phát triển hạ tầng kỹ thuật KCN cho các doanh nghiệp sản xuất KCN thuê đất có gắn liền với kết cấu hạ tầng kỹ thuật đã xây dựng hoặc cho thuê các nhà xưởng do công ty xây dựng.. Loại hìn
Trang 1KHÁI NIỆM KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU CÔNG NGHIỆP TRONG CẤU TRÚC ĐÔ THỊ
1.1 CÁC KHÁI NIỆM
1) Khái niệm khu công nghiệp:
Hiện nay có 3 khái niệm do Nhà nước quy định về khu công nghiệp (KCN), xuất phát từ đặc điểm sản xuất, quản lý của chúng
Khu công nghiệp (industrial zone, industrial park, industrial estate) là khu tập trung các doanh nghiệp KCN chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho các sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống Trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất
Khu chế xuất (the Export processing zone) là KCN tập trung các doanh nghiệp chế xuất chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho các hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, không
có dân cư sinh sống Tại đây Nhà nước ban hành các chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích đầu tư của các doanh nghiêp nước ngoài
Khu công nghệ cao (High - Technology park) là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp kỹ thuật cao và các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao, gồm nghiên cứu - triển khai khoa học - công nghệ, đào tạo và các dịch vụ liên quan, có ranh giới địa lý xác định Trong khu công nghệ cao có thể có doanh nghiệp khu chế xuất
Kỹ thuật cao nhìn chung là loại kỹ thuật đòi hỏi sự tập trung rất cao về tri thức
và kỹ năng hoàn hảo Về ý nghĩa kỹ thuật cao phải đáp ứng các yêu cầu: hiệu quả cao, độ tăng giá trị cao và thâm nhập cuộc sống ở mức độ cao Khi áp dụng kỹ thuật cao cho loại hình công nghệ nào thì loại hình ấy có thể gọi là công nghệ kỹ thuật cao Hiện nay người ta thống nhất các loại hình cần ưu tiên áp dụng kỹ thuật cao là công nghệ sinh học, công nghệ thông tin và điện tử, công nghệ chế tạo máy và cơ điện tử, công nghệ vật liệu mới, công nghệ năng lượng mới, công nghệ hải dương và kỹ thuật du hành vũ trụ 3 loại hình công nghệ đầu đang được chú trọng hiện nay ở Việt Nam
Trong khu công nghệ cao có thể có nhà ở, công trình thương mại dịch vụ, nghỉ ngơi, giải trí
Khu công nghệ cao là một KCN đặc biệt, số lượng hạn chế Hiện nay Việt Nam mới đang triển khai hai khu công nghệ cao tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Vì vậy trong tài liệu không đề cập đến thiết kế quy hoạch loại KCN này
Trong thực tế hiện nay xuất hiện thêm một số khái niệm hay mô hình mới như KCN địa phương, KCN nông thôn Đây là các KCN phục vụ chủ yếu cho các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ trong nước với hoạt động không chỉ đơn thuần là sản xuất mà còn gắn liền với các hoạt động khác như thương mại, dịch vụ và ở Khu công nghiệp về cơ bản là một khu chức năng của đô thị
Hiện nay mô hình quản lý phát triển KCN Việt Nam chủ yếu là mô hình về Công
ty đầu tư xây dựng – kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN và Ban quản lý khu công nghiệp
Công ty đầu tư xây dựng – kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN thực chất là
"doanh nghiệp dịch vụ KCN" hay công ty kinh doanh bất động sản Các doanh nghiệp này được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, xây dựng và kinh
Trang 2phát triển hạ tầng kỹ thuật KCN cho các doanh nghiệp sản xuất KCN thuê đất có gắn liền với kết cấu hạ tầng kỹ thuật đã xây dựng hoặc cho thuê các nhà xưởng do công
ty xây dựng Ngoài ra còn có trách nhiệm về việc bảo dưỡng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường trong KCN Hết thời hạn thuê đất, Công
ty phát triển hạ tầng kỹ thuật KCN phải giao lại đất kèm theo cơ sở hạ tầng không bồi hoàn cho Nhà nước
Ban quản lý KCN trung ương và địa phương là cơ quan Nhà nước trực tiếp
quản lý KCN, có trách nhiệm kiểm tra Công ty phát triển hạ tầng kỹ thuật KCN và doanh nghiệp KCN theo các Điều lệ quản lý KCN; Là đầu mối để làm dịch vụ thủ tục hành chính ở cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Doanh nghiệp sản xuất KCN là doanh nghiệp sản xuất hàng công nghiệp hoạt
động trong KCN, gồm doanh nghiệp ngoài nước và doanh nghiệp trong nước
Doanh nghiệp dịch vụ KCN là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động
trong KCN, thực hiện dịch vụ công trình kết cấu hạ tầng KCN, dịch vụ sản xuất công nghiệp
Loại hình công nghiệp bố trí trong KCN là các ngành nghề công nghiệp phù
hợp với định hướng quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp của Nhà nước; khai thác được các tiềm năng và sử dụng chủ yếu vật tư, nguyên liệu trong nước; thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế; sản xuất hàng xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu; sử dụng công nghệ kỹ thuật cao và thu hút nhiều lao động đều được khuyến khích đầu tư vào các KCN Chỉ có một số ít các ngành nghề do các tác động có hại
về mặt môi trường bị hạn chế và cấm không được đầu tư vào KCN
Bảng 1 : Danh mục các loại hình công nghiệp khuyến khích đầu tư, hạn chế và cấm không được đầu tư vào KCN
Khu CN và khu chế xuất Khu công nghệ cao
Các ngành khuyến khích đầu tư
- CN cơ khí: chế tạo máy động lực, thiết bị, phụ
tùng, chế tạo sản phẩm phục vụ giao thông vận
tải, cơ khí quang học và cơ khí chính xác…
- CN luyện kim: luyện thép và luyện kim màu
- CN điện tử - công nghệ thông tin
- CN hóa chất - hóa dầu: SX hóa chất cơ bản và
hóa chất tiêu dùng, phân bón và thuốc bảo vệ
thực vật, các sản phẩm cao su, hóa dầu và
khí…
- CN hàng tiêu dùng như: CN dệt may, giày dép,
giấy, chế biến nông lâm hải sản, nhựa, gốm
-sứ -thủy tinh
- Các ngành CN khác: SX vật liệu XD cao cấp,
thuốc chữa bệnh và dụng cụ y tế, chế biến gỗ,
xử lý chất thải CN, SX bao bì, dụng cụ TDTT
Các ngành công nghiệp SX ra các sản phẩm công nghệ kỹ thuật cao.
-CN cơ khí chế tạo thiết bị, máy móc công nghệ cao, chế tạo hệ thống điều khiển tự động, chế tạo máy quang học, máy chính xác, thiết bị ứng dụng laser
-CN điện tử - công nghệ thông tin: SX thiết bị điện tử, thiết bị truyển thông, máy vi tính, vật liệu và linh kiện điện tử, SX phần mềm -Chế tạo vật liệu mới: vật liệu siêu sạch, siêu bền, siêu dẫn…
-Công nghệ sinh học Các ngành CN khác: công nghệ phục vụ hàng không
Các ngành hạn chế đầu tư
-Sản xuất vật liệu XD phổ thông (XM, gạch ngói,
ống và cấu kiện đường ống bằng gốm sứ XD)
-SX thuốc lá ( trừ trường hợp để xuất khẩu)
-SX rượu bia ( trừ trường hợp để xuất khẩu)
-SX sơn, chất tẩy rửa (trừ trường hợp để xuất
khẩu)
Các ngành nghề mang tính tiểu thủ CN (gốm - sứ
thông thường, hàng mây tre, thủ công mỹ nghệ)
- Sản xuất thuốc chữa bệnh
Các ngành cấm đầu tư
- Điện nguyên tử
- SX chất phóng xạ
- SX vật liệu nổ công nghiệp
- SX hóa chất độc hại
- Thuộc da nhuộm
- Điện nguyên tử
- SX chất phóng xạ
- SX vật liệu nổ công nghiệp
- SX hóa chất độc hại
- Thuộc da nhuộm
Trang 32) Khái niệm về quy hoạch xây dựng và quy hoạch KCN:
Quy hoạch xây dựng: là việc tổ chức hoặc định hướng tổ chức không gian
vùng, không gian đô thị và điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại vùng lãnh thổ
đó, đảm bảo kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường Quy hoạch xây dựng gồm: Quy hoạch xây dựng vùng; quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Quy hoạch chung là quy hoạch cho toàn bộ lãnh thổ của một đô thị, trong thời gian 10 đến 20 năm Đồ án quy hoạch chung thường được làm trên tỷ lệ 1/5000 -1/10.000
Quy hoạch chi tiết là quy hoạch cho từng phần lãnh thổ hoặc từng khu chức năng đô thị được phân định từ quy hoạch chung Đồ án quy hoạch chi tiết được làm trên tỷ lệ 1/500-1/2000
Quy hoạch KCN được quy định như sau:
- Đối với KCN gắn liền với khu đô thị, khu kinh doanh tập trung khác phải lập quy hoạch chung xây dựng đô thị
- Khi lập quy hoạch chi tiết đối với khu công nghiệp lớn hơn 200ha, thì quy hoạch chi tiết xây dựng được lập trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000 Đối với KCN có diện tích từ 200ha trở xuống thì quy hoạch chi tiết được lập trên bản đồ tỷ lệ 1/500 Ngoài ra người ta còn phân chia thành: quy hoạch để quản lý và quy hoạch phục vụ dự án Quy hoạch phục vụ dự án thường là quy hoạch chi tiết và đã có chủ đầu tư
Hiện nay người tổ chức lập quy hoạch KCN, đặt hàng cho các công ty tư vấn thường là:
- Đối với quy hoạch chung: UBND cấp tỉnh- tổ chức lập quy hoạch chung xây dựng KCN gắn liền với khu đô thị, khu kinh doanh tập trung khác; hoặc KCN có nhiều chủ đầu tư tham gia đầu tư xây dựng – kinh doanh kết cấu hạ tầng
- Đối với quy hoạch chi tiết: UBND cấp tỉnh hoặc Ban quản lý KCN cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch chi tiết KCN đối với KCN chưa xác định chủ đầu tư; Đối với KCN
do một chủ đầu tư xây dựng – kinh doanh kết cấu hạ tầng thì chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng KCN
Việc thiết kế quy hoạch KCN được chia thành hai giai đoạn: 1) Thiết kế quy hoạch phục vụ cho việc lập dự án 2) Sau khi dự án đã được phê duyệt, thiết kế kỹ thuật phục vụ thi công
3) Trình tự của một dự án xây dựng KCN và thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng các KCN:
a) Trình tự của một dự án xây dựng KCN: Một dự án xây dựng KCN phải trải
qua nhiều giai đoạn và kéo dài từ 2 đến 3 năm, bao gồm các bước:
- Lập quy hoạch chi tiết KCN trình UBND cấp tỉnh (hoặc chính phủ) phê duyệt;
- Lập dự án đầu tư xây dựng trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định;
- Xin phép đầu tư;
- Làm thủ tục xin thuê đất;
- Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng;
- Thiết kế xây dựng, làm các thủ tục thẩm định và phê duyệt; Xin phép xây dựng;
- Tổ chức đấu thầu xây dựng;
Trang 4- Lập hồ sơ hoàn công;
- Đăng ký xin giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình và quyền sử dụng đất Trong toàn bộ tiến trình trên các hoạt động tư vấn quy hoạch - kiến trúc chủ yếu diễn ra vào bước lập quy hoạch chi tiết; lập dự án đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng
b) Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng KCN:
Thủ tướng Chính phủ duyệt quy hoạch tổng thể địa điểm xây dựng các KCN
và quy hoạch chung các KCN lớn, mới hình thành, gắn liền với việc tạo lập các khu
đô thị mới
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt quy hoạch chi tiết sử dụng đất đai các KCN phù hợp với quy hoạch chung đã được Thủ tướng phê duyệt
Công ty phát triển hạ tầng kỹ thuật KCN là chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm
tổ chức việc lập quy hoạch chi tiết KCN trình UBND tỉnh (nơi có KCN) phê duyệt
4) Các văn bản quy định của Nhà nước có liên quan đến quy hoạch KCN: Bảng 2: Giới thiệu tên của một số văn bản chính có liên quan đến việc quy hoạch KCN
Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 quy định về
khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. Quy định chủ yếu về việc thành lập, hoạt động, chính sách và quản
lý nhà nước đối với KCN, khu chế xuất và khu kinh tế.
Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính
phủ về quy hoạch xây dựng
Quyết định số 21/2005/QĐ ngày 22/7/2005 của Bộ XD về
việc ban hành quy định về Hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các
đồ án quy hoạch XD
Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ XD
ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối
với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch XD
Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ XD
hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch
XD
Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ XD
hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản
lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch XD
QCXDVN:01/2008/BXD
Tiêu chuẩn thiết kế Quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm công
nghiệp (TCVN 4616:1988) Do ban hành từ trước khi có kháiniệm về KCN tập trung, khu chế
xuất, khu công nghệ kỹ thuật cao nên trong tiêu chuẩn này có nhiều mục đã không còn phù hợp, nên chỉ tham khảo quản lý kỹ thuật 1.2 PHÂN LOẠI KHU CÔNG NGHIỆP
Ở Việt Nam, KCN thường được phân loại như sau:
- Phân loại theo đặc điểm quản lý: Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ kỹ thuật cao
- Phân loại theo loại hình công nghiệp: KCN khai thác và chế biến dầu khí, KCN thực phẩm Tuy nhiên các KCN hiện nay phần lớn là KCN đa ngành phù hợp theo
cơ cấu phát triển kinh tế và công nghiệp của khu vực
- Phân loại theo mức độ độc hại: Đây là hình thức phân loại hay được đề cập tới bởi nó quyết định việc bố trí của KCN so với khu dân cư cũng như các biện pháp
Trang 5để đảm bảo điều kiện về môi trường Mức độ vệ sinh công nhiệp của KCN phụ thuộc chủ yếu vào loại hình công nghiệp bố trí trong KCN
- Phân loại theo quy mô :
Khu công nghiệp có quy mô nhỏ: thường có diện tích đến 100ha;
Khu công nghiệp có quy mô trung bình: 100 - 300 ha;
Khu công nghiệp có quy mô lớn hơn 300 ha
Trong tổng số 124 KCN dự kiến phát triển đến năm 2020, số KCN có quy mô đến 100ha chiếm tỷ lệ khoảng 28,2%, KCN có quy mô 100 - 300ha chiếm tỷ lệ 31,5%, KCN có quy mô lớn hơn 300 ha chiếm tỷ lệ lớn nhất đến 40,3%
Trong một đô thị có thể có nhiều KCN với quy mô khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện phát triển công nghiệp cũng như quy mô đất đai, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và
xã hội kèm theo
Bảng 3: Phân loại XNCN theo mức độ độc hại
Cấp độ độc hại Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV Cấp V
Đặc điểm độc hại Ảnh hưởng
rất xấu tới lân cận bởi bụi, chất thải, ồn, hoả hoạn…
Có tác động xấu Có tác động xấu ở mức độ
trung bình
Có tác động xấu không đáng kể
Không có tác động xấu đến khu vực lân cận
Cách khu dân cư >1000m >500m >300m >100m >50m
Ví dụ theo các
ngành công
nghiệp:
- Công nghiệp hoá
chất
Sản xuất nitơ, phân đạm, thuỷ ngân, chì…
Chế biến khí thiên nhiên, sợi nhân tạo,
…
Sơn, cao su tổng hợp, chất dẻo
Giấy, thuốc hữu cơ, bút chì
Giấy, chất dẻo, oxy nén…
- Sản xuất kim loại,
cơ khí và gia công
cơ khí
Sản xuất nhôm, luyện kim…
Luyện kim, ắc quy, đúc gang Sản xuất kim loại màu với
sản lượng nhỏ, cáp bọc chì.
Sản xuất cáp trần, máy và dụng cụ điện
Dụng cụ công nghiệp điện khi không có đúc
- Công nghiệp xây
dựng Xi măng trên 150.000 tấn/
năm
Xi măng, thạch cao, cát, sỏi,…
Xi măng dưới 500t/n bê tông…
Tấm lợp, kính, sành, sứ,…
Sản phẩm từ thạch cao, tấm ép…
- Sản xuất và gia
công gỗ Sản xuất thangỗ Thùng gỗ ngâm tẩm,
than gỗ…
Gỗ dán, đồ
gỗ, đóng tàu thuyền,…
Đồ gỗ, sản phẩm từ gợi gỗ…
- Công nghiệp dệt Xử lý và tẩm
hoá học cho vải bằng cacbon sunfua
Tẩm và xử lý vải, sản xuất chất tẩy trắng
và nhuộm,…
Gia công sợi bông, ươm tơ Dệt kim, dệt thảm…
- Sản xuất gia công
sản phẩm động vật Keo dán, từ phế liệu
xương da…
Đốt và nghiền xương… Thuộc da, sảnxuất mỡ kỹ
thuật
Sản xuất thức
ăn gia súc, da ép,
Snả xuất sản phẩm từ da thuộc
- Sản xuất và sử lý
thực phẩm Trại gia súc trên 1000
con, lò mổ
Sản xuất đường, trại gia súc dưới
1000 con
Sản xuất rượu, hoa quả, thuốc lá,
cà fê
Bia, đồ hộp, bánh kẹo, rượu
Trang 62 KHU CÔNG NGHIỆP TRONG CẤU TRÚC ĐÔ THỊ
2.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐÔ THỊ
Đô thị là điểm dân cư tập trung, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội
của một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạ tầng đô thị thích hợp và có quy mô dân số thành thị tối thiểu là 4000 người (đối với miền núi tối thiểu là 2800 người) với tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu là 65% Đô thị gồm các loại: Thành phố, thị xã và thị trấn, được chia thành cấp đặc biệt và 5 cấp từ cấp I đến cấp V
Một đô thị thường được chia thành các khu chức năng sau:
- Các khu vực xây dựng công trình sử dụng hỗn hợp (nhà ở, hành chính, dịch
vụ, sản xuất không độc hại );
- Các khu vực xây dựng nhà ở;
- Các khu vực xây dựng các công trình hành chính dịch vụ đô thị (các công trình hành chính các cấp của đô thị; các công trình dịch vụ đô thị các cấp như: giáo dục phổ thông, dạy nghề, y tế, văn hoá, TDTT, thương mại, du lịch, tài chính, ngân hàng, bưu chính, viễn thông );
- Các khu vực xây dựng các khu cây xanh công viên, vườn hoa đô thị;
- Các khu vực xây dựng các công trình hành chính ngoài cấp quản lý của đô thị;
- Các khu chức năng ngoại giao;
- Các viện nghiên cứu, trường chuyên nghiệp, bệnh viện chuyên ngành cấp ngoài đô thị;
- Các khu sản xuất phi nông nghiệp: công nghiệp, kho tàng, bến bãi (chứa
hàng hoá), lò mổ gia súc
- Các khu vực xây dựng công trình tôn giáo tín ngưỡng;
- Các khu vực xây dựng công trình giao thông, bao gồm: giao thông nội thị và giao thông đối ngoại (mạng lưới giao thông, nhà ga, bến tàu, bến xe đối ngoại, cảng đường thủy, hàng không );
- Các khu vực xây dựng các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị và các khoảng cách an toàn về môi trường (nghĩa trang, cấp điện, cấp và thoát nước, xử lý nước thải, xử lý rác thải )
- Các khu vực đặc biệt (khu quân sự, an ninh );
- Các khu vực cây xanh chuyên dùng: vườn ươm, cây xanh nghiên cứu,cây xanh cách ly ;
- Các khu chức năng đô thị khác
Đất công nghiệp, kho tàng thường chiếm 15-20% diện tích đất đô thị
Trang 7Hình 2.1: Sơ đồ vị trí KCN trong cơ cấu đô thị và tỷ lệ diện tích đất công nghiệp trong đô thị a) Đô thị dạng dải b) Đô thị dạng trung tâm c)ì Tỷ lệ diện tích đất công nghiệp trong đô thị.
Bảng 4: Chỉ tiêu đất công nghiệp, kho tàng trong đô thị
Loại đô thị Đất CN (m2/người) Đất kho tàng (m2/người)
KCN là nơi tập trung ở mức độ lớn số lượng các doanh nghiệp công nghiệp và
có quy mô lớn về diện tích Tại đây các doanh nghiệp công nghiệp sử dụng chung hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ công cộng nhằm tiết kiệm vốn đầu tư
và hạ gíá thành sản phẩm Mối quan hệ của KCN với các khu vực chức năng khác của đô thị thường được nhìn nhận ở các yếu tố:
- Số lao động công nghiệp như một nhân tố tạo thị, là cơ sở cho việc tính toán dân cư và quy hoạch các khu ở;
- Khoảng cách giữa nơi làm việc và nơi ở thông qua chi phí thời gian đi lại;
- Mối quan hệ với các đầu mối hạ tầng kỹ thuật của đô thị đặc biệt là các tuyến giao thông đối ngoại;
- Vấn đề về vệ sinh môi trường và bảo vệ cảnh quan chung của đô thị
Trên bình diện quốc tế, đô thị hiện nay đã và đang trải qua thời kỳ lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm chuyển sang thời kỳ phát triển đô thị theo hướng kết hợp chính sách tăng trưởng kinh tế với chính sách phúc lợi xã hội và dần hướng tới giai đoạn phát triển lấy con người làm trung tâm Việt Nam đang ở vào giai đoạn đầu tiên - giai đoạn phát triển đô thị lấy kinh tế làm trọng tâm Các đô thị phát triển theo mô hình lý thuyết về các cực tăng trưởng và phục vụ mục tiêu xuất khẩu Đây là mô hình phù hợp với điều kiện tăng trưởng kinh tế không đồng đều giữa các vùng và nguồn thu
cơ bản để phát triển kinh tế quốc dân là hoạt động xuất khẩu và dịch vụ Trong giai đoạn này, các tổ hợp công nghiệp đóng vai trò động lực cho phát triển đô thị và là một nhân tố kiến tạo đô thị Bài học phát triển đô thị ở các nước đi trước cho thấy: ở thời kỳ này mọi chính sách, cơ chế quản lý và phát triển đô thị đều phải phục tùng yêu cầu tăng trưởng kinh tế mà đại diện là các tổ hợp công nghiệp Việc phát triển nhanh chóng các KCN tập trung, khu chế xuất phục vụ trước hết cho việc thu hút vốn
Trang 8đầu tư nước ngoài và xuất khẩu ở Việt Nam trong thời gian vừa qua cũng phản ánh rất rõ các đặc điểm trên Và cũng chính trong thời gian này bùng nổ số lượng đô thị mới và các đô thị hiện có được nâng cấp hàng loạt
Một trong những đặc điểm quan trọng hiện nay của công nghiệp Việt Nam là sự phục hồi và phát triển nhanh chóng của doanh nghiệp công nhiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh Vì vậy trong các đô thị của Việt Nam không chỉ có các KCN tập trung, khu chế xuất mà phải phát triển các cụm công nghiệp, các KCN có quy mô nhỏ cho các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ Tại khu vực nông thôn, phát triển KCN cho các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ sẽ thúc đẩy nhanh chóng quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất và là nhân tố tạo thị tại khu vực này
Giả định đến năm 2020 40% số dân Việt Nam sẽ được sống trong đô thị (tỷ lệ này là 80% trong các nước công nghiệp) thì số dân cư trong đô thị khoảng 40 triệu người Với chỉ tiêu tối thiểu 10 m2 đất công nghiệp cho mỗi người dân đô thị thì quy
mô đất công nghiệp của Việt Nam đến năm 2020 sẽ vào khoảng 40.000 ha, tương đương với khoảng 150 KCN, trong đó KCN cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước sẽ có một vai trò đáng kể
2.2 TÍNH TOÁN QUY MÔ ĐẤT CÔNG NGHIỆP TRONG ĐÔ THỊ
Có nhiều cách tính toán quy mô đất công nghiệp trong đô thị Dưới đây giới thiệu 2 phương pháp thường được sử dụng: Phương pháp tính theo quy mô dân số hoặc số lao động công nghiệp và phương pháp tính theo giá trị sản lượng công nghiệp
1) Tính quy mô đất công nghiệp theo số dân :
Đây là cách tính toán đơn giản nhất Căn cứ theo số dân dự kiến của đô thị và chỉ tiêu đất công nghiệp ( Bảng 4) tính được nhu cầu đất công nghiệp trong đô thị
Từ đó tính toán số lượng các KCN và phân bố chúng trong đô thị
2) Tính quy mô đất công nghiệp theo số lao động công nghiệp :
Công thức tính toán ( 1 ):
An
Fn = - trong đó:
f ( 1 - e)
F : Diện tích đất công nghiệp trong đô thị (ha)
n : Năm tính toán theo quy hoạch tổng thể (dài hạn: 10-20 năm, giai đoạn đầu: 5 năm)
f : Chỉ tiêu về số lao động công nghiệp trên ha đất công nghiệp, chỉ tiêu này có thể lấy 70-100 lao động/ha đất công nghiệp
e : Tỷ lệ sử dụng hỗn hợp trong khu vực công nghiệp ( % )
An: Số lao động công nghiệp, được tính như sau: An = Sn.a.b.c, trong đó:
Sn: Số dân cư dự kiến của đô thị theo năm tính toán quy hoạch (người)
a : Tỷ lệ lao động Số lao động thường chiếm 50-55% số dân cư
b : Cơ cấu lao động công nghiệp, có thể lấy 30-45% số lao động
c: Tỷ lệ lao động có việc làm, thường chiếm 85-90%
3) Tính toán quy mô đất công nghiệp theo giả trị sản xuất công nghiệp :
Công thức tính toán ( 2 ):
Sn.Gn.m
Fn = - hoặc
q f ( 1 - e)
Trang 9Fn = - trong đó:
p ( 1 - e)
Fn, Sn, f, e : có ý nghĩa như trong công thức tính theo quy mô số lao động công nghiệp
Gn: Chỉ tiêu dự kiến GDP theo đầu người, căn cứ theo định hướng phát triển kinh tế và xã hội của đô thị Mức độ tăng trưởng trung bình khoảng 7-10% năm m: Tỷ trọng sản xuất công nghiệp trong GDP, có thể lấy 35-50% Tốc độ tăng trưởng trung bình của sản xuất công nghiệp có thể lấy bằng 1,3-1,4 mức tăng trưởng trung bình của nền kinh tế
q : Năng suất lao động của một công nhân công nghiệp (USD/người) Tỷ lệ tăng năng suất lao động có thể lấy bình quân 5 - 6,5% hàng năm
p: Giá trị sản xuất của một ha đất công nghiệp (USD/ha đất công nghiệp) Bình quân giá trị sản xuất công nghiệp trên 1ha đất công nghiệp 1,5 - 3,5 triệu USD đối với đất KCN cho các doanh nghiệp công nghiệp lớn và 1 -1,5 triệu USD đối với đất KCN cho các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ
Do các chỉ tiêu tính toán chỉ mang tính tương đối nên khi dự tính quy mô đất công nghiệp trong đô thị cần kết hợp nhiều phương pháp, sau đó điều chỉnh số liệu cho phù hợp
Từ công thức (1) cũng có thể tính toán sơ bộ số dân của một đô thị, trong trường hợp tạo lập đô thị mới Quá trình tính toán quy mô dân số đô thị như sau:
- Từ quy mô diện tích của KCN, dự tính được số lao động công nghiệp
- Từ số lao động công nghiệp tính được số lao động của đô thị Cần chú ý đến
tỷ lệ số lao động công nghiệp không sống trong đô thị
- Từ số lao động tính được số dân cư của đô thị
- Điều chỉnh số dân cho phù hợp với quy mô thông thường của các loại đô thị Công thức tính toán ( 3 ):
Fn f
Sn =
-a b c
Ví dụ: Dự kiến xây dựng ven đường cao tốc một KCN quy mô khoảng 120 ha Đây là một KCN không gắn với đô thị cũ mà hình thành độc lập như một nhân tố tạo thị Trước khi lập quy hoạch chi tiết KCN phải tiến hành lập quy hoạch chung của đô thị dự kiến Quy mô dân số của đô thị có thể tính toán theo công thức (3)
120ha x 100 lao động CN/ha
Sn ( số dân đô thị ) = - - = 70588 người
0,5 (tỷ lệ lđ) x 0,40 (tỷ lệ lđ CN) x 0,85 (tỷ lệ lđ có việc làm) Như vậy đô thị cấp IV - V này có số dân khoảng 7 vạn người Diện tích chiếm đất của đô thị 840 - 980 ha với chỉ tiêu đất đô thị 120 -140m2/người
Trang 10Hình 2.2: Phân bố các khu công nghiệp tại thành phố Hà Nội đến năm 2020