1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tổ chức công tác kế toán và phương pháp kế toán các phần hành kế toán tại Công ty TNHH Thanh Dũng

53 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 108,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hoàn thành được đợt thực tập và có được kết quả thực tập là sự hướng dẫn nhiệt tình của CN.Trần Thị Mai Hương và các anh, chị phòng kế toán Công ty TNHH Thanh Dũng em đã nghiên cứu th

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THANH DŨNG 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thanh Dũng 2

1.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh của Công ty TNHH Thanh Dũng 2

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Thanh Dũng 3

1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Dũng trong 2 năm gần nhất 4

PHẦN II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 5

TNHH THANH DŨNG 5

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 5

2.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dung tại Công ty TNHH Thanh Dũng 6

2.3 Tổ chức công tác kế toán và phương pháp kế toán các phần hành kế toán tại Công ty TNHH Thanh Dũng 6

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền 6

2.3.1.1 Kế toán tiền mặt 6

2.3.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 7

2.3.2 Kế toán nguyên vật liệu 8

2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 9

2.3.3.1 Kế toán tiền lương 9

2.3.3.2 Kế toán các khoản trích theo lương 10

2.3.4 Kế toán TSCĐ 11

2.3.4.1 Nội dung TSCĐ 13

2.3.4.2 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ ở đơn vị 14

2.3.4.3 Kế toán chi tiết TSCĐ 14

2.3.5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thảnh sản phẩm……… 14

2.3.5.1 Kế toán NVLTT……… ………15

2.3.5.2 Kế toán NCTT……… 16

2.3.5.3 Kế toán SXC……… 16

Trang 2

PHẦN III: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 17

3.1 Thu hoạch 17

3.2 Nhận xét 17

3.2.1 Ưu điểm 18

3.2.2 Tồn tại 18

3.3 Một số ý kiến đề xuất 18

KẾT LUẬN

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, tổ chức công tác kế toántrong các doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng Nó là công cụ để nhà nướctính toán, xây dựng và kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nước, kiểm soátquản lý và điều hành nền kinh tế ở tầm vĩ mô theo cơ chế thị trường có sự quản

lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Kế toán là khoa học thunhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin và tài sản và sự vận động của tài sảntrong các đơn vị nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế- tài chínhcủa đơn vị đó Vì vậy, nó là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào sự

Trang 5

Thấy được tầm quan trọng của công tác quản lý kinh và công tác kế toántrong công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước, hệ thống kế toán đã và đang đượcxây dựng, ban hành để phù hợp với yêu cầu quản trị kinh doanh của các doanhnghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thanh Dũng , ngoài nhữngkiến thức đã được học ở trường em còn được tiếp xúc thực tế với công việc củamột kế toán Để hoàn thành được đợt thực tập và có được kết quả thực tập là sự

hướng dẫn nhiệt tình của CN.Trần Thị Mai Hương và các anh, chị phòng kế

toán Công ty TNHH Thanh Dũng em đã nghiên cứu thực tế tổng hợp tình hìnhhoạt động kinh doanh tại công ty và hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiêp Nội dung báo cáo gồm 3 phần:

Phần 1: Khái quát chung về công ty TNHH Thanh Dũng

Phần 2: Tình hình thực tế tổ chức công tác KT tại Công ty TNHH Thanh Dũng

Phần 3: Thu hoạch và nhận xét

Trang 6

PHẦN I:

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THANH DŨNG

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thanh Dũng

* Thông tin chung về Công ty TNHH Thanh Dũng

Tên công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn Thanh Dũng

Địa chỉ : Thôn An Thọ- Xã An Khánh- Huyện Hoài Đức- Hà Nội

Điện thoại/ Fax : 0343520790/ 0343514638

Mã số thuế: 0500380374

Vốn điều lệ: 14.000.000.000đ

Loại hình công ty: Công ty trách nhiêm hữu hạn

* Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thanh Dũng

Công ty TNHH Thanh Dũng là công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thành viênđược Sở đầu tư tỉnh Hà Tây cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 0302000041vào ngày 11/08/2000 được UBND tỉnh Hà Tây cho thuê mặt bằng tại khu côngnghiệp An Khánh- Hoài Đức- Hà Tây( theo quyết định số 2179 ngày17/02/2001)

Tháng 08/2001 công ty thuê thêm nhà xưởng tại số 114 Thanh Bình- VănMỗ- Hà Đông- Hà Tây (xí nghiệp chế biến Gỗ Hà Tây- nay là công ty Cổ phần

Trang 7

giấy gỗ Hà Đông) để mở rộng quy mô sản xuất, phục vụ cho nhu cầu tiêu thụbao bì carton các loại Nhưng hiện nay, công ty đã được đưa về một địa điểm ở

xã An Khánh- huyện Hoài Đức – Hà Nội

Năm 2003 công ty được tổ chức ISC của Vương Quốc Anh cấp chứng chỉISO 9001-2000 về hệ thống quản lý chất lượng

Sau hơn 4 năm đầu tư và xây dựng đến cuối năm 2007 nhà máy tại Lô I cụmCông nghiệp An Khánh đã hoàn thành và đưa vào sử dụng

Công ty TNHH Thanh Dũng là công ty có tư cách pháp nhân, tự chủ về tàichính, có số vốn điều lệ là 14 tỷ đồng và chịu trách nhiệm hữu hạn với cáckhoản nợ bằng số vốn đó

Năm 2007 Công ty được Cục sáng chế cấp thương hiệu “ Hàng hóa toàncầu” Công ty TNHH Thanh Dũng là Công ty đầu tiên trong nghành bao bì giấyđược cấp thương hiệu trên

* Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh

Do tình hình giải phóng mặt bằng còn hạn chế và nhu cầu của thị trường nêncông ty chỉ tâp trung vào sản xuất các mặt hàng chủ yếu như: sản xuất, kinhdoanh giấy và bao bì carton các loại

* Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi

- Chức năng: Là một công ty sản xuất nên chức năng chủ yếu chính của công ty

là sản xuất giấy và bao bì phục vụ cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Trang 8

Ngoài ra công ty còn sản xuất hàng hóa xuất khẩu sang các nước khác như:Nhật, Anh, Pháp, Malayxia,…

- Nhiệm vụ: Đảm bảo kết quả lao động, chăm lo không ngừng cải thiện nâng caođời sống vật chất và tinh thần của cán bộ CNV trong toàn công ty Nâng caotrình độ khoa học kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ CNV Trách nhiệmcủa cán bộ lãnh đạo công ty là thực hiện chức năng quản lý đảm bảo việc sảnxuất kinh doanh có hiệu quả

- Phạm vi hoạt động : Trong và ngoài nước

1.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh của Công ty TNHH Thanh Dũng

Nguyên liệu chính dùng để sản xuất bao bì carton các loại là giấy kraft

* Sơ đồ quy trình sản xuất giấy kraft ( Phụ lục 01a)

+ Nguyện liệu gồm: Giấy lề các loại , keo, nhựa thông, phèn,…

+ Hệ thống máy móc thiết bị gồm: hệ thống nồi hơi, hệ thống máy seo nóng,…

+ Quy trình: Nguyên liệu được đưa vào máy nghiền rồi đưa vào bể chứa bột vàđược làm thành bột thông qua máy guồng bột, sau đó được đưa lên hệ thốngmáy seo nóng giấy kraft Kết thúc bước này được sản phẩm hoàn thành là giấykraft

* Sơ đồ quy trình sản xuất bao bì carton ( Phụ lục 01b)

+ Nguyên liệu: Giấy kraft, bột sắn,dây ghim,…

Trang 9

+ Hệ thống máy móc: Hệ thống nồi hơi, hệ thống tạo song, dàn nhiệt…

+ Quy trình: Giấy kraft và bột sắn được đưa vào hệ thống tạo sóng và độ kếtdính giữa các bề mặt giấy kraft và tạo ra các tấm phôi Phôi được đưa vào máylao để bổ góc hình thành hòm bao bì rồi chuyển sang đóng ghim

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Thanh Dũng

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty ( Phụ lục 02)

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong bộ máy quản lý:

về thực hiện nhiệm vụ được phân công

2 Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong

công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinhdoanh, công tác lao động tiền lương, các công tác về chế độ chính sách, bảo hộlao động và an toàn vệ sinh lao động

3 Phòng Marketing: Có chức năng tìm kiếm thị trường, tiêu thụ hàng hóa,

phối hợp với phòng kế hoạch, phòng kế toán để đảm bảo quá trình sản xuất, tiêu

Trang 10

4 Phòng kế hoạch: Chỉ đạo toàn bộ kế hoạch sản xuất của công ty do ban lãnh

đạo công ty giao, chủ động lên kế hoạch sản xuất kinh doanh trong tháng, quý,năm, phối hợp với phòng Marketing sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng

5 Phòng kế toán: Có chức năng tham mưu, giúp việc cho giám đốc về công tác

kế toán tài chính của công ty nhằm sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chế độchính sách nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả

6 Phòng kỹ thuật: Thực hiên chỉ đạo công tác quản lý kỹ thuật nghiệp vụ,

giám sát quá trình sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm tiêu thụ

7 Các phân xưởng: Thực hiện công việc sản xuất trực tiếp ra sản phẩm bao bì

carton là công nhân ở các phân xưởng, trong đó có sự phân công chuyên mônhóa rõ rệt ở từng phân xưởng

1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Dũng trong 2 năm gần nhất

* Sơ đồ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Phụ lục 03)

Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 2 năm 2014-2015 ta thấy kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty có lãi hàng năm Cụ thể qua các chỉ tiêu:

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 tăng 18,52% tươngứng với 20.023.013.986đ so với năm 2014, chứng tỏ việc kinh doanh, tiêu thụhàng hóa của công ty thuận lợi Giá vốn hàng bán cũng tăng 18,62% tương ứngvới 18.855.026.369đ do sự gia tăng trong hoạt động sản xuất kéo theo sự giatăng trong chi phí nhân công, chi phí khấu hao,…

Trang 11

Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2015 giảm 26,46% so với năm 2014.Chi phí hoạt động tài chính tăng đáng kể 80,92% tương ứng với 656.740.617đnguyên nhân là do doanh nghiệp đã mở rộng qui mô cho việc sản xuất kinhdoanh.

Chi phí quản lý kinh doanh tăng 2,66% tương ứng với 136.916.882đ do việctăng cường cơ sở vật chất cho đội ngũ cán bộ quản lý

Lợi nhuận trước thuế tăng đáng kể tương ứng với 59,96% Đồng thời lợinhuận sau thuế TNDN cũng tăng 59,96% tương ứng với 613.470.064đ

Từ việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty có thể khẳngđịnh rằng: Công ty đã không ngừng tìm tòi,sáng tạo tiết kiệm mặc dù chi phí bỏ

ra tương đồi lớn nhưng vẫn thu được lợi nhuận cao Với những nỗ lực mà công

ty đang cố gắng phát triển tin được rằng lợi nhuận năm sau sẽ cao hơn so vớinăm trước

PHẦN II:

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI

CÔNG TYTNHH THANH DŨNG 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Căn cứ vào đặc điểm của Công ty và hình thức kế toán tổ chức của doanh

Trang 12

kế toán tập trung, theo hình thức này toàn bộ công việc kế toán được thực hiệntập trung tại phòng kế toán dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng.

* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty ( Phụ lục 04 )

* Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành như sau:

- Kế toán trưởng: Là cầu nối giữa giám đốc với phòng kế toán, phụ trách toàn

bộ phần hạch toán sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước giámđốc về tình hình tài chính và tham mưu cho lãnh đạo về kết quả sản xuất kinhdoanh Đồng thời hướng dẫn việc thực hiên chế đô kế toán tài chính cho cácnhân viên kế toán Tổ chức việc ghi chép, tính toán và phản ánh kịp thời, chínhxác, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty Hỗ trơ đắc lực cho kếtoán trưởng là phó phòng kế toán hay kế toán tổng hợp trong việc phân tích tìnhhình tài chính của công ty và lên kế hoạch hoạt động cho phù hợp Đồng thờitham mưu cho kế toán trưởng về công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp

- Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào số liệu phản ánh trên các sổ chi tiết của kế toán

phần hành, kế toán tổng hợp tiến hành tập hợp và phân bổ các chi tiết tập hợpcủa các số liệu có liên quan để ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo kế toán định kỳ

- Kế toán thanh toán: Phụ trách tiền lương, BHXH và các khoản trích theo

lương, theo dõi chi tiết, tổng hợp các khoản mục chi phí để giao cho kế toántổng hợp Đồng thời kế toán thanh toán tho dõi công nợ, các khoản phải thu,phải trả, theo dõi tình hình thanh toán với ngân hàng các khoản vay ngắn hạn,dài hạn qua sổ tiền vay

- Kế toán kho: Làm việc tại kho thành phẩm, theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn

nguyên vật liệu, nhập- xuất thành phẩm qua kho để xác định lượng tồn thông

Trang 13

qua thẻ kho Hàng tháng đối chiếu với kế toán tổng hợp, thủ kho về tình hìnhnhập- xuất- tồn nguyên vật liệu và thành phẩm qua sổ chi tiết từng loại.

- Thủ quỹ: Thực hiện việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt thông qua các hóa

đơn, chứng từ, phiếu thu, phiếu chi hợp lệ Ghi chép việc thu chi tiền mặt thôngqua sổ quỹ tiền mặt Hàng tháng đối chiếu với kế toán tổng hợp về các phầnhành kế toán có liên quan

2.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty TNHH Thanh Dũng

Công ty TNHH Thanh Dũng luôn cập nhật và áp dụng chế độ chính sách kếtoán của Bộ Tài Chính Công ty hạch toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTCngày 14/09/2006 áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Niên độ kế toán: Là một năm Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12hàng năm

- Kỳ kế toán: Tháng

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam

- Hình thức số kế toán: Chứng từ - ghi sổ ( Phụ lục 05)

- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ thuế

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền

Trang 14

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng

2.3 Tổ chức công tác kế toán và phương pháp kế toán các phần hành kế toán tại Công ty TNHH Thanh Dũng

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền

2.3.1.1 Kế toán tiền mặt

* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi,…

* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 111 – Tiền mặt Có 3 tài khoản cấp 2:

TK 111(1) – Tiền Việt Nam

TK 111(2) – Ngoại tệ

TK 111(3) – Vàng bạc, kim khí, đá quý

* Phương pháp kế toán:

Ví dụ 01: Ngày 14/10/2015, theo phiếu thu số 13 ( phụ lục 06), thu tiền mua

hàng của Công ty TNHH Tư vấn Y Dược Quốc tế, với sô tiền 15.630.120đ

Kế toán ghi: Nợ TK 111: 15.630.120đ

Có TK 131: 15.630.120đ

Ví dụ 02: Ngày 15/10/2015, căn cứ theo phiếu chi số 25, Lái xe công ty tạm ứng

tiền mua dầu xe, số tiền là 6.000.000đ ( phụ lục 07)

Kế toán ghi: Nợ TK 141: 6.000.000đ

Trang 15

Có TK 111: 6.000.000đ

2.3.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

* Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy báo nợ, giấy báo có, bản sao kê của ngân

hàng kèm theo chứng từ gốc ( Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi),…

* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 112 – “ Tiền gửi ngân hàng”

TK 112(1) –“ Tiền Việt Nam”

TK 112(2) – “ Ngoại tệ”

TK 112(3) – “ Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý”

* Phương pháp kế toán:

Ví dụ 01: Ngày 10/06/2015, Căn cứ vào giấy báo Có số 95 của ngân hàng

Vietcombank ( phụ lục 08 ), của hàng Thanh Mai thanh toán tiền hàng mua, số

tiền là 26.700.000đ Kế toán ghi:

Nợ TK 112(1): 26.700.000đ

Có TK 131(Thanh Mai) : 26.700.000đ

Ví dụ 02: Ngày 12/06/2015, Căn cứ vào giấy báo Nợ số 98 của ngân hàng

Vietcombank ( phụ lục 09) về việc Công ty thanh toán tiền mua dây ghim cho

công ty TNHH sản xuất và thương mại tổng hợp Cao Sơn, số tiền là:8.000.000đ Kế toán ghi:

Trang 16

Nợ TK 331(Cao Sơn): 8.000.000đ

Có TK 112(1): 8.000.000đ

2.3.2 Kế toán nguyên vật liệu

a, Phân loại nguyên vật liệu của Công ty

- Nguyên vật liệu chính dùng để sản xuất bao bì carton là giấy Kraft Phần lớngiấy kraft được công ty tự sản xuất nhờ phế liệu thu hồi từ phân xưởng song,một phần khác được công ty mua của đơn vị bạn

- Nguyên vật liệu phụ: Lề, decal, bột sắn, keo, xút, dây ghim, mực in, dây buộc,dây PE,…chiếm tỷ trọng nhỏ trong giá thành sản xuất bao bì carton

b,Kế toán chi tiết NVL

* Chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận vật tư,…

* Tài khoản kế toán sử dụng

- TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

* Phương pháp kế toán

Ví dụ : Ngày 15/10/2015, Công ty mua NVL Công ty A, NVL đã nhập kho

nhưng hóa đơn chưa về KT ghi sổ tạm tính 70.000.000đ chưa gồm thuế GTGT

Trang 17

10% Ngày 17/10/2015, hóa đơn về trên hóa đơn ghi 80.000.000đ chưa gồmthuế Kế toán ghi:

- Hàng về hóa đơn chưa về: Nợ TK 152: 70.000.000đ

Có TK 331(cty A): 70.000.000đ

- Hóa đơn về KT ghi sổ: Nợ TK152: 10.000.000đ

Nợ TK 133(1): 8.000.000đ

Có TK 331( cty A): 18.000.000đ

* Đối với NVL nhập kho

NVL nhập kho của Công ty là do mua ngoài Do vậy, trị giá thực tế NVL nhậpkho được tính theo công thức:

Trị giá thực Giá Các khoản thuế CP thu CKTM, giảm

tế NVL nhập = mua + không được hoàn + mua + giá hàng mua kho lại (nếu có) thực tế (nếu có)

Ví dụ: Ngày 27/10/2015, phiếu nhập kho số 08 Công ty nhập kho 10,982kg giấy

kraft của Công ty CP giấy Nội Trì với trị giá 137.275.000đ, thuế GTGT 10%.Chi phí vận chuyển, bốc dỡ là 110.000đ, thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng

TGNH Công ty chưa thanh toán cho người bán ( phụ lục 10).

Trang 18

Giá trị thực tế của vật tư chưa nhập kho: 137.275.000+ 100.000 = 137.375.000đĐịnh khoản: Nợ TK 152: 137.375.000đ

Nợ TK 133(1): 13.737.500đ

Có TK 331: 151.112.500đ

* Đối với NVL xuất kho

Khi xuất kho NVL, kế toán tính trị giá NVL xuất kho theo phương pháp bìnhquân gia quyền cả kỳ dự trữ

Đơn giá bình Giá thực tế tồn đầu kỳ+ Giá thực tế nhập trong kỳ

quân cả kỳ =

dự trữ Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

Ví dụ: Tại DN có NVL Tồn đầu kỳ NVL 5.000kg đơn giá 42.000đ/kg Trong

kỳ NVL xuất 2500kg dùng cho sản xuất sản phẩm

- Trị giá xuất kho = 42.000 x 2.500 = 105.000.000đ

Nợ TK 154: 105.000.000đ

Có TK 152: 105.000.000đ

Trang 19

2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.3.3.1 Kế toán tiền lương

Hiện nay Công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương: trả lương theo thời giancho bộ phận gián tiếp và trả lương theo sản phẩm cho công nhân sản xuất

* Tiền lương theo thời gian được tính theo công thức:

Tiền lương theo Lương tối thiểu x Hệ số lương Số ngày làm việcthời gian = x thực tế trong

26 tháng

* Tiền lương trả theo sản phẩm được tính theo công thức:

Tiền lương Tổng SL SP sản xuất x Định mức giá 1 SP Số ngày làm

trả theo = x việc thựctừng Tổng số ngày làm việc của toàn PX tế sản phẩm

* Chứng từ kế toán sử dụng

Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, giấy nghỉ phép,bảng phân bổ tiền

Trang 20

* Tài khoản kế toán sử dụng

 TK 334 “ Phải trả người lao động”

 TK 338 “ Các khoản trích theo lương”

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

* Tài khoản kế toán sử dụng

-TK 338 “ Các khoản trích theo lương”

Trang 21

- TK 338 : Phải trả, phải nộp khác (34,5% - theo chế độ năm 2015)

- TK 338(2): “ Kinh phí công đoàn” ( 2% doanh nghiệp chịu)

- TK 338(3): “ Bảo hiểm xã hội” (26%: 18% chi phí DN, 8% người lao động)

- TK 338(4): “ Bảo hiểm y tế” ( 4,5% : 3% chi phí DN, 1,5% người lao động)

- TK 338(9): “ Bảo hiểm thất nghiệp” (2%: 1% chi phí DN, 1% người lao động)

* Phương pháp kế toán

Ví dụ: Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 10/2014 ( Phụ lục

15), kế toán trích các khoản theo lương như sau:

BT1: Tính vào chi phí của doanh nghiệp:

Nợ TK 154: 1.172.721.360đ( 4.866.339.000 x 24%)

Nợ TK 6421: 98.742.480đ ( 411.427.000 x 24%)

Nợ TK 6422: 361.851.024đ ( 1.507.712.600 x 24%)

Có TK 338: 1.628.514.864đ ( 6.785.478.600 x 24%) (chi tiết TK 338(2): 135.709.572đ ( 6.785.478.600 x 2%)

TK 338(3): 1.221.386.148đ (6.785.478.600 x 18%)

Trang 22

2.3.4.2 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ ở đơn vị

- Tài sản cố định được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình của Công ty do mua sắm được xác định như sau:

Trang 23

Nguyên giá Giá mua Các khoản thuế (không Các chi phí

TSCĐ = thực tế + bao gồm các khoản thuế + liên quan

phải trả được hoàn lại)

Ví dụ: Ngày 1/10/2015 công ty mua một máy điều hòa Panasonic 24.000BTU/h

2 chiều của công ty TNHH Bình Minh Giá mua chưa thuế là 40.000.000đ, thuếGTGT 10%, chi phí vận chuyển 300.000đ, chi phí lắp đặt chạy thử là 200.000đ Nguyên giá TSCĐ = 40.000.000 + 300.000 + 200.000 = 40.500.000đ

- Xác định giá trị còn lại của TSCĐ:

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Số khấu hao lũy kế

2.3.4.3 Kế toán chi tiết TSCĐ

* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Biên bản

giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ…

* Tại đơn vị sử dụng TSCĐ: Để quản lý theo dõi TSCĐ công ty mở “ Sổ

TSCĐ” cho từng loại TSCĐ

* Tại đơn vị kế toán: Lập thẻ và sổ TSCĐ để theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ

của công ty, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng nămcủa TSCĐ

* Tài khoản kế toán sử dụng

Trang 24

- TK 211- Tài sản cố định Có 3 tài khoản cấp 2:

+ TK 211(1) – Tài sản cố định hữu hình

+ TK 211(2) – Tài sản cố định thuê tài chính

+ TK 211(3) – Tài sản cố định vô hình

* Phương pháp kế toán

Ví dụ 1: Ngày 21/10/2015 Công ty mua một xe tải có trị giá 600.000.000đ phục

vụ cho nhu cầu sản xuất, thuế GTGT 10%, Công ty đã thanh toán bằng tiền gửingân hàng

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 211: 600.000.000đ

Nợ TK 133(2): 60.000.000đ

Có TK 112: 660.000.000đ

Ví dụ 2: Ngày 20/10/2015 Công ty thanh lý một chiếc xe ô tô con 5 chỗ phục vụ

cho bộ phận quản lý có nguyên giá 330.000.000đ, hao mòn lỹ kế là250.000.000đ, chi phí thanh lý 12.000.000đ bằng tiền mặt ( chưa tính thuếGTGT 10%) Số tiền thu từ thanh lý là 143.000.000đ, thu bằng tiền gửi ngân

hàng ( Biên bản thanh lý TSCĐ – phụ lục 13 ).

Kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan và định khoản:

Trang 25

BT1: Ghi giảm nguyên giá của TSCĐ

Nợ TK 214: 250.000.000đ

Nợ TK 811: 80.000.000đ

Có TK 211: 330.000.000đBT2: Phản ánh chi phí thanh lý

Trang 26

Công ty áp dụng phương pháp tính khấu hao theo phương pháp đường thẳngthực hiện theo thông tư 145/2013 QĐ-BTC của Bộ tài chính

Mức khấu hao Nguyên giá TSCĐ

Ví dụ 3: Kế toán tính khấu hao TSCĐ máy scantrị trong tháng 10 giá

40.000.000đ phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh doanh, chưa bao gồm thuế suất10% Chi phí vận chuyển 300.000đ, chi phí lắp đặt chạy thử 350.000đ Thời

gian sử dụng là 5 năm( phụ lục 14 )

Nguyên giá TSCĐ = 40.000.000 + 300.000 + 350.000 = 40.650.000đ

Mức trích khấu hao bình quân tháng 40.650.000/(5 x 12) = 677.500đ

Dựa vào bảng phân bổ khấu hao tháng 10 kế toán định khoản:

Nợ TK 642(2): 33.940.827đ

Ngày đăng: 24/02/2017, 21:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w