Để chủ động xây dựng cácchương trình và lập các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở cân đối cácnguồn lực, tính toán các tác động bên trong cũng như bên ngoài.. Để thúc đẩy qu
Trang 1Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN LẬP THẠCH
BÁO CÁO TỔNG HỢP
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN LẬP THẠCH ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Lập Thạch, năm 2010
Trang 2MỞ ĐẦU
Huyện Lập Thạch sau điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập huyệnSông Lô theo Nghị định số 09/2008/NĐ-CP ngày 23/12/2008 của Chính phủ Kể
từ ngày 1 tháng 4 năm 2009 huyện Lập Thạch có tổng diện tích tự nhiên 173,10
km2, dân số trung bình năm 2010 là 118.772 người, mật độ dân số 686
Lập Thạch là một trong những huyện còn khó khăn của tỉnh Vĩnh Phúc.Trong giai đoạn 2000 - 2010, kinh tế - xã hội Lập Thạch đã có nhiều chuyển biếntích cực:
+ Tốc độ tăng trưởng GTSX bình quân giai đoạn 2000 - 2010 đạt15,40%/năm Trong đó: Nông - Lâm - Ngư nghiệp tăng 7,24%/năm; công nghiệp
- xây dựng tăng 18,36%/năm; dịch vụ - thương mại tăng 22,81%/năm Giá trị sảnxuất bình quân/người/năm đạt 14,4 triệu đồng/người vào năm 2010 (giá hiệnhành)
+ Tốc độ tăng trưởng VA trong giai đoạn 2000-2010 đạt 15,36%/năm,trong đó Nông - Lâm - Ngư nghiệp tăng 7,88%/năm; công nghiệp - xây dựng tăng21,06%/năm; dịch vụ - thương mại tăng 19,60%/năm
+ Cơ cấu kinh tế đã có bước chuyển dịch theo hướng tích cực Năm 2010
tỷ trọng ngành Nông - Lâm nghiệp - Thuỷ sản còn chiếm 41,57% giảm 17,64%;công nghiệp - xây dựng chiếm 25,86% tăng 14,90%; dịch vụ - thương mại chiếm32,57% tăng 2,74% so với năm 2000 Tuy nhiên sự chuyển dịch kinh tế còn chậmchưa phù hợp với tiềm năng của huyện
Giai đoạn từ nay đến năm 2030, đất nước ta nói chung, tỉnh Vĩnh Phúc vàhuyện Lập Thạch nói riêng sẽ bước vào một giai đoạn phát triển kinh tế - xã hộimới với nhiều cơ hội cũng như phải đối đầu với nhiều thách thức do quá trình hộinhập toàn diện với nền kinh tế toàn cầu mang lại Để chủ động xây dựng cácchương trình và lập các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở cân đối cácnguồn lực, tính toán các tác động bên trong cũng như bên ngoài Để thúc đẩy quátrình phát triển kinh tế - xã hội của huyện nhanh hơn, thực hiện cho được những
mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra, việc nghiên cứu xây dựng“ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lập Thạch đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030"
là cần thiết và cấp bách làm cơ sở cho huyện đề ra các giải pháp nhằm khai thác,
sử dụng tối đa các nguồn lực để xây dựng và phát triển một nền kinh tế - xã hội
có hiệu quả và bền vững
1 Mục đích, yêu cầu của công tác quy hoạch phát triển
- Mục tiêu và yêu cầu cơ bản của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội của Lập Thạch là xây dựng những căn cứ khoa học, thực tiễn dựa trên cơ sở
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 3hội nhập kinh tế Quốc tế, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đếnnăm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Vĩnh Phúc và thực trạng phát triểnkinh tế - xã hội của huyện trong gần 10 năm qua làm cơ sở cho việc hoạch địnhcác chủ trương, định hướng phát triển, các kế hoạch với các chương trình, dự án
ưu tiên trọng điểm trong hơn 10 năm tới và tầm nhìn đến năm 2030
- Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của huyện đếnnăm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 là xây dựng chiến lược phát triển kinh tếchung của huyện, của từng ngành với các bước đi phù hợp trong từng giai đoạn(2015, 2020) Trên cơ sở công bố quy hoạch cũng nhằm cung cấp các thông tincho các ngành, các cấp, các nhà đầu tư và nhân dân trong huyện hiểu rõ đượctiềm năng, thế mạnh, cơ hội đầu tư, chiến lược phát triển những loại sản phẩmchính, những dự án cần ưu tiên đầu tư để từ đó các ngành, các cấp, các nhàdoanh nghiệp, các nhà đầu tư có cơ sở để tham gia đầu tư, hợp tác vào các lĩnhvực có ưu thế nhằm huy động tổng hợp nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế -
xã hội của huyện
2 Những căn cứ chủ yếu xây dựng quy hoạch
- Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP, ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phêduyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Thông tư số 01/2007/TT-BKH, ngày 07/02/2007 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP củaChính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xãhội
- Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH, ngày 26/3/2007 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điềuchỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch ngành và quyhoạch các sản phẩm chủ yếu
- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chínhphủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội
- Thông tư số 03 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Hướng dẫn thực hiệnmột số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP, ngày 11/01/2008 của Chính phủsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế,
xã hội và Quyết định số 281/2007/QQĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ
Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 4hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạchngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu.
- Nghị định số 72/2001/NĐ - CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về việcphân loại đô thị và cấp quản lý đô thị
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XIV
- Dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Dự thảo quy hoạch các ngành giao thông vận tải, thương mại, tỉnh VĩnhPhúc đến năm 2020
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Lập Thạch lần thứ XIX
- Quy hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực của tỉnh Vĩnh Phúc đã đượcUBND tỉnh phê duyệt
- Số liệu thống kê kinh tế - xã hội huyện Lập Thạch và tỉnh Vĩnh Phúc giaiđoạn 2000 - 2009
3 Phương pháp sử dụng trong xây dựng quy hoạch
- Phương pháp khảo sát thực địa, điều tra nhanh nông thôn
- Phương pháp tổng hợp, phân tích hệ thống và so sánh
- Phương pháp nghiên cứu mô hình
- Phương pháp chuyên khảo
- Phương pháp chuyên gia, tư vấn
- Phương pháp thống kê phân tích các chỉ tiêu kinh tế, tài chính của dự án
- Phương pháp dự báo
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 5Phần thứ nhất Phân tích, Đánh giá các yếu tố phát triển và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Lập Thạch giai đoạn 2000 - 2009
I Những yếu tố tự nhiên và xã hội huyện Lập Thạch
1 Yếu tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1.1 Vị trí địa lý kinh tế
Lập Thạch là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Vĩnh Phúc,cách tỉnh lỵ Vĩnh Yên 20km, nằm ở vị trí từ 105°30′ đến 105°45′ kinh độ Đông
và 21°10′ đến 21°30′ vĩ Bắc Có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Bắc giáp huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang và dãy núi Tam Đảo.+ Phía Đông giáp huyện Tam Đảo và huyện Tam Dương
+ Phía Tây giáp huyện Sông Lô và thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ
+ Phía Nam giáp huyện Vĩnh Tường và một phần tỉnh Phú Thọ
Tổng diện tích tự nhiên 173,10 km2, dân số trung bình năm 2010 là
chính gồm 2 thị trấn và 18 xã
1.2 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1.2.1 Địa hình
Lập Thạch có cấu tạo địa tầng rất cổ Khu vực xung quanh núi Sáng và các
xã Quang Sơn, Hợp Lý, Bắc Bình, Liễn Sơn ở hữu ngạn sông Phó Đáy có diện
một địa tầng rất vững vàng, rất cổ xưa, nơi trẻ nhất cũng cách ngày nay trên 200triệu năm Từ địa tầng đó đã xuất hiện hai thành tạo magma xâm nhập đáng kể làkhối núi Sáng và các khối núi khác nằm hai bên bờ sông Phó Đáy
Địa bàn huyện có thể chia thành 3 tiểu vùng:
- Tiểu vùng miền núi bao gồm 9 xã, thị trấn (Quang Sơn, Ngọc Mỹ, Hợp
Lý, Bắc Bình, Vân Trục, Xuân Hòa, Thái Hòa, Liễn Sơn, TT Hoa Sơn), với tổng
hình tiểu vùng này thường bị chia cắt bởi độ dốc khá lớn (từ cấp II đến cấp IV),hướng dốc chính từ Bắc xuống Nam Độ cao trung bình so với mực nước biển từ200-300m Tiểu vùng này đất đai có độ phì khá, khả năng phát triển rừng còn khálớn Điều kiện địa hình và đất đai thích hợp với các loại cây ăn quả, cây côngnghiệp, cây lâm nghiệp, và chăn nuôi gia súc
- Tiểu vùng trũng ven sông, bao gồm 3 xã (Sơn Đông, Triệu Đề, Đồng ích),
huyện Tiểu vùng này đa phần là đất lúa 1 vụ, thường bị ngập úng vào mùa mưa,thích hợp cho việc vừa cấy lúa vừa nuôi trồng thủy sản
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 6- Tiểu vùng giữa, bao gồm 8 xã thị trấn (TT Lập Thạch, Liên Hòa, BànGiản, Xuân Lôi, Tử Du, Tiên Lữ, Đình Chu, Văn Quán), với tổng diện tích tự
