Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ AnThực hiện Luật bảo vệ môi trường năm 2005 và các cam kết trong chương trìnhquan trắc, quản lý giám sát môi trường của Bản cam kết bảo vệ môi trườ
Trang 1VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TỈNH NGHỆ AN
-o0o -BÁO CÁO QUAN TRẮC GIÁM SÁT
CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
CÔNG TRÌNH: NÂNG CẤP CƠ SỞ HẠ TẦNG VÙNG NUÔI ĐẢM BẢO AN TOÀN SINH HỌC VÙNG 1 – HTX LỘC THỦY, XÃ QUỲNH
BẢNG, HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
TƯ VẤN: TRUNG TÂM MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN
NGHỆ AN, 2014
Trang 2Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
MỤC LỤC
I MỞ ĐẦU 3
1.1 Căn cứ thực hiện 3
1.1.1 Cơ sở pháp luật 3
1.1.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn tham khảo 4
1.1.3 Tài liệu kỹ thuật 4
1.2 Phạm vi và nội dung các công việc 5
1.3 Thời gian thực hiện: 5
1.4 Tổ chức thực hiện giám sát môi trường 5
1.4.1 Cơ quan thực hiện dự án 5
1.4.2 Cơ quan tư vấn thực hiện quan trắc, giám sát môi trường 5
II CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC 6
2.1 Thông tin chung về đối tượng quan trắc 6
2.1.1 Vị trí địa lý 6
2.1.2 Quy mô công trình 7
2.1.3 Môi trường trước khi thi công 7
2.1.4 Tiến độ thực hiện dự án 8
2.2 Địa điểm và thông số giám sát 8
2.3 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu 9
2.4 Địa điểm, vị trí lấy mẫu 9
2.5 Điều kiện lấy mẫu 10
III NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC 10
3.1 Nguồn gây tác động và biện pháp giảm thiểu các tác động 10
3.1.1 Nguồn gây tác động môi trường 10
3.1.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường đã thực hiện 11
3.2 Kết quả quan trắc môi trường 13
3.2.1 Chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn 13
3.2.2 Nước mặt 13
3.2.3 Đối với môi trường nước thải ao nuôi 14
IV THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 15
4.1 Sự cần thiết của việc tham vấn cộng đồng 15
4.2 Mục đích của việc tham vấn cộng đồng 15
4.3 Phương pháp tiến hành 16
4.4 Kết quả tham vấn cộng đồng 16
4.4.1 Ý kiến của đại diện UBND xã Quỳnh Bảng 16
4.4.2 Ý kiến của cộng đồng dân cư trong khu vực 16
4.5 Phổ biến thông tin 16
V KẾT LUẬN, CAM KẾT VÀ KIẾN NGHỊ 16
5.1 Kết luận 16
5.1 Cam kết 17
5.2 Kiến nghị 18
PHỤ LỤC 19
Trang 3DANH M C B NG ỤC BẢNG ẢNG
Bảng 1: Danh mục các hạng mục xây dựng của dự án 7
Bảng 2: Chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn tại khu vực dự án 7
Bảng 3: Kết quả phân tích nước mặt khu vực dự án 8
Bảng 4: Kết quả phân tích nước thải khu vực dự án 8
Bảng 5: Vị trí, tọa độ lấy mẫu giám sát 9
Bảng 6: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn 13
Bảng 7: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 13
Bảng 8: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước thải ao nuôi 14
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
BNNPTNT Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn
SNN : Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
NĐ-CP : Nghị định - Chính phủ
TT-BTNMT : Thông tư - Bộ Tài nguyên và Môi trường
PTNT : Phát triển nông thôn
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa đo ở 200C- 05 ngày
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
Trang 4Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Thực hiện Luật bảo vệ môi trường năm 2005 và các cam kết trong chương trìnhquan trắc, quản lý giám sát môi trường của Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình
“Nâng cấp CSHT vùng nuôi đảm bảo an toàn sinh học Vùng 1, HTX Lộc Thủy, xã Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An” Đồng thời theo dõi môi trường hiện
trạng và các tác động của việc xây dựng công trình tới môi trường trong giai đoạn thicông xây dựng, nhằm tìm ra biện pháp tốt nhất giảm thiểu các nguy cơ gây ô nhiễmmôi trường xung quanh Đảm bảo sự phát triển bền vững trên cơ sở kết hợp chặt chẽ,hài hòa giữa sản xuất và bảo vệ môi trường BQL dự án Nguồn lợi ven biển vì sự pháttriển bền vững tỉnh Nghệ An là cơ quan thực hiện công trình đã phối hợp với Trungtâm Môi trường và Phát triển tiến hành quan trắc, giám sát chất lượng môi trường khuvực thi công xây dựng công trình trên cơ sở đó lập báo cáo quan trắc, giám sát môitrường định kỳ, gửi các cơ quan quản lý kiểm tra theo dõi
1.1 Căn cứ thực hiện
1.1.1 Cơ sở pháp luật
- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ hợp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản
lý chất thải rắn;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ Quy định về đánhgiá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và Cam kết bảo vệ môitrường;
- Nghị định số: 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủQuy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số: 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủQuy định chi tiết thi hành một số điều của luật tài nguyên nước;
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng về việchướng dẫn một số điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết bảo vệ môi trường;
Trang 5- Thông tư 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn về việc Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khíxung quanh và tiếng ồn;
- Thông tư số 31/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn về Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước biển;
- Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT ngày 08/5/2012 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc Quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng;
- Thông tư 32/2013/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môitrường;
- Quyết định Số 46/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2011 của UBND tỉnhNghệ An về Ban hành bộ đơn giá phân tích môi trường không khí xung quanh; khíthải; nước mặt lục địa; nước dưới đất; nước thải và nước biển ven bờ trên địa bàn tỉnhNghệ An;
- Căn cứ thông báo số 183/TB.UBND ngày 24/12/2013 của UBND huyệnQuỳnh Lưu về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của công trình:
Nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng nuôi đảm bảo an toàn sinh học Vùng 1 – HTX Lộc Thủy,
xã Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
1.1.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn tham khảo
- QCVN 26: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 05: 2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh;
- QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt;
- QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcthải sinh hoạt;
1.1.3 Tài liệu kỹ thuật
- Các TCVN, QCVN đang áp dụng hiện hành;
- Standard Method (19th Ediction 1995);
- Bản cam kết Bảo vệ môi trường công trình: “Nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng
nuôi nhằm đảm bảo an toàn sinh học (vùng nuôi 1 – HTX Lộc Thủy, xã Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An)” do Công ty CP Tư vấn đầu tư & Môi trường
1.2 Phạm vi và nội dung các công việc
Trang 6Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
- Phạm vi thực hiện:
Khu vực thực hiện công trình: “Nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng nuôi nhằm đảm
bảo an toàn sinh học (Vùng nuôi 1 – HTX Lộc Thủy, xã Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An)”.
Địa điểm: vùng nuôi 1, HTX Lộc Thủy, xã Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu,tỉnh Nghệ An
- Nội dung các công việc:
+ Quan trắc các nguồn gây tác động môi trường Lấy mẫu, đo đạc tại hiệntrường, phân tích trong phòng thí nghiệm các thành phần môi trường không khí, tiếng
ồn, nước mặt và nước thải khu vực thi công xây dựng
+ Tham vấn ý kiến cộng đồng
+ Lập báo cáo quan trắc giám sát chất lượng môi trường giai đoạn thi công xâydựng của công trình
1.3 Thời gian thực hiện:
04 tháng tính từ ngày bắt đầu khởi công xây dựng.
1.4 Tổ chức thực hiện giám sát môi trường
1.4.1 Cơ quan thực hiện dự án
- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An
- Đại diện chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triểnbền vững (CRSD) tỉnh Nghệ An
Đại diện: Ông Trần Hữu Tiến;
Chức vụ: Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An - Giám đốc banquản lý dự án
Địa chỉ: Số 129, đường Lê Hồng Phong, TP Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại: 038.3569849; Fax: 0383.569849
1.4.2 Cơ quan tư vấn thực hiện quan trắc, giám sát môi trường
- Trung tâm Môi trường và Phát triển
- Địa chỉ: Số 122, Lê Hồng Phong, TP Vinh, tỉnh Nghệ An
- Người đại diện: Ông Hoàng Xuân Trường; Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: (038) 3838721
Danh sách các thành viên tham gia:
2 Hoàng Xuân Trường Thạc sỹ Quản lý Quản lý chung
3 Lê Thị Thủy Kỹ sư môi trường Cán bộ kỹ thuật
4 Nguyễn Thị Ngân Cử nhân môi trường Cán bộ kỹ thuật
II CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC
2.1 Thông tin chung về đối tượng quan trắc
Trang 72.1.1 Vị trí địa lý
Tại Vùng nuôi 1 – HTX Lộc Thủy, xã Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnhNghệ An) nằm dọc theo bờ phía Tây sông Mai Giang có vị trí ranh giới được xác địnhnhư sau:
- Phía Bắc giáp: Hồ, ao nuôi cá nước ngọt
- Phía Nam giáp: Hồ, ao, dân cư và đường nhựa
- Phía Đông giáp: Sông Mai Giang
- Phía Tây giáp: Hồ, ao nuôi cá nước ngọt
Hình: Vị trí khu vực xây dựng công trình
2.1.2 Quy mô công trình
Trang 8Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Công trình nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng nuôi 1 – HTX Lộc Thủy, bao gồm xâydựng các hạng mục sau:
Bảng 2.1: Danh mục các hạng mục xây dựng của dự án
1 Nâng cấp tuyến kênh cấp số 1 rộng 11,0m m 604,06
2 Xây dựng mới tuyến kênh cấp số 2 rộng 1,5m m 226,61
3 Xây dựng cống tròn liên hợp D1,5m trên kênh cấp
(Nguồn: Báo cáo kinh tế kỹ thuật của dự án)
2.1.3 Hiện trạng môi trường trước khi thi công
* Môi trường không khí, tiếng ồn
Bảng 2.2: Chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn tại khu vực dự án
(Nguồn: Báo cáo cam kết bảo vệ môi trường của dự án)
* Môi trường nước mặt
Bảng 2.3: Kết quả phân tích nước mặt khu vực dự án
Trang 9TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Kết quả 08:2008/BTNMT QCVN
(Nguồn: Báo cáo cam kết bảo vệ môi trường của dự án)
* Môi trường nước thải
Bảng 2.4: Kết quả phân tích nước thải khu vực dự án
2.2 Địa điểm và thông số giám sát
* Giám sát môi trường không khí xung quanh:
- Số điểm giám sát: 2 điểm trong khu vực xây dựng dự án
- Thông số giám sát: Bụi, CO, SO2, NO2, Nhiệt độ không khí, Tiếng ồn
* Giám sát chất lượng nước mặt:
- Số điểm giám sát: 3 điểm trong khu vực xây dựng dự án
Trang 10Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
- Thông số: pH, TSS, DO, COD, BOD5, NH4 , NO2-, PO43-, Độ mặn, Dầu mỡ,Tổng Coliform, nhiệt độ
* Giám sát chất lượng nước thải:
- Do số công nhân trên công trường ít (20 người) đa số là người dân địaphương Hết giờ làm việc toàn bộ công nhân về nhà nên lượng nước thải sinh hoạt của
số công nhân này trên công trường là rất ít Máy móc thi công trên công trường khôngnhiều, việc lau rửa, sửa chữa nếu hư hỏng được thực hiện tại nơi sửa chữa nên lượngnước thải phát sinh từ bảo dưỡng máy móc thi công là không có Vì vậy, đơn vị tư vấn
đã tiến hành lấy mẫu nước thải vùng nuôi tại kênh thoát nước có vị trí cạnh khu vựcxây dựng để đối chiếu với mẫu nước thải vùng nuôi trước khi xây dựng công trình
- Số điểm giám sát: 1 điểm tại kênh nước thải vùng nuôi
- Thông số: pH, TSS, BOD5, NH4 , NO3-, PO43-, Dầu mỡ, Coliform
2.3 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu
- Phương pháp lấy mẫu, đo đạc không khí, tiếng ồn: Theo thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về Quyđịnh quy chuẩn kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn;
- Phương pháp lấy mẫu nước thải: Theo TCVN 5999: 1995
- Phương pháp lấy mẫu nước mặt: Theo TCVN 5942: 1995
- Phương phát lấy mẫu nước ngầm: Theo TCVN 6663-11: 2011
- Phương pháp bảo quản mẫu: Theo TCVN 6663-3: 2008
Phương pháp lưu giữ mẫu phải phù hợp với thông số quan trắc và kỹ thuật phântích mẫu tại phòng thí nghiệm Mẫu lấy xong phải phân tích ngay, nếu không thì mẫuphải được bảo quản lạnh ở nhiệt độ 5oC không quá 24 giờ
Các mẫu nước để phân tích thành phần hóa học sau khi lấy đều phải được dánmẫu, đặt vào các hộp đựng mẫu và để ở nơi thoáng gió, râm mát, tránh để ở nơi cónhiệt độ cao
Các mẫu nước để phân tích thành phần vi sinh sau khi lấy phải được đặt tronghộp nước đá hoặc các thiết bị có điều hoà nhiệt độ theo chỉ dẫn của cơ quan y tế
Thời gian vận chuyển hay thời gian lưu mẫu tuỳ thuộc từng chỉ tiêu hoặc có haykhông có hóa chất bảo quản để cố định dạng tồn tại của chúng
2.4 Địa điểm, vị trí lấy mẫu
Bảng 5: Vị trí, tọa độ lấy mẫu giám sát
1 Trong khu vực xây dựng của công trình 0573926 2121918 KK1
2 Tại vị trí xây cống mới giáp ranh giữa
vùng nuôi với sông Mai Giang 0574271 2121602 KK2
1 Tại kênh cấp nằm phía Bắc vùng nuôi 0574341 2122214 NM1
Trang 11TT Vị trí lấy mẫu Tọa độ Kí hiệu
2 Tại kênh cấp nằm trong vùng nuôi 0573950 2122006 NM2
1 Tại kênh thoát trong khu vực vùng nuôi 0574119 2121955 NT1
2.5 Điều kiện lấy mẫu
+ Tại thời điểm lấy mẫu: Vùng nuôi đang tiến hàng nạo vét, xây dựng một sốphân đoạn tuyến kênh cấp và cống cấp tại kênh cấp xây dựng mới Số lượng côngnhân tham gia thi công là 20 người đều là người dân địa phương, sau thời gian làmviệc tại công trường đều trở về nhà nên đơn vị thi công không phải xây dựng lán trạicho công nhân ở tại công trình Ban chỉ huy công trình (khoảng 2-3 người) được bố trí
ở chung tại một số lán trại của các hộ gia đình nuôi tôm trong khu vực công trình
+ Thời tiết tại thời điểm lấy mẫu đo đạc: Trời nắng, có gió nhẹ
III NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC
3.1 Nguồn gây tác động và biện pháp giảm thiểu các tác động
3.1.1 Nguồn gây tác động môi trường
3.1.1 1 Đối với môi trường không khí và tiếng ồn
a Bụi, khí thải
- Bụi và khí thải phát sinh trong giai đoạn này chủ yếu từ hoạt động đào múcđất để xây dựng kênh cấp và cống bằng máy đào Đất đào sẽ được tận dụng làm bờbao chắn nước với sông Mai Giang và khu vực thi công nên không cần phải vậnchuyển đi thải bỏ
- Bụi phát sinh do quá trình trộn vật liệu xây dựng
- Khí thải động cơ từ các phương tiện vận chuyển với các thành phần chính như
COx, NOx, SOx, CxHy, khói, hơi xăng, dầu
b Tiếng ồn.
