dexamethasone là 40 mg/ngày được uống vào các ngày 1-4, 9-12, 17-20 trong mỗi chu kỳ 28 ngày
Đối với bệnh nhân xuất hiện tác dụng phụ như táo bón, bệnh thần kinh ngoại biên thì cần ngưng sử dụng ngay, hoặc sử dụng với liều thấp Khi các tác dụng phụ giảm đi, thì có thể bắt đàu dùng lại ở liều thấp hay ở liều trước
đó, tùy vào đánh giá lâm sàng
Dạng thuốc Thuốc uống: viên nang 50 mg, 100 mg, 200 mg
1.8 Mối quan hệ giữa độc tính gây quái thai và các đồng phân R,S của thalidomide
Việc sử dụng lại thalidomide thời gian gần đây trong điều trị lâm sang đã
kích thích một cuộc nghiên cứu về cơ chế tác dụng phân tử gây ra độc tính
quái thai của thalidomide Thalidomide được sử dụng ở dạng hỗn hợp
racemic, nên người ta cho rằng chỉ có một đồng phân tác dụng an thần và
đồng phân còn lại gây ra tác dụng quái thai Hai mươi năm sau thảm họa thalidomide, chỉ có (S)-thalidomide được chứng minh là các tác dụng gây
quái thai đối với chuột [21], người ta đi đến kết luận, thảm họa đã không xảy
ra nếu chỉ dung dồng phần (R)-thalidomide Tuy nhiên, qua thực nghiệm cho thấy cả 2 đồng phân và cả hỗn hợp racemic của thalidomide đều gây ra tác
dụng quái thai đối với các con thỏ New Zealand [22] Đến nay, người ta vẫn
chưa biết rõ ràng cơ chế tác dụng của thalidomide khi sử dụng các đồng phân
tinh khiết Bởi vì đã thấy có một sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các đồng phân
Trang 22acid mạnh tại trung tâm bất đối của thalidomide epime hóa nhanh chóng dưới
điều kiện sinh lý (xem Hình 3), làm cho việc đánh giá sự khác nhau về hoạt
tính sinh học giữa các đồng phân lập thể R,S là rất khó [23]
Tuy nhiên, người ta đã phát hiện ra sự ức chế quá trình giải phóng
TNF-α mang tính chọn lọc lập thể của thalidomide trong cơ thể người [24]
Nghiên cứu sự chuyển hóa của các đồng phân lập thể thalidomide [20]
đã cho thấy rằng, trong khi đồng phân S chủ yếu chuyển hóa bằng cách
hydroxyl hóa vòng phthaloyl (Hình 4), trong lúc đó thì đồng phân R trải qua quá trình hydroxyl hóa ở vòng dioxopiperidine (Hình 5)
Hình 3 Sự chuyển hóa qua lại giữa hai đồng phân (R) và (S) của
thalidomide
Mặc dù đến nay vẫn không thể xác định được mối quan hệ giữa sự
chuyển hóa các đồng phân thalidomide và độc tính gây quái thai, tuy nhiên
các nhà nghiên cứu có thể đưa ra những giả thuyết sau:
Trang 23Hình 4: Các sản phẩm hydroxyl hoá của S(-)-thalidomide
Hình 5: Các sản phẩm hydroxyl hoá của R(+)-thalidomide
Trang 24Lê Sỹ Tùng – Lớp CN Hóa Dược và HC BVTV K49 24
2 GIÁ HOẠT CHẤT VÀ THÀNH PHẨM THALIDOMIDE
2.1 Giá hoạt chất thalidomide [25]
Thalidomide hiện nay đang được nhiều nước sản xuất Sau đây là bảng giá thành của một số hãng sản xuất đó:
Toronto Research Chemicals Inc.
2 Brisbane
Phone: (416) 665-9696 Phone: 1-800-727-9240 Fax: (416) 665-4439 Email: info@trc- canada.com
(+/-)-Thalidomide
Wako Pure Chemicals Product List
Wako Chemicals GmbH
Wako Pure Chemical Industries, Ltd.
1-2, Doshomachi 3-Chome
SinoChemex per Company
669 Pingxinguan
Rd
Quốc
Phone: 86-21-64582533 Fax: 86-21-34511207 Email:
500mg $189.00
Trang 25Lê Sỹ Tùng – Lớp CN Hóa Dƣợc và HC BVTV K49 25
1#, Room
402
sales.sinochemexper@gm ail.com
Thalidomide
APAC Pharmaceutic
al Product List
Hangzhou APAC PharmaTech
28 Xiangyuan Road
Quốc
Phone: +86 (571) 8195
6956 Fax: +86 (571) 8885 7587 Email:
sales@apacpharma.com
Thalidomide
Atomole Scientific Product List
Atomole Scientific Co., Ltd
150 Zhongjia Village, Suite
104 Hanyang District
Quốc
Phone: 86-27-82261049 Fax: 86-27-82629206 Email:
Sales@atomole.com
Thalidomide
Carbone Scientific Product List
Carbone Scientific Co., Ltd.
SUITE LG01, CHANCERY HOUSE CHANCERY LANE
Phone: +44(0)870 486
8629 Fax: +44(0)870 486 8627 Fax: +44(0)870 288 9672 Email:
AK Scientific, Inc
897-4G Independenc
e Ave
Mountain
Phone: (650) 938-4849 Fax: (650) 938-4850 Email: sales@aksci.com
2.5g $195.00
Thalidomide OChem
Product List
OChem Incorporation
9044 Buckingham Park Drive
Des Plaines Mỹ
Phone: 1 847 403-7044 Fax: 1 847 298-5008 Email:
info@ocheminc.com
250g Liên hệ
Thalidomide
APAC Pharmaceutic
al Product
APAC Pharmaceutic
al, LLC
6851 Oak Hall Lane Suite 101
Phone: +1(410) 997 5552 Fax: +1(410) 309 5955 Email:
Trang 26Lê Sỹ Tùng – Lớp CN Hóa Dược và HC BVTV K49 26
Thalidomide
Bosche Scientific Product List
Bosche Scientific, LLC
New Brunswick Technology Center
100 Jersey Avenue, Box D-12
Building D, 3rd Floor
New
Phone: (732)-565-9988 Fax: (732)-875-0899 Email:
sales@BoscheSci.com
2.2 Giá thành phẩm thalidomide (viên nang)
2.2.1 Giá thành phẩm thalidomide (viên nang) trên thị trường thế giới
Tên thương
Số viên/1 gói
Hàm lượng hoạt chất (mg)
Giá thành/1 gói
Giá thành/1 viên
Trang 27Lê Sỹ Tùng – Lớp CN Hóa Dược và HC BVTV K49 27
2.2.2 Giá thành phẩm thalidomide (viên nang) có bán trên thị trường Việt Nam
Trên thị trường Việt Nam hiện nay chỉ có duy nhất công ty Nanopharm tại Hà Nội có nhập và bán thalidomide dạng viên
nang
223A- Ngõ 22- Khương Hạ- Thanh Xuân –
Điện thoại : 04
5570025 - Fax : 04 5681500
Chú thích:
- N/A: Không có thông tin
(*) Các báo giá chi tiết khác xin xem ở phần phụ lục
Trang 28Đun hồi lưu anhydride phthalic (5) với L-glutamic acid (4) trong
pyridine thu được acid N-phthaloyl glutamic (3), sau đó đun sôi hợp chất (3)
trong anhydride acetic để đóng vòng thành N-phthaloyl glutamic anhydride
(2) với hiệu suất 74% Tiếp tục cho hợp chất (2) đun nóng chảy với urea,
amoniac hoặc thiourea ở 170-180ºC trong 20 phút tạo thành thalidomide (1)
với hiệu suất 70%
3.1.2 Phương pháp 2 [29]
Trong phương pháp này, L-glutamine (7) và anhydride phthalic (5)
