1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nghiệp Vụ Tài Trợ Xuất Nhập Khẩu (Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại 2)

38 505 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 751,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu Xem xét vai trò của NH và tổ chức tài chính (TCTC) trong việc tài trợ cho các DN tham gia trong các hoạt động xuất nhập khẩu (XNK). Học xong chương này giúp người học: Hiểu được từng loại nghiệp vụ tài trợ XNK của NH và nắm vững vai trò của NH trong các nghiệp vụ đó. Liên hệ để đánh giá tình hình thực tế của các NHTM Việt Nam trong hoạt động tài trợ XNK Giải quyết được một số tình huống liên quan đến nghiệp vụ tài trợ XNK. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIỆP VỤ TÀI TRỢ XNK Được cung ứng vốn Được lợi ích từ các dịch vụ đi kèm như tư vấn miễn phí, kiểm tra BCT… Đối với DN XNK Những nguy cơ xuất phát từ nhiều yếu tố đặc thù trong giao thương quốc tế: Thời gian thực hiện giao dịch, khoảng cách địa lý Loại tiền thanh toán và những biến động về tỷ giá hối đoái Sự khác biệt luật lệ, tập quán kinh doanh và các quy định điều tiết giữa các chính phủ. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIỆP VỤ TÀI TRỢ XNK Đối với NH Tăng thu nhập Tăng nguồn thu từ các hoạt động liên quan Hạn chế rủi ro thu hồi nợ Hoạt động tài trợ XNK mang lại nguồn thu nhập (lãi và phí) hấp dẫn cho ngân hàng => Chính mối quan hệ gắn bó chặt chẽ về lợi ích giữa ngân hàng và các doanh nghiệp XNK là động lực thúc đẩy hoạt động tài trợ XNK ngày càng phát triển HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ NHẬP KHẨU CỦA NHTM 1.2.1. Khái niệm tài trợ nhập khẩu Là một bộ phận trong hoạt động tài trợ ngoại thương của các NHTM. Nghiệp vụ tài trợ nhập khẩu nhằm hỗ trợ về tài chính cùng với thủ tục giấy tờ liên quan để doanh nghiệp nhập khẩu có thể thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợp đồng mua bán hàng hóa. Giá trị tài trợ thường ở mức vừa và lớn Đối tượng tài trợ nhập khẩu Đối tượng được tài trợ nhập khẩu: Nhu cầu về tiền của các nhà NK để thanh toán cho bên XK trong hợp đồng mua bán hàng hóa và các dịch vụ liên quan trong quá trình mua bán và SX hàng hóa. Thời gian tài trợ thường là ngắn hạn. Điều kiện nhận tài trợ: Giấy phép kinh doanh nhập khẩu Nhập khẩu mặt hàng được phép nhập theo quy định của pháp luật và một số yêu cầu về khả năng tài chính để bảo đảm hoàn trả nợ vay. Các hình thức tài trợ nhập khẩu 1.2.3.1. Mở LC thanh toán hàng nhập khẩu Tín dụng thư là cam kết của ngân hàng mở LC đối với nhà XK (theo yêu cầu của nhà NK) rằng NH sẽ thanh toán cho nhà XK hoặc chấp nhận hối phiếu do nhà XK ký phát nếu nhà XK trình được BCT phù hợp với những điều kiện và điều khoản do NH mở LC chỉ ra. Yêu cầu: Đáp ứng các điều kiện cấp tín dụng trong trường hợp mở LC Có giấy phép kinh doanh XNK, giấy phép NK Có tình hình sxkd, tình hình tài chính ổn định, có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng Yêu cầu về lô hàng nhập Yêu cầu về TSBĐ

Trang 1

CHÖÔNG 1

NGHIỆP VỤ TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU

Trang 2

Mục tiêu

Xem xét vai trò của NH và tổ chức tài chính (TCTC) trong việc tài trợ cho các DN tham gia trong các hoạt

động xuất nhập khẩu (XNK)

Học xong chương này giúp người học:

 Hiểu được từng loại nghiệp vụ tài trợ XNK của NH và nắm vững vai trò của NH trong các nghiệp vụ đó

 Liên hệ để đánh giá tình hình thực tế của các NHTM Việt Nam trong hoạt động tài trợ XNK

 Giải quyết được một số tình huống liên quan đến

nghiệp vụ tài trợ XNK

Trang 3

Nội dung trình bày

Sự cần thiết của nghiệp vụ tài trợ XNK Hoạt động tài trợ NK của NHTM

Hoạt động tài trợ XK của NHTM

Trang 4

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIỆP VỤ TÀI

TRỢ XNK

Đối với nền kinh tế

Đối với

DN XNK Đối với

NHTM

Trang 5

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIỆP VỤ TÀI

Trang 6

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIỆP VỤ TÀI

Trang 7

Những nguy cơ xuất phát từ nhiều yếu tố đặc thù trong

giao thương quốc tế:

- Thời gian thực hiện giao dịch, khoảng cách địa lý

- Loại tiền thanh toán và những biến động về tỷ giá hối đoái

- Sự khác biệt luật lệ, tập quán kinh doanh và các quy định điều tiết giữa các chính phủ

Trang 8

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIỆP VỤ TÀI

Đa dạng hoá sản phẩm

Trang 10

1.2 HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ NHẬP KHẨU CỦA

NHTM

1.2.1 Khái niệm tài trợ nhập khẩu

- Là một bộ phận trong hoạt động tài trợ ngoại

thương của các NHTM

- Nghiệp vụ tài trợ nhập khẩu nhằm hỗ trợ về tài

chính cùng với thủ tục giấy tờ liên quan để doanh

nghiệp nhập khẩu có thể thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợp đồng mua bán hàng hóa

- Giá trị tài trợ thường ở mức vừa và lớn

Trang 11

1.2.2 Đối tượng tài trợ nhập khẩu

Đối tượng được tài trợ nhập khẩu:

Nhu cầu về tiền của các nhà NK để thanh toán cho bên XK trong hợp đồng mua bán hàng hóa và các dịch

vụ liên quan trong quá trình mua bán và SX hàng hóa

Thời gian tài trợ thường là ngắn hạn

Điều kiện nhận tài trợ:

- Giấy phép kinh doanh nhập khẩu

- Nhập khẩu mặt hàng được phép nhập theo quy định của pháp luật và một số yêu cầu về khả năng tài

chính để bảo đảm hoàn trả nợ vay

Trang 12

1.2.3 Các hình thức tài trợ nhập khẩu

1.2.3.1 Mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu

Tín dụng thư là cam kết của ngân hàng mở L/C đối với nhà XK (theo yêu cầu của nhà NK) rằng NH sẽ thanh toán cho nhà XK hoặc chấp nhận hối phiếu do nhà XK ký phát nếu nhà XK trình được BCT phù hợp với những điều kiện và điều khoản do NH mở L/C chỉ ra

Trang 13

có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng

- Yêu cầu về lô hàng nhập

- Yêu cầu về TSBĐ

Trang 14

Ví dụ: (L/C trả chậm)

Hợp đồng mua bán hàng trả chậm trị giá 360.000 USD

được ký giữa công ty A (nhà NK) và công ty B (nhà XK ở nước ngoài) Điều khoản trả chậm như sau:

- Thời gian trả chậm 6 tháng

- Toàn bộ trị giá lô hàng trả chậm được trả trong 6 tháng,

mỗi tháng trả một lần với số tiền ngang nhau là 60.000 USD (360.000/6)

- Lãi suất trả chậm 0,25%/tháng

Ngân hàng K đã đồng ý tài trợ bằng việc phát hành một

L/C trả chậm cho công ty B theo yêu cầu của công ty A

Hỏi công ty A phải thanh toán tiền hàng trả chậm

từng tháng như thế nào?

