v Tổng quan chung về nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của NHTM v Cách thức thực hiện các giao dịch kinh doanh ngoại tệ trên thị trường quốc tế v Các giao dịch kinh doanh ngoại tệ với khách hàng Tổ chức hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NH vỞ NHTM, nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ được thực hiện bởi phòng kinh doanh ngoại tệ. - Bộ phận kinh doanh ngoại tệ trên thị trường quốc tế - Bộ phận kinh doanh ngoại tệ với khách hàng nội địa. Nhân viên phòng kinh doanh ngoại tệ, tùy theo mục đích kinh doanh có thể đóng vai trò nhà kinh doanh, nhà môi giới hay nhà kinh doanh chênh lệch giá. trong nước bao gồm giao dịch giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi. Rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ là ………………………., tức là rủi ro khi tỷ giá biến động. Rủi ro này phát sinh tùy theo trạng thái của NH về một loại ngoại tệ nào đó. v Khi NH ……………………………………….. một loại ngoại tệ nào đó, chẳng hạn đồng EUR, khi ấy NH ở …………………………………..đồng EUR. Rủi ro kinh doanh ngoại tệ ở chỗ EUR có thể …… trong tương lai. vKhi NH ………………………………………… thì NH ở …………………………………. EUR. Ở trạng thái này rủi ro kinh doanh ngoại tệ ở chỗ EUR …………. trong tương lai. Cơ chế kinh doanh ngoại tệ với thị trường quốc tế Để thực hiện kinh doanh ngoại tệ trên thị trường quốc tế v NHTM phải được phép của NHNN và phải tuân theo các quy định về mở tài khoản và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài. v Tuyển dụng, huấn luyện và tổ chức cho các nhân viên của mình thực hiện kinh doanh ngoại tệ. Trước khi ngồi vào thực hiện giao dịch, nhân viên kinh doanh ngoại tệ nên đọc lướt qua thông tin tỷ giá và các sự kiện có liên quan đến tỷ giá. v Thông tin về tỷ giá và những sự kiện có liên quan đến tỷ giá đóng vai trò rất quan trọng trong việc quyết định ra lệnh mua hay bán một loại ngoại tệ nào đó. TDự báo tỷ giá là một khâu rất quan trọng trong chuỗi các khâu cần thực hiện khi kinh doanh ngoại tệ. v Dự báo tỷ giá giúp bạn hình thành kỳ vọng hợp lý về tỷ giá của một ngoại tệ, từ đó, bạn có thể ra quyết định mua hay bán ngoại tệ.
Trang 1CHƯƠNG 4
NGHIỆP VỤ KINH DOANH
NGOẠI TỆ
Trang 2v Các giao dịch kinh doanh ngoại tệ với khách hàng
trong nước bao gồm giao dịch giao ngay, kỳ hạn, hoánđổi
Trang 34.1 TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ KINH DOANH
NGOẠI TỆ
4.1.1 Tổ chức hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NH
vỞ NHTM, nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ được thực hiệnbởi phòng kinh doanh ngoại tệ
- Bộ phận kinh doanh ngoại tệ trên thị trường quốc tế
- Bộ phận kinh doanh ngoại tệ với khách hàng nội địa Nhân viên phòng kinh doanh ngoại tệ, tùy theo mục đíchkinh doanh có thể đóng vai trò nhà kinh doanh, nhà môigiới hay nhà kinh doanh chênh lệch giá
Trang 44.1.2 Các loại giao dịch ngoại tệ
Giao dịch giao ngay ngoại tệ (currency spot transactions)
Giao dịch kỳ hạn ngoại tệ (currency forward transactions)
(arbitrage)
Trang 54.1.3 Rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ
Rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ là ……….,