phản ứng với nhau trong pyridine ở 80-850C tạo thành N-phthaloyl-glutamine
(6), rồi cho tác dụng luôn với tác nhân ngưng tụ tạo thành thalidomide (1) với
hiệu suất 45% Tác nhân ngưng tụ có thể là CDI, SOCl2
Trang 2929
3.1.3 Phương pháp 3 [30]
Trong phương pháp này, người ta đun sôi N-phthaloyl-DL-glutamine
(6) trong acetic anhydride để đóng vòng, sau 5 phút tạo thành thalidomide (1)
với hiệu suất 33%
3.1.4 Phương pháp 4 [31]
Trang 3030
Trong phương pháp này, các phản ứng được thực hiện dưới bầu khí
nitrogen Cho N-carbethoxyphthalimide (8) tác dụng với L-glutamine (7)
trong dung dịch Na2CO3, sau đố thực hiện quá tình acid hóa tạo thành
glutamine (6) với hiệu suất 67% Sau đó cho
N-phthaloyl-L-glutamine xử lý với carbonyl diimidazole CDI, có mặt của xúc tác 4-DMAP
trong THF tạo thành thalidomide (1) với hiệu suất 91%
Đun hồi lưu N-(tert-butoxycarbonyl)-L-glutamine (10) với CDI và
4-DMAP trong THF sau 24 giờ thu được vòng N-BOC glutarimide (11) Cho 11
Trang 3131
tác dụng với acid trifloro acetic (TFA) trong dichlormethane (DCM) ở 220C
trong 1 giờ thu được muối TFA của vòng glutarimide (12) Cho muối này tác dụng với phthalic anhydride (5) trong THF với xúc tác là Et3N ở 800C, sau 24
giờ thu được thalidomide (1) với hiệu suất 55%
3.1.7 Phương pháp 7 [34]
Đun hồi lưu α-aminoglutarimide (13) với phthalic anhydride (5) trong
pyridine thu được thalidomide (1) với hiệu suất 69%
3.1.8 Phương pháp 8 [35]
Piperidine-2,6-dione (14) tác dụng với Br2 ở 1500C trong CHCl3 trong 2
giờ tạo thành α-bromoglutarimide (15) sau đó cho tác dụng với Potassium
phthalimide (16) trong DMF tạo thành thalidomide (1) với hiệu suất 30%
3.1.9 Phương pháp 9 [3]
Axit L-glutamic acid (4) tác dụng với SOCl2 trong MeOH tạo thành
dimethyl ester (17) với hiệu suất 95%
Trang 3232
Bảo vệ nhóm amino bằng cách cho ester tác dụng với di-tert-butyl
dicarbonate (BOC)2O trong hỗn hợp dung môi Dioxane/H2O với xúc tác
DMAP tạo thành tert-butoxycarbonyl L-glutamic acid dimethyl ester (18) với
hiệu suất 88% Cho ester này tác dụng với Na/NH3 lỏng trong THF ở -330C, với xúc tác Fe(NO3)3 để đóng vòng tạo thành glutarimide (11) với hiệu suất 68% Cho glutarimide (11) này tác dụng với TFA trong DCM tạo thành amino glutarimide trifloroacetate (12), rồi tiếp tục tác dụng với anhydride
phthalic (5) trong acid acetic băng tạo thành thalidomide (1) với hiệu suất
55%
3.2 Phương pháp tổng hợp lập thể S-(-)thalidomide [36]
Ngưng tụ benzyloxyamin (BnONH2) với BOC-glutamic α-phenyl
ester (20) để tạo thành vòng glutarimide (21) dưới điều kiện nhẹ nhàng Acid
phân nhóm bảo vệ BOC, rồi phthaloyl hóa với phthalic anhydride, tạo thành
benzyloxythalidomide (22) Hydro phân với xúc tác Pd-C tạo thành hydroxythalidomide (23), loại nhóm hydroxy bằng cách tác dụng với
