Chuỗi giá trị là một loạt các hoạt động sản xuất kinh doanh có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp đầu vào,sản xuất, thu gom, chế biến và cuối cùng là bán sản phẩm cho người tiêu dùng.. T
Trang 1Tài liệu tập huấn dành cho giảng viên về
Chuỗi giá trị, tiếp cận thị trường và nghị định 151
Mục tiêu lớp tập huấn là nhằm giúp học viên có (1) kiến thức cơ bản về chuỗi giá trị, đặc biệt về liên kết
ngang và liên kết dọc Ngoài ra, học viên biết sử dụng phân tích nhanh chuỗi giá trị nhằm hỗ trợ việc lập kế
Trang 2của thị trường (3) kiến thức về việc triển khai nghị định 151/2007/NĐ-CP
2
Trang 3Mục lục Những kiến thức cơ bản về chuỗi giá trị 5
1 Mục đích, yêu cầu của việc học tập chuyên đề này 5
2 Chuỗi giá trị là gì? 5
2.1 Sơ đồ chuỗi giá trị là gì? 5
2.2 Hướng dẫn cách lập sơ đồ chuỗi giá trị 6
3 Tại sao sử dụng công cụ phân tích chuỗi giá trị? 7
4 Giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị 7
4.1 Giá trị gia tăng là gì? 7
4.2 Làm thế nào để tăng tỷ lệ lợi nhuận? 8
5 Chuỗi giá trị vì người nghèo là gì? 8
5.1 Lựa chọn chuỗi giá trị vì người nghèo như thế nào? 8
5.2 Hướng dẫn sử dụng công cụ lựa chọn chuỗi giá trị vì người nghèo 8
6 Phương pháp phân tích chuỗi giá trị 9
6.1 Tại sao phải tiến hành phân tích chuỗi giá trị? 9
6.2 Nâng cấp chuỗi giá trị là gì? 9
6.3 Hướng dẫn phân tích nhanh chuỗi giá trị vì người nghèo 9
7 Tầm quan trọng của liên kết ngang và liên kết dọc trong chuỗi giá trị 10
7.1 Liên kết ngang là gì? 10
7.1.1 Tại sao cần liên kết ngang? 10
7.1.2 Làm gì để thúc đẩy liên kết ngang? 10
7.1.3 Vai trò của đoàn thể, chính quyền địa phương trong việc liên kết ngang là gì? 10
7.2 Liên kết dọc là gì? 11
7.2.1 Tại sao cần liên kết dọc? 11
7.3 Có nhiều hình thức liên kết dọc 11
7.3.1 Khung pháp lý nhằm thúc đẩy liên kết dọc: Quyết định 80/2002/QĐ-TTg 12
7.3.2 Làm gì để thúc đẩy liên kết dọc? 12
7.3.3 Vai trò của đoàn thể, chính quyền địa phương trong việc liên kết dọc là gì? 13
Kiến thức cơ bản về tiếp cận thị trường 13 1 Mục đích, yêu cầu của việc học tập chuyên đề này 13
2 Thị trường là gì? 13
2.1 Phân đoạn (hoặc phân khúc) thị trường là gì? 13
2.1.1 Tại sao cần phân đoạn thị trường? 13
2.1.2 Cách thức phân đoạn thị trường hiệu quả là gì? 14
2.2 Khái niệm về cung và cầu 14
2.3 Nguyên lý cung – cầu 15
2.4 Giá cả là gì? 16
2.5 Biến đổi giá trên thị trường 16
Trang 43 Các đặc điểm chính của thị trường nông sản 18
3.1 Giá hàng hóa thay đổi nhanh chóng 18
3.2 Tính mùa vụ 18
3.3 Dao động giá giữa các năm 18
3.4 Rủi ro đối với người nông dân 18
3.5 Chí phí giao dịch và marketing cao 19
3.6 Thiếu thông tin về người tiêu dùng 19
3.7 Cạnh tranh cao 19
3.8 Cung và sự thay đổi giá cả 19
3.9 Giá thực suy giảm trong dài hạn 19
4 Thu thập thông tin thị trường 20
4.1 Thông tin thị trường là gì? 20
4.2 Tại sao thông tin thị trường lại quan trọng? 20
4.3 Loại thông tin thị trường nào cần thu thập? 20
4.4 Thu thập thông tin từ đâu và hoặc từ ai? 20
4.4.1 Ai có thể cung cấp thông tin gì? 21
4.5 Hướng dẫn cách thu thập và xử lý thông tin 22
4.5.1 Bảng tổng hợp các loại thông tin thị trường cần thiết liên quan đến thị trường nông sản 23
Nghị định 151/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của THT 27 1 Mục đích, yêu cầu của việc học tập chuyên đề này 27
4.6 Tổ và kinh tế hộ khác nhau cái gì? 27
1.1 Hợp đồng hợp tác 27
1.1.1 Các căn cứ pháp lý để lập nên hợp đồng hợp tác 27
1.1.2 Các nội dung chính của Hợp đồng Hợp tác 28
1.2 Hướng dẫn làm thủ tục đăng ký tổ hợp tác 28
Mối liên kết của 3 nội dung: Chuỗi giá trị – Tiếp cận thị trường – nghị định 151 29 Phụ lục 30 I Khung kế hoạch hành động 30
I.1 Ví dụ cho nhóm/tổ hợp tác lúa gạo 30
II Lựa chọn chuỗi giá trị phù hợp với người nghèo: Mẫu A [cán bộ phụ trách vui lòng gom lại!] 32
II.1 Xếp hạng ưu tiên chuỗi giá trị vì người nghèo: Mẫu B [Người tham gia điền vào và nộp cho cán bộ phụ trách!] 33
II.2 Xếp hạng ưu tiên chuỗi giá trị vì người nghèo: Mẫu C [Cán bộ phụ trách vui lòng điền vào!] 34
III Quyết định 80/2002/DQQ-TTg ngày 24/6/2002 35
IV Nghị định 151/2007/NĐ-CP và thông tư 04/2008/TT-BKH 35
V Hướng dẫn trò chơi buôn lúa 36
V.1 Mục đích của trò chơi 36
V.2 Người hướng dẫn trò chơi 36
V.3 Số lượng người chơi 36
4
Trang 5V.4 Vật liệu cần chuẩn bị 36
V.5 Vòng 1: buôn bán theo từng hộ 36
V.5.1 Hướng dẫn nguyên tắc chơi cho cả nhóm 36
V.5.2 Người hướng dẫn B đưa nhiệm vụ của 2 thương lái 36
V.5.3 Bắt đầu chơi vòng 1: mua bán trong vòng 15 phút! 37
V.6 Vòng 2: buôn bán theo tổ/nhóm 37
V.6.1 Hướng dẫn nhiệm vụ của nông dân 37
V.6.2 Hướng dẫn nhiệm vụ của thương lái 37
V.6.3 Bắt đầu chơi 37
V.7 Xem lại kết quả và thảo luận 38
V.7.1 Người hướng dẫn tập họp nhóm lại: 38
V.7.2 Người hướng dẫn trình bày bảng kết quả 38
V.8 Bảng kết quả 39
V.8.1 Kết quả vòng 1 39
V.8.2 Kết quả vòng 2 39
V.9 Chênh lệch về thu nhập của nông dân giữa vòng 1 và 2 39
V.10 Ví dụ của trò chơi 40
V.10.1 Kết quả vòng 1 40
V.10.2 Kết quả vòng 2 40
V.10.3 Chênh lệch về thu nhập của nông dân giữa vòng 1 và 2 40
Trang 6Những kiến thức cơ bản về chuỗi giá trị
1 Mục đích, yêu cầu của việc học tập chuyên đề này
Chương này nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về chuỗi giá trị, chuỗi giá trị vì ngườinghèo Học viên có kỹ năng phân tích để xác định các họat động nâng cấp chuỗi giá trị, góp phần vào việclập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương theo định hướng thị trường