thường có một số ít đồi thấp xen lẫn với đồng ruộng, độ dốc cấp II đến cấp III.Tiểu vùng này đất trồng cây hàng năm (lúa, màu) chiếm chủ yếu do vậy đây làvùng chủ lực sản xuất lương thực cũng như rau màu hàng hóa để phục vụ nộihuyện và các địa phương lân cận
Địa hình Lập Thạch khá phức tạp, thấp dần từ Bắc xuống Nam, ruộng đấtxen kẽ những dãy đồi thấp Độ cao phổ biến từ 11 – 30 m là huyện thuộc vùngnúi thấp, nhiều sông suối Địa hình bị chia cắt đa dạng, dốc dần từ Tây Bắc xuốngĐông Nam
1.2.2 Khí hậu, thời tiết
Lập Thạch thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió, nhiệt độ trung bình từ 22°C,
số giờ nắng trung bình trong năm là 1.450 đến 1.550 giờ, lượng mưa trung bình1.500-1.800 mm/năm, độ ẩm trung bình khoảng 84% Khí hậu Lập Thạch đượcchia làm 4 mùa rõ rệt Mưa nhiều vào mùa khô gây úng lụt vùng trũng do nước từcác dãy núi lớn, như Tam Đảo, và từ sông Lô, sông Đáy trút vào đồng chiêm,nhiều khi tràn ngập ra cả đường liên huyện, liên xã gây ngập lụp một số cụm dân
cư tại các xã Mùa đông khí hậu khô hanh thậm chí gây hạn hán tại nhiều vùngđồi, núi trên địa bàn huyện
1.2.3 Tài nguyên nước, sông ngòi
1.2.3.1 Tài nguyên nước mặt
Phía Nam và phía Đông huyện Lập Thạch có sông Phó Đáy ngăn cáchhuyện Vĩnh Tường và huyện Tam Dương với tổng lưu lượng khá lớn Ngoài ra,huyện còn có hệ thống các ao hồ phục vụ cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt trênđịa bàn Tuy nhiên lượng nước chủ yếu tập trung vào mùa mưa, mùa khô chỉchiếm 10% tổng lượng dòng chảy
1.2.3.2 Tài nguyên nước ngầm
Theo đánh giá của nhiều chuyên gia và qua điều tra ở một số xã cho thấynguồn nước ngầm của huyện rất hạn chế, trữ lượng không lớn và sâu, hàm lượngion canxi và ôxit sắt trong nước ngầm tương đối lớn do đó việc khai thác rất khókhăn
1.2.3.3 Đánh giá tài nguyên nước
Nguồn nước của huyện được đánh giá là phong phú dồi dào, tuy nhiênphân bố không đều trong năm Về mùa khô vẫn có thời điểm thiếu nước Để đảmbảo hài hoà nguồn nước cho phát triển kinh tế cần quan tâm xây dựng thêmnhững công trình điều tiết và có biện pháp khai thác nước ngầm bổ sung mới đảmbảo cho sản xuất và sinh hoạt
1.2.4 Tài nguyên khoáng sản
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 7Trên địa bàn có các loại khoáng sản sau:
- Nhóm khoáng sản nhiên liệu: có than bùn ở Văn Quán đã được khai tháclàm phân bón và chất đốt
- Nhóm khoáng sản kim loại gồm Barit, đồng, vàng, thiếc, sắt đã phát hiện
+ Đá xây dựng ở Quang Sơn
Theo khảo sát, đánh giá sơ bộ của các nhà địa chất thì trên địa bàn LậpThạch có khá nhiều loại tài nguyên khoáng sản nhưng đa phần chưa có chươngtrình nào điều tra, thăm dò một cách kỹ lưỡng để đưa vào khai thác sử dụng mộtcách có hiệu quả
1.2.5 Tài nguyên rừng và cảnh quan thiên nhiên
Về động vật: do rừng tự nhiên bị khai thác và chủ yếu hiện nay là rừngtrồng nên động vật rừng còn lại không nhiều, gần đây động vật rừng đang pháttriển trở lại, tuy nhiên số lượng các loài thú không nhiều
1.2.5.2 Cảnh quan thiên nhiên
Lập Thạch có nhiều cảnh quan thiên nhiên có tiềm năng phát triển du lịchsinh thái và du lịch nghỉ dưỡng:
- Cụm du lịch Sơn Đông - Đình Chu – Văn Quán – Xuân Lôi: Cụm di tíchnày gắn liền với đền thờ Tả tướng quốc Trần Nguyên Hãn, đền thờ thày giáo ĐỗKhắc Chung, làng tiến sỹ, chùa Am xã Sơn Đông gắn với làng văn hóa Đình -Văn Quán có đình Ngõa, rừng Thề là nơi tụ nghĩa của Trần Nguyên Hãn – XuânLôi (Kẻ Lối) gắn liền với truyền thuyết Trần Nguyên Hãn với người con gái XuânLôi (bà Chúa Lối, đền thờ Tam Thánh (Trần Hưng Đạo), chùa Giã Khách ở XuânLôi
- Cụm du lịch Bản Giản – Triệu Đề – Vân Trục
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 8Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có những cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp,thơ mộng hấp dẫn khách du lịch như khu hồ Vân Trục với những cánh rừngnguyên sinh.
1.2.6 Tài nguyên nhân văn
Lập Thạch là vùng đất cổ kính nhất của tỉnh Vĩnh Phúc, là nơi sinh tụ củangười Việt cổ Có tên từ thế kỷ XIII, là nơi sản sinh ra nhiều anh hùng và danhnhân văn hoá làm phong phú thêm cho lịch sử phát triển của huyện, của tỉnh VĩnhPhúc qua các thời kỳ chống ngoại xâm và xây dựng đất nước Những dấu ấn tínngưỡng nguyên thủy của cư dân bản địa qua trường kỳ lịch sử hiện nay đangđược ngày càng tái hiện lại
Trên địa bàn huyện có trên 151 di tích lịch sử văn hóa ở khắp các xã, thịtrấn, trong đó có 100 đỡnh chựa, 14 miếu, 24 đền, 06 nhà thờ họ, 07 các di tíchkhác như lăng mộ, điếm Có 48 di tích lịch sử văn hóa trong đó có 12 di tích đóđược xếp hạng cấp quốc gia và 31 di tích xếp hạng cấp tỉnh
Tuy nhiên, để khai thác, phát huy có hiệu quả các tiềm năng này cần phảiđầu tư một cách thích đáng cho cơ sở hạ tầng mà trước tiên là đường giao thông,điện, nước, tôn tạo lại các công trình và quan trọng nhất là cần phải có biện phápquảng bá thu hút khách du lịch trong nước cũng như quốc tế
1.2.7 Tài nguyên đất đai
1.2.7.1 Tính chất thổ nhưỡng
Đất canh tác của huyện Lập Thạch gồm 3 nhóm chính:
- Nhóm đất phù sa ven sông Lô, sông Phó Đáy , chiếm 7,25% tổng diện
tích tự nhiên), tập trung ở những xã phía Nam và một số xã phía Đông của huyện
- Nhóm đất bạc màu trên phù sa cổ có sản phẩm feralit, chiếm khoảng
9,46% tổng diện tích tự nhiên, tập trung ở phía Nam và giữa huyện;
- Đất đồi núi: Chiếm khoảng 24,86% tổng diện tích tự nhiên, tập trung ở
phía Bắc và giữa huyện;
Nhìn chung, đất canh tác ở đây nghèo dinh dưỡng Đất ở độ cao +9, +8, +7trở xuống có đá gốc kết cấu chặt và ổn định, thuận lợi cho xây dựng các côngtrình
Năm 2009, sau khi thay đổi về địa giới hành chính, huyện có diện tích tự
chiếm 31,8%; đất chuyên dùng chiếm 10,3% và đất ở chiếm 2,2%
Kinh tế và cơ sở hạ tầng huyện Lập Thạch còn chưa phát triển nên trongtương lai, quỹ đất nông nghiệp sẽ tiếp tục biến động do các hoạt động đầu tư (mởmang đường xá, xây dựng các công trình công cộng, xây dựng công nghiệp )
Nhận xét chung về điều kiện thổ nhưỡng, đất đai của huyện Lập Thạch:
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 9- Lợi thế: Tính đa dạng của đất đai: Trong huyện có nhiều đơn vị đất đai
chính có tính chất khác nhau, phân bố ở cả vùng bằng và vùng dốc, cho phép pháttriển hệ sinh thái đa dạng với nhiều loại cây trồng có giá trị
- Hạn chế: Nói chung độ phì của đất không cao, hiện tượng xói mòn, rửa
trôi còn xảy ra ở vùng đất dốc có độ che phủ thấp làm suy giảm chất lượng đất
1.2.7.2 Hiện trạng và biến động sử dụng đất đai
1.2.7.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010
a Đất nông lâm nghiệp thủy sản
Tổng diện tích đất nông lâm nghiệp thủy sản của huyện Lập Thạch năm
2010 là 12.709,54 ha chiếm 73,42% diện tích tự nhiên Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp 8144,44 ha chiếm 64,08% đất nông lâm ngưnghiệp Cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp như sau:
+ Đất trồng cây hàng năm: 5670,3 ha (trong đó đất trồng lúa: 4473,59 hachiếm 78,90% diện tích đất cây hàng năm)
+ Đất trồng cây lâu năm: 2474,14 ha chiếm 30,38% diện tích đất sản xuấtnông nghiệp
- Đất lâm nghiệp 4352,87 ha chiếm 34,25% diện tích đất nông lâm ngưnghiệp) Trong đất lâm nghiệp, chủ yếu là rừng sản xuất chiếm đến 81,45% diệntích đất lâm nghiệp (3545,23 ha), rừng phòng hộ chiếm tỷ lệ 18,55% (807,57 ha)
- Đất nuôi trồng thuỷ sản 205,85 ha chiếm 1,62% diện tích đất nông nghiệp
- Đất nông nghiệp khác 6,38ha, chiếm 0,05% diện tích đất nông nghiệp
Bảng 1: So sánh một số chỉ tiêu đất nông nghiệp
(Nguồn:- Niên giám thống kê Vĩnh Phúc, Lập Thạch
- Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc; phòng Tài nguyên & Môi trường Lập Thạch)
Nếu so sánh một số loại đất nông nghiệp với bình quân chung toàn tỉnh VĩnhPhúc thì hầu hết các loại đất nông nghiệp đều cao hơn, cụ thể đất sản xuất nông
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 10nghiệp gấp 1,4 lần, trong đó đất lúa màu gấp 1,1 lần, đất lâm nghiệp gấp 1,14lần
b Nhóm đất phi nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2010 là 3907,41 ha chiếm 22,57% diệntích tự nhiên Trong đó:
- Đất ở: diện tích đất ở là 594,63 ha (chiếm 15,22% tổng diện tích đất phinông nghiệp) trong đó:
+ Đất ở nông thôn: 529,50 ha chiếm 89,05% diện tích đất ở
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: 69,61 ha
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng: 1951,55 ha
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 148,08 ha
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 1098,31 ha
c Đất chưa sử dụng
Diện tích đất chưa sử dụng của huyện Lập Thạch còn 693.27 ha, chiếm4,0% tổng diện tích tự nhiên Diện tích đất chưa sử dụng của huyện phân bố rảirác, manh mún, trên các đỉnh đồi, dọc đường giao thông điều kiện khai thác đưavào sử dụng tương đối khó khăn