N-bromoacetophenon, xúc tác 4-DMAP, tạo thành S-(-)thalidomide (1)
Trang 3434
Đun hồi lưu trong 2 giờ hỗn hợp L-glutamic acid (4) (32,6 g; 0,22 mol) và
phthalic anhydride (5) (32,6g; 0,22 mol) trong 120 ml pyridine Sau khi làm
bay hơi dung dịch dưới áp suất giảm, thêm vào cặn còn lại 90 ml anhydride acetic, rồi đun sôi hỗn hợp trong 2-3 phút Trong quá trình cất loại bớt dung môi thì sản phẩm kết tinh được sinh ra và quá trình tạo thành tinh thể được hoàn thiện khi vừa làm lạnh xuống và thận trong cho thêm ete khan vào
Rửa sản phẩm kết tinh bằng ete, rồi sấy khô thu được
N-phthaloyl-DL-glutamic anhydride (2) (41g, hiệu suất 74%), có nhiệt độ nóng chảy là
195-1960C Sản phẩm không thay đổi khi kết tinh lại từ ethyl acetate, là tinh thể chắc, không màu hình lăng kính
- Bước 2: Điều chế thalidomide (1)
i Cách 1 [27]:
Nung chảy cách dầu 26 g (0,1 mol) N-phthaloyl-DL-glutamic anhydride
với 12 g (0,2 mol) urea ở nhiệt dộ 170-1800C, cho đến khi phản ứng kết thúc, khoảng 20 phút Trong quá trình phản ứng, khí CO2 và NH3 thoát ra mãnh liệt Sau khi làm lanh, sản phẩm được kết tinh phân đoạn bằng cồn 95%, phần đầu có thể chứa dẫn xuất của acid phthalic Sản phẩm thu được 3-
phthalimido-2,6-dioxopiperidine (thalidomide) (1) có nhiệt độ nóng chảy
269-2710C, hiệu suất 65-70% Sản phẩm này tan trong cồn nóng, dimethyl formamide (DMF), và tan trong dung dịch kiềm mạnh, thu được dung dịch có màu hơi vàng
ii Cách 2 [28]:
Nung chảy cách dầu 1 mol N-phthaloyl-DL-glutamic anhydride (2) với
2 mol urea ở 170-1800C trong 45 phút Sau khi làm lạnh, hòa tan thalidomide
(1) thô trong 60 ml ethanol 95%, đun nóng tới 600C, rồi lại làm lạnh Quá
Trang 3535
trình kết tinh được lặp lại thêm 3 lần thalidomide thu được là bột màu trắng,
có nhiệt độ nóng chảy là 2750C, với hiệu suất 70-75%
4.1.2 Công nghệ 2 [29]
Trộn 5 g (34,21 mmol) L-glutamine (7) vào 25 ml pyridine trong bình
cầu đáy tròn 5 cổ, có dung tích 100 ml, ở nhiệt độ phòng Thêm 5 g (33,80
mmol) phthalic anhydride (5) vào, rồi đung nóng hỗn hợp tới 80-850C Sau 6 giờ, chưng cất một phần hỗn hợp phản ứng dưới chân không, rồi làm lạnh hỗn hợp tới 400C Cho 3,1 g (45,5 mmol) imidazole vào bình cầu, làm lạnh bình cầu đến 5-100C, rồi cẩn thận nhỏ vào 1,6 ml (22 mmol) SOCl2 Khuấy hỗn hợp phản ứng ở nhiệt độ phòng trong 1 giờ, rồi đung nóng đến 850C và khuấy trong 3 giờ ở nhiệt độ này Sau đó chưng cất tới 1/5 thể tích ban đầu Làm lạnh hỗn hợp tới 250C rồi thêm vào 100 ml hỗn hợp H2O:C2H5OH (4:1), ở
50C Axit hóa hỗn hợp bằng HCl 37% tới pH=7-0,50C rồi tiếp tục khuấy trong