tức là rủi ro khi tỷ giá biến động Rủi ro này phát sinh
tùy theo trạng thái của NH về một loại ngoại tệ nào đó
ngoại tệ nào đó, chẳng hạn đồng EUR, khi ấy NH ở
……… đồng EUR Rủi ro kinh
doanh ngoại tệ ở chỗ EUR có thể …… trong tương lai
ở ……… EUR Ở trạng thái
này rủi ro kinh doanh ngoại tệ ở chỗ EUR …………
trong tương lai
Trang 64.2 KINH DOANH NGOẠI TỆ TRÊN THỊ
TRƯỜNG QUỐC TẾ
4.2.1 Cơ chế kinh doanh ngoại tệ với thị trường quốc tế
Để thực hiện kinh doanh ngoại tệ trên thị trường quốc tế
v NHTM phải được phép của NHNN và phải tuân theo
các quy định về mở tài khoản và chuyển ngoại tệ ra nướcngoài
v Tuyển dụng, huấn luyện và tổ chức cho các nhân viêncủa mình thực hiện kinh doanh ngoại tệ
T
Trang 74.2.2 Thông tin về tỷ giá
v Trước khi ngồi vào thực hiện giao dịch, nhân viên kinh doanh ngoại tệ nên đọc lướt
qua thông tin tỷ giá và các sự kiện có liên
quan đến tỷ giá
v Thông tin về tỷ giá và những sự kiện có liênquan đến tỷ giá đóng vai trò rất quan trọng trongviệc quyết định ra lệnh mua hay bán một loại
ngoại tệ nào đó
T
Trang 84.2.3 Dự báo tỷ giá
v Dự báo tỷ giá là một khâu rất quan trọng trong chuỗicác khâu cần thực hiện khi kinh doanh ngoại tệ
v Dự báo tỷ giá giúp bạn hình thành kỳ vọng hợp lý về
tỷ giá của một ngoại tệ, từ đó, bạn có thể ra quyết
định mua hay bán ngoại tệ
Trang 9Vai trò của dự báo tỷ giá và quy trình thực hiện dự báo
tỷ giá trước khi đặt lệnh mua hay bán ngoại tệ
Những thông tin
có ảnh hưởng
đến tỷ giá
Các công cụ dự báo tỷ giá
Trang 104.2.3.1 Thông tin ảnh hưởng đến tỷ giá
Có rất nhiều loại thông tin ảnh hưởng đến tỷ giá:
- Thông tin kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế, GDP, tình hình thất nghiệp, tình hình CCTM và CCTTQT, tìnhhình lạm phát và lãi suất,…
- Thông tin phi kinh tế: tình hình chính trị, an ninh,
khủng bố, lời phát biểu hay bình luận quan trọng của cácnhà lãnh đạo quốc gia…
à Ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến tỷ giá
v Lạm phát và Lãi suất : các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp
đến tỷ giá trong khi các yếu tố khác có thể tác động qua lại lẫn nhau rồi tác động đến tỷ giá
Trang 114.2.3.2 Các công cụ dự báo tỷ giá
Lý thuyết cân bằng sức mua
(PPP - Purchasing power parity)
v Cơ sở giả định:
Không có chi phí giao dịch và nếu các yếu tố kháckhông đổi thì đồng tiền nào có tỷ lệ lạm phát cao hơnđược kỳ vọng sẽ giảm giá so với đồng tiền kia
Trang 124.2.3.2 Các công cụ dự báo tỷ giá
Chẳng hạn để dự báo tỷ giá EUR/USD chúng ta có thể sửdụng mô hình dự báo tổng quát theo PPP như sau:
là tỷ giá EUR/USD ở thời điểm t trong tương lai Trong đó
là tỷ giá EUR/USD ở thời điểm hiện tại
và lần lượt là tỷ lệ lạm phát của USD và EUR
Trang 134.2.3.2 Các công cụ dự báo tỷ giá
US
1 1
vĐể dự báo tỷ giá EUR so với USD theo một mô hìnhnày, bạn cần thu thập thông tin của ba biến:
- Tỷ giá giao ngay giữa EUR và USD, e 0
- Tỷ lệ lạm phát kỳ vọng ở Mỹ, iUSD
- Tỷ lệ lạm phát kỳ vọng ở Châu Âu, iEUR
Trang 14vVí dụ 1:
Chẳng hạn, tỷ giá EUR/USD hiện tại là 1,2234 trongkhi tỷ lệ lạm phát của Mỹ và Châu Âu lần lượt là 3 và3,5% Sử dụng mô hình PPP, bạn hãy dự báo tỷ giáEUR/USD sau một năm nữa là bao nhiêu?
Trang 15Nhược điểm của mô hình dự báo PPP:
v Không đúng trên thực tế nên làm hạn chế đến mức độ chính xác của mô hình dự báo này.
v Các quốc gia thường công bố số liệu tỷ lệ lạm phát theo năm,
do đó sử dụng mô hình PPP dự báo tỷ giá thường theo thời hạn 1 năm => Không thực tế vì nhà kinh doanh cần dự báo thời hạn ngắn hơn
=> Để khắc phục trở ngại này, bạn có thể sử dụng
lý thuyết cân bằng lãi suất (IRP)
Trang 164.2.3.2 Các công cụ dự báo tỷ giá
Lý thuyết cân bằng lãi suất (Interest rate parity - IRP)
v Lý thuyết cân bằng lãi suất có thể sử dụng như một công
cụ dự báo tỷ giá dựa vào ……… thay vì dựavào tỷ lệ lạm phát
v Số liệu lãi suất có thể thu thập theo thời hạn năm, thángthậm chí theo ngày => Có thể sử dụng lý thuyết cân
bằng lãi suất để dự báo tỷ giá cho thời hạn tương đối
ngắn à phù hợp với thực tiễn của các nhà kinh doanh
hơn
Trang 17Lý thuyết cân bằng lãi suất (IRP)
Để sử dụng lý thuyết cân bằng lãi suất dự báo tỷ giá, bạnphải thu thập số liệu về tỷ giá ngoại tệ ở hiện tại và lãi
suất của hai ngoại tệ đó, sau đó áp dụng CT tính như sau:
là tỷ giá ở thời điểm t trong tương lai
Trong đó
là tỷ giá ở thời điểm hiện tại
và lần lượt là lãi suất của USD và EUR trong
thời hạn t
Trang 18Lý thuyết cân bằng lãi suất (IRP)
vThông thường chúng ta chỉ quan tâm dự báo tỷ giá saumột kỳ nhất định t =1, do đó công thức dự báo có thểviết thành:
v Để dự báo tỷ giá EUR so với USD theo mô hình này, bạn cần thu thập thông tin của ba biến:
- Tỷ giá giao ngay giữa EUR và USD, e 0
- Lãi suất kỳ vọng ở Mỹ, r USD
- Lãi suất kỳ vọng ở Châu Âu, r EUR
Trang 19Lý thuyết cân bằng lãi suất (IRP)
Ví dụ 2:
Chẳng hạn, tỷ giá EUR/USD hiện tại là 1,2234 trong khi lãi suất của USD là 3,25%/năm và EUR là 3,5%/năm
Sử dụng mô hình IRP, bạn có thể dự báo tỷ giá
EUR/USD sau một năm nữa là bao nhiêu?
Trang 20Lý thuyết cân bằng lãi suất (IRP)
Ý nghĩa: dựa vào lãi suất để kỳ vọng tỷ giá trong tương
lai của hai đồng tiền
Chẳng hạn trong ví dụ trên đây mặc dù chúng ta
không thể dự báo chính xác được tỷ giá EUR/USD là baonhiêu nhưng dựa vào lãi suất chúng ta có thể kỳ vọng
hợp lý rằng trong tương lai EUR sẽ hạ giá so với USD
Trang 21Kỳ vọng này được xem là kỳ vọng hợp lý về tỷ giá vì
………
………
Trang 224.2.4 Quyết định mua hay bán ngoại tệ
Những thông tin
có ảnh hưởng
đến tỷ giá
Các công cụ dự báo tỷ giá
Trang 234.2.5 Các lệnh giao dịch
q Lệnh thị trường (Market orders)
Là lệnh ………
v Nếu giao dịch qua mạng chỉ cần click vào nút
lệnh, lệnh này sẽ thực hiện ngay lập tức
v Nếu giao dịch qua điện thoại cách thức sử dụng
lệnh cũng tương tự nhưng mất vài giây lệnh mới thựchiện được
Trang 244.2.5 Các lệnh giao dịch
q Lệnh giới hạn (Limit orders)
Là loại lệnh để đặt mua hoặc bán ………
………do nhà kinh doanh chỉ ra
Lệnh này nhất thiết phải chứa hai yếu tố: ………
……… Nhà kinh doanh xác
định mức giá mà mình muốn mua hoặc bán một loạingoại tệ nào đó đồng thời xác định thời hiệu (thời hạnhiệu lực) của lệnh, tức là thời gian lệnh vẫn còn hiệulực
Thời hiệu của lệnh thị trường có 2 kiểu: GTC và GFD
Trang 25q Lệnh giới hạn (Limit orders)
v GTC (Good till cancelled): Là lệnh vẫn còn hiệu lực
trên thị trường cho đến khi nào ………
………
v GFD (Good for the day): Là lệnh vẫn còn hiệu lựctrên thị trường cho đến ……… Tuy nhiên, do thị trường ngoại hối là thị trường giao
dịch liên tục nên phải thiết lập mốc thời điểm hết ngàygiao dịch
Trang 264.2.6 Phương tiện giao dịch
Điện thoại hoặc internet
v Giao dịch qua điện thoại bạn đặt lệnh mua bằng lời qua điện thoại
v Giao dịch qua mạng bạn đặt lệnh mua bằng cách click vào các ô lệnh có sẵn trên màn hình.