2 Chuỗi giá trị là gì?
Chuỗi giá trị là một loạt các hoạt động sản xuất kinh doanh có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp đầu vào,sản xuất, thu gom, chế biến và cuối cùng là bán sản phẩm cho người tiêu dùng
Vậy, trong chuỗi giá trị có “chức năng” của chuỗi và cũng được gọi là các “khâu” trong chuỗi Các khâu
chúng ta có thể mô tả cụ thể bằng các “hoạt động” để thể hiện rõ các công việc của khâu Bên cạnh các
chức năng chuỗi giá trị chúng ta có “tác nhân” Tác nhân là những người thực hiện các chức năng trong
chuỗi, ví dụ như nhà cung cấp đầu vào cho sản xuất, nông dân sản xuất lúa, thương lái vận chuyển hàng
hóa, v.v Bên cạnh các tác nhân chuỗi giá trị chúng ta còn có các “nhà hỗ trợ chuỗi giá trị ” Nhiệm vụ của
các nhà hỗ trợ chuỗi là giúp phát triển của chuỗi bằng cách tạo điều kiện nâng cấp chuỗi giá trị
2.1 Sơ đồ chuỗi giá trị là gì?
Sơ đồ thể hiện các hoạt động sản xuất/kinh doanh (khâu), các tác nhân chính trong chuỗi và những mốiliên kết của họ Lập sơ đồ chuỗi giá trị có nghĩa là vẽ một sơ đồ về hiện trạng của hệ thống chuỗi giá trị.Thể hiện qua sơ đồ chuỗi giá trị dưới đây:
Nhà sơ chế Người bán sỉ,
người bán lẻ
Ghi chú:
Các giai đoạn sản xuất/khâu:
Các tác nhân chính thực hiện các khâu trong chuỗi:
Người tiêu dùng cuối cùng:
Trong nước
6
Trang 7 Nhà hỗ trợ chuỗi giá trị:
2.2 Hướng dẫn cách lập sơ đồ chuỗi giá trị
Sơ đồ chuỗi giá trị luôn luôn thể hiện hiện trạng của chuỗi Để lập sơ đồ chuỗi giá trị cần phải thu thậpthông tin về hiện trạng của chuỗi giá trị Hãy xem hướng dẫn sau đây
Bước 1 Đừng bắt đầu vẽ sơ đồ từ khâu “cung cấp đầu vào”! Hãy xác định cụ thể người
tiêu dùng cuối cùng của chuỗi giá trị! Học viên trả lời các câu hỏi định hướng sau
đây để xác định cụ thể người tiêu dùng cuối cùng trong chuỗi giá trị
Câu hỏi định hướng Người tiêu dùng là ai? Họ ở đâu? Độ tuổi nào? Giàu hay nghèo? V.v
Họ muốn mua sản phẩm gì?
Người tiêu dùng đòi hỏi chất lượng sản phẩm phải như thế nào?
Người tiêu dùng mua nhiều hay ít? Nhiều là bao nhiêu?
Họ mua vào thời điểm nào?
Họ mua ở đâu?
Họ sẵn sàng bỏ bao nhiêu tiền để mua sản phẩm?
Bước 2 Xác định các khâu trong chuỗi giá trị Sau khi xác định được người tiêu dùng
cuối cùng trong chuỗi giá trị, hãy đi từng khâu kế trước người tiêu dùng và sau đókhâu kế tiếp v.v Tùy vào chuỗi giá trị sơ đồ có thể chênh lệch trong cách khâu.Câu hỏi định hướng Để người tiêu dùng có thể mua sản phẩm thì trước đó phải làm/có cái gì?
Để người bán lẻ có sản phẩm để bán thì trước đó phải làm/có cái gì?
Để người chế biến có sản phẩm để chế biến thì trước đó phải làm/có cái gì?
Để người thu gom có sản phẩm để thu gom thì trước đó phải làm/có cái gì?
Để người sản xuất tạo ra sản phẩm họ cần làm/có cái gì?
Bước 3 Xác định các hoạt động của từng khâu trong chuỗi.
Câu hỏi định hướng Khâu “Cung cấp đầu vào” bao gồm các hoạt động gì?
Khâu “Sản xuất” bao gồm các hoạt động gì?
Khâu “Thu gom” bao gồm các hoạt động gì?
Khâu “Chế biến” bao gồm các hoạt động gì?
Khâu “Thương mại” bao gồm các hoạt động gì?
v.v
Bước 4 Xác định các tác nhân trong chuỗi giá trị
Câu hỏi định hướng Hiện nay, ai thực hiện
Khâu “Cung cấp đầu vào”?
Bước 5 Xác định các nhà hỗ trợ trong chuỗi giá trị
Câu hỏi định hướng Hiện nay, ai hỗ trợ các tác nhân thực hiện các khâu trong chuỗi?
Bước 6 Kết luận từ sơ đồ chuỗi giá trị
Câu hỏi định hướng Sơ đồ thể hiện những khâu nào?
Liên kết của các khâu có được tổ chức chặt chẽ không?
Người nông dân sản xuất nhỏ lẻ hay tập thể?
Các nhà hỗ trợ có hỗ trợ đúng lúc và đúng nơi không?
V.v
Trang 83 Tại sao sử dụng công cụ phân tích chuỗi giá trị?
Công cụ phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta thay đổi cách nhìn và cách làm khi chúng ta sản xuất và/hoặckinh doanh Chuỗi giá trị giúp chúng ta nhắm đến thị trường tiêu thụ sản phẩm trước khi sản xuất Nó giúpxác định nhu cầu và yêu cầu của thị trường! Thông qua đó quản lý được sản xuất kinh doanh,xác định nhucầu đầu tư hỗ trợ để nâng cấp chuỗi
Nói cách khác trước khi sản xuất nông dân cần phải xác định rõ ràng sản xuất để bán cho ai?! Nguyên tắccủa thị trường là tiêu dùng quyết định SX – Sản xuất phải theo yêu cầu của thị trường!
4 Giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị
4.1 Giá trị gia tăng là gì?
Giá trị gia tăng là mức đo độ thịnh vượng được tạo ra trong chuỗi giá trị
Để tính được giá trị gia tăng trong một chuỗi giá trị, chúng ta tính như sau: [Giá trị gia tăng] = [tổng giá bánsản phẩm] – [giá trị hàng hóa trung gian] (ví dụ chi phí đầu vào: mua nguyên vật liệu, dịch vụ v.v.)
Giá trị gia tăng được tạo ra bởi tác nhân của từng khâu trong chuỗi giá trị.
Hàng hóa trung gian, đầu vào và dịch vụ vận hành được cung cấp bởi các nhà cung cấp mà họ không phải
là tác nhân của khâu
Tổng giá trị từ chuỗi giá trị bò thịt tại tỉnh Trà Vinh
Giá tiêu thụ 4,300,000 đ
Đầu vào khác Lưu ý: ví dụ cho 1 con bò Các con số chỉ là số tượng trưng!
Chuỗi giá trị chỉ mang lại lợi nhuận cho các tác nhân nếu người tiêu dùng sẵn sàng chi trả giá sản phẩmcuối cùng Người tiêu dùng không tạo ra giá trị gia tăng!
8
Trang 94.2 Làm thế nào để tăng tỷ lệ lợi nhuận?
Có 3 cách để tăng tỷ lệ lợi nhuận: (a) tạo ra sản phẩm mới mà người tiêu dùng yêu thích và/hoặc cần (b)cải tiến quy trình sản xuất sản phẩm hiện có (c) vừa tạo sản phẩm mới vừa cải tiến quy trình sản xuất.Cải tiến quy trình sản xuất cụ thể có 6 phương án:
1 Tăng năng suất tăng sản lượng tăng giá trị gia tăng tỷ lệ lợi nhuận cao hơn
2 Nâng cao hiệu quả
sản xuất
giảm chi phí
đầu vào
3 Cải tiến chất lượng tăng giá bán tăng giá trị gia tăng tỷ lệ lợi nhuận cao hơn
4 Cải tiến marketing tẳng sản lượng
tỷ lệ lợi nhuận cao hơn
Phương án số 1 chỉ hiệu quả nếu người tiêu dùng sẵn sàng mua nhiều hơn! Ngoài ra, phương án nàycũng là phương án truyền thống NHƯNG chưa chắc là phương án hiệu quả nhất
Nói chung, tỷ lệ lợi nhuận chỉ tăng khi người mua có nhu cầu mua sản phẩm Họ mua nhiều hơn hoặc vớigiá cao hơn
5 Chuỗi giá trị vì người nghèo là gì?
Chuỗi giá trị vì người nghèo là những chuỗi có tiềm năng tăng trưởng kinh tế cao và mang lại nhiều cơ hộităng thu nhập cho người nghèo
5.1 Lựa chọn chuỗi giá trị vì người nghèo như thế nào?
Không phải chuỗi giá trị nào cũng phù hợp với nghèo, do đó nên lựa chọn chuỗi giá trị phù hợp với ngườinghèo Chuỗi giá trị phù hợp với người nghèo là những chuỗi giá trị tạo ra nhiều cơ hội cho người nghèo
Kỹ năng đơn giản
Trong SX sử dụng nguyên vật liệu, lao động, dịch vụ sẵn có tại địa phương
Có thể triển khai được tại địa phương
Có cơ hội cho phụ nữ tham gia
5.2 Hướng dẫn sử dụng công cụ lựa chọn chuỗi giá trị vì người nghèo
Công cụ lựa chọn chuỗ giá trị vì người nghèo bao gồm 2 bước: (1) Liệt kê 10 đến 20 chuỗi giá trị hiện có /sắp có tại địa phương Sử dụng mẫu A “Danh sách chuỗi giá trị” [xem phục lục 3] (2) Sử dụng mẫu B, C
và D “Đánh giá các tiêu chí kinh tế và giảm nghèo” để cho điểm, xếp hạng ưu tiên và lựa chọn chuỗi giá trị[xem phụ lục 3.1; 3.2; Error: Reference source not found]
Trang 106 Phương pháp phân tích chuỗi giá trị
6.1 Tại sao phải tiến hành phân tích chuỗi giá trị?
Phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta xác định những khó khăn của từng khâu trong chuỗi, từ đó có các giảipháp khắc phục để sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của thị trường và phát triển bền vững
Xây dựng chiến lược phát triển chuỗi giá trị luôn có hai nội dung Thứ nhất, liên quan tới những gì mà cáctác nhân tham gia chuỗi giá trị phải làm để trở nên cạnh tranh hơn và để tạo ra giá trị gia tăng lớn hơntrong tương lai
6.2 Nâng cấp chuỗi giá trị là gì?
Nâng cấp chuỗi giá trị là thực hiện các giải pháp để tháo gỡ những khó khăn trong chuỗi nhằm đảm bảosản phẩm đáp ứng được nhu cầu và yêu cầu của thị trường và phát triển chuỗi một cách bền vững
Để nâng cấp chuỗi thành công, các tác nhân trong chuỗi đóng vai trò chủ đạo thực hiện nhiệm vụ nâng cấp
và các nhà hỗ trợ đóng vai trò hỗ trợ các tác nhân trong quá trình nâng cấp
Để nâng cấp chuỗi giá trị, cần có 1 tầm nhìn Tầm nhìn nâng cấp mô tả những đổi thay mong muốn củachuỗi giá trị trong tương lai nhằm trả lời câu hỏi: Chuỗi giá trị này sẽ như thế nào sau 5 năm tới?
Xác định tầm nhìn sẽ giúp chúng ta tập trung vào cơ hội, định hướng rõ ràng viễn cảnh trong tương lai đểđặt ưu tiên các họat động, giúp cho các tác nhân thống nhất ý kiến trong việc nâng cấp chuỗi
6.3 Hướng dẫn phân tích nhanh chuỗi giá trị vì người nghèo
Để xây dựng chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị, hãy lần lượt điền thông tin vào bảng sau:
Thời gian? Thuận lợi
(được)
Khó khăn (chưa được)
Làm gì? Làm như thế nào?
bao gồm kinh phí
Ai làm?