1.2.7.2.2 Biến động đất đai.
Theo kết quả kiểm kê năm 2000 và số liệu báo cáo thống kê đất đai năm
2010, diện tích các loại đất biến động cụ thể như sau:
Trong 10 năm, nhóm đất nông lâm ngư nghiệp giảm 546,29 ha trong đó đấtsản xuất nông nghiệp giảm 277,9 ha (đất trồng lúa giảm 465,39 ha; đất trồng câyhàng năm khác tăng 70,95 ha); đất lâm nghiệp giảm 282,71 ha
Nhóm đất phi nông nghiệp biến động tăng 487,2 ha trong đó đất chuyêndùng tăng 394,24 ha và đất ở 101,89 ha
Nhóm đất chưa sử dụng biến động tăng 78,9 ha (do thay đổi phân loại đấtcủa Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Bảng 2: Biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2000 - 2010
Đơn vị tính: ha
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 11STT Mục đích sử dụng
Sosánh
2.5 Đất sông suối và mặt nước
theo đơn vị hành chính Mật độ dân số cao nhất là thị trấn Lập Thạch (1690
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 12Bảng 3: Dân số và mật độ dân số năm 2010
( Người )
Mật độ dân số( Người / Km2 )
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Lập Thạch)
Tổng số lao động trong độ tuổi năm 2010 là 63.556 người chiếm trên 53%tổng dân số Trong đó lao động nông lâm nghiệp, thuỷ sản có 48.081 người(chiếm 75,65%), lao động công nghiệp - xây dựng 7.228 người (chiếm 11,37%)còn lại là lao động thương mại - dịch vụ chiếm 12,98% với 8.247người
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 13Trên địa bàn huyện có 7 dân tộc anh em sinh sống: Kinh, Dao, Cao Lan, SánDìu, Tày, Nùng, Hoa.
2.2 Chất lượng nguồn nhân lực
Lực lượng lao động trên địa bàn huyện là khá dồi dào nhưng chất lượng laođộng nhìn chung còn thấp, lao động phổ thông chiếm trên 78% Lực lượng laođộng có chuyên môn kỹ thuật chiếm khoảng 22%
Hệ số sử dụng thời gian lao động ở nông thôn mới đạt 85 - 87,5% Hiệu quảlao động nhìn chung còn thấp
2.3 Các nguồn lực về kinh tế – xã hội khác
Là vùng đất cổ kính nhất của tỉnh Vĩnh Phúc, huyện Lập Thạch là nơi sinh
tụ của người Việt cổ Có tên từ thế kỷ XIII, là nơi sản sinh ra nhiều anh hùng vàdanh nhân văn hoá làm phong phú thêm cho lịch sử phát triển của huyện, của tỉnhVĩnh Phúc qua các thời kỳ chống ngoại xâm và xây dựng đất nước Trên địa bàn
có các lễ hội như lễ "bắt trạch trong chum", "leo cầu" tại đình làng Thạc Trục; tục
"đá cầu", "cướp phết" tại xã Bàn Giản biểu hiện tín ngưỡng phồn thực rõ rệt; Bêncạnh những phong tục, lễ hội cổ sơ đó là những kiến trúc nổi tiếng như đình làngSen Hồ
Ngoài những phong tục, tập quán trên địa bàn huyện còn có những cảnhquan thiên nhiên tươi đẹp, thơ mộng hấp dẫn khách du lịch như khu hồ Vân Trục,với những cánh rừng nguyên sinh và văn hoá ẩm thực đặc trưng giàu bản sắc vănhóa như Bánh Gạo Rang ngon nổi tiếng tại xã Tiên Lữ, bánh làm từ các loại khoaiphơi khô Đặc biệt, có món ăn đặc trưng của Lập Thạch đó được đưa vào "chuyện
lạ Việt Nam" như phong tục ăn đất sét hun khói
3 Đánh giá chung về nguồn lực
+ Trải qua hơn 20 năm đổi mới cùng với toàn tỉnh, Lập Thạch đã thu đượcnhiều thành tựu quan trọng Kinh tế- xã hội của huyện liên tục phát triển, cơ sởvật chất, kết cấu hạ tầng kỹ thuật được cải thiện; nhiều công trình mới được xâydựng, từng bước phát huy hiệu quả
+ Lực lượng lao động dồi dào, bình quân đất nông nghiệp còn tương đốicao, có tiềm năng về rừng, tài nguyên khoáng sản; nằm trong vùng quy hoạchtổng thể phát triển KT-XH vùng Đồng bằng sông Hồng được Chính phủ phê
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 14duyệt Đây là những thuận lợi hết sức cơ bản để Lập Thạch phát triển KT-XHtrong những năm tới đạt được kết quả tốt.
+ Là một trong những huyện có quỹ đất, đặc biệt là đất đồi tương đối khá,thuận lợi cho phát triển các khu, cụm công nghiệp
+ Có tiềm năng về khoáng sản như đất san nền, đá xây dựng, đá mỹ nghệ,đất sét, penpas, đất sét, cát, sỏi,
3.2 Khó khăn, hạn chế
+ Vị trí địa lý: Lập Thạch là một huyện miền núi của tỉnh Vĩnh Phúc nênđiều kiện thu hút đầu tư còn gặp nhiều hạn chế Tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế cònthấp
+ Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới; tác động của mặt trái cơchế thị trường và sự cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt, quyết liệt hơn
+ Nội lực của huyện chưa mạnh; sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp;+ Huyện có ranh giới phía Đông là sông Phó Đáy, phía Tây Nam là sông
Lô dẫn đến hạn chế trong việc giao lưu giữa huyện với các địa phương lân cận
Hạ tầng kỹ thuật còn thiếu, đặc biệt giao thông chưa đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế – xã hội của huyện trong thời gian qua
+ Đất đai của huyện xấu, địa hình không bằng phẳng, canh tác khó khăn.+ Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao; lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷtrọng còn lớn, một bộ phận cán bộ chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi mới
+ Đầu tư từ bên ngoài và từ doanh nghiệp ít, ngân sách bội chi, cơ cấu kinh
cứ quan trọng để tính toán các phương án phát triển cho giai đoạn tiếp theo
Tốc độ tăng trưởng GTSX đạt 15,4%/năm trong toàn giai đoạn 2000-2010.Trong đó nông lâm nghiệp tăng 7,24%/năm; công nghiệp – xây dựng tăng18,36%/năm và thương mại dịch vụ tăng 22,81%/năm
- Giai đoạn 2000-2005 đạt 14,91%/năm, trong đó nông lâm ngư nghiệp đạt8,54%; công nghiệp – xây dựng đạt 23,49% và thương mại dịch vụ đạt 20,63%
- Giai đoạn 2005-2010 đạt 18,85%, trong đó nông lâm ngư nghiệp đạt 7,5%;công nghiệp – xây dựng đạt 16,78% và thương mại dịch vụ đạt 28,75%
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 15Bảng 4: biến động về giá trị sản xuất theo ngành giai đoạn 2000 - 2010
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Lập Thạch)
b) Tăng trưởng giá trị gia tăng (VA)
Bảng 5: Tăng trưởng giá trị gia tăng (VA) giai đoạn 2000 - 2010
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Lập Thạch)
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 16Trong giai đoạn 2000-2010, tốc độ tăng trưởng VA toàn huyện đạt15,36%/năm, trong đó Nông lâm ngư nghiệp đạt 7,88%/năm; công nghiệp xâydựng đạt 21,06%/năm và thương mại dịch vụ đạt 19,60%/năm, chia theo giaiđoạn:
- Giai đoạn 2000-2005, tốc độ tăng trưởng đạt 14,67%/năm, trong đó nônglâm ngư nghiệp đạt 8,35%/năm; công nghiệp xây dựng đạt 25,41%/năm vàthương mại dịch vụ đạt 16,90%/năm
- Giai đoạn 2005-2010, tốc độ tăng trưởng đạt 16,06%/năm, trong đó nônglâm ngư nghiệp đạt 7,41%/năm; công nghiệp xây dựng đạt 16,86%/năm vàthương mại dịch vụ đạt 22,36%/năm
2 Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất
Bảng 6: Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất giai đoạn 2000 - 2010
(giá hiện hành)
Trong giai đoạn 2000-2010 cơ cấu giá trị sản xuất đã có sự chuyển dịchgiảm cơ cấu ngành nông lâm ngư nghiệp, tăng cơ cấu ngành công nghiệp vàthương mại dịch vụ Cụ thể năm 2000 cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông lâm ngưnghiệp còn chiếm 60,50% thì đến năm 2005 còn 52,63% và đến năm 2010 chỉtiêu này là 40,84% như vậy cơ cấu ngành nông lâm ngư nghiệp đã giảm được trên19,66% trong giai đoạn vừa qua
b Chuyển dịch cơ cấu giá trị gia tăng (VA)
Bảng 7: tình hình chuyển dịch cơ cấu VA giai đoạn 2000 – 2010
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 17(theo giá hiện hành)
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Lập Thạch)
Chuyển dịch cơ cấu VA năm 2010 so với năm 2000 như sau:
- Nông lâm ngư nghiệp chiếm 41,57% (giảm 17,64%)
- Công nghiệp – xây dựng chiếm 25,86% (tăng 14,90%)
- Thương mại dịch vụ chiếm 32,57% (tăng 2,74%)
3 Chuyển dịch cơ cấu lao động
Bảng 8: Chuyển dịch cơ cấu lao động giai đoạn 2000 - 2010
Đơn vị tính: người
A Tổng lao động trong tuổi có việc làm 56435 63556
B Cơ cấu lao động theo ngành (%) 100 100
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 18(Nguồn: Phòng Nội vụ và niên giám thống kê huyện năm 2000,2010)
Cơ cấu lao động trong giai đoạn 2000-2010 đã có sự chuyển dịch tích cực Năm 2010 cơ cấu lao động nông nghiệp là 75,65% (giảm so với năm 2000 là 5,75%), lao động công nghiệp là 11,37% (tăng so với năm 2000 là 2,27%) và lao động dịch vụ thương mại là 12,98% (tăng so với năm 2000 là 3,48%) Tuy nhiên
sự chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành còn chậm
III Đánh giá hiện trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực
1 Ngành nông lâm nghiệp và thuỷ sản
Trong thời gian qua, đặc biệt trong gần 10 năm gần đây sản xuất nôngnghiệp Lập Thạch có những bước chuyển biến tích cực, nhất là trong sản xuấtlương thực và chăn nuôi Kết quả sản xuất nông lâm thuỷ sản giai đoạn 2000 -
2010 như sau:
+ Về tăng trưởng GTSX: đạt 7,24%/năm trong đó giai đoạn 2000-2005 đạt8,54%/năm; giai đoạn 2005-2010 đạt 7,50%/năm Cơ cấu giá trị sản xuất năm
2010 nông lâm nghiệp còn chiếm 40,84%
+ Tăng trưởng giá trị gia tăng (VA) của toàn ngành đạt 7,88%/năm, trong
đó giai đoạn 2000-2005 đạt 8,35%/năm; giai đoạn 2005-2010 đạt 7,41% Cơ cấu
VA trong nền kinh tế chung của toàn huyện năm 2010 chiếm 41,57%
+ Các chỉ tiêu chủ yếu: Sản lượng lương thực cũng như lương thực bìnhquân đầu người, tổng đàn gia súc, gia cầm đều vượt mục tiêu Đại hội Đảng bộhuyện lần thứ XVIII đề ra Cụ thể các lĩnh vực như sau:
1.1 Sản xuất nông nghiệp
+ Tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2010 là7,24%/năm
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 19+ Công tác chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất được xác định là một trong những nhiệm vụ trọngtâm của huyện Phong trào xây dựng cánh đồng thu nhập cao được các xã vàngười dân tích cực hưởng ứng.
1.1.1 Về trồng trọt
Cấp uỷ, chính quyền từ huyện đến cơ sở đã tập trung chỉ đạo đưa các tiến bộkhoa học kỹ thuật, các loại cây con giống mới có năng suất cao, chất lượng tốtvào sản xuất, chỉ đạo thâm canh tăng vụ, xây dựng nhiều mô hình, có các chínhsách khuyến khích, tạo điều kiện cho nông dân phát triển sản xuất Vì vậy, sảnxuất nông nghiệp tiếp tục có nhiều chuyển biến tích cực, tiềm năng lao động, đấtđai được khai thác có hiệu quả; năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi hàng nămđều tăng
Năm 2010, tổng diện tích gieo trồng là 12.949,4ha; năng suất lúa bình quânđạt 50,53 tạ/ha, tăng 10,1 tạ/ha so với năm 2000; tổng sản lượng lương thực cóhạt (lúa, ngô) đạt 43028 tấn, tăng 10545 tấn so với năm 2000 Lương thực bìnhquân đầu người/năm đạt 356 kg
+ Trong trồng trọt, sản xuất lúa là cây lương thực chủ yếu, chiếm 64,53%tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm Công tác chuyển đổi mùa vụ thời gianqua đã có những kết quả tốt
+ Mô hình sản xuất 1 lúa + 1 cá đã và đang được triển khai thực hiện trongnhững năm gần đây mang lại hiệu quả kinh tế hộ một cách rõ nét Diện tích 1 lúa
1 cá khoảng gần 500 ha
+ Trong những năm gần đây một số cây màu, cây công nghiệp ngắn ngày
có giá trị cao đã được chú trọng đưa vào sản xuất Năm 2010, diện tích lạc 1215
ha sản lượng đạt 2.187 tấn; đậu tương 195,6 ha với sản lượng 116,6 tấn
+ Năm 2010 diện tích rau các loại có 516,1 ha, sản lượng 4994,8 tấn Cácloại rau chủ lực của huyện như bí xanh, bí đỏ, dưa chuột, rau cải các loại, + Cây ăn quả có 910,32 ha, trong đó chủ yếu là hồng, vải, nhãn chiếm 65,8%(598,97 ha), chuối chiếm 23,72% (215,9 ha) Còn lại là một số cây ăn quả khácnhư bưởi, cam, chanh, quýt với diện tích gần 100 ha
+ Thực hiện tốt công tác khuyến nông, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậttrong sản xuất nông nghiệp Năm 2009 xây dựng 4 mô hình thâm canh giống lúamới TBR-1, Nam ưu 603, PAC 807 tại xã Xuân Hòa và TT Lập Thạch; 1 mô hìnhtrồng cây lâm nghiệp thâm canh Bạch đàn tại xã Liên Hòa; xây dựng 3 mô hìnhchăn nuôi: Gà Lương Phượng, lợn lai siêu nạc
1.1.2 Chăn nuôi
Chăn nuôi ngày càng được quan tâm nhằm từng bước trở thành ngành sảnxuất chính trong sản xuất nông nghiệp, đã có một số mô hình chăn nuôi theo quy
mô công nghiệp và bán công nghiệp đem lại hiệu quả; chương trình Sind hoá đàn
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 20bò, nạc hoá đàn lợn được nhân rộng, nhiều xã đã chú trọng cải tạo đàn bò, đànlợn, đưa một số giống gia cầm có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất
Năm 2010, đàn trâu bò có 36.919 con (trâu 6256 con, bò 30.633) con Đànlợn có trên 95 ngàn con Đàn gia cầm phát triển mạnh, tổng đàn có trên 1019ngàn con Đặc biệt phong trào nuôi gà đồi phát triển rộng khắp ở các xã
Tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn 2000-2010, đàn bò đạt 8,04%/năm, đànlợn 6,52%/năm, đàn gia cầm 4,05%/năm (do ảnh hưởng bởi dịch cúm gia cầm) Công tác phòng trừ dịch bệnh cho gia súc, gia cầm luôn được chú trọng, gópphần giảm thiểu thiệt hại đối với sản xuất
Mặc dù có khó khăn về nguồn thức ăn và bị ảnh hưởng của dịch cúm giacầm nhưng chăn nuôi gia súc, gia cầm ở Lập Thạch vẫn được giữ vững và pháttriển
Được sự quan tâm của các cấp chính quyền, trên địa bàn đã quy hoạchđược 4 khu chăn nuôi tập trung (Liên Hòa, Tử Du, Bàn Giản, Quang Sơn) vớitổng diện tích trên 38ha, vốn đầu tư 9,7 tỷ đồng Khu chăn nuôi Bàn Giản, Tử Du,Quang Sơn đang xây dựng cơ sở hạ tầng
1.2 Sản xuất lâm nghiệp
Theo số liệu phòng Tài nguyên và Môi trường, năm 2009 Lập Thạch có4.304,31 ha đất lâm nghiệp giảm 331,27 ha so với năm 2000, trong đó:
+ Đất rừng sản xuất: 3496,74 ha chiếm 81,24% đất lâm nghiệp
+ Đất rừng phòng hộ: 807,57 ha chiếm 18,76%
Công tác trồng, chăm sóc, khoanh nuôi bảo vệ rừng những năm qua đã đượcthực hiện tốt, độ che phủ rừng đạt 33% Diện tích đất trống có thể phát triển lâmnghiệp gần như không còn, rừng phục hồi nhanh, tạo nguồn sinh thủy cung cấpcho các hồ lớn của huyện (hồ Vân Trục) Do làm tốt công tác tuyên truyền đã gópphần nâng cao ý thức của người dân về công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng.Tình trạng phá rừng, cháy rừng đã hạn chế, còn không đáng kể Hàng năm cókhoảng 500 hộ dân tham gia dự án trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng Cơ cấu câyrừng chính là bạch đàn, keo,
Tổng GTSX (theo giá hiện hành) ngành lâm nghiệp năm 2009 là 27.203triệu đồng Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trong giai đoạn 2000-2009 đạt9,83%/năm
1.3 Thuỷ sản
Theo số liệu phòng Nông nghiệp, toàn huyện có khoảng 750 ha mặt nướcnuôi trồng thuỷ sản các loại, trong đó:
+ Diện tích chuyên nuôi cá (Mặt nước ao, hồ) : 250 ha
+ Diện tích nuôi thả kết hợp với cấy lúa (1 lúa 1 cá) : 500 ha
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 21Một phần diện tích nuôi cá trên địa bàn huyện (trên các hồ chứa nước) kếthợp với việc điều tiết nước phục vụ công tác tưới tiêu do vậy chưa phát huy hếttiềm năng.
Nhìn chung, sản xuất thuỷ sản ở Lập Thạch phát triển khá Trong những nămgần đây, đã tập trung khai thác diện tích ao hồ sẵn có; đẩy mạnh thâm canh, đưagiống tốt có năng suất, chất lượng cao vào nuôi trồng Đối với diện tích nuôi cákết hợp, địa phương đã có chính sách hỗ trợ thực hiện việc chuyển đổi diện tíchruộng trũng cấy lúa sang nuôi thuỷ sản (1 lúa 1 cá) Sản lượng thuỷ sản các loạinăm 2009 đạt trên 1000 tấn
2 Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
Trong những năm qua đã có bước chuyển biến rõ nét, tốc độ tăng trưởng giátrị sản xuất trong giai đoạn 2000-2010 đạt 18,36%/năm, trong đó giai đoạn 2000-
2005 đạt 23,49%/năm; giai đoạn 2005-2010 đạt 16,78%/năm
Cơ cấu giá trị sản xuất đã có sự chuyển dịch tích cực, năm 2010 đã chiếm28,64%, tăng 15,87% so với năm 2000
Trang 22(Nguồn: phòng Thống kê huyện Lập Thạch)
Đảng và chính quyền huyện luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo phát triển côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn, coi đây là lĩnh vực độtphá để chuyển dịch cơ cấu kinh tế Do áp dụng linh hoạt các cơ chế chính sáchcủa tỉnh và cải cách từng bước thủ tục hành chính, đồng thời tập trung cao chocông tác giải phóng mặt bằng, nên mức thu hút đầu tư vào địa bàn tăng đáng kể
Số cơ sở sản xuất công nghiệp ngoài nhà nước tăng nhanh chóng từ 1770
cơ sở với 3922 (năm 2000) lên 3.150 cơ sở (năm 2010) thu hút 7228 lao động
- Trên địa bàn đã được phê duyệt và hiện đang giải phóng mặt bằng chokhu nhà máy gạch thuộc tập đoàn Prime tại xã Bản Giản, Đồng ích với diện tích111,5 ha (Bản Giản 90 ha; Đồng ích 21,5 ha) Triển khai xây dựng nhà máy giầy
da tại xã Xuân Lôi
- Tiểu thủ công nghiệp: Đã quy hoạch và đang triển khai 2 cụm tiểu thủ côngnghiệp tại Bắc Bình – Thái Hòa và Triệu Đề với các nghề: đan lát, mây tre đan,dệt tơ tằm Làng nghề mây tre đan xã Triệu Đề đã được công nhận theo tiêu chícủa Bộ Nông nghiệp & PTNT với 880 hộ sản xuất với trên 4000 lao động Khulàng nghề tại thị trấn Lập Thạch với diện tích 7,2ha đang triển khai xây dựng hạtầng kỹ thuật
Các loại sản phẩm chính như: khai thác cát sỏi, sản xuất gạch, đồ mộc, cắtmay, đan lát các loại
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2000-2010 ngành công nghiệp– TTCN đạt 11,73%/năm, trong đó giai đoạn 2000-2005 đạt 11,6%/năm, giaiđoạn 2005-2010 đạt 14,98%/năm
2.2 Xây dựng
Trong giai đoạn 2000-2010 phát triển mạnh, đã tiến hành xây mới đượcnhiều công trình như các trụ sở UBND các xã thị trấn, trường học các cấp, trạm y
tế, công trình thủy lợi,
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 23Cũng trong giai đoạn vừa qua đã tận dụng mọi nguồn vốn và huy động nộilực để phát triển mạng lưới giao thông Đã nhựa hóa được 75km đường quốc lộ
và tỉnh lộ, hoàn thành cầu Bì La, cứng hóa được trên 51km đường nội thị, đườngliên xã
Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn 2010 đạt 156.810 triệu đồng,phân theo các ngành kinh tế như sau:
Bảng 10: Đầu tư XDCB phân theo nguồn và cấu thành 2007 - 2010
15681
0
132702
15681
0
Trong đó ngân sách tập trung
13270
- Công nghiệp chế biến
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện)
Tốc độ tăng vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đạt trên38%/năm
Nhìn lại những năm qua, các chương trình đầu tư phát triển đã tạo ra nhiều
cơ sở vật chất, cải thiện và nâng cao năng lực phục vụ trực tiếp đời sống vật chất,tinh thần của nhân dân, góp phần thay đổi bộ mặt của nông thôn của huyện
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 24Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2000-2010 ngành xây dựngđạt 22,44%/năm, trong đó giai đoạn 2000-2005 đạt 31,42%/năm, giai đoạn 2005-
Dịch vụ vận tải bao gồm cả đường sông và đường bộ Số lượng phương tiện
có 123 ô tô, 8 công nông, 169 thuyền máy
Khối lượng và doanh thu từ dịch vụ vận tải hàng hóa không ngừng tăng lên,năm 2010 đạt trên 1,5 triệu tấn, doanh thu đạt trên 53 tỷ đồng
b Thương nghiệp
Thị trường hàng hoá sôi động, phong phú, đáp ứng yêu cầu của sản xuất vàđời sống Hoạt động kinh doanh thương mại có bước phát triển và mở rộng ở cảkhu vực thị trấn và nông thôn Sức mua ngày càng tăng, nhất là đối với nhómhàng nông sản, thực phẩm
Năm 2010, toàn huyện có 3943 hộ với 8247 lao động hoạt động trong lĩnhvực thương nghiệp, trong đó:
- Thương nghiệp có 3016 hộ với 3562 lao động Các lĩnh vực hoạt động chủyếu như buôn bán đồ dùng gia đình, thực phẩm, lương thực, vật liệu xây dựng,…
- Dịch vụ có 626 hộ với 662 lao động, hoạt động trong các lĩnh vực sửa chữa
xe máy, xe đạp, uốn tóc, sửa chữa điện tử,…
c Nhà hàng
Năm 2010, toàn huyện có 533 hộ với 733 lao động kinh doanh nhà hàngchủ yếu kinh doanh hàng ăn uống, giải khát,…
d Hoạt động bưu chính viễn thông có tốc độ phát triển nhanh và theo hướng hiện
đại Đến nay 100% số xã, thị trấn có điểm bưu điện văn hoá xã hoặc trạm bưucục, tỷ lệ máy điện thoại cố định đạt 15 máy/100 dân
e Hoạt động ngân hàng
Hệ thống ngân hàng chính sách bám sát các chủ trương của Đảng và Nhànước, phục vụ tốt các đối tượng chính sách trên địa bàn Các ngân hàng chuyêndoanh có nhiều cố gắng trong việc huy động và cho vay vốn, góp phần tích cựctăng vốn đầu tư phát triển
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 25Do có nhiều đổi mới về hoạt động kinh doanh, nguồn vốn liên tục tăngtrưởng đáp ứng mọi nhu cầu cho vay kinh doanh Mở rộng các hoạt động tíndụng, đảm bảo chất lượng và hiệu quả góp phần xoá đói, giảm nghèo.
Các chỉ tiêu về hoạt động tín dụng, ngân hàng biến động theo chiều hướngtốt và trở thành kênh huy động vốn quan trọng cho đầu tư phát triển
f Hệ thống chợ, tụ điểm thương mại
+ Chợ trung tâm huyện Lập Thạch đã hoạt động lâu đời tại trung tâm thịtrấn
+ Chợ nông thôn: có 9 chợ đang hoạt động: Chợ Ngọc Mỹ, chợ QuangSơn, chợ Ri (Hợp Lý), chợ Trang (Bắc Bình), chợ Đầm (Thái Hòa), chợ Miễu(TT Hoa Sơn), chợ Lối (Xuân Lôi), chợ Triệu Đề, chợ Tiên Lữ
+ Hiện chưa có tụ điểm thương mại được hình thành rõ rệt, chủ yếu các hộgia đình mở xung quanh các chợ nông thôn, tại trung tâm các xã, thị trấn như ởkhu trung tâm thị trấn Hoa Sơn, khu chợ Đầm (Thái Hòa), khu ngã 4 trung tâmchợ Lối
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành trong giai đoạn 2000 - 2010đạt 22,81%/năm, trong đó giai đoạn 2000-2005 đạt 20,63%/năm và giai đoạn2005-2010 đạt 28,75%/năm
Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành năm 2010 chiếm 30,52% tăng 3,79% sovới năm 2000
4 Hoạt động tài chính – ngân sách
Công tác tài chính, ngân sách đã đi vào nề nếp Chi ngân sách bám sát vàđáp ứng cơ bản các nhiệm vụ chính trị của huyện
Thực hiện đúng luật ngân sách Làm tốt công tác quản lý thu chi ngân sách.Tích cực khai thác mọi nguồn thu, quản lý chi chặt chẽ bảo đảm đúng mụcđích và tiết kiệm
Công tác kiểm tra, kiểm soát chi tiêu ngân sách được tiến hành thườngxuyên, quản lý kho quỹ an toàn
4.1 Thu ngân sách
Những năm gần đây, thu ngân sách hàng năm tăng khá Nếu như năm 2000tổng thu ngân sách địa phương mới đạt 30.370 triệu đồng thì đến 2009 chỉ tiêuthu đã là 286.559 triệu đồng (ước năm 2010 tổng thu đạt trên 310 tỷ đồng) Tốc
độ tăng thu ngân sách bình quân giai đoạn 2000-2009 đạt 25,15%
Về cơ cấu thu, đến năm 2009, nguồn thu ngân sách trên địa bàn huyện mớichiếm tỷ trọng 12,98% trong khi nguồn trợ cấp từ ngân sách cấp trên là 84,37%
Bảng 11: tổng Thu ngân sách giai đoạn 2000 - 2010
Đơn vị tính: triệu đồng
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 26137.24 6
286.55 9
310.10 4
I Thu trên địa bàn huỵện
+ Thu đóng góp tự nguyện và ngày công
261.578
IV Thu chuyển nguồn
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế hoạch và niên giám thống kê huyện Lập Thạch
4.2 Chi ngân sách
Năm 2009, tổng chi trên địa bàn huyện là 236.651 triệu đồng, trong đó chiđầu tư phát triển là 64.426 triệu đồng, chiếm 27,22%; chi thường xuyên 123.183triệu đồng, chiếm 52,05% và chi bổ sung cho ngân sách cấp xã là 49.042 triệuđồng, chiếm 22,70% (tổng chi năm 2010 ước trên 207.484 triệu đồng),
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 27Chi ngân sách huyện giai đoạn 2000 - 2009 đảm bảo các yêu cầu chi thườngxuyên, đột xuất phục vụ các nhiệm vụ chính trị, mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội của huyện Quản lý chi tiết kiệm và hiệu quả Thực hiện chi ngân sách, côngkhai dân chủ, trong phân bổ dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm
Bảng 12: chi ngân sách giai đoạn 2000 - 2010
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế hoạch và niên giám thống kê huyện Lập Thạch
4.3 Kho bạc Nhà nước
Kho bạc Nhà nước thực hiện tốt chức năng quản lý quỹ ngân sách, kiểmsoát chi và thanh toán kịp thời, kết hợp chặt chẽ với các ngành chức năng tậptrung mọi nguồn thu vào ngân sách Nhà nước Thực hiện tốt công tác triển khaiphát hành trái phiếu Chính phủ và các đợt phát hành công trái của Nhà nước
Hoạt động của kho bạc đã đáp ứng được nhu cầu chi theo quy định hiệnhành
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 285 Công tác quản lý đất đai và tài nguyên, môi trường
Căn cứ Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004, UBND huyện
đã lập rà soát điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất 5 năm
kỳ cuối; đồng thời chỉ đạo các xã, thị trấn lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm cấp xã,thực hiện nghiêm việc giao đất, thu hồi đất căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đã được duyệt Huyện cũng xây dựng kế hoạch về việc xử lý các viphạm, yếu kém trong quá trình quản lý và sử dụng đất; làm tốt công tác tuyêntruyền thực hiện luật đất đai; cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất nông- lâm nghiệp và đất ở Công tác dồn điền đổi thửa được triển khainhưng do đặc thù ruộng đất của địa phương địa hình không bằng phẳng, manhmún nên kết quả đạt được chưa cao
Công tác bảo vệ môi trường được chú trọng; một số cơ quan, tổ chức, đoànthể đã có chương trình cam kết bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá,hiện đại hoá Nhận thức về bảo vệ môi trường của các cấp, các ngành và nhân dân
có tiến bộ, công tác quản lý nhà nước về môi trường được tăng cường, một số kỹthuật công nghệ mới được áp dụng như: Hầm khí biôga, lò gạch thu khói cưỡngbức, chôn ủ rác thải, đã góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường
6 Phát triển kinh tế nhiều thành phần
Thực hiện chủ trương của Đảng và Luật Doanh nghiệp, các cấp uỷ Đảng vàchính quyền từ huyện đến cơ sở đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để các thành phầnkinh tế được tự do sản xuất, kinh doanh và bình đẳng trong cơ chế thị trường
- Kinh tế tập thể mà nòng cốt là HTX đã có sự chuyển đổi tích cực Một sốHTX đã vươn lên đảm nhiệm được các khâu dịch vụ cơ bản, giúp hộ nông dânphát triển sản xuất Năm 2009, toàn huyện có 30 hợp tác xã, trong đó có 9 HTXdịch vụ điện năng độc lập và 21 HTX dịch vụ tổng hợp (trong đó 12 HTX toàn xã
và 9 HTX quy mô thôn) Nhìn chung các HTX nông nghiệp đã khắc phục đượcmột số tồn tại, yếu kém trước đây và hoạt động có hiệu quả làm tốt các khâu dịch
vụ chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp như điện, thủy lợi, giống cây trồng vật nuôi,công tác khuyên nông Tuy nhiên phần lớn trình độ của các cán bộ HTX còn thấp
do chưa qua đào tạo, năng lực tổ chức quản lý kinh tế của đội ngũ cán bộ cònchưa đáp ứng được với yêu cầu phát triển HTX trong cơ chế thị trường
- Kinh tế cá thể, hộ gia đình phát triển đa dạng, kinh tế trang trại phát triểnkhá góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng sảnxuất hàng hoá, đẩy nhanh tiến độ xoá đói giảm nghèo Toàn huyện có 26 trangtrại đã được cấp giấy chứng nhận, trong đó có 19 trang trại tổng hợp, 3 trang trạithủy sản, 2 trang trại trồng rừng, 2 trang trại chăn nuôi Các trang trại đã từngbước đầu tư vào sản xuất và thu nhập không ngừng được nâng lên, mỗi năm thunhập trên 50 triệu đồng cho mỗi trang trại trở lên
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 29Tuy nhiên các trang trại trên địa bàn huyện nói riêng cũng như trên địa bàntỉnh nói chung chưa có sự hợp tác, liên kết với nhau để hỗ trợ, giúp đỡ với nhau
về vốn, kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm Sản phẩm của các trang trại sản xuất rachưa nhiều nhưng đã gặp khó khăn về tiêu thụ, thị trường giá cả chưa ổn định.Chưa có một chính sách thu mua sản phẩm để khuyến khích phát triển trang trạisản xuất nông lâm sản hàng hóa Do đó cần có chính sách để quản lý, phát triểntrang trại để khi các trang trại phát triển, sản xuất ngày càng nhiều thì việc chếbiến, tiêu thụ sản phẩm được quan tâm
- Các doanh nghiệp nhà nước: nhà nước trung ương có 7 doanh nghiệp (tàichính tín dụng, sản xuất phân phối điện nước, ), nhà nước địa phương có 17doanh nghiệp (dịch vụ điện năng, tài chính tín dụng, vận tải, )
- Các doanh nghiệp ngoài nhà nước: có 56 doanh nghiệp, hoạt động tronglĩnh vực xây dựng, thương nghiệp sửa chữa, , đa phần các doanh nghiệp đềuhoạt động sản xuất và kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo công ăn việc làm, tăngthu nhập cho người lao động
7 Đánh giá kết cấu hạ tầng cơ sở
7.1 Giao thông
7.1.1 Đường bộ
Trên địa bàn huyện có một số tuyến đường sau:
- Đường Quốc lộ, tỉnh lộ: có chiều dài 75 km hiện đã cứng hóa 74 km, đạt99%
+ Đường Quốc lộ lộ 2C (Km37.cầu Liễn Sơn – Km 49+700.Quang Sơn) cóchiều dài 13km, mặt đường nhựa, bê tông hóa 100%
+ Đường tỉnh lộ 305 (cầu Bến Gạo – TT.Lập Thạch) dài 11km, mặt đườngnhựa, bê tông hóa 100%
+ Đường tỉnh lộ 306 (cầu Bì La – TT.Lập Thạch) dài 8km đã nhựa và bêtông hóa 100%
+ Đường tỉnh lộ 307 (Thái Hòa – TT.Lập Thạch) dài 15km đã nhựa và bêtông hóa 100%
+ Đường tỉnh lộ 305 C (Xuân Lôi – Phú Hậu) dài 11km đã nhựa và bê tônghóa 100%
+ Đường đê kết hợp giao thông (Triệu Đề – Liễn Sơn) dài 17km đã nhựa và
bê tông hóa được 16km (94%), còn lại 1km là đường cấp phối
Bảng 13: Hiện trạng giao thông huyện Lập Thạch
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 30(Nguồn: Phòng Công thương huyện Lập Thạch)
- Đường huyện: gồm 17 tuyến với tổng chiều dài 87,7km Hiện nay đã cứnghóa được 50,3km (57%) Một số tuyến đường như đường Xuân Hòa – Bắc Bình –Hợp Lý; Hợp Lý – Ngọc Mỹ; Tử Du – Liên Hòa – Liễn Sơn cơ bản đã thi côngxong phần nền và cống thoát nước và đang thi công phần kết cấu mặt
- Đường xã, thị trấn: Hiện nay các tuyến đường do xã, thị trấn quản lý là839,8km (bao gồm cả 285,5km đường ra đồng, lên đồi) Trong đó đường giaothông nông thôn 554,3km, đã cứng hóa được 202,34km đạt 36,5% còn lại làđường đất 351,6km (chiếm63,5%)
Mặc dù đã được quan tâm đầu tư và huy động nhân dân đóng góp nhưng dotính chất huyện miền núi, các điểm dân cư không tập trung do đó khối lượngđường giao thông nông thôn lớn nên tỷ lệ đường được nhựa hoá và bê tông hoácòn thấp, mặt khác tổng vốn đầu tư hàng năm của tỉnh và huyện cho các côngtrình giao thông rất thấp so với tổng nhu cầu đầu tư cho các công trình giao thôngtrên địa bàn, chỉ chiếm khoảng từ 5-8%
Hạ thế 0,4KV
Số lượng (trạm)
Công suất (KVA)
Trang 31(Nguồn: Chi nhánh điện Lập Thạch)
Hệ thống điện cao thế và hạ thế huyện Lập Thạch cơ bản được xây dựng đápứng nhu cầu sử dụng điện cho phát triển sản xuất và tiêu dùng của nhân dân,20/20 xã, thị trấn, 100% thôn bản và 100% số hộ đã được sử dụng điện lưới quốcgia
Lưới điện cao thế có 2 loại đường dây: đường 10KV có tổng chiều dài 68,91km; đường dây 35KV có tổng chiều dài 21,773 km Toàn huyện có 76 trạm hạ thếvới tổng dung lượng 15.870 KVA Dây hạ thế 0,4KVA có chiều dài tổng cộng29,475 km
Theo đánh giá của ngành điện, hiện nay các trạm biến áp vận hành đủ tải;vào giờ cao điểm có hiện tượng quá tải (khoảng 20%) Tuy nhiên, thực tế chothấy nhiều vùng còn thiếu điện hoặc điện áp sụt không sử dụng được Hệ thốngđiện phục vụ cho sản xuất công nghiệp – TTCN, dịch vụ thương mại còn thiếu vàchưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất
Trên địa bàn huyện Lập Thạch có 106 hồ đập lớn nhỏ với tổng diện tích
hệ thống trên còn có hệ thống hồ Vân Trục với diện tích trên 200 ha do công tythủy lợi Lập Thạch quản lý
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 32Bảng 15: Thống kê các công trình ao, hồ, đập huyện Lập Thạch
STT Địa điểm
Số lượng
ao, hồ, đập
Tổng
DT (ha)
Tổng Dung tớch (m3)
Khả năng tưới (ha) Vụ
chiờm
Vụ mựa
Vụ đông
Lập Thạch có 37 trạm bơm cố định có công suất máy từ 22 – 33kw, lưu
79,50%) Diện tích chưa có công trình thủy lợi là 991,69 ha Đất bán đồi màukhông có khả năng tưới là 187,88 ha
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 33Bảng 16: Hiện trạng hệ thống của các trạm bơm huyện Lập Thạch
Trang 34Nhìn chung, công tác thuỷ lợi luôn được cấp uỷ và chính quyền các cấp quantâm chỉ đạo như: Tu bổ đê, kè, cống, phòng chống lụt bão, đã đảm bảo an toàncho tính mạng và tài sản của nhân dân trong mùa mưa bão.
7.1.4 Bưu chính - viễn thông và phát thanh, truyền hình
7.1.4.1 Bưu chính - viễn thông
a Về bưu chính:
Mạng lưới bưu chính trên địa bàn huyện gồm:
+ 16 điểm bưu điện văn hoá xã
+ Đường thư cấp 2 (từ tỉnh về huyện) có 1 tuyến bằng xe chuyên ngành.+ Đường thư cấp 3: từ huyện đi các xã, phương tiện sử dụng là mô tô, xe máy.+ Đường thư nội bộ các xã, thị trấn: gồm 20 tuyến Phương tiện chủ yếu là
b Viễn thông:
- Mạng lưới viễn thông những năm qua đã từng bước được hoàn thiện vàhiện đại hoá với mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ Tính đến tháng 12 năm2009: 100% số thôn, xã, thị trấn có điện thoại Số máy điện thoại do Trung tâmviễn thông Lập Thạch quản lý là 18029 máy (điện thoại cố định 10807; G phone
5782 máy; di động 1440 thuê bao), bình quân 14,5 máy/100 dân Hiện có 4 nhàcung cấp dịch vụ viễn thông trên địa bàn là VNPT, Điện lực, Mobile và Viettelvới 6225 thuê bao di động (1225 thuê bao trả sau; 5000 thuê bao trả trước)
- Về thiết bị chuyển mạch: Trên địa bàn huyện do Trung tâm quản lý, khaithác 6 tổng đài vệ tinh ACATEL; 1 tổng đài truy nhập V5.2 và 4 tổng đài truynhập MSAN với tổng dung lượng lắp đặt là 15.552 Line (đã sử dụng 12.225 Line)cùng với đó là 11 trạm thu phát sóng di động Vinaphone
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 35- Về thiết bị Internet ADSL: Trung tâm quản lý và khai thác 7 thiết bịIPDSLAM, đây là thiết bị cung cấp đường truyền Internet tốc độ cao phục vụ nhucầu lắp đặt của nhân dân.
- Hệ thống truyền dẫn: Hiện nay hệ thống thu phát sóng Vi ba số đã đượcthay đổi bằng hệ thống truyền dẫn cáp quang Trên địa bàn huyện có 169 km cápquang với 208 sợi
7.1.4.2 Đài truyền thanh
+ Trong năm 2010 Đài truyền thanh huyện luôn làm tốt vai trò là chiếc cầunối đưa chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước đến với cuộc sống của nhândân địa phương Ngoài công tác phát thanh tiếp âm đài Trung ương 3 chươngtrình/ngày và đài tỉnh 2 chương trình/ngày, đài đã thực hiện chương trình phátthanh của huyện 4 buổi/tuần với 96 chương trình phát thanh với thời lượng 3360phút với tổng số trên 1000 tin bài, phóng sự và gần 100 chuyên mục phát thanhtrên sóng phát thanh của đài huyện
+ Mạng lưới phát thanh và truyền hình đã phủ sóng 20/20 xã, thị trấn Tuynhiên, diện phủ sóng truyền thanh mới chỉ đạt khoảng 90% do địa bàn rộng, địahình phức tạp, máy phát sóng của Đài huyện cũ, công suất nhỏ
+ Về cơ sở vật chất và trang thiết bị của Đài truyền thanh huyện bao gồm 01nhà cấp 4 với 05 phòng làm việc 01 máy phát sóng FM công suất 150W với cộtăng ten cao 30m 01 đầu thu chuyên dụng và một số thiết bị như đài rađio catset,micro, máy vi tính, 02 máy ảnh kỹ thuật số, 01 bàn trộn âm thanh Trang thiết bịtuy được đầu tư trang bị nhưng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu hoạt động trong tìnhhình mới
+ Hệ thống truyền thanh cơ sở có 19 đài truyền thanh cấp xã, trong đó có 03
xã (Bắc Bình, Ngọc Mỹ, Văn Quán) có hệ thống truyền thanh không dây (FM)với công suất 50W, cột ăng ten cao 18m, các cụm thu phát và hệ thống loa mỗi xã
từ 16 – 17 loa hoạt động thường xuyên
7.1.5 Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
7.1.5.1 Nước sinh hoạt nông thôn
Trên địa bàn huyện hiện đã xây dựng xong nhà máy và hệ thống cung cấpnước cho thị trấn Lập Thạch giai đoạn I, đang tiến hành xây dựng mạng lướiđường ống cấp nước giai đoạn II Đến thời điểm điều tra có khoảng 79243 ngườitrên tổng số 124177 người được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (chiếm63,81%), trong đó từ nước máy 1241 người; từ giếng đào hợp vệ sinh 64345người; sử dụng nước mưa (lu, bể chứa) 1175 người và nước giếng khoan là 12482người
Do khó khăn về nguồn vốn nên đến nay việc xây dựng một số công trìnhcấp nước sinh hoạt tập trung trên địa bàn huyện vẫn còn nhiều hạn chế Một sốcông trình cấp nước sinh hoạt tập trung do Bộ Nông nghiệp và PTNT và một số
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 36dự án khác đầu tư nhưng do thiếu phần vốn đối ứng của dân nên vẫn chưa đưavào sử dụng được gây lãng phí vốn đầu tư.
Bảng 17: hiện trạng nước Sinh hoạt nông thôn Số
Số lượng HVS
NgườidùngNSHHVS
% so tổng
số người
(Nguồn: phòng Tài nguyên - Môi trường huyện)
7.1.5.2.Vệ sinh môi trường nông thôn
Hiện tại vấn đề rác thải chưa lớn, song với đà phát triển như hiện nay thì vấn
đề này cần phải đặt ra trong quy hoạch Hiện tại các cơ sở sản xuất, dịch vụ vàcác trung tâm y tế thải nước và rác hầu như chưa qua xử lý, thải trực tiếp vào đất,sông suối,
Trong thời gian tới, số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp, dịch vụ, dulịch trên địa bàn tăng nhanh Đây là nguy cơ gây nên tình trạng ô nhiễm môitrường của huyện Thói quen sử dụng nhiều phân vô cơ mất cân đối và thuốc trừsâu trong sản xuất nông nghiệp cần được thay dần và chuyển sang sử dụng phân
vi sinh, hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, sản xuất nông nghiệp sạch để tránh ônhiễm môi trường Phần lớn các xã chưa xây dựng nơi chứa, xử lý rác thải nêntình trạng vứt rác thải bừa bãi vẫn xảy ra Hệ thống nghĩa địa của huyện chưa cóquy hoạch, nằm rải rác trong khu dân cư, đây cũng là nguồn gây ô nhiễm cho đất
và nguồn nước Cần có quy hoạch hệ thống nghĩa địa đi cùng với quy hoạch cácđiểm dân cư
Hiện nay đã và đang xây dựng 8 khu xử lý rác thải tại 7 xã, thị trấn: TT LậpThạch, TT Hoa Sơn, Ngọc Mỹ, Thái Hòa, Hợp Lý, Đồng ích, Tiên Lữ Hỗ trợnông hộ xây được 701 hầm bioga
IV Thực trạng phát triển văn hoá - xã hội
1 Giáo dục - đào tạo
1.1 Giáo dục
- Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, sự nghiệpgiáo dục của huyện đã đạt được một số kết quả khả quan Hệ thống trường lớpđáp ứng được nhu cầu học tập của con em nhân dân Chất lượng giáo dục đang có
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 37sự chuyển biến tích cực Đội ngũ giáo viên cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu về chấtlượng giảng dạy Trình độ giáo viên được nâng lên đạt chuẩn và trên chuẩn Cơ
sở vật chất được nâng cấp nhất là ở trung tâm các xã trường THPT Kinh phí dànhcho ngân sách sự nghiệp giáo dục tăng, chế độ chính sách ưu đãi đối với giáo viênmiền núi, chính sách học sinh nội trú và nội trú dân nuôi được thực hiện đã gópphần động viên đội ngũ giáo viên và học sinh
- Hệ thống trường lớp tiếp tục được củng cố và phát triển: Đến hết năm học
2009 - 2010, toàn huyện có 23 trường mầm non, trong đó nhà trẻ có 47 nhóm với
1192 học sinh, mẫu giáo có 172 lớp với 5168 học sinh Tiểu học có 25 trường,
356 lớp với 7998 học sinh (tuyển mới vào lớp 1 có 1740 học sinh đạt 100%).Trung học cơ sở (kể cả trường dân tộc nội trú) có 21 trường với 255 lớp, 7565 họcsinh, tuyển mới vào lớp 6 đạt 100% (1675 học sinh) Toàn huyện có 20/20 xã, thịtrấn đạt PCGD tiểu học đúng độ tuổi; 20/20 xã, thị trấn đạt phổ cập giáo dụcTHCS
- Đến nay số trường trên địa bàn huyên đạt chuẩn Quốc gia cao hơn so vớimặt bằng chung của tỉnh Trường mầm non có 10/23 đạt chuẩn Quốc gia (đạt43,47%) Tiểu học có 20/25 trường đạt 80% Trung học cơ sở có 9/21 trường đạt42,8%
- Hiện tại tất cả các trường đều nối mạng Internet và 100% trường trung học
(Nguồn: phòng Giáo dục - Đào tạo huyện)