4 giờ ở nhiệt dộ phòng, lọc chất rắn kết tủa, rồi rửa 2 lần với 25 ml H2O Chất rắn thu được cho sấy khô dưới chân không ở 400C qua đêm thu được 3,9 g sản
phẩm 1 là tinh thể màu trắng (hiệu suất 45%)
4.1.3 Công nghệ 3 [30]
Đung sôi 1 g N-phthaloyl-DL-glutamine (6) trong 5 ml acetic anhydride
trong 5 phút, rồi làm bay hơi dung môi dưới áp suất thấp Chất gôm trong thu được cho hòa tan trong dung dịch cồn, điều chỉnh pH tới 9 với dung dịch
Na2CO3 rồi thực hiện quá trình kết tinh thu được 0,31 g thalidomide (hiệu suất
33%), nhiệt độ nóng chảy có thể tăng từ 270-2720C nếu quá trình kết tinh lại thay dung dịch cồn bằng dung dịch dioxane Nước cái cho ra một chất dầu khó kiểm soát Hiệu suất phản ứng không thay đổi đáng kể khi thời gian phản ứng tăng lên gấp đôi
4.1.4 Công nghệ 4 [31]
- Bước 1: Điều chế N-phthaloyl-L-glutamine
Trang 3636
Khuấy hỗn hợp dung dịch gồm L-glutamine (7) (43,8 g; 300 mmol) và
Na2CO3 (33,4 g; 315 mmol) trong 750 ml H2O, rồi thêm nhanh chất rắn
N-carbethoxyphthaimide (8) (65,8 g; 300 mmol) Sau 1 giờ, lọc và loại bỏ N-
carbethoxyphthaimide không phản ứng Điều chỉnh pH của dịch lọc tới 3-4 bằng HCl 6 N Khuấy huyền phù thu được trong 1 giờ Lọc phần huyền phù này rồi rửa với một lượng nước lớn, làm khô trong không khí, rồi sấy trong chân không (600C, < 1 mmHg) qua đêm, thu được 51,8 g bột trắng 6 (hiệu
suất 67%) có nhiệt độ nóng chảy là 169-1710C
- Bước 2: Điều chế thalidomide
Đun hồi lưu hỗn hợp gồm N-phthaloyl-L-glutamine (6) (125 g, 452
mmol), CDI (76,1 g, mmol), và 4-DMAP (0,20 g; 1,6 mmol) trong dung môi THF (750 ml) trong 16 giờ Lọc hỗn hợp huyền phù sau phản ứng, rửa phần rắn thu được với DCM (200 ml), sấy khô trong không khí, và sấy khô trong chân không (600C, < 1 mmHg) thu được 106 g (hiệu suất 91%) sản phẩm là
bột trắng 1 có nhiệt độ nóng chảy 274-2760C
4.1.5 Công nghệ 5 [32]
Trộn acid N-phthaloyl-L-glutamic (3) (3 g, 10,8 mmol) với thiourea
(0,882 g; 11,6 mmol) trong ống nghiệm Pyrex Cho hỗn hợp vào lò vi sóng gia đình (công suất 1000 W, điều chỉnh mức phát sóng ở 70%) trong 15 phút Hòa tan sản phẩm thô trong THF và tinh chế bằng sắc ký cột chứa silica gel
(THF: hexane = 1:1) thu được thalidomide (1) (2,375 g, hiệu suất 85%), nhiệt
độ nóng chảy là 269-271%
4.1.6 Công nghệ 6 [34]
Đun sôi dung dịch gồm 1,3 g α-aminoglutarimide (13) và 1,5 g phthalic anhydride (5) trong 10 ml pyridine trong 1 giờ Cô đặc dung dịch dưới chân
Trang 3737
không, rửa cặn với EtOH, rồi kết tinh lại bằng dioxane thu được 1,8 g
thalidomide (1), nhiệt độ nóng chảy là 2700C
4.1.7 Công nghệ 7 [35]
Đun nóng hỗn hợp 11 g glutarimide (14), 16 g Br2 trong 20 ml CHCl3
trong một bình kín ở 120-1500C trong 2 giờ tạo thành 12 g bromoglutarimide, có nhiệt độ nóng chảy là 1070C
