1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nghiệp Vụ Kinh Doanh Ngoại Tệ (Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại 2)

56 396 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

v Tổng quan chung về nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của NHTM v Cách thức thực hiện các giao dịch kinh doanh ngoại tệ trên thị trường quốc tế v Các giao dịch kinh doanh ngoại tệ với khách hàng Tổ chức hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NH vỞ NHTM, nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ được thực hiện bởi phòng kinh doanh ngoại tệ. - Bộ phận kinh doanh ngoại tệ trên thị trường quốc tế - Bộ phận kinh doanh ngoại tệ với khách hàng nội địa. Nhân viên phòng kinh doanh ngoại tệ, tùy theo mục đích kinh doanh có thể đóng vai trò nhà kinh doanh, nhà môi giới hay nhà kinh doanh chênh lệch giá. trong nước bao gồm giao dịch giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi. Rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ là ………………………., tức là rủi ro khi tỷ giá biến động. Rủi ro này phát sinh tùy theo trạng thái của NH về một loại ngoại tệ nào đó. v Khi NH ……………………………………….. một loại ngoại tệ nào đó, chẳng hạn đồng EUR, khi ấy NH ở …………………………………..đồng EUR. Rủi ro kinh doanh ngoại tệ ở chỗ EUR có thể …… trong tương lai. vKhi NH ………………………………………… thì NH ở …………………………………. EUR. Ở trạng thái này rủi ro kinh doanh ngoại tệ ở chỗ EUR …………. trong tương lai. Cơ chế kinh doanh ngoại tệ với thị trường quốc tế Để thực hiện kinh doanh ngoại tệ trên thị trường quốc tế v NHTM phải được phép của NHNN và phải tuân theo các quy định về mở tài khoản và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài. v Tuyển dụng, huấn luyện và tổ chức cho các nhân viên của mình thực hiện kinh doanh ngoại tệ. Trước khi ngồi vào thực hiện giao dịch, nhân viên kinh doanh ngoại tệ nên đọc lướt qua thông tin tỷ giá và các sự kiện có liên quan đến tỷ giá. v Thông tin về tỷ giá và những sự kiện có liên quan đến tỷ giá đóng vai trò rất quan trọng trong việc quyết định ra lệnh mua hay bán một loại ngoại tệ nào đó. TDự báo tỷ giá là một khâu rất quan trọng trong chuỗi các khâu cần thực hiện khi kinh doanh ngoại tệ. v Dự báo tỷ giá giúp bạn hình thành kỳ vọng hợp lý về tỷ giá của một ngoại tệ, từ đó, bạn có thể ra quyết định mua hay bán ngoại tệ.

Trang 1

CHƯƠNG 4

NGHIỆP VỤ KINH DOANH

NGOẠI TỆ

Trang 2

v Các giao dịch kinh doanh ngoại tệ với khách hàng

trong nước bao gồm giao dịch giao ngay, kỳ hạn, hoánđổi

Trang 3

4.1 TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ KINH DOANH

NGOẠI TỆ

4.1.1 Tổ chức hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NH

vỞ NHTM, nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ được thực hiệnbởi phòng kinh doanh ngoại tệ

- Bộ phận kinh doanh ngoại tệ trên thị trường quốc tế

- Bộ phận kinh doanh ngoại tệ với khách hàng nội địa Nhân viên phòng kinh doanh ngoại tệ, tùy theo mục đíchkinh doanh có thể đóng vai trò nhà kinh doanh, nhà môigiới hay nhà kinh doanh chênh lệch giá

Trang 4

4.1.2 Các loại giao dịch ngoại tệ

Giao dịch giao ngay ngoại tệ (currency spot transactions)

Giao dịch kỳ hạn ngoại tệ (currency forward transactions)

(arbitrage)

Trang 5

4.1.3 Rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ

Rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ là ……….,

tức là rủi ro khi tỷ giá biến động Rủi ro này phát sinh

tùy theo trạng thái của NH về một loại ngoại tệ nào đó

ngoại tệ nào đó, chẳng hạn đồng EUR, khi ấy NH ở

……… đồng EUR Rủi ro kinh

doanh ngoại tệ ở chỗ EUR có thể …… trong tương lai

ở ……… EUR Ở trạng thái

này rủi ro kinh doanh ngoại tệ ở chỗ EUR …………

trong tương lai

Trang 6

4.2 KINH DOANH NGOẠI TỆ TRÊN THỊ

TRƯỜNG QUỐC TẾ

4.2.1 Cơ chế kinh doanh ngoại tệ với thị trường quốc tế

Để thực hiện kinh doanh ngoại tệ trên thị trường quốc tế

v NHTM phải được phép của NHNN và phải tuân theo

các quy định về mở tài khoản và chuyển ngoại tệ ra nướcngoài

v Tuyển dụng, huấn luyện và tổ chức cho các nhân viêncủa mình thực hiện kinh doanh ngoại tệ

T

Trang 7

4.2.2 Thông tin về tỷ giá

v Trước khi ngồi vào thực hiện giao dịch, nhân viên kinh doanh ngoại tệ nên đọc lướt

qua thông tin tỷ giá và các sự kiện có liên

quan đến tỷ giá

v Thông tin về tỷ giá và những sự kiện có liênquan đến tỷ giá đóng vai trò rất quan trọng trongviệc quyết định ra lệnh mua hay bán một loại

ngoại tệ nào đó

T

Trang 8

4.2.3 Dự báo tỷ giá

v Dự báo tỷ giá là một khâu rất quan trọng trong chuỗicác khâu cần thực hiện khi kinh doanh ngoại tệ

v Dự báo tỷ giá giúp bạn hình thành kỳ vọng hợp lý về

tỷ giá của một ngoại tệ, từ đó, bạn có thể ra quyết

định mua hay bán ngoại tệ

Trang 9

Vai trò của dự báo tỷ giá và quy trình thực hiện dự báo

tỷ giá trước khi đặt lệnh mua hay bán ngoại tệ

Những thông tin

có ảnh hưởng

đến tỷ giá

Các công cụ dự báo tỷ giá

Trang 10

4.2.3.1 Thông tin ảnh hưởng đến tỷ giá

Có rất nhiều loại thông tin ảnh hưởng đến tỷ giá:

- Thông tin kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế, GDP, tình hình thất nghiệp, tình hình CCTM và CCTTQT, tìnhhình lạm phát và lãi suất,…

- Thông tin phi kinh tế: tình hình chính trị, an ninh,

khủng bố, lời phát biểu hay bình luận quan trọng của cácnhà lãnh đạo quốc gia…

à Ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến tỷ giá

v Lạm phát và Lãi suất : các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp

đến tỷ giá trong khi các yếu tố khác có thể tác động qua lại lẫn nhau rồi tác động đến tỷ giá

Trang 11

4.2.3.2 Các công cụ dự báo tỷ giá

Lý thuyết cân bằng sức mua

(PPP - Purchasing power parity)

v Cơ sở giả định:

Không có chi phí giao dịch và nếu các yếu tố kháckhông đổi thì đồng tiền nào có tỷ lệ lạm phát cao hơnđược kỳ vọng sẽ giảm giá so với đồng tiền kia

Trang 12

4.2.3.2 Các công cụ dự báo tỷ giá

Chẳng hạn để dự báo tỷ giá EUR/USD chúng ta có thể sửdụng mô hình dự báo tổng quát theo PPP như sau:

là tỷ giá EUR/USD ở thời điểm t trong tương lai Trong đó

là tỷ giá EUR/USD ở thời điểm hiện tại

và lần lượt là tỷ lệ lạm phát của USD và EUR

Trang 13

4.2.3.2 Các công cụ dự báo tỷ giá

US

1 1

vĐể dự báo tỷ giá EUR so với USD theo một mô hìnhnày, bạn cần thu thập thông tin của ba biến:

- Tỷ giá giao ngay giữa EUR và USD, e 0

- Tỷ lệ lạm phát kỳ vọng ở Mỹ, iUSD

- Tỷ lệ lạm phát kỳ vọng ở Châu Âu, iEUR

Trang 14

vVí dụ 1:

Chẳng hạn, tỷ giá EUR/USD hiện tại là 1,2234 trongkhi tỷ lệ lạm phát của Mỹ và Châu Âu lần lượt là 3 và3,5% Sử dụng mô hình PPP, bạn hãy dự báo tỷ giáEUR/USD sau một năm nữa là bao nhiêu?

Trang 15

Nhược điểm của mô hình dự báo PPP:

v Không đúng trên thực tế nên làm hạn chế đến mức độ chính xác của mô hình dự báo này.

v Các quốc gia thường công bố số liệu tỷ lệ lạm phát theo năm,

do đó sử dụng mô hình PPP dự báo tỷ giá thường theo thời hạn 1 năm => Không thực tế vì nhà kinh doanh cần dự báo thời hạn ngắn hơn

=> Để khắc phục trở ngại này, bạn có thể sử dụng

lý thuyết cân bằng lãi suất (IRP)

Trang 16

4.2.3.2 Các công cụ dự báo tỷ giá

Lý thuyết cân bằng lãi suất (Interest rate parity - IRP)

v Lý thuyết cân bằng lãi suất có thể sử dụng như một công

cụ dự báo tỷ giá dựa vào ……… thay vì dựavào tỷ lệ lạm phát

v Số liệu lãi suất có thể thu thập theo thời hạn năm, thángthậm chí theo ngày => Có thể sử dụng lý thuyết cân

bằng lãi suất để dự báo tỷ giá cho thời hạn tương đối

ngắn à phù hợp với thực tiễn của các nhà kinh doanh

hơn

Trang 17

Lý thuyết cân bằng lãi suất (IRP)

Để sử dụng lý thuyết cân bằng lãi suất dự báo tỷ giá, bạnphải thu thập số liệu về tỷ giá ngoại tệ ở hiện tại và lãi

suất của hai ngoại tệ đó, sau đó áp dụng CT tính như sau:

là tỷ giá ở thời điểm t trong tương lai

Trong đó

là tỷ giá ở thời điểm hiện tại

và lần lượt là lãi suất của USD và EUR trong

thời hạn t

Trang 18

Lý thuyết cân bằng lãi suất (IRP)

vThông thường chúng ta chỉ quan tâm dự báo tỷ giá saumột kỳ nhất định t =1, do đó công thức dự báo có thểviết thành:

v Để dự báo tỷ giá EUR so với USD theo mô hình này, bạn cần thu thập thông tin của ba biến:

- Tỷ giá giao ngay giữa EUR và USD, e 0

- Lãi suất kỳ vọng ở Mỹ, r USD

- Lãi suất kỳ vọng ở Châu Âu, r EUR

Trang 19

Lý thuyết cân bằng lãi suất (IRP)

Ví dụ 2:

Chẳng hạn, tỷ giá EUR/USD hiện tại là 1,2234 trong khi lãi suất của USD là 3,25%/năm và EUR là 3,5%/năm

Sử dụng mô hình IRP, bạn có thể dự báo tỷ giá

EUR/USD sau một năm nữa là bao nhiêu?

Trang 20

Lý thuyết cân bằng lãi suất (IRP)

Ý nghĩa: dựa vào lãi suất để kỳ vọng tỷ giá trong tương

lai của hai đồng tiền

Chẳng hạn trong ví dụ trên đây mặc dù chúng ta

không thể dự báo chính xác được tỷ giá EUR/USD là baonhiêu nhưng dựa vào lãi suất chúng ta có thể kỳ vọng

hợp lý rằng trong tương lai EUR sẽ hạ giá so với USD

Trang 21

Kỳ vọng này được xem là kỳ vọng hợp lý về tỷ giá vì

………

………

Trang 22

4.2.4 Quyết định mua hay bán ngoại tệ

Những thông tin

có ảnh hưởng

đến tỷ giá

Các công cụ dự báo tỷ giá

Trang 23

4.2.5 Các lệnh giao dịch

q Lệnh thị trường (Market orders)

Là lệnh ………

v Nếu giao dịch qua mạng chỉ cần click vào nút

lệnh, lệnh này sẽ thực hiện ngay lập tức

v Nếu giao dịch qua điện thoại cách thức sử dụng

lệnh cũng tương tự nhưng mất vài giây lệnh mới thựchiện được

Trang 24

4.2.5 Các lệnh giao dịch

q Lệnh giới hạn (Limit orders)

Là loại lệnh để đặt mua hoặc bán ………

………do nhà kinh doanh chỉ ra

Lệnh này nhất thiết phải chứa hai yếu tố: ………

……… Nhà kinh doanh xác

định mức giá mà mình muốn mua hoặc bán một loạingoại tệ nào đó đồng thời xác định thời hiệu (thời hạnhiệu lực) của lệnh, tức là thời gian lệnh vẫn còn hiệulực

Thời hiệu của lệnh thị trường có 2 kiểu: GTC và GFD

Trang 25

q Lệnh giới hạn (Limit orders)

v GTC (Good till cancelled): Là lệnh vẫn còn hiệu lực

trên thị trường cho đến khi nào ………

………

v GFD (Good for the day): Là lệnh vẫn còn hiệu lựctrên thị trường cho đến ……… Tuy nhiên, do thị trường ngoại hối là thị trường giao

dịch liên tục nên phải thiết lập mốc thời điểm hết ngàygiao dịch

Trang 26

4.2.6 Phương tiện giao dịch

Điện thoại hoặc internet

v Giao dịch qua điện thoại bạn đặt lệnh mua bằng lời qua điện thoại

v Giao dịch qua mạng bạn đặt lệnh mua bằng cách click vào các ô lệnh có sẵn trên màn hình.

Trang 27

4.2.6 Phương tiện giao dịch

4.2.6.1 Giao dịch qua điện thoại

vCó một vốn tiếng anh tối thiểu có thể nói và nghe đượccác câu lệnh khi thực hiện giao dịch

vNgôn ngữ giao dịch có khác với ngôn ngữ bình thườngnên bạn cũng phải làm quen với các câu thoại thườngđược sử dụng trong giao dịch

Trang 28

4.2.6 Phương tiện giao dịch

4.2.6.1 Giao dịch qua điện thoại

Những câu thoại bạn thường nghe và nói trong giao dịch mua bán

ngoại tệ qua điện thoại:

vNhà kinh doanh X liên hệ với nhân viên giao dịch (dealer) của

ACM hỏi tỷ giá hai chiều (giá mua và giá bán) đối với một loại ngoại

tệ nào đó, anh ta phải xác định doanh số giao dịch (size of the

transaction) và hỏi: “ I Would like a quote for 1 million dollars

against Swiss franc”.

vNếu nhân viên giao dịch của ACM biết rằng nhà kinh doanh X là một khách hàng thường xuyên giao dịch anh ta sẽ trả lời: “87 –

90”(giả định nhà kinh doanh đã biết phần số nên chỉ chào phần

điểm), nếu biết nhà kinh doanh X không thường xuyên giao dịch anh

ta sẽ chào giá đầy đủ cả số và điểm: “1,5587-90”.

Trang 29

4.2.6 Phương tiện giao dịch

4.2.6.1 Giao dịch qua điện thoại

Nhà kinh doanh X

hỏi tỷ giá 2 chiều

(giá mua và giá

bán) đối với 1 loại

“ I Would like

a quote for 1 million dollars against Swiss franc”

Trang 30

4.2.6 Phương tiện giao dịch

4.2.6.2 Giao dịch qua mạng internet

v Có rất nhiều website cung cấp giao dịch mua bánngoại tệ qua mạng : www.ac-markets.com

Trang 31

4.3 KINH DOANH NGOẠI TỆ VỚI KHÁCH HÀNG

NỘI ĐỊA

4.3.1 Tổ chức giao dịch

v Phòng kinh doanh ngoại tệ của NHTM có thể tổ

chức thực hiện mua hoặc bán ngoại tệ với khách hàng

của mình, thông qua điện thoại hoặc trực tiếp giao dịchtại phòng

v Khách hàng muốn mua hoặc bán ngoại tệ có thể điệnthoại hỏi tỷ giá và đặt lệnh mua hoặc bán sau đó đến

phòng kinh doanh ngoại tệ để xác nhận giao dịch và

thực hiện hợp đồng mua bán

Trang 32

4.3.2 Lựa chọn khách hàng tiềm năng

vNHTM chủ yếu giao dịch với các doanh nghiệp cóhoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

vMua ngoại tệ tiền mặt với khách hàng cá nhân

Trang 33

4.4 GIAO DỊCH GIAO NGAY

4.4.1 Sử dụng giao dịch giao ngay

Đáp ứng nhu cầu chuyển đổi từ ngoại tệ này sang ngoại

tệ khác hoặc sang nội tệ của khách hàng, nhu cầu muahoặc bán ngoại tệ ở hiện tại cho thanh toán của khách

hàng:

vNhà xuất khẩu sử dụng thị trường giao ngay để thỏa mãnnhu cầu VND khi có ngoại tệ nhưng cần VND

vNhà nhập khẩu sử dụng thị trường giao ngay để thỏa

mãn nhu cầu ngoại tệ khi có VND

Trang 34

4.4.1 Sử dụng giao dịch giao ngay

Minh họa giao dịch giao ngay:

Ví dụ 1: Vào ngày giao dịch tại ngân hàng ACB, khách

hàng A muốn bán 120.000 EUR trong khi khách hàng B

có nhu cầu mua 100.000 EUR Là nhân viên kinh doanhngoại tệ của ACB, bạn thực hiện các giao dịch này vớikhách hàng như thế nào?

Giả sử các tỷ giá này tại thời điểm hiện tại là:

USD/VND: 20835 – 20870

EUR/USD: 1,2180 – 1,2360

Trang 35

4.4.2 Những hạn chế của giao dịch giao ngay

• Giao dịch giao ngay không đáp ứng được ………

Trang 36

4.5 GIAO DỊCH KỲ HẠN 4.5.1 Cơ chế giao dịch

v Khách hàng liên hệ với NH để thoả thuận giao dịch

v NH xác định và công bố tỷ giá kỳ hạn cho khách hàng

- Khách hàng mua => NH chào tỷ giá ………

- Khách hàng bán => NH chào tỷ giá ………

v Hai bên đồng ý hợp đồng giao dịch

v Khách hàng đặt cọc nhằm đảm bảo thanh toán

v Thực hiện thanh toán khi hợp đồng đến hạn

Trang 37

4.5.2 Cách xác định tỷ giá có kỳ hạn ở Việt Nam

vTheo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước

F = S + Điểm gia tăng(Điểm gia tăng do NHNN xác định và công bố theo từng

kỳ hạn)

vTheo Thể lệ giao dịch ngoại hối của Á Châu

F = S + Điểm kỳ hạn

Trang 38

4.5.2 Cách xác định tỷ giá có kỳ hạn ở Việt Nam

Trang 39

Ví dụ

Vào ngày giao dịch, tại ACB khách hàng C muốn bán

200.000 EUR thu được từ một hợp đồng xuất khẩu 3 tháng nữa đến hạn và khách hàng D có nhu cầu mua 250.000 EUR

để thanh toán một hợp đồng 6 tháng nữa mới đến hạn Là

nhân viên kinh doanh ngoại tệ, bạn thực hiện các giao dịch như thế nào?

Trang 40

4.5.3 Ưu điểm của giao dịch có kỳ hạn

v• Tự do thoả thuận giữa hai bên về loại và số lượngngoại tệ, thời hạn hợp đồng và phí giao dịch

v• Tỷ giá cố định biết trước, do đó, tránh được rủi ro tỷgiá

v• Nếu ngân hàng khớp được giữa hợp đồng mua vàbán với cùng một loại ngoại tệ và doanh số tương

đương nhau, ngân hàng luôn lãi được phần chênh lệchgiữa giá bán và giá mua

Trang 41

4.5.4 Những hạn chế của giao dịch có kỳ hạn

v• Có thể tổn thất nếu như tỷ giá biến động không như

dự đoán

v• Chỉ đáp ứng nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ của

khách hàng ở ………

v• Chỉ quan tâm đến tỷ giá ở ………

………

v• Hợp đồng có kỳ hạn là ………

v• Là công cụ bảo hiểm tỷ giá tốt nhưng đồng thời ………

Trang 42

4.6 GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI (Swap)

4.6.1 Sử dụng giao dịch hoán đổi tiền tệ

v Giao dịch hoán đổi giữa KH và NH có thể xảy ra một

trong 2 trường hợp sau:

Ngân hàng ………

………

………

Trang 43

4.6.1 Sử dụng giao dịch hoán đổi tiền tệ

dịch như thế nào để thỏa mãn nhu cầu ngoại tệ cho kháchhàng, biết

Lãi suất USD 3,55%/năm 4,55%/năm

Lãi suất VND 0,65%/tháng 0,85%/tháng

Trang 44

4.6.2 Ưu điểm của giao dịch hoán đổi tiền tệ

v Bổ sung cho hạn chế của giao dịch giao ngay là có thể

………

………

………

v Đồng thời khắc phục được nhược điểm của giao dịch kỳ hạn ở chỗ ………

………

………

………

Trang 45

4.6.3 Những hạn chế của giao dịch hoán đổi tiền tệ

v Hợp đồng hoán đổi tiền tệ là ………., yêu cầu các bên phải thực hiện khi đáo hạn bất chấp tỷgiá trên thị trường giao ngay lúc đó như thế nào

v Là công cụ bảo hiểm tỷ giá tốt nhưng ………

……… nếu như tỷ giábiến động trái với dự đoán của KH

……… mà không quan tâm đến

sự biến động tỷ giá trong ………

………

Trang 46

4.7 GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN

vQuyền chọn nói chung là một loại hợp đồng cho phép

người mua quyền có quyền, ………, được mua (call) hoặc bán (put) một tài sản ở một mức

giá xác định trước trong một thời hạn nhất định

vÁp dụng vào giao dịch ngoại tệ:

Quyền chọn là một hợp đồng giữa ngân hàng và kháchhàng cho phép khách hàng có quyền, ………

……… , được mua hoặc bán một số ngoại

tệ nào đó ở tỷ giá xác định trước trong một thời gian nhấtđịnh

Trang 47

Như vậy một hợp đồng giao dịch quyền chọn gồm có cácyếu tố sau đây:

v Người bán quyền (writer)

v Người mua quyền (holder)

v Loại quyền: chọn mua (call) hay chọn bán (put)

v Kiểu quyền: Mỹ (American) hay kiểu Châu Âu

(European)

v Số lượng ngoại tệ (volume)

v Tỷ giá thực hiện (exercise rate/price)

v Thời hạn hiệu lực của quyền chọn (maturity)

v Phí mua quyền (premium)

Trang 48

4.7.1 Giới thiệu nghiệp vụ quyền chọn

vSố lượng ngoại tệ giao dịch hay giá trị hợp đồng quyền chọn: là số lượng ngoại tệ hai bên thỏa thuận sẽ thực

hiện khi người mua thực hiện hợp đồng

vTỷ giá thực hiện là tỷ giá sẽ được áp dụng khi ………

………

vTổng phí mua quyền là chi phí mà người mua phải trả

cho người bán ngay khi hai bên ký hợp đồng quyền

chọn

Tổng phí mua quyền = premium x trị giá hợp đồng

Chi phí mua quyền tính trên mỗi đơn vị ngoại tệ: premium

T

Trang 49

4.7.2 Sử dụng quyền chọn để đầu cơ

v Dự báo tỷ giá

- Sử dụng các công cụ dự báo (PPP & IRP)

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giácộng với kinh nghiệm và hiểu biết về thịtrường

Trang 50

tệ sẽ lên giá.

Trang 51

v Nếu tỷ giá biến động đúng như dự báo thì lợi ích

của đầu cơ:

- Kiếm được lợi nhuận bằng chênh lệch giữa giá thịtrường và giá thực hiện đồng thời trừ đi phí mua quyềnchọn

- Không cần bỏ ra nhiều vốn chỉ cần bỏ ra bằng chi phí mua quyền

v Nếu tỷ giá biến động ngược lại dự đoán

à rủi ro: là mất toàn bộ chi phí mua quyền

Trang 52

4.7.2 Sử dụng quyền chọn để đầu cơ

Trang 53

4.7.3 Sử dụng quyền chọn để bảo hiểm RR tỷ giá

Ví dụ: Công ty A có khoản phải thu trong khi công ty B có

khoản phải trả EUR

vDự báo tỷ giá

§ Sử dụng các công cụ dự báo (PPP & IRP)

§ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tỷ giá cộng với kinhnghiệm và hiểu biết về thị trường

vKết quả dự báo: EUR có thể lên giá cũng có thể xuống

giá so với USD => Rủi ro tỷ giá

- Cty A mua quyền chọn …… để bảo hiểm rủi ro tỷ giá

- Cty B mua quyền chọn …… để bảo hiểm rủi ro tỷ giá

Trang 54

Nguyên lý bảo hiểm RR tỷ giá bằng quyền chọn

Công ty A: Có khoản phải thu EUR + mua quyền chọnbán Đáo hạn có hai khả năng xảy ra:

v EUR xuống giá so với USD =>

v EUR lên giá so với USD =>

Ngày đăng: 25/02/2017, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w