Trang 274.2.6 Phương tiện giao dịch
4.2.6.1 Giao dịch qua điện thoại
vCó một vốn tiếng anh tối thiểu có thể nói và nghe đượccác câu lệnh khi thực hiện giao dịch
vNgôn ngữ giao dịch có khác với ngôn ngữ bình thườngnên bạn cũng phải làm quen với các câu thoại thườngđược sử dụng trong giao dịch
Trang 284.2.6 Phương tiện giao dịch
4.2.6.1 Giao dịch qua điện thoại
Những câu thoại bạn thường nghe và nói trong giao dịch mua bán
ngoại tệ qua điện thoại:
vNhà kinh doanh X liên hệ với nhân viên giao dịch (dealer) của
ACM hỏi tỷ giá hai chiều (giá mua và giá bán) đối với một loại ngoại
tệ nào đó, anh ta phải xác định doanh số giao dịch (size of the
transaction) và hỏi: “ I Would like a quote for 1 million dollars
against Swiss franc”.
vNếu nhân viên giao dịch của ACM biết rằng nhà kinh doanh X là một khách hàng thường xuyên giao dịch anh ta sẽ trả lời: “87 –
90”(giả định nhà kinh doanh đã biết phần số nên chỉ chào phần
điểm), nếu biết nhà kinh doanh X không thường xuyên giao dịch anh
ta sẽ chào giá đầy đủ cả số và điểm: “1,5587-90”.
Trang 294.2.6 Phương tiện giao dịch
4.2.6.1 Giao dịch qua điện thoại
Nhà kinh doanh X
hỏi tỷ giá 2 chiều
(giá mua và giá
bán) đối với 1 loại
“ I Would like
a quote for 1 million dollars against Swiss franc”
Trang 304.2.6 Phương tiện giao dịch
4.2.6.2 Giao dịch qua mạng internet
v Có rất nhiều website cung cấp giao dịch mua bánngoại tệ qua mạng : www.ac-markets.com
Trang 314.3 KINH DOANH NGOẠI TỆ VỚI KHÁCH HÀNG
NỘI ĐỊA
4.3.1 Tổ chức giao dịch
v Phòng kinh doanh ngoại tệ của NHTM có thể tổ
chức thực hiện mua hoặc bán ngoại tệ với khách hàng
của mình, thông qua điện thoại hoặc trực tiếp giao dịchtại phòng
v Khách hàng muốn mua hoặc bán ngoại tệ có thể điệnthoại hỏi tỷ giá và đặt lệnh mua hoặc bán sau đó đến
phòng kinh doanh ngoại tệ để xác nhận giao dịch và
thực hiện hợp đồng mua bán
Trang 324.3.2 Lựa chọn khách hàng tiềm năng
vNHTM chủ yếu giao dịch với các doanh nghiệp cóhoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
vMua ngoại tệ tiền mặt với khách hàng cá nhân
Trang 334.4 GIAO DỊCH GIAO NGAY
4.4.1 Sử dụng giao dịch giao ngay
Đáp ứng nhu cầu chuyển đổi từ ngoại tệ này sang ngoại
tệ khác hoặc sang nội tệ của khách hàng, nhu cầu muahoặc bán ngoại tệ ở hiện tại cho thanh toán của khách
hàng:
vNhà xuất khẩu sử dụng thị trường giao ngay để thỏa mãnnhu cầu VND khi có ngoại tệ nhưng cần VND
vNhà nhập khẩu sử dụng thị trường giao ngay để thỏa
mãn nhu cầu ngoại tệ khi có VND
Trang 344.4.1 Sử dụng giao dịch giao ngay
Minh họa giao dịch giao ngay:
Ví dụ 1: Vào ngày giao dịch tại ngân hàng ACB, khách
hàng A muốn bán 120.000 EUR trong khi khách hàng B
có nhu cầu mua 100.000 EUR Là nhân viên kinh doanhngoại tệ của ACB, bạn thực hiện các giao dịch này vớikhách hàng như thế nào?
Giả sử các tỷ giá này tại thời điểm hiện tại là:
USD/VND: 20835 – 20870
EUR/USD: 1,2180 – 1,2360
Trang 354.4.2 Những hạn chế của giao dịch giao ngay
• Giao dịch giao ngay không đáp ứng được ………
Trang 364.5 GIAO DỊCH KỲ HẠN 4.5.1 Cơ chế giao dịch
v Khách hàng liên hệ với NH để thoả thuận giao dịch
v NH xác định và công bố tỷ giá kỳ hạn cho khách hàng
- Khách hàng mua => NH chào tỷ giá ………
- Khách hàng bán => NH chào tỷ giá ………
v Hai bên đồng ý hợp đồng giao dịch
v Khách hàng đặt cọc nhằm đảm bảo thanh toán
v Thực hiện thanh toán khi hợp đồng đến hạn
Trang 374.5.2 Cách xác định tỷ giá có kỳ hạn ở Việt Nam
vTheo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước
F = S + Điểm gia tăng(Điểm gia tăng do NHNN xác định và công bố theo từng
kỳ hạn)
vTheo Thể lệ giao dịch ngoại hối của Á Châu
F = S + Điểm kỳ hạn
Trang 384.5.2 Cách xác định tỷ giá có kỳ hạn ở Việt Nam
Trang 39Ví dụ
Vào ngày giao dịch, tại ACB khách hàng C muốn bán
200.000 EUR thu được từ một hợp đồng xuất khẩu 3 tháng nữa đến hạn và khách hàng D có nhu cầu mua 250.000 EUR
để thanh toán một hợp đồng 6 tháng nữa mới đến hạn Là
nhân viên kinh doanh ngoại tệ, bạn thực hiện các giao dịch như thế nào?
Trang 404.5.3 Ưu điểm của giao dịch có kỳ hạn
v• Tự do thoả thuận giữa hai bên về loại và số lượngngoại tệ, thời hạn hợp đồng và phí giao dịch
v• Tỷ giá cố định biết trước, do đó, tránh được rủi ro tỷgiá
v• Nếu ngân hàng khớp được giữa hợp đồng mua vàbán với cùng một loại ngoại tệ và doanh số tương
đương nhau, ngân hàng luôn lãi được phần chênh lệchgiữa giá bán và giá mua
Trang 414.5.4 Những hạn chế của giao dịch có kỳ hạn
v• Có thể tổn thất nếu như tỷ giá biến động không như
dự đoán
v• Chỉ đáp ứng nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ của
khách hàng ở ………
v• Chỉ quan tâm đến tỷ giá ở ………
………
v• Hợp đồng có kỳ hạn là ………
v• Là công cụ bảo hiểm tỷ giá tốt nhưng đồng thời ………
Trang 424.6 GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI (Swap)
4.6.1 Sử dụng giao dịch hoán đổi tiền tệ
v Giao dịch hoán đổi giữa KH và NH có thể xảy ra một
trong 2 trường hợp sau:
Ngân hàng ………
………
………
Trang 434.6.1 Sử dụng giao dịch hoán đổi tiền tệ
dịch như thế nào để thỏa mãn nhu cầu ngoại tệ cho kháchhàng, biết
Lãi suất USD 3,55%/năm 4,55%/năm
Lãi suất VND 0,65%/tháng 0,85%/tháng
Trang 444.6.2 Ưu điểm của giao dịch hoán đổi tiền tệ
v Bổ sung cho hạn chế của giao dịch giao ngay là có thể
………
………
………
v Đồng thời khắc phục được nhược điểm của giao dịch kỳ hạn ở chỗ ………
………
………
………
Trang 454.6.3 Những hạn chế của giao dịch hoán đổi tiền tệ
v Hợp đồng hoán đổi tiền tệ là ………., yêu cầu các bên phải thực hiện khi đáo hạn bất chấp tỷgiá trên thị trường giao ngay lúc đó như thế nào
v Là công cụ bảo hiểm tỷ giá tốt nhưng ………
