1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

TÌNH HÌNH THỰC tế bộ máy kế TOÁN và tổ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và DỊCH vụ kỹ THUẬT tân LONG

29 457 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 224,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU PHẦN 1:KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT TÂN LONG...1 1.1.Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Thương mại

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN 1:KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ

DỊCH VỤ KỸ THUẬT TÂN LONG 1

1.1.Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Tân Long 1

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 2

1.4 Tình hình và kết quả kinh doanh của công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Kỹ thuật Tân Long trong 2 năm 2014 – 2015 2

PHẦN 2:TÌNH HÌNH THỰC TẾ BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT TÂN LONG 4

2.1.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Tân Long 4

2.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ Thuật Tân Long 5

2.3 Tổ chức công tác kế toán và một số phần hành chủ yêú tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Tân Long 5

2.3.1.Kế toán vốn bằng tiền 5

2.3.2 Kế toán TSCĐ 6

2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 9

2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phầm 11

2.3.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 13

PHẦN 3: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 15

3.1.Thu hoạch 16

3.2.Một số nhận xét về công tác kế toán tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ Thuật Tân Long 16

3.2.1 Ưu điểm 16

3.2.2 Những tồn tại: 17

KÊT LUẬN

Trang 2

PHẦN 1:

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ

KỸ THUẬT TÂN LONG 1.1.Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Thương mại và Dịch

vụ Kỹ thuật Tân Long

Giới thiệu sơ lược về công ty

Tên giao dịch: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Tân Long

Tên tiếng anh: Charles Wembey

Trụ sở chính: Số 02 , lô 1D , Trung Yên, Trung Hòa, Cầu Giấy , Hà Nội

Điện thoại:04 3762 2612 Fax: 04 3762 2613

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ Thuật Tân Long được thành lập từnăm 1989 với tư cách là một trong những công ty tiên phong trong việc cung cấpcác thiết bị y tế tại Việt Nam Công ty có nhiều chi nhánh trên các nước khu vựcĐông Nam Á như Singapore, Myanmar, Thái Lan Hiện tai ở Việt Nam đang có 3chi nhánh tại các thành phố lớn như Hà Nội , Đà Nẵng , TP Hồ Chí Minh

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp , vốn điều lệ của

Công ty là 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng Việt Nam)

Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh

Công ty tham gia kinh doanh trong 2 lĩnh vực là thiết bị y tế và thiết bị nhà bếp

- Chuyên kinh doanh thiết bị y tế chữ bệnh về mắt và chăm sóc hồi sức , sơsinh….như : Bàn mổ, đèn mổ, dao mổ điện cao tần, máy sinh hiển vi khámmắt…

- Chuyên kinh doanh thiết bị nhà bếp như : Coffee Line, Buffet Line, các chấttẩy rửa nhà bếp

Chuyên kinh doanh các loại sốt caramel, sốt chocolate, syrup hazenut…

- Trực tiếp phân phối , cung cấp cho các nhà bán sỉ, bán lẻ trên cả nước bằngcác phương thức online hoặc trực tiếp

Trang 3

1.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh tại công ty

*Quy trình kinh doanh sản phẩm của công ty được thể hiện qua Phụ lục 1

- Bước 1: Công ty nghiên cứu thị trường , lập kế hoạch làm việc với đối tác

- Bước 2: Tiến hành nhập kho theo nhu cầu của khách hàng

- Bước 3: Hàng về kho, kiểm định chất lượng , mẫu mã, tem …

- Bước 4: Phân phối sản phẩm cho khách hàng

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Để đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, phù hợp với công nghệ sản xuấtcủa nhà máy tổ chức thành: 4 phòng nhiệm vụ

Tổ chức bộ máy quản lý được thể hiện qua Phụ lục 2

Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:

Ban giám đốc:

Giám đốc: Quản lý chung toàn công ty và trực tiếp quản lý: Phòng tổ chức,

Phòng Tài chính kế toán, phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật

Phòng hành chính tổ chức: là cơ quan trực thuộc giám đốc, chuyên nghiên

cứu, vận dụng và hoàn thiện công tác tổ chức, quản lý xí nghiệp, tổ chứcthực hiện các chế độ chính sách đã ban hành với các bộ công nhân viên củacông ty

Phòng Tài chính kế toán: Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán;

Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn, tài sản, cân đối nguồn thu chi đảmbảo đúng chế độ quy định của Nhà nước và Điều lệ công ty…

Phòng kinh doanh: lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn; phản ánh

kịp thời mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; Giới thiệu và tiêuthụ sản phẩm do công ty sản xuất ra

Phòng kỹ thuật : Chịu trách nhiệm lắp đặt , bảo trì, bảo hành máy móc ,

sản phẩm bán ra

1.4 Tình hình và kết quả kinh doanh của công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Kỹ thuật Tân Long trong 2 năm 2014 – 2015.

Phụ luc 3: Nhận xét:

Trang 4

Nhìn vào Phụ lục 3, với tổng nguồn vốn năm 2015 là 154.408.336.034 đồng

cho ta thấy công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tân Long có quy mô lớn, thịtrường tiêu thụ rộng

Năm 2015 so với năm 2014 tổng lợi nhuận trước thuế tăng 1.185.295.000 đồng Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 là 143.579.848.000 đồng sang năm 2015 là 172.568.627.000 đồng tăng 28.988.779.000 đồng so với năm

2014 (tỷ lệ tăng 20,19%)

Giá vốn hàng bán năm 2015 là 155.091.373.000 đồng tăng lên 24.228.898.000đồng so với năm 2014 (tỷ lệ tăng 18,51%) điều này chứng tỏ tình hình sản xuất củacông ty đang gặp nhiều khó khăn

Ngoài ra ta thấy chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng lên qua các năm 2014

là 2.179.640.000 đồng đến năm 2015 tăng thêm 3.219.687.000 đồng (tỷ lệ tăng47,70%) đã làm giảm một phần lợi nhuận

Năm 2015 với nhiều khó khăn thách thức, tình hình hoạt động của công tyTNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Tân Long cũng bị ảnh hưởng và giảmsút Tuy vậy công ty cũng đã góp phần nhỏ bé vào công cuộc xây dựng quê hương

và đất nước ngày càng giàu đẹp hơn

Trang 5

PHẦN 2:TÌNH HÌNH THỰC TẾ BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ

THUẬT TÂN LONG 2.1.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Tân Long

* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại phòng Tài chính Kế toán (Phụ lục 4)

* Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Phòng Kế toán của công ty gồm có: 1 Kế toán trưởng, 6 kế toán viên

- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người đứng đầu phòng TCKT, chịu

toàn bộ trách nhiệm trước GĐ công ty về thông tin TCKT cung cấp Theo dõi tìnhhình tài chính của công ty, tổ chức và điều hành công tác kế toán, lập ra kế hoạch tàichính, báo cáo tài chính phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giúpgiám đốc đề ra các phương án sản xuất phù hợi và có hiệu quả cao cho công ty

- Kế toán thanh toán: Giám sát thu, chi qua các chứng từ gốc, theo dõi tình hình

biến động từng nguồn vốn của Công ty, giám đốc tình hình huy động và sử dụngvốn đúng mục đích, có hiệu quả Kế toán sử dụng các tài khoản TK 111, TK 112,

TK 113

-Kế toán vật tư kiêm TSCĐ: theo dõi và phản ánh tình hình biến động tăng giảm

TSCĐ, tính khấu hao và lập bảng phân bổ khấu hao theo quy định; Có nhiệm vụ tổchức phản ánh ghi chép tổng hợp về tình hình bảo quản, sử dụng nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh

-Kế toán chi phi và tính giá thành: tính toán và phản ánh chính xác đầy đủ kịp

thời tình hình phát sinh chi phí sx ở các bộ phận sx để tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm

-Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Theo dõi và phân bổ tiền lương

và BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho cán bộ công nhân viên và lập báo cáo

- Nhân viên kế toán kho: Có nhiệm vụ theo dõi từ khâu đưa nguyên vật liệu vào

sản xuất cho đến khi sản phẩm tạo ra nhập kho của công ty Tổ chức tập hợp sốliệu các chứng từ ban đầu

Trang 6

-Thủ quỹ: thực hiện việc thu chi tiền mặt theo chứng từ thu chi khi đã có đủ điều

kiện theo nguyên tắc, hàng ngày kiểm kê tồn quỹ tiền mặt thực tế và đối chiếu với

số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt

2.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ

Kỹ Thuật Tân Long

- Chế độ kế toán áp dụng theo chế độ : Công ty đang áp dụng chế độ kế toán ban

hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính vềviệc “Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp”, ghi sổ theo hình

thực sổ Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán (PHỤ LỤC 15)

- Niên độ kế toán : 1 năm bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

dương lịch

- Kỳ kế toán : Quý , Năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam (VND)

- Hình thức sổ kế toán : Nhật ký chung ( Phụ lục 15)

- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:

+ Hàng tồn kho được tính theo giá gốc

+Tính giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

-Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: TSCĐ được khấu hao theo phương pháp

Trang 7

* Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiền mặt ; Các loại sổ tổng hợp: Nhật ký

chung, sổ cái các tài khoản

* Phương pháp kế toán :

VD: Chứng từ số 02 này 10/03/2014, Phiếu thu tiền mặt công ty TNHH

thương mại cổ phần TTC trả nợ tiền mua hàng chịu từ tháng trước, số tiền100trđ, kế toán ghi:

Nợ TK 111: 100.000.000đ

Có TK 131 (chi tiết Công ty TTC): 100.000.000đ

VD: Ngày 16/03/2014 Phiếu chi tiền tạm ứng công tác cho ông Bùi Duy Thuần phòng kinh doanh 30 triệu đồng (Phụ lục 6,7).

Kế toán hạch toán: Nợ TK 141: 30.000.000 đ

Có TK 111: 30.000.000 đ

2.3.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

* Chứng từ sử dụng: Giấy báo có,Giấy báo nợ; Ủy nhiệm chi; Ủy nhiệm thu.

* Tài khoản sử dụng: TK 112

* Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiền gửi; Các loại sổ tổng hợp: Nhật ký chung,

sổ cái các tài khoản

* Phương pháp kế toán :

VD: Chứng từ: Giấy báo có số 10, ngày 02/03/2015, Công ty TNHH Thương

mại Khải Nguyên đã thanh toán tiền hàng mua hàng từ kỳ trước, số tiền 50.000(đơn vị 1000đ), kế toán ghi:

Nợ TK 112: 50.000đ

Có TK 131 (131 Công ty Khải Nguyên ): 50.000đ

VD: Giấy báo nợ số 03 ngày 02/03/2014, trả nợ cho Công ty TNHH Davincy,

séc chuyển khoản số 012, số tiền 50 triệu đồng, kê toán ghi:

Nợ TK 331 (331 Công ty TNHH Davincy): 50.000.000đ

Có TK 112: 50.000.000đ

2.3.2 Kế toán TSCĐ

2.3.2.1 Phân loại TSCĐ của Công ty

- TSCĐHH của Công ty bao gồm: Văn phòng, kho bãi , máy photocopy, điều hòa , oto chở hàng …

Trang 8

- TSCĐVH của Công ty bao gồm: Phần mềm kế toán , quyền sử dụng đất , nhãnhiệu thương mại …

2.3.2.2 Đánh giá TSCĐ:

- Xác định nguyên giá:

Giá mua trên Chi phí vận Các khoản thuế Các khoảnNguyên= hóa đơn + chuyển , lắp + không hoàn - giảm trừgiá TSCĐ (chưa thuế) đặt, chạy thử lại (nếu có)

Ví dụ : Ngày 16/3/2015 , Công ty mua một oto tải KIA K2700 1,25 tấn để chở

hàng với giá chưa bao gồm thuế suất thuế 10% là 219.000.000đ, chi phí vậnchuyển chưa bao gồm thuế suất GTGT 10% là 1.000.000đ TSCĐ này khâú haotrong vòng 6 năm

Nguyên giá TSCĐ = 219.000.000 đ+ 1.000.000đ = 220.000.000đ

- Xác định giá trị còn lại

Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị hao mòn lũy kế

Ví dụ : Ngày 13/03/2015 , công ty thanh lý một xe tải Thaco 750, nguyên giá

389.000.000đ Giá trị hao mòn lũy kế 105.000.000đ

Giá trị còn lại của TSCĐ : 389.000.000đ – 105.000.000đ = 284.000.000đ

2.3.2.3 Kế toán tổng hợp TSCĐ

* Chứng từ kế toán sử dụng : Hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận TSCĐ, biên

bản thanh lý TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ, bảng tính và phaan bổ khấu haoTSCĐ,…

* Tài khoản kế toán sử dụng :

Trang 9

Ví dụ : Ngày 21/3/2015 ,Công ty mua một xe ôtô tải của Công ty Huyndai theo

hóa đơn GTGT 153 của tổng công ty Huyndai để phục vụ cho việc vận chuyểnhàng hóa, tổng trị giá 564.300.000 đồng (bao gồm thuế GTGT 10%).Công ty đã

thanh toán bằng chuyển khoản Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ ( Phụ lục 9)Kế toán hạch toán:

Nợ TK 211: 513.000.000đ

Nợ TK 133(2): 51.300.000đ

Có TK 112: 564.300.000đ

- Kế toán ghi giảm TSCĐ

Ví dụ: Biên bản thanh lý số 18 ngày 17/03/2015, thanh lý một ôtô tải Honda có

nguyên giá 210.000.000đ đã khấu hao 140.000.000 đ , giá thanh lý 77.000.000đvới thuế suất GTGT 10%

Căn cứ vào biên bản thanh lý kế toán ghi:

BT1: Nợ TK 811: 70.00.000đ BT2: Nợ 111: 77.000.000đ

Nợ TK 214: 140.000.000đ Có TK 711: 70.000.000đ

Có TK 211: 210.000.000đ Có TK 333(1): 7.000.000đ

2.3.2.4 Kế toán khấu hao TSCĐ

*Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ trong tháng *Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 214 “Hao mòn TSCĐ” và các tài khoản

đối ứng lien quan

*Phương pháp khấu hao: TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng

-Công thức :

Mức khấu hao hàng năm = Nguyên giá TSCĐ / Thời gian sử dụng (năm)

Mức khấu hao hàng tháng = Mức khấu hao hàng năm / 12

Ví dụ : Công ty mua 1 thiết bị mới để dùng cho sản xuất, giá mua trên hóa đơn

264.000 (đơn vị 1000đ), chi phí thu mua là 6.000 chi phí lắp đặt chạy thử là 6.000 Theo QĐ 132, thời hạn sử dụng của TSCĐ là 10 năm Thời gian đưa vào sử dụng

là 01/01/2010

NG TSCĐ = 264.000.000 + 6.000.000 + 6.000.000 = 276.000.000đ

Trang 10

1027.600.000

12Mức trích Mức trích Mức trích KH

KH tháng = KH tháng + tăng trong _ Mức trích KH

này trước tháng giảm trong tháng

Ví dụ: Tháng 03/2015 kế toán tiến hành trích khấu hao TSCĐ Căn cứ vào bảng

tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán hạch toán:

Hiện nay công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian lao động với hầu

hết các đơn vị trong công ty

2.3.3.2 Công thức tính lương

Lương tháng = Lương + Phụ cấp (nếu có)/ 26 × số ngày làm việc thực tế

2.3.3.3 Các khoản phải trích theo lương

Theo chế độ hiện hành thì tổng công ty áp dụng tỉ lệ các khoản trích theo lương

được thể hiện bằng bảng số liệu sau:

Nguồn hình thành

Các loại Quỹ

Người sử dụng lao

động (doanh nghiệp)

Người lao động

2.3.3.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản phải trích theo lương

Trang 11

* Tài khoản kế toán sử dụng:

- TK 334 có 2 tài khoản cấp 2: TK 3341, 3348 và các tài khoản đối ứng có lienquan

- TK 338 gồm: 3381, 3382, 3383, 3384, 3386, 3387, 3388, 3389

* Phương pháp kế toán

VD: Trong tháng của Công ty tính lương cho các bộ phận như sau:

Bộ phận quản lý:36.984.000đ (Phụ lục 10)

Các khoản trích theo lương theo quy định:

Căn cứ vào bảng thanh toán lương (Phụ lục 10) và bảng phân bổ tiền lương và các

hoản phải trích theo lương :

Tiền lương phải trả cho nhân viên:

Trang 12

2.3.4.1 Phân loại hàng hóa : Hàng hóa của công ty bao gồm các loại bếp , máy

pha cà phê, các loại nước sốt : Coffee Line, Buffet Line, các chất tẩy rửa nhà bếp,các loại sốt caramel, sốt chocolate, syrup hazenut…

2.3.4.2 Đánh giá hàng hóa

- Đối với hàng hóa nhập kho: Để đánh giá hàng hóa được chính xác và thống

nhất , hàng ngày kế toán sử dụng giá thực tế của hàng hóa nhập kho để ghi sổ Giá thực tế hàng hóa xuất kho được tính theo công thức sau :

Giá thực tế hàng = Giá mua ghi trên + Các chi phí

hóa nhập kho hóa dơn thực tế thu mua

Ví dụ : Ngày 22/3/2015 Công ty mua 10 lít sữa vinamilk để làm Demo, đơn giá

chưa bao gồm thuế xuất thuế GTGT 10% là 26.000.000đ/lít

Giá nhập kho : 26.000.000 × 10 = 260.000.000đ

- Đối với hàng hóa xuất kho : Phương pháp nhập trước xuất trước

Ví dụ : Tồn đầu tháng 3/2015 của sản phẩm sốt caramel là 50 chai, đơn giá

335.000/chai

+ Ngày 3/3/2015 , nhập 20 chai , đơn giá 337.000/ chai

+ Ngày 4/3/2015 xuất 60 chai

+ Ngày 10/3/2015 nhập 70 chai, đơn giá 338.000/ chai

+ Ngày 15/3/2015 xuất 40 chai

Trang 13

Giá trị sốt caramel xuất trong tháng 3/2015:

Ngày 4/3/2015 xuất kho : 50 × 335.000 + 10 × 337.000 = 20.120.000đ

Ngày 15/3/2015 xuất kho : 10 × 337.000 + 30 × 338.000 = 13.510.000đ

2.3.4.3 Kế toán chi tiết hàng hóa : Phương pháp thẻ song song

- Ở kho : Thủ kho sử dụng the rkho để ghi chép hàng hóa nhập – xuất mặt số

lượng hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập - xuất kho thủ kho ghi chép số lượngthực nhập , thực xuất vào các thẻ kho có liên quan Và sau mỗi nghiệp vụ nhậpxuất hoặc cuối ngày thủ kho tính ra số tồn kho của từng loại hàng hóa trên thẻkho

- Ở phòng kế toán : Kế toán sử dụng sổ chi tiết để ghi chép tình hình nhập xuấttồn về hàng hóa về cả số lượng và giá trị Định kỳ 3 đến 5 ngày, khi nhận đượcchứng từ nhập , xuất hàng hóa do thủ kho gửi lên, nhân viên kế toán tiến hànhkiểm tra và ghi vào sổ chi tiết hàng hóa