α-Hòa tan α-bromoglutarimide (5 g) trong 50 ml DMF, vừa khuấy vừa
đun nóng nhẹ nhàng hỗn hợp với 6 g potassium phthalimide (16) trong 10 giờ,
làm bay hơi dưới áp suất chân không, phần cặn rửa với nước và EtOH, rồi kết
tinh lại trong dioxane hay pyridine cho ra 2 g thalidomide (1), có nhiệt độ
nóng chảy 2700C
4.1.8 Công nghệ 8 [3]
- Bước 1: Điều chế L-1,5-dimethyl-2-aminopentandiate (17)
Dùng phễu chiết nhỏ giọt SOCl2 (40,16 g; 326 mmol) vào dung dịch
L-glutamic acid (14) (12 g; 81,6 mmol) trong MeOH khan (250 ml) trong 30
phút ở 00C Khuấy mạnh hỗn hợp phản ứng trong 12 giờ ở nhiệt độ phòng Làm bay hơi dung môi dưới áp suất thấp, pha loãng bằng dung dịch NaHCO3, rồi chiết với CH2Cl2 (5x200 ml) Rửa lớp hữu cơ với H2O và muối, rồi làm khan bằng Na2SO4 Làm bay hơi dung môi thu được diester (17) (12,86g;
73,47 mmol; hiệu suất 95%) có màu vàng nhạt
- Bước 2: Điều chế L-1,5-dimethyl-2-[(tert-butoxycarbonyl)] amino
pentandiate (18)
Làm nóng dung dịch diester (17) (12 g; 68,6 mmol) và (BOC)2O trong hỗn hợp dioxane : H2O (1:1) với xúc tác DMAP tới nhiệt độ phòng, rồi tiếp tục khuấy trong 12 giờ Sau khi làm bay hơi dung môi, cho dung dịch NaHCO3
pha loãng phần cặn, rồi chiết với CH2Cl2 (5x100ml) Dùng nước (3x100 ml) rửa lớp hữu cơ, rồi làm khan nước bằng Na2SO4 khan Cho dung môi bay hơi
được 16,6 g; 60,31 mmol sản phẩm 18 (hiệu suất 88%)
Trang 3838
- Bước 3: Điều chế L-tert-butyl N-(2,6-dioxohexahydro-3-pyridine)
carbamate (11)
Khuấy dung dịch sodium amide NaNH2 [65,46 mmol; được điều chế từ
Na (1,5 g) tác dụng với NH3, xúc tác Fe(NO3)3 trong NH3 lỏng (250 ml)],
đồng thời thêm vào (6 g, 21,82 mmol) dung dịch diester 18 trong THF khan
(150 ml) ở nhiệt độ -330C Khuấy trong 2 giờ, rồi thêm 10 g NH4Cl, cho phép
NH3 bay hơi Thêm 200 ml H2O, rồi chiết hỗn hợp bằng chloroform (3x200 ml) Làm khan dịch chiết với Na2SO4, cô đặc, rồi phân tách bằng sắc ký cột silica gel (CHCl3 : acetone = 9 : 1) thu được (3,38g; 13,11 mmol; hiệu suất
68%) tinh thể 11 có nhiệt độ nóng chảy 212-2140C
- Bước 4: Điều chế amino glutarimide trifloroacetate (12)
Từ từ thêm TFA (20 ml) vào dung dịch của 11 trong CH2Cl2 (200 ml) ở
00C Khuấy mạnh dung dịch trong 3,5 giờ ở nhiệt độ phòng Sau khi phản ứng kết thúc (nhận biết bằng TLC), cất quay dung môi thu được 2,62 g chất rắn
aminoglutarimide trifloroacetate (12)
- Bước 5: Điều chế thalidomide (1)
Cho phthalic anhydride (5) (1,02 g; 7 mmol) và Et3N (2,43 ml) vào (2g;
8,26 mmol) amino glutarimide trifloroacetate (12) Đun hồi lưu hỗn hợp trên
2 giờ trong 75 ml acid acetic băng Sau khi phản ứng kết thúc (theo dõi bằng TLC), cho hỗn hợp vào đá Lọc chân không bằng phễu Burner thu được bột,