……… nếu như tỷ giábiến động trái với dự đoán của KH
……… mà không quan tâm đến
sự biến động tỷ giá trong ………
………
Trang 464.7 GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN
vQuyền chọn nói chung là một loại hợp đồng cho phép
người mua quyền có quyền, ………, được mua (call) hoặc bán (put) một tài sản ở một mức
giá xác định trước trong một thời hạn nhất định
vÁp dụng vào giao dịch ngoại tệ:
Quyền chọn là một hợp đồng giữa ngân hàng và kháchhàng cho phép khách hàng có quyền, ………
……… , được mua hoặc bán một số ngoại
tệ nào đó ở tỷ giá xác định trước trong một thời gian nhấtđịnh
Trang 47Như vậy một hợp đồng giao dịch quyền chọn gồm có cácyếu tố sau đây:
v Người bán quyền (writer)
v Người mua quyền (holder)
v Loại quyền: chọn mua (call) hay chọn bán (put)
v Kiểu quyền: Mỹ (American) hay kiểu Châu Âu
(European)
v Số lượng ngoại tệ (volume)
v Tỷ giá thực hiện (exercise rate/price)
v Thời hạn hiệu lực của quyền chọn (maturity)
v Phí mua quyền (premium)
Trang 484.7.1 Giới thiệu nghiệp vụ quyền chọn
vSố lượng ngoại tệ giao dịch hay giá trị hợp đồng quyền chọn: là số lượng ngoại tệ hai bên thỏa thuận sẽ thực
hiện khi người mua thực hiện hợp đồng
vTỷ giá thực hiện là tỷ giá sẽ được áp dụng khi ………
………
vTổng phí mua quyền là chi phí mà người mua phải trả
cho người bán ngay khi hai bên ký hợp đồng quyền
chọn
Tổng phí mua quyền = premium x trị giá hợp đồng
Chi phí mua quyền tính trên mỗi đơn vị ngoại tệ: premium
T
Trang 494.7.2 Sử dụng quyền chọn để đầu cơ
v Dự báo tỷ giá
- Sử dụng các công cụ dự báo (PPP & IRP)
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giácộng với kinh nghiệm và hiểu biết về thịtrường
Trang 50tệ sẽ lên giá.
Trang 51v Nếu tỷ giá biến động đúng như dự báo thì lợi ích
của đầu cơ:
- Kiếm được lợi nhuận bằng chênh lệch giữa giá thịtrường và giá thực hiện đồng thời trừ đi phí mua quyềnchọn
- Không cần bỏ ra nhiều vốn chỉ cần bỏ ra bằng chi phí mua quyền
v Nếu tỷ giá biến động ngược lại dự đoán
à rủi ro: là mất toàn bộ chi phí mua quyền
Trang 524.7.2 Sử dụng quyền chọn để đầu cơ
Trang 534.7.3 Sử dụng quyền chọn để bảo hiểm RR tỷ giá
Ví dụ: Công ty A có khoản phải thu trong khi công ty B có
khoản phải trả EUR
vDự báo tỷ giá
§ Sử dụng các công cụ dự báo (PPP & IRP)
§ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tỷ giá cộng với kinhnghiệm và hiểu biết về thị trường
vKết quả dự báo: EUR có thể lên giá cũng có thể xuống
giá so với USD => Rủi ro tỷ giá
- Cty A mua quyền chọn …… để bảo hiểm rủi ro tỷ giá
- Cty B mua quyền chọn …… để bảo hiểm rủi ro tỷ giá
Trang 54Nguyên lý bảo hiểm RR tỷ giá bằng quyền chọn
Công ty A: Có khoản phải thu EUR + mua quyền chọnbán Đáo hạn có hai khả năng xảy ra:
v EUR xuống giá so với USD =>
v EUR lên giá so với USD =>