Xuất phát từ thực tế trên và qua thời gian thực tập tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Bắc Giang em quyết định chọn đề tài : “Một số giải pháp mở rộng cho vay đối với Doanh ng
Trang 1MỤC LỤCDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Vpbank Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Phát triển Doanh Nghiệp vừa và nhỏ là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, đấy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên, một trong những khó khăn lớn mà các DNNVV gặp phải hiện nay
là vấn đề về vốn
Giữa DNNVV và các ngân hàng vẫn còn một khoảng cách mà có lẽ không bên nào muốn Nguyên nhân của tình trạng trên là vẫn chưa có tiếng nói chung giữa ngân hàng với các doanh nghiệp Để mở rộng cho vay và không ngừng nâng cao chất lượng cho vay đối với DNNVV đòi hỏi các Ngân hàng thương mại phải
có giải pháp cụ thể cho vấn đề này
Xuất phát từ thực tế trên và qua thời gian thực tập tại Ngân hàng Việt Nam
Thịnh Vượng chi nhánh Bắc Giang em quyết định chọn đề tài : “Một số giải pháp
mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Bắc Giang.” làm luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp của em được ra đời dưới sự nghiên cứu của bản thân
và nhờ sự chỉ bảo, giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của Ths Tạ Thị Kim Dung Ngoài
phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về DNVVN và cho vay ngân hàng đối với DNVVN.
Chương II: Thực trạng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Bắc Giang.
Chương III: Giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Bắc Giang
Do thời gian thực tập ngắn ngủi và kiến thức có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự nhận xét, góp ý từ thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4“ DN nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh độc lập, đã đăng kí kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng, hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội cụ thể của từng nghành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng cả hai chỉ tiêu về vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên.”
1.1.2 Đặc điểm của DNVVN:
Thứ nhất, DNVVN tồn tại và phát triển ở mọi ngành nghề, mọi thành
phần kinh tế
Trang 5Thứ tư, DNNVV có vốn ban đầu ít, khả năng thu hồi vốn nhanh, mang lại
hiệu quả cao
Thứ năm Thị trường của các DNVVN chủ yếu phục vụ các doanh nghiệp
lớn như làm nhà cung cấp nguyên vật liệu, làm đại lý bán hàng, kênh phân phối
1.1.3 Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế thị trường:
Thực tế phát triển kinh tế thế giới đã khẳng định, DNNVV giữ một vị trí, vai trò hết sức quan trọng nhằm thúc đẩy và mở rộng cạnh tranh, đảm bảo ổn định
kinh tế, phòng chống nguy cơ khủng hoảng “DNNVV được coi là xương sống của
nền kinh tế” DNNVV cung cấp một lượng sản phẩm, dịch vụ đa dạng phong phú, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm quốc dân, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế DNNVV góp phần quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trong dân cư và sử dụng tối ưu các nguồn lực của địa phương
1.1.4 Các kênh huy động vốn của DN vừa và nhỏ:
Đối với DNVVN họ có thể huy động từ các nguồn sau:
-Kênh huy động vốn không chính thức: Vay thông qua mua hàng trả chậm, chiếm
dụng vốn của bạn hàng, khách hàng Vay lẫn nhau giữa các DN có vốn tạm thời nhàn
rỗi.Vay từ người thân: đây là nguồn vốn rẻ nhưng không liên tục
-Kênh huy động vốn chính thức: Nguồn tài trợ từ chính phủ và các tổ chức phi
chính phủ Quỹ hỗ trợ phát triển, quỹ tín dụng nhân dân, hợp tác xã, quỹ phát triển
nông thôn Nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức quốc tế: ODA, FDI, ADB
1.2 Cho vay ngân hàng đối với DNNVV
1.2.1 Khái niệm cho vay ngân hàng:
Cho vay ngân hàng là một quan hệ giao dịch về tài sản giữa hai chủ thể trong đó một bên là người cho vay (ngân hàng) chuyển giao một lượng giá trị (tiền hoặc hàng hóa) cho người đi vay (cá nhân doanh nghiệp, và các chủ thể khác) sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận đồng thời bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện vốn gốc kèm theo một khoản lợi tức khi đến hạn thanh toán
Trang 61.2.2 Đặc điểm cho vay ngân hàng với DNNVV:
• Thứ nhất: Hầu hết các DNNVV đều thiếu vốn kinh doanh để kinh doanh và
mở rộng kinh doanh nên đều có nhu cầu vay vốn tín dụng ngân hàng
• Thứ hai: Do DNNVV chiếm ưu thế về số lượng nên món vay nhiều nhưng
giá trị mỗi món vay lại thấp, đối tượng cho vay đa dạng phong phú.
• Thứ ba: Các DNNVV đều có nhu cầu đầu tư trung và dài hạn với lãi suất
thấp Hầu hết các DNNVV này đều muốn vay vốn trung và dài hạn để đầu tư mua sắm cải tạo cơ sở vật chất, nâng cao năng lực cạnh tranh
• Thứ tư: Ngân hàng khó cho vay DNVVN vì: Thiếu tài sản đảm bảo, hoặc
DN có tài sản đảm bảo nhưng chưa đủ giấy tờ, thủ tục chứng minh quyền sở hữu hợp pháp tài sản đó.Báo cáo tài chính của DNNVV chưa chính xác
1.2.3 Vai trò của cho vay ngân hàng đối với DNVVN:
Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện ra đời và phát triển của DNVVN.
Cho vay ngân hàng rất cần thiết cho tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh
tế cần vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, mà trong đó có DNNVV chiếm hơn 90% trong tổng số các doanh nghiệp Vì thế đây là đối tượng rất cần nguồn tài trợ
1.3 Mở rộng cho vay ngân hàng đối với DNVVN
1.3.1 Sự cần thiết mở rộng cho vay ngân hàng đối với DNVVN:
Thứ nhất: Đối với ngân hàng
Hoạt động cho vay là hoạt động luôn tiềm ẩn rất nhiểu rủi ro, nhưng lại là
hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng Do vậy, để giảm thiểu rủi ro
mở rộng cho vay với DNNVV sẽ giúp ngân hàng phân tán rủi ro, sử dụng hiệu quả hơn những đồng vốn kinh doanh của mình
Thứ hai: Đối với DNVVN
Ra nhập WTO là cơ hội và cũng là thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam
Do DN là chủ thể trực tiếp của hội nhập, nên DN sẽ là dối tượng đặc biệt chịu tác
Trang 7Thứ ba: Đối với nền kinh tế
DNNVV là một bộ phận cấu thành nên nền kinh tế, và vì thế nó cũng có ảnh
hưởng không nhỏ đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Thực tế cho thấy, việc
mở rộng DNNVV không chỉ có lợi cho bản thân các DN mà còn có lợi cho toàn bộ nền kinh tế và của xã hội
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng cho vay đối với DNNVV:
Thứ nhất: Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng là DNVVN
Các chỉ tiêu đánh giá: Mức tăng số lượng khách hàng DNNVV
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tín dụng, cứ một đồng vốn đầu tư tín dụng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Sự phát triển và tồn tại của NHTM được quyết định phần lớn bởi lợi nhuận được tạo ra từ hoạt động kinh doanh của mình, trong đó hoạt động cho vay giữ vai trò then chốt trong việc tạo ra lợi nhuận
Thứ ba: Mở rộng dư nợ cho vay đối với các DNNVV
Dư nợ cho vay tại một thời điểm nhất định cho biết quy mô cho vay của ngân hàng tại thời điểm đó Do vậy dư nợ cho vay đối với các DNNVV cho biết quy mô cho vay đối với các DNNVV tại một thời điểm nhất định
• Mức tăng dư nợ cho vay = Dư nợ kỳ báo cáo – Dư nợ kỳ gốc
Mức tăng tuyệt đối được tính bằng hiệu số giữa dư nợ cho vay kỳ báo cáo với dư nợ cho vay kỳ gốc
Trang 8• Môi trường kinh tế - chính trị:
Để ngân hàng có thể huy động được nhiều vốn, mở rộng hoạt động cho vay thì phải có một nền kinh tế và chính trị phát triển ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng để nâng cao chất lượng cho vay
• Môi trường xã hội:
Mối quan hệ xã hội thể hiện cụ thể giữa ngân hàng và khách hàng là nhân
tố không kém phần quan trọng quyết định đến quy mô và hoạt động của ngân hàng
• Môi trường pháp lý:
Hệ thống các văn bản pháp luật của hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng có tác động hết sức mạnh mẽ tới sự rủi ro trong hoạt động tín dụng hay bảo toàn vốn mà ngân hàng bỏ ra, trong điều kiện các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng tuân thủ đúng các văn bản pháp luật thì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi ích cho các bên tham gia
• Môi trường tự nhiên:
Đây là nhân tố gián tiếp ảnh hưởng tới việc mở rộng cho vay của ngân hàng Vì Việt Nam là đất nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thiên tai hỏa hoạn, bệnh dịch thường xuyên xảy ra
• Môi trường quốc tế:
So với các NHTM Việt Nam thì các Ngân hàng nước ngoài thể hiện sự hơn hẳn về tiềm lực tài chính, trình độ quản lý và trình độ công nghệ Muốn đứng vững trong môi trường cạnh tranh đầy gay gắt thì các NHTM Việt Nam phải khẳng định
vị thế của mình trên "sân nhà"
Thứ hai: Nhân tố chủ quan:
- Quan điểm của ngân hàng về cho vay DNNVV: Trên thực tế cho đến nay các ngân hàng vẫn còn tâm lý e ngại khi cho vay các DNVVN Bởi với những hạn chế
Trang 9- Quy mô vốn của ngân hàng Quy trình cho vay Chất lượng nguồn nhân lực
- Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ
Thứ ba: Về phía các DNVVN
Xuất phát từ chính đặc điểm của DNNVV, như quy mô vốn nhỏ, tài sản đảm bảo không đủ lớn, thiết bị sử dụng lạc hậu Do đó DNNVV luôn gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn ngân hàng Công tác kế toán của các DNNVV Các báo cáo tài chính là một phần tư liệu quan trọng để ngân hàng xem xét và đánh giá năng lực tài chính của DNNVV Tài sản đảm bảo, Sự hiểu biết về cơ chế cho vay, trình
độ quản lý yếu kém
Trang 10CHƯƠNG II THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH
VƯỢNG CHI NHÁNH BẮC GIANG
2.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Bắc Giang
VPBANK chi nhánh Bắc Giang hoạt động trên các lĩnh vực chủ yếu là Dịch
vụ ngân hàng Doanh nghiệp, dịch vụ ngân hàng cá nhân và dịch vụ ngân hàng định chế, dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, dịch vụ đầu tư và dành cho nhà đầu tư
2.1.2 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Bắc Giang
Trang 11Sơ đồ 1.1 Sơ đồ khái quát về bộ máy tổ chức của VPbank Bắc Giang
PG
D Hi pệ
PGD
PGD
GI M Á C ĐỐ
Phó Giám đố c
Phó Giám đố c
Phòng H nhà chính
PhòngKiể
Phòng
Phò
ng Kế
ho chạ
t ng h pổ ợ
Trang 122.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Bắc Giang (2013-2015)
a/ Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Bắc Giang (2013-2015):
Bảng 2.1 Tình hình huy VPbank Chi nhánh - Bắc Giang
2013-2015
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 2014/2013 2015/2014
Số tiền trọng Tỷ Số tiền trọng Tỷ Số tiền trọng Tỷ
Số tiền (+;-)
Tỷ lệ (+;-
%)
Số tiền (+;-)
Tỷ lệ (+;-
Trang 13Nhận xét: Dựa trên bảng huy động vốn trên ta có thể thấy:
Nguồn vốn huy động trong các năm qua của chi nhánh đều tăng Tổng nguồn vốn năm 2014 đạt 2.215 tỷ đồng, tăng 249 tỷ đồng tương ứng với 12,6% so với năm 2013 Năm 2015, tổng nguồn vốn đặc biệt tăng mạnh đạt 2.639 tỷ đồng, tăng 19,1% so với năm 2014 là 2.215 tỷ đồng
Tuy tình hình kinh tế còn khó khăn, lạm phát cao, các ngân hàng cạnh tranh gay gắt trong việc huy động vốn để đảm bảo nguồn vốn và khả năng thanh khoản nhưng vốn huy động của VPBank Bắc Giang vẫn tương đối cao Điều này chứng
tỏ công tác huy động vốn đã được chi nhánh làm rất tốt và đạt hiệu quả cao
Xét theo thành phần kinh tế
Tiền gửi dân cư luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động, cụ thể năm 2013 chiếm 52,1% năm 2014 là 54,9% và năm 2015 là 52,5% Đây là nguồn có tính chất ổn định và không thể thiếu
Song song đó, tiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với tiền gửi dân cư Năm 2013 đạt 942 tỷ đồng chiếm 47,9% tỷ trọng, năm 2014 đạt 998 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 45,1% Tuy nhiên năm 2015 đã có sự thay đổi rõ rệt đạt 1.253 tỷ đồng tăng 225 tỷ đồng so với năm 2014 Điều này chứng tỏ các tổ chức kinh tế và các doanh nghiệp đã tích cực đầu tư hơn trong giai đoạn này
Xét theo kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn ngắn luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cả 3 năm tại chi nhánh Năm 2013 là 60,7%, năm 2014 và 2015 cùng là 59,2% và tất nhiên các khoản tiền gửi có kỳ hạn dài trên 12 tháng thấp hơn khá nhiều: Năm 2013 chỉ đạt
773 tỷ đồng chiếm 39,3% về tỷ trọng, trong hai năm 2014 và 2015 tăng nhẹ giữ đều ở mức 40,8% tỷ trọng Nguyên nhân có thể do kinh tế gần đây có nhiều biến động, nên khách hàng thường có tâm lý lo sợ khi gửi tiền ở ngân hàng với thời gian dài, vì vậy tiền gửi ngắn hạn đã có xu hướng tăng mạnh trong những năm qua
Xét theo loại tiền huy động
Trang 14Huy động bằng nội tệ vẫn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động: năm 2013, 2014, 2015 chiếm lần lượt là 91,2%, 89,5% và 90,8%.
Bên cạnh đó, huy động vốn bằng ngoại tệ có sự tăng giảm không đồng đều
cụ thể năm 2013 đạt 8,8%, năm 2014 đạt 10,5% và năm 2015 là 9,2%
Việc huy động nội tệ chiếm tỷ trọng lớn hơn ngoại tệ là do tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, cùng với sự cạnh tranh thị trường giữa các ngân hàng, chính sách của nhà nước trong việc hạn chế nhập khẩu, biến đổi phức tạp của tỷ giá trên thị trường dẫn đến công tác thanh toán quốc
tế gặp không ít khó khăn Vì vậy dẫn đến nguồn thu ngoại tệ giảm xút
b/ Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Bắc Giang (2013-2015)
Chi nhánh được thành lập trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn phát triển, các doanh nghiệp có nhu cầu lớn về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh Đây là lợi thế đối với ngân hàng, tuy nhiên nền kinh tế cũng mới trong giai đoạn đầu của nền kinh tế thị trường, nên có nhiều biến động, ngoài ra trên địa bàn có nhiều đối thủ cạnh tranh đã thành lập trước đó Nhưng Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Bắc Giang đã nỗ lực trong việc thúc đẩy mở rộng hoạt động cho vay và đã đạt được những kết quả đáng kể
Trang 15Bảng 2.2: Hoạt động sử dụng vốn VPbank chi nhánh Bắc Giang từ năm
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền (+;-)
Tỷ lệ (+;-
%)
Số tiền (+;-)
Tỷ lệ (+;-
Trang 16Nhận xét:
Ta thấy dư nợ qua các năm đều liên tục tăng trưởng Tổng dư nợ tại Chi nhánh năm 2014 là 2.143 tỷ đồng, tăng 514,5 tỷ đồng so với năm 2013 Và tính đến 31/12/2015, dư nợ tại Chi nhánh đạt 2.708 tỷ đồng, tăng 565 tỷ đồng so với năm 2014 Điều này chứng tỏ công tác cho vay của chi nhánh đã được thực hiện hiệu quả
Xét theo thành phần kinh tế:
Dư nợ cho vay dân cư luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong 3 năm, cụ thể năm
2013 là 56,8%, năm 2014 là 58,4% và đến năm 2015 là 59,9% Năm 2014, dư nợ cho vay dân cư là 1.251 tỷ đồng tăng 325 tỷ đồng tương ứng với 35,1% so với năm
2013 Năm 2015, dư nợ cho vay dân cư là 1.623 tỷ đồng tăng 372 tỷ đồng tương ứng với 29,7% so với năm 2014 Bên cạnh đó, dư nợ cho vay các TCKT lại có xu hướng giảm tỷ trọng qua 3 năm Năm 2013 là 43,2%, năm 2014 là 41,6% và năm
2015 là 40,1% Một phần nguyên nhân là do tình hình kinh tế đang gặp nhiều khó khăn khiến các doanh nghiệp không dám mạo hiểm vay vồn ngân hàng để đầu tư
Xét theo kỳ hạn:
Dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong giai đoạn 2013 - 2015
Cụ thể năm 2013 là 1.093 tỷ đồng tương ứng 67,1%, năm 2014 là 1.327 tỷ đồng tương ứng 61,9% và năm 2015 là 1.824 tỷ đồng tương ứng 71,6% Dư nợ trung và dài hạn năm 2014 tăng 53,4% so với năm 2013, năm 2015 tăng tiếp 8,3% so với năm 2014
Việc giảm tỷ lệ cho vay trung và dài hạn đã giúp cho ngân hàng trong việc đảm bảo an toàn tín dụng và thanh khoản cho hệ thống Mặt khác, nhu cầu vốn ngắn hạn để tiêu dùng rất cao, nên việc đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của Ngân hàng với khách hàng tạo ra rất nhiều lợi thế
Trang 17yếu là dư nợ cho vay ngoại tệ giảm nhẹ tỷ trọng qua các năm, năm 2013 là 313,3 tỷ đồng chiếm 19,2%, năm 2014 là 336 tỷ đồng chiếm 15,7% và đến năm 2015 là 362
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2014/2013 Năm 2015/2014
Số tiền (+/-)
Tỷ lệ (%
+/-)
Số tiền (+/-)
Tỷ lệ (% +/-)
Trang 18Trong 3 năm gần đây, tình hình biến động về tỷ giá và nguồn cung ngoại tệ khó khăn tác động lớn đến hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối Tuy nhiên chi nhánh vẫn cân đối đảm bảo cung cấp đủ nguồn ngoại tệ cho các đơn
vị thanh toán xuất nhập khẩu cho chi nhánh và các nhu cầu khác như trả nợ, chuyển tiền cá nhân
- Hai là: Hoạt động kinh doanh thẻ ATM
Ngân hàng VPBANK đang là 1 trong 7 ngân hàng thương mại cổ phần có đủ năng lực công nghệ và hệ thống để độc lập phát hành thẻ Tuy mới ra đời từ tháng 5/2006, trung tâm thẻ của Ngân hàng VPBANK đã là thành viên chính thức của các tổ chức phát hành thẻ quốc tế là VISA Card, MASTER Card và liên minh thẻ Vietcombank
Đến 31/12/2015, ngân hàng đã phát hành 17.335 thẻ, đạt 71,33% kế hoạch, tăng gấp 3,4 lần so với năm trước, chiếm 2,1% thị phần về thẻ
- Ba là: Hoạt động tài trợ thương mại
Nằm trong xu thế tăng trưởng mạnh của hoạt động xuất nhập khẩu trong toàn
bộ nền kinh tế, hoạt động xuất nhập khẩu của Ngân hàng cũng có bước tăng trưởng đáng khích lệ Trong năm 4 năm qua, Ngân hàng liên tục giành được giải thưởng
"Ngân hàng hoạt động thanh toán quốc tế xuất sắc" do CITI Group trao tặng
Các mặt hàng nhập khẩu thanh toán chủ yếu là sắt thép, máy móc thiết bị, xăng dầu, chất dẻo nguyên liệu, giấy, hoá chất, vải, ôtô và phụ tùng ôtô… 10 nhóm hàng thanh toán nhập khẩu chiếm tỷ trọng tới 98,7% và có tốc độ tăng trưởng khá cao so năm 2014, điển hình là nhóm hàng xăng dầu tăng 443,5%; máy móc thiết bị 218%; hoá chất 210%, sắt thép tăng 184%, vải tăng 164,7% Các mặt hàng xuất khẩu thanh toán chủ yếu là thuỷ sản, hàng dệt may, hồ tiêu, chè, gạo, hạt điều, cao
su, quế, hàng thủ công mỹ nghệ
d/ Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Việt Nam
Trang 19Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của VPbank chi nhánh Bắc Giang
từ năm 2013 – 2015
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Năm 2014/2013
Năm 2015/2014 Chênh
lệch (+/-)
Tỷ lệ (%
+/-)
Chênh lệch (+/-)
Tỷ lệ (% +/-)
Chênh lệch thu chi 51,2 73,9 90,1 22,7 44,3 16,2 21,9
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của VPbank chi nhánh Bắc Giang 2013-2015
Nhận xét:
Tổng thu nhập: Tăng nhẹ qua các năm, cụ thể năm 2013 đạt 191,6 tỷ
đồng; đến năm 2014 tăng 23,5 tỷ đồng đạt 215,1 tỷ đồng Sang năm 2015 ngân hàng có sự bứt phá tăng lên 71,2 tỷ đồng tương ứng 33,1% so với năm 2014
Tổng chi phí: Ta có thể thấy chi phí của ngân hàng vẫn còn khá cao Cụ
thể chi phí năm 2013 là 140,4 tỷ đồng; năm 2014 là 178,2 tỷ đồng; và năm 2015 là 228,5 tỷ đồng Vì vậy, chi nhánh cần tìm nhiều biện pháp giảm thiểu chi phí để có thể tăng được thu nhập lên cao hơn
Chênh lệch thu chi: Có thể nhận thấy sự tăng giảm không đồng đều qua
các năm, tuy nhiên ta cũng đã thấy được sự cố gắng của ngân hàng khi đã dần khắc phục được chênh lệch thu chi Cụ thể năm 2014 là 36,9 tỷ đồng giảm 27,9% so với năm 2013 là 51,2 tỷ đồng; năm 2015 tăng mạnh 56,6% là 57,8 tỷ đồng Đây là một