- Với nhận thức đội ngũ giáo viên có vai trò quyết định chất lượng giáo dục,những năm gần đây phòng giáo dục và đào tạo luôn chú trọng, quan tâm đến côngtác xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên để có được một đội ngũ đủ về sốlượng, mạnh về chuyên môn, đồng bộ về cơ cấu bộ môn từ đó đáp ứng nhu cầudạy và học của sự nghiệp giáo dục huyện
Bảng 19: tổng số cán bộ quản lý, giáo viên
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 38(Nguồn: phòng Giáo dục - Đào tạo huyện)
Trong 5 năm qua, ngành Giáo dục - Đào tạo huyện Lập Thạch luôn giữ vữngdanh hiệu tiên tiến xuất sắc
1.2 Đào tạo nghề
Công tác đào tạo nghề được quan tâm; đã huy động được nhiều nguồn lực vàmột số thành phần kinh tế cùng tham gia, toàn huyện có 1 trung tâm giáo dụcthường xuyên
Hàng năm, các tổ chức đoàn thể phối hợp với các trường dạy nghề của tỉnh
tổ chức đào tạo dạy nghề cho lao động gồm các nghề cơ khí, gò hàn, may, điện,
kỹ thuật sản xuất và chế biến nông lâm nghiệp thủy sản Tỷ lệ lao động qua đàotạo ngày càng tăng
Công tác ứng dụng khoa học kỹ thuật được tăng cường, nhất là ứng dụngkhoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp và đời sống đã đem lại hiệu quả thiếtthực Công nghệ thông tin được triển khai ứng dụng trong công tác quản lý nhànước đã đạt được một số kết quả bước đầu
2 Công tác y tế, dân số, gia đình và trẻ em
2.1 Mạng lưới y tế và trang thiết bị y tế
Hệ thống y tế trên địa bàn huyện Lập Thạch hiện nay bao gồm: 1 bệnh viện
đa khoa huyện, 1 trung tâm y tế dự phòng và 20 trạm y tế xã, thị trấn
giường bệnh; đã được nâng cấp xây dựng cơ bản đáp ứng yêu cầu khám chữabệnh cho nhân dân Trang thiết bị chủ yếu gồm: máy X quang, máy điện tim, siêuâm,.máy tạo ô xy, máy thở, máy monitor, hệ thống gây mê hồi sức, máy xétnghiệm sinh hóa, huyết học Tổng số bác sỹ, cán bộ nhân viên 93 người (bác sỹ13; y sỹ 20; dược sỹ 1; dược trung 7; điều dưỡng 27; cán bộ nhân viên khác 25)
sở vật chất và trang thiết bị đã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Hiện nay tổng số bác
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 39sỹ, cán bộ nhân viên có 24 người (bác sỹ 2 người; y sỹ 8 người; dược trung 1người; điều dưỡng 6 người, cán bộ nhân viên khác 7 người).
+ Các trạm y tế xã, thị trấn: Có 20 trạm y tế xã, thị trấn (trong đó có trạm y
tế Thị trấn Hoa Sơn mới được thành lập chưa đi vào hoạt động chính thức), 19/20đơn vị có trạm tầng theo tiêu chí chuẩn Quốc gia về y tế xã Riêng trạm y tế xãQuang Sơn chưa hoàn thiện, chưa đưa vào hoạt động, đây là trạm gặp nhiều khókhăn nhất trong huyện về cơ sở vật chất Hai trạm chưa có nhà tầng là Trạm y tế
xã Văn Quán và trạm y tế xã Liễn Sơn Trang thiết bị tại các trạm y tế xã, thị trấnkhá đầy đủ theo chuẩn của ngành
Nhìn chung, mạng lưới y tế từ huyện đến cơ sở được củng cố và phát triển
Cơ sở vật chất trang thiết bị được tăng cường Đặc biệt tháng 3/2009 UBND tỉnh
và Sở Y tế đã cấp đủ 32 danh mục y cụ thiết yếu cơ bản cho các trạm y tế xã
Tổng số cán bộ y tế xã, thị trấn là 123 người bao gồm 15 bác sỹ, 42 y sỹ đakhoa, 10 y sỹ y học cổ truyền, 15 y sỹ sản nhi, 27 điều dưỡng, 1 dược sỹ trunghọc, sơ cấp 13)
+ Y tế thôn bản: Sau khi thực hiện Quyết định của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
về việc thành lập các thôn dân cư, hiện toàn huyện có 214 y tế thôn trên 214 thôndân cư Số cán bộ có bằng chuyên môn hoặc chứng chỉ đào tạo còn thấp (đạt32%) Hoạt động chủ yếu là kiêm nhiêm (phụ nữ, dân số…), hàng năm chưa đượcđào tạo, cập nhật chuyên môn Qua thực tế thấy hoạt động chuyên môn của y tếthôn bản còn nhiều hạn chế, bất cập với nhiệm vụ được giao
2.2 Kết quả hoạt động chính
Mặc dù còn khó khăn nhưng ngành y tế huyện Lập Thạch đã phấn đấu vàđạt được nhiều thành tựu trong khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhândân Năm 2010 các chương trình y tế được triển khai nề nếp, thường xuyên, đảmbảo chất lượng Công tác tiêm chủng, tiêm phòng được duy trì đầy đủ về số lượng
và chất lượng Công tác phòng chống sốt rét, phòng chống bướu cổ được duy trìthường xuyên và tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân, tỷ lệ hộ dùng muối đủtiêu chuẩn đạt 98% Công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em và bảo vệ sức khỏe bà
mẹ, kế hoạch hóa gia đình đều được chú trọng và đạt hiệu quả cao Trẻ suy dinhdưỡng dưới 5 tuổi còn 20,9% Phụ nữ độ tuổi sinh đẻ được quản lý và bảo vệ, tỷ
lệ sinh con tại cơ sở y tế đạt 100% Công suất sử dụng giường bệnh đạt 99%.Công tác dân số, gia đình và trẻ em tiếp tục đạt được những kết quả tốt ; tỷ lệ tăngdân số tự nhiên giảm dần, năm 2009 là 1,06%; 100% trẻ em có hoàn cảnh khókhăn được quan tâm chăm sóc
Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ, yđức cho đội ngũ cán bộ y tế được chú trọng; việc khám chữa bệnh cho trẻ em vàngười nghèo được quan tâm Các chương trình, mục tiêu quốc gia về y tế đượcthực hiện có kết quả, không có dịch bệnh lớn xảy ra
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc
Trang 403 Văn hoá thông tin- thể dục thể thao
3.1 Các thiết chế văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao
- Toàn huyện có 213/214 thôn có nhà văn hóa; 19/20 xã, thị trấn xây dựngxong nhà văn hóa xã và có 31 câu lạc bộ văn hóa - văn nghệ - thể dục thể thao
- Sân vận động: 20/20 xã, thị trấn đã dành đất và quy hoạch xong đất nhưng
về diện tích theo Nghị quyết 07/HDND tỉnh Vĩnh Phúc là chưa đủ và chưa xâydựng thành khu thể thao trung tâm xã, thị trấn
- Hệ thống thư viện: trên địa bàn huyện có 6 thư viện phục vụ nhu cầu độcgiả Trong đó có 1 thư viện trung tâm huyện và 5 thư viện cấp xã (Sơn Đông,Đình Chu, Ngọc Mỹ, Quang Sơn, thị trấn Lập Thạch)
- Trên địa bàn huyện hiện có 16 điểm bưu điện văn hóa xã, 20 điểm dịch vụInternet, 11 trạm BTS và 3368 điện thoại
- Tuy nhiên trang thiết bị phục vụ cho ngành còn thiếu nhiều chưa đáp ứngđược nhu cầu đòi hỏi ngày càng tăng của các tầng lớp nhân dân trong huyện
3.2 Các hoạt động chính
- Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” có bước pháttriển mới Năm 2009 toàn huyện có 19.793/25.886 hộ đạt danh hiệu gia đình vănhóa (đạt 76,9%); 51,4% số thôn, bản đạt văn hóa; 100% các đơn vị trên địa bànđạt danh hiệu văn hóa Việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việctang, lễ hội được đông đảo nhân dân đồng tình hưởng ứng, nhiều hủ tục lạc hậuđược ngăn chặn Các hoạt động văn hoá đã bám sát nhiệm vụ chính trị, từng bướcđổi mới về nội dung và hình thức Công tác bảo tồn,trùng tu, tôn tạo các di tíchlịch sử được sự quan tâm, hưởng ứng của các cấp, các ngành và nhân dân trongtoàn huyện
- Công tác thông tin, tuyên truyền đạt nhiều kết quả tốt, phục vụ tốt cácnhiệm vụ chính trị trên địa bàn huyện
- Phong trào luyện tập thể dục, thể thao ngày càng được mở rộng, các mônthể dục dưỡng sinh, bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, cờ tướng đã được nhân dânhưởng ứng tập luyện, tỷ lệ dân số thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao đạtkhoảng 20%
4 Xoá đói, giảm nghèo và thực hiện chính sách xã hội, việc làm
- Được sự quan tâm thường xuyên của các cấp uỷ Đảng và chính quyền chỉđạo tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và chuyển giao khoa học kỹ thuật
ở những xã khó khăn, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động Vìvậy, trong 9 năm, số xã nghèo và hộ nghèo đã giảm xuống rõ rệt Theo tiêu chuẩnhiện hành, năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện còn 10,27%
Uû ban nh©n d©n huyÖn lËp th¹ch - tØnh vÜnh phóc