Tiếng ồn chủ yếu phát sinh từ các máy thi công (máy đào ) và các phương tiệnvận chuyển nguyên vật liệu xây dựng
3.1.1.2 Đối với chất thải rắn
+ Chất thải rắn xây dựng bao gồm: Gạch vỡ, đất đá cát thải, giấy bao xi măng
và các loại vật liệu dư thừa khác,… Loại chất thải rắn này ít gây ô nhiễm và có khảnăng tái sử dụng làm vật liệu san nền nên mức độ tác động không đáng kể
+ Chất thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân trên công trường bao gồm: giấyloại, bao bì đựng thức ăn, các vật dụng sinh hoạt loại thải, vào thời điểm xây dựng sốlượng công nhân tập trung trên công trường giao động từ 10 đến 20 người và chủ yếu
là người dân địa phương và sau giờ làm không có công nhân nào ở lại sinh hoạt tạicông trường Vì vậy, lượng rác thải phát sinh rất ít và được công nhân thu gom lưuchứa vào các bao bì sau đó đưa đi tập kết tại các nơi tập kết rác của địa phương
Trang 12Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
+ Chất thải rắn nguy hại: phát sinh trong quá trình xây dựng chủ yếu là các loạidầu thải, giẻ lau dầu mỡ Tuy nhiên chất thải chỉ phát sinh khi có máy móc gặp sự cốnên lượng phát sinh rất ít và không thường xuyên
3.1.1.3 Đối với nước thải.
- Nước thải sinh hoạt: Toàn bộ công nhân thi công trên công trường đều làngười dân địa phương nên sau khi hết giờ làm việc công nhân sẽ về nhà sinh hoạt nênlượng nước thải phát sinh là không đáng kể và đơn vị thi công đã sắp xếp, bố trí cho sốcông nhân này sử dụng một số nhà vệ sinh của người dân địa phương gần công trình
- Nước mưa chảy tràn trên bề mặt công trường: Nước mưa kéo theo các loạirác, tạp chất cơ học trên mặt đất làm gia tăng nồng độ các chất rắn trong nước mưa.Lưu lượng và thành phần các chất ô nhiễm trong nước mưa phụ thuộc chủ yếu vào thờigian giữa hai trận mưa, cường độ mưa Tuy nhiên, do thời gian thi công trong mùa khô
và diện tích thi công nhỏ nên ảnh hưởng của nước mưa chảy tràn không lớn
- Nước thải xây dựng: phát sinh từ các máy trộn bê tông, nước thải dư thừa từquá trình trộn vữa và làm ẩm nguyên vật liệu, nước thải từ hoạt động rửa dụng cụ vàbảo dưỡng công trình Tải lượng từ nguồn thải này qua thực tế cho thấy là không đángkể
3.1.1.4 Những rủi ro, sự cố môi trường giai đoạn thi công
Sự cố về an toàn trong lao động: Tai nạn lao động có thể xảy ra trong quá trìnhthi công do bất cẩn khi mang vác và vận chuyển các vật tư, thiết bị, và trong vận hànhmáy móc
Sự cố tai nạn giao thông: Trong quá trình thi công xây dựng có thể xảy ra tainạn giao thông giữa các phương tiện, máy móc thi công và hoạt động sản xuất laođộng của các hộ nuôi
3.1.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường đã thực hiện
Như đã nêu ở phần trên, công nhân thi công trên công trường đều trở về nhà sauthời gian làm việc và chỉ có ban chỉ huy công trình trực tại công trường nên nguồn tácđộng từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân tại lán trại là rất ít
3.1.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm không khí, tiếng ồn
Để giảm thiểu các tác động gây ô nhiễm không khí, đơn vị thi công đã thực hiệncác biện pháp:
+ Khi chuyên chở vật liệu xây dựng các xe vận tải được phủ bạt kín tránh rơi vãivật liệu trên đường
+ Các xe vận chuyển nguyên vật liệu không chở quá tải trọng cho phép
+ Khi đi vào khu vực công trường, khu vực đông dân cư, xe cộ các xe vận tải đãthực hiện giảm tốc độ trong giới hạn quy định
+ Các loại máy thi công được kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên nhằm giảmlượng khí thải
Trang 13+ Đơn vị thi công không thi công vào các khung giờ nghỉ (11h30-13h30 và 22h –5h sáng ngày hôm sau) của người dân tránh gây ồn ảnh hưởng đến sinh hoạt của ngườidân xung quanh.
+ Các khu vực xây dựng gần ao nuôi, đơn vị thi công đã dùng bạt che xungquanh, tránh ảnh hưởng bụi trực tiếp vào ao nuôi
3.1.2.2 Giảm thiểu ô nhiễm nước thải
- Nước thải sinh hoạt: Đơn vị thi công đã bố trí cho công nhân sử dụng nhà vệsinh của các hộ dân sống gần công trường
- Nước mưa chảy tràn: Diện tích thi công trên công trường nhỏ, trên côngtrường có hệ thống mưa thoát nước và nằm gần sông Mai Giang nên rất thuận tiện choviệc tiêu thoát nước khi có mưa
- Nước thải xây dựng:
+ Nước thải từ quá trình nạo vét kênh kênh: Trước khi tiến hành nạo vét kênhkênh đơn vị thi công đã tiến hành hút cạn nước trong kênh nên quá trình nạo vét, thicông ít ảnh hưởng tới môi trường nước mặt của khu vực
+ Nước thải do quá trình nhào trộn bê tông: Trong quá trình thi công công trìnhkhối lượng bê tông phục vụ thi công ít và không liên tục nên tác động của nguồn nướcnày tới môi trường khu vực là không đáng kể
+ Nước thải từ các máy móc thiết bị thi công: Các máy móc thiết bị thi công khitiến hành lau rửa, sửa chữa không thực hiện tại công trường nên lượng nước thải từ cácmáy móc thiết bị thi công không phát sinh tại đây và không ảnh hưởng tới môi trườngkhu vực
3.1.2.3 Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn
+ Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
Vì khối lượng phát sinh rất ít và hầu như không đáng kể thành phần chủ yếu làbao, túi nilon, vỏ bánh hoa quả và được công nhân thu gom vào các bao tải, túi nilonđưa đến nơi tập kết rác của xã Quỳnh Bảng
- Chất thải rắn do thi công:
+ Đối với đất đá thải, gạch vỡ, bê tông thải, được thu gom và tái sử dụng đểsan nền
+ Vỏ bao xi măng, phế liệu sắt thép được thu gom riêng rồi đem bán hoặc chongười thu mua phế liệu
- Đối với chất thải nguy hại: Các chất thải nguy hại phát sinh với khối lượng nhỏ,không thường xuyên nên được thu gom vào thùng có nắp đậy
3.1.2.4 Biện pháp an toàn cho người lao động và cộng đồng
- Đơn vị thi công đã yêu cầu công nhân tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong
an toàn lao động
- Lắp đặt các biển cảnh báo khu vực thi công, biển giảm tốc độ khi đi vào khuvực thi công
Trang 14Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
- Giảm tốc độ xe đúng quy định khi đi qua khu dân cư, nơi tập trung động người
và tại khu vực công trường
- Không chở nguyên vật liệu cồng kềnh, quá tải trọng cho phép của xe
- Đơn vị thi công đã tiến hành hoàn trả lại mặt bằng với những hạng mục đã làmxong, thu dọn các các vật rơi vãi trên công trường
3.2 Kết quả quan trắc môi trường
3.2.1 Chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn
Bảng 6: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn
TT 45/2010/BNNPTN
T Phụ lục 1
7-9, giao độngtrong ngày khôngquá 0,5