1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án hót tự CHỌN NGỮ văn 10 học kì 2 2016

20 645 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 184,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 10 HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2016 2017 Bài giảng chi tiết, hay, dùng cho tham khảo ..tốt GIÁO ÁN BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 10 HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2016 2017 Bài giảng chi tiết, hay, dùng cho tham khảo ..tốt GIÁO ÁN BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 10 HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2016 2017 Bài giảng chi tiết, hay, dùng cho tham khảo ..tốt GIÁO ÁN BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 10 HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2016 2017 Bài giảng chi tiết, hay, dùng cho tham khảo ..tốt GIÁO ÁN BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 10 HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2016 2017 Bài giảng chi tiết, hay, dùng cho tham khảo ..tốt

Trang 1

Tuần 20 LỜI CA CỦA CÁC BÔ LÃO VÀ LỜI BÌNH CỦA KHÁCH

Tiết: TC1 (Bài Phú sông Bạch Đằng)

I Mục tiêu cần đạt:

- Nắm vững và nâng cao kiến thức về lời ca, lời bỉnh, niềm tự hào về vai trò, vị trí của con người đã làm nên chiến thắng và ca ngợi sự anh minh của hai vị vua thánh minh…

- Nâng cao kiến thức về lòng yêu nước và tư tưởng nhân văn của phú sông BĐ qua hoài niệm

về quá khứ và lòng tự hào về truyền thống dtộc của tác giả

- Bồi dưỡng tình cảm yêu nứơc, quê hương, lòng tự hào dân tộc, quyết tâm học tốt cho hs

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: bảng phụ,

2 Phương pháp: Phát vấn, thảo luận, thuyết giảng, gợi mở,…

III Tiến hành dạy học:

1 Ổn định – kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: (5) Giới thiệu HCST, đặc điểm thể phú và nhân vật Khách?

3 Nội dung bài học mới:

15’ HĐ1: HD HS TÌM

HIỂU SÂU HƠN VỀ

LỜI BÌNH CỦA CÁC

BÔ LÃO:

?Qua lời bình luận của

các bô lão, trong các

yếu tố: thời thế (thiên

thời), địa thế núi sông

(địa lợi) và con người

thì yếu tố nào là yếu tố

giữ vai trò quảntọng

nhất làm nên thắng lợi?

Gv nhắc nhớ cho hs

câu chuyện lịch sử về

Trần Hưng Đạo

Hs trả lời:

- Thiên thời

- Địa lợi

- Con người

->Con ngừơi

1 Lời bình của các bô lão:

- Nguyên nhân làm nên thắng lợi:

+ Thời thế thuận lợi (thiên thời): “trời cũng chiều người”.

+ Địa thế núi sông (địa lợi): “trời đất cho nơi hiểm trở”.

+ Con người- người tài, có đức lớn  giữ vai trò quyết định quan trọng nhất đến thắng lợi

- Tác giả gợi lại hình ảnh Trần Quốc Tuấn

và những hình ảnh so sánh với người xưa

 khẳng định sức mạnh, tài năng và đức lớn của con người- nhân tố quyết định thắng lợi

 Cảm hứng mang giá trị nhân văn và có tầm triết lí sâu sắc

15’ HĐ2: TÌM HIỂU SÂU

HƠN VỀ LỜI CA CỦA

CÁC BÔ LÃO:

? Lời ca của các bô lão

và của khách nhằm

khẳng định điều gì

?So sánh lời ca của

khách và bài thơ của

Nguyễn Sưởng?

Điểm tương đồng:

+ Cảm hứng ngợi ca, tự

hào về chiến thắng và

cảnh núi sông hiểm trở,

hào hùng.