Đầu vào
(1)(2)
Sản xuất
(1)(2)
Thu gom
(1)(2)
Sơ chế
(1)(2)
Thương mại
(1)(2)
Thông điệp chính: Các kết quả phân tích nhanh chuỗi giá trị có thể cho thấy hiện trạng chuỗi giá trị của
xã, đặc biệt là cái đã “được” và cái “chưa được” cần được cải tiến Kết quả này có thể sử dụng làm thông
10
Trang 11tin thị trường đầu vào để lập kế hoạch phát triển kinh tế địa phương và có thể chỉ ra được phương án đầu
tư của xã trong tương lai
7 Tầm quan trọng của liên kết ngang và liên kết dọc trong chuỗi giá trị
Để nâng cấp chuỗi giá trị thành công thì liên kết ngang và liên kết dọc phải được cũng cố và phát triển
7.1 Liên kết ngang là gì?
Liên kết ngang là liên kết giữa các tác nhân trong cùng một khâu (Vd: liên kết những người nghèo sản
xuất/kinh doanh riêng lẻ thành lập nhóm cộng đồng/ tổ hợp tác) để giảm chi phí, tăng giá bán sản phẩm
7.1.1 Tại sao cần liên kết ngang?
Nông dân hợp tác với nhau và mong đợi có được thu nhập cá nhân cao hơn từ những cải thiện trong tiếpcận thị trường đầu vào, đầu ra và các dịch vụ hỗ trợ Tổ chức mua vật tư đầu vào theo tập thể có thể tạo ramột số lợi ích cho các thành viên bao gồm (1) vật tư sản xuất với giá thấp nhờ mua với số lượng lớn vàtrực tiếp từ người cung cấp dịch vụ (2) loại giống hay vật tư sản xuất không có sẵn tại địa phương nênphải mua từ những vùng khác Do quãng đường xa và chi phí vận chuyển cao, nông dân chỉ có thể muađược các giống hay vật tư đó với chi phí thấp nhờ tổ chức mua theo tập thể
Tóm lại, liên kết ngang mạng lại các lợi thế như sau:
Giảm chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng thành viên của tổ/nhóm qua đó tăng lợi ích kinh tế cho từng thành viên của tổ
Tổ/nhóm có thể đảm bảo được chất lượng và số lượng cho khách hàng
Tổ/nhóm có thể ký hợp đồng đầu ra, sản xuất quy mô lớn
Tổ/nhóm phát triển sản xuất, kinh doanh một cách bền vững
Để hỗ trợ cho liên kết ngang phát triển bền vững, việc tổ chức lại sản xuất thành lập các Tổ Hợp tác theoNghị định 151/2007/NĐ-CP Chính phủ là một vấn đề cấp bách, sẽ được nghiên cứu trong phần kế tiếp[Nghị định 151/2007/NĐ-CP, trang 27]
7.1.2 Làm gì để thúc đẩy liên kết ngang?
Nên nhớ một điều quan trọng khi thúc đẩy liên kết ngang: thành lập tổ hợp tác phải bắt đầu từ nhu cầu củacác người dân và tham gia vào tổ hợp tác phải mang lại lợi ích kinh tế cho từng hộ Như thế hoạt động của
7.1.3 Vai trò của đoàn thể, chính quyền địa phương trong việc liên kết ngang là gì?
Trong kế hoạch Hoạt động của ban chỉ đạo “Tổ chức đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tajpthể tỉnh Trà Vinh” có đề cập vai trò của đoàn thể và chính quyền địa phương như sau: “Phát huy vai trò củaMặt trận và các đoàn thể đối với nhiệm vụ phát triển kinh tế tập thể trong việc tuyên truyền, vận động đoànviên, hội viên và quần chúng nhân dân tích cực tham gia vào các loại hình kinh tế hợp tác – hợp tác xã làmnòng cốt trong lao động, tham gia phong trào.” … tiếp “Tỉnh chọn huyện Tiểu Cần làm điểm chỉ đạo, mỗihuyện, thị chọn 01 xã, phường; mỗi xã, phường chọn 01 ấp, khóm, mỗi ấp, khóm chọn 01 khu vực làmđiểm chỉ đạo.”
Cụ thể đề nghị các ngành và các đoàn thể tại địa phương quan tâm đến những hoạt động như sau:
Trang 121 Thành lập Ban vận động xây dựng tổ hợp tác Thành viên ban vận động là một phó chủ tịch làm
trưởng Ban và các thành viên gồm CB chuyên trách địa chính – nông nghiệp, kinh tế, Hội nông dân,Hội phụ nữ, đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, các Ban nhân dân ấp Ban này cho nhiệm vụ:
Tuyên truyền về các lợi ích khi tham gia vào tổ hợp tác, nghị định 151
Quan sát tình hình sản xuất kinh doanh của địa phương và xác định đối tượng có nhu cầu thamgia tổ Thu thập thông tin về nhu cầu của họ và tìm thêm một số hộ có nhu cầu tương tự
Tư vấn những người có nhu cầu muốn thành lập tổ hợp tác về thủ tục hình thành tổ hợp tác
2 Áp dụng Điều 111 đến 120 Bộ Luật Dân sự 2005 thành lập tổ hợp tác và bao gồm các bước nhưsau:
Bước 1: Để thành lập tổ, phải có tối thiểu 03 người Tổ viên là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có
năng lực hành vi dân sự đầu đủ
Bước 2: Xây dựng hợp đồng hợp tác Hợp đồng sau khi xây dựng xong, tổ trưởng tổ hợp tác
mang đến UBND xã, phường, thị trấn chứng thực hợp đồng Sau khi hợp đồng được chứngthực, Ban điều hành tổ tiến hành điều hành tổ theo nội dung hợp đồng đã thống nhất
7.2 Liên kết dọc là gì?
Liên kết dọc là liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi (Vd: nhóm cộng đồng liên kết với doanh nghiệp
thông qua hợp đồng tiêu thụ sản phẩm)
7.2.1 Tại sao cần liên kết dọc?
Giảm chi phí chuỗi
Có cùng tiếng nói của những người trong chuỗi
Hợp đồng bao tiêu sản phẩm được bảo vệ bởi luật pháp nhà nước
Tất cả thông tin thị trường đều được các tác nhân biết được để sản xuất đáp ứng nhu cầu thịtrường
Niềm tin phát triển chuỗi rất cao
Để thúc đẩy liên kết dọc phát triển bền vững, Quyết định 80/2002/QĐ-TTg là một tài liệu quan trọng, tạođiều kiện phát triển liên kết dọc và nhấn mạnh vai trò quan trọng của hợp đồng tiêu thụ sản phẩm
7.3 Có nhiều hình thức liên kết dọc
Sản xuất theo hợp đồng: mô hình tập trung,
mô hình trang trại hạt nhân, mô hình đa
chủ thể, mô hình phi chính thức, mô hình
Doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ nông sản
Trang trại Trang trại Trang trại Trang trại Trang trại
Cung cấp sản phẩm Cung cấp đầu vào
Hướng dẫn kỹ thuật
12
Trang 13Doanh nghiệp
Nông dân Nông dân Nông dân Nông dân Nông dân
Cung cấp sản phẩm Cung cấp đầu vào
Hướng dẫn kỹ thuật
TRANG TRẠI CỦA DOANH NGHIỆP
Doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ nông sản Nông dân Nhà khoa học Tổ chức tín dụng Ngân hàng,
Nhà nước Các tổ chức dân sự xã hội
Dịch vụ khoa học và công nghệ Dịch vụ tín dụng
Hỗ trợ, vận động, giáo dục, tuyên truyền và xử
lý vi phạm
Vận động, theo dõi, giám sát Hợp đồng sản xuất
Người mua
Nông dân
Doanh nghiệp kinh doanh/
chế biến nông sản
Cá nhân, Tổ chức trung gian (Người mua gom, HTX, Tổ hợp tác, Hội nông dân)
Trang trại Trang trại Trang trại Trang trại Trang trại
Cung cấp đầu vào Hướng dẫn kỹ thuật
Tổ chức sản xuất Cung cấp sản phẩm Cung cấp đầu vào Cung cấp sản phẩm
7.3.1 Khung pháp lý nhằm thúc đẩy liên kết dọc: Quyết định 80/2002/QĐ-TTg
Quyết định 80/2002/QĐ-TTg là một tài liệu quan trọng, tạo điều kiện phát triển liên kết dọc và nhấn mạnhvai trò quan trọng của hợp đồng tiêu thụ sản phẩm Hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá nhằm gắn sảnxuất với chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hoá để phát triển sản xuất ổn định và bền vững
Hợp đồng sau khi đã ký kết là cơ sở pháp lý để gắn trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên, bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp giữa người sản xuất nguyên liệu và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, chế biến vàxuất khẩu theo các quy định của hợp đồng
Hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá phải được ký với người sản xuất ngay từ đầu vụ sản xuất, đầu nămhoặc đầu chu kỳ sản xuất
Hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá ký giữa các doanh nghiệp với người sản xuất theo các hình thức:
Ứng trước vốn, vật tư, hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ và mua lại nông sản hàng hoá;
Bán vật tư mua lại nông sản hàng hoá;
Trực tiếp tiêu thụ nông sản hàng hoá,
Liên kết sản xuất: hộ nông dân được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn cổ phần, liêndoanh, liên kết với doanh nghiệp hoặc cho doanh nghiệp thuê đất sau đó nông dân được sản xuấttrên đất đã góp cổ phần, liên doanh, liên kết hoặc cho thuê và bán lại nông sản cho doanh nghiệp,tạo sự gắn kết bền vững giữa nông dân và doanh nghiệp
Lưu ý: Hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá được ủy ban nhân dân xã xác nhận hoặc phòng công chứng
huyện chứng thực
7.3.2 Làm gì để thúc đẩy liên kết dọc?
Có nhiều hình thức để thúc đẩy liên kết dọc, ví dụ như
Khuyến khích các tác nhân chuỗi tham gia vào các hội chợ thương mại và tổ chức triển lãm nhằm tập hợp các tác nhân trong cùng một chuỗi
Tổ chức các cuộc họp và/hoặc hội thảo giữa người bán và người mua, đi thăm các nhà mua
và/hoặc bán sản phẩm nhằm xây dựng quan hệ kinh doanh
Xây dựng “trang vàng”, sàn điện tử, góc thông tin v.v tạo điều kiện thuận lợi cho cả đôi bên trong việc tìm kiếm người mua và người bán tiềm năng
Mọi hình thúc thúc đẩy đều nhằm đến việc làm thế nào để các tác nhân có thể “gặp” nhau!
Trang 147.3.3 Vai trò của đoàn thể, chính quyền địa phương trong việc liên kết dọc là gì?
Các ngành và các đoàn thể tại địa phương có trách nhiệm như sau:
Tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân về phương thức sản xuất theo hợp đồng, tăng cường giáodục về pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho doanh nghiệp và nông dân để nhân dânđồng tình hưởng ứng phương thức làm ăn mới trong cơ chế thị trường
Giúp đỡ cần thiết và tạo điều kiện cho người sản xuất và doanh nghiệp thực hiện phương thức tiêuthụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng
Phát hiện kịp thời những vướng mắc của doanh nghiệp và người sản xuất trong quá trình thực thiphương thức này
Hội Nông dân Việt Nam, Hiệp hội ngành hàng phát huy vai trò, vị trí của ngành mình hỗ trợ cácdoanh nghiệp và người sản xuất ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản
Kiến thức cơ bản về tiếp cận thị trường
1 Mục đích, yêu cầu của việc học tập chuyên đề này
Chương này nhằm trang bị cho học viên một số kiến thức cơ bản về: thị trường, các khái niệm về cung,cầu, giá và mối quan hệ giữa 3 yếu tố này, đặc điểm của thị trường nông sản; có kỹ năng thu thập và sửdụng thông tin thị trường để lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương và kế hoạch sản xuất kinhdoanh
2 Thị trường là gì?
Thị trường là nơi người mua và người bán tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau để trao đổi, mua bánhàng hóa và dịch vụ
Theo nghĩa hẹp, thị trường là một cái chợ có địa điểm nhất định để trao đổi hàng hóa và dịch vụ Chợ có
thể xuất hiện ở các ấp, xã, dọc các con đường, trong các thị trấn và các thành phố Có nhiều loại chợ: đầumối, bán buôn, bán lẻ v.v
Thị trường cũng có thể được xác định bởi nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ Theo định nghĩa này, thị
trường là một nhóm người có nhu cầu và họ sẵn sàng trả tiền để thoả mãn nhu cầu đó.
2.1 Phân đoạn (hoặc phân khúc) thị trường là gì?
Là một nhóm người có nhu cầu và sở thích tương tự nhau.Con người có các nhu cầu và sở thích không giống nhau Vìvậy, cần phân chia thị trường thành các nhóm khách hàngkhác nhau, mỗi nhóm có các sở thích và nhu cầu tương tựnhau Mỗi nhóm như vậy là một phân đoạn thị trường
Thị trường có thể được phân đoạn theo lứa tuổi, giới tính, tôngiáo, vị trí địa lý, thu nhập, v.v… Ví dụ, giới trẻ thường thích các đồ uống có ga trong khi người già thườngthích cà phê hoặc trà Người tiêu dùng tại các thành phố lớn bắt đầu có nhu cầu và sẵn sàng trả giá caocho các sản phẩm rau sạch Tuy nhiên, những người tiêu dùng như vậy lại không nhiều ở các thị trấn nhỏ.Tóm lại, việc thực hiện phân đoạn thị trường cần phải dựa nào năng lực, tiềm năng sẵn có để khai thác cơhội thị trường tiêu thụ
2.1.1 Tại sao cần phân đoạn thị trường?
Tất cả những ai sản xuất và kinh doanh phải phân đoạn thị trường để hoạt động của mình mang lại lợi
nhuận Hãy nhớ một chân lý rất đơn giản: Không có một sản phẩm nào có thể thỏa mãn tất cả mọi
người trong một thị trường Không phải mọi người đều thích một kiểu xe máy, xe hơi hay quán ăn như
nhau…
Phân đoạn thị trường bảo đảm sự nghiệp kinh doanh an toàn hơn bởi nó giúp nông dân hoặc doanhnghiệp biết tập trung nỗ lực của mình đúng thị trường, xây dựng cho mình một tư cách riêng, một hình ảnhriêng, mạnh mẽ, rõ nét và nhất quán Trên thị trường có rất nhiều đối thủ cạnh tranh không chỉ riêng gì mộtngười sản xuất kinh doanh Họ phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh cùng những cách thức lôi kéo
Nông dân nếu muốn tiếp cận thị trường
tốt thì phải biết mình nhắm vào nhóm
người tiêu dùng nào để xác định mình
sản xuất cái gì, khi nào, chất lượng ra
sao, bao nhiêu v.v
14
Trang 15khách hàng khác nhau Mỗi một sản phẩm và/hoặc doanh nghiệp thường chỉ có một thế mạnh xét trên mộtphương diện nào đó trong việc thỏa mãn nhu cầu thị trường Do đó, nếu xác định các khúc thị trường tốtcho sản phẩm, doanh nghiệp sẽ kiểm soát được sự cạnh tranh của các đối thủ, từng bước làm chủ thịtrường.
2.1.2 Cách thức phân đoạn thị trường hiệu quả là gì?
Nghệ thuật phân đoạn thị trường hiệu quả là làm thế nào phân đoạn thị trường không quá to hoặc lại quánhỏ khiến kinh doanh không hiệu quả Các chuyên gia marketing tiến hành phân khúc thị trường theo 3cách là: chia thị trường thành nhóm theo nhân khẩu học (bao gồm độ tuổi, giới tính, mức thu nhập, ),nhóm nhu cầu, và nhóm hành vi
Phân đoạn thị trường thành những nhóm theo nhân khẩu học là cách phân khúc thị trường truyền thống Ví
dụ như “phụ nữ tuổi từ 35-50” Điều này có điểm thuận lợi là dễ tiếp cận họ Điều bất lợi là không có cơ sởnào để tin rằng các phụ nữ trong nhóm này có nhu cầu giống nhau hãy sẵn sàng để mua hàng
Phân đoạn thị trường thành những nhóm nhu cầu nhấn mạnh phân đoạn thị trường dựa trên nhu cầu của
người tiêu dùng, vi dụ như phụ nữ thường thích dùng xe máy hình thức đẹp, nhẹ, tốc độ vừa phải, dễ điềukhiển Trong khi đó, nam giới lại ưa chuộng các loại xe phân khối lớn, tốc độ cao, dáng khỏe….Các nhànghiên cứ marketing còn kết hợp cả đặc điểm nhân khẩu học và tâm lý học khi tiến hành phân khúc thịtrường theo nhóm nhu cầu bởi nhờ đó họ xác định chính xác hơn thị trường mục tiêu
Phân đoạn thị trường theo các nhóm hành vi tiến hành phân chia thị trường người tiêu dùng theo các
nhóm đồng nhất về các đặc tính như: Lý do mua sắm, lợi ích tìm kiếm, tính trung thành, số lượng và tỷ lệ
sử dụng, cường độ tiêu thụ…Các nhà marketing cho rằng nghiên cứu về các đặc tính của hành vi ứng xửcủa người tiêu dùng là khởi điểm tốt nhất để hình thành các đoạn thị trường
2.2 Khái niệm về cung và cầu
Cung và cầu là từ được sử dụng nhiều nhất trongkinh tế học Cung và cầu là động cơ của kinh tế.Cung và cầu là yếu tố quyết định số lượng sản xuất
và giá cả của một sản phẩm Nếu chúng ta nắmđược các kiến thức cơ bản về cung và cầu, chúng ta
có thể hiểu được các hành vi của người mua vàngười bán và nữa chúng ta có thể hiểu được sự
thay đổi của giá cả.
Cầu là gì? Nói đơn giản, cầu là nhu cầu đối với
lượng sản phẩm hoặc dịch vụ mà người mua sẵnlòng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau.Cầu thay đổi thường xuyên Dưới đây là một sốnguyên nhân phổ biến gây ra sự thay đổi của cầu:
Giá cả. Nếu giá tăng, cầu sẽ có xu hướnggiảm và nếu giá giảm, cầu sẽ có xu hướngtăng Nói cách khác, nếu giá tăng thì ngườitiêu dùng sẽ mua ít hơn hoặc họ mua cácloại sản phẩm khác Nếu giá giảm người tiêu dùng sẽ mua nhiều hơn
Thu nhập của người tiêu dùng. Khi thu nhập thực của người tiêu dùng tăng, sức mua của họ vàcầu sẽ tăng Khi thu nhập giảm, điều ngược lại sẽ xảy ra
Sở thích của người tiêu dùng. Cầu là biểu hiện cho sở thích của người tiêu dùng Sở thích củangười tiêu dùng có thể thay đổi cùng với thay đổi về thu nhập, trình độ học vấn, cách tiếp cận vớiphong cách sống hiện đại và quảng cáo
Các sản phẩm cạnh tranh hoặc thay thế. Cầu của một sản phẩm sẽ giảm khi các sản phẩm thaythế trở nên sẵn có và/hoặc rẻ hơn Cầu sẽ tăng lên khi các sản phẩm thay thế đó khan hiếmvà/hoặc đắt hơn
Chất lượng sản phẩm. Người tiêu dùng thường nhạy cảm với chất lượng của các sản phẩm nôngnghiệp Những cải tiến về chất lượng có thể khiến cầu tăng trong khi chất lượng giảm sẽ có hiệuứng ngược lại
Khi cầu tăng thì
đường cầu sẽ di chuyển sang bên phải
Khi cầu giảm thì
đường cầu sẽ di
chuyển sang bên trái
Lượng cầu Giá cả
Đường cầu
Trang 16Cung là gì? Cung là lượng sản phẩm hoặc dịch vụ mà người sản xuất và các trung gian thị trường sẵn
lòng và có khả năng cung ứng ở các mức giá khác nhau Cung của mặt hàng nông sản có xu hướng dễthay đổi hơn vì quá trình sản xuất bị các điều kiện tự nhiên chi phối Dưới đây là một số yếu tố chính ảnhhưởng tới nguồn cung của các sản phẩm nông nghiệp:
Thời tiết. Điều kiện thời tiết thuận lợi chothu hoạch tốt vì vậy ảnh hưởng tích cựcđến cung trong khi hạn hán và lũ lụt cóhiệu ứng ngược lại Sâu bệnh cũng có tácđộng tiêu cực đối với năng suất và nguồncung
Chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất củamột mặt hàng cụ thể tăng khiến nông dânchuyển sang các mặt hàng khác có lãicao hơn Chi phí sản xuất giảm sẽ cóhiệu ứng ngược lại
Giá bán. Nông dân có xu hướng mở rộngnguồn cung khi giá tăng và giảm nguồncung khi giá hạ Đối với các sản phẩm cóthể dự trữ được như ngũ cốc, họ có thểtăng nguồn cung ngay lập tức bằng cáchgiảm tiêu thụ trong gia đình và xuất hàngkhỏi kho dự trữ
Hạ tầng vận chuyển. Cải tiến hạ tầng vận chuyển có thể giúp thu hẹp khoảng cách giữa các khuvực cụ thể và cho phép sản xuất các sản phẩm nông nghiệp mới để bán ở thị trường thành thị
Hãy nhớ:
Giá tăng khi nhu cầu tăng, vì do lượng cung giảm hoặc khan hiếm
Giá giảm khi nhu cầu giảm, vì do lượng cung tăng hoặc dư thừa
Xác định được xu thế cung và cầu:
Nông dân sẽ xác định được xu thế giá
Nông dân sẽ quyết định được sản xuất cái gì, sản xuất vào thời điểm nào, số lượng cần sảnxuất là bao nhiêu và khi nào bán ra thị trường
2.3 Nguyên lý cung – cầu
Điểm giao dịch giữa đường cung và đường cầu xác định điểm cân bằng thị trường Ở trạng thái cân bằng không có dư lượng cung và không dư lượng cầu Hành vi của người mua và người bán điều
khiển sự cân bằng của thị trường (A) Nếu giá thị
trường cao hơn mức giá cân bằng, cung sẽ dư thừa
và khiến cho giá thị trường giảm (B) Nếu giá thị
trường dưới mức giá cân bằng, cầu sẽ dư thừa và khiến cho giá thị trường tăng Sự biến đổi giá cả thị trường giúp nhằm cân bằng giữa cung và cầu Một mặt, mức giá cân bằng xác định lượng cung của cácnhà cung cấp Mặt khác, mức giá cân bằng xác địnhlượng cầu của người có nhu cầu
2.4 Giá cả là gì?
Giá cả là số tiền phải trả cho hàng hoá, dịch vụ hoặc một tài sản nào đó Giá cả của hàng hoá nói chung làđại lượng thay đổi xoay quanh giá trị Giá cả của hàng hoá sẽ cao hơn giá trị của hàng hoá nếu số lượngcung thấp hơn cầu Ngược lại, nếu cung vượt cầu thì giá cả sẽ thấp hơn giá trị của hàng hoá đó
Khi cung giảm thì
đường cung sẽ di
chuyển sang bên trái
Khi cung tăng thì
đường cung sẽ di chuyển sang bên phải
Lượng cung
Giá cả
Đường cung
Dư lượng cung
Dư lượng cầu
Số lượng
Giá cả
Điểm cân bằng thị trường
Trang 172.5 Biến đổi giá trên thị trường
Giá chủ yếu do cung và cầu quyết định Giá có thể dao động đáng kể, thậm chí trong một ngày Nếu cómột lượng hàng lớn đột ngột cung ứng cho thị trường (trường hợp điển hình trong vụ thu hoạch), giá sẽgiảm Khi thiếu lượng cung trên thị trường (như khi mất mùa) giá sẽ tăng Vào dịp lễ Tết, nhu cầu thựcphẩm tăng khiến giá của nhiều sản phẩm nông nghiệp cũng tăng Biết diễn biến cung và cầu là rất cầnthiết để nắm bắt sự dao động giá ngắn hạn, theo mùa vụ và xu thế giá dài hạn Hiểu biết về cung và cầuthậm chí còn có thể cho phép nông dân dự đoán sự thay đổi giá trong tương lai
Trang 18Sau đây là bảng tóm tắt MỐI QUAN HỆ CƠ BẢN giữa giá, cầu và cung
Chú thích: ↗ : tăng ↘ : giảm → : không thay đổi
Đây là xu hướng chung – không đảm bảo! Những mối quan hệ giữa giá, cầu và
cung thường đúng – nhưng đôi khi có những trường hợp ngoại lệ Không ai có thể
dự đoán một cách chính xác – kể cả các chuyên gia cũng không thể!
Nên nhìn một cách tổng quan!
Đừng chỉ nhìn một mối quan hệ trong bảng từ trái sang phải! Mà hãy xem xét
chung trong một mối liên kết, ví dụ:
1 Nếu thu nhập của khách hàng ↗ thì cầu ↗ và giá ↗ như vậy cầu trongmùa vụ tới ↗
Hoặc trong mùa vụ tới:
2 Nếu thu nhập của khách hàng → thì cầu → và giá ↘ bởi vì cung đã ↗Hãy xem các mối quan hệ tác động lẫn nhau như thế nào rồi dự đoán xu hướngtiếp theo! Ngoài ra, xem xét các mối quan hệ sẽ giúp xác định mình cần nhữngthông tin gì
Vài gợi ý quan trọng!
Thị trường nội địa thì dễ dàng dự đoán hơn thị trường quốc tế: Giá cả và nhu cầu
hàng hóa chỉ bán trong các thị trường nội địa thì dễ theo dõi và dễ dự đoán hơnhàng hóa xuất khẩu Có nhiều vấn đề xảy ra trên thị trường quốc tế mà chúng takhông thể theo dõi được
“Sản phẩm thay thế”: Khi giá cả của một sản phẩm tăng rất cao, người tiêu dùng
sẽ tìm mua sản phẩm khác Ví dụ: Khi giá trái vải tăng quá cao thì người ta sẽ muanhãn hoặc các loại trái cây khác rẻ hơn
“Tốc độ thay đổi của cầu”: (1) đối với một số sản phẩm, nếu giá tăng cao thì nhu
cầu giảm rất nhanh và ngược lại Nguyên nhân là do những sản phẩm này có thể
dễ dàng bị thay thế bởi sản phẩm khác Ví dụ: Các loại trái cây – khi một loại tráicây quá đắt thì người tiêu dùng sẽ ăn loại trái cây khác (2) Tuy nhiên, cũng cónhững sản phẩm không dễ dàng thay thế bởi sản phẩm khác được Ví dụ: gạo –người ta thích ăn cơm do đó rất khó thay thế cơm bằng các thực phẩm khác Vìthế, cho dù giá gạo cao nhưng người tiêu dùng vẫn mua
18
Trang 193 Các đặc điểm chính của thị trường nông sản
Thị trường nông nghiệp có một số đặc điểm khác biệt so với các thị trường khác Đó là các đặc điểm nhưsau:
3.1 Giá hàng hóa thay đổi nhanh chóng
Giá hàng hóa nông sản có thể thay đổi đáng kể và đột ngột trong
vòng một ngày hoặc một tuần Giá biến động là do sự điều phối
kém của cung cầu Những mặt hàng dễ thối hỏng như rau, quả
tươi, sắn và cá tươi v.v không thể bảo quản lâu mà phải bán
ngay nên giá của những mặt hàng đó có xu hướng giảm nhiều
vào cuối thời điểm buôn bán hoặc khi có một lượng hàng lớn đột ngột xâm nhập vào thị trường làm cungvượt quá cầu
3.2 Tính mùa vụ
Nguồn cung nông sản thường tập trung vào vụ
thu hoạch và một hoặc hai tháng tiếp theo Giá
nông sản trong mùa thu hoạch thường rất thấp
nhưng sau đó lại tăng lên cho đến tận vụ thu
hoạch sau Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tính mùa
vụ của nguồn cung rất khác nhau giữa các sản
phẩm nông nghiệp
3.3
Dao động giá giữa các năm
Giá nông sản có thể dao động mạnh giữa các
năm Điều kiện tự nhiên (như thời tiết, sâu hại và dịch bệnh) là một nguyên nhân chủ yếu gây ra dao độnggiá do tác động của nó tới lượng cung Ví dụ, thiên tai, sâu hại hay dịch bệnh có thể làm sản lượng nôngnghiệp giảm mạnh khiến cho giá tăng lên Ngược lại, điều kiện thời tiết thuận lợi có thể tác động tích cựctới sản lượng dẫn đến thị trường tràn ngập nông sản
Phản ứng của nông dân đối với những hiện tượng trên càng làm
giá biến động hơn Nông dân có thể phản ứng quá tích cực khi
thấy giá của một mặt hàng nhất định nào đó tăng lên bằng cách
mở rộng diện tích và thâm canh sản xuất trong những vụ tiếp
theo làm cho cung vượt quá cầu và dẫn tới giảm giá trong thời
điểm thu hoạch Trong tình huống ngược lại, nông dân lại giảm
mạnh sản xuất khi giá sụt giảm nghiêm trọng
3.4 Rủi ro đối với người nông dân
Cụ thể có 2 rủi ro lớn: (1) Giá dễ biến động dẫn đến rủi ro Người sản xuất có thể gặp trường hợp là tại
thời điểm thu hoạch giá thị trường không đủ bù đắp chi phí
sản xuất trong khi đó các thương nhân thì không thể bán
hàng để tạo lợi nhuận (2) sản phẩm có thể bị từ chối hoặc
bán giảm giá do chất lượng thấp do bị hỏng, dập nát Nông
sản có thể bị ảnh hưởng của sâu bệnh hay bị dập nát, hư
hỏng trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ và lưu kho khiến
nông dân và thương nhân bị thua lỗ đáng kể
Nông dân nên làm gì?
