1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo Trình Mô Đun Lập Kế Hoạch Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sản Phẩm

102 289 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 5,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: Lập kế hoạch sản xuấtMã bài: MĐ 01-01 Mục tiêu: Học xong bài này học viên có khả năng: - Trình bày được một số khái niệm cơ bản về thị trường, mục đích của việclập kế hoạch sản xu

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM

MÃ SỐ: MĐ 01 NGHỀ: TRỒNG NA Trình độ sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thểđược phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo vàtham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Cây na là một trong những loại cây ăn quả nhiệt đới có tính thích ứng lớnđang được gây trồng phổ biến ở nhiều địa phương trên cả nước Trồng na lànghề tạo ra sản phẩm cây ăn quả tại nông hộ hoặc trang trại nhằm đáp ứng nhucầu của người tiêu dùng trên thị trường nông sản Năm 2015, được sự đồng ýcủa Cục kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn (thuộc Bộ Nông nghiệp vàPTNT) Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc đã tổ chứcđiều tra, khảo sát, đánh giá nhu cầu, phát triển chương trình và biên soạn bộ

giáo trình đào tạo nghề “Trồng na” nhằm đáp ứng yêu cầu và nhu cầu học nghề

của lao động nông thôn trong chương trình đào tạo nghề ngắn hạn cho lao độngnông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Chương trình và giáo trình đào tạo nghề “Trồng na” được xây dựng và

phát triển theo các bước: điều tra, khảo sát đánh giá nhu cầu, phân tích nghề,phân tích công việc, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo nghề theophương pháp DACUM

Giáo trình mô đun “Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm” là mô đun đầu tiên trong chương trình đào tạo nghề “Trồng na” Đây là mô đun có

tính chất cơ sở được biên soạn theo hướng tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng

về lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm na Mô đun gồm 3 bài và trìnhbày theo trình tự:

Bài 01: Lập kế hoạch sản xuất

Bài 02: Tiêu thụ sản phẩm

Bài 03: Hạch toán sản xuất

Nhân dịp này, Ban biên soạn xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cục kinh tếhợp tác và phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn LạngSơn, Trạm khuyến nông huyện Chi Lăng - Lạng Sơn, lãnh đạo và nhân dân cácđịa phương mà đoàn công tác tham gia khảo sát, điều tra, đánh giá nhu cầu đào

tạo nghề “Trồng na” và các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện và giúp đỡ chúng

tôi trong quá trình thu thập tài liệu, biên soạn chương trình và giáo trình

Trang 4

Mặc dù đã cố gắng nhưng trong quá trình biên soạn chương trình và giáotrình chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, Ban biên soạnrất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ các nhà khoa học, các cán bộ kỹthuật, bà con nông dân và các đồng nghiệp để chương trình và giáo trình ngàymột hoàn thiện hơn.

Xin trân trọng giới thiệu giáo trình!

Trang 5

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

LỜI GIỚI THIỆU 2

MỤC LỤC 3

Bài 1: Lập kế hoạch sản xuất 6

A Nội dung: 6

1 Xác định nhu cầu thị trường 6

1.1 Một số khái niệm về thị trường 6

1.2 Mục đích, ý nghĩa của việc xác định nhu cầu thị trường 8

2 Các bước xác định nhu cầu thị trường 9

2.1 Xác định thông tin cần thu thập 9

2.1.1 Thông tin về khách hàng 9

2.1.2 Thông tin về các hộ sản xuất cùng sản phẩm (đối thủ cạnh tranh) 10

2.1.3 Thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất 10

2.2 Xác định nguồn cung cấp thông tin 11

2.2.1 Các trung gian và nhà sản xuất kinh doanh nông lâm nghiệp 12

2.2.2 Nông dân 12

2.2.3 Cán bộ khuyến nông 12

2.2.4 Các nhà nghiên cứu thị trường 12

2.2.5 Sách báo 13

2.2.6 Tạp chí, bản tin 13

2.2.7 Truyền thanh, phát thanh, truyền hình 13

2.2.8 Internet 13

2.2.9 Các nguồn thông tin khác 14

2.3 Xác định phương pháp thu thập thông tin 14

2.3.1 Phương pháp tài liệu (phương pháp bàn giấy) 15

2.3.2 Phương pháp hiện trường 15

2.4 Xử lý các số liệu thu thập 17

3 Khái niệm kế hoạch sản xuất 19

4 Lợi ích của việc lập kế hoạch sản xuất 19

5 Căn cứ để lập kế hoạch sản xuất 19

5.1 Căn cứ vào nhu cầu thị trường 19

5.2 Căn cứ vào điều kiện tự nhiên 20

5.3 Căn cứ vào điều kiện của hộ gia đình 20

5.4 Căn cứ vào quy mô sản xuất 21

6 Các bước lập kế hoạch sản xuất 21

Trang 6

7 Nội dung lập kế hoạch sản xuất 22

7.1 Xác định mục tiêu 22

7.2 Xác định diện tích sản xuất 22

7.3 Xác định các hoạt động sản xuất và thời gian thực hiện 23

7.3.1 Kế hoạch về giống 23

7.3.2 Kế hoạch chuẩn bị đất 24

7.3.3 Kế hoạch phân bón 26

7.3.4 Kế hoạch trồng và chăm sóc bảo vệ cây trồng 28

7.4 Kế hoạch thu hoạch sản phẩm 32

7.5 Dự kiến năng suất, sản lượng cây trồng 33

7.5.1 Căn cứ để xác định năng suất, sản lượng cây trồng 33

7.5.2 Xác định khả năng về năng suất, sản lượng cây trồng 33

7.6 Dự tính chi phí sản xuất 34

7.6.1 Dự tính chi phí nhân công 34

7.6.2 Dự tính chi phí giống 36

7.6.3 Dự tính chi phí phân bón 37

7.6.4 Dự tính chi phí thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) 38

7.6.5 Dự tính chi phí máy móc, dụng cụ 39

7.6.6 Dự tính chi phí cho tiêu thụ sản phẩm 39

7.6.7 Dự tính các loại chi phí khác 40

7.7 Dự tính hiệu quả kinh tế 40

7.7.1 Dự tính tổng chi phí 40

7.7.2 Dự tính tổng thu 41

7.7.3 Dự tính hiệu quả kinh tế 41

7.8 Kế hoạch vốn sản xuất 42

7.9 Hoàn thiện bản kế hoạch 43

B Câu hỏi và bài tập thực hành 52

C Ghi nhớ 54

Bài 2: Tiêu thụ sản phẩm 55

A Nội dung: 55

1 Đặc điểm của sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm na 55

1.1 Đặc điểm của sản phẩm na 55

1.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm na 58

2 Giới thiệu sản phẩm 59

2.1 Giới thiệu sản phẩm trực tiếp 59

2.2 Giới thiệu sản phẩm gián tiếp 60

3 Bán sản phẩm 61

3.1 Các hình thức bán hàng 61

3.1.1 Bán hàng trực tiếp 61

3.1.2 Bán hàng gián tiếp 62

3.2 Soạn thảo hợp đồng mua bán sản phẩm 63

Trang 7

3.2.1 Khái niệm hợp đồng mua bán sản phẩm 63

3.2.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa 64

3.2.3 Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa 64

3.2.4 Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa 67

B Câu hỏi và bài tập thực hành 77

C Ghi nhớ: 79

Bài 3 Hạch toán sản xuất 80

A Nội dung: 80

1 Khái niệm, ý nghĩa và nguyên tắc hạch toán 80

1.1 Khái niệm 80

1.2 Ý nghĩa của hạch toán 81

1.3 Nguyên tắc hạch toán 81

2 Hạch toán chi phí sản xuất 82

2.1 Khái niệm chi phí sản xuất 82

2.2 Các loại chi phí sản xuất trong trồng na 82

2.3 Phương pháp tính chi phí sản xuất 85

3 Tính giá thành sản phẩm 86

3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 86

3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 86

3.3 Một số giải pháp để hạ giá thành sản phẩm 87

4 Tính hiệu quả sản xuất 87

4.1 Xác định doanh thu 87

4.2 Xác định lợi nhuận (lãi) 88

B Câu hỏi và bài tập thực hành 89

C Ghi nhớ 92

I Vị trí, tính chất của mô đun 93

II Mục tiêu 93

III Nội dung chính của mô đun 93

IV Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập 94

Tài liệu tham khảo 100

Trang 8

Bài 1: Lập kế hoạch sản xuất

Mã bài: MĐ 01-01

Mục tiêu:

Học xong bài này học viên có khả năng:

- Trình bày được một số khái niệm cơ bản về thị trường, mục đích của việclập kế hoạch sản xuất và các căn cứ để lập kế hoạch sản xuất;

- Thu thập và xử lý được các thông tin để xác định nhu cầu của thị trườnglàm căn cứ lập kế hoạch sản xuất;

- Lập được kế hoạch trồng na phù hợp với điều kiện tự nhiên, các nguồn lựccủa gia đình và nhu cầu của thị trường;

- Có nhận thức đúng đắn trong việc lựa chọn sản phẩm sản xuất

A Nội dung:

1 Xác định nhu cầu thị trường

1.1 Một số khái niệm về thị trường

Thị trường ra đời gắn liền với nền sản xuất hàng hoá, nó là môi trường đểtiến hành các hoạt động giao dịch mang tính chất thương mại Xã hội phát triển, thịtrường không nhất thiết chỉ là địa điểm cụ thể gặp gỡ trực tiếp giữa người mua vàngười bán mà doanh nghiệp và khách hàng có thể chỉ giao dịch, thoả thuận vớinhau thông qua các phương tiện thông tin viễn thông hiện đại Hiện nay có rấtnhiều khái niệm về thị trường, nhưng ở đây chỉ nêu ra một số khái niệm chủ yếu:

+ Theo cách

hiểu cổ điển thì thị

trường là nơi diễn ra

các quá trình trao đổi

và mua bán

+ Trong thuật

ngữ kinh tế hiện đại,

thị trường là nơi mua

Trang 9

người mua, người bán nhiều

hay ít phản ánh quy mô của

thị trường lớn hay nhỏ Việc

xác định nên mua hay nên

bán hàng hoá và dịch vụ với

khối lượng và giá cả bao

nhiêu do cung cầu quyết

Hình 1.1.2 Sản phẩm Na dai của Chi Lăng - Lạng Sơn

tại siêu thị Aeon-Fivimart tháng 8/2015

(Nguồn: Trang thông tin Đài Phát thanh và Truyền hình Lạng Sơn, 2015)

Sơ đồ 01: Mô tả thị trường sản phẩm, hàng hóa

Tiền

Trang 10

* Như vậy sự hình thành của thị trường đòi hỏi phải có:

+ Đối tượng trao đổi: Sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ

+ Đối tượng tham gia trao đổi: Người bán và người mua

+ Điều kiện thực hiện trao đổi: Khả năng thanh toán

Trên thực tế, hoạt động cơ bản của thị trường được thể hiện qua ba nhân tố:Cung, cầu và giá cả Hay nói cách khác thị trường chỉ có thể ra đời, tồn tại và pháttriển khi có đầy đủ ba yếu tố:

+ Phải có hàng hoá dư thừa để bán ra

+ Phải có khách hàng, mà khách hàng phải có nhu cầu chưa được thoả mãn

1.2 Mục đích, ý nghĩa của việc xác định nhu cầu thị trường

- Tìm ra đúng nhu cầu của khách hàng, của thị trường về một hoặc một sốsản phẩm cây trồng, vật nuôi

- Giúp các đối tượng tham gia thị trường (người sản xuất, doanh nghiệp, cơ

sở chế biến) biết được tình hình thị trường để sản xuất và giới thiệu, bán sản phẩm

- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các kênh tiêu thụ giúp

hộ sản xuất bán được sản phẩm thu được lợi nhuận cao nhất

- Xác định được sản phẩm hàng hoá sản xuất ra sẽ được tiêu thụ ở thị trườngnào

- Xác định cho đúng thị trường kinh doanh cụ thể, thị trường trực tiếp thựchiện những sản phẩm của mình, cụ thể là:

+ Sản phẩm là con giống hay cây giống, sản phẩm chưa qua chế biến hay đãqua chế biến…

+ Loại sản phẩm nào được tiêu thụ ở nông thôn, loại nào tiêu thụ qua dịch

vụ, bán buôn…

+ Sản phẩm hàng hoá nào bị cạnh tranh, bị o ép, độc quyền

+ Những sự kiện biến động về giá cả do quan hệ cung và cầu

+ Đánh giá phân tích các bạn hàng hiện có, tìm kiếm bạn hàng mới

Trang 11

Như vậy, các doanh nghiệp, người sản xuất thông qua thị trường mà tìm cách giải quyết các vấn đề:

- Phải sản xuất loại hàng hoá gì? Cho ai?

- Số luợng bao nhiêu?

- Mẫu mã, kiểu cách, chất lượng như thế nào?

2 Các bước xác định nhu cầu thị trường

2.1 Xác định thông tin cần thu thập

Mục đích của hoạt động xác định thông tin cần thu thập là liệt kê được toàn

bộ các thông tin thị trường cần thu thập Việc xác định nhu cầu thị trường cần rấtnhiều thông tin khác nhau, nhưng có thể chia ra thành một số loại thông tin chủ yếusau:

2.1.1 Thông tin về khách hàng

Trong quá trình khảo sát nhu cầu về sản phẩm na chúng ta cần thu thập cácthông tin về khách hàng Khi thu thập thông tin về khách hàng cần phải trả lời đượcmột số câu hỏi sau:

- Khách hàng là ai? Là người cần mua phục vụ cho tiêu dùng với số lượngnhỏ hay người cần thu mua với số lượng lớn để bán buôn?

- Khách hàng cần những loại sản phẩm gì? Sản phẩm thô hay đã qua sơ chế,chế biến

- Khách hàng mua khi nào? Cần bao nhiêu trong một năm?

- Khách hàng mua ở đâu? Giá cả thế nào? Quy cách, số lượng, chất lượngsản phẩm như thế nào?

- Nhu cầu về sản phẩm trong tương lai như thế nào? (sự thay đổi của thịtrường trong tương lai)

Trên cơ sở đó giúp hộ sản xuất định hướng:

- Cung cấp sản phẩm mà khách hàng cần

- Làm thế nào để đáp ứng nhu cầu của khách hàng đồng thời tạo ra lợi nhuận

- Đưa ra mức giá khách hàng chấp thuận trả

- Đưa sản phẩm/dịch vụ đến với khách hàng; và cung cấp thông tin và thuhút khách hàng để họ mua sản phẩm

Trang 12

2.1.2 Thông tin về các hộ sản xuất cùng sản phẩm (đối thủ cạnh tranh)

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, việc nắm bắt được các thông tin về các

cơ sở sản xuất cùng sản phẩm hay đối thủ cạnh tranh là hết sức quan trọng vì nhờ

có những thông tin đó chúng ta sẽ đưa ra những quyết định, những phương hướngsản xuất kinh doanh có lợi thế hơn các đối thủ cạnh tranh, từ đó có thể chiếm lĩnhthị trường, thu hút khách hàng mua sản phẩm của mình Những thông tin về đối thủcạnh tranh cần phải trả lời được một số câu hỏi sau:

- Trên thị trường có những nhà sản xuất nào?

- Loại sản phẩm của họ là gì? Có giống sản phẩm của cơ sở sản xuất mìnhhay không?

- Số lượng, chủng loại sản phẩm sản xuất của họ trong 1 năm là bao nhiêu?

- Giá bán sản phẩm? Quy cách, chất lượng sản phẩm của họ như thế nào?

- Họ bán sản phẩm của họ ở đâu?

- Trong tương lai thì quy mô sản xuất của họ sẽ mở rộng hay thu hẹp?

- Họ sản xuất ra làm sao? Khả năng tài chính của họ như thế nào?

2.1.3 Thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất

Việc sản xuất hàng hóa nói chung mà đặc biệt là trong sản xuất nông lâmnghiệp thường chịu tác động bởi các yếu tố sau:

2.1.3.1 Chính sách, chủ trương của Đảng, Nhà nước

Chính sách, chủ trương của Đảng, Nhà nước như: Luật, pháp lệnh, nghị định,thông tư, quyết định, nghị quyết, chiến lược phát triển của ngành, chiến lược pháttriển của địa phương Các chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước và địaphương sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tiêu thụ sảnphẩm mà chúng ta sản xuất Những tác động của chính sách và chủ trương thườngtrên các mặt sau:

+ Cung - cầu sản phẩm trên thị trường

+ Việc huy động vốn của hộ sản xuất kinh doanh

+ Tác động về mặt kỹ thuật sản xuất

+ Tác động đến cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất

+ Nguồn cung cấp đầu vào cho sản xuất

+ Các rủi ro thường gặp khi sản xuất kinh doanh

Trang 13

+ Tác động đến cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất: Nhờ sự phát triển kinh tế

-xã hội của đất nước, của các địa phương và các chương trình hỗ trợ, các địa phươngđược Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như: đường giao thông, cầu cống, hệthống thông tin sẽ giúp cho việc sản xuất kinh doanh được thuận lợi hơn…

Ví dụ 01: Nhà nước có chính sách hỗ trợ các hộ trang trại, các doanh nghiệp

vừa và nhỏ trong việc vay vốn (vay vốn không cần thế chấp) sẽ giúp các hộ dễdàng hơn trong việc vay vốn ngân hàng để sản xuất và mở rộng sản xuất

Ví dụ 02: Khi quyết định 1956 của Chính phủ ra đời, nông dân có thể đề nghị

các cơ sở dạy nghề đào tạo cho mình những kiến thức, kỹ năng và chuyển giao tiến

bộ khoa học kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi phù hợp với phương hướng sản xuấtkinh doanh hiện nay

2.1.3.2 Thông tin về nhà cung ứng

Nhà cung ứng là những đơn vị, cá nhân, những đại lý cung cấp cho hộ sảnxuất những yếu tố cần thiết (yếu tố đầu vào) nhằm tạo ra sản phẩm mà hộ sản xuấtbán trên thị trường để thu lợi nhuận Nguồn cung cấp đầu vào bao gồm: vốn, laođộng và lao động kỹ thuật, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, cây con giống…Khi sảnxuất kinh doanh các hộ sản xuất cần phải chú ý đến những vấn đề này vì nếu thịtrường có khả năng tiêu thụ sản phẩm nhưng nguồn cung cấp nguyên liệu phục vụcho sản xuất gặp khó khăn thì chúng ta sẽ khó có thể tiến hành sản xuất kinh doanhmột cách thuận lợi

2.1.3.3 Các rủi ro thường gặp khi sản xuất kinh doanh

Các rủi ro có thể xuất phát từ việc thay đổi các chính sách của Đảng và Nhànước, sự biến đổi của nền kinh tế trong nước, khu vực và quốc tế hoặc các nguyênnhân khách quan như trộm cắp, dịch bệnh, lũ lụt, hạn hán, hỏa hoạn

* Chú ý: Trong sản xuất kinh doanh việc xác định nhu cầu thị trường một

cách toàn diện thì chúng ta cần phải có hầu như toàn bộ các thông tin đã nêu ở trên.Nhưng trong thực tế khi xác định nhu cầu thị trường chúng ta chỉ cần một hoặc một

số thông tin quan trọng đã nêu trên

2.2 Xác định nguồn cung cấp thông tin

Mục đích của hoạt động xác định nguồn cung cấp thông tin là xác định đượccác nguồn cung cấp thông tin thích hợp cho từng loại thông tin cần thu thập, độchính xác và tin cậy của thông tin cần thu thập

Trong sản xuất nông lâm nghiệp các thông tin thị trường sản xuất kinh doanhcây trồng, vật nuôi chúng ta có thể thu thập từ các nguồn cung cấp sau:

Trang 14

2.2.1 Các trung gian và nhà sản xuất kinh doanh nông lâm nghiệp

Các trung gian thị trường và các hộ sản xuất nông lâm nghiệp là nhữngngười mua bán các sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi hàng ngày do vậy họ nắm bắtrất chắc những thông tin về khách hàng cũng như đối thủ cạnh tranh Họ là nhữngnguồn cung cấp thông tin rất hữu ích

Vì vậy, khi thu thập thông tin thị trường, chúng ta nên bắt đầu bằng cách traođổi với các trung gian thị trường và các nhà sản xuất kinh doanh nông lâm nghiệp

Các trung gian và nhà sản xuất kinh doanh cây trồng, vật nuôi khác nhau cóthể cung cấp nhiều loại thông tin khác nhau Một số thành viên có thể có thông tin

về nhiều loại sản phẩm, trong khi số khác chỉ có thông tin tập trung vào một hoặcmột số loại sản phẩm sản xuất từ trồng trọt, chăn nuôi nhất định Những thành viênnày có thể đang buôn bán các sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi tại địa phương hoặc

ở các vùng khác

2.2.2 Nông dân

Nông dân cũng là một nguồn cung cấp thông tin về thị trường sản phẩmnông lâm nghiệp, đặc biệt những nông dân là khách hàng cần mua các sản phẩm từtrồng trọt, chăn nuôi Họ chính là những người nắm bắt rất tốt thông tin về cung vàcầu, giá cả của các loại sản phẩm sản xuất từ trồng trọt, chăn nuôi trên thị trường

Chúng ta có thể gặp gỡ nông dân ngay ở địa phương hoặc nông dân ở nhữngkhu vực lân cận nơi mà họ đã từng làm hoặc đang làm việc hoặc buôn bán để cóđược những thông tin cần thiết về thị trường nông lâm ngư nghiệp

2.2.3 Cán bộ khuyến nông

Cán bộ khuyến nông là người bạn thân thiết và rất gần gũi với nông dân, họ

có thể cung cấp các thông tin hữu ích về thị trường nông lâm sản trong khu vực họphụ trách Để có được các thông tin về thị trường nông lâm nghiệp chúng ta nêntrao đổi thường xuyên với cán bộ khuyến nông dưới nhiều hình thức khác nhau nhưqua điện thoại, trong các cuộc họp với sự tham gia của một số nông dân tiêu biểu,trong các buổi hướng dẫn chuyển giao kỹ thuật cho nông dân hoặc thông qua tròchuyện tại cơ quan khuyến nông,

2.2.4 Các nhà nghiên cứu thị trường

Hiện nay, chúng ta đã có các cơ quan chuyên nghiên cứu về thị trường nhưngviệc đáp ứng các nhu cầu trực tiếp về thông tin thị trường cho người dân trực tiếpsản xuất nông lâm nghiệp còn chưa được nhiều Tuy nhiên, chúng ta có thể liên hệvới một số nhà nghiên cứu tại các trường đại học, viện nghiên cứu, tổ chức và dự

án phát triển để thu thập tài liệu, thông tin liên quan và hiểu sâu hơn về thị trườngsản xuất nông lâm nghiệp

Trang 15

2.2.5 Sách báo

Thông tin thị trường, đặc biệt là các thông tin về sản phẩm và xu thế giá cảcủa một số mặt hàng cụ thể thường được đăng tải trên các báo Trung ương và địaphương Một số bài báo còn cung cấp thông tin và phân tích về cung và cầu, thôngtin về các doanh nghiệp và những đầu tư gần đây

Một trong những điểm quan trọng nhất của nguồn thông tin này là chúng chophép chúng ta tiếp cận thông tin về thị trường ở các vùng miền trong nước và cácnước khác với chi phí thấp và thời gian ngắn (chi phí mua báo thấp và chúng ta chỉmất vài phút để đọc qua các mục) Khi đọc báo, chúng ta cần chú ý tới các bài cungcấp thông tin và phân tích về thị trường, khách hàng

2.2.6 Tạp chí, bản tin

Có rất nhiều tạp chí, bản tin định kỳ cung cấp thông tin và phân tích về thịtrường nông lâm sản trong nước cũng như nước ngoài Một số tạp chí, bản tinchuyên về các vấn đề kinh tế và kinh doanh, trong khi một số khác lại tập trung vàolĩnh vực nông lâm nghiệp cụ thể Một số tạp chí mang tính chuyên môn, tuy nhiêncũng có nhiều tạp chí phổ thông Cũng giống như báo chí, các tạp chí và bản tinđịnh kỳ cung cấp cơ hội tiếp cận các thông tin của nhiều loại thị trường khác nhau

Tạp chí và bản tin do các bản thông tin thị trường xuất bản thường rất bổ ích

Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầutư đều có các bản thông tin thị trường riêng và xuất bản định kỳ Nhiều tỉnh cũngđang tiến hành phát triển hệ thống thông tin thị trường, họ cũng sẽ cho ra đời cáctạp chí và bản tin riêng của địa phương mình

2.2.7 Truyền thanh, phát thanh, truyền hình

Nghe đài và xem truyền hình thường xuyên là một cách để tiếp cận các thôngtin và nắm bắt thị trường giá cả, sản phẩm hàng hóa nông lâm sản Các đài truyềnthanh và truyền hình địa phương thường phát các bản tin chuyên đề về sản xuấtnông lâm nghiệp, kinh tế cung cấp rất nhiều thông tin hữu ích về thị trường sảnphẩm và giá cả Thời gian phát sóng của các chương trình có thể thay đổi, vì vậychúng ta nên truy cập trang web liên quan của đài phát thanh và đài truyền hình đểnắm được lịch phát sóng chính xác của các chương trình

2.2.8 Internet

Ngày nay Internet đã phát triển mạnh và được sử dụng phổ biến trong quátrình thu thập thông tin Chúng ta có thể truy cập Internet tại bất cứ đâu trên đấtnước Việt Nam, kể cả ở những vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo Với mộtmáy tính có thể kết nối Internet hoặc điện thoại di động đời mới, chúng ta có thểthu thập được rất nhiều thông tin về thị trường sản xuất nông lâm ngư nghiệp trongnước và quốc tế

Trang 16

Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều trang web với các thông tin hữu ích về thịtrường hàng hóa nông lâm sản, trong đó có một vài diễn đàn trực tuyến và chuyên

đề nơi người sử dụng có thể đưa

các câu hỏi và yêu cầu thông tin

Bằng các từ khóa liên quan đến

nhu cầu thông tin, ví dụ “ thị

trường nông sản”, ‘‘Giá cả thị

trường’’, “thị trường hoa quả”

hoặc “Đặc sản vùng miền” ,

chúng ta sẽ có một danh sách

các trang web hoặc có các thông

tin liên quan một cách nhanh

chóng

Hình 1.1.3 Thông tin về tình hình tiêu thụ na trên báo điện tử Vnxpress ngày 28/8/2014

2.2.9 Các nguồn thông tin khác

Ngoài các nguồn cung cấp thông tin thị trường sản xuất nông lâm ngư nghiệp

ở trên, chúng ta còn có thể có các nguồn cung cấp thông tin khác như: Từ các hộihay câu lạc bộ: Hội nông dân, hội làm vườn, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, câulạc bộ cùng sở thích

2.3 Xác định phương pháp thu thập thông tin

Sau khi xác định được các thông tin cần thu thập và nguồn cung cấp thôngtin cho từng loại thông tin cụ thể, chúng ta cần xác định phương pháp thu thậpthông tin hợp lý cho từng loại thông tin

Mục đích của hoạt động xác định các phương pháp thu thập thông tin là chỉ

ra được các biện pháp thu thập thông tin sẽ sử dụng cho từng loại thông tin vànguồn cung cấp cụ thể nhằm thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết, tiết kiệm thờigian, tiền của và các nguồn lực khác

Để thu thập thông tin trên thị trường có thể sử dụng các phương pháp sau:2.3.1 Phương pháp tài liệu (phương pháp bàn giấy)

Là phương pháp xác định nhu cầu thị trường thông qua việc sử dụng cácnguồn thông tin, tài liệu sẵn có khác nhau không phải do tự người thu thập thông

Trang 17

tin điều tra như: bản tin thị trường, báo cáo của các nhà sản xuất, báo cáo thống kêcủa các cơ quan quản lý, kết quả nghiên cứu của các đề tài khoa học, số liệu và báocáo của các dự án, số liệu niên giám thống kê , các văn bản luật, thông tư, nghịđịnh, nghị quyết…của Đảng, Nhà nước, các quy hoạch và chiến lược phát triển củaquốc gia, ngành, địa phương để thu thập các thông tin thị trường.

Phương pháp này đòi hỏi người thu thập thông tin phải có kỹ năng tổng hợp,

kỹ năng phân tích và nhận định tốt thì mới có thể thu thập được thông tin một cáchchính xác

Phương pháp này ít tốn kém nhưng độ tin cậy không cao

2.3.2 Phương pháp hiện trường

Nguồn thông tin thu thập bằng phương pháp tài liệu nhiều khi không thỏamãn được mục đích nghiên cứu thị trường như cách thức tổ chức sản xuất kinhdoanh, thái độ, sở thích thị hiếu, mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng vìnhững thông tin loại này mang tính đặc thù, không có sẵn Do vậy, cần phải tiếnhành trực tiếp thu thập thông tin thị trường và được gọi là phương pháp hiệntrường

Phương pháp hiện trường là thu thập thông tin thị trường qua phỏng vấn trựctiếp, quan sát, phiếu điều tra Do phải tự tổ chức thu thập thông tin, nên chi phícao hơn so với phương pháp tài liệu

2.3.2.1 Phỏng vấn (trưng cầu ý kiến):

- Phỏng vấn là gì? Là phương thức hỏi đáp trong hội thoại nhằm thu nhậntrực tiếp thông tin từ một đối tượng xung quanh một số vấn đề cụ thể

Phỏng vấn công khai xung quanh một số vấn đề hoặc chủ đề cụ thể làphương pháp thu thập thông tin phù hợp Loại phỏng vấn như vậy đôi khi trở thànhcuộc thảo luận, trao đổi không chính thức và cho phép thu thập thông tin một cáchlinh hoạt và nhanh chóng

- Một số chú ý trong quá trình phỏng vấn:

Để cho cuộc phỏng vấn được thành công, người phỏng vấn cần chuẩn bị thật

kỹ các nội dung sau:

+ Xác định chủ đề, nội dung thông tin phỏng vấn: Trước khi phỏng vấn,người phỏng vấn cần xác định rõ chủ đề phỏng vấn, các thông tin cần thu thập đểtránh tình trạng phỏng vấn lan man sang các vấn đề khác không thuộc vấn đề cầntìm hiểu, xác định

+ Xác định câu hỏi phỏng vấn: Câu hỏi phỏng vấn tốt được thể hiện ở một sốyêu cầu sau: ngắn gọn, rõ ý hỏi, mỗi câu hỏi chỉ có một ý hỏi, dùng từ ngữ phù hợpđơn giản thích hợp với các đối tượng phỏng vấn khác nhau

Trang 18

+ Xác định đối tượng phỏng vấn: Với mỗi chủ đề, thông tin khác nhau thìcần phỏng vấn các đối tượng khác nhau Do đó cần xác định rõ các đối tượngphỏng vấn tương ứng cho mỗi vấn đề và thông tin cần thu thập.

- Một số dạng câu hỏi trong phỏng vấn

+ Câu hỏi đóng: là những câu hỏi mà chỉ có một phương án trả lời, thường lànhững câu hỏi tìm hiểu thực tế và câu trả lời thường ngắn, có một đáp án như “Có”hoặc “Không”, ”Đúng” hoặc ”Sai”

Ví dụ: Ông/bà đã bao giờ mua na ở cửa hàng của ông C chưa?.

Ông/bà hãy cho biết trang trại nhà ông B có trồng na không?

+ Câu hỏi mở: là những câu hỏi không có câu trả lời cố định, chúng kíchthích suy nghĩ và mở ra những trao đổi hoặc tranh luận

Ví dụ: Ông/bà hãy cho biết trang trại nhà ông D trồng và nuôi những gì?

Từ những nội dung trả lời, người phỏng vấn có thể dựa vào đó đặt tiếp nhữngcâu hỏi khác để có được nhiều thông tin hơn

2.3.2.2 Quan sát

- Quan sát trực tiếp là gì? Là quá trình thu thập các thông tin định tính thôngqua quan sát như: chất lượng, mầu sắc, hình dáng của sản phẩm; phương thức traođổi, mua bán…

- Quan sát trực tiếp là một phương pháp thu thập thông tin quan trọng và nênkết hợp sử dụng cùng với phỏng vấn Có thể biết được rất nhiều thông qua quan sát

Ví dụ: Khi đến các khu chợ, có thể quan sát các loại sản phẩm hàng hóa nông

lâm sản và chất lượng của từng loại sản phẩm, số lượng sản phẩm; phương tiện vậnchuyển của người nông dân, thương nhân sử dụng, cũng như ước tính số lượng đốithủ cạnh tranh, người mua; xác nhận thời điểm mua bán cao điểm hoặc thời điểm ítmua bán nhất, ước tính khối lượng hàng được mua bán…

2.3.2.3 Phiếu điều tra

Đây là phương pháp thu thập thông tin thị trường bằng cách gửi cho kháchhàng hoặc những người cung cấp thông tin một tấm phiếu có ghi sẵn những câu hỏi

để họ điền câu trả lời của mình vào khoảng trống rồi gửi lại cho người phát phiếu

Theo phương pháp này, nhà sản xuất kinh doanh phải xây dựng được phiếuđiều tra Nội dung của phiếu điều tra gồm những câu hỏi cụ thể, đơn giản, dễ hiểu,phù hợp với yêu cầu của nhà sản xuất kinh doanh theo từng vấn đề Cách đặt câuhỏi chủ yếu ở đây chủ yếu là câu hỏi đóng để khách hàng dễ trả lời hoặc trả lời theocách đánh dấu

Trang 19

Phiếu điều tra có thể gửi trực tiếp đến tay khách hàng hoặc theo đường bưuđiện Phương pháp này thường có hiệu quả không cao.

2.3.2.4 Phương pháp khác

- Truyền tin trên đài truyền thanh, phát thanh: Trong phương pháp này nhàsản xuất kinh doanh, hộ gia đình cần viết một đoạn thông tin về những thông tincần thu thập gửi đài truyền thanh xã hoặc đài phát thanh địa phương để phát tin.Yêu cầu của bản tin cần rõ ràng, ngắn gọn và cung cấp một địa chỉ, số điện thoại đểngười cung cấp thông tin gửi thông tin đến

- Dùng bản tin khuyến nông: Gửi những thông tin cần thu thập và địa chỉ cho

cơ quan khuyến nông hoặc đề nghị đăng trên bản tin khuyến nông của địa phương

để thông báo những thông tin cần thu thập

- Điều tra thị trường thông qua các tổ chức xã hội: Là phương pháp sử dụngcác tổ chức chính trị, xã hội như: Đoàn thanh niên, hội nông dân, hội làm vườn, hộicựu chiến binh, hội phụ nữ …, để thu thập thông tin bằng cách cung cấp cho các tổchức này những thông tin cần thu thập để họ nhờ các thành viên của tổ chức thuthập giúp và gửi lại cho người điều tra

Tóm lại:

Việc thu thập thông tin cần thiết về thị trường nhằm mục đích: thu thậpđược toàn bộ thông tin về nhu cầu sản phẩm, giá cả, thị hiếu của khách hàng cũngnhư các đối thủ cạnh tranh khác làm cơ sở xác định nhu cầu thị trường, khả năngtiêu thụ sản phẩm

Khi thu thập thông tin chúng ta cần chú ý đến một số vấn đề sau:

- Sử dụng một vài nguồn cung cấp thông tin để thu thập cùng một loại thôngtin nhằm kiểm tra độ chính xác và hoàn chỉnh của thông tin

- Cần khai thác nhiều thông tin từ một nguồn cung cấp thông tin

- Khi thu thập thông tin cần ghi chép rõ những thông tin thu được, địa chỉ,cách liên lạc để có thể liên hệ lại nếu cần thiết

Trang 20

Sản phẩm cuối cùng của bước này là phải trả lời được câu hỏi thị trường cónhu cầu về các sản phẩm na hay không? số lượng nhiều hay ít? và được ghi chépvào các bảng 1.1.1 và 1.1.2 dưới đây.

- Biểu thống kê số lượng khách hàng và nhu cầu của họ về các sản phẩmhiện tại và trong tương lai

- Biểu thống kê số lượng và các thông tin của các đối thủ cạnh tranh

Bảng 1.1.1: Thống kê nhu cầu của khách hàng

Sảnphẩm

Sốlượngmua

Quy cách,chất lượng

Giámua

Thờiđiểmmua

Nhu cầu trongtương lai

Sốlượngsảnxuất

Quycách,chấtlượng

Giábán

Nơibán

Quy mô sản xuấttương lai

Trang 21

3 Khái niệm kế hoạch sản xuất

Kế hoạch sản xuất luôn có vai trò quan trọng trong sản xuất, kinh doanhtrong nền kinh tế nói chung, đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thị trường vì nó

là một trong những công cụ quản lý sản xuất đem lại hiệu quả cao

Kế hoạch sản xuất đúng sẽ giúp cho hộ gia đình, các cơ sở sản xuất cóphương hướng đầu tư để sản xuất đúng hướng, là căn cứ điều hành quá trình sảnxuất kinh doanh đồng thời là cơ sở để kiểm tra, đánh giá các hoạt động, tìm ra cácđiểm mạnh, điểm yếu Trên cơ sở đó có những biện pháp điều chỉnh phù hợp nhằmtăng hiệu quả của quá trình sản xuất, đem lại lợi nhuận cao và tránh được các rủi

ro

Do vậy: “Kế hoạch sản xuất là tập hợp các hoạt động dự kiến thực hiện được sắp xếp theo một trình tự nhất định nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra trong một khoảng thời gian, nguồn lực nhất định”.

Trong hệ thống kế hoạch sản xuất thường có kế hoạch dài hạn và kế hoạchngắn hạn

- Kế hoạch dài hạn nhằm xác định một định hướng cho sự phát triển sản xuất

và kinh doanh mà hộ gia đình (cơ sở sản xuất) cần theo đuổi trong một khoảng thờigian tương đối dài (thường từ 4 - 5 năm hoặc 10 - 15 năm)

- Kế hoạch ngắn hạn thường được xây dựng cho thời gian ngắn (kế hoạchngày, tuần, tháng,…) là toàn bộ các hoạch động xây dựng lịch trình sản xuất, tiêuthụ sản phẩm, kế hoạch tài chính, phân công công việc cho từng người, nhómngười nhằm đảm bảo hoàn thành công việc đúng tiến độ đã xác định trong lịchtrình sản xuất trên cơ sở sử dụng hiệu quả khả năng sản xuất của gia đình (cơ sởsản xuất)

4 Lợi ích của việc lập kế hoạch sản xuất

- Đáp ứng được nhu cầu của thị trường;

- Phát huy hết tiềm năng nguồn lực của cơ sở trong sản xuất;

- Khắc phục được những nhược điểm của phân tích tình hình thực tiễn kếhoạch trong sản xuất năm trước;

- Là căn cứ để tổ chức triển khai các hoạt động sản xuất đảm bảo tiến độ,khoa học và hiệu quả sản xuất

5 Căn cứ để lập kế hoạch sản xuất

5.1 Căn cứ vào nhu cầu thị trường

Xác định nhu cầu thị trường là phương thức để cơ sở sản xuất xác định sảnxuất sản phẩm gì, sản xuất như thế nào, sản xuất bao nhiêu và sản xuất cho ai?

Trang 22

Để biết sản xuất sản phẩm gì, các cơ sở sản xuất (hộ gia đình) cần phải tìmhiểu kỹ thị trường, bởi vì trong nền kinh tế thị trường các cơ sở sản xuất chỉ sảnxuất những gì mà thị trường cần chứ không phải là những gì mà mình có thể sảnxuất Không những vậy mục tiêu của các cơ sở sản xuất là tối đa hóa lợi nhuận, nhưvậy họ không chỉ quan tâm đến nhu cầu của thị trường mà còn phải quan tâm đếncác vấn để khác của thị trường như: đối thủ cạnh tranh, giá cả, sản phẩm thay thế,không chỉ quan tâm đến phân tích thị trường hiện tại mà cần quan tâm đến thịtrường tương lai, cung - cầu dài hạn để ổn định hướng sản xuất lâu dài.

5.2 Căn cứ vào điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên của vùng là yếu tố quan trọng quyết định đến phươnghướng sản xuất cũng như các kế hoạch sản xuất ngắn và dài hạn của hộ gia đình

Các yếu tố của điều kiện tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp sản xuất nông lâmnghiệp gồm: khí hậu (nhiệt độ, ẩm độ, chế độ nắng, mưa…), đất đai, địa hình,nguồn nước Mỗi vùng có điều kiện tự nhiên khác nhau nên cần phải phân tích kỹ

để xác định và lựa chọn cây trồng phù hợp theo nguyên tắc “ đất nào cây ấy” và kếthợp nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận trên một đơn vị diện tích bằng các sản phẩmcây trồng vật nuôi khác

Để xác định các yếu tố tự nhiên có thể lấy thông tin ở các cơ quan chuyênmôn hoặc sự quan sát và thống kê nhiều năm của người dân, hoặc dựa vào kinhnghiệm thực tiễn của người dân địa phương có thể giúp người sản xuất quyết địnhlựa chọn cây trồng phù hợp

5.3 Căn cứ vào điều kiện của hộ gia đình

Đất đai, vốn, lao động, kỹ thuật là những yếu tố quyết định đến năng lực sảnxuất thực tế của các cơ sở sản xuất, quyết định quy mô sản xuất của từng sản phẩm,khả năng mở rộng, khả năng chuyển hướng sản xuất của các cơ sở sản xuất nônglâm nghiệp Việc xác định được các yếu tố nguồn lực của cơ sở sẽ là căn cứ hữu íchcho các chủ cơ sở trong việc cân đối các nguồn lực để xây dựng kế hoạch sản xuấtcho từng công việc, từng công đoạn, từng sản phẩm hay cho toàn bộ cơ sở sản xuất

Ngoài những yếu tố nêu trên, để lập kế hoạch sản xuất cũng cần lưu tâm đếntình hình phân bố các xí nghiệp chế biến, các trung tâm công nghiệp, tình hình tiêuthụ và vận chuyển hàng hóa cũng như các chính sách phát triển kinh tế của địaphương đặc biệt là các chính sách liên quan đến sản xuất nông lâm nghiệp Đâycũng được coi là một trong những căn cứ rất quan trọng cho quá trình lập kế hoạchsản xuất nông lâm nghiệp bởi vì các yếu tố này sẽ là một trong những điều kiệnquan trọng để cơ sở sản xuất cân nhắc nên sản xuất sản phẩm gì? quy mô sản xuất

ra sao? Cách thức tiêu thụ thế nào?

Trang 23

Đối với kế hoạch sản xuất cho cây trồng, sau khi căn cứ vào nhu cầu thịtrường, căn cứ vào điều kiện tự nhiên cần phân tích chi tiết các nội dung sau:

- Những số liệu cơ bản về tình hình sản xuất và các chỉ tiêu thực hiện trongnăm

- Nắm được diện tích và tính chất đất trồng: diện tích đất đã đưa vào sảnxuất? diện tích còn chưa đưa vào sản xuất; biết được đặc điểm của từng loại đất đểtiến hành lên kế hoạch cụ thể

- Nắm vững được cơ sở vật chất, kỹ thuật, nguồn vốn và khả năng vay vốn

để sản xuất và mở rộng sản xuất

- Nắm được số lượng và chất lượng lao động của cơ sở

- Nắm vững các định mức trong sản xuất: số loài cây trồng, vật nuôi; địnhmức chi phí vật tư và nhân công cho mỗi loài làm cơ sở cho quá trình xây dựng kếhoạch cho từng loại cây trồng, vật nuôi

5.4 Căn cứ vào quy mô sản xuất

Ngoài những căn cứ nêu trên khi lập kế hoạch sản các cơ sở sản xuất kinhdoanh cần cần phải lưu tâm đến quy mô sản xuất, tức là căn cứ vào nhu cầu thịtrường về sản phẩm và các điều kiện nguồn lực của hộ gia đình để quyết định sảnxuất những loại sản phẩm gì? số lượng và sản lượng cho từng loại sản phẩm? … để

từ đó lập kế hoạch đảm bảo về nhân lực và các phương tiện, điều kiện phục vụ sảnxuất chung và cho từng loại sản phẩm

6 Các bước lập kế hoạch sản xuất

Các bước lập kế hoạch trồng na, bao gồm:

1/ Xác định mục tiêu

2/ Xác định diện tích sản xuất

3/ Xác định các hoạt động sản xuất và thời gian thực hiện

4/ Kế hoạch thu hoạch sản phẩm

5/ Dự tính năng suất, sản lượng sản phẩm

Trang 24

7 Nội dung lập kế hoạch sản xuất

Trên cơ sở phân tích các nguồn lực hiện tại, căn cứ vào phương hướng sảnxuất, tiến hành lập kế hoạch sản xuất, bao gồm các nội dung cơ bản sau:

Xác định mục tiêu thực ra là một quá trình chủ hộ sản xuất tự đặt ra chomình những câu hỏi và trả lời cho các câu hỏi như: Mong muốn đạt được của hoạtđộng trồng cây na sau một giai đoạn nhất định? Làm gì để đạt được điều này? Liệu

có thể làm được điều đó hay không? Các câu hỏi như thế giúp cho hộ sản xuấtxác định được mục tiêu phù hợp cho mỗi giai đoạn nhất định trên cơ sở tiềm năng

và điều kiện của hộ sản xuất thông thường, các mục tiêu sau đây định hướng chocác lựa chọn của chủ hộ sản xuất: Tối đa hóa lợi nhuận; tăng sản lượng; tăng sảnphẩm; tối thiểu hóa chi phí; không bị nợ; cải thiện mức sống; giảm rủi ro trong sảnxuất

- Điều kiện đất đai tốt hay xấu, hiện trạng sử dụng trước đó? Trồng cây gì,năng suất ra sao?

- Vị trí của từng lô đất, thửa đất: Diện tích đất dự kiến đưa vào sản xuất cóliền nhau không? Độ cao bình quân? Có thuận lợi giao thông hay không?

Kết quả phân tích, đánh giá về diện tích sản xuất được thống kê vào bảng(1.1.3) dưới đây:

Trang 25

Bảng 1.1.3 : Tổng hợp hiện trạng đất đai của hộ

Lô/thửa đất ĐVT Diệntích lượngChất trạngHiện Thuậnlợi khănKhó

Trên cơ sở hiện trạng đất đai của hộ xác định diện tích trồng cây na phù hợpvới điều kiện sản xuất của hộ Có thể có nhiều phương án nhưng vấn đề là phải lựachọn được diện tích trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, hợp lý nhất và phảimang tính bền vững Các căn cứ dưới đây sẽ giúp hộ xác định được diện tích trồngcây na trong kỳ kế hoạch:

- Căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất có hiệu quả không? Nếu chuyển sangsản xuất cây na thì hiệu có cao hơn không?

- Nếu chuyển sang trồng cây na thì điều kiện cần đầu tư, bổ sung là gì? Khảnăng thực hiện?

- Căn cứ vào nhiệm vụ của kế hoạch sản xuất mà hộ đặt ra, về nhu cầu thịtrường, khả năng tiêu thụ để quyết định qui mô sản xuất

- Căn cứ vào khả năng tài chính, lao động, cơ sở kỹ thuật của hộ

7.3 Xác định các hoạt động sản xuất và thời gian thực hiện

7.3.1 Kế hoạch về giống

Giống là yếu tố quan trọng, là tiền đề tạo ra năng suất cây trồng, giống tốt sẽcho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt và ngược lại Mặt khác trong sản xuấtnông lâm nghiệp thì tỷ lệ cây sống phụ thuộc rất nhiều vào thời vụ gieo trồng, dovậy yêu cầu các cơ sở sản xuất cần phải chuẩn bị đầy đủ số cây giống để trồng kịpthời vụ Để đáp ứng yêu cầu về giống cây trồng cho mỗi loại cây cần phải lập kếhoạch về giống cây trồng

Khi xây dựng kế hoạch giống cây trồng cần căn cứ vào: loại cây trồng phùhợp với điều kiện tự nhiên và đáp ứng nhu cầu thị trường, diện tích và mật độ trồngcủa từng loại cây, thời gian gieo trồng, yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật từng loại, dựtính tỷ lệ hao hụt của từng loại (theo kinh nghiệm của người trồng na lâu năm thì tỷ

lệ cây na sau khi trồng hao hụt khoảng 5 - 7%)… để xác định chính xác số lượngcủa từng loại cây trồng

Trang 26

Kế hoạch giống nhằm giúp các hộ sản xuất na chủ động trong sản xuất và cóđịnh hướng rõ ràng về nguồn giống Xác định khối lượng giống cây trồng cần chú ýđến các yêu cầu:

- Loại giống na đưa vào sản xuất (hiện nay giống na đang được người tiêudùng ưa chuộng là giống na dai)

- Tiêu chuẩn: Cao cây, đường kính gốc, tình hình sinh trưởng, sâu bệnh…

- Số lượng cần thiết cho diện tích sản xuất

- Giống đi mua hay tự sản xuất

Dự tính số lượng giống theo công thức:

Căn cứ vào diện tích đất, vào biện pháp canh tác và yêu cầu kỹ thuật của câytrồng…để xây dựng kế hoạch làm đất Xây dựng kế hoạch làm đất là xác định:

- Diện tích cần chuẩn bị

- Thời gian làm đất

- Yêu cầu kỹ thuật làm đất

- Qui trình làm đất (theo kết cấu bảng 1.1.4)

- Khối lượng công việc làm đất (có thể qui ra đơn vị tiêu chuẩn)

- Công cụ lao động

- Số công làm đất cho từng loài cây trồng

Kết quả phân tích và tổng hợp được thể hiện theo bảng (1.1.4) dưới đây:

Trang 27

- Yêu cầu kỹ thuật làm đất:

Phát dọn sạch thực bì, đánh hết gốc cây, cuốc hố kích thước rộng khoảng 0,5

m, sâu 0,5 m với khoảng cách 2 x 3 m, mật độ trồng là 1.500 cây/ha Đào hố thẳnghàng nơi đất bằng, nơi đất dốc hố được bố trí so le theo hình nanh sấu Lấp đất saukhi cuốc hố 10 ngày, khi lấp hố kết hợp với bón lót phân theo định mức (Phân hữu

cơ hoai mục với liều lượng bón 20 kg/hố; phân NPK với liều lượng bón 0,3 kg/hố),trộn đất và phân đều trong hố ở độ sâu 0,3m Lấp đất cao hơn miệng hố 1 - 2 cm

- Qui trình làm đất (được tổng hợp theo bảng 1.1.4):

Bảng 1.1.4: Kế hoạch làm đất

STT Nội dung công việc Đơn vị

tính

Số lượng Thời gian thực hiện Công cụ, dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật

- Kích thước hố 50

x 50 x 50cm

- Lớp đất màu được

để sang một bên

Trang 28

Trộn đất và phânđều trong hố ở độsâu 0,3m Lấp đấtcao hơn miệng hố 1

Căn cứ để xác định khối lượng phân bón cho cây trồng:

+ Diện tích gieo trồng từng loài cây hoặc số lượng cây trồng của từng loài+ Đặc điểm lý hoá tính đất

+ Loại phân bón cho từng loài cây trồng

+ Định mức (liều lượng) bón cho từng loài cây, loại đất

Tổng hợp kế hoạch phân bón theo bảng (1.1.5) dưới đây:

Bảng 1.1.5: Tổng hợp kế hoạch phân bón

STT Loại phân bón

Định mứcbón

(kg/cây)

Số lượngbón

(hố)

Tổng số

(kg)

Thời vụbón

Trang 29

Ví dụ 01: Yêu cầu về phân bón cho 1 ha trồng na thâm canh (mật độ 1.500

cây/ha)

- Bón lót: Phân hữu cơ hoai mục với liều lượng bón 20 - 30 kg/hố, tương ứng

30 - 45 tấn/ha Phân NPK với liều lượng bón 0,3 - 0,4 kg/hố, tương ứng 500 - 600kg/ha Nếu đất chua bón mỗi hố 0,5 kg vôi bột, tương ứng 750 kg/ha Tất cả trộnvới đất mặt, bỏ vào hố ủ 2 - 3 tháng mới đặt bầu

- Bón phân thời kỳ kiến thiết cơ bản (1 - 3 năm tuổi): trong 1 - 3 năm đầu,hàng năm bón 4 đợt, mỗi đợt cách nhau 3 tháng, thường bón vào tháng 2 - 3, 5 - 6,

8 - 9, 10 - 11 Nếu trời không mưa cần tưới đủ ẩm Bón cách gốc 40 - 50 cm theo 4hốc đối xứng (đông-tây-nam-bắc) hoặc theo hình chiếu tán nếu cây đã lớn

Sử dụng phân NPK để bón với liều lượng mỗi đợt đều bằng nhau như sau:Đối với cây na 1 tuổi thì bón 0,3 kg/cây/đợt hay 1,2 kg/cây/năm (tương đương 450kg/ha/đợt và 1.800 kg/ha/năm) Đối với cây na 2 - 3 tuổi thì bón 0,6 kg/cây/đợt hay2,4 kg/cây/năm (tương đương 900 kg/ha/đợt và 3.600 kg/ha/năm) Năm thứ 2 cóthể kết hợp bón phân hữu cơ vào đợt bón thúc phân NPK cuối năm, liều lượngkhoảng 20 kg phân chuồng/cây tương đương 30 tấn/ha

- Bón phân thời kỳ kinh doanh, mỗi năm thường bón 3 đợt: Trước ra hoa(vào tháng 2 - 3), khi cây đã có quả non để nuôi cành, nuôi quả (vào tháng 6 – 7) vàsau khi thu quả kết hợp với vun gốc (vào tháng 9 - 10) Sử dụng phân NPK để bónvới liều lượng mỗi đợt bằng nhau như sau:

+ Đối với cây na 4 - 5 tuổi thì bón 1,5 kg/cây/đợt hay 4,5 kg/cây/năm (tươngđương 2.250 kg/ha/đợt và 6.750 kg/ha/năm)

+ Đối với cây na 6 - 7 tuổi thì bón 2,0 kg/cây/đợt hay 6,0 kg/cây/năm (tươngđương 3.000 kg/ha/đợt và 9.000 kg/ha/năm)

+ Đối với cây na trên 8 tuổi thì bón 2,5 kg/cây/đợt hay 7,5 kg/cây/năm(tương đương 3.750 kg/ha/đợt và 11.250 kg/ha/năm)

Cứ cách 2 năm bón 1 lần phân hữu cơ vào đợt bón thúc phân NPK sau khithu quả, liều lượng 20 - 30 kg/cây (tương đương 30 - 45 tấn/ha) Phân bón đượcbón theo hình chiếu tán, đào 4 hốc đối xứng nam-bắc- đông-tây hay cuốc rãnh hìnhvành khăn, bỏ phân vào hố hoặc rãnh, lấp kín, tủ gốc bằng cỏ khô, lá khô để tạoẩm

Ví dụ 02: Kế hoạch phân bón trồng na (năm I) của hộ gia đình Ông Lê Hải

Trường năm 2015

- Diện tích trồng na: 2,0 ha

- Mật độ trồng: 1.500 cây/ha

- Thời vụ trồng: tháng 3/2015

Trang 30

- Bón lót (năm I): Phân hữu cơ (phân chuồng) hoai mục với liều lượng bón

20 kg/hố và phân NPK với liều lượng bón 0,3 kg/hố

Bảng 1.1.5: Tổng hợp kế hoạch phân bón trồng na năm 2015

(hố)

Tổng số

(kg)

Thời vụ bón

(tháng)

Yêu cầu kỹ thuật

1 Phân hữu cơ

(phân chuồng)

5

Phân được ủhoai mục

5

Phân còn hạn

sử dụng theoquy định

7.3.4 Kế hoạch trồng và chăm sóc bảo vệ cây trồng

Khi xây dựng kế hoạch trồng phải xây dựng kế hoạch cho trồng giặm Đốivới hầu hết các loài cây, sau khi trồng cây 2-3 tuần phải tiến hành kiểm tra nếu câynào chết trồng giặm ngay Định kỳ 01 tháng kiểm tra, phát hiện cây chết để tiếp tụctrồng giặm Thông thường tỷ lệ trồng giặm (hao hụt) đối với các loài cây ăn quảkhoảng 5 - 7%

Để xác định rõ khoảng thời gian hoàn thành công việc trồng cây các cơ sởsản xuất cũng cần phải căn cứ vào diện tích trồng, định mức trồng cho từng loài để

có kế hoạch và điều tiết nhân công Như vậy, khi lập kế hoạch trồng cây chủ cơ sởsản xuất cần phải trả lời được các câu hỏi sau:

- Loại cây trồng

- Tiêu chuẩn cây con

- Phương thức trồng

Trang 31

2 Tiêu chuẩn cây con - Loại cây giống: từ hạt

- Cây con được nuôi dưỡng trong bầu, có tuổi xuấtvườn từ 12 - 16 tháng tuổi Cây có chiều cao trên60-80 cm, đường kính gốc 0,8 - 1,2cm

- Hình thái cây khỏe mạnh, không sâu bệnh, khôngcụt ngọn, không vỡ bầu, hệ rễ phát triển tốt

Trang 32

3 Phương thức trồng Trồng thuần loại

4 Mật độ trồng:

+ Cự ly hàng (m)

+ Cự ly cây (m)

1.500 cây/ha Theo cự ly 3,0m, hàng nằm trên đường đồng mứchoặc từ chân lên đỉnh lô

Theo cự ly 2,0 m, trong hàng (tính từ tâm hố)

5 Trồng cây - Chọn ngày có thời tiết râm mát để trồng cây (trồng

cây vào buổi sáng hoặc buổi chiều râm mát)

- Đặt cây ngay ngắn giữa hố, loại bỏ vỏ bầu, lấp đất,nén chặt xung quang gốc, lấp đất cao hơn chiều caobầu 1 - 2 cm

- Đối với cây giống cao trên 0,8 m cần cố định bằngmột cọc tre/gỗ để tránh cây bị gió tác động

6 Trồng giặm - Sau khi trồng 3 tuần, tiến hành kiểm tra và trồng

giặm cây bị chết (sử dụng cây giống đạt tiêu chuẩnnhư cây trồng chính vụ)

- Sau mỗi tháng, tiếp tục kiểm tra để trồng giặm đếnkhi không còn cây bị chết

7.3.4.2 Kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cây trồng

a Chăm sóc cây trồng

Các cơ sở sản xuất căn cứ vào đặc điểm của từng loại cây trồng, mức độ đầu

tư để xây dựng kế hoạch chăm sóc cây trồng cho phù hợp Để xây dựng kế hoạchchăm sóc cần trả lời các câu hỏi sau:

- Số năm chăm sóc

- Số lần chăm sóc cho từng năm

- Nội dung chăm sóc

Đối với cây na, thông thường năm thứ nhất thực hiện 2 lần đối với cây trồng

vụ Xuân và 01 lần đối với cây trồng vụ Thu Tùy thuộc khí hậu và đất đai mà thờigian và số lần chăm sóc khác nhau, nhưng nhìn chung lần chăm sóc thứ nhấtthường tiến hành sau khi trồng từ 4-6 tháng Các năm tiếp theo thường thực hiệnchăm sóc 02 lần (lần 1 vào tháng 3 đến tháng 4 và lần 2 vào tháng 8 đến tháng 10)

Nội dung của chăm sóc: Phát thực bì toàn diện, cuốc xới đất, nhặt cỏ, vungốc cây và kết hợp bón phân

Trang 33

Kế hoạch chăm sóc chi tiết được tổng hợp vào bảng (1.1.7) dưới đây:

Bảng 1.1.7 Kế hoạch chăm sóc cây trồng

Trang 34

Để xây dựng được kế hoạch phòng trừ sâu bệnh, cơ sở sản xuất cần căn cứvào đặc điểm sinh trưởng và phát triển của từng loại cây trồng, căn cứ vào từng loạisâu bệnh thường xuất hiện trong vùng là loại nào, thời gian phát sinh, thời gian pháhoại nghiêm trọng để xác định các loại thuốc phòng trừ có hiệu quả Các cơ sở sảnxuất cũng cần phải có kế hoạch kiểm tra thường xuyên để phát hiện, dự báo kịpthời và chủ động nhằm khắc phục sự lây lan dịch bệnh trên diện rộng cho các loạicây trồng khác.

Kế hoạch phòng trừ sâu bệnh bao gồm việc dự đoán tình hình sâu bệnh cóthể diễn ra đối với cây trồng (cả giai đoạn gieo ươm và sau khi trồng) và xác địnhcác phương pháp phòng trừ thích hợp

- Kế hoạch bảo vệ (ngăn chặn người và gia súc phá hại cây trồng) chủ yếu làcác hoạt động: gia cố, xây dựng hàng rào, ngăn chặn sự phá hại của gia súc, quản lývườn cây trồng để tránh sự tác động của người ngoài đặc biệt là trong mùa thuhoạch sản phẩm

7.4 Kế hoạch thu hoạch sản phẩm

Xây dựng kế hoạch thu hoạch sản phẩm nhằm dự tính các công việc thuhoạch sản phẩm na Việc lập kế hoạch thu hoạch sản phẩm đòi hỏi phải được bố tríhợp lý, đúng thời vụ nhằm thu hoạch đạt hiệu quả nhất

Trang 35

Đối với sản xuất na, cây sau khi trồng 3 năm bắt đầu cho thu hoạch quả, tuynhiên năng suất, sản lượng quả thường chỉ ổn định sau năm thứ 5 của chu kỳ kinhdoanh Sản phẩm thu hoạch đối với na chủ yếu là quả na, các sản phẩm khác như:cành và gỗ na sau khai thác không có giá trị thương mại trên thị trường Do vậy sảnphẩm chính của cây na là “Quả na”.

Kế hoạch thu hoach sản phẩm chi tiết được tổng hợp vào bảng (1.1.8) dướiđây:

Bảng 1.1.8: Kế hoạch thu hoạch sản phẩm na

1 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư

2 Xác định thời điểm thu hoạch

3 Phương pháp thu hoạch

4 Bảo quản sản phẩm

5 Vận chuyển sản phẩm

7.5 Dự kiến năng suất, sản lượng cây trồng

Dự tính về năng suất, sản lượng cây trồng là một việc làm cần thiết và quantrọng để cơ sở sản xuất dự đoán được khả năng đáp ứng của cơ sở mình cho thịtrường hoặc các đơn đặt hàng Dự tính năng suất, sản lượng sản phẩm na trong chu

kỳ sản xuất làm cơ sở giúp các hộ xây dựng kế hoạch trồng, chăm sóc và đầu tưthâm canh phù hợp để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất

7.5.1 Căn cứ để xác định năng suất, sản lượng cây trồng

- Căn cứ mật độ cây trồng, diện tích trồng

- Căn cứ vào phương thức gieo trồng và kế hoạch sử dụng đất trong kỳ kếhoạch

- Căn cứ vào kết quả điều tra, khảo sát đo đếm để tính toán (dự tính) sảnlượng (năng suất) cho một cây

- Căn cứ vào nhu cầu thị trường (hoặc đơn đặt hàng) của sản phẩm để tínhtoán sản lượng cây trồng dự kiến trong kỳ kế hoạch

7.5.2 Xác định khả năng về năng suất, sản lượng cây trồng

Trang 36

Khi xác định khả năng sản xuất trong kỳ kế hoạch của sản phẩm, chúng tacần tính đến khả năng hiện có và khả năng tiềm tàng có thể khai thác được trong kỳ

kế hoạch Dự tính về năng suất phải xem xét đến tình hình khí hậu, thời tiết, đấtđai, khả năng chăm sóc, để cây trồng cho thu hoạch quả đạt năng suất quả cao nhất.Sản lượng cây trồng phụ thuộc vào năng suất, số lượng và tỷ lệ cây cho quả ổn địnhtrong quá trình sản xuất Sản lượng cây trồng được tính theo công thức:

Sản lượng (kg) = Diện tích (ha) x năng suất/ha

Với năng suất dự tính tùy thuộc vào tuổi cây và mật độ trồng sẽ tính đượcsản lượng thu hoạch cho từng năm Trong điều kiện thực tiễn hiện nay, cây nathường cho thu hoạch quả ổn định từ năm thứ 5 trở đi với năng suất quả bình quân/cây dao động từ 15 - 20kg quả/năm/cây

Ví dụ: Dự tính sản lượng sản phẩm na của hộ gia đình Ông Lê Hải Trường

7.6.1 Dự tính chi phí nhân công

Cây na là cây ăn quả lâu năm do đó chi phí công lao động cho cho một chu

kỳ sản xuất thấp hơn một số loại cây trồng khác Tuy nhiên, trước khi trồng phải dựtoán chi phí công lao động chi tiết cho cả chu kỳ sản xuất

Để dự toán chi phí công lao động tương đối chính xác, người ta tính chi tiết

số công lao động cho từng công việc cụ thể, đơn giá ngày công tại thời điểm và dựtrù tỷ lệ phát sinh thì dự toán chi phí công lao động được diễn giải như sau:

- Chi phí công phát dọn thực bì, chuẩn bị đất (C1)

- Chi phí công trồng (C2)

- Chi phí công bón phân (C3)

Trang 37

- Chi phí công chăm sóc (C4)

- Chi phí công bảo vệ (C5)

- Chi phí công thu hoạch (C6)

- Chi phí công tiêu thụ sản phẩm (nếu tự tổ chức bán hàng): (C7)

Chi phí công lao động dự tính trong năm là (C đồng):

C= C1 + C2 + C3 + C4 + C5 + C6 + C7

Công phát sinh (10%): C/10

Tổng chi phí công lao động dự tính trong năm là (C đồng): C + C/10

Những năm tiếp theo trong chu kỳ tùy thuộc tình hình sinh trưởng, phát triểncủa cây và qui trình chăm sóc để dự tính chi phí nhân công cho phù hợp

* Ghi chú: Định mức khối lượng công việc trồng na thường được xác định:

- Phát dọn thực bì: 08 - 10 công/ha (loại thực bì trung bình)

- Cuốc hố: 20 - 25 công/ha (mật độ trung bình là 1.500 cây/ha)

- Lấp hố kết hợp bón lót: 15 - 20 công/ha (bao gồm cả vận chuyển phân bón)

- Vận chuyển và trồng cây: 10 - 15 công/ha (mật độ trung bình là 1.500cây/ha)

+ Dẫy cỏ, xới vun gốc: 10 - 15 công/ha

- Bảo vệ cây trồng: 5-10 công/ha/năm

Kết quả dự tính chi phí nhân công được tổng hợp vào bảng (1.1.9) dưới đây:

Trang 38

Bảng 1.1.9: Dự toán chi phí công lao động cho 01 ha trồng na

(đồng)

Thành Tiền

Thông thường người ta căn cứ vào:

- Số lượng cây cần mua để trồng cho 1ha

- Giá tiền của cây con tại thời điểm mua (bao gồm cả chi phí vận chuyển)

Trang 39

Cách dự tính chi phí cây giống như sau:

Chi phí giống (đ) = Số lượng cây giống cần trồng X giá tiền của một cây tại thời điểm

Ví dụ 01: Kế hoạch trồng 2,0 ha cây na của hộ gia đình Ông Lê Hải Trường

năm 2015

Lượng cây giống cần cho 2,0 ha là 3.000 cây (mật độ trồng 1.500cây/ha)

Tỷ lệ dự phòng 7% tương ứng 210 cây giống

Tổng lượng cây giống cần mua: 3.210 cây

Giá tiền của một cây tại thời điểm mua năm 2015: 3.000 đ/cây (bao gồm cảvận chuyển)

Chi phí cây giống cần là = 3.210 cây x 3.000 đồng/cây = 9.630.000 đồng

* Ghi chú: Trong trường hợp tự sản xuất giống thì giá mỗi cây giống được tính bằng tổng các chi phí để tạo ra 1 cây giống.

7.6.3 Dự tính chi phí phân bón

Chi phí phân bón được tính dựa vào kế hoạch phân bón trong khâu trồng,chăm sóc cây trong kỳ kế hoạch (phân bón lót, phân bón thúc ), diện tích trồng(số lượng cây trồng) và giá thành phân bón tại thời điểm lập kế hoạch cùng với dựtính tăng giá phân bón trong cả kỳ kế hoạch sản xuất sản phẩm

Kết quả được tổng hợp vào bảng (1.1.10) dưới đây:

Bảng 1.1.10: Dự toán chi phí phân bón cho 01 ha trồng na

Trang 40

STT Loại phân bón Đơn vị

tính

Số lượng

7.6.4 Dự tính chi phí thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)

Việc dự tính chi phí thuốc BVTV thường khó chuẩn xác do tình hình thời tiếtthất thường và tình hình dịch bệnh biến động liên tục theo mùa vụ Vì vậy, việc dựtính phần chi phí cho việc dùng thuốc phòng ngừa sâu bệnh chỉ đạt mức độ tươngđối

Căn cứ vào loại sâu bệnh hại chủ yếu và khả năng phát sinh phát triển theogiai đoạn sinh trưởng của cây na để dự tính lượng thuốc BVTV và chi phí Chi phíđược thống kê theo bảng (1.1.11) sau:

Bảng 1.1.11: Dự toán chi phí thuốc bảo vệ thực vật trồng na

(giai đoạn kiến thiết cơ bản)

Ngày đăng: 24/02/2017, 22:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Phùng Thị Hồng Hà (2009), Bài giảng Quản lý sản xuất Nông nghiệp, Trường Đại học Nông lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý sản xuất Nông nghiệp
Tác giả: Phùng Thị Hồng Hà
Năm: 2009
[2]. Vũ Công Hậu (2003), Trồng cây ăn quả của VN, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng cây ăn quả của VN
Tác giả: Vũ Công Hậu
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2003
[3]. Bùi Minh Giáp, Đỗ Thị Kim Hảo (2007), Lập kế hoạch kinh doanh, Dự án Quỹ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kế hoạch kinh doanh
Tác giả: Bùi Minh Giáp, Đỗ Thị Kim Hảo
Năm: 2007
[4]. Lê Đức Sửu (2000), Giáo trình Quản lý kinh tế hộ trang trại, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý kinh tế hộ trang trại
Tác giả: Lê Đức Sửu
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2000
[5]. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc (2014), Mô đun Quản lý kinh tế hộ, trang trại, Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô đun Quản lý kinh tế hộ, trang trại
Tác giả: Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc
Năm: 2014
[6]. Chương trình hợp tác Lâm nghiệp Việt Nam - Thụy Điển (1995), Tài liệu kinh tế hộ nông lâm nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu kinh tế hộ nông lâm nghiệp
Tác giả: Chương trình hợp tác Lâm nghiệp Việt Nam - Thụy Điển
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
[7]. Các báo cáo, thông tin về tình hình sản xuất, kinh doanh sản phẩm na trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.4: Kế hoạch làm đất - Giáo Trình Mô Đun Lập Kế Hoạch Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sản Phẩm
Bảng 1.1.4 Kế hoạch làm đất (Trang 25)
Bảng 1.1.5: Tổng hợp kế hoạch phân bón trồng na năm 2015 - Giáo Trình Mô Đun Lập Kế Hoạch Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sản Phẩm
Bảng 1.1.5 Tổng hợp kế hoạch phân bón trồng na năm 2015 (Trang 28)
Bảng 1.1.7. Kế hoạch chăm sóc cây trồng - Giáo Trình Mô Đun Lập Kế Hoạch Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sản Phẩm
Bảng 1.1.7. Kế hoạch chăm sóc cây trồng (Trang 31)
Bảng 1.1.8: Kế hoạch thu hoạch sản phẩm na - Giáo Trình Mô Đun Lập Kế Hoạch Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sản Phẩm
Bảng 1.1.8 Kế hoạch thu hoạch sản phẩm na (Trang 33)
Bảng 1.1.12: Chi phí khấu hao máy móc, dụng cụ - Giáo Trình Mô Đun Lập Kế Hoạch Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sản Phẩm
Bảng 1.1.12 Chi phí khấu hao máy móc, dụng cụ (Trang 39)
Bảng 1.1.13: Chi phí tiêu thụ sản phẩm - Giáo Trình Mô Đun Lập Kế Hoạch Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sản Phẩm
Bảng 1.1.13 Chi phí tiêu thụ sản phẩm (Trang 40)
Bảng 3: Tổng hợp kế hoạch phân bón - Giáo Trình Mô Đun Lập Kế Hoạch Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sản Phẩm
Bảng 3 Tổng hợp kế hoạch phân bón (Trang 45)
Bảng 5. Kế hoạch chăm sóc - Giáo Trình Mô Đun Lập Kế Hoạch Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sản Phẩm
Bảng 5. Kế hoạch chăm sóc (Trang 46)
Bảng 6: Kế hoạch thu hoạch sản phẩm na - Giáo Trình Mô Đun Lập Kế Hoạch Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sản Phẩm
Bảng 6 Kế hoạch thu hoạch sản phẩm na (Trang 47)
Bảng 10: Chi phí khấu hao máy móc, dụng cụ - Giáo Trình Mô Đun Lập Kế Hoạch Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sản Phẩm
Bảng 10 Chi phí khấu hao máy móc, dụng cụ (Trang 50)
Hình thức bán hàng phản ánh mối quan hệ giữa người mua, người bán,  phương thức vận chuyển, thanh toán.. - Giáo Trình Mô Đun Lập Kế Hoạch Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sản Phẩm
Hình th ức bán hàng phản ánh mối quan hệ giữa người mua, người bán, phương thức vận chuyển, thanh toán (Trang 61)
Hình 1.2.6. Nông dân bán hàng trực tiếp tại chợ - Giáo Trình Mô Đun Lập Kế Hoạch Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sản Phẩm
Hình 1.2.6. Nông dân bán hàng trực tiếp tại chợ (Trang 62)
Hình 1.2.7. Sản phẩm na được bán tại các đại lý - Giáo Trình Mô Đun Lập Kế Hoạch Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sản Phẩm
Hình 1.2.7. Sản phẩm na được bán tại các đại lý (Trang 62)
Bảng câu hỏi sát thực tiễn. - Giáo Trình Mô Đun Lập Kế Hoạch Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sản Phẩm
Bảng c âu hỏi sát thực tiễn (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w