+ Khẳng định vai trò có

Hs trả lời:

- Tuyên ngôn về chân lí: bất nghĩa tiêu vong,

có nhân nghĩa lưu danh sử sách

- Lời ca nối tiếp của khách: về 2

vị vua anh minh, cai trị nhân bằng đức…

2 Lời ca của các bô lão:

- Tuyên ngôn về chân lí của các bô lão: + Những người bất nghĩa (Lưu Cung, Hốt Tất Liệt) sẽ tiêu vong

+ Những người anh hùng, nhân nghĩa (Ngô Quyền, Trần Hưng Đạo) thì mãi lưu danh thiên cổ

 Đó là chân lí có tính chất vĩnh hằng như

sông bạch đằng ngày đêm “luồng to sóng lớn đổ về bể đông” muôn đời theo quy luật

tự nhiên

- Lời ca tiếp nối của khách:

+ Ca ngợi sự anh minh của 2 vị thánh quan (Trần Nhân Tông và Trần Thánh Tông) + Ca ngợi chiến tích trên sông Bạch Đằng

Trang 2

tính chất quyết định chiến

thắng của địa thế núi

sông và con người tài

đức.

Khác biệt:

+ Nguyễn Sưởng đặt hai

yếu tố trên ngang hàng

hạn chế.

+ Trương Hán Siêu đã

khắc phục hạn chế đó khi

nhấn mạnh vai trò cốt yếu

của con người.

HĐ3: LUYỆN TẬP:

?Tại sao nói Phú sông

Bạch Đằng là tác phẩm

tiêu biểu cho văn học

yêu nứơc thời Lí –

Trần

Hs trả lời dựa vào kiến thức tổng kết bài học

+ Khẳng định chân lí: vai trò và vị trí quyết định của con người trong tương quan với yếu tố đất đai hiểm yếu

 Niềm tự hào dân tộc và tư tưởng nhân văn cao đẹp

* Hs tự trả lời qua việc vận dụng kiến thức tổng kết bài học (tổng kết)

4 Củng cố: Nội dung bài học (4’)

5.Dặn dò: Về học bài Chuẩn bị cho tiết TC2 (1’)

Trang 3

Tuần 21 QUÁ TRÌNH KHÁNG CHIẾN VÀ CHIẾN THẮNG

Tiết: TC2 LỜI TUYÊN BỐ THẮNG LỢI, CHÍNH NGHĨA, BÀI HỌC

(Bài Bình Ngô đại Cáo)

I Mục tiêu cần đạt:

- Nâng cao hiểu biết về quá trình K/C, chiến thắng, sức mạnh chính nghĩa, bài học lịch sử…

qua bài Đại cáo bình Ngô

- Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm chính luận theo thể văn cổ- thể cáo

- Bồi dưỡng ý thức độc lập, tự chủ, niềm tự hào dân tộc

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: bảng phụ,

2 Phương pháp: Phát vấn, thảo luận, thuyết giảng, gợi mở,…

III Tiến hành dạy học:

1 Ổn định – kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: (5) Cảm hứng nhân nghĩa và cảm hứng về chân lý độc lập, chủ quyền

… được thể hiện ntn qua bài Bình Ngô đại Cáo? Nội dung bản cáo trạng về tội ác của kẻ thù?

3 Nội dung bài học mới:

20’ HĐ1: HD HS TÌM HIỂU

SÂU HƠN VỀ QUA

1TRÌNH K/C VÀ CHIẾN

THẮNG:

? Hình tượng Lê Lợi được

khắc họa ntn (tìm các chi

tiết)? So sánh với hình

tượng Trần Quốc Tuấn

trong Hịch tướng sĩ

?Qua những lời bộc bạch

của Lê Lợi, em thấy những

ngày đầu nghĩa quân Lam

Sơn gặp phải những khó

khăn gì

? Nhưng sức mạnh nào đã

giúp quân ta chiến thắng

? Câu hỏi nâng cao: Từ

sớm, Nguyễn Trãi đã đánh

giá đúng được nguyên nhân

quan trọng nào làm nên

thắng lợi của cuộc khởi

nghĩa Lam Sơn?

Gv dẫn dắt: ở giai đoạn 2 của

cuộc khởi khởi nghĩa, tác giả

đã dựng lên bức tranh toàn

cảnh cuộc khởi nghĩa Lam

Sơn với bút pháp nghệ thuật

đậm chất anh hùng ca từ hình

Hs trả lời:

- Lê Lợi : ngừơi anh hùng áo vải,

có lòng yêu nứơc nồng nàn, lòng câm thù giặc sâu sắc, quyết tâm chiến đấu thề không cùng sống

- Khó khăn: Quân giặc đang mạnh, quân ta lực lượng mỏng, yếu; lương thực, nhân tài hiếm…

- Sức mạnh giúp

ta chiến thắng:

Lòng yêu nứơc, tinh thần đòan kết, chiến lược, chiến thuật đánh địch tài tình…

1 Qúa trình kháng chiến – chiến thắng:

a Hình tượng người chủ tướng Lê Lợi

và những năm tháng gian khổ buổi đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:

- Hình tượng chủ tướng Lê Lợi

+ Cách xưng hô: “ta”  khiêm nhường + Nguồn gốc xuất thân: bình thường  người anh hùng áo vải

+ Có một nội tâm vận động dữ dội

 Lòng căm thù giặc sâu sắc: “Ngẫm thù lớn ko cùng sống”, “Quên ăn vì giận ”

 Ý chí, hoài bão cao cả

- Những khó khăn của nghĩa quân Lam Sơn qua lời bộc bạch của Lê Lợi:

+ Quân thù: đang mạnh, tàn bạo, xảo trá + Quân ta: lực lượng mỏng (lấy DC)

- Sức mạnh giúp ta chiến thắng:

+ Tấm lòng cứu nước

+ Ý chí khắc phục gian nan

+ Sức mạnh đoàn kết: “tướng sĩ một lòng phụ tử”, “nhân dân bốn cõi một nhà”.

+ Sử dụng các chiến lược, chiến thuật

linh hoạt: “Thế trận xuất kì địch nhiều”.

+ Tư tưởng chính nghĩa: “Đem đại nghĩa thay cường bạo”.

Trang 4

tượng đến ngôn ngữ, từ màu

sắc đến âm thanh, nhịp điệu

?Khí thế và những chiến

thắng của quân ta được

miêu tả ntn?

?Đối lập với khí thế “chẻ

tre” hào hùng, sức mạnh vô

địch của quân ta, hình ảnh

kẻ thù thất bại thê thảm,

nhục nhã ntn

?Phân tích tính chất hùng

tráng của đoạn văn được gợi

lên từ ngôn ngữ, hình ảnh,

nhịp điệu câu văn

? Chủ trương hòa bình,

nhân đạo của Lê Lợi-

Nguyễn Trãi được thể hiện

ntn ở phần 3 này

?Hành động đó làm sáng tỏ

tư tưởng cốt lõi nào đã nêu

ở đầu bài cáo

- Quân ta với khí thế tiến công và phản công dồn dập, liên tiếp, tỏ

rõ tất thắng av2 liên tiếp thắng lớn…

- cuộc chiến diễn

ra ác liệt, kinh thiên động địa

- kẻ thù thất bại rất thảm hại, tham sống sợ chết,

- Tư tưởng nhân nghĩa, yên nhân, trừ bạo…

b.Quá trình phản công và chiến thắng:

- Khí thế của quân ta: (Lấy DC)

- Khung cảnh chiến trường: ác liệt, dữ

dội khiến trời đất như đảo lộn ( “sắc phong vân phải đổi”, “ánh nhật nguyệt phải mờ”).

- Những chiến thắng của ta: dồn dập, liên tiếp (các câu văn điệp cấu trúc,

mang tính chất liệt kê: “Ngày 18 / Ngày 20 / Ngày 25 / Ngày 28 ”)

- Hình ảnh kẻ thù:

+ Tham sống, sợ chết, hèn nhát, thảm hại:

(Lấy DC)

+ Thất bại của kẻ thù: thê thảm nhục nhã

“+ Cách gọi, cách miêu tả kẻ thù đầy

khinh bỉ, mỉa mai…

- Tính chất hùng tráng của đoạn văn: + Ngôn ngữ:

+ Hình ảnh:

+ Nhịp điệu câu văn:

- Chủ trương hòa bình, nhân đạo :

 Tư tưởng nhân nghĩa- yên dân - trừ bạo

15’ HĐ2: TÌM HIỂU SÂU HƠN

VỀ LỜI TUYÊN BỐ HÒA

BÌNH ĐỘC LẬP, BÀI HỌC

LS…

?Giọng văn ở đoạn này có

gì khác với nhứng đoạn

trên? Vì sao?

?Bài học lịch sử mà Nguyễn

Trãi nêu ra qua lời tuyên bố

độc lập? ý nghĩa của bài học

lịch sử đó đối với chúng ta

ngày nay ntn?

Hs trả lời:

- Giọng văn: trang nghiêm, trịnh trọng.: tuyên bố, khẳng định với toàn dân về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước đã được lập lại

- Bài học ls:

2

Lời tuyên bố thắng trận, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa và nêu lên bài học lịch sử:

- Giọng văn: trang nghiêm, trịnh trọng.: tuyên bố, khẳng định với toàn dân về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước

đã được lập lại

- Bài học lịch sử

 Ý nghĩa lâu dài với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc ta

4 Củng cố: Nội dung bài học (4’)

5.Dặn dò: Về học bài Chuẩn bị cho tiết TC3 (1’)

Trang 5

Tuần 22 VAI TRÒ CỦA HIỀN TÀI ĐỐI VỚI ĐẤT NƯỚC

Tiết: TC3

I Mục tiêu cần đạt:

- Nâng cao nhận thức về vai trò - tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia

- Thấy được chính sách trọng nhân tài của triều đại Lê Thánh Tông-> từ đó rút ra những bài học lịch sử quí báu giáo dục cho ngày nay, bồi dưỡng tình yêu, sự trân trọng với di sản của cha ông

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: bảng phụ: sơ đồ bài học.

2 Phương pháp: Phát vấn, thảo luận, thuyết giảng, gợi mở,…

III Tiến hành dạy học:

1 Ổn định – kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: (5) Xác định tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia dân tộc? Từ

đó rút ra bài học của cá nhân em?

3 Nội dung bài học mới:

20’ HD HS TÌM HIỂU SÂU

HƠN VỀ VAI TRÒ CỦA

HIỀN TÀI:

? Phân tích vai trò –tầm

quan trọng của hiền tài đối

với quốc gia, lấy ví dụ thực

tế minh họa

? Các đấng minh vương

nhận thức rõ vai trò của

hiền tài ntn và đã làm gì

?Tác giả đã chứng minh

luận điểm bằng phương

pháp lập luận nào

Gv phân tích và thuyết

giàng thêm

Hs trả lời:

- Hiền tài là người tài cao, học rộng,

có đạo đức tốt, được mọi người tính nhiệm suy tôn

- Đảm bảo sự sống còn (hưng thịnh) và phát triển của đất nước, dân tộc, người hiền tài đóng vai trò vô cùng quan trọng, quí giá, không thể thiếu

*Vai trò của hiền tài với đất nứơc:

- Hiền tài là cơ sở quan trọng làm nên

“nguyên khí”, “mệnh mạch” cho sự tồn vong và phát triển của một dân tộc (“nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh

…, nguyên khí suy thì thế nứơc yếu, )

- Hiền tài có quan hệ lớn đến sự thịnh suy của đất nứơc (“các đấng minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên”, “ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ”)

- Phương pháp lập luận: diễn dịch

Luận điểm được triển khai qua cách so sánh đối lập:

Nguyên khí thịnh  Nguyên khi suy Đ/n nhiều hiền tài Đ/n hiếm hiền tài Thế nước mạnh Thế nước suy

 Khẳng định tính chất rõ ràng, hiển nhiên của chân lí

15’ ? Bài học nhận thức của em.

? Theo em, có mặt trái nào

của hình thức tôn vinh nhân

tài (ghi danh tiến sĩ trên bia)

không

Hs trả lời: theo nhận thức và suy nghĩ của mình

- Hs trả lời theo nhận thức và suy nghĩ của mình, Gv định hứơng

- Việc trọng dụng nhân tài, ghi danh tiến

sĩ trên bia đá đối với thời xưa là hết sức cần thiết, nó có nhiều ý nghĩa như đã phân tích Ngày nay, những việc tôn vinh nhân tài được diễn ra dưới nhiều hình thức Tuy nhiên, cần có quan niệm đúng đắn, coi trọng thực học, tránh việc

Trang 6

háo danh, chạy theo bằng cấp, tránh việc đánh giá nhầm lẫn hiền tài và kẻ không thực tài, khiến tác dụng công việc trên bị giảm sút

4 Củng cố: Nội dung bài học (4’)

5.Dặn dò: Về học bài Chuẩn bị cho tiết TC4 (1’)

Trang 7

Tuần 23 PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

Tiết: TC4 LUYỆN TẬP VĂN THUYẾT MINH

I Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố và nâng cao tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh và những yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng tốt một số phương pháp thuyết minh cụ thể và bài văn TM

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: bảng phụ….

2 Phương pháp: Phát vấn, thảo luận, thuyết giảng, gợi mở,…

III Tiến hành dạy học:

1 Ổn định – kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: (5) Kể tên một số PPTM đã được học ở THCS, PPTM nào thường gặp

nhất? Ví dụ khi TM về một tác giả VH thì nên dùng PPTM nào?

3 Nội dung bài học mới:

10’ HĐ1: HS TÌM HIỂU SÂU

HƠN VỀ PPTM:

? Nhắc lại tầm quang trọng

của PPTM

? Kể tên mộ số PPTM, và

nói rõ tác dụng của PP ấy

Gv phân tích và thuyết

giảng thêm

Hs trả lời:

- PP nêu định nghĩa

- PP liệt kê

- PP nêu ví dụ

- PP dùng số liệu

- PP so sánh

- PP phân loại, phân tích

I PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH:

1 PPTM có vai trò quan trọng và là

điều kiện cần thiết để hoàn thành tốt một bài văn thuyết minh

2.Phương pháp thuyết minh:

a Phương pháp nêu định nghĩa:

VD: Giun đất là động vật có đốt, gồm khoảng 2500 loài, chuyên sống ở vùng đất ẩm

b PP liệt kê:

VD: Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm…

c Phương pháp nêu ví dụ:

VD: Người ta cấm hút thuốc ở tất cả những nơi công cộng, phạt nặng những người vi phạm (ở Bỉ, từ năm 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đô la, tái phạm phạt 500 đô la)

d Phương pháp dùng số liệu:

VD: Một tượng phật ở Nhạc Sơn, Tứ Xuyên, Trung Quốc, cao 71m, vai rộng 24m, trên mu bàn chân tượng có thể đỗ

20 chiếc xe con”

e Phương pháp so sánh:

VD: Biển Thái Bình Dương chiếm một diện tích lớn bằng ba đại dương khác cộng lại và lớn gấp 14 lần diện tích biển

Trang 8

Bắc Băng Dương là đại dương bé nhất.

f Phương pháp phân loại, phân tích:

VD: Muốn thuyết minh về một thành phố, có thể đi từng mặt: vị trí địa lý, khí hậu, dân số, lịch sử, con người, sản vật…

28’ HĐ2: THỰC HÀNH –

LUYỆN TẬP VĂN TM:

? Gọi hs nêu cách làm bài

văn TM, qua những bứơc

ntn

Gv nhận xét, chốt ý

? Lập dàn ý cho đề văn sau:

Thuyết minh về sự nghiệp

thơ văn của Nguyễn Trãi

Sau đó viết 1 đọan văn

trong các nội dung vừa lập

dàn ý

? về MB cần nêu những nội

dung gì

?TB: xác định và nêu những

nội dung gì

?KB: Đánh giá nội dung gì

Hs trả lời:

- XĐ đt TM

- Sưu tầm tài liệu

- Lựa chọn PP

- Lập dàn ý

- Viết bài văn

- MB: Cảm nhận chung về cuộc đời, con người NT

- TB: Giới thiệu

về sự nghiệp thơ văn NT:

+ Sáng tác chính

+ Nhà văn chính luận kiệt xuất

+ Nhà thơ trữ tình sâu sắc

+ Đánh giá nghệ thuật

- KB: Nhấn mạnh con ngừơi

và sự nghiệp, đóng góp của NT

II LUYỆN TẬP VĂN TM:

1 Cách làm bài văn thuyết minh:

- Bước 1:

+ Xác định đối tượng thuyết minh

+ Sưu tầm, ghi chép và lựa chọn các tư liệu cho bài viết

+ Lựa chọn phương pháp thuyết minh phù hợp

+ Sử dụng ngôn từ chính xác, dễ hiểu để thuyết minh làm nổi bật các đặc điểm cơ bản của đối tượng

- Bước 2: Lập dàn ý

- Bước 3: Viết bài văn thuyết minh

2 Luyện tập:

Giới thiệu về tác giả văn học NTrãi:

- MB: Giới thiệu sơ lược về tác giả Nguyễn Trãi (tên, hiệu, quê hương, gia đình và tầm vóc của ông trong lịch sử văn học dân tộc.)

- TB: Giới thiệu về sự nghiệp thơ văn: + Các tp chính

+ Nhà văn chính luận kiệt xuất:

 Khối lượng tp lớn

 Tư tưởng

 Nghệ thuật viết…

+ Nhà văn trữ tình sâu sắc:

 Qua tp lớn

 Con người anh hùng (lý tưởng, nhân cách,…)

 Con người trần thế( đau nỗi đau con người; yêu tình yêu con người: tình yêu thiên nhiên, tình yêu lứa đôi, tình cha con, tình bạn bè,…)

+ Nghệ thuật

- KB:

+ Đánh giá vị trí của Nguyễn Trãi trong lịch sử dân tộc

+ Nêu cảm xúc, suy nghĩ

4 Củng cố: Nội dung bài học (1’)

5.Dặn dò: Về học bài Chuẩn bị cho tiết TC5 (1’)

Trang 9

Tuần 24 NHÂN VẬT NGÔ TỬ VĂN

Tiết: TC5

I Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố và nâng cao kiến thức về đọc - hiểu thể loại truyện truyền kì, truyện văn học TĐ

Nắm vững hơn về tính cách khảng khái, dũng cảm, chính trực, trọng công lí của nhân vật Ngô Tử Văn- đại biểu cho chính nghĩa chống lại những thế lực gian tà Cũng như nghệ thuật kể chuyện và vai trò của yếu tố kì ảo khi phản ánh câu chuyện…

- Củng cố lòng yêu chính nghĩa và niềm tự hào về người trí thức nước Việt (bản thân)

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: bảng phụ, bài viết đánh giá về NTV.

2 Phương pháp: Phát vấn, thảo luận, thuyết giảng, gợi mở,…

III Tiến hành dạy học:

1 Ổn định – kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: (5) NTV được giới thiệu là người ntn? Chàng đã làm gì? Hậu quả và ý

nghĩa của việc làm đó?Nêu ngụ ý phê phán của truyện.

3 Nội dung bài học mới:

22’ HD HS TÌM HIỂU VỀ

NHÂN VẬT NTV:

? NTV được giới thiệu là

người ntn, có tính cách gì

đặc biệt

? Với tính cách đó chàng đã

hành động gì và bằng cách

nào

Hs trả lời:

- giới thiệu trực tiếp ngắn gọn về tên họ, quê quán, tính tình, phẩm chất

- “khảng khái, nóng nảy, thấy sự

tà thì không thể chịu được, vùng Bắc vẫn khen là một người cương trực”

- Đốt ngôi đền tà – nơi trú ngụ của hồn ma tướng giặc, luôn gieo rắc tai họa trong nhân dân

- Tắm gội sách sẽ

NHÂN VẬT NTV:

1 Ngô Tử Văn – một con người cương trực, dũng cảm, kiên định chính nghĩa:

a Phẩm chất này được khẳng định ngay đầu truyện:

- Là nhân vật chính của tác phẩm, xuất hiện ngay từ đầu truyện bằng mấy dòng giới thiệu trực tiếp ngắn gọn về tên họ, quê quán, tính tình, phẩm chất

- Chàng được giới thiệu là người tính

tình cương trực, thẳng thắn, “khảng khái, nóng nảy, thấy sự tà thì không thể chịu được, vùng Bắc vẫn khen là một người cương trực”

- Đó là một lời giới thiệu mang giọng ngợi khen, có tác dụng định hướng cho người đọc về hành động kiên quyết của nhân vật này

b Tính cách cương trực, dũng cảm được thể hiện qua thái độ và hành động của chàng:

* Hành động:

- Đốt ngôi đền tà – nơi trú ngụ của hồn

ma tướng giặc, luôn gieo rắc tai họa trong nhân dân

- Trước sự việc ngôi đền bị uế tạp và yêu ma tác quái, Tử Văn rất tức giận Trong khi mọi người đều lắc đầu, lè lưỡi, không dám làm gì quỷ thần ở ngôi

Trang 10

? Thái độ của NTV khi

chàng đốt đền, bị hồn ma

dọa nạc, bị kiện và khi đối

mặt với Diêm vương ở âm

phủ cũng như khi gặp Thổ

Thần

? Thái độ của Hồn ma

tứơng giặc họ Thôi và Diêm

Vương…

- NTV tin vào chính nghĩa

- Hành động của chàng là hành động diệt trừ kẻ gian tà, trừ hại cho dân, đúng với khí phách cứng cỏi của một chính nhân quân tử

- Sự cương trực, khảng khái của Ngô Tử Văn còn bộc lộ rõ qua thái

độ của chàng với hồn ma tên tướng giặc

đền gần làng quấy hại nhân dân thì Tử Văn cương quyết, công khai, đường

hoàng, ung dung, “tắm gội sạch sẽ, khấn trời, rồi châm lửa” đốt hủy ngôi

đền

- Sự kiện này cho thấy Tử Văn tin vào hành động chính nghĩa của mình, lấy lòng trong sạch và thái độ chân thành mong được trời ủng hộ

* Thái độ:

- Hành động của chàng là hành động diệt trừ kẻ gian tà, trừ hại cho dân, đúng với khí phách cứng cỏi của một chính nhân quân tử

- Sự cương trực, khảng khái của Ngô Tử Văn còn bộc lộ rõ qua thái độ của chàng với hồn ma tên tướng giặc

- Về hồn ma tướng giặc họ Thôi (lúc sống, khi chết, lúc bị kiện, bị dọa nạc,

và thái độ của NTV…)

- Mặt khác, bản lĩnh của chàng còn thể hiện qua thái độ biết ơn lời chỉ dẫn của thổ thần nước Việt Do Tử Văn dũng cảm, trừ hại cho dân nên thần linh mới phù trợ giúp đỡ chàng

- Tính cách kiên định chính nghĩa của Ngô Soạn còn thể hiện rõ trong quá trình chàng bị lôi xuống địa phủ (bị

quỷ xứ, quỷ dạ xoa, bị giải và lôi đi rất nhanh, khung cảnh ở âm phủ rùng rợn, Diêm Vương đầy quyền lực, … Chàng luôn tỏ ra là một chính nhân quân tử, là người có khí phách….)

c Bằng chính nghĩa và sự dũng cảm, cương trực đấu tranh bảo vệ chính nghĩa, cuối cùng Ngô Tử Văn đã chiến thắng.

- Tử Văn đã bảo vệ lẽ phải mà bất chấp tính mạng của mình, không chịu khuất phục trước uy quyền, kiên quyết đấu tranh cho công lí và lẽ phải đến cùng Kết quả, chàng đã chiến thắng hồn

ma gian tà của tên tướng giặc

- Ý nghĩa chiến thắng của NTV

10’ ? Sự thắng lợi của NTV với

các thế lực xấu có ý nghĩa

Hs trả lời:

- Sự chiến thắng

2 Ý nghĩa nhân văn của hình tượng:

a Sự chiến thắng của Tử Văn sau nhiều gian nguy, thử thách có ý nghĩa

Ngày đăng: 25/02/2017, 11:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w