Nắm bắt các thông tin và
ứng phó với những biến động về giá
Nông dân nên làm gì?
Xác định và tận dụng việc sản xuất trái mùa
và các cơ hội tiếp cận thị trường
Nông dân nên làm gì?
Dự đoán xu thế cung cầu
Tránh việc phản ứng quá mức đốivới mức giá cao hay thấp
Nông dân nên làm gì?
Đối với rủi ro (1) Tiếp cận thông tin thịtrường tốt để hạn chế (2) phát triển hoặccải thiện các mối quan hệ với người mua
Trang 203.5 Chí phí giao dịch và marketing cao
Thông thường các sản phẩm của nông dân ít được bán
trực tiếp đến người tiêu dùng Giá bán cho người tiêu dùng
cuối cùng thường cao hơn rất nhiều so với giá người sản
xuất bán ra Lý do của sự chênh lệch đáng kể giữa giá bán
ra của người sản xuất và giá mua vào của người tiêu dùng
là như sau: (1) Chi phí thu gom (2) chí phí chế biến bao
gồm làm sạch, sấy khô, phân loại, đóng gói và quảng cáo
sao cho người tiêu dùng có thể chấp nhận được Đôi khi,
lại cần phải đầu tư thêm chi phí để tinh chế sản phẩm Hao
hụt do sản phẩm bị thối, hỏng là phổ biến (3) chi phí bảo
quản, cất trữ (4) chi phí lao động và lợi nhuận phải trả cho
tất cả những hoạt động diễn ra trong khâu trung gian này
3.6 Thiếu thông tin về người tiêu dùng
Việc thiếu thông tin về người tiêu dùng sẽ dẫn đến việc không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng vàthương lượng giá Nông dân thường ít khả năng tiếp cận thông tin thị trường nên không nhận ra được cơhội thị trường Để tiếp cận các cơ hội của thị trường, đáp ứng
được yêu cầu của người mua, và thương lượng được mức giá
hợp lý, thì nông dân cần có kiến thức và hiểu biết về thị trường
Trong khi đó thì người tiêu dùng thường trở nên khó tính hơn và
quan tâm nhiều hơn tới sở thích của mình
3.7 Cạnh tranh cao
Các mặt hàng nông sản có đặc điểm nổi bật là mức độ cạnh tranh cao, kể cả trong và ngoài nước và diễn
ra ở các cấp độ khác nhau Nông dân phải có khả năng sáng tạo và đáp ứng các yêu cầu chất lượngnghiêm ngặt của thị trường trong nước và xuất khẩu nếu họ muốn nâng cao sức cạnh tranh trên những thịtrường này
Vậy, nông dân cần phải sản xuất ra các sản phẩm mà thị trường
cần với chi phí tương đối thấp Họ nên tập trung vào các mặt
hàng mà họ có khả năng sản xuất và cung ứng những sản phẩm
có chất lượng cao được đóng gói và vận chuyển theo yêu cầu
của người mua
3.8 Cung và sự thay đổi giá cả
Khi giá cả hàng nông sản thay đổi trên thị trường thì nông dân cần nhiều thời gian để điều chỉnh sản xuấtsao cho đáp ứng với sự thay đổi đó Thậm chí, điều này có thể mang lại nhiều khó khăn cho nông dân Ví
dụ, sau khi đã gieo trồng một loại cây nào đó, nông dân không thể giảm diện tích gieo trồng nếu như giácủa sản phẩm đó giảm xuống Chỉ có một sự lựa chọn duy nhất là cắt giảm vật tư đầu vào Hoặc khi thấygiá tăng lên thì nông dân vẫn phải đợi cho tới đúng thời
điểm gieo trồng và phải chờ cho tới khi cây trồng đó cho thu
hoạch Ngoài ra còn một số hạn chế khác về đất đai, lao
động để mở rộng sản xuất và khả năng tiếp cận kỹ thuật để
người sản xuất nâng cao sản lượng như giống mới, hệ
thống thủy lợi và thuốc bảo vệ thực vật
3.9 Giá thực suy giảm trong dài hạn
Kết quả phân tích về xu hướng thị trường dài hạn cho thấygiá thực và giá trị của các mặt hàng nông sản liên tục sụtgiảm so với giá thực và giá trị của hàng hóa và dịch vụcông nghiệp Để đối phó với sự sụt giảm về giá của hàngnông sản, nông dân phải áp dụng nhiều chiến lược tổnghợp, giảm chi phí sản xuất, tăng chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa hướng tới các sản phẩm mang lạilợi nhuận cao hơn
án sau:
1 Nên làm sạch và phân loại sản phẩm củamình không?
2 Nên lưu kho dự trữ sản phẩm không?
3 Nên bán sản phẩm tại thị trấn hay thị xãthay vì bán tại nhà không?
4 Hãy đưa ra các phương án khác để tăng lợinhuận của mình lên!
Nông dân nên làm gì?
Tập trung vào các sản phẩm có nhu cầucao và áp dụng các phương pháp sảnxuất và chiến lược marketing phù hợp
Nông dân nên làm gì?
phát triển nguồn cung với chi phí thấp và sốlượng lớn để có thể cạnh tranh với các sảnphẩm khác trên thị trường
Nông dân nên làm gì?
Giảm chi phí sản xuất, tăng chất lượng sản
phẩm và đa dạng hóa
Nông dân nên làm gì?
Tiếp cận và phân tích thông tin thị trường
20