GIÁO ÁN BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 10 HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2016 2017 Bài giảng chi tiết, hay, dùng cho tham khảo ..tốt GIÁO ÁN BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 10 HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2016 2017 Bài giảng chi tiết, hay, dùng cho tham khảo ..tốt GIÁO ÁN BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 10 HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2016 2017 Bài giảng chi tiết, hay, dùng cho tham khảo ..tốt GIÁO ÁN BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 10 HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2016 2017 Bài giảng chi tiết, hay, dùng cho tham khảo ..tốt GIÁO ÁN BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 10 HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2016 2017 Bài giảng chi tiết, hay, dùng cho tham khảo ..tốt
Trang 1Tuần 20 LỜI CA CỦA CÁC BÔ LÃO VÀ LỜI BÌNH CỦA KHÁCH
Tiết: TC1 (Bài Phú sông Bạch Đằng)
I Mục tiêu cần đạt:
- Nắm vững và nâng cao kiến thức về lời ca, lời bỉnh, niềm tự hào về vai trò, vị trí của con người đã làm nên chiến thắng và ca ngợi sự anh minh của hai vị vua thánh minh…
- Nâng cao kiến thức về lòng yêu nước và tư tưởng nhân văn của phú sông BĐ qua hoài niệm
về quá khứ và lòng tự hào về truyền thống dtộc của tác giả
- Bồi dưỡng tình cảm yêu nứơc, quê hương, lòng tự hào dân tộc, quyết tâm học tốt cho hs
II Phương tiện và phương pháp:
1 Phương tiện: bảng phụ,
2 Phương pháp: Phát vấn, thảo luận, thuyết giảng, gợi mở,…
III Tiến hành dạy học:
1 Ổn định – kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: (5) Giới thiệu HCST, đặc điểm thể phú và nhân vật Khách?
3 Nội dung bài học mới:
15’ HĐ1: HD HS TÌM
HIỂU SÂU HƠN VỀ
LỜI BÌNH CỦA CÁC
BÔ LÃO:
?Qua lời bình luận của
các bô lão, trong các
yếu tố: thời thế (thiên
thời), địa thế núi sông
(địa lợi) và con người
thì yếu tố nào là yếu tố
giữ vai trò quảntọng
nhất làm nên thắng lợi?
Gv nhắc nhớ cho hs
câu chuyện lịch sử về
Trần Hưng Đạo
Hs trả lời:
- Thiên thời
- Địa lợi
- Con người
->Con ngừơi
1 Lời bình của các bô lão:
- Nguyên nhân làm nên thắng lợi:
+ Thời thế thuận lợi (thiên thời): “trời cũng chiều người”.
+ Địa thế núi sông (địa lợi): “trời đất cho nơi hiểm trở”.
+ Con người- người tài, có đức lớn giữ vai trò quyết định quan trọng nhất đến thắng lợi
- Tác giả gợi lại hình ảnh Trần Quốc Tuấn
và những hình ảnh so sánh với người xưa
khẳng định sức mạnh, tài năng và đức lớn của con người- nhân tố quyết định thắng lợi
Cảm hứng mang giá trị nhân văn và có tầm triết lí sâu sắc
15’ HĐ2: TÌM HIỂU SÂU
HƠN VỀ LỜI CA CỦA
CÁC BÔ LÃO:
? Lời ca của các bô lão
và của khách nhằm
khẳng định điều gì
?So sánh lời ca của
khách và bài thơ của
Nguyễn Sưởng?
Điểm tương đồng:
+ Cảm hứng ngợi ca, tự
hào về chiến thắng và
cảnh núi sông hiểm trở,
hào hùng.
+ Khẳng định vai trò có
Hs trả lời:
- Tuyên ngôn về chân lí: bất nghĩa tiêu vong,
có nhân nghĩa lưu danh sử sách
- Lời ca nối tiếp của khách: về 2
vị vua anh minh, cai trị nhân bằng đức…
2 Lời ca của các bô lão:
- Tuyên ngôn về chân lí của các bô lão: + Những người bất nghĩa (Lưu Cung, Hốt Tất Liệt) sẽ tiêu vong
+ Những người anh hùng, nhân nghĩa (Ngô Quyền, Trần Hưng Đạo) thì mãi lưu danh thiên cổ
Đó là chân lí có tính chất vĩnh hằng như
sông bạch đằng ngày đêm “luồng to sóng lớn đổ về bể đông” muôn đời theo quy luật
tự nhiên
- Lời ca tiếp nối của khách:
+ Ca ngợi sự anh minh của 2 vị thánh quan (Trần Nhân Tông và Trần Thánh Tông) + Ca ngợi chiến tích trên sông Bạch Đằng
Trang 2tính chất quyết định chiến
thắng của địa thế núi
sông và con người tài
đức.
Khác biệt:
+ Nguyễn Sưởng đặt hai
yếu tố trên ngang hàng
hạn chế.
+ Trương Hán Siêu đã
khắc phục hạn chế đó khi
nhấn mạnh vai trò cốt yếu
của con người.
HĐ3: LUYỆN TẬP:
?Tại sao nói Phú sông
Bạch Đằng là tác phẩm
tiêu biểu cho văn học
yêu nứơc thời Lí –
Trần
Hs trả lời dựa vào kiến thức tổng kết bài học
+ Khẳng định chân lí: vai trò và vị trí quyết định của con người trong tương quan với yếu tố đất đai hiểm yếu
Niềm tự hào dân tộc và tư tưởng nhân văn cao đẹp
* Hs tự trả lời qua việc vận dụng kiến thức tổng kết bài học (tổng kết)
4 Củng cố: Nội dung bài học (4’)
5.Dặn dò: Về học bài Chuẩn bị cho tiết TC2 (1’)
Trang 3Tuần 21 QUÁ TRÌNH KHÁNG CHIẾN VÀ CHIẾN THẮNG
Tiết: TC2 LỜI TUYÊN BỐ THẮNG LỢI, CHÍNH NGHĨA, BÀI HỌC
(Bài Bình Ngô đại Cáo)
I Mục tiêu cần đạt:
- Nâng cao hiểu biết về quá trình K/C, chiến thắng, sức mạnh chính nghĩa, bài học lịch sử…
qua bài Đại cáo bình Ngô
- Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm chính luận theo thể văn cổ- thể cáo
- Bồi dưỡng ý thức độc lập, tự chủ, niềm tự hào dân tộc
II Phương tiện và phương pháp:
1 Phương tiện: bảng phụ,
2 Phương pháp: Phát vấn, thảo luận, thuyết giảng, gợi mở,…
III Tiến hành dạy học:
1 Ổn định – kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: (5) Cảm hứng nhân nghĩa và cảm hứng về chân lý độc lập, chủ quyền
… được thể hiện ntn qua bài Bình Ngô đại Cáo? Nội dung bản cáo trạng về tội ác của kẻ thù?
3 Nội dung bài học mới:
20’ HĐ1: HD HS TÌM HIỂU
SÂU HƠN VỀ QUA
1TRÌNH K/C VÀ CHIẾN
THẮNG:
? Hình tượng Lê Lợi được
khắc họa ntn (tìm các chi
tiết)? So sánh với hình
tượng Trần Quốc Tuấn
trong Hịch tướng sĩ
?Qua những lời bộc bạch
của Lê Lợi, em thấy những
ngày đầu nghĩa quân Lam
Sơn gặp phải những khó
khăn gì
? Nhưng sức mạnh nào đã
giúp quân ta chiến thắng
? Câu hỏi nâng cao: Từ
sớm, Nguyễn Trãi đã đánh
giá đúng được nguyên nhân
quan trọng nào làm nên
thắng lợi của cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn?
Gv dẫn dắt: ở giai đoạn 2 của
cuộc khởi khởi nghĩa, tác giả
đã dựng lên bức tranh toàn
cảnh cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn với bút pháp nghệ thuật
đậm chất anh hùng ca từ hình
Hs trả lời:
- Lê Lợi : ngừơi anh hùng áo vải,
có lòng yêu nứơc nồng nàn, lòng câm thù giặc sâu sắc, quyết tâm chiến đấu thề không cùng sống
- Khó khăn: Quân giặc đang mạnh, quân ta lực lượng mỏng, yếu; lương thực, nhân tài hiếm…
- Sức mạnh giúp
ta chiến thắng:
Lòng yêu nứơc, tinh thần đòan kết, chiến lược, chiến thuật đánh địch tài tình…
1 Qúa trình kháng chiến – chiến thắng:
a Hình tượng người chủ tướng Lê Lợi
và những năm tháng gian khổ buổi đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:
- Hình tượng chủ tướng Lê Lợi
+ Cách xưng hô: “ta” khiêm nhường + Nguồn gốc xuất thân: bình thường người anh hùng áo vải
+ Có một nội tâm vận động dữ dội
Lòng căm thù giặc sâu sắc: “Ngẫm thù lớn ko cùng sống”, “Quên ăn vì giận ”
Ý chí, hoài bão cao cả
- Những khó khăn của nghĩa quân Lam Sơn qua lời bộc bạch của Lê Lợi:
+ Quân thù: đang mạnh, tàn bạo, xảo trá + Quân ta: lực lượng mỏng (lấy DC)
- Sức mạnh giúp ta chiến thắng:
+ Tấm lòng cứu nước
+ Ý chí khắc phục gian nan
+ Sức mạnh đoàn kết: “tướng sĩ một lòng phụ tử”, “nhân dân bốn cõi một nhà”.
+ Sử dụng các chiến lược, chiến thuật
linh hoạt: “Thế trận xuất kì địch nhiều”.
+ Tư tưởng chính nghĩa: “Đem đại nghĩa thay cường bạo”.
Trang 4tượng đến ngôn ngữ, từ màu
sắc đến âm thanh, nhịp điệu
?Khí thế và những chiến
thắng của quân ta được
miêu tả ntn?
?Đối lập với khí thế “chẻ
tre” hào hùng, sức mạnh vô
địch của quân ta, hình ảnh
kẻ thù thất bại thê thảm,
nhục nhã ntn
?Phân tích tính chất hùng
tráng của đoạn văn được gợi
lên từ ngôn ngữ, hình ảnh,
nhịp điệu câu văn
? Chủ trương hòa bình,
nhân đạo của Lê Lợi-
Nguyễn Trãi được thể hiện
ntn ở phần 3 này
?Hành động đó làm sáng tỏ
tư tưởng cốt lõi nào đã nêu
ở đầu bài cáo
- Quân ta với khí thế tiến công và phản công dồn dập, liên tiếp, tỏ
rõ tất thắng av2 liên tiếp thắng lớn…
- cuộc chiến diễn
ra ác liệt, kinh thiên động địa
- kẻ thù thất bại rất thảm hại, tham sống sợ chết,
- Tư tưởng nhân nghĩa, yên nhân, trừ bạo…
b.Quá trình phản công và chiến thắng:
- Khí thế của quân ta: (Lấy DC)
- Khung cảnh chiến trường: ác liệt, dữ
dội khiến trời đất như đảo lộn ( “sắc phong vân phải đổi”, “ánh nhật nguyệt phải mờ”).
- Những chiến thắng của ta: dồn dập, liên tiếp (các câu văn điệp cấu trúc,
mang tính chất liệt kê: “Ngày 18 / Ngày 20 / Ngày 25 / Ngày 28 ”)
- Hình ảnh kẻ thù:
+ Tham sống, sợ chết, hèn nhát, thảm hại:
(Lấy DC)
+ Thất bại của kẻ thù: thê thảm nhục nhã
“+ Cách gọi, cách miêu tả kẻ thù đầy
khinh bỉ, mỉa mai…
- Tính chất hùng tráng của đoạn văn: + Ngôn ngữ:
+ Hình ảnh:
+ Nhịp điệu câu văn:
- Chủ trương hòa bình, nhân đạo :
Tư tưởng nhân nghĩa- yên dân - trừ bạo
15’ HĐ2: TÌM HIỂU SÂU HƠN
VỀ LỜI TUYÊN BỐ HÒA
BÌNH ĐỘC LẬP, BÀI HỌC
LS…
?Giọng văn ở đoạn này có
gì khác với nhứng đoạn
trên? Vì sao?
?Bài học lịch sử mà Nguyễn
Trãi nêu ra qua lời tuyên bố
độc lập? ý nghĩa của bài học
lịch sử đó đối với chúng ta
ngày nay ntn?
Hs trả lời:
- Giọng văn: trang nghiêm, trịnh trọng.: tuyên bố, khẳng định với toàn dân về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước đã được lập lại
- Bài học ls:
2
Lời tuyên bố thắng trận, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa và nêu lên bài học lịch sử:
- Giọng văn: trang nghiêm, trịnh trọng.: tuyên bố, khẳng định với toàn dân về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước
đã được lập lại
- Bài học lịch sử
Ý nghĩa lâu dài với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc ta
4 Củng cố: Nội dung bài học (4’)
5.Dặn dò: Về học bài Chuẩn bị cho tiết TC3 (1’)
Trang 5Tuần 22 VAI TRÒ CỦA HIỀN TÀI ĐỐI VỚI ĐẤT NƯỚC
Tiết: TC3
I Mục tiêu cần đạt:
- Nâng cao nhận thức về vai trò - tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia
- Thấy được chính sách trọng nhân tài của triều đại Lê Thánh Tông-> từ đó rút ra những bài học lịch sử quí báu giáo dục cho ngày nay, bồi dưỡng tình yêu, sự trân trọng với di sản của cha ông
II Phương tiện và phương pháp:
1 Phương tiện: bảng phụ: sơ đồ bài học.
2 Phương pháp: Phát vấn, thảo luận, thuyết giảng, gợi mở,…
III Tiến hành dạy học:
1 Ổn định – kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: (5) Xác định tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia dân tộc? Từ
đó rút ra bài học của cá nhân em?
3 Nội dung bài học mới:
20’ HD HS TÌM HIỂU SÂU
HƠN VỀ VAI TRÒ CỦA
HIỀN TÀI:
? Phân tích vai trò –tầm
quan trọng của hiền tài đối
với quốc gia, lấy ví dụ thực
tế minh họa
? Các đấng minh vương
nhận thức rõ vai trò của
hiền tài ntn và đã làm gì
?Tác giả đã chứng minh
luận điểm bằng phương
pháp lập luận nào
Gv phân tích và thuyết
giàng thêm
Hs trả lời:
- Hiền tài là người tài cao, học rộng,
có đạo đức tốt, được mọi người tính nhiệm suy tôn
- Đảm bảo sự sống còn (hưng thịnh) và phát triển của đất nước, dân tộc, người hiền tài đóng vai trò vô cùng quan trọng, quí giá, không thể thiếu
*Vai trò của hiền tài với đất nứơc:
- Hiền tài là cơ sở quan trọng làm nên
“nguyên khí”, “mệnh mạch” cho sự tồn vong và phát triển của một dân tộc (“nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh
…, nguyên khí suy thì thế nứơc yếu, )
- Hiền tài có quan hệ lớn đến sự thịnh suy của đất nứơc (“các đấng minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên”, “ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ”)
- Phương pháp lập luận: diễn dịch
Luận điểm được triển khai qua cách so sánh đối lập:
Nguyên khí thịnh Nguyên khi suy Đ/n nhiều hiền tài Đ/n hiếm hiền tài Thế nước mạnh Thế nước suy
Khẳng định tính chất rõ ràng, hiển nhiên của chân lí
15’ ? Bài học nhận thức của em.
? Theo em, có mặt trái nào
của hình thức tôn vinh nhân
tài (ghi danh tiến sĩ trên bia)
không
Hs trả lời: theo nhận thức và suy nghĩ của mình
- Hs trả lời theo nhận thức và suy nghĩ của mình, Gv định hứơng
- Việc trọng dụng nhân tài, ghi danh tiến
sĩ trên bia đá đối với thời xưa là hết sức cần thiết, nó có nhiều ý nghĩa như đã phân tích Ngày nay, những việc tôn vinh nhân tài được diễn ra dưới nhiều hình thức Tuy nhiên, cần có quan niệm đúng đắn, coi trọng thực học, tránh việc
Trang 6háo danh, chạy theo bằng cấp, tránh việc đánh giá nhầm lẫn hiền tài và kẻ không thực tài, khiến tác dụng công việc trên bị giảm sút
4 Củng cố: Nội dung bài học (4’)
5.Dặn dò: Về học bài Chuẩn bị cho tiết TC4 (1’)
Trang 7Tuần 23 PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
Tiết: TC4 LUYỆN TẬP VĂN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố và nâng cao tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh và những yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng tốt một số phương pháp thuyết minh cụ thể và bài văn TM
II Phương tiện và phương pháp:
1 Phương tiện: bảng phụ….
2 Phương pháp: Phát vấn, thảo luận, thuyết giảng, gợi mở,…
III Tiến hành dạy học:
1 Ổn định – kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: (5) Kể tên một số PPTM đã được học ở THCS, PPTM nào thường gặp
nhất? Ví dụ khi TM về một tác giả VH thì nên dùng PPTM nào?
3 Nội dung bài học mới:
10’ HĐ1: HS TÌM HIỂU SÂU
HƠN VỀ PPTM:
? Nhắc lại tầm quang trọng
của PPTM
? Kể tên mộ số PPTM, và
nói rõ tác dụng của PP ấy
Gv phân tích và thuyết
giảng thêm
Hs trả lời:
- PP nêu định nghĩa
- PP liệt kê
- PP nêu ví dụ
- PP dùng số liệu
- PP so sánh
- PP phân loại, phân tích
I PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH:
1 PPTM có vai trò quan trọng và là
điều kiện cần thiết để hoàn thành tốt một bài văn thuyết minh
2.Phương pháp thuyết minh:
a Phương pháp nêu định nghĩa:
VD: Giun đất là động vật có đốt, gồm khoảng 2500 loài, chuyên sống ở vùng đất ẩm
b PP liệt kê:
VD: Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm…
c Phương pháp nêu ví dụ:
VD: Người ta cấm hút thuốc ở tất cả những nơi công cộng, phạt nặng những người vi phạm (ở Bỉ, từ năm 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đô la, tái phạm phạt 500 đô la)
d Phương pháp dùng số liệu:
VD: Một tượng phật ở Nhạc Sơn, Tứ Xuyên, Trung Quốc, cao 71m, vai rộng 24m, trên mu bàn chân tượng có thể đỗ
20 chiếc xe con”
e Phương pháp so sánh:
VD: Biển Thái Bình Dương chiếm một diện tích lớn bằng ba đại dương khác cộng lại và lớn gấp 14 lần diện tích biển
Trang 8Bắc Băng Dương là đại dương bé nhất.
f Phương pháp phân loại, phân tích:
VD: Muốn thuyết minh về một thành phố, có thể đi từng mặt: vị trí địa lý, khí hậu, dân số, lịch sử, con người, sản vật…
28’ HĐ2: THỰC HÀNH –
LUYỆN TẬP VĂN TM:
? Gọi hs nêu cách làm bài
văn TM, qua những bứơc
ntn
Gv nhận xét, chốt ý
? Lập dàn ý cho đề văn sau:
Thuyết minh về sự nghiệp
thơ văn của Nguyễn Trãi
Sau đó viết 1 đọan văn
trong các nội dung vừa lập
dàn ý
? về MB cần nêu những nội
dung gì
?TB: xác định và nêu những
nội dung gì
?KB: Đánh giá nội dung gì
Hs trả lời:
- XĐ đt TM
- Sưu tầm tài liệu
- Lựa chọn PP
- Lập dàn ý
- Viết bài văn
- MB: Cảm nhận chung về cuộc đời, con người NT
- TB: Giới thiệu
về sự nghiệp thơ văn NT:
+ Sáng tác chính
+ Nhà văn chính luận kiệt xuất
+ Nhà thơ trữ tình sâu sắc
+ Đánh giá nghệ thuật
- KB: Nhấn mạnh con ngừơi
và sự nghiệp, đóng góp của NT
II LUYỆN TẬP VĂN TM:
1 Cách làm bài văn thuyết minh:
- Bước 1:
+ Xác định đối tượng thuyết minh
+ Sưu tầm, ghi chép và lựa chọn các tư liệu cho bài viết
+ Lựa chọn phương pháp thuyết minh phù hợp
+ Sử dụng ngôn từ chính xác, dễ hiểu để thuyết minh làm nổi bật các đặc điểm cơ bản của đối tượng
- Bước 2: Lập dàn ý
- Bước 3: Viết bài văn thuyết minh
2 Luyện tập:
Giới thiệu về tác giả văn học NTrãi:
- MB: Giới thiệu sơ lược về tác giả Nguyễn Trãi (tên, hiệu, quê hương, gia đình và tầm vóc của ông trong lịch sử văn học dân tộc.)
- TB: Giới thiệu về sự nghiệp thơ văn: + Các tp chính
+ Nhà văn chính luận kiệt xuất:
Khối lượng tp lớn
Tư tưởng
Nghệ thuật viết…
+ Nhà văn trữ tình sâu sắc:
Qua tp lớn
Con người anh hùng (lý tưởng, nhân cách,…)
Con người trần thế( đau nỗi đau con người; yêu tình yêu con người: tình yêu thiên nhiên, tình yêu lứa đôi, tình cha con, tình bạn bè,…)
+ Nghệ thuật
- KB:
+ Đánh giá vị trí của Nguyễn Trãi trong lịch sử dân tộc
+ Nêu cảm xúc, suy nghĩ
4 Củng cố: Nội dung bài học (1’)
5.Dặn dò: Về học bài Chuẩn bị cho tiết TC5 (1’)
Trang 9Tuần 24 NHÂN VẬT NGÔ TỬ VĂN
Tiết: TC5
I Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố và nâng cao kiến thức về đọc - hiểu thể loại truyện truyền kì, truyện văn học TĐ
Nắm vững hơn về tính cách khảng khái, dũng cảm, chính trực, trọng công lí của nhân vật Ngô Tử Văn- đại biểu cho chính nghĩa chống lại những thế lực gian tà Cũng như nghệ thuật kể chuyện và vai trò của yếu tố kì ảo khi phản ánh câu chuyện…
- Củng cố lòng yêu chính nghĩa và niềm tự hào về người trí thức nước Việt (bản thân)
II Phương tiện và phương pháp:
1 Phương tiện: bảng phụ, bài viết đánh giá về NTV.
2 Phương pháp: Phát vấn, thảo luận, thuyết giảng, gợi mở,…
III Tiến hành dạy học:
1 Ổn định – kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: (5) NTV được giới thiệu là người ntn? Chàng đã làm gì? Hậu quả và ý
nghĩa của việc làm đó?Nêu ngụ ý phê phán của truyện.
3 Nội dung bài học mới:
22’ HD HS TÌM HIỂU VỀ
NHÂN VẬT NTV:
? NTV được giới thiệu là
người ntn, có tính cách gì
đặc biệt
? Với tính cách đó chàng đã
hành động gì và bằng cách
nào
Hs trả lời:
- giới thiệu trực tiếp ngắn gọn về tên họ, quê quán, tính tình, phẩm chất
- “khảng khái, nóng nảy, thấy sự
tà thì không thể chịu được, vùng Bắc vẫn khen là một người cương trực”
- Đốt ngôi đền tà – nơi trú ngụ của hồn ma tướng giặc, luôn gieo rắc tai họa trong nhân dân
- Tắm gội sách sẽ
NHÂN VẬT NTV:
1 Ngô Tử Văn – một con người cương trực, dũng cảm, kiên định chính nghĩa:
a Phẩm chất này được khẳng định ngay đầu truyện:
- Là nhân vật chính của tác phẩm, xuất hiện ngay từ đầu truyện bằng mấy dòng giới thiệu trực tiếp ngắn gọn về tên họ, quê quán, tính tình, phẩm chất
- Chàng được giới thiệu là người tính
tình cương trực, thẳng thắn, “khảng khái, nóng nảy, thấy sự tà thì không thể chịu được, vùng Bắc vẫn khen là một người cương trực”
- Đó là một lời giới thiệu mang giọng ngợi khen, có tác dụng định hướng cho người đọc về hành động kiên quyết của nhân vật này
b Tính cách cương trực, dũng cảm được thể hiện qua thái độ và hành động của chàng:
* Hành động:
- Đốt ngôi đền tà – nơi trú ngụ của hồn
ma tướng giặc, luôn gieo rắc tai họa trong nhân dân
- Trước sự việc ngôi đền bị uế tạp và yêu ma tác quái, Tử Văn rất tức giận Trong khi mọi người đều lắc đầu, lè lưỡi, không dám làm gì quỷ thần ở ngôi
Trang 10? Thái độ của NTV khi
chàng đốt đền, bị hồn ma
dọa nạc, bị kiện và khi đối
mặt với Diêm vương ở âm
phủ cũng như khi gặp Thổ
Thần
? Thái độ của Hồn ma
tứơng giặc họ Thôi và Diêm
Vương…
- NTV tin vào chính nghĩa
- Hành động của chàng là hành động diệt trừ kẻ gian tà, trừ hại cho dân, đúng với khí phách cứng cỏi của một chính nhân quân tử
- Sự cương trực, khảng khái của Ngô Tử Văn còn bộc lộ rõ qua thái
độ của chàng với hồn ma tên tướng giặc
đền gần làng quấy hại nhân dân thì Tử Văn cương quyết, công khai, đường
hoàng, ung dung, “tắm gội sạch sẽ, khấn trời, rồi châm lửa” đốt hủy ngôi
đền
- Sự kiện này cho thấy Tử Văn tin vào hành động chính nghĩa của mình, lấy lòng trong sạch và thái độ chân thành mong được trời ủng hộ
* Thái độ:
- Hành động của chàng là hành động diệt trừ kẻ gian tà, trừ hại cho dân, đúng với khí phách cứng cỏi của một chính nhân quân tử
- Sự cương trực, khảng khái của Ngô Tử Văn còn bộc lộ rõ qua thái độ của chàng với hồn ma tên tướng giặc
- Về hồn ma tướng giặc họ Thôi (lúc sống, khi chết, lúc bị kiện, bị dọa nạc,
và thái độ của NTV…)
- Mặt khác, bản lĩnh của chàng còn thể hiện qua thái độ biết ơn lời chỉ dẫn của thổ thần nước Việt Do Tử Văn dũng cảm, trừ hại cho dân nên thần linh mới phù trợ giúp đỡ chàng
- Tính cách kiên định chính nghĩa của Ngô Soạn còn thể hiện rõ trong quá trình chàng bị lôi xuống địa phủ (bị
quỷ xứ, quỷ dạ xoa, bị giải và lôi đi rất nhanh, khung cảnh ở âm phủ rùng rợn, Diêm Vương đầy quyền lực, … Chàng luôn tỏ ra là một chính nhân quân tử, là người có khí phách….)
c Bằng chính nghĩa và sự dũng cảm, cương trực đấu tranh bảo vệ chính nghĩa, cuối cùng Ngô Tử Văn đã chiến thắng.
- Tử Văn đã bảo vệ lẽ phải mà bất chấp tính mạng của mình, không chịu khuất phục trước uy quyền, kiên quyết đấu tranh cho công lí và lẽ phải đến cùng Kết quả, chàng đã chiến thắng hồn
ma gian tà của tên tướng giặc
- Ý nghĩa chiến thắng của NTV
10’ ? Sự thắng lợi của NTV với
các thế lực xấu có ý nghĩa
gì
Hs trả lời:
- Sự chiến thắng
2 Ý nghĩa nhân văn của hình tượng:
a Sự chiến thắng của Tử Văn sau nhiều gian nguy, thử thách có ý nghĩa