1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

SO SÁNH LUẬT xây DỰNG 2003 và LUẬT xây DỰNG 2014

19 2K 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 380,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đầu tư có các quyền sau: - Lập, quản lý dự án khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Luật này; - Lựa chọn, ký kết hợp đồng với nhà thầu tư vấn để lập, quản lý dự án; - Yêu cầ

Trang 1

Danh sách thanh viên:

1 Lê Thị Anh Thư

2 Phạm Thị Mai Linh

LUẬT XÂY DỰNG 2014

Giáo viên HD: TS Đinh Tuấn Hải

Lớp 14QL2

Trang 2

mục, 24 điều (Điều 49- 72)

điều (Điều 35- 45) Quy định cụ

thể về phân

loại dự án đầu

tư xây dựng

Điều 49 Phân loại dự án đầu tư xây dựng

1 Dự án đầu tư xây dựng được phân

loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng và nguồn vốn sử

dụng

2 Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng của dự án gồm dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A,

dự án nhóm B, dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật

về đầu tư công.

3 Dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều công trình với loại, cấp công trình xây dựng khác nhau.

Điều 35 Dự án đầu tư xây dựng công trình

2 Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo quy mô, tính chất và nguồn vốn đầu tư Nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình được lập phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án

Trang 3

Sửa đổi yêu

cầu với dự án

đầu tư xây

dựng

Điều 51 Yêu cầu đối với dự án đầu

tư xây dựng

- Phù hợp với quy hoạch tổng thể

phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây

dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự

án đầu tư xây dựng.

- Bảo đảm chất lượng, an toàn trong

xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy,

nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu

quả kinh tế - xã hội của dự án

- Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 36 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình

- Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng;

- An toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, an toàn phòng, chống cháy,

nổ và bảo vệ môi trường;

- Bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

Trang 4

Bổ sung quy

định điều

chỉnh dự án

đầu tư xây

dựng

Điều 61 Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng

1 Các trường hợp được điều chỉnh dự

án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước gồm:

a) Do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các

yếu tố bất khả kháng khác;

b) Xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả

cao hơn cho dự án khi đã được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại;

c) Khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp tới dự án;

d) Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công

bố trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng

để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt.

Điều 40 Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình

1 Dự án đầu tư xây dựng công trình

đã được phê duyệt được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau a) Do thiên tai, địch họa hoặc các yếu tố bất khả kháng;

b) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn;

c) Khi quy hoạch xây dựng thay đổi

Trang 5

2 Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn nhà nước do người quyết định đầu tư quyết định.

3 Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn khác do người quyết định đầu tư quyết định trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu về quy hoạch, an toàn, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ, quốc phòng, an ninh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

4 Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm xây dựng thì phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5 Việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt.

6 Chính phủ quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự

án đầu tư xây dựng.

2 Nội dung điều chỉnh của dự án đầu tư xây dựng công trình phải được người quyết định đầu tư cho phép và phải được thẩm định lại Người quyết định điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về

quyết định của mình

Trang 6

Cụ thể hình

thức tổ chức

quản lý dự án

đầu tư xây

dựng

Điều 62 Hình thức tổ chức quản

lý dự án đầu tư xây dựng

Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện

dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án

Điều 45 Nội dung, hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 7

Quy định cụ

thể nội dung

quản lý dự án

đầu tư xây

dựng

Điều 66 Nội dung quản lý dự án đầu

tư xây dựng

1 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây

dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc;

chất lượng xây dựng; tiến độ thực

hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn

trong thi công xây dựng; bảo vệ môi

trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2 Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc giao Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án, tổng thầu (nếu có) thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án quy định trên.

Điều 45 Nội dung, hình thức quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình

1 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và môi trường xây dựng

Trang 8

Sửa đổi và bổ

sung quyền,

nghĩa vụ của

chủ đầu tư

trong việc lập,

quản lý thực

hiện dự án

đầu tư xây

dựng

Điều 68 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc lập và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng

1 Chủ đầu tư có các quyền sau:

- Lập, quản lý dự án khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Luật này;

- Lựa chọn, ký kết hợp đồng với nhà thầu tư vấn để lập, quản lý dự án;

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về lập, quản lý dự án;

- Tổ chức lập, quản lý dự án; quyết định thành lập, giải thể Ban quản lý dự

án đầu tư xây dựng một dự án theo thẩm quyền;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Điều 41 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình

1 Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình có các quyền sau đây:

- Được tự thực hiện lập dự án đầu

tư xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng lực lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Đàm phán, ký kết, giám sát thực hiện hợp đồng;

- Yêu cầu các tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng khi nhà thầu tư vấn lập dự

án vi phạm hợp đồng;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Trang 9

2 Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:

- Lựa chọn tổ chức tư vấn lập dự án có

đủ điều kiện năng lực theo quy định của Luật này;

- Xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ

lập dự án; cung cấp thông tin, tài liệu

cần thiết trong trường hợp thuê tư vấn lập dự án; tổ chức nghiệm thu kết quả lập dự án và lưu trữ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng;

- Lựa chọn tổ chức, cá nhân tư vấn có

đủ năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra

dự án theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức thẩm định dự án và của người quyết định đầu tư;

- Tổ chức quản lý thực hiện dự án theo quy định;

2 Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

- Thuê tư vấn lập dự án trong trường hợp không có đủ điều kiện năng lực lập dự án đầu tư xây dựng công trình để tự thực hiện;

- Xác định nội dung nhiệm vụ của dự

án đầu tư xây dựng công trình;

- Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến dự án đầu tư xây dựng công trình cho tư vấn lập dự án đầu

tư xây dựng công trình;

- Tổ chức nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;

- Thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

Trang 10

- Chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, tính chính xác của các thông tin, tài liệu được cung cấp cho tư vấn khi lập

dự án; trình dự án với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự

án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

- Thu hồi vốn, trả nợ vốn vay đối với

dự án có yêu cầu về thu hồi vốn, trả nợ vốn vay;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

- Lưu trữ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Bồi thường thiệt hại do sử dụng tư vấn không phù hợp với điều kiện năng lực lập dự án đầu tư xây dựng công trình, cung cấp thông tin sai lệch; thẩm định, nghiệm thu không theo đúng quy định và những hành

vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Trang 11

Sửa đổi một

số quyền,

nghĩa vụ của

nhà thầu tư

vấn lập dự án,

quản lý dự án

đầu tư xây

dựng

Điều 70 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn lập dự án, quản lý dự

án đầu tư xây dựng

1 Nhà thầu tư vấn lập, quản lý dự

án đầu tư xây dựng có các quyền sau:

a) Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến

nhiệm vụ tư vấn được giao;

b) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm tư vấn của mình theo quy định của pháp luật;

c) Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư;

d) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật

có liên quan

Điều 42 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

1 Nhà thầu tư vấn lập dự án đầu

tư xây dựng công trình có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

b) Từ chối thực hiện các yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư;

c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Trang 12

2 Nhà thầu tư vấn lập, quản lý dự án đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ sau:

a) Thực hiện nghĩa vụ theo nội dung hợp đồng đã được ký kết phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật;

b) Chịu trách nhiệm về chất lượng công việc theo hợp đồng đã được ký kết;

c) Bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn

kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật, tổ chức

quản lý không phù hợp và vi phạm hợp

đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư;

d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và của pháp luật có liên quan.

2 Nhà thầu tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chỉ được nhận lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với năng lực hoạt động xây dựng của mình;

b) Thực hiện đúng công việc theo hợp đồng đã ký kết;

c) Chịu trách nhiệm về chất lượng dự

án đầu tư xây dựng công trình được lập;

d) Không được tiết lộ thông tin, tài liệu

có liên quan đến việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình do mình đảm nhận khi chưa được phép của bên thuê hoặc người có thẩm quyền;

đ) Bồi thường thiệt hại khi sử dụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu

chuẩn xây dựng, các giải pháp kỹ thuật không phù hợp và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Trang 13

Thêm quyền,

trách nhiệm

của người

quyết định

đầu tư xây

dựng

Điều 72 Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư xây dựng

1 Người quyết định đầu tư xây dựng

có các quyền sau:

a) Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt

dự án, thiết kế, dự toán xây dựng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng;

b) Không phê duyệt dự án khi không đáp ứng mục tiêu đầu tư và hiệu quả

dự án;

c) Đình chỉ thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt hoặc đang triển khai thực hiện khi thấy cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật;

d) Thay đổi, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng khi thấy cần thiết phù hợp với quy định;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Điều 44 Quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư xây dựng công trình