kết tinh bột này từ ethyl acetate được thalidomide (1) (1,15 g; 4,48 mmol;
hiệu suất 65%)
4.2 Tổng hợp lập thể [36]
- Bước 1: Điều chế N-tertbutyloxycarbonyl glutamic acid α-phenyl ester
(20)
Khuấy dung dịch gồm (1 g; 2,9 mmol) BOC-Glu(Obn)-OH (19), phenol
(278 mg; 2,9 mmol), dicyclohexylcarbodiimide (DCC) (609 mg; 2,9 mmol)
và pyridine (250 μl; 2,9 mmol) trong 15 ml ethyl acetate ở nhiệt độ phòng qua đêm Lọc kết tủa dicyclohexylurea Theo thứ tự rửa dịch lọc với dung dịch
Trang 3939
NaHCO3 bão hòa, acid citric 10%, nước Sau đó lớp hữu cơ được làm khan bởi Na2SO4 Cất dung môi dưới áp suất thấp Sử dụng sắc kí (SiO2, ether dầu hỏa : ethyl acetate = 2 : 1) để tinh chế thu được 1,1 g (hiệu suất 94%) BOC-Glu(Obn)-Oph, có nhiệt độ nóng chảy 840C Hòa tan nó trong 20 ml MeOH, rồi hydro hóa trên xúc tác Pd-C (115 mg) trong 2 giờ Lọc tách xúc tác, rồi cất dung môi dưới áp suất thấp Tách bằng sắc ký (SiO2, ether dầu hỏa : ethyl
acetate = 3 : 1) được 852 mg (99%) hợp chất (20) có nhiệt độ nóng chảy
(hiệu suất 71%) có nhiệt độ nóng chảy 146-1500C
- Bước 3: Điều chế (S)-1-benzyloxy-3-phthalimidopiperidine-2,6-dione (22)
Hòa tan 21 (1,3 g; 3,9 mmol) trong 20 ml CH2Cl2 Sục khí HCl vào dung dịch trong 10 phút rồi khuấy trong 30 phút Cho CH2Cl2 bay hơi dưới áp suất thấp rồi hòa tan dẫn xuất muối chlorohydride trong 50 ml THF Cho vào Et3N
(3,3 ml; 23,4 mmol), phthalic anhydride (5) (692 mg; 4,7 mmol) và rây phân
tử loại 4 Å Sau khi đun nóng 2 giờ, lọc hỗn hợp và loại bỏ dung môi dưới áp suất thấp Dùng sắc ký (SiO2, cyclohexane : diethyl ether = 1 : 1) thu được
993 mg 22 với hiệu suất 70%, có nhiệt độ nóng chảy 1290C
- Bước 4: Điều chế (S)-1-hydroxy-3-phthalimidopiperidine-2,6-dione (23)
Trang 4040
Hòa tan hợp chất 22 (327 mg; 0,9 mmol) trong 30 ml MeOH, và thêm vào
10% Pd-C (35 mg) Khuấy hỗn hợp dưới bầu khí hydrogen trong 2 giờ, rồi lọc cất dung môi dưới áp suất thấp Phân tách bằng sắc ký (SiO2, ether dầu
hỏa : ethyl acetate = 1 : 1) được 219 mg (hiệu suất 89%) hợp chất 23, có nhiệt
diethylether = 1:1) thu được 124 mg (hiệu suất 80%) S-(-)thalidomide, có
nhiệt độ nóng chảy 2690C
5 QUY TRÌNH LỰA CHỌN
Từ các quy trình trên, em chọn quy trình tổng hợp trên cơ sở các tài liệu
[26], [27], [28] làm phương án để tiến hành thực nghiệm điều chế thalidomide
vì nó có các ưu điểm sau:
- Thứ nhất là các nguyên liệu chính (phthalic acid, glutamic acid, urea)
có giá thành thấp hơn nếu so sánh với giá nguyên liệu của các phương pháp khác
- Thứ hai là hiệu suất của phản ứng tương đối cao, gồm 2 giai đoạn,mỗi giai đoạn hiệu suất trên dưới 70%
- Thứ ba là các bước phản ứng đơn giản, phù hợp với điều kiện sản xuất của ta
Sau đây là sơ đồ các phản ứng đó: