LỜI NÓI ĐẦUTrong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong xu thế mở cửa và hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới như hiện nay thì các doanh nghiệp sẽ có rất nhiều điều kiện thuận
Trang 1MỤC LỤC MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
LỜI NÓI ĐẦU 4
Phần 1: Khái quát chung về Công ty TNHH đâù tư và phát triên thương mại Hoàng Sơn .5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 5
1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm, quy trình kinh doanh tại công ty .6
1.2.1 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh 6
1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 6
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh 6
1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 7
Phần 2: Tình hình thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH đâù tư và phát triên thương mại Hoàng Sơn .9
2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 9
2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 9
2.1.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty 10
2.2 Phương pháp kế toán một số phần hành chủ yếu tại công ty 11
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền tại công ty 11
2.2.2 Kế toán Tài sản cố định tại công ty 12
2.2.2.1 Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định 12
2.2.2.2 Kế toán chi tiết TSCĐ 12
2.2.2.3 Kế toán tổng hợp TSCĐ 12
2.2.2.4 Kế toán khấu hao TSCĐ 14
2.2.3 Kế toán hàng hóa tại công ty 14
2.2.3.1 Đánh giá hàng hóa tại công ty 14
2.2.3.2 Kế toán chi tiết hàng hóa tại công ty 14
Trang 22.2.3.3 Kế toán tổng hợp hàng hóa tại công ty 14
2.2.4 Kế toán thanh toán với người mua và người bán tại công ty 15
2.2.5 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 16
2.2.6 Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty 18
2.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 20
2.2.7.1 Kết chuyển doanh thu thuần 20
2.2.7.2 Kết chuyển doanh thu giá vốn hàng bán 21
2.2.7.1 Kết chuyển chi phí bán hàng 21
2.2.7.1 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 22
2.2.7.1 Kết chuyển kết quả kinh doanh 22
Phần 3: Thu hoạch và nhận xét 23
3.1 Thu hoạch 23
3.2 Một số nhận xét về công tác kế toán 23
3.2.1 Ưu điểm 23
3.2.2 Những tồn tại trong công tác tổ chức quản lý kế toán 24
3.3 Một số ý kiến đề xuất cá nhân 25
KẾT LUẬN
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong xu thế mở cửa và hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới như hiện nay thì các doanh nghiệp sẽ có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cũng như tiếp cận với các công nghệ hiện đại tiên tiến của thế giới, tuy nhiên một vấn đề khác mà các doanh nghiệp phải đương đầu trong quá trình hội nhập này là sẽ gặp phải sự cạnh tranh vô cùng quyết liệt của các doanh nghiệp khác cả trong nước và ngoài nước. Trong xu thế đó , cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường thì thông tin đã trở thành một yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng , đặc biệt là các thông tin kinh tế Hạch toán kế toán là một trong những kênh quan trọng cung cấp phần lớn những thông tin mang tính chất tài chính một cách chính xác, trung thực và kịp thời Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính, kế toán thu thập ,xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và sự vận động của tài sản giúp nhà quản lý có những quyết định đúng đắn và kịp thời tạo điều kiện nắm bắt cơ hội kinh doanh Vì thế, kế toán đóng vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ đối với hoạt động tài chính Nhà nước mà còn vô cùng cấp thiết và quan trọng với hoạt động doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, cộng với sự tìm hiểu công tác
kế toán trong thời gian thực tập cuối khóa tại Công ty TNHH đâù tư và phát triển thương mại Hoàng Sơn là cơ hôị cho em vận dụng lý luận về kế toán vào nghiên cứu thực tiễn Từ đó xác định những tồn tại trong công tác kế toán, góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.Dù có cố gắng song do kiến thức còn hạn chế , kinh nghiệm thực tế về chuyên môn chưa có nhiều nên báo cáo của em không thể tránh khỏi những sai sót nhất định Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy giáo TS Nguyễn Đăng Huy cùng các anh chị trong phòng kế toán của Công ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Hoàng Sơn để giúp em hoàn thành bản báo cáo thực tâp tốt nghiệp của mình.
Bài báo cáo của em gồm 3 phần:
Phần 1: Khái quát chung về Công ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Hoàng Sơn
Phần 2: Tình hình thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH đầu tư và phát triển thương mại Hoàng Sơn
Phần 3: Thu hoạch và nhận xét.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Phần 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
HOÀNG SƠN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Đầu tư & Phát triển thương mại Hoàng Sơn được thành lập vàongày 04 tháng 11 năm 2011 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0105096274 do sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp
Công ty TNHH Đầu tư & Phát triển thương mại Hoàng Sơn là công ty tư nhânhạch toán độc lập Có con dấu riêng
- Tên đơn vị : Công ty TNHH Đầu tư & Phát triển thương mại Hoàng Sơn
- Vốn điều lệ của công ty khi mới thành lập: 500.000.000 đồng
- Trụ sở chính: 17 ngõ 49 Vân Hồ 2-Phường Lê Đại Hành-Quận Hai Bà TP.Hà Nội
Trưng Cửa hàng chính: 31 Nguyễn Công Trứ Trưng Hai Bà Trưng Trưng Hà Nội
Là công ty kinh doanh mặt hàng xuất nhập khẩu phụ tùng ô tô Với quá trình hoạt
động và trưởng thành, công ty Hoàng Sơn đã đạt được những bước đáng kể Từ khithành lập đến nay, công ty đã không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng máymóc thiết bị, số lượng đội ngũ công nhân, phương tiện, trang bị kỹ thuật Hiện naycông ty có đội ngũ cán bộ, công nhân đa ngành nghề với trình độ khoa học tiên tiến,tay nghề giỏi, đã từng trực tiếp làm việc với nhiều chuyên gia của các nước tiên tiếntrên thế giới, hoạt động trong lĩnh vực chế tạo thiết bị, sản xuất phụ tùng ô tô trên mọimiền đất nước Bên cạnh đó, công ty không ngừng cải tiến nâng cấp, trang bị thêmnhiều phương tiện máy móc, thiết bị thi công hiện đại đủ sức phục vụ các công trình
có yêu cầu thi công kỹ thuật cao
Trang 61.2 Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm, quy trình kinh doanh tại công ty.
1.2.1 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Những sản phẩm hiện nay công ty đang kinh doanh là:
+ Phụ tùng ô tô: Lọc dầu, lọc gió, lọc nhớt các chủng loại của nhiều loại xe ô tôđược nhập khẩu từ các nước như Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn
Độ, Đài Loan )
Ngoài ra công ty còn nhận sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng
1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Do tính đa dạng và phức tạp của từng sản phẩm mà công nghệ để sản xuất phụthuộc vào kết cấu và tính chất từng sản phẩm Mỗi một loại sản phẩm đòi hỏi quytrình công nghệ khác nhau để phù hợp với hình dáng, kích thước và đặc điểm yêu cầu
kỹ thuật của mỗi mặt hàng Tuy vậy tất cả sản phẩm đều trải qua quy trình chung sau:
+ Nhập vật tư: Lựa chọn nguyên liệu phù hợp từng mặt hàng, mua nhập kho.
+ Cân vật tư: Trước khi sản xuất, cần tiến hành cân vật tư để sản xuất phù hợp
với từng loại sản phẩm
+ Tiến hành sản xuất thô: Tùy vào từng bản thiết kế của từng loại sản phẩm để
công nhân tiến hành các khâu sản xuất phù hợp (đưa lên máy cắt, dập, hàn…)
+ Các khâu hoàn chỉnh: Sau khi sản xuất phần khung thô xong, tiến hành cân
chỉnh tạo mỹ quan cho sản phẩm đúng với hình dáng, kích thước và mẫu mã của từngloại
+ Nhập kho: Tiến hành nhập kho, chờ xuất bán.
* Sơ đồ quy trình chế tạo sản phẩm (Sơ đồ 01 – Phụ lục)
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức sắp xếp một cách khoa học, hìnhthành các phòng ban chức năng, có sự phân công trách nhiệm, nhiệm vụ rõ ràng Môhình này đảm bảo sự phát huy sáng tạo của các cấp, đồng thời đảm bảo tính cân đối,đồng bộ của các phòng ban
Trang 7* Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Sơ đồ 02 – Phụ lục)
- Giám đốc: Là người đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên Là người
trực tiếp chỉ đạo các chiến lược, có quyền quyết định việc điều hành hoạt động củacông ty, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh hoàn thànhcác chỉ tiêu kinh tế Giám đốc cũng là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước Phápluật
Công ty gồm 3 phòng ban chức năng:
- Phòng Kinh doanh: Thực hiện các chức năng như nghiên cứu thị trường,
phát triển thị trường, bán hàng, chăm sóc khách hàng, marketing Có nhiệm vụ tổchức và chỉ đạo các công tác kinh doanh của công ty, xây dựng kế hoạch kinh doanhđáp ứng yêu cầu hoạt động của công ty Ký kết hợp đồng với khách hàng Báo cáothường xuyên với Giám đốc tình hình kinh doanh thị trường
- Phòng Hành chính tổng hợp: Thực hiện các công việc tuyển dụng nhân sự,
quản lý và phân công lao động hợp lý Thực hiện các chức năng quản trị thương hiệu.Chịu trách nhiệm thực hiện, kiểm tra chế độ tài chính – kế toán hiện hành Thực hiệncác chế độ tài chính ngân hàng, quan hệ với ngân hàng Chịu trách nhiệm về toàn bộcông tác kế toán, quản lý tài chính của Công ty
- Phân xưởng sản xuất: Chịu trách nhiệm trực tiếp về sản xuất các mặt hàng,
áp dụng những công nghệ tiên tiến vào sản xuất Đào tạo tay nghề nhân viên Phụtrách nghiên cứu sản phẩm mới
1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Qua bảng tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong
năm 2014 (Biểu 01 – Phụ lục) ta thấy:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong năm 2014 đã tăng
so với năm 2013 là 1.256.345.300 đ tương ứng 139,9% Ta thấy trong khi nền kinh
tế khó khăn nhưng công ty vẫn phát triển bền vững Với những chiến lược kinh doanhnhằm đẩy mạnh hoạt động bán hàng nên doanh thu của công ty vẫn tăng một cáchđều đặn
Trang 8- Thu nhập bình quân người lao động năm 2014 tăng so với năm 2013 là550.000 đ tương ứng với 7,8% Công ty quan tâm và tăng lương người lao động đảmbảo mức sống cho người lao động Giúp họ an tâm và ổn định làm việc tại công ty.
