BQLTDA Ban quản lý Tiểu dự ánCITES Công ước quốc tế về buôn bán động vật hoang dã CPO Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi DARD Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn DRASIP Dự ản C
Trang 2SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG BÌNH
***************
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix
CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
TÓM TẮT xii
PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 1
1.1 Tổng quan về dự án 1
1.2 Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện ESIA 3
1.2.1 Cách tiếp cận và phương pháp đánh giá tác động Xã hội 3
1.2.2 Cách tiếp cận và phương pháp đánh giá Tác động Môi trường 4
PHẦN 2 MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN 6
2.1 Tổng quan về Tiểu dự án 6
2.1.1 Tên Tiểu dự án 6
2.1.2 Mục tiêu thực hiện Tiểu dự án 6
2.1.3 Chủ đầu tư 6
2.1.4 Địa điểm thực hiện Tiểu dự án 6
2.1.5 Tổng vốn đầu tư 9
2.1.6 Đơn vị tư vấn 10
2.2 Các hạng mục chủ yếu của Tiểu dự án 10
2.2.1 Hiện trạng công trình 10
2.2.2 Các hạng mục chính của Tiểu dự án 11
2.2.3 Biện pháp thi công 13
2.2.4 Các công trình phụ trợ 14
2.3 Tiến độ thực hiện 17
PHẦN 3 KHUNG CHÍNH SÁCH, THỂ CHẾ VÀ CÁC QUI ĐỊNH 18
3.1 Khung chính sách, luật và các qui định của chính phủ Việt Nam 18
3.1.1 Khung chính sách về đánh giá tác động môi trường 18
3.1.2 Khung chính sách về an toàn đập 18
3.1.3 Khung chính sách liên quan đến thu hồi đất và Tái định cư 19
3.2 Các chính sách an toàn của World Bank 19
PHẦN 4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI VÙNG DỰ ÁN 21
Trang 54.1 Môi trường tự nhiên 21
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
4.1.2 Môi trường nước 24
4.1.3 Môi trường không khí 26
4.1.4 Môi trường đất 28
4.2 Môi trường sinh học 29
4.2.1 Quần thể thực vật 29
4.2.2 Quần thể động vật 29
4.3 Môi trường kinh tế - xã hội và văn hóa – xã hội 30
4.3.1 Đăc điểm chung 30
4.3.2 Đặc điểm của các hộ trong vùng dự án 30
4.4 Phân tích giới 37
4.4.1 Phân công lao động theo giới 37
4.4.2 Giáo dục 37
4.4.3 Y tế 37
4.4.4 Sự tham gia vào các tổ chức xã hội 38
4.4.5 Sự tham gia vào các hoạt động gia đình và cộng đồng 38
4.4.6 Bạo lực giới 39
PHẦN 5 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI 40
5.1 Sàng lọc tác động Môi trường – Xã hội của Tiểu dự án 40
5.1.1 Sàng lọc Môi trường và Xã hội 40
5.1.2 Sàng lọc Dân tộc Thiểu số 40
5.2 Các tác động tích cực về Môi trường – Xã hội của TDA 41
5.3 Các tác động tiêu cực đến Môi trường – Xã hội 41
5.3.1 Đánh giá các tác động xảy ra trong lịch sử 41
5.3.2 Tác động môi trường và xã hội trong giai đoạn chuẩn bị 44
5.3.3 Tác động môi trường và xã hội trong giai đoạn thi công 46
5.3.4 Tác động môi trường và xã hội trong giai đoạn vận hành 71
PHẦN 6 PHÂN TÍCH CÁC BIỆN PHÁP THAY THẾ 77
6.1 Trường hợp không có sự thay thế 77
6.2 Các phương án lựa chọn khi có sự thay thế 77
PHẦN 7 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ (ESMP) VÀ KẾ HOẠCH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI (ESMoP) 78
Trang 67.1 Kế hoạch quản lý môi trường, xã hội (ESMP) 78
7.1.1 Mục tiêu của kế hoạch quản lý môi trường, xã hội (ESMP) 78
7.1.2 Nội dung kế hoạch quản lý môi trường, xã hội (ESMP) 78
7.2 Các biện pháp giảm thiểu 90
7.2.1 Các biện pháp giảm thiểu các tác động tiềm tàng 90
7.2.2 Dự toán kinh phí cho việc giảm thiểu các tác động MT - XH 100
7.3 Kế hoạch giám sát môi trường, xã hội (ESMoP) 101
7.3.1 Chương trình giám sát môi trường 101
7.3.2 Chương trình giám sát xã hội 110
7.3.3 Kinh phí thực hiện giám sát môi trường và xã hội 110
7.3.4 Báo cáo giám sát 111
7.4 Tổ chức thực hiện ESMP 113
7.4.1 Trách nhiệm các tổ chức liên quan 113
7.4.2 Đánh giá những tồn tại của việc quản lý Môi trường – Xã hội và năng lực quản lý đập 115
7.4.3 Chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực và nhận thức 116
7.5 Đánh giá sự cần thiết phát triển cộng đồng 116
7.5.1 Nâng cao năng suất cây trồng 116
7.5.2 Truyền thông cộng đồng 117
PHẦN 8 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN 118
8.1 Tham vấn cộng đồng 118
8.1.1 Mục tiêu của việc tham vấn cộng đồng trong lập báo cáo ESIA 118
8.1.2 Tổng hợp kết quả tham vấn cộng đồng như sau 118
8.2 Tham vấn đánh giá tác động xã hội 119
8.2.1 Tóm tắt các hoạt động tham vấn cộng đồng cho việc đánh giá tác động xã hội 119 8.2.2 Tóm tắt các phản hồi nhận được từ tham vấn cộng đồng trong quá trình chuẩn bị ESIA 120
8.2.3 Cam kết của chủ đầu tư 121
8.3 Tham vấn Đánh giá Tác động Môi trường 121
8.3.1 Tóm tắt các hoạt động tham vấn cộng đồng đã triển khai trong quá trình chuẩn bị ESIA 121
8.3.2 Tóm tắt các phản hồi nhận được từ tham vấn cộng đồng trong quá trình chuẩn bị ESIA 124
Trang 78.3.3 Cam kết của chủ đầu tư 126
8.4 Công bố 126
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 127
1 Kết luận 127
2 Kiến nghị 128
3 Cam kết của chủ đầu tư 128
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 130
PHỤ LỤC A – MÔI TRƯỜNG 131
PHỤ LỤC B – XÃ HỘI 272
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1-1 Danh mục 12 đập được đề xuất thực hiện trong năm đầu tiên 2
Bảng 2-1 Tổng vốn đầu tư của Tiểu dự án 9
Bảng 2-2 Các hạng mục sửa chữa, nâng cấp hồ Phú Vinh 11
Bảng 2-3 Khối lượng vật liệu xây dựng 13
Bảng 2-4 Khối lượng vật liệu xây dựng và tuyến đường vận chuyển 15
Bảng 2-5 Danh mục và tình trạng máy móc, thiết bị 16
Bảng 2-6 Tiến độ sửa chữa nâng cấp hồ Phú Vinh 17
Bảng 4-1 Dòng chảy năm theo tần suất thiết kế hồ Phú Vinh 24
Bảng 4-2 Phân phối dòng chảy năm ứng với tần suất 89,1% 24
Bảng 4-3 Thống kê lượng nước đến và lượng nước dùng tại hồ Phú Vinh 24
Bảng 4-4 Vị trí điểm quan trắc môi trường nước mặt 24
Bảng 4-5 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt 25
Bảng 4-6 Vị trí điểm quan trắc môi trường nước ngầm khu vực TDA 26
Bảng 4-7 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ngầm khu vực dự án 26
Bảng 4-8 Vị trí điểm quan trắc môi trường không khí, tiếng ồn 27
Bảng 4-9 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn 27
Bảng 4-10 Vị trí điểm quan trắc môi trường đất khu vực dự án 28
Bảng 4-11 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất khu vực dự án 28
Bảng 4-12 Thông tin chung về tình hình dân số khu vực dự án năm 2014 31
Bảng 4-13 Nghề nghiệp chính của người lao động 31
Bảng 4-14: Mức thu nhập của các hộ dân 32
Bảng 4-15: Mức sống của các hộ trong mẫu khảo sát 33
Bảng 4-16: Trình độ học vấn 33
Bảng 4-17 Các loại nhiên liệu sử dụng trong đun nấu 34
Bảng 4-18 Tình hình sử dụng tiện nghi sinh hoạt 35
Bảng 4-19: Cơ sở vật chất khám chữa bệnh 35
Bảng 4-20: Kết quả điều tra tình hình sức khỏe của các hộ được khảo sát 36
Bảng 4-21: Kết quả điều tra nguồn thông tin về bệnh HIV/AIDS 36
Bảng 4-22:Tham gia hoạt động gia đình 37
Bảng 4-23:Tham gia công việc cộng đồng 39
Bảng 5-1 Nguồn, đối tượng và quy mô tác động trong giai đoạn chuẩn bị 44
Trang 9Bảng 5-2 Diện tích đất thu hồi vĩnh viễn 45
Bảng 5-3 Nguồn, đối tượng và quy mô tác động trong giai đoạn xây dựng 46
Bảng 5-4 Tiếng ồn phát sinh từ các máy móc dùng trong xây dựng 50
Bảng 5-5 Kết quả tính độ ồn của các thiết bị máy móc theo khoảng cách 51
Bảng 5-6 Bụi phát thải do các phương tiện giao thông trên tuyến đường vận chuyển 52 Bảng 5-7 Hệ số phát thải của một số phương tiện thi công sử dụng dầu Diesel 53
Bảng 5-8 Công suất và nhiên liệu tiêu thụ của máy móc, thiết bị thi công 53
Bảng 5-9 Lượng khí thải từ các máy, thiết bị thi công (kg/ngày) 55
Bảng 5-10 Hệ số phát thải ô nhiễm không khí đối với xe tải 55
Bảng 5-11 Kết quả dự báo nồng độ bụi (mg/m3) 57
Bảng 5-12 Kết quả dự báo nồng độ CO (mg/m3) 58
Bảng 5-13 Kết quả dự báo nồng độ ô nhiễm NO2 (mg/m3) 58
Bảng 5-14 Kết quả dự báo nồng độ ô nhiễm SO2 (mg/m3) 59
Bảng 5-15 Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 60
Bảng 5-16 Lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 60
Bảng 5-17 Nồng độ ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 61
Bảng 5-18 Tải lượng ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 61
Bảng 5-19 Tải lượng ô nhiễm trong rác thải tính theo tổng số người 62
Bảng 5-20 Nguồn, đối tượng và quy mô tác động trong giai đoạn vận hành 71
Bảng 5-21 Kết quả tính toán điều tiết lũ với các trường hợp 75
Bảng 7-1 Kế hoạch quản lý Môi trường 79
Bảng 7-2 Kế hoạch quản lý Xã hội 82
Bảng 7-3 Dự toán kinh phí cho việc giảm thiểu tác động Môi trường 101
Bảng 7-4 Dự toán kinh phí cho việc giảm thiểu tác động Xã hội 101
Bảng 7-5 Kế hoạch giám sát thực hiện ESMP 102
Bảng 7-6 Thông số, tần suất quan trắc trong giai đoạn xây dựng 108
Bảng 7-7 Thông số, tần suất quan trắc trong giai đoạn vận hành 109
Bảng 7-8 Bảng tổng hợp dự toán chi phí thực hiện giám sát môi trường 110
Bảng 7-9 Các loại báo cáo giám sát môi trường, xã hội 111
Bảng 8-1 Nội dung tham vấn xã hội 119
Bảng 8-2 Ý kiến phản hồi về các vấn đề xã hội 120
Bảng 8-3 Thời gian và thành phần tham vấn ESIA 121
Bảng 8-4 Nội dung tham vấn môi trường 123
Trang 10Bảng 8-5 ý kiến phản hồi về các vấn đề môi trường 124
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 2-1 Vị trí địa lý hồ Phú Vinh 7
Hình 2-2 Một số ảnh hiện trạng hồ Phú Vinh 8
Hình 2-3 Tuyến đường vận chuyển và một số vị trí cung cấp vật liệu xây dựng 16
Hình 4-1 Sơ đồ vị trí quan trắc hiện trạng môi trường không khí, nước và đất 29
Hình 7-1 Sơ đồ tổ chức thoát nước tại công trường khu vực Dự án 94
Hình 7-2 Sơ đồ vị trí quan trắc trong giai đoạn xây dựng 109
Hình 7-3 Sơ đồ vị trí quan trắc trong giai đoạn vận hành 110
Trang 12BQLTDA Ban quản lý Tiểu dự án
CITES Công ước quốc tế về buôn bán động vật hoang dã
CPO Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi
DARD Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
DRASIP Dự ản Cải tạo và Nâng cao An toàn đập
DSRP Hội đồng Thẩm định An toàn đập Quốc gia
ĐTM Đánh giá Tác động Môi trường
ECOPs Qui tắc môi trường thực tiễn
EIA Đánh giá Tác động Môi trường (viết tắt của tiếng anh)
ESMF Khung Quản lý Môi trường Xã hội (viết tắt của tiếng anh)EMP Kế hoạch Quản lý Môi trường (viết tắt của tiếng anh)
ESIA Đánh giá Tác động Môi trường xã hội (viết tắt của tiếng anh)ESMoP Kế hoạch Giám sát Môi trường và Xã hội (viết tắt của tiếng
anh)ESMP Kế hoạch Quản lý Môi trường và Xã hội (viết tắt của tiếng
MoIT Bộ Công thương (viết tắt của tiếng anh)
MoNRE Bộ Tài nguyên và Môi trường (viết tắt của tiếng anh)
MTXH hoặc MT-XH Môi trường và Xã hội
O&M Bảo trì và Theo dõi
OP/BP Các chính sách của Ngân hàng Thế giới
Trang 13PoE Hội đồng các Chuyên gia Quốc tế
QĐ-BTNMT Quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
QĐ-BYT Quyết định của Bộ Y tế
QĐ-TTg Quyết định của Thủ tướng Chính Phủ
TN&MT hoặc TNMT Tài Nguyên và Môi trường
TT-BTNMT Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường
UBMTTQ Ủy ban mặt trận Tổ quốc
VHTTDL Văn hóa Thông tin Du lịch
VP UBND Văn phòng Ủy ban nhân dân
Trang 14TÓM TẮT
1 Bối cảnh: Hồ chứa nước Phú Vinh thuộc xã Thuận Đức và phường Đồng Sơn,
cách thành phố Đồng Hới 7km về phía Tây Hồ được xây dựng vào năm 1992 và chưađược sửa chữa, nâng cấp lần nào Hồ có diện tích lưu vực 38 km2, dung tích hồ chứa22,364x106m Cụm công trình đầu mối và các công trình phụ trợ của hồ chứa nướcPhú Vinh gồm các hạng mục sau:
- Đập Chính: Đập được xây dựng bằng đất đồng chất với chiều cao 27,6m, chiều
dài 1776 m Đỉnh đập ở cao độ +24,2m; chiều rộng 5,0m;
- Đập phụ tả: Đập được xây dựng bằng đất đồng chất với chiều cao 28,8m, chiều
dài 1259 m Đỉnh đập ở cao độ +25,4m; chiều rộng 6,0m;
- Đập phụ hữu: Đập được xây dựng bằng đất đồng chất với chiều cao 28,9m,
chiều dài 400 m Đỉnh đập ở cao độ +25,5m; chiều rộng 5,0m;
- Tràn xả lũ: Chiều rộng Btr = 18,0m; kết cấu đá xây bọc BTCT; nối tiếp bằng
dốc nước và tiêu năng bằng bể; Qx1% = 380m3/s;
- Công lấy nước: bố trí tại phía tả đập chính bằng bê tông cốt thép kích thước
b×h = 1,2×1,6 m Hình thức cống là cống hộp có tháp van điều khiển phíathượng lưu;
2 Mục đích chính của việc cải tạo nâng cao an toàn đập và hồ chứa là: (i) Đảmbảo an toàn, ổn định cho công trình khi vận hành khai thác ; (ii) Chống lũ cho thànhphố Đồng Hới và (iii) Đảm bảo cung cấp nước cho 1672 ha đất nông nghiệp và cungcấp nước sinh hoạt cho người dân thành phố Đồng Hới với công suất
18.000m3/ngày/đêm Dự án “Sửa chữa và nâng cấp hồ chứa nước Phú Vinh, tỉnh
Quảng Bình” đã được đề xuất thực hiện với sự tài trợ của Ngân hàng Thế giới, nằm
trong dự án Sửa chữa và Nâng cao An toàn đập (DRSIP)
3 Do thời gian khai thác đã lâu, công trình đã xuống cấp nghiêm trọng Các vấn
đề về sạt lở, rò rỉ nước được ghi nhận tại hệ thống công trình hồ chứa nước Phú Vinhgồm: (i) Mái thượng lưu của đập chính đã xuống cấp, nhiều đoạn bị lún, tạo nên nhữngkhu vực lồi lõm có những vị trí còn bị bong tróc; (ii) Mái hạ lưu của đập chính: cỏ bảo
vệ và các rãnh thoát nước hạ lưu đều xuống cấp, hư hỏng, (iii) Cống lấy nước bị ròmạnh, máy đóng mở, cửa cống áp lực bị xuống cấp gây hiện tượng vận hành nặng,không an toàn trong quản lý vận hành Đây là nguyên nhân chính khiến cho cốngkhông lấy được đủ lưu lượng thiết kế ban đầu và không cung cấp đủ nước cho khutưới Các lớp bê tông thân cống bị bong tróc nhiều, có những phần bị vôi hóa nên cầnphải xây dựng Cống mới; (iv) Tràn xả lũ: tường hướng dòng cửa vào đã nứt gãy, một
số vị trí trên dốc nước bê tông bị bong, khe phai cửa van sự cố hư hỏng nhiều Mặc
Trang 15dù đã được gia cố một số chỗ hư hỏng, nhưng do nhiều hạng mục của công trìnhxuống cấp nên khả năng điều tiết nước thấp và có thể xảy ra nguy cơ mất an toàn hồtrong quá trình vận hành sử dụng
4 Mô tả dự án: Các hoạt động của dự án bao gồm: (i) Cải tạo, sửa chữa đập
chính; (ii) Xây dựng mới một cống lấy nước cách cống cũ 50 m với kích thước đảmbảo khả năng cấp nước hiện tại; (iii) Sửa chữa, nâng cấp và kiên cố hóa kênh chínhbằng BTCT; (iv) cải tạo hệ thống nâng hạ và các tấm phai của tràn xả lũ và (v) xâymới phần điện chiếu sáng trên đỉnh đập chính Dự án được thiết kế và thực hiện phùhợp với khung quản lý môi trường và xã hội của Dự án (ESMF) và khung an toàn đậpcủa Ngân hàng thế giới, đảm bảo tuân thủ nghiêm túc các quy định hành chính cũngnhư các tiêu chuẩn của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Các tác động nảysinh trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án được đảm bảo xác định đầy đủ, quản
lý và giám sát chặt chẽ bằng các kế hoạch chi tiết và báo cáo định kỳ lên các cấp quảnlý
5 Tác động môi trường xã hội và các biện pháp giảm thiểu: Việc triển khai dự
án sẽ đem lại lợi ích to lớn cho cộng đồng địa phương như: (i) ổn định cấp nước, tạođiều kiện sản xuất, cải thiện đời sống của người dân; (ii) nâng cao an toàn đập giúpngười dân khu vực hạ du yên tâm sinh sống, sản xuất; (iii) cải thiện cảnh quan, hệ sinhthái khu vực hồ và điều kiện vi khí hậu Tuy nhiên, quá trình thực hiện dự án sẽ có một
số tác động tiêu cực tiềm tàng và rủi ro về môi trường tự nhiên và xã hội liên quan tới:(i) thu hồi đất và GPMB, (ii) thi công xây dựng, và (iii) vận hành hồ chứa
6 TDA không làm hạ thấp mực nước hồ Đê quai sẽ được xây dựng xung quanh
vị trí cống lấy nước mới vào mùa khô do đó việc cấp nước tưới vẫn diễn ra bìnhthường trong quá trình thi công cống lấy nước mới
7 TDA được thực hiện sẽ nâng cao trình đỉnh đập từ +24,2m lên +25,0m bởi vì:theo thiết kế hồ trước đây không tính toán tần suất lũ kiểm tra, tuy nhiên theo khuyếncáo của WB và sổ tay an toàn đập, đơn vị tư vấn thiết kế tính toán an toàn đập theo tầnsuất lũ kiểm tra 0,01% cho kết quả:
9 Sau khi dự án hoàn thành sẽ phục hồi diện tích tưới từ 1672 ha lên 2825 ha(tăng 1153 ha) Nếu như diện tích tưới tăng thêm 1153 ha thì lượng thuốc BVTV dự
Trang 16kiến tăng thêm gần 3000l; lượng phân bón tăng thêm là 173 tấn (150kg/ha) Việc giatăng lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tiềm tàng nguy cơ gây ô nhiễm môitrường không khí, đất và nước Để giảm thiểu những tác tộng này, Chính sách OP/4.09
sẽ được xem xét khả năng kích hoạt cho dự án này và một kế hoạch quản lý dịch hại(Phụ lục A10) sẽ được thực hiện
10 Kế hoạch phòng ngừa hoặc giảm thiểu được trình bày chi tiết trong Kế hoạchquản lý môi trường xã hội (ESMP)
11 Toàn bộ người dân khu vực tiểu dự án là người dân tộc Kinh Không có hộ bịảnh hưởng nào là người dân tộc thiểu số
12 Việc thực hiện Tiểu dự án sẽ thu hồi thu hồi vĩnh viễn 6,78 ha trong đó 1,21 hađất của 7 hộ thuộc phường Đồng Sơn và 5,57 ha đất của đơn vị vận hành hồ Phú Vinhthuộc phạm vi an toàn đập Không có hộ nào phải di dời Những hộ bị ảnh hưởng sẽđược đền bù và hỗ trợ đầy đủ theo Khung chính sách Tái định cư (RPF), chi tiết trongbản Kế hoạch Hành động Tái định cư (RAP) của dự án Trong các vùng dự án không
có ngôi mộ và đền thờ hoặc bất kỳ công trình văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo nào bị ảnhhưởng
13 Theo tính toán, lượng đất đào và đất đắp cần cho công trình lần lượt là18.500m3 và 176.000m3 Trong đó, lượng đất đào cống sẽ được tận dụng lại, như vậytổng lượng đất phong hóa và đá đào phải đem đổ thải là 21.881 m3 Lượng đất đắp cầnthêm là 166.361 m3 Mỏ đất nằm cách tràn xả lũ khoảng 2km với trữ lượng khai thác là250.000 tấn Đất đào thừa, lớp bóc hữu cơ và vật liệu thải được đổ tại bãi thải có trữlượng khoảng 50.000 m3, nằm tại thôn Thuận Phong với khoảng cách vận chuyểnkhoảng 1,5km Các vật liệu xây dựng khác được mua từ các cơ sở cung cấp vật liệutrong phạm vi thành phố Đồng Hới Giai đoạn chuẩn bị giải phòng mặt bằng cần huyđộng khoảng 20-30 công nhân trong thời gian ngắn (1 tháng) Số lượng công nhân tậptrung tại công trường vào thời kì cao điểm thi công là khoảng 40 người 24 đơn vị máymóc sẽ được sử dụng để phục vụ cho công tác thi công, bao gồm máy đào, máy ủi-công suất 108 CV, máy trộn, máy đầm bê tông, máy khoan lỗ, máy đầm rung tự hành,
ô tô tự đổ, ô tô tưới nước, máy phát điện
14 Quá trình thi công công trình của dự án có khả năng làm phát sinh các tác độngtiêu cực đến môi trường tự nhiên (gia tăng ô nhiễm không khí, nước, đất, tiếng ồn, độrung,…) và môi trường xã hội (ùn tắc giao thông, ảnh hưởng đến an sinh xã hội,…).Tuy nhiên các tác động này chỉ mang tính cục bộ, tạm thời, ảnh hưởng trong phạm vinhỏ và có thể phòng ngừa/giảm thiểu thông qua:
- Đảm bảo tuân thủ Kế hoạch quản lý môi trường xã hội được lập cho dự án;
- Tham vấn với chính quyền và người dân địa phương từ giai đoạn chuẩn bị dự
án và tiếp tục duy trì trong suốt quá trình thi công dự án;
Trang 17- Giám sát chặt chẽ việc thực hiện dự án.
15 Báo cáo đánh giá tác động môi trường - xã hội (ESIA) của dự án nhằm mụcđích lên kế hoạch thực hiện cụ thể, với mục tiêu đảm bảo chất lượng môi trường tựnhiên và môi trường xã hội tại các vùng thực hiện dự án Toàn bộ quá trình thực hiện
dự án sẽ được giám sát chặt chẽ bởi ban QLDA tỉnh, Sở Tái nguyên và Môi trường(STNMT), tư vấn giám sát thi công, tư vấn quản lý môi trường và cộng đồng địaphương Quá trình giám sát sẽ được ghi chép và báo cáo công khai, định kỳ
16 Kế hoạch quản lý, giảm thiểu các tác động trong quá trình thực hiện dự án:
Để giảm thiểu tác động tiêu cực tiềm tàng trong suốt dự án, các biện pháp sau đây cầnđược tiến hành đầy đủ, dưới sự tham vấn chặt chẽ, liên tục và cởi mở với chính quyền
và cộng đồng địa phương, đặc biệt là các hộ gia đình bị ảnh hưởng:
- Việc đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường phải được bao hàm trong các điều
khoản của hợp đồng và giải thích với nhà thầu
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp giảm thiểu, có quan trắc và chỉnh sửa cho phù
hợp với điều kiện thực tế, nhằm mục đích đạt hiệu quả giảm thiểu cao nhất
- Giám sát và theo dõi chặt chẽ việc thực hiện các biện pháp an toàn để đảm bảo
việc thực thi đầy đủ và hiệu quả các biện pháp giảm thiểu trong toàn bộ dự án
- Lên kế hoạch và thực hiện đầy đủ Chương trình tham vấn cộng đồng trong suốt
quá trình thực hiện Tiểu dự án
17 Trách nhiệm: Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi (CPO) chịu trách
nhiệm giám sát tổng thể dự án và giám sát tiến độ thực hiện dự án: “Sửa chữa và
nâng cấp hồ chứa nước Phú Vinh – tỉnh Quảng Bình”, bao gồm cả việc thực hiện
các biện pháp bảo vệ môi trường như đề xuất của ESMP
18 Ban Quản lý Khai thác Công trình Thuỷ lợi Quảng Bình có trách nhiệm chuẩn
bị thông tin mời thầu chi tiết, lựa chọn nhà thầu hợp lý, soạn thảo hợp đồng đảm bảothực hiện có hiệu quả và giám sát chặt chẽ ESMP của dự án Nhà thầu chịu tráchnhiệm thực thi dự án theo kế hoạch đã đề ra, báo cáo chi tiết định kỳ lên CPO CPOchịu trách nhiệm liên kết chặt chẽ với chính quyền địa phương nhằm đảm bảo hiệu quảtham vấn và thúc đẩy hiệu quả các biện pháp giảm thiểu Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Quảng Bình sẽ có trách nhiệm giám sát việc thực hiện các chính sách liên quanđến môi trường theo quy định của Chính phủ Việt Nam Sau khi công trình đưa vào sửdụng, đơn vị vận hành sẽ chịu trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng và định kỳ kiểm tra cáchạng mục công trình
19 Phân bổ kinh phí: Dự án sử dụng nguồn vốn ODA và vốn đối ứng của chính
phủ Việt Nam, tổng mức đầu tư: 110.052.924.000 VNĐ
20 Chi phí thực hiện ESMP:
Trang 18- Thực hiện kế hoạch quản lý Môi trường Xã hội là 120.283.000 VNĐ;
- Kế hoạch giám sát Môi trường, Xã hội: 191.933.000 VNĐ
21 Báo cáo ESIA gồm 8 phần chính như sau:
- Phần 1: Giới thiệu chung về dự án
- Phần 2: Mô tả tiểu dự án
- Phần 3: Khung chính sách, thể chế và các quy định
- Phần 4: Hiện trạng môi trường và xã hội vùng dự án
- Phần 5: Đánh giá tác động đến môi trường và xã hội
- Phần 6: Phân tích các biện pháp thay thế
- Phần 7: Kế hoạch quản lý Môi trường và Xã hội và Kế hoạch giám sát Môi trường và Xã hội
- Phần 8: Phổ biến thông tin và tham vấn ý kiến cộng đồng
Trang 19PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 1.1 Tổng quan về dự án
22 Dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập Việt Nam DRASIP” có mục tiêu dựkiến sẽ nâng cao sự an toàn của đập và các công trình liên quan, cũng như sự an toàncủa người và cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội của các cộng đồng hạ du như đã được xácđịnh trong Nghị định 72 về quản lý an toàn đập tại Việt Nam Các hợp phần của dự ánbao gồm:
Hợp phần 1: Khôi phục an toàn đập (chi phí dự kiến là 385 triệu US$)
23 Hợp phần này nhằm nâng cao an toàn công trình thông qua các hoạt động cảitạo đập Bao gồm: i) Thiết kế chi tiết, giám sát và kiểm soát chất lượng của việc cải tạocông trình và cơ sở hạ tầng liên quan; (ii) cải tạo công trình, bao gồm đập và côngtrình liên quan, thiết bị vận hành và điều khiển, lắp đặt thiết bị quan trắc tại đầu mối vàgiám sát an toàn; (iii) lập Quy trình vận hành và bảo trì đập, Kế hoạch sẵn sàng ứngphó khẩn cấp
Hợp phần 2: Quản lý an toàn đập (chi phí dự kiến 60 triệu US$)
24 Mục tiêu của hợp phần này là cải thiện việc lập quy hoạch và khung thể chế vềquản lý an toàn đập bao gồm cả đập thủy lợi và thủy điện theo Nghị định về quản lý antoàn đập Hợp phần này sẽ bao gồm hỗ trợ về: i) mạng lưới quan trắc thủy văn và hệthống thông tin; ii) kế hoạch quản lý lũ lụt tổng hợp và cơ chế phối hợp vận hành; iii)tăng cường thể chế và pháp lý và iv) nâng cao năng lực vận hành hồ đập tổng hợp toànlưu vực, kế hoạch sẵn sàng ứng phó khẩn cấp Hợp phần này sẽ hỗ trợ Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường trongviệc thực hiện các công tác hỗ trợ kĩ thuật cho chương trình Quốc gia, hoàn thiện thểchế cơ chế phối hợp và thực hiện giữa các Bộ, ngành, địa phương và các cấp có liênquan
Hợp phần 3: Hỗ trợ quản lý dự án (chi phí dự kiến là 15 triệu US$)
25 Dự án được thực hiện với sự tham gia của 3 bộ, phạm vi dự án rộng với 31 tỉnhtham gia, đa số các hồ chứa nằm ở vùng sâu, vùng xa miền núi, điều kiện giao thôngrất khó khăn và thời gian thực hiện dự án kéo dài trong 6 năm, việc phân bổ một chiphí quản lý hạn hẹp cũng là một khó khăn trong việc triển khai dự án
26 Hợp phần sẽ cung cấp tài chính cho các hoạt động quản lý dự án, giám sát vàđánh giá, hỗ trợ kĩ thuật, đấu thầu, kiểm toán, thông tin, đào tạo, hỗ trợ mua sắm, trangthiết bị phục vụ công tác quản lý thực hiện dự án
Hợp phần 4: Dự phòng thiên tai (US$ 0 triệu - Không phân bổ cố định)
27 Hợp phần này sẽ nâng cao năng lực ứng phó của Chính phủ trong trường hợpkhẩn cấp liên quan đến sự cố đập trong quá trình thực hiện dự án Trong trường hợp
Trang 20khẩn cấp, hợp phần dự phòng này sẽ tạo điều kiện sử dụng số tiền trong khoản vaynhanh chóng bằng cách giảm thiểu tối đa các bước xử lý và điều chỉnh các yêu cầu vềtín dụng và chính sách an toàn nhằm hỗ trợ đẩy nhanh việc thực hiện.
28 Việc rà soát được thực hiện trên cơ sở đề xuất của các địa phương, đã xác địnhđược khoảng 736 đập thủy lợi tại 31 tỉnh đủ tiêu chí tham gia dự án với nhu cầu vốnđầu tư khoảng 18.700 tỷ đồng Khoảng 400 đập có nguy cơ rủi ro từ cao đến rất caođược hỗ trợ các giải pháp cải thiện an toàn từ dự án Danh mục các địa phương và sốlượng hồ chứa được ưu tiên sửa chữa bởi dự án thể hiện trong Phụ lục Khoảng 90%
số đập có chiều cao dưới 15m hoặc có dung tích thiết kế nhỏ hơn 3 triệu m3, 10% làcác đập lớn, hầu hết có kết cấu là đất đắp Danh sách các đập thuộc hợp phần này cóthể được thay đổi bởi sự rà soát, đánh giá rủi ro hàng năm, các đập có nguy cơ rủi rothấp nhất sẽ được thay thế của các đập gặp sự cố khẩn cấp thuộc Hợp phần 4 Dự kiếnkhoảng 12 hồ đập thuộc 11 tỉnh trong tổng số 31 tỉnh được rà soát có nguy cơ mất antoàn cao và đạt mục tiêu về tính sẵn sàng để đầu tư ngay năm thứ nhất của dự án
Bảng 1-1 Danh mục 12 đập được đề xuất thực hiện trong năm đầu tiên.
dựng
Diện tích phục vụ (ha)
Dung tích (10 6 m3)
Chiều cao lớn nhất (m)
1 Ngòi Là 2 Yên Sơn Tuyên Quang 1973 360 3,24 15,0
4 Khe Chè Đông Triều Quảng Ninh 1986 213 12,00 12,5
8 Phú Vinh Đồng Hới Quảng Bình 1992 1.672 22,36 27,6
9 Đập Làng Nghĩa Hành Quảng Ngãi 1978 100 0.38 13,1
Trang 2130 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD) sẽ chịu trách nhiệm chungcho việc thực hiện và quản lý dự án Ban quản lý trung ương các dự án thủy lợi (CPO)thuộc bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn sẽ chịu trách nhiệm điều phối và giámsát tổng thể của dự án Việc thực thiện các công tác sửa chữa và chuẩn bị cho kế hoạch
an toàn đập, bao gồm cả bảo vệ và ủy thác, sẽ được tập trung tới chính quyền cấp tỉnh
Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn (DARD) sẽ là đơn vị chủ trì cấp tỉnh BanQLDA của Sở NN & PTNT ở mỗi tỉnh sẽ chịu trách nhiệm quản lý và giám sát cáccông trình sửa chữa đập với sự hỗ trợ từ Bộ NN & PTNT
1.2 Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện ESIA
1.2.1 Cách tiếp cận và phương pháp đánh giá tác động Xã hội
a) Cách tiếp cận
31 Đánh giá Tác động Xã hội được thực hiện theo chính sách, pháp luật của chínhphủ Việt nam và chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới
32 Đánh giá tác động Xã hội dựa trên kết quả phân tích kinh tế, tài chính, thể chế,
xã hội và kỹ thuật của dự án để đảm bảo rằng vấn đề xã hội được quan tâm đầy đủtrong việc lựa chọn dự án, địa điểm và các quyết định liên quan đến các giải pháp côngnghệ
33 Dự báo và đánh giá định tính hoặc định lượng các tác động có thể sẽ xảy ra bởiTiểu dự án Hoạt động của Tiểu dự án cần được xem xét theo từng giai đoạn khácnhau: giai đoạn chuẩn bị; giai đoạn thi công; giai đoạn vận hành và bảo dưỡng
34 Phân biệt giữa các cặp tác động tích cực - tiêu cực, tác động trực tiếp- gián tiếp,tác động tích lũy, tác động trung hạn - dài hạn Xác định các tác động tiềm ẩn có thểxảy ra trong xây dựng và các tác động không thể tránh khỏi và không thể đảo ngược
35 Mô tả các tác động theo định lượng, về chi phí và lợi ích môi trường Gán giátrị kinh tế nếu có thể
b) Phương pháp đánh giá tác động Xã hội
- Để đảm bảo tất cả các tác động tiềm năng có thể được xác định trong quá trìnhchuẩn bị dự án, báo cáo đánh giá xã hội đã được tiến hành thông qua hàng loạtcác cuộc tham vấn với các bên khác nhau liên quan dự án Một phần quan trọngđược quan tâm là cấp hộ gia đình, những người BAH tiềm năng bởi dự án (cảtích cực và tiêu cực) Các kỹ thuật đánh giá được thực hiện để lập SA này baogồm 1) xem xét các dữ liệu thứ cấp, 2) quan sát thực địa; 3) các cuộc thảo luậnnhóm tập trung/họp cộng đồng, 4) phỏng vấn sâu, và 5) khảo sát các hộ gia đình(Xin xem Phụ lục B1 về cách lấy mẫu) Tổng cộng 75 người đã tham gia trả lời
để đánh giá tác động xã hội cho tiểu dự án này, trong đó có 60 người dân xãThuận Đức và phường Đồng Sơn tham gia cuộc khảo sát hộ gia đình (định
Trang 22lượng), và 39 người (bao gồm 15 cán bộ địa phương và 24 người đại diện chocác hộ bị ảnh hưởng) tham gia vào các nhóm thảo luận nhóm tập trung, cáccuộc họp cộng đồng, phỏng vấn sâu (chất lượng).
- Trong PHẦN 4, chúng tôi sẽ trình bày những kết quả đánh giá kinh tế xã hội tạikhu vực thực hiện Tiểu dự án , bao gồm cả các kết quả của phân tích giới.Trong Mục 7.2, chúng tôi sẽ trình bày vắn tắt về những biện pháp giảm thiểu,cùng với các khuyến nghị trên cơ sở những kết quả SA Xin lưu ý rằng một kếhoạch hành động về giới và kế hoạch giám sát kế hoạch hành động giới đượctrình bày tại Phụ lục B4 của SA này), và các kế hoạch quản lý sức khỏe cộngđồng và Chiến lược tham vấn cồng đồng và truyền thông cũng đã được trìnhbày tại Phụ lục B2 và Phụ lục B3 tương ứng)
- Chi tiết các phương pháp đánh giá Xã hội được trình bày trong Phụ lục B1
1.2.2 Cách tiếp cận và phương pháp đánh giá Tác động Môi trường
c) Cách tiếp cận
36 Cách tiếp cận đánh giá Tác động Môi trường về cơ bản giống như đánh giá tácđộng Xã hội nhưng phải có sự kết hợp giữa việc phân tích tác động Môi trường và Xãhội để có được đánh giá toàn diện nhằm đưa ra các biện pháp giảm thiểu tác Môitrường – Xã hội phù hợp nhất
d) Phương pháp đánh giá tác động Môi trường
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Đơn vị tư vấn tiến hành 2 đợt điều tra khảo sát thực địa: (đợt 1) từ ngày 02 - 03/03/2015 và (đợt 2) vào ngày
24/03/2015
- Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra phỏng vấn 60 hộ dân (bị ảnh hưởng
trực tiếp, giấn tiếp và hưởng lợi) tại xã Thuận Đức và phường Đồng Sơn, 15lãnh đạo địa phương cấp xã/phường và cấp thành phố
- Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và phân tích: (i) các số liệu khí tượng, thuỷ văn, môi trường trong nhiều năm tại khu vực dự án; (ii) Các báo cáo và số
liệu về kinh tế xã hội, giới trong 3 năm liên tiếp của xã Thuận Đức, phườngĐồng Sơn và thành phố Đồng Hới
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu của các dự án có liên
quan
- Phương pháp chuyên gia: đơn vị tư vấn đã tham gia và tổ chức các cuộc họp,
các buổi tiếp xúc để lấy ý kiến về việc đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tácđộng tiêu cực của Tiểu dự án của các chuyên gia Môi trường, chuyên gia Xã hộihọc, chuyên gia An toàn đập, chuyên gia Giới
Trang 23- Phương pháp tổng hợp phân tích xây dựng báo cáo: Phân tích, tổng hợp các tác
động của dự án đến các thành phần của môi trường tự nhiên và kinh tế xã hộikhu vực thực hiện dự án
- Phương pháp đánh giá nhanh: Sử dụng các hệ số ô nhiễm của tổ chức Y tế Thế
giới (WHO) nhằm ước tính thải lượng và dự báo ô nhiễm
- Phương pháp so sánh: Đánh giá các tác động bằng cách so sánh với các quy
chuẩn, tiêu chuẩn về chất lượng đất, nước, tiếng ồn, không khí và các tiêuchuẩn môi trường có liên quan khác
- Phương pháp mô hình hóa: Sử dụng mô hình để tính toán, dự báo nồng độ
trung bình của các chất ô nhiễm trong khí thải của các thiết bị vận chuyển vậtliệu xây dựng để đánh giá tác động của các chất ô nhiễm này tới môi trường
- Phương pháp ma trận: Đối chiếu từng hoạt động của dự án với từng thông số
hoặc thành phần môi trường và xã hội (không khí, nước, sức khỏe, kinh tế, )
để đánh giá mối quan hệ nguyên nhân – hậu quả của việc thực hiện Tiểu dự án
Trang 24PHẦN 2 MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN 2.1 Tổng quan về Tiểu dự án
2.1.1 Tên Tiểu dự án
“Sửa chữa và nâng cấp hồ Phú Vinh, TP Đồng Hới”
2.1.2 Mục tiêu thực hiện Tiểu dự án
37 Tiểu dự án “Sửa chữa và nâng cấp hồ Phú Vinh, TP Đồng Hới” được thực hiệnnhằm các mục tiêu chính sau đây:
- Đảm bảo an toàn, ổn định cho công trình khi vận hành khai thác;
- Chống lũ cho thành phố Đồng Hới;
- Cung cấp nước để phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đồng Hới
38 Nhiệm vụ của Tiểu dự án:
- Đảm bảo an toàn, ổn định cho công trình;
- Giảm lũ cho hạ du (khu vực thành phồ Đồng Hới);
- Tưới cho nông nghiệp: 1672 ha;
- Phục hồi khả năng cấp nước phục vụ cho hoạt động công nghiệp, sinh hoạt của thành phố Đồng Hới: 18.000 m3/ngày/đêm
2.1.3 Chủ đầu tư
39 Chủ đầu tư Tiểu dự án: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng
Bình
40 Cơ quan thực hiện dự án: Ban QLDA Đầu tư Xây dựng ngành Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Bình
Địa chỉ: Số 195 Trần Hưng Đạo, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Điện thoại: 052 – 382 - 8352 Fax: 052 – 382 - 3361
2.1.4 Địa điểm thực hiện Tiểu dự án
42 Hồ Phú Vinh nằm trên xã Thuận Đức và phường Đồng Sơn, thành phố ĐồngHới, tỉnh Quảng Bình; Vùng dự án có vị trí địa lý là: 17’27’’24 N; 106’34’’31 E
- Phía tây được bao bọc bởi nhiều ngọn núi thuộc dãy Trường Sơn Khu vực lòng
hồ tạo bởi một thung lũng hình thành do các dãy núi chạy từ Tây sang Đông.Các dãy núi dốc, địa hình lồi lõm, bao phủ bởi thảm thực vật khá phong phú với
độ cao thay đổi từ 50-250m, được cấu tạo bởi các trầm tích lục nguyên, đá biếnchất;
- Phía bắc giáp với khu dân cư xã Thuận Đức;
Trang 25- Phía đông cách đường mòn Hồ Chí Minh 600 m- 700 m;
- Phía nam giáp với khu dân cư phường Đồng Sơn;
43 Tiểu dự án nằm cách thành phố Đồng Hới 7km về phía Tây, cách khu dân cưgần nhất khoảng 700m về phía Đông Bắc Xung quanh dự án không có công trình vănhóa hay di tích lịch sử nào
Hình 2-1 Vị trí địa lý hồ Phú Vinh
44 Dưới đây là một số hình ảnh ghi lại hiện trạng khu vực tiến hành xây dựngTDA
Trang 26Đỉnh đập chính Mái thượng lưu đập chính
Trang 27dự án, khu vực này không chịu bất kỳ ảnh hưởng tiêu cực nào liên quan đến việc mấtnước cho sinh hoạt cũng như cho hoạt động tưới tiêu.
2.1.5 Tổng vốn đầu tư
47 Chi phí xây dựng của dự án được lấy từ nguồn vốn vay của WB
48 Các chi phí khác (tái định cư, khảo sát, tư vấn môi trường –xã hội ) được lấy
từ nguồn vốn đối ứng của tỉnh Quảng Bình
49 Tổng chi phí xây dựng cho các hạng mục của hồ Phú Vinh là 110.052.924.000
VNĐ (Một trăm mười tỷ, không trăm năm mươi hai triệu, chín trăm hai mươi tư nghìn
VI Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 9.632.176.397
VII Chi phí cho các công trình xử lý MT 53.000.000
VIII Kinh phí đào tạo nâng cao năng lực 11.283.000
Trang 282.1.6 Đơn vị tư vấn
50 Công ty cổ phần tư vấn và thẩm định môi trường Vinacontrol (VIECA)
51 Danh sách các cán bộ thực hiện Tiểu dự án:
2 Đoàn Mạnh Hùng ThS Môi trường Chuyên gia môi trường
3 Nguyễn Vũ Kiên KS Cấp thoát nước Chuyên gia cấp thoát nước
4 Lê Thị Thanh Hoa ThS Môi trường Chuyên gia môi trường
5 Nguyễn Thanh Hiếu Ks Xã hội học Chuyên gia Xã hội
6 Nguyễn Duy Phú Ks Xã hội học Chuyên gia giới
2.2 Các hạng mục chủ yếu của Tiểu dự án
2.2.1 Hiện trạng công trình
52 Hồ Phú Vinh được xây dựng từ năm 1992 được thiết kế theo tiêu chuẩn cũTCVN 5060-90, không có lũ kiểm tra Qua 22 năm đưa vào vận hành, hiện nay cáccông trình đầu mối đã xuống cấp cụ thể:
- Mái thượng lưu của đập chính: đã xuống cấp, nhiều đoạn bị lún, tạo nên những khu
vực lồi lõm có những vị trí còn bị bong tróc;
- Mái hạ lưu của đập chính: cỏ bảo vệ và các rãnh thoát nước hạ lưu đều xuống
cấp, hư hỏng;
- Cống lấy nước bị rò mạnh, máy đóng mở, cửa cống áp lực bị xuống cấp gây
hiện tượng vận hành nặng, không an toàn trong quản lý vận hành Đây lànguyên nhân chính khiến cho cống không lấy được đủ lưu lượng thiết kế banđầu và không cung cấp đủ nước cho khu tưới Các lớp bê tông thân cống bịbong tróc nhiều, có những phần bị vôi hóa nên cần phải xây dựng Cống mới;
- Tràn xả lũ: tường hướng dòng cửa vào đã nứt gãy, một số vị trí trên dốc nước
bê tông bị bong, khe phai cửa van sự cố hư hỏng nhiều
53 Kết luận : Quy mô, kết cấu công trình đầu mối chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ,
hơn nữa qua nhiều năm sử dụng đã xuống cấp nên cần được sửa chữa, nâng cấp đểđảm bảo an toàn cho người dân phía hạ lưu cũng như cung cấp nước tưới và nước sinhhoạt cho khu vực
Trang 292.2.2 Các hạng mục chính của Tiểu dự án
54 Các hạng mục công trình cần nâng cấp, sửa chữa:
Bảng 2-3 Các hạng mục sửa chữa, nâng cấp hồ Phú Vinh
mục
Thông số hiện trạng Quy mô sửa chữa, nâng cấp
- Gia cố mái thượng lưu
- Mái hạ lưu: bóc bỏ đất phong hóa, đắpđất áp trúc, trồng cỏ bảo vệ, xây dựng
hệ thống rãnh thoát nước chân đập
Trang 30TT Hạng mục hiện trạng Thông số Quy mô sửa chữa, nâng cấp
- Cột nước trên tràn: 6,49
- Các máy móc, thiết bị nâng hạ đã bịxuống cấp, các tấm phai bị hư hỏngnhiều Giải pháp cho tràn là cải tạo,nâng cấp hệ thống nâng hạ và các tấmphai
- Lưu lượng xả lũ kiểm tra đạt Qx0,2% =
Trang 31Bảng 2-4 Khối lượng vật liệu xây dựng STT Hạng mục chi phí Đá đào Đất đắp hóa, đất đào Đất phong
Bê tông M200,
(Báo cáo thuyết minh dự án)
55 Trong đó lượng đất đào cống sẽ được tận dụng lại, như vậy tổng lượng đấtphong hóa và đá đào phải đem đổ thải là 21.881 m3 Lượng đất đắp cần thêm là166.361 m3 tương đương 199.600 tấn
2.2.3 Biện pháp thi công
56 Trong phạm vi thi công các hạng mục ở đầu mối, đơn vị thi công phải tiến hànhthi công từ dưới lên và theo hình thức cuốn chiếu, làm đến đâu xong đến đấy và khôngchồng chéo nhau
57 Tiểu dự án được thi công vào mùa cạn do đó không cần phải hạ mực nước hồ,cắt nước để thi công và cũng không có hoạt động tích nước hồ trong giai đoạn thicông
e) Thi công khoan phụt
58 Biện pháp thi công khoan phụt là cơ giới kết hợp thủ công Trước khi thi côngđơn vị thi công tiến hành các công tác chuẩn bị cần thiết như máy móc, thiết bị, nhânlực và bột sét Khoan phụt theo trình tự hàng phía ngoài thượng lưu trước, hàng phíatrong sau, khoan lỗ lẻ trước, lỗ chẵn sau
- Trước khi thi công, các bên phải tiến hành khoan phụt thí nghiệm để xác định
các hệ số thi công khoan phụt theo quy định
- Trong quá trình khoan phụt đơn vị thi công và đơn vị giám sát thường xuyên
ghi chép những nội dung cần thiết một cách chi tiết, chính xác như áp lực phụt,chiều sâu phụt, mức ăn vữa, nồng độ vữa
- Sau khi khoan phụt tiên hành thí nghiệm đổ nước để nghiệm thu.
f) Thi công mái thượng lưu đập chính
Trang 32- Bóc toàn bộ lớp đá lát khan phía thượng lưu bằng máy đào có dung tích gầu
<1,25m3 kết hợp với thủ công, bóc đến đâu thì tập kết lượng đã bóc về phạm vi
bờ phải của đập chính
- Tiến hành vệ sinh, đắp bù những phần mái đã bị lún bằng máy kết hợp với thủ
công, làm phẳng mặt của mái đập, trải vải địa kỹ thuật rồi tiến hành thi công cáclớp lọc ngược
- Thi công các khung vây bê tông cốt thép và lát đã khan bằng phương pháp thủ
công Sau đó tiến hành thi công bê tông lát mái đổ tại chỗ
g) Thi công cống lấy nước
59 Cống lấy nước thi công vào mùa kiệt, trước khi thi công tiến hành ép cừ 1 lớpxung quang vị trí hồ móng cống, sau đó bơm cạn nước hố móng và tiến hành đàomóng cống bằng máy đào Đất đào móng cống được tập kết tại bãi thải ở vị trí vai phảiđập, cách vị trí cống 300m Sau khi thi công xong cống tiến hành đắp đất sét mangcống và tận dụng đất đã đào móng để đắp hoàn trả đập Trong quá trình thi công cần
sử dụng các loại đầm có dung trọng <9T để tránh làm vỡ đường ống cống
60 Đơn vị thi công sẽ tiến hành làm đê quai xung quanh vị trí làm cống mới đểđảm bảo hoạt động cấp nước vẫn diễn ra bình thường trong suốt quá trình thi công
61 Trước khi thi công cống mới, tiến hành hạ cừ làm đê quai phía thượng lưucống, tháo nước qua cống cũ, đào móng và tiêu nước hố móng cống mới và tiến hànhxây dựng Sau khi cống mới hoàn thành rút cừ, dẫn nước qua cống mới và tiến hànhhoành triệt cống cũ
2.2.4 Các công trình phụ trợ
62 Lán trại, kho bãi chứa vật liệu: Vị trí dự kiến ngay vai trái của đập với diện tíchkhoảng 2000 m2; nguồn điện sử dụng trong thi công được lấy từ nguồn điện của máyđóng mở tràn Nước sinh hoạt cho khu lán trại được lấy từ nhà quản lý đập nằm ở vaitrái của đập Giai đoạn xây dựng sẽ sử dụng nguồn điện từ nguồn điện vận hành cửatràn
63 Mỏ đất: nằm cách tràn xả lũ khoảng 2km Mỏ đất này trước đây đã được sửdụng để lấy đất đắp trong quá trình xây dựng đập và hiện là mỏ đất dự trữ của côngtrình Diện tích khu đất khoảng 7ha, dự kiến chiều sâu khai thác 3,0m và trữ lượngkhai thác khoảng 21.000 m3 đất tương đương 250.000 tấn (tải trọng là 1,2 tấn/m3).Hiện trên mỏ đất chỉ có các cây bụi, cây dại
64 Bãi thải: nằm tại thôn Thuận Phong, đối diện UBND xã Thuận Đức, gần vị trí
mỏ đất, cách tràn xả lũ khoảng 1,5km Khu đất này trước đây được khai thác để nunggạch Sau khi dừng khai thác thì khu đất này có rất nhiều vùng đất trũng sâu và bị bỏhoang Hiện nay khu đất này đã được UBND sử dụng làm bãi đổ thải
Trang 3365 Theo thuyết minh dự án đầu tư khối lượng thi công các hạng mục công trìnhđầu mối và tuyến đường vận chuyển của Dự án được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2-5 Khối lượng vật liệu xây dựng và tuyến đường vận chuyển
- Tuyến đường liên thônnhư trong Hình 2-3.Bãi thải - Nằm tại thôn
Thuận Phong, đối
- Lượng đất đá đổ thải:
21.881 m3
- Tuyến đường thuộc xãThuận Đức và ĐồngSơn như trong Hình 2-3
- Khoảng cách vậnchuyển khoảng 1.5 km
Trang 34Hình 2-3 Tuyến đường vận chuyển và một số vị trí cung cấp vật liệu xây dựng
Bảng 2-6 Danh mục và tình trạng máy móc, thiết bị
1 Máy đào một gầu, bánh xích dungtích 1,25 m3 4 80% Nhật
2 Máy ủi - công suất 108 CV 4 90% Nhật
3 Máy trộn có dung tích 250-500 lít 2 70% Hàn Quốc
4 Máy đầm bê tông, đầm dùi 1,5Kw 4 70% Hàn Quốc
6 Máy đầm rung tự hành 25T 2 70% Nhật
7 Ô tô tự đổ - trọng tải 6T 4 70% Hàn Quốc
8 Ô tô tưới nước dung tích 5m3 1 70% Hàn Quốc
9 Máy phát điện, 8 Kw 1 80% Nhật
Trang 352.3 Tiến độ thực hiện
66 Hồ chứa nước Phú Vinh là nguồn nước chính cung cấp nước tưới cho 1672 hacây trồng nên việc xây dựng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và điều kiện làm việccủa hệ thống tưới Do đó, các công việc phải tiến hành khẩn trương để kịp thời cungcấp nước tưới và tích nước vào mùa mưa Dự kiến công trình được thi công trong 1năm
Bảng 2-7 Tiến độ sửa chữa nâng cấp hồ Phú Vinh
TT Hạng mục công việc Năm 1 Năm 2
Trang 36PHẦN 3 KHUNG CHÍNH SÁCH, THỂ CHẾ VÀ CÁC QUI ĐỊNH
3.1 Khung chính sách, luật và các qui định của chính phủ Việt Nam
3.1.1 Khung chính sách về đánh giá tác động môi trường
67 Luật Bảo vệ Môi trường (2014) đã quy định các vấn đề liên quan đến đánh giá
môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trườngđối với các hoạt động phát triển Việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đượctiến hành đồng thời với quá trình lập dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi) Thờiđiểm lập, trình thẩm định và phê duyệt báo cáo được quy định chi tiết trong Khoản 2Điều 13 Nghị định 21/2011/NĐ-CP Công tác sàng lọc môi trường (loại đánh giá môitrường đổi với dự án) được thực hiện theo danh mục các loại dự án trong Phụ lục 2 củaNghị định 18/2015/NĐ-CP
68 Đánh giá tác động môi trường: Trong chương 4 của Nghị định số
18/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015, từ điều 12 đến điều 17 đã quy định cụ thể việc lập,thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và việc thực hiện cáccông trình và biện pháp bảo vệ môi trường trước khi dự án vận hành chính thức và giaiđoạn vận hành của dự án Điều 12 của Nghị định này qui định trong quá trình thựchiện đánh giá tác động môi trường, chủ dự án phải tiến hành tham vấn Ủy ban nhândân xã, phường, thị trấn (chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thực hiện dự án, các tổchức và cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án; nghiên cứu, tiếp thunhững ý kiến khách quan, kiến nghị hợp lý của các đối tượng liên quan được tham vấn
để hạn chế thấp nhất tác động bất lợi của dự án đến môi trường tự nhiên đa dạng sinhhọc và sức khỏe cộng đồng Phụ lục 2 của Nghị định qui định các dự án xây dựng hồchứa nước có dung tích 100.000m3 trở lên phải thực hiện Đánh giá Tác động Môitrường
69 Kế hoạch bảo vệ môi trường: Chương 5 của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ban
hành ngày 14/02/2015, từ điều 18 và 19 đã xác định rõ đối tượng phải lập Kế hoạchbảo vệ môi trường là cácdự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập Báo cáo đánh giátác động Môi trường quy định tại Phụ lục II của Nghị định này
3.1.2 Khung chính sách về an toàn đập
70 Nghị định số 72/NĐ-CP ngày 07/05/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập
đã quy định rõ việc xây dựng, quản lý và đảm bảo an toàn đập Theo nghị định này,đập lớn là đập có chiều cao lớn hơn 15m hoặc tạo ra hồ chứa có dung tích lớn hơn3.000.000 m3 Đập nhỏ là đập có chiều cao thấp hơn 15m Cũng theo nghị định này,chủ đập phải có các kế hoạch vận hành hồ chứa, vận hành cống và các công trình liênquan, kiểm tra và giám sát an toàn đập và các điều kiện thủy văn, bảo dưỡng và bảo vệ
Trang 37đập, cứu hộ đập, báo cáo an toàn đập, phòng chống lũ lụt cho vùng hạ du Tất cả các
kế hoạch này phải được thực hiện nghiên túc Bộ NN&PTNT chịu trách nhiệm quản lýnhà nước về an toàn đập Tổng cục Thủy lợi trực thuộc Bộ NN & PTNT chịu tráchnhiệm thực hiện chức năng quản lý an toàn đập trên cả nước Bộ Công Thương chịutrách nhiệm quản lý nhà nước đối với các đập thủy điện UBND các tỉnh chịu tráchnhiệm quản lý nhà nước đối với các hồ trên địa bàn tỉnh UBND các tỉnh giao cho Sở
NN & PTNT thi hành chức năng này
3.1.3 Khung chính sách liên quan đến thu hồi đất và Tái định cư
71 Luật đất đai 45/2013/QH13 có hiệu lực từ 1/7/2014 và các nghị định liên quanđến công tác thu hồi đất, bồi thường và tái định cư được áp dụng tại Việt Nam và cácquy định của các thành phố/tỉnh tạo thành khung pháp lý khẳng định quyền của côngdân về quyền sử dụng đất và các tài sản trên đất, phân loại đất đai, nguồn gốc sử dụngđất, tính chất pháp lý và tính hợp pháp, phân loại các loại bồi thường, hỗ trợ, các quyđịnh về thu hồi đất, bồi thường, và tái định cư, yêu cầu bảo vệ an toàn hành lang antoàn công trình hồ đập, các công trình thủy lợi
3.2 Các chính sách an toàn của World Bank
72 Theo chính sách của NHTG, báo cáo ESIA phải kết hợp với các phân tích kinh
tế, tài chính, thể chế, xã hội và kỹ thuật của dự án để đảm bảo rằng vấn đề môi trường
và xã hội được quan tâm đầy đủ trong việc lựa chọn dự án, địa điểm và các quyết địnhliên quan đến các giải pháp công nghệ Ba chính sách an toàn của WB cần được kíchhoạt cho Tiểu dự án được tóm tắt trong bảng dưới đây:
Trang 38Thực hiện đền bù một cách đầy đủ, nhanh chóng và hiệu quả ởmức giá thay thế đối với tài sản bị mất mát trực tiếp do dự án Việclập kế hoạch Tái địnhc ư và các biện pháp giảm thiểu phải đượcthực hiện trên cơ sở có sự tham vấn với các cộng đồng bị ảnhhưởng và bằng phương pháp tiếp cận có sự tham gia của các bên.OP/BP 4.37 An
toàn đập
Nhằm đảm bảo các vấn đề an toàn đập được quan tâm một cáchđầy đủ, đặc biệt đối với các công trình đập cao và/hoặc rủi ro cao;Chính sách này áp dụng đối với các con đập xây mới, đập hiện cóvà/hoặc đang được xây dựng liên quan đến các cơ sở hạ tầng sẽđược WB tài trợ
Trang 39PHẦN 4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI VÙNG DỰ ÁN 4.1 Môi trường tự nhiên
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Địa hình
73 Nhìn chung địa hình khu vực hồ Phú Vinh hẹp và thấp dần từ phía Tây sangphía Đông Phía Tây là sườn Đông của dãy Trường Sơn với hàng loạt các đỉnh núi caotrên 1.000m Càng về phía Đông, địa hình thấp dần, nhưng do chiều ngang hẹp nên độdốc tương đối lớn Vùng đồi mở rộng với nhiều nhánh núi tiến ra sát biển đã làm thuhẹp một phần đáng kể diện tích của đồng bằng duyên hải
74 Dòng sông Phú Vinh được hình thành từ các khe núi phía thượng nguồn, có độdốc lớn, uốn khúc quanh co, có độ mở rộng, thu hẹp biến đổi phức tạp dọc theo dòngchảy Thông qua kết quả khảo sát địa hình cho thấy địa hình tại vị trí đầu mối đập PhúVinh lòng sông nhỏ hẹp, có độ dốc nhỏ, 2 bên vai đập chính là 2 dãy đồi hình bát úp.Cao trình ở đây phổ biến từ +8,0 đến +40,2m
4.1.1.2 Địa chất thủy văn
Các lớp đất có nguồn gốc aQ: Chủ yếu là loại đất á sét xen kẻ lớp đất ácát, hình thành trên khu vực bờ phải suối Phú Vinh đến chân vai hữutuyến đập, chiều dày khá lớn (Từ 6.0 - 24 m);
Các lớp đất có nguồn gốc đQ + eQ không phân chia: Các lớp này bắt gặp
ở khu vực 2 vai đập với chiều dày thay đổi từ 2.0 – 4.5 m
- Đá gốc: Đá trong khu vực tuyến đập có tuổi ĐêVôn, bậc Êipêly (D2e), thuộcđới trường sơn, thành phần chính là loại đá sét bột kết xen kẹp các mạch thạchanh, chiều dày phong hóa lớn và không đồng đều (Chiều dày phong hóa từ vài
m đến 15 m)
Thân đập
77 Thân đập đã được xây dựng chủ yếu là đất đồng chất (đất á sét ít sỏi), được khaithác trong khu vực lòng hồ của công trình với dung trọng thiết kế trung bình 1,68T/m3
Trang 40 Đặc điểm địa chất thân đập tại các vị trí khảo sát.
78 Kết quả khoan thăm dò, thí nghiệm đổ nước trong hố khoan và thí nghiệm xácđịnh các chỉ tiêu cơ lý của đất thân đập tại 2 vị trí khảo sát cho thấy:
79 Đất đắp thân đập: Từ bề mặt cơ đập đến độ sâu 20,9 m là loại đất á sét đến sét
nhẹ chứa ít sỏi, màu xám vàng đến vàng nhạt, kết cấu chặt, trạng thái nửa cứng đếncứng Độ sâu từ 16.0 – 18.0 m bắt gặp đá cục, đá tảng do trong quá trình xây dựng sótlại
i) Địa chất thủy văn
- Khảo sát thăm dò 2 lỗ khoan cho kết quả như sau: Thời điểm mực nước trong
hồ ở cao trình (+20.76); mực nước đường bão hòa tại vị trí hố khoan ở cao trình(+19.79)
- Nước tồn tại trong các lỗ hổng của các trầm tích bở rời Neogen và Đệ Tứ phân
bố hạn chế trong vùng nghiên cứu Nước tồn tại và vận động trong các lỗ hổngcủa đất đá bở rời như cát, cuội, tảng Tầng chứa nước lỗ hổng phân bố rất hạnchế, chủ yếu ở các bãi bồi, các thềm kéo dài theo dòng chảy của sông Bề dàytầng chứa nước nhỏ Nước có thành phần chủ yếu là Bicacbonat Natri - Canxi
Do phân bố hẹp, bề dày mỏng, mùa khô thường bị cạn nên nước dưới đất chỉđáp ứng cấp nước nhỏ, qui mô gia đình hoặc cụm gia đình
- Thành phần vật chất chủ yếu là cát, cát bột, cát sét, cát lẫn sạn sỏi, sét, xen kẽ,phân bố phức tạp Độ chứa nước trong các tầng phụ thuộc vào đặc điểm này,giàu nước trong các tập hạt thô, nghèo nước trong các tập hạt mịn
4.1.1.3 Khí tượng, thủy văn
j) Khí tượng
80 Vị trí Tiểu dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Hàng năm có 2mùa khô và mùa mưa rõ rệt Các điều kiện KT-TV được tính toán dựa trên kết quả thuthập trong vòng 5 năm lien tiếp liền kề
81 Chế độ gió
- Khu vực nghiên cứu có hai chế độ gió thịnh hành, đó là gió mùa Tây Nam vàgió mùa Đông Bắc Từ tháng V đến tháng VIII chủ yếu là gió Tây Nam khônóng, Từ tháng X đến tháng III năm sau là hoạt động của gió mùa Đông Bắc
82 Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình năm tại khu vực dự án 24,6 oC, cao nhất khoảng 28,1 oC vàthấp nhất khoảng 22,0 oC Nhiệt độ không khí trạm Đồng Hới cao nhất vào cáctháng VI, VII, VIII, thấp nhất vào các tháng XII, I, II