3.2 Phạm vi nghiên cứu: - Giới hạn thời gian nghiên cứu: dự án được nghiên cứu trong 20 năm - Giới hạn không gian nghiên cứu: khu đất tiếp giáp với khu đất Dự án Cảngtổng hợp Vinalines Đ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
- Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng tôi;
- Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kì công trình nào khác;
- Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chi rõ nguồn gốc
Hải Phòng, ngày tháng năm 2015.
Tác giả luận văn(Ký tên)
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các Quý thầy cô đã giảng dạytrong chương trình Đào tạo thạc sỹ ngành Tổ chức và quản lý vận tải khóa 2013 -
2015 của Viện Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Các thầy
cô đã truyền đạt cho tôi các kiến thức hữu ích về cách thức tổ chức và quản lý vậntải làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS NGUYỄN VĂN SƠN đãtận tình hướng dẫn tôi trong thời gian thực hiện luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Lãnh đạo và tập thể cán bộ, công nhânviên Công ty cổ phần Cảng Vinalines Đình Vũ đã giúp đỡ và cung cấp các thôngtin, số liệu để tôi hoàn thành luận văn của mình
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm công tác chưa nhiều nên luận văn vẫncòn nhiều hạn chế, thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cácthầy cô
Tôi xin chân thành cảm ơn
Tác giả
Đoàn Ngọc Tú
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỤC LỤC iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CẢNG CONTAINE 4
1.1 Khái niệm về dự án đầu tư 4
1.1.1 Định nghĩa 4
1.1.2 Chu kỳ của dự án đấu tư 4
1.1.3 Công dụng của dự án đầu tư 4
1.1.4 Các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu tư 5
1.2 Trình tự và các nội dung nghiên cứu của dự án đầu tư 6
1.2.1 Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư 6
1.2.2 Nghiên cứu tiền khả thi 7
1.2.3 Nghiên cứu khả thi 8
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá lựa chọn dự án đầu tư 13
1.3 Cảng Container 21
1.3.1 Cảng Container chuyên dụng 21
1.3.2 Cơ sở vật chứ kỹ thuật củacảng Container 23
1.3.3 Hoạt động khai thác cảng Container 25
1.3.4 Quản lý bãi container 26
1.3.5 Bãi vỏ Container- Depot 28
CHƯƠNG II: LẬP DỰ ÁN XÂY DỰNG BÃI CONTAINER 29
2.1 Những căn cứ lập dự án 29
2.2 Mục tiêu của dự án 29
2.3 Phân tích sự cần thiết phải xây dựng thêm bãi chứa vỏ container tại khu vực Đình Vũ 30
Trang 52.3.1 Định hướng quy hoạch phát triển Cảng biển tại khu vực Hải Phòng giai
đoạn 2015 đến 2030 30
2.3.2.Hệ thống kho bãi và tình hình khai thác bãi tại Hải Phòng hiện nay 33
2.3.3 Tình hình khai thác hàng Container tại các Cảng trong khu vực Hải Phòng 34
2.3.4 Điều kiện giao thông, kinh tế xã hội khu vực xây dựng 37
2.3.5 Cơ sở hạ tầng và khí tượng thủy văn khu vực xây dựng 41
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BÃICONTAINER 44
3.1 Dự toán vốn đầu tư 44
3.1.1 Đầu tư vào cơ sở hạ tầng 44
3.1.2 Phương tiện xếp dỡ, thiết bị 46
3.2. Công tác tuyển dụng lao động .48
3.3 Xác định các chỉ tiêu kinh doanh: 49
3.3.1 Sản lượng và doanh thu: 49
3.3.2 Chi phí hàng năm của dự án 52
3.3.3 Lợi nhuận 56
3.3.4 Khả năng trả nợ và cân bằng sau trả nợ của dự án 59
3.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng trong khu vực Hải Phòng 352.2 Phân bố hàng hóa theo phương thức loại hàng hóa thông
3.6.1 Cân bằng nguồn trả nợ của dự án 10 năm đầu 603.6.2 Cân bằng nguồn trả nợ của dự án 10 năm cuối 61
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
1.2 Vị trí phân tích kỹ thuật của dự án đầu tư 10
2.1
Vị trí dự án cầu bính 2, cầu Bạch Đằng, cầu Tân Vũ
và Cảng Lạch Huyện trong không gian thành phố Hải Phòng
31
2.2 Vị trí các cảng phía thượng lưu dự án cầu Bạch
2.3 Đồ thị phân bố hàng hóa theo phương thức loại
hàng hóa thông qua cảng biển Hải Phòng 36
3.2.1 Xe nâng vỏ container recktackker 12 tấn 463.2.2 Xe nâng vỏ container recktackker 12 tấn 47
Trang 8Lượng hàng hóa thông qua cảng biển Việt Nam ngày càng lớn tương ứngvới thị trường của các doanh nghiệp khai thác kho bãi càng được mở rộng Nhữngnăm gần đây, lần lượt các bãi container được xây dựng vẫn không đảm bảo nhucầu về sản lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý vỏ khắt khe từ các hãng tàutrong và ngoài nước
Trước thực trạng này, em mạnh dạn nghiên cứu luận văn với đề tài “ Lập dự
án đầu tư kinh doanh khai thác bãi chứa vỏ và sửa chữa vỏ container tại khu côngnghiệp Đình Vũ Hải Phòng” Song do thời gian tiếp cận thực tế còn ít và trình độcòn hạn chế nên bài báo cáo của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong sự đóng góp
ý kiến của thầy, cô
Luận văn tốt nghiệp của em gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về lập dự án đầu tư và Cảng Container
Chương 2: Lập dự án đầu tư xây dựng bãi chứa vỏ và sửa chữa vỏ container tại khu công nghiệp Đình Vũ
Chương 3: Tính toán và đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả của dự án
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với hơn 3.200 km đường bờ biển trải theo chiều dài Đất nước, Việt Namđang không ngừng phát triển các nhành nghề kinh tế vận tải biển cùng với quyết
Trang 9tâm gìn giữ Chủ quyền biển đảo thiêng liêng Chính vì vậy, từ năm 2010 đến nay,hàng loạt dự án quy hoạch Cảng Container, xây dựng cơ sở hạ tầng, cầu đườnggiao thông giao thông có trọng tải lớn được phê duyệt và gấp rút thực hiện làm cơ
sở cho các dự án phát triển dịch vụ sau cảng mang tính khả thi cao, được các nhàđầu tư quan tâm mạnh mẽ hơn
Cảng Hải Phòng thuộc nhóm quy hoạch cảng biển số 1 Nhóm Cảng thuộccác tỉnh, thành phố khu vực Bắc Bộ: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, NamĐịnh, Ninh Bình Vùng hấp dẫn của Cảng bao gồm toàn bộ các tỉnh phía Bắc và mộtlượng hàng nhất định hàng quá cảnh Trung Quốc, Quy hoạch nhóm cảng biển số 1đến 2020 định hướng đến 2030 được bộ giao thông vận tải phê duyệt tại quyết định1743/QĐ-BGTVT và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định1037/QĐ-TTG ngày 24/06/2014với mục tiêu cụ thể về hàng hóa của toàn nhóm đạt:
Năm 2015: khoảng từ 112 đến 117 triệu tấn/năm (trong đó, hàng tổng hợp,container từ 81 đến 83 triệu tấn/năm)
Năm 2020: Khoảng từ 153 đến 164 triệu tấn/năm ( trong đó hàng tổng hợp,container từ 113 đến 120 triệu tấn/năm)
Năm 2030: Khoảng từ 260 đến 295 triệu tấn/năm (trong đó hàng tổng hợp,container từ 200 đến 225 triệu tấn/năm)
Từ những Chính sách ưu tiên phát triển khu vực Cảng biển nói trên, Có thểthấy việc xây dựng thêm bãi chứa vỏ container hoàn toàn cần thiết
2 Mục tiêu và phạm vi của đề tài nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tính khả thi của dự án xây dựng bãi chứa vỏ và sửa chữa vỏcontainer tại khu công nghiệp Đình Vũ
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề lập dự án
- Đánh giá sự cần thiết phải xây dựng thêm bến container phục vụ cho nhu cầuxếp chứa trong những năm tới
Trang 10- Chỉ ra ý nghĩa kinh tế và ý nghĩa xã hội khi dự án đi vào hoạt động từ đó làm
cơ sở xây dựng mục tiêu phát triển của công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tâp trung nghiên cứu việc lập dự án đầu tư xây dựng bãi Container
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn thời gian nghiên cứu: dự án được nghiên cứu trong 20 năm
- Giới hạn không gian nghiên cứu: khu đất tiếp giáp với khu đất Dự án Cảngtổng hợp Vinalines Đình Vũ, thuộc Khu công nghiệp Đình Vũ - phường Đông Hải
2, quận Hải An, Thành phố Hải Phòng Diện tích đất dự kiến đầu tư xây dựng80.000m2
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng đồng bộ các phương pháp nghiên cứu như phương pháp thống
kê, phân tích-tổng hợp, lo-gich-lịch sử… trong nghiên cứu và phân tích đề tài như:
- Phương pháp thu thập thông tin;
- Phương pháp tổng hợp thông tin;
- Phương pháp phân tích thông tin;
- Phương pháp thống kê kinh tế;
- Phương pháp so sánh
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài
- Đề tài đã khái quát hoá về việc lập một dự án đầu tư và cơ sở lí luận chung về
bãi Container
- Dựa trên các yếu tố về Chính sách kinh tế xã hội: Thành phố Hải Phòng đang
có sự chuyển hướng quy hoạch hệ thống Cảng Biển, các cảng lớn tập trung nhiềutại khu vực Đình Vũ và các khu lân cận đưa ra phương án cơ hội đầu tư kịp thời
Trang 11CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CẢNGCONTAINE
1.1 Khái niệm về dự án đầu tư
1.1.1 Định nghĩa
Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệthống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch của một công cuộc đầu tư pháttriển kinh tế xã hội hoặc phát triển sản xuất kinh doanh nhằm đạt được những kếtquả nhất định và thực hiện được những mục tiêu xác định trong tương lai lâu dài
1.1.2 Chu kỳ của dự án đấu tư.
Chu kỳ của dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phảitrải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là một ý đồ đến khi dự án được hoàn thànhchấm dứt hoạt động
Ta có thể minh hoạ chu kỳ của dự án theo sơ đồ sau đây:
Hình 1.1: Sơ đồ chu kỳ của dự án đầu tư
1.1.3 Công dụng của dự án đầu tư.
Đối với Nhà nước và các định chế tài chính thì dự án đầu tư là cơ sơ sở đểthẩm định và ra quyết định đầu tư, quyết định tài trợ cho dự án đó
Đối với chủ đầu tư thì dự án đầu tư là cơ sở để:
- Xin phép được đầu tư và giấy phép hoạt động;
- Xin phép nhập khẩu vật tư máy móc thiết bị;
- Xin hưởng các khoán ưu đãi về đầu tư;
- Xin gia nhập các khu chế xuất, các khu công nghiệp;
- Xin vay vốn các định chế tài chính;
- Kêu gọi góp vốn hoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu
Ý ĐỒ VỀ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ
CHUẨN BỊĐẦU TƯ
THỰC HIỆNĐẦU TƯ
SXKD DV
ÝĐỒ VỀ DỰÁN MỚI
Trang 121.1.4 Các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu tư.
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư trải qua ba giai đoạn:Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành các kết quá đẩu tư Các bước côngviệc của các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu tư có thế minh hoạtóm tắt trong bảng sau:
Bảng 1.1 Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư
Vận hành kết quả
đầu tư (SX, KD, DV)
Đánhgiávàquyếtđịnh(thẩmđịnhdựán)
Đàmphánkýkếtcáchợpđồng
Thiếtkếvàlậpdựtoánthicôngxâydựngcôngtrình
Thicôngxâydựngcôngtrình
Chạythửnghiệmthu sửdụng
Sửdụngchưahếtcôngsuất
Sửdụngcôngsuấtởmứccaonhất
Côngsuấtgiảmdầnvàthanhlý
Các bước công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn được tiến hànhtuần tự nhưng không biệt lập mà đan xen gối đầu nhau, bổ sung cho nhau nhằmnâng cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo thuận lợi choviệc tiến hành nghiên cứu ớ các bước kế tiếp
Trong ba giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyếtđịnh sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt đối với giai đoạn vậnhành kết quả đầu tư Do đó đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng,vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự đoán là quan trọngnhất Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo đòihỏi của các nghiên cứu Tổng chi phí giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm 0.5 - 15%vốn đầu tư của dự án Làm tốt công tác chuẩn bị đấu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử
Trang 13dụng tốt 85 - 99,5% vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư (đúng tiến
độ, không phải phá đi làm lại, tránh được những chi phí không cần thiết khác ).Điều này cũng tạo cơ sở của dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư
và có lãi, nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến
Trong quá trình hai, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả Ở giai đoạn này,
85 - 99,5 % vốn đầu tư của dự án được chi ra và nằm khê đọng trong suốt nhữngnăm thực hiện đầu tư Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càngnhiều, tổn thất càng lớn, lại thêm những tổn thất do thời tiết gây ra với vật tư thiết
bị chưa hoặc đang được thi công, với các công trình được xây dựng dở dang Thờigian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, vàoviệc quan lý quá trình thực hiện đầu tư, quản lý việc thực hiện các hoạt động khác
có liên quan trực tiếp đến các kết quả của quá trình thực hiện đầu tư đã được xemxét trong dự án dầu tư
Giai đoạn ba, vận hành các kết quá của giai đoạn thực hiện đầu tư nhằm đạtđược các mục tiêu của dự án Nếu cấc kết quả do giai doạn thực hiện đầu tư tạo rađảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ, tạo được điểmthích hợp với quy mô tối ưu thì hiệu quả hoạt động của các kết quả này là mục tiêucủa dự án còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoat động các kếtquảđầu tư Thời gian phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư chính là đời của dự
án, nó gắn với đời sống của sản phẩm trên thị trường
Soạn thảo dự án nằm trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
1.2.Trình tự và các nội dung nghiên cứu của dự án đầu tư.
1.2.1 Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư.
Mục đích của bước nghiên cứu này là xác định một cách nhanh chóng nhưng
ít tốn kém về các cơ hội đầu tư Nội dung của việc nghiên cứu xem xét các nhu cầu
và khả năng cho việc tiến hành các công việc đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽ đạtđược nếu thực hiện đầu tư
Khi nghiên cứu để phát hiện các cơ hội đầu tư phải xuất phát từ những căn cứsau đây:
Trang 14+ Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước hoặc chiến lược phát triểnsản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sở.
+ Nhu cầu trong nước và trên thế giới về những mặt hàng hoặc những hoạtđộng dịch vụ cụ thể Đây là nhân tố quyết định sự hình thành và hoạt động của các
dự án đầu tư
+ Tinh hình cung cấp những mặt hàng hoặc hoạt động dịch vụ ở trong nước
và thế giới còn chỗ trống để dự án chiếm lĩnh trong một thời gian dài
+ Tiềm năng sẵn có và có thể khai thác về vốn, tài nguyên thiên nhiên, sứclao động để thực hiện dự án của đất nước, của địa phương, của ngành hoặc của cơ
sở Những lợi thế so sánh nếu thực hiện đầu tư với nước khác địa phương khác hay
cơ sở khác
+ Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư
1.2.2 Nghiên cứu tiền khả thi.
Đối với cơ hội đầu tư quy mô nhỏ, triển vọng đem lại hiệu quả dễ dàng thì cóthể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
Nội dung nghiên cứu tiẻn khả thi bao gồm các vấn đề sau:
+ Nghiên cứu thị trường;
+ Nghiên cứu về tổ chức và nhân sự;
+ Nghiêncứu về tài chính;
+ Nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội
Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là chưa chi tiết, xemxét ở trạng thái tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh, kỹthuật, tài chính kinh tế của cơ hội đầu tư Kết quả nghiên cửu tiền khả thi là luậnchứng tiển khả thi, nội dung của nó gồm:
+ Giới thiệu chung về cơ hội đầu tư
+ Chứng minh cơ hội có nhiều triển vọng đến mức có thể quyết định cho đầutư.+ Những khía cạnh gây khó khăn cho thực hiện đầu tư và vận hành các kếtquả của đầu tư sau này
Trang 151.2.3 Nghiên cứu khả thi.
Đây là bước sàng lọc cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu Ở giai đoạnnày phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không? Có vững chắc có hiệu quảhay không? Nội dung nghiên cứu cũng tương tự giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi,nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn Mọi khía cạnh nghiên cứuđều được xem xét ở trạng thái động, tức là có tính đến yếu tố bất định có thể xảy ratheo từng nội dung nghiên cứu Xem xét sự vũng chắc hay không của dự án trongđiều kiện có sự tác động của các yếu tố bất định, hoặc cần có các biện pháp xácđịnh gì đế đảm bảo cho dự án có hiệu quả
1.2.3.1 Bản chất mục đích và công dụng của nghiên cứu khả thi.
a) Bản chất của nghiên cứu khả thi.
Xét về mặt hình thức, tài liệu nghiên cứu khả thi là một tập hồ sơ trình bàymột cách chi tiết và có tính hệ thống vững chắc, thực hiện của một hoạt động sảnxuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội theo các khía cạnh thị trường, kỹ thuật,tài chính, tổ chức quản lý và kinh tế xã hội ở Viêt Nam
b) Mục đích của nghiên cứu khả thi.
Nghiên cứu khả thi xem xét lần cuối cùng nhằm đi đến những kết luận xác đáng
về mọi vấn đề cơ bản của dự án bằng các số liệu đã được tính toán cẩn thận, chi tiết,các để án kinh tế - kỹ thuật, các lịch biểu và tiến độ thực hiện dự án trước khi quyếtđịnh đầu tư chính thức Nó là một trong những công cụ thực hiện kế hoạch kinh tế củangành, của địa phương và của cả nước, để biến kế hoạch thành hành động cụ thể vàđem lại lợi ích kinh tế xã hội cho đất nước, lợi ích tài chính cho nhà đầu tư
1.2.3.2 Nội dung chủ yếu của nghiên cứu khả thi.
Tình hình kinh tế tổng quát được đề cập trong dự án bao gồm các vấn đề:Điều kiện địa lý tự nhiên, điều kiện dân số và lao động; tình hình chính trị, cácchính sách và luật lệ, tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, sản xuất kinhdoanh của ngành, tình hình ngoại hối, hệ thống kinh tế và các chính sách cơ cấu tổchức hệ thống kinh tế, chính sách phát triển cải cách kinh tế, chuyển dịch cơ cấu;thực trạng kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân, tình hình ngoại thương và các địnhchế có liên quan (xuất nhập khẩu, thuế, chính sách tỷ giá, luật lệ đầu tư)
Trang 161.2.3.3 Nghiên cứu về thị trường.
Thị trường là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô của dự
án, ngay cả trong trường hợp dự án đã ký được các hợp đồng bao tiêu cũng phảinghiên cứu thị trường nơi người bao tiêu sẽ bán sản phẩm và uy tín của người baotiêu trên thị trường
a) Mục đích của nghiên cứu thị trường nhằm xác định:
+ Thị trường cung cầu sản phẩm hoặc dịch vụ của dự án hiện tại, tiềm năngphát triển của thị trường này trong tương lai, các yếu tố kinh tế và phi kinh tế tácđộng đến nhu cẩu của sản phẩm hoặc dịch vụ
+ Các biện pháp khuyến thị và tiếp thị cần thiết để có thể giúp cho việc tiêuthụ sản phẩm của dự án
+ Khả năng cạnh tranh của sản phẩm
b) Nội dung nghiên cứu của thị trường.
- Nhu cầu hiện tại và tương lai về sản phẩm của dự án, ai là khách hàng
chính? Ai là khách hàng mới?
- Nhu cầu hiện tại được đáp ứng ra sao?
- Ước lượng gia tăng nhu cầu trong nước hàng năm về sản phẩm của dự án.
- Ước lượng mức gia tăng nhu cầu ngoài nước hàng năm về sản phẩm của dự án.
- Ước giá bán và chất lượng sản phẩm cua dự ấn, dự kiến kiểu đáng, bao bì
để có thể cạnh tranh với các cơ sở sản xuất khác trong và ngoài nước, hiện tại vàtương lai
1.2.3.4 Nghiên cứu kỹ thuật
a) Vị trí của nghiên cứu kỹ thuật
Nghiên cứu kỹ thuật là tiền đề cho việc tiến hành phân tích mặt kinh tế tàichính các dự án đầu tư Các dự án không khả thi về mặt kỹ thuật phải được bác bỏ đểtránh những tổn thất trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành kết quả sau này
Quyết định đúng đắn trong nghiên cứu phân tích kỹ thuật không chỉ loại bỏcác dự án không khả thi về mặt kỹ thuật mà còn chấp nhận dự án khảthi về mặtnày Ngược lại, nếu chấp nhận dự án không khả thi do nghiên cứu chưa thấu đáo
Trang 17hoặc do coi nhẹ yếu tố kỹ thuật hoặc bác bỏ dự án khả thi vể mặt kỹ thuật do bảothủ, do quá thận trọng thì hoặc gây tổn thất nguổn lực, hoặc đã bỏ lỡ một cơ hội đểtăng nguồn lực.
Mối quan hệ của phân tích kỹ thuật và phân tích kinh tế tài chính được thểhiện trên Hình vẽ (1.2)
Hình 1.2 Vị trí của phân tích kỹ thuật dự án đầu tư
PHÂN TÍCH KỸ THUẬT THÔNG SỐ KỸ THUẬT
KHẢ THI
KHÔNG KHẢ THI
CHẤP NHẬN
BÁC
BỎ
LÃNH PHÍ NGUỒ
N LỤC
TIẾT KIỆM NGUỒN LỰC
KHẢ THI
PHÂN TÍCH KINH TẾ TÀI CHÍNH
TIẾT KIỆM NGUỒN LỰC
TỔN THẤT NGUỒN LỰC
THẤT BẠI
THÀNH CÔNG
Trang 18Nghiên cứu phân tích kỹ thuật là công việc phức tạp đòi hỏi phải có cácchuyên gia kỹ thuật chuyên sâu về từng khía cạch kỹ thuật của dự án chiếm tới trêndưới 80% chi phí nghiên cứu khả thi từ 1 - 5% tổng chi phí đầu tư của dự án.
b) Nội dung của nghiên cứu phân tích kỹ thuật
Tuỳ thuộc vào loại dự án cụ thể mà nội dung phân tích kỹ thuật có mức độphức tạp khác nhau Nội dung gồm các vấn đề sau:
+ Mô tả sản phẩm của dự án
Đặc điểm của sản phẩm, chất thải, các tiêu chuẩn chất lượng cần phải đạtđược làm cơ sở cho việc nghiên cứu các vấn để kỹ thuật khác
Các phương pháp và phương tiện để kiểm tra chất lượng sản phẩm
+ Xác định công suất của dự án
Xác định công suất bình thường của dự án Công suất bình thường của dự
án là số sản xuất trong một đơn vị thời gian để đáp ứng nhu cầu của thị trường mà
dự án dự kiến sẽ chiếm lĩnh
Xác định công suất tối đa danh nghĩa, công suất tối đa danh nghĩa biểu hiệnbằng số sản phẩm cần sản xuất trong một đơn vị thời gian vừa đủ để đáp ứng nhucầu tiêu thụ của thị trường mà dự án sẽ chiếm lĩnh, vừa để bù vào những hao hụttổn thất trong quá trình sản xuất lưu kho, vận chuyển và bốc dỡ
+ Công nghệ và phương pháp sản xuất
Để sản xuất ra cùng một loại sản phẩm có thể sử dụng nhiều loại công nghệ
và áp dụng nhiều phương pháp sản xuất khác nhau Do đó, phải xem xét và lựachọn trong các công nghệ và phương pháp sản xuất hiện có loại nào thích hợp nhấtđối với loại sản xuất mà dự án dự định sản xuất, phù hợp với điều kiện của máymóc, thiết bị cần mua sắm, với khả năng tài chính và các yếu tố có liên quan khácnhư tay nghề, trình độ quản lý
+ Chọn máy móc thiết bị
Tuỳ thuộc vào công nghệ và phương pháp sản xuất mà lựa chọn máy móc thiết bịthích hợp Đồng thời còn căn cứ vào trình độ tiến bộ kỹ thuật, chất lượng và giá cả phùhợp với khả năng vận hành và vốn đầu tư, với điều kiện bảo dưỡng, sửa chữa, công suất,
Trang 19tính năng, điều kiện vận hành, năng lượng sử dụng, điều kiện khí hậu
+ Cơ sở hạ tầng
Nhu cầu năng lượng, nước, giao thông, đường thông tin liên lạc của dự ánphải được xem xét, nó ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và chi phí sản xuất, do có haykhông có sẵn các cơ sở hạ tầng này
+ Địa điểm thực hiện dự án
Xem xét lựa chọn địa điểm thực hiện dự án Thực chất là xem xét các khíacạnh: các chính sách kinh tế - xã hội tại khu vực hoạt động của dự án; hoàn cảnhđịa lý tự nhiên với việc cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm của dự án; cơ sở
hạ tầng thích hợp đến mức nào? Có cần phải đầu tư thêm không? Mức độ đầu tư cóchấp nhận được không? Môi trưởng kinh tế xã hội; trình độ phát triển kinh tế xãhổi của địa phương, phong tục tập quán và vấn đề an ninh: khả năng xử lý chất thải
và ô nhiễm môi trường; các vấn đề về đất đai và mặt bằng có đủ rộng để dự án cóthể hoạt động và mở rộng sự hoạt động khi cần thiết
+ Kỹ thuật xây dựng công trình của dự án
- Đối với mỗi hạng mục công trình phải xem xét: Diện tích xây dựng, đặc
điểm kiến trúc, kích thước và chi phí dự kiến Việc xác định chi phí ở đây có thểcăn cứ vào đơn giá xây dựng của đơn vị, diện tích xây dựng cho từng hạng mụccông trình và lập bảng dự án chi phí Việc dự tính các chi phí trên chỉ là tương đối,mức độ sai số có thể lên đến 30% so với cách tính chi tiết của dự án sau này
- Tổ chức xây dựng: Sau khi xem xét các hạng mục công trình của dự án
phải lập hồ sơ bố trí mặt bằng của toàn bộ dự án, sơ đồ thiết kế của từng hạng mụccông trình, sơ đồ bố trí máy móc thiết bị, tiến độ thi công Các sơ đồ này cho thấy
rõ thứ tự xây lắp các yếu tố cấu trúc, kích thước của các hạng mục công trình cóthể tiến hành theo phương thức tự làm hoặc bao thầu, đấu thầu, tuỳ tính chất phứctạp về mặt kỹ thuật và quy mô của công trình
+ Xử lý chất thải gây ô nhiẻm môi trường;
Mỗi loại chất thải đòi hỏi phương pháp và phương tiện xử lý khác nhau Đểlựa chọn phương pháp và phương tiện xử lý chất thải xuất phát từ điều kiện cụ thể
Trang 20về luật bảo vệ môi trường tại địa phương, địa điểm và quy mô hoạt động của dự án,loại chất thải, chi phí xử lý chất thải
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá lựa chọn dự án đầu tư
Ta xem xét tiềm lực tài chính cho việc thực hiện dự án Xác định vốn đầu tưcần phải thực hiện từng năm và toàn bộ dự án để đảm bảo kế hoạch và tiến độ đầu
tư Xem xét các nguồn tài trợ cho dự án, khả năng đảm bảo vốn từ mỗi nguồn về sốlượng, tiến độ
1.2.4.1 Chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp
Hệ số vốn tự có so với vốn vay Đối với các dự án có triển vọng hiệu quả thuđược lãi rõ ràng thì hệ số này có thể nhỏ hơn 1, vào khoảng 2/3 thì dự án thuận lợi
Tỷ lệ giữa tài sản lưu dộng và nợ ngắn hạn Phải lớn hơn hay hằng 1
Tỷ lệ giữa tổng thu từ lợi nhuận thuần và khấu hao so với nợ đến hạn phải trả lớnhơn 1
1.2.4.2 Các chỉ tiêu lợi nhuận thuần (W)
Đánh giá quy mô lợi ích của dự án Đây là lợi nhuận để thiết lập các loại quỹcủa doanh nghiệp Các chỉ tiêu này càng lớn càng tốt Công thức chung;
W = Doanh thu thuần - Chi phí các loại
Chi phí các loại gồm chi phí sản xuất, trả lãi ngân hàng, thuế Có ba chỉ tiêulợi nhuận:
- Lợi nhuận thuần từng năm hoặc từng giai đoạn của dự án, ký hiệu Wi.Chỉ tiêu này cố tác dụng so sánh giữa các năm hoạt động của dự án
Trang 21- Tổng lợi nhuận thuần cả đời dự án; Chỉ tiêu này cótác dụng sosánhquy mô
lợi ích giữa các dự án Để tính tổng lợi nhuận các năm của đời dự án, công thứctính chỉ tiêu này như sau:
: lợi nhuận năm thứ i đưa về giá trị hiện tại
n : số năm nghiên cứu (đời của dự án)
- Lợi nhuận thuần bình quân từng nãm hoặc từng giai đoạn của đời dự
1.2.4.3 Các chi tiêu đánh giá hiệu quà sử dụng vốn
- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu cùa từng năm, ký hiệu roi, dược sử dụng dể so
sánh giữa các năm của đời dự án
i
i oi O
W
r
(1.2)Trong đó :
Oi : Doanh thu năm thứ i của dự án
- Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư (còn gọi là hệ số hoàn vốn), ký hiệu RR Chỉtiêu này được áp dụng cho mọi dự án sản xuất kinh doanh, nói lên mức độ thu hồivốn đầu tư từ lợi nhuận thuần hàng năm, Cố hai trường hợp
+ Theo tình hình lợi nhuận hàng nãm để so sánh các năm đời dự án
vo
ipv i
I
W
RR
(1.3)+ Theo tình hình lợi nhuận bình quân năm cả đời dự án để so sánh giữa
Trang 22RR phải cao hơn lãi suất gửi ngân hàng mới khuyến khích người có tiền đầu
tư vào sản xuất kinh doanh
1.2.4.4 Chỉ tiêu hiệu quả tài chính.
a/ Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV)
NPV là tổng giá trị hiện tại của toàn bộ dòng tiền phát sinh trong thời giantuổi thọ của dự án khi chiết khấu bằng chi phí sử dụng vốn
NPV= CF0 + 1 1
) 1 ( r
CF
) 1 ( r
n
i r
CF
0 ( 1 )
(1.4)
Trong đó:
CF0 : Chi phí ban đầu để thực hiện dự án ( CF0< 0)
CFi : Dòng tiền thuần tại năm thứ i
NPV < 0: Thu nhập có được sau khi bù đắp chi phí sử dụng vốn không đủ
bù đắp chi phí đầu tư ban đầu
Nguyên tắc chấp nhận dự án theo NPV
+ Các dự án độc lập: Chỉ được chấp nhận khi NPV ≥ 0
+ Lựa chọn một số dự án loại trừ: chúng ta sẽ chọn trong số các dự án cóNPV ≥ 0 và tổng NPV lớn nhất
Trang 23+ Lựa chọn một trong số các dự án loại trừ lẫn nhau: chúng ta phải chọn dự
b/ Chỉ tiêu thời hạn hoàn vốn
Thời gian hoàn vốn là độ dài thời gian dự tính cần thiết để các luồng tiềnròng của dự án bù đắp được chi phí của nó Các nhà doanh nghiệp sử dụng thờigian hoàn vốn cần thiết và thời gian hoàn vốn tối đa có thể chấp nhận dự án.Những dự án có thời gian hoàn vốn lớn hơn thời gian cho phép tối đa sẽ bị loại bỏ.Với những dự án loại trừ nhau thì chọn dự án thoả mãn: Thv> thời gian quy định vàThv min
Người ta có thể tính thời gian hoàn vốn giản đơn và thời gian hoàn vốn có chiếtkhấu Trong thời gian hoàn vốn giản đơn, dòng tiền dự án không được chiết khấu.Còn trong thời gian hoàn vốn có chiết khấu, dòng tiền ròng dự án không được chiết
Trang 24khấu Còn trong thời gian hoàn vốn có chiết khấu, dòng tiền ròng của dự án đượcquy về giá trị hiện tại tại thời điểm đầu tư Như vậy, thời gian hoàn vốn có chiếtkhấu là khoảng thời gian cần thiết để giá trị hiện tại được chuyển từ số âm sang sốdương.
Nếu dự án tạo ra chuỗi các dòng tiền đều đặn từ năm này qua năm khác thì
Nếu dòng tiền không bằng nhau qua các năm thì:
Thời gian hoàn
vốn giản đơn =
Năm ngay trước năm cácluồng tiền của dự án đápứng được chi phí
+
Chi phí chưa được bùđắp đầu năm
(1.5)Luồng tiền thu được
trong năm
Việc tính toán chỉ tiêu này tương đối phức tạp, phải trải qua các bước sau:
- Tính toán dòng tiền ròng của dự án qua các năm
- Chiết khấu các dòng tiền đó về hiện tại
Thời gian hoàn
+
Chi phí chưa được
bù đắp đầu năm (1.6)Luồng tiền thu được
trong nămThời gian hoàn vốn tối đa tuỳ thuộc vào từng ngành, từng dự án đầu tư vàquan điểm của người đánh giá dự án để định ra thời gian hoàn vốn đầu tư tối đa, ta
có thể căn cứ vào các dự án đã được thực hiện trước đó, các kết quả nghiên cứu đãđược công bố
Chỉ tiêu này thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ, hao mònnhanh, phải thu hồi vốn đầu tư nhanh
* Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ hiểu, dễ tính
Trang 25- Chọn những dự án có thời gian hoàn vốn ngắn là những dự án có rủi ro thấp vìthời gian càng dài, mức độ chính xác của các dòng tiền càng thấp, rủi ro càng cao.
- Không cần tính dòng tiền những năm sau năm thu hồi vốn, tránh lãng phíthời gian, chi phí Những dòng tiền gần chi phí tính toán thấp có thể dựa vào cácbáo cáo tài chính
- Sau thời gian hoàn vốn có thể tận dụng các cơ hội đầu tư khác có lợi hơn
* Nhược điểm:
- Không tính đến giá trị thời gian của tiền (thời gian hoàn vốn giản đơn)
- Mốc thời gian tiêu chuẩn mang tính chủ quan
- Chưa tính đến lợi nhuận của dự án đầu tư
- Phụ thuộc vào tỷ lệ chiết khấu được chọn, khi tỷ lệ chiết khấu tăng lên thìthời gian hoàn vốn cũng tăng lên
- Thu nhập sau thời gian hoàn vốn bị bỏ qua hoàn toàn, do vậy có thể bỏ quanhững dự án mà năm sau năm thu hồi có lợi nhuận cao
- Yếu tố rủi ro của các luồng tiền trong tương lai không được xem xét
- Phải đầu tư từ năm đầu tiên mà không có cơ sở xác định thống nhất để xácđịnh thời điểm bắt đầu phải trả vốn, nó có thể là thời điểm bắt đầu đầu tư hoặc kếtthúc đầu tư, khi đó việc lựa chọn dự án đầu tư phụ thuộc vào ý muốn chủ quan củangười ra quyết định
- Hoàn toàn dựa trên phương pháp thu hồi vốn Nhưng nếu áp dụng để đánhgiá rủi ro và khả năng thanh toán thì việc kết hợp thời gian thu hồi vốn với cácthước đo sinh lợi khác thì phương pháp thu hồi vốn là một công cụ rất thực tế vàhữu ích
- Không xem xét đến giá trị theo thời gian của đồng tiền vì vậy sẽ dẫn đếnnhững sai lầm khi sử dụng những phương pháp này để so sánh những khoản tiền tệkhác nhau xuất hiện tại những thời điểm khác nhau
Ý nghĩa:
Trang 26Một dự án có thời gian hoàn vốn dài thường đi liền với rủi ro cao Do đó,nhà đầu tư muốn thu hồi nhanh vốn đã bỏ ra, những dự án có thời gian thu hồi vốnngắn thường được ưu tiên lựa chọn.
Đánh giá chỉ tiêu Thv trong đầu tư dự án
- Các dự án trong lĩnh vực công nghiệp :
+ Các dự án ngành công nghiệp nhẹ: Thv< = 5-7 năm
+ Các dự án ngành công nghiệp nặng, Các dự án cây công nghiệp, trồngrừng… Thv< = 10 năm
nó là tỷ lệ chiết khấu sao cho giá trị hiện tại của thu nhập từ dự án tương đương vớigiá trị hiện tại của đầu tư và NPV bằng 0 Tỷ suất IRR biểu diễn tính sinh lợi dự áncủa dự án
Ý nghĩa của chỉ tiêu IRR
Nếu IRR = chi phí sử dụng vốn: suất sinh lời do dự án tạo ra vừa đủ bù đắpchi phí sử dụng vốn
Nếu IRR < chi phí sử dụng vốn: suất sinh lời do dự án tạo ra không đủ bùđắp chi phí sử dụng vốn
Nếu IRR > chi phí sử dụng vốn: Ngoài việc bù đắp chi phí sử dụng vốn, dự
án còn tạo ra một tỷ suất sinh lời tăng thêm trên vốn đầu tư cho các bên tham gia
Nếu như các giá trị NPV1 dương, NPV2 âm gần bằng 0, một giá trị xấp xỉIRR có thể tính được bởi công thức tuỵến tính nội suy sau:
1 2
1 1
2 1 IRR
NPV NPV
NPV r
r r
Trang 27phép xác định được mức lãi suất tính toán tối đa mà dự án có thể chịu đựng được.
* Hạn chế
-Việc áp dụng có thể không chắc chắn nếu tồn tại những khoản cân bằng thuchi thực âm đáng kể trong giai đoạn vận hành của dự án tức là đầu tư thay thế lớn.Trong trường hợp ấy có thể xảy ra giá trị hiện tại thực của dự án đổi dấu nhiều lầnkhi chiết khấu theo những tỷ suất chiết khấu khác nhau Khi đó tồn tại nhiều IRR
và khó xác định chính xác IRR nào làm chỉ tiêu đánh giá
- Việc tính toán tỷ suất IRR là một công việc phức tạp
- Việc áp dụng IRR có thể dẫn đến các quyết định không chính xác khi lựachọn các dự án loại trừ lẫn nhau Những dự án có IRR cao nhưng quy mô nhỏ cóthể có NPV nhỏ hơn một dự án khác tuy có IRR thấp nhưng NPV lại cao hơn.Trong trường hợp này cần sử dụng phương pháp NPV
d/ Tỷ số lợi ích / chi phí ( Benefit / Cost ratio- BCR)
BCR chỉ tiêu đo lường hiệu quả của dự án, bằng tỷ lệ giữa lợi ích thu về vớichi phí bỏ ra ( hiện giá dòng ngân lưu vào trên hiện giá dòng ngân lưu ra)
n
i i
PC
PV
r C r
B BCR
) 1 (
(1.8)
Trong đó:
Bi lợi ích, tạm tính tổng hiện giá ngân lưu vào năm i
Ci chi phí, tổng vốn đầu tư năm i
r là tỷ suất chiết khấu của dự án
i là thứ tự năm i trong thời gian thực hiện dự án
Điều kiện khả thi của dự án là hệ số BCR >1 Cụ thể:
Khi tỷ số lợi ích trên chi phí (BCR) >1và có trị số càng lớn thì chứng tỏ hiệuquả tài chính của dự án càng cao, dự án càng có tính thuyết phục
Khi BCR <=1: dự án không sinh lời ( thậm chí lỗ!) Lúc này nhà đầu tư phảitìm đến các giải pháp điều chỉnh Trong số các giải pháp coi trọng chi phí nguồnlực đầu vào, hợp lý hoá trong tổ chức và quản lý điều hành dự án nói chung Tất cả
Trang 28những việc làm trên là nhằm hướng đến giảm thiểu chi phí và điều đó đồng nghĩađem đến nâng cao tỷ số lợi ích trên chi phí của dự án đầu tư.
Ý nghĩa:
Tỷ số lợi ích trên chi phí chỉ ra quan hệ trực tiếp, so sánh giữa thu nhập vàchi phí của dự án Tức là đầu tư một đồng hiện giá chi phí cho dự án thì thu đượcbao nhiêu đồng hiện giá về lợi ích
1.2.4.5 Tiêu chuẩn đánh giá lợi ích kinh tế- xã hội.
Là những tiêu chuẩn mà dự án phải thực hiện để đạt những mục tiêu của xãhội, của nền kinh tế Bao gồm:
- Gia tăng lao động có việc làm: thu hút lao động nhiều ngành nghề, giảmthất nghiệp trong xã hội
- Nâng cao mức sống dân cư, thúc đẩy phân phối lại thu nhập: nâng cao, cảithiện đời sống tầng lớp lao động nghèo, phát triển các vùng kinh tế kém phát triển
- Đóng góp vào ngân sách nhà nước
- Tăng thu ngoại tệ, tiết kiệm ngoại tệ
- Nâng cao dân trí, đào tạo tay nghề mới, mở rộng doanh mục ngành nghề,chuyển giao kỹ thuật và công nghệ mới…
- Thúc đẩy hoàn thiện cơ sở hạ tầng: điện, nước, thông tin liên lạc, hệ thốnggiao thông…là những công trình lợi ích mang tính xã hội
- Góp phần điều phối dân cư và phân công lao động xã hội trong cộng đồng
- Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu trong nước trong việclưu thông hàng hoá trên thị trường quốc tế và khu vực
- Thúc đẩy theo hướng hiện đại hoá ngành công nghiệp vận tải biển trong cảnước về phương tiện và nguồn nhân lực
1.3 Cảng Container
1.3.1 Cảng Container chuyên dụng
Một cảng Container là địa điểm thực hiện việc xếp dỡ hàng cho phương tiệnvận tải đến cảng, lưu giữ hàng, giạo nhận hàng hóa vào Container Do đó các cảngContainer thường được được bố trí như sau:
Trang 29Hình 1.3: Mô hình cảng container chuyên dụng
Cảng Container chuyên dụng thường bao gồm:
- Khu vực cầu tàu
- Khu vực bãi (CY)
- Kho CFS
- Khu điểu hành sản xuất
- Cổng ra vào
- Khu vực sửa chữa Container và nơi đỗ xe ôtô.
Một trong những yêu cầu quan trọng để xây dựng cảng Container chuyêndụng là cần phải cố một diện tích đù lớn để làm nơi hoạt dộng của các cần trục trên
bờ, làm các bãi bảo quản Container, làm đường đi lại cho các phương tiện đườngsắt, ôtô, nơi đỗ của các xe nâng chuyển, nơi làm xưỏng phục vụ, nơi làm nhà cửacủa các cơ quan quản lý và hành chính Tuỳ theo điều kiện thực tế về lưu lượngContainer cần xếp dỡ thông qua bến cảng, cũng như những điều kiện riêng của mỗiđịa phương mà thiết kế diện tích cảng Container cho phò hợp, nhưng thông thườngdiện tích của một cảng Container vào khoảng 4-6 hecta, hoặc cổ khi đến 10 hecta
Trang 30Trên cảng Container chuyên dụng thường được trang bị cấc thiết bị bốc xếp,nâng chuyển có năng suất xếp dỡ cao Tổ hợp cơ giới hoá xếp dỡ Container trên cáccảng Container chuyên dụng được thiết kế dồng bộ, dám bảo quá trinh công nghệlàm hàng cho tàu, bốc xếp, bảo quản, phân loại trên cơ sở của một sơ đồ hợp lý.
Mỗi một cảng Container cóthể thiết kế bao gồm 3 vùng: vùng hoạt độngcông tác xếp dỡ Container; vùng để làm bãi xếp và bảo quản Container; vùng phục
vụ và giaonhận
Vùng xếp dỡ nằm giữa cầu tàu và vừng bãi xếp và bảo quản Container.Trong vùng này đặt cần trục Container ở cầu tàu để xếp hoặc dỡ Container lênxuống tàu; số lượng cẩn trục xếp dỡ phụ thuộc vào trọng tải của tàu đến cảng
Phụ thuộc vào kích thước cầu tàu và những đặc trưng kỹ thuật - công nghệcủa sơ đồ bốc xếp
Vùng bãi xếp và bảo quản Container nằm giữa vùng xếp dỡ và vùng phục vụgiao nhận Vùng này được sử dụng làm nơi bảo quản Container chờ để chuyển đilèn phương tiện vặn chuyển khác Kích thước cùa vùng này cũng phụ thuộc vàotrọng tải chở hàng của tàu, còn phương pháp và việc tổ chức xếp dỡ Container phụthuộc vào việc chọn sơ đồ công nghệ và kiểu phương tiện xếp dỡ
Vùng phục vụ giao nhận là vùng để đảm nhiệm các công việc giao nhận,cững như công tác theo dõi, quản lý, phục vụ kỹ thuật để đảm bảo sự hoạt độngcủa toàn bộ quá trình xếp dỡ Container trong cảng
1.3.2 Cơ sở vật chứ kỹ thuật củacảng Container
a, Cầu tàu (Wharf)
Cầu tàu là nơi cho tàu đỏ và tiến hành xếp dỡ hàng hốa
b, Thềm bến tàu (Apron)
Mặt cầu tàu là khu vực phía trên cầu tàu, nằm giừa cầu làu và bén chờ, là nơiláp đạt cần cẩu Bể rộng của mặt cầu tàu thường được xác định bầng bề rộng củachân cẩu bờ hoặc loại thiết bị bốc xếp
c, Bãi chờ (Stackinữ Yarci)
Còn gọi là "Marshaling Yard", là nơi dể Container chuẩn bị xếp hoặc vừa dỡ
Trang 31từ tàu xuống, có chiều rộng 50 đến 75m tính từ mép trong thềm bến tàu cho tớimép bãi.
d, Bãi Container (Container Yard -CY)
Phía sau bãi chờ là một vùng rộng lớn dùng làm nơi giao nhận và lưu giữContainer Diện tích của vùng này thường chiếm từ 60% - 70 % tổng diện tích củacảng và được gọi là bãi Container Nó thường được dùng làm nơi xếp cácContainer chờ di chuvến Bãi Container được phân chia theo các khu và vạch dấu,nối liền với nhau bằng đường hoặc đường ray chơ các thiết bị di chuyển
Sơ đồ bố trí và sự định hướng các khu này phụ thuộc vào thiết bị xếp dỡ được
sử dụng Một số khu được quy định riếng cho hàng xuất khẩu, một số khu dànhriêng cho hàng nhập khẩu, một số dành cho các Container đặc biệt, lạnh, hàngnguy hiểm và dành cho các vỏ Container rỗng Vùng xếp Container rỗng có thểđược đặt bên ngoài bãi Container, thậm chí có thể đạt bên ngoài cảng
e, Kho làm hànọ CFS (Container Freisht Station):
Đây là nơi xếp dỡ, giao nhận, đóng gói hàng lẻ vận chuyển bằng Container.Thổng thường, đây là một loại kho cố mái che trong khu vực cảng Tặi đây, ngườichuyên chở nhận hàng lẻ tờ chủ hàng, đóng gổi vào Container, niôm phong kẹp chì
và xếp lên tàu để vận chuyển Tại CFS của cảng đến, người chuyên chở sẽ dỡ hàng
ra khỏi Container và giao cho người nhận CFS có thể thuộc cảng haý hãng tầu,khống nhất thiết mọi cảng Container đểu phải có kho CFS
f, Vùng chuyển đổi:
Là một phần cua cảng, là nơi cho phép phương tiện vận tải bộ giao và nhậnContainer Tùy thuộc vào thiết bị xếp dỡ Container được sử dụng trong bãi mà bãichuyển đổi được đạt ở bên trong (có thể là trong bãi Container dọc theo các đổngContainer) hay bên ngoài cổng cảng
g, Trung tâm điều khiển (Control room):
Trung tâm điều khiển được đặt tại một điểm có thể thấy bao quát được toànbãi Container Đây là trung tâm kiểm soát và giám sát mọi hoạt động khai thác củabãi Trung tâm điều khiển có thế được trang bị điện thoại vô tuyến đế liên lạc với
Trang 32cẩu bờ và các thiết bị làm hàng tại bãi với hệ thống bán bằng hưi hay băng chuyềnđiện để chuyển chứng từ ra cổng hoặc ngược lại.
Tại những bến Container hiện dại người ta đưa vào sử dụng mạng máy vitính cho phép quản lý nhanh và hợp lý những chức nàng của trung tâm điều khiển
h, Cổng (Gate)
Là nơi mà Container và hàng Container được nhận và giao, nơi mà trách
nhiệm về vận tải và lưu giữ được chuyển từ người khai thác bến như là đại diệncủa người vận chuyển và gửi hàng sang cho người nhận hàng hoặc người vậnchuyển đường bộ Tại đây các công việc như xác nhận hư hỏng của Container, tìnhtrạng niêm phong Hải quan, trọng lượng Container, các ký mã hiệu, các chứng từchuyển đổi, được thực hiện Ngoài ra, sát cổng còn có điểm đồ xe dành cho cácphương tiện vận tải giao nhận Container chờ đợi trong khi hoàn thành các thủ tục
k, Điện năng choContainer lạnh:
Phục vụ cho bãi Container lạnh là hệ thống ổ cắm được đạt ngám dưới đấthoặc tại trụ ngang mặt bãi và dược kiểm soát tập trung cùng với chế độ kiếm trađịnh kỳ các bộ phận làm lạnh
l, Các cơ sở phương tiên khác:
Là các phương tiện không tham gia trực tiếp vào quấ trình vận chuyển, xếp
dỡ, lưu giữ Container, nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động của bôn như cungứng nhiện liệu, thiết bị chiếu sáng, hệ thống thòng tin liên lục,
1.3.3 Hoạt động khai thác cảng Container
Cảng Container phải đảm nhận những chức năng quan trọng về lập kế hoạch
và thực hiện có trình tự việc xếp hàng lên tàu, lưu giữ, bốc, xếp, và giao Containertại bến trong khi phải luôn luôn thu thập những thông tin cần thiết liên quan đến
Trang 33lịch làu, tình trạng giữ chỗ, tình hình vận lái nội dịa, tiến độ
công việc tại CY và CFS, cung và cầu Container, lịch giao hàng để tổ chức choContainer lưu thông trôi chảy qua tất cả các cung đoạn
Hoạt động khai thác cảng là chu kỳ công việc được thực hiện trước và saukhi xếp hoặc bốc hàng một tàu; bao gồm việc chuyển giao Container có hàng hoặcContainer rỗng với người gửi hàng tại CY, nạp hoặc rút hàng từ Container tại CFS,giao và nhận hàng từ người gửi hàng cho người nhận hàng và những công việc liênquan khác
Trong công việc thực hiện khai thác cảng, sơ đồ làm hàng phải được lạp saocho từng động tác di chuyển của hàng hóa và Container được liên lạc sát và cậpnhật với các hãng tàu, người gửi hàng, người nhận hàng và đơn vị giaonhận Thồngtin phải được truyền tức thì cho từng phòng, đơn vị cửa cảng vàkết xuất phải đượcphản hồi cho các bên liên quan để đảm bảo cho luồng Container lưu thông đượcthông suốt
1.3.4 Quản lý bãi container
Cảng cần được tiến hành với sự trợ giúp của một hệ thống máy tính.Container được phân loại một cách triệt để tạo điều kiện cho việc bát đầu thực hiệntin học hóa cống tác quản lý Việc quy hoạch bãi cần được tiến hành theo từngHãng tàu (Cỏng ty vận tải biển) Container của Hãng nào thì dược xếp riêng theoHãng đó để tiện cho việc theo dỏi trong giao dịch và việc xốp hay lấy Containervào và ra Tiếp theo, Container hàng (Full) và Container vỏ (Empty) được xếpriêng theo từng loại Đối với Container có hàng thì lại được phân chia theo từngloại Container như Container thường, Container lạnh hay các Container đặc biệtkhác Việc phân loại này nhằm phục vụ cho công tác lập sơ đồ bãi bởi nếu không
có kế hoạch xếp đặt các Container cho khoa học thì không thể bảo quản được hànghóa một cách tối ưu
Tuy nhiên, việc lập sơ đồ xếp hàng nhập vẫn chủ yếu là phục vụ công tácgiải phóng tàu nhanh và cãn cứ vào hiện trạng sổ ỏ trống còn lại trên bài, sau đómới tiến hành dọn bài để đón chuyên tàu tiếp theo
Trang 34- Bãi Containerđược chia làm các Khối Thứ lự (A, B, C, D, E )
- Các lô sẽ dược xếp theo thứ tự từ cầu tàu vào bên trong Ký hiệu di theotừng khu (AA, AB, AC, AD, AE, và BA, BB, BC, BD, BE, )
- Các hàng trong chiều ngang của dày sè đánh theo số thứ tự (1, 2, 3,4 )
- Các Bay dược đánh thứ tự (01, 03, 05, 07 ) đối với các Container 40' thì sẽđược đánh thứ tự theo số chẵn (bao gồm 2 bay lẻ)
- Các lớp (các tầng xếp Container) được đánh thứ tự (1,2, 3, 4, 5 ) tuỳ theokhả năng chịu được áp lực của bài chứa và lưu lượng hàng hoá qua cảng Vị trí mộtContainer trên bãi dược xác dịnh như sau:
Khối so (2A) + Bay số (2N) + Hàng số ( 1N) + Lớp số (1N)
VD: AB0523 có nghĩa là Container đó ở khối AB,bay 05,hàng thứ 2, lớpthứ
3 Vớisố bay đang sử dụng, nó được xácđịnh cho IContainer cỡ 20’ Vớisố lẻnhư
01, 03, 05 khi xếp 1Container cỡ 40’vào khối thì số chẵn sẽ đượcsử dụng
lý cũng có thể biết được một Container nào có còn ở trong bãi hay không và nếucòn thì hiện đang nằm tại vị trí nào
Trang 351.3.5 Bãi vỏ Container- Depot
Đểđảm bảo tốt cho các hoạt động tại đầu mối cảng biển, đáp ứng yêu cầuphục vụ cho công tác chạy tàu và khai thác vỏ Container có hiệu quả cũng nhưthực hiện các dịch vụ phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, các công ty vận tảiContainer bằng đường biển cần thiết phải thiết lập các điểm chứa Container tại các
điểm cảng trong mạng lướivận tải Container của mình Các điểm chứa Container
này người ta thường gọi là Depot, chúng có thể nằm trong khu vực cảng hoặc nằmngoài khu vực cảng, nơi mà các Depot này có thể phục vụ thuận tiện, hiệu quả nhấtcho kế hoạch khai thác vận tải Container
Theo cơ cấu trực tuyến trong việc quản lý Container thì Depot là đơn vị cơ sởcuối cùng trong công tác quản lý vỏ Container của hãng tàu Đây là nơi chứa cácloại vỏ Container, nó tiếp nhận các vỏ Container từ tàu hoặc từ người nhận hàng vàsau quá trình lưu bãi hoặc sửa chữa (nếu có) sẽ được cấp cho chủ hàng để đònghàng hoặc chuyển xuống tàu theo kế hoạch điều động của người quản lý và khaithác vỏ Container
Depot cóthể do hãng tàu đầu tư và trực tiếp quản lý hoặc cũng có thể do
người kinh doanh kho bãi đầu tư và cho chủ tàu thuê lại toàn bộ hoặc một phần,chủ tàu có thể trực tiếp quản lý và khai thác phần thuê đó hoặc có thể chủ tàu thuêchủ đầu tư depot quản lý và tiến hành các hoạt động có liên quan đến các
Containercủa hàng tàu đưa về đó.
Trang 36- Kế hoạch kinh doanh khai thác Cảng Vinalines Đình Vũ và phát triển dịch
vụ hậu cần sau Cảng tổng hợp Vinalines Đình Vũ
- Căn cứ vào vị trí quy hoạch phát triển của Thành phố Hải Phòng, sự pháttriển các khu công nghiệp, kế hoạch chiến lược đầu tư sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp nước ngoài
- Quy hoạch định hướng phát triển Cảng biển Việt Nam, khu dịch vụ và khutrung tâm Logistics của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015 - 2020, định hướngphát triển giai đoạn 2020 - 2030
- Theo xu thế phát triển dịch vụ Logistics – nhu cầu sử dụng dịch vụ bãichứa và sửa chữa container tại các khu vực đầu mối giao thông quan trọng
2.2 Mục tiêu của dự án
- Xây dựng bãi chứa container làm tiền đề cung cấp các dịch vụ gia tăng,dịch vụ sau cảng Tổ chức quản lý thiết bị cho các hãng tàu, cung cấp dịch vụ sửachữa đóng mới container làm tiền đề cho công tác cung cấp dịch vụ hàng hải, làmtrung tâm phân loại, thu gom hàng hóa xuất nhập khẩu Phải đảm bảo đáp ứng đủcác tiêu chuẩn về quản lý theo qui trình quốc tế, hệ thống an ninh hiện đại, hệthống phòng cháy tiên tiến… nhằm bảo quản, khai thác và lưu thông hàng hóamột cách an toàn, nhanh nhất
- Thực hiện cách thức quản lý tiên tiến, trong đó lấy công nghệ thông tin làmbước đột phá, nâng cao năng suất, quản lý chặt chẽ thiết bị, ủy nhiệm dịch vụ đạthiệu quả khai thác, đảm bảo nhanh chóng, chính xác
Trang 37- Quy hoạch xếp chứa hàng hợp lý, tiêu chuẩn hóa việc cơ giới hóa xếp dỡhàng trong kho, bãi thông qua việc sử dụng các thiết bị xếp dỡ phù hợp, tiên tiếnnhằm nâng cao năng suất và dung tích xếp chứa hàng.
- Xây dựng và khai thác bãi tạo điểm nhấn để thu hút và phát triển các dịch
vụ hàng hải khác kèm theo
- Nâng cao năng suất và hiệu quả khai thác kho, bãi
2.3 Phân tích sự cần thiết phải xây dựng thêm bãi chứa vỏ container tại khu vực Đình Vũ
2.3.1 Định hướng quy hoạch phát triển Cảng biển tại khu vực Hải Phòng giai đoạn 2015 đến 2030
Để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng hàng hóa, trong quy hoạch tổng thể hệthống cảng biển Việt Nam và quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển phía Bắc đến năm
2020, định hướng đến năm 2030 đã quy hoạch phát triển các khu bến mới tại LạchHuyện, Yên Hưng; tuy nhiên vì nhiều lý do, trong đó có những khó khăn về tàichính cũng như kết nối hạ tầng, bến khởi động cảng Lạch Huyện ( nay là cảng cửangõ Hải Phòng) đến nay mới bắt đầu khởi công xây dựng và dự kiến đưa vào khaithác cuối năm 2017, chậm 5 năm so với dự kiến; các bến Yên Hưng sẽ đầu tư sau
2020, khi giao thông kết nối được đầu tư xây dựng
Theo quy hoạch phát triển chung thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầmnhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định1448/QĐ-TTg ngày 16/09/2009, các dự án hạ tầng có ảnh hưởng đến việc khaithác cảng bao gồm:
- Cầu Bính 2 trên sông Cấm ( hay còn gọi là cầu Nguyễn Trãi) do Hải Phònglàm Chủ đầu tư có hướng tuyến chạy từ trục đường Lê Hồng Phong - Nguyễn Trãivượt sông Cấm sang Thủy Nguyên Tĩnh không thông thuyển của cầu đạt chuẩntắc cho tàu 3.000 DWT Dự án hiện đã có báo cáo tiền khả thi, do khó khăn vềnguồn vốn nên công tác lập dự án chưa thực hiện được Tiến độ xây dựng cầu sau2020
Trang 38- Cầu Bạch Đằng vượt sông Cấm nằm phía thượng lưu Đình Vũ, năm 2015khởi công xây dựng có tĩnh không 48,4m; cầu Vũ Yên có tĩnh không 45m ( dự ánđang trình duyệt) dự kiến khởi công năm 2017 và khai thác vào tháng 3/2021.Trong thời gian xây dựng và thi công cầu, việc điều tiết phân luồng đảm bảo antoàn giao thông và thi công cầu sẽ ảnh hưởng đến lịch trình các tàu đến tất cả cáccảng trên sông Cấm.Theo thống kê năm 2012÷2013 riêng lượng hàng containerđến các cảng phía thượng lưu cầu khoảng 1,2÷1,3 triệu teus quá trình điều tiết luồng phục vụ xây dựng cầu sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các cảng này ( thực tế thi công cầu Bến Nghé, Thành phố Hồ Chí Minh đã có sự dịch chuyển hàng hóa từ khu cảng Sài Gòn về Cát Lái) Các bến của công ty Cổ Phần Vinalines được đầu tư xây dựng theo dự án này và các bến khu vực Đình Vũ khác nếu chuẩn bị tốt cơ sở hạ tầng, chắc chắn sẽ thu hút đáng kể khối lượng hàng hóa dịch chuyển này.
Hình 2.1Vị trí dự án Cầu Bính 2, Cầu Bạch Đằng, Cầu Tân Vũ và Cảng Lạch
Huyện trong không gian thành phố Hải Phòng
- Các khu cảng trên sông Cấm không còn khả năng mở rộng và xu thế giảmdần công suất, chuyển đổi công năng Trên sông Cấm, khu bến Hoàng Diệu và
Trang 39Chùa Vẽ là các bến hiện đang khai thác Khu bến Hoàng Diệu có 11 cầu với1.719m cầu cảng cho tàu 10.000DWT, công suất cảng đã đạt đến 7 triệu T/ nămđến 2020 phải giảm dần công suất và năm 2025, 7 triệu tấn hàng / năm cùng 11bến của Hoàng Diệu phải di dời đến vị trí mới Khu bến Chùa Vẽ cảng Hải Phònggồm 5 cầu, chiều dài 848m, công suất cảng đạt 6 triệu T/năm trong đó theo thống
kê lượng hàng khai thác do tàu từ 10000÷15000 DWT là 3 triệu T, lượng hàngkhai thác của tàu trên 15.000 DWT là 1,31 triệu T Theo kế hoạch phát triển xâydựng các cầu Bạch Đằng, cầu Vũ Yên thì sau 2020, tàu trên 15.000 DWT không ra/vào tương ứng giảm khối lượng hàng hóa qua cảng khoảng 1,31 triệu T/ nămnhưng bù lại sẽ có một phần hàng chuyển dịch từ khu Hoàng Diệu về và cơ bảncông suất cảng có thể không thay đổi
của dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cảng Lạch Huyện Dự án có chiều dài toàn tuyến trên 15,6km với điểm đầu tại nút giao Tân Vũ ( Km 100+891 đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng), đi theo hướng Đông qua Khu công nghiệp Nam Đình Vũ, vượt luồng Nam Triệu sang đảo Cát Hải tại vị trí gần bến phà Ninh Tiếp và kết thuc ở điểm cuối dự án tiếp giáp với cổng cảng Lạch Huyện Trong đó phần cầu vượt biển dài 5,44km, có tĩnh không đảm bảo cho tàu có trọng tải đến 1.000DWT lưu thông, dự kiến cầu sẽ được hoàn thành vào năm
2017 Vì vậy việc xây dựng cầu Tân Vũ hầu như không ảnh hưởng đến thị phần cũng như khối lượng hàng thông qua các cảng khu vực Hải Phòng do tuyến luồng Nam Triệu từ lâu đã không được duy tu nạo vét, cao độ chỉ đạt - 1,0÷-2,0m HĐ chỉ phục vụ chủ yếu cho các tàu thủy nội địa lưu thông, tuyến luồng chính và các cảng khu vực Hải Phòng vẫn là tuyến qua đoạn Lạch Huyện – Hà Nam - Bạch Đằng.