1 Người quyết định đầu tư xây dựng công trình có các quyền sau đây:

a) Không phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình khi không đáp ứng mục tiêu và hiệu quả;

b) Đình chỉ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt hoặc đang triển khai thực hiện khi thấy cần thiết;

c) Thay đổi, điều chỉnh mục tiêu, nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình;

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Trang 14

2 Người quyết định đầu tư xây dựng

có các trách nhiệm sau:

a) Tổ chức thẩm định dự án và quyết định đầu tư xây dựng;

b) Bảo đảm nguồn vốn để thực hiện

dự án đầu tư xây dựng;

c) Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu

tư xây dựng của chủ đầu tư; tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng theo quy định;

d) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng hoàn thành;

đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình;

e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

2 Người quyết định đầu tư xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây: a) Tổ chức thẩm định, phê duyệt dự

án đầu tư xây dựng công trình;

b) Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu

tư xây dựng công trình;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật

về các nội dung trong quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, quyết định đình chỉ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình và các quyết định khác thuộc thẩm quyền của mình;

d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Trang 15

Quy định về trình tự đầu tư xây

dựng

Điều 50

Nhiều thay đổi về lập dự án đầu

tư xây dựng Điều 52

Quy định thêm nội dung báo cáo

nghiên cứu tiền khả thi đầu tư

xây dựng và cụ thể báo cáo

nghiên cứu khả thi đầu tư xây

dựng

thuật Điều 55

Hồ sơ thẩm định dự án

Điều 56

Trang 16

Thẩm quyền thẩm định dự án

đầu tư xây dựng

Điều 57

Nội dung thẩm định dự án đầu tư

xây dựng Điều 58

Thời gian thẩm định dự án đầu tư

xây dựng

Điều 59

Phân định thẩm quyền quyết định

đầu tư xây dựng.

Điều 60

Ban quản lý dự án đầu tư XD

chuyên ngành, Ban quản lý dự án

đầu tư xây dựng khu vực

Điều 63

Ban quản lý dự án đầu tư xây

dựng một dự án Điều 64

Trang 17

Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư

xây dựng

Điều 65

Quản lý tiến độ thực hiện dự án

đầu tư xây dựng Điều 67

Thiết lập quyền, nghĩa vụ của ban

quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 69

Quyền, trách nhiệm của cơ quan,

tổ chức thẩm định dự án đầu tư

xây dựng Điều 71

Trang 18

KẾT LUẬN

Luật Xây dựng 2014 cũng tập trung vào vấn đề đổi mới kiểm soát, quản lý chất lượng xây dựng ở tất

cả các khâu của quá trình đầu tư.Trong đó, yêu cầu cơ quan chuyên môn về xây dựng phải tăng cường kiểm soát quá trình xây dựng trong tất cả các khâu nhằm chống thất thoát lãng phí, nâng cao chất lượng công trình xây dựng

Luật Xây dựng 2014 với nhiều điểm mới giúp tăng cường kiểm soát, quản lý chất lượng xây dựng ở tất cả các khâu trong quá trình đầu tư xây dựng, đảm bảo công khai, minh bạch; khắc phục trình trạng quy hoạch chồng lấn, quy hoạch treo, đảm bảo dự án đầu

tư xây dựng đúng mục tiêu, chất lượng, hiệu quả, nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước về xây dựng

Trước khi Luật Xây dựng

2014 có hiệu lực, đa số

các dự án sử dụng vốn

nhà nước đều lựa chọn áp

dụng mô hình tổ chức ban

quản lý dự án để trực tiếp

quản lý từng dự án đầu tư

xây dựng đơn lẻ Cách làm

này dẫn đến gia tăng về

số lượng ban quản lý dự

án, nhưng hạn chế về

năng lực.Để khắc phục,

Luật Xây dựng 2014 đã bổ

sung quy định hình thức

ban quản lý chuyên

nghiệp, ban quản lý khu

vực đối với các công trình

đầu tư công

18

Ngày đăng: 24/02/2017, 21:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w