Trang 15

1.2.3.2 Bảo lãnh và tái bảo lãnh

Bảo lãnh NH là cam kết văn bản của TCTD với bên

có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh

Tái bảo lãnh NH là sự cam kết của NH nhận tái bảo

lãnh đối với bên có quyền về việc thực hiện đúng lời cam kết của NH nhận bảo lãnh Trường hợp NH nhận bảo

lãnh không thực hiện đúng cam kết thì NH nhận tái bảo lãnh chịu trách nhiệm trả nợ thay cho NH nhận bảo lãnh

Trang 16

1.2.3.3 Chấp nhận hối phiếu

 Khi bán chịu hàng hóa cho người NK, để hạn chế rủi

ro có thể phát sinh khi đến hạn thanh toán, thông

thường người XK đòi hỏi người NK phải có một NH

uy tín đứng ra chấp nhận hối phiếu (Acceptance) thay cho nhà NK

=> Người hưởng lợi hối phiếu sẽ yên tâm hoàn toàn bởi

vì khi hối phiếu đến hạn, NH chấp nhận hối phiếu sẽ thực hiện việc trả tiền

Trang 17

 Nhà NK phải vay mượn về mặt danh nghĩa để có

được sự chấp nhận trên hối phiếu của NH theo đề

nghị của nhà XK, và nhà NK sẽ trả lệ phí cho khoản vay mượn này

toán

Trang 18

1.2.3.4 Cho vay thanh toán hàng nhập khẩu

 Ngoài những điều kiện chung như trong cho vay ngắn hạn thì các đơn vị vay ngoại tệ phải thỏa

mãn các điều kiện cụ thể sau:

 Có giấy phép kinh doanh XNK hoặc cấp quota nhập khẩu

 Có hợp đồng ngoại thương đã được ký kết hợp

lệ, hợp pháp, hợp đồng bảo hiểm, vận chuyển

 Có phương án sử dụng vốn vay ngoại tệ và là phương án có hiệu quả đảm bảo khả năng trả

nợ gốc và lãi cho NH

Trang 19

Thời hạn: được tính từ khi cho vay cho đến khi hàng

nhập khẩu về đến cảng của nhà NK tối đa không quá 3 tháng

Mức cho vay: chênh lệch giữa nhu cầu ngoại tệ với

tiền gửi ngoại tệ hiện có của khách hàng

Cách cho vay: Ghi nợ tài khoản cho vay ngoại tệ để

thanh toán trực tiếp cho người XK ở nước ngoài bằng một hay nhiều đợt

Thu nợ: Đến hạn trả nợ bên đi vay phải chủ động

trích tài khoản tiền gởi ngoại tệ để trả cho NH

Trang 20

1.3 HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU

CỦA NHTM

1.3.1 Khái niệm tài trợ xuất khẩu

- Là một hình thức tài trợ thương mại, kì hạn gắn với thời gian thực hiện thương vụ xuất khẩu

- Đối tượng nhận tài trợ là các doanh nghiệp XK trực tiếp hoặc ủy thác; giá trị tài trợ thường ở mức vừa và lớn Tài trợ XK là một bộ phận trong tài trợ ngoại thương của NH

Trang 21

1.3.2 Đối tượng được tài trợ xuất khẩu

Là những nhu cầu vốn tạm thời thiếu hụt của

khách hàng trong quá trình kinh doanh XK

Khách hàng để được nhận tài trợ phải thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp phải được phép kinh doanh XK

- Nếu doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh

XK thì phải có hợp đồng ủy thác XK

- Dự án phải có hiệu quả kinh tế, xác định được

nguồn trả nợ, kết quả sản xuất kinh doanh của khách hàng không bị lỗ, không có nợ quá hạn NH

Trang 22

1.3.3 Các hình thức tài trợ xuất khẩu

1.3.3.1 Cho vay thực hiện hàng XK theo L/C đã mở

Mỗi lô hàng giao ra nước ngoài đều đòi hỏi một loại tài trợ nào đó trong quá trình sản xuất và vận chuyển

Nhà XK có thể dựa vào L/C đã mở để yêu cầu

NH phục vụ mình cấp một khoản tín dụng nhằm

thực hiện xuất hàng theo các điều khoản đã quy

định của L/C

Trang 23

1.3.3.2 Chiết khấu hối phiếu

Chiết khấu hối phiếu là một hình thức tín dụng

của ngân hàng cấp cho khách hàng dưới hình thức

mua lại hối phiếu trước khi đến hạn thanh toán

Cơ sở để xác định khối lượng tín dụng này là

giá trị của hối phiếu sau khi đã trừ đi giá trị của chiết khấu và lệ phí nhờ thu mà ngân hàng chiết khấu

hưởng

Trang 24

1.3.3.3 Chiết khấu chứng từ thanh toán theo

hình thức tín dụng chứng từ

 Để đáp ứng nhu cầu vốn, nhà XK sau khi giao hàng xong có thể thương lượng với NH để NH thực hiện chiết khấu bộ chứng từ hoặc ứng trước tiền, trước khi

bộ chứng từ được thanh toán

 Như vậy đối với nhà XK thì L/C là:

- Công cụ bảo đảm thanh toán

- Công cụ bảo đảm tín dụng

Trang 25

1.3.3.4 Cho vay trên cơ sở bộ chứng từ thanh

toán theo phương thức nhờ thu

 Khi một NH xử lý các chứng từ gửi hàng bằng cách chuyển chúng cho một NH đại lý ở nước ngoài để nhờ thu,

NH thường sẵn sàng cung cấp một khoản ứng trước theo một tỷ lệ % thỏa thuận tính trên các khoản nhờ thu tồn

đọng còn chưa được nhận tiền

 Công việc thẩm định sẽ giao cho phòng tín dụng phụ trách; vì mức độ rủi ro rất cao nên lãi suất tài trợ cũng cao hơn so với các hình thức tài trợ khác; ngoài ra để được tài trợ thì khách hàng cũng cần có TSBĐ

Trang 26

1.3.3.5 Bao thanh toán quốc tế

a Khái niệm bao thanh toán (factoring)

Theo công ước BTT quốc tế 1988:

BTT là một dạng tài trợ bằng việc mua bán các khoản nợ

ngắn hạn trong giao dịch thương mại giữa tổ chức tài trợ và bên cung ứng, theo đó tổ chức tài trợ thực hiện tối thiểu hai trong số các chức năng sau:

- Tài trợ bên cung ứng gồm cho vay và ứng trước tiền,

- Quản lý sổ sách liên quan đến các khoản phải thu,

- Thu nợ các khoản phải thu,

- Bảo đảm rủi ro không thanh toán của bên mua hàng

Trang 27

a Khái niệm bao thanh toán (factoring)

Theo hiệp hội bao thanh toán thế giới (FCI):

BTT là một loại hình dịch vụ tài chính trọn gói bao gồm sự

kết hợp giữa tài trợ vốn hoạt động, bảo hiểm rủi ro tín dụng, theo dõi các khoản phải thu và dịch vụ thu hộ

Trong quy chế hoạt động bao thanh toán của các TCTD,

“BTT là một hình thức cấp tín dụng của TCTD cho bên bán

hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán hàng hóa”

(QĐ số1096/2004/QĐ – NHNN)

Trang 28

b BTT quốc tế (International Factoring)

 Là nghiệp vụ BTT dựa trên hợp đồng XNK hàng hóa, các khách hàng và những con nợ là những doanh nghiệp

ở các nước khác nhau Quan hệ thương mại giữa họ là quan hệ thương mại quốc tế

Trang 29

c Các bên tham gia trong nghiệp vụ BTT

Người mua nợ hay đơn vị BTT

Người bán nợ hay nhà XK

Người mắc nợ hay nhà NK

Trang 30

d Quy trình thực hiện BTT quốc tế

Import Factor

Trang 31

e Lợi ích của nghiệp vụ BTT

Đối với nhà XK - người bán

BTT lấp được khoảng trống trong dòng ngân lưu giữa

thời gian gửi hóa đơn và thời gian thu nợ

Kiểm soát được các khoản nợ và tránh khỏi rủi ro không thu hồi được nợ => Giảm khoản phải thu còn tồn đọng

và giảm chi phí cho việc thu hồi nợ

Mở rộng tín dụng cho khách hàng mà không ảnh hưởng đến dòng ngân lưu

Nắm được chính xác uy tín tín dụng (hạn mức tín dụng) thực tế của bên nhập khẩu thông qua việc thẩm định

thường xuyên của NH hoặc các đơn vị thẩm định chuyên nghiệp

Trang 32

e Lợi ích của nghiệp vụ BTT

Đối với nhà XK - người bán

Tăng vốn hoạt động, được ứng trước tiền hàng 80 – 90%

Không mất thời gian, chi phí trong việc quản lý, thu hồi các khoản phải thu vì NH hoặc đơn vị chuyên nghiệp đã thực hiện việc này thay bên XK

Bán được nhiều sản phẩm hơn

Được bảo đảm rủi ro tín dụng 100% giá trị hóa đơn

Trang 33

e Lợi ích của nghiệp vụ BTT

Đối với nhà NK - người mua

 BTT giúp người mua có nhiều cơ hội được mua hàng trả chậm từ phía đối tác

 Đối với hình thức BTT quốc tế, nhất là BTT với 2 đơn vị BTT thì các khó khăn về ngôn ngữ sẽ được giải quyết bởi đơn vị BTT

 Được nhận hàng và sử dụng hàng mà chưa cần phải thanh toán tiền ngay Chỉ thanh toán tiền hàng khi hàng hóa đáp ứng được các yêu cầu của hợp đồng mua bán

 Không phải trả bất kỳ một khoản phí BTT nào

Trang 34

e Lợi ích của nghiệp vụ BTT

Đối với đơn vị BTT

Thu được các loại phí và lệ phí từ các dịch vụ kèm theo, từ

đó góp phần tăng doanh số và lợi nhuận hoạt động

Đơn vị BTT có thể tiếp quản sổ cái bán hàng của khách

hàng, sau đó gởi các hóa đơn cho nhà NK và bảo đảm

nhận được tiền thanh toán Nhờ vậy, có thể kiểm soát

được các khoản phải thu giúp giảm thiểu rủi ro thu hồi nợ

Đối với NH là chức năng đơn vị BTT thì sẽ giữ được

khách hàng nhờ sự đa dạng hóa sản phẩm cũng như thu

hút thêm khách hàng mới cho các dịch vụ khác

Trang 35

f Phân loại BTT

Căn cứ theo ý nghĩa bảo hiểm rủi ro thanh toán

Là nghiệp vụ BTT mà nếu người mua hàng không trả được

nợ hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì người bán hàng

có trách nhiệm hoàn trả khoản tiền đã được ứng trước cho đơn vị BTT

Là nghiệp vụ BTT mà đơn vị BTT phải chịu mọi rủi ro về tín dụng và không được đòi lại khoản tiền đã ứng cho người bán hàng trong trường hợp người mua hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ

Trang 36

f Phân loại BTT

Căn cứ theo thời hạn

Đơn vị BTT chiết khấu các khoản phải thu trước ngày đáo hạn và ứng trước tiền cho đơn vị bán hàng (có thể

đến 80% giá trị hóa đơn)

Đơn vị BTT sẽ trả cho các khách hàng của mình (người bán hàng) số tiền bằng giá mua của các khoản BTT khi đáo hạn

Trang 37

g Mạng lưới BTT quốc tế FCI

FCI (Factors Chain International) là hiệp hội các

công ty BTT hàng đầu trên toàn thế giới với mục

tiêu hỗ trợ thương mại quốc tế phát triển bằng dịch

vụ BTT và các dịch vụ tài chính tương tự

 Thành lập từ năm 1968, FCI hiện tại có 252 thành viên tại 66 quốc gia, đóng góp hơn 80% doanh số BTT quốc tế của toàn thế giới và là Hiệp hội BTT lớn nhất thế giới

Trang 38

g Mạng lưới BTT quốc tế FCI

Ngày đăng: 25/02/2017, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w