- Tuy nhiên giá vốn hàng bán năm 2014 so với năm 2013 lại tăng đáng kể890.172.332 đ, tương ứng 139,63% Giá vốn tăng nên công ty phải tăng giá thành sảnphẩm để tăng lợi nhuận cho công ty, dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuấtkinh doanh năm 2014 tăng 244.287.659 đ tương ứng 142,55% so với năm 2013 Đây
là một điều rất đáng mừng trong thời buổi như hiện nay.Tuy nhiên, công ty cũng nêntìm nguồn nhập hàng thấp hơn hiện tại để phù hợp với thời thế cũng như cải thiệntình hình doanh thu vượt trên mức mong đợi
- Chi phí quản lý kinh doanh tăng 123.768.764 đ tương ứng với tỷ lệ 137,9%,chi phí này tăng càng nhiều càng khiến lợi nhuận giảm sút mạnh Công ty nên tìm racách giải quyết hợp lý trong thời gian tới để làm giảm chi phí tài chính một cách tối
đa nhất
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (2014) = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế *
20% Theo (Biểu 01 – Phụ lục) ta thấy thuế TNDN năm 2014 tăng so với năm 2013
là 55.657.532 đ tương ứng với tỷ lệ 151,52%
- Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng so với năm 2013 là 188.630.127 đtương ứng với 140.47% chứng tỏ việc kinh doanh của công ty có chiều hướng thuậnlợi Trong thời gian tới, công ty nên tiếp tục mở rộng và phát triển về mọi mặt đểcông ty ngày càng vững mạnh
Trang 9Phần 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ &
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI HOÀNG SƠN
2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Bộ máy kế toán là một bộ phận quan trọng cấu thành nên hệ thống kiểm soát nội
bộ của doanh nghiệp Trình độ của đội ngũ kế toán và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toánhợp lý sẽ góp một phần không nhỏ làm giảm thiểu rủi ro kiểm soát, làm tăng độ tincậy của những thông tin kế toán cũng như báo cáo tài chính
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 người
* Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty ( Sơ đồ 03 – Phụ lục)
Chức năng của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ phụ trách chung, có chức năng điều hành mọi
nghiệp vụ trong phòng kế toán, hướng dẫn chuyên môn và theo dõi gián tiếpcông việc của kế toán viên, tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với hoạt độngcủa công ty, chịu mọi trách nhiệm lập báo cáo tài chính định kỳ gửi ban giámđốc và cơ quan chức năng về hoạt động của phòng kế toán
- Kế toán vật tư: Thực hiện các công việc liên quan đến vật tư hàng hoá như:
+ Phản ánh tình hình Nhập- xuất- tồn vật tư hàng hóa ở các kho trực tiếp docông ty quản lý
+ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, chính xác của các phiếu nhập, phiếu xuất,hướng dẫn các bộ phận trong công ty thực hiện đúng quy định của nhà nước
+ Mở thẻ kho, kiểm tra thẻ kho, chốt thẻ kho của từng kho của công ty thựchiện theo đúng quy định của nhà nước
+ Đối chiếu với kế toán tổng hợp vào cuối tháng, căn cứ vào sổ kế toán củamình, cuối tháng đối chiếu với số liệu kế toán do máy cung cấp
Trang 10+ Thực hiện việc kiểm kê khi có quyết định kiểm kê.
- Kế toán bán hàng: Có trách nhiệm theo dõi bán hàng, thống kê bán hàng,
hàng ngày, hàng tháng, tổng hợp nhập, xuất, tồn của hàng hoá, tổng hợpdoanh thu
- Kế toán thanh toán: Căn cứ vào chứng từ hợp lệ như hóa đơn bán hàng, các
chứng từ xuất – nhập kho để lập phiếu thu, phiếu chi, lập bảng kê chứng từthu tiền mặt, TGNH; làm các thủ tục vay và trả nợ Ngân hàng, vào sổ kế toántài khoản tiền gửi, tiền vay, theo dõi tình hình tồn quỹ tiền mặt, theo dõi chitiết các tài khoản công nợ
- Kế toán tiền lương: Thực hiện các công việc liên quan đến tiền lương và các
khoản trích theo lương gồm:
+ Lập, ghi chép, kiểm tra và theo dõi công tác chấm công và bảng thanh toánlương cho cán bộ công nhân viên trong công ty
+ Tính ra số tiền lương, số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo đúng cácquy định của nhà nước
+ Căn cứ vào bảng duyệt lương của cả đội và khối gián tiếp của công ty kế toántiến hành thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty
- Thủ quỹ: Tiến hành thu, chi tại Công ty căn cứ vào các chứng từ thu, chi đã
được phê duyệt, hàng ngày cân đối các khoản thu, chi, vào cuối ngày lập các báocáo quỹ, cuối tháng báo cáo tồn quỹ tiền mặt
2.1.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty
- Hệ thống tài khoản kế toán: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theoQĐ48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm tàichính
- Kỳ kế toán : theo quý
- Đơn vị tiền dùng để ghi sổ kế toán: đồng Việt Nam (vnd)
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung ( Sơ đồ 04 – Phụ lục)
- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
Trang 11- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính trị giá vật tư hàng hóa xuất kho: nhập trước - xuất trước
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo đường thẳng
2.2 Phương pháp kế toán một số phần hành chủ yếu tại công ty
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền tại công ty
Vốn bằng tiền của công ty gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển
a) Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Các bảng sao kê của Ngân hàng
- Bảng kiểm kê quỹ…
b) Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 111: Tiền mặt
- Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng
- Các TK khác có liên quan
c) Phương pháp kế toán:
Ví dụ 1: Phiếu chi quyển số 02 số 05 ( Biểu 02 – Phụ lục) ngày
17/04/2015 nộp tiền vào tài khoản cho ngân hàng Vietcombank bằng tiềnmặt, tổng số tiền thanh toán 200.000.000 đ
Kế toán ghi:
Nợ TK 112(1): 200.000.000 đ
Có TK 111: 200.000.000 đ
Ví dụ 2: Phiếu thu số 15 ( Biểu 03 – Phụ lục) ngày 12/04/2015 thu tiền
mua phụ tùng ô tô của Công ty CP phụ tùng ô tô CCS, số tiền là1.282.339 đ
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 111: 1.282.339 đ
Có TK 131(1): 1.282.339 đ
Trang 12Ví dụ 3: Giấy báo nợ số 22 ( Biểu 04 – Phụ lục) ngày 04/04/2015 thanh
toán tiền hàng phụ tùng ô tô cho Công ty TNHH Toàn Phát, số tiền110.240.000đ
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 331(Công ty CP NBB): 110.000.000 đ
Có TK 1121: 110.240.000 đ
2.2.2 Kế toán Tài sản cố định tại công ty
Tài sản cố định bao gồm: Nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vậnchuyển, …
2.2.2.1 Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định
Tại công ty TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
- Xác định nguyên giá của TSCĐ:
Nguyên giá TSCĐ do mua sắm = Giá mua thực tế - Các khoản giảm trừ + Cáckhoản thuế không được hoàn lại + Chi phí liên quan khác
- Xác định giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ – Hao mòn lũy kế
2.2.2.2 Kế toán chi tiết TSCĐ tại công ty
Để phục vụ cho nhu cầu quản lý về TSCĐ một cách hiệu quả, công ty đã thựchiện kế toán chi tiết TSCĐ theo địa điểm sử dụng và tại phòng kế toán thông qua sổtài sản theo đơn vị sử dụng và sổ TSCĐ
- Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng: Để quản lý, theo dõi TSCĐ, kế toán
mở “ Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng” cho từng đơn vị, bộ phận, đối tượng sửdụng cụ thể
- Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán: Tại phòng kế toán sử dụng thẻ
TSCĐ và sổ TSCĐ để theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ của công ty, tình hìnhthay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của TSCĐ
2.2.2.3 Kế toán tổng hợp TSCĐ
a) Chứng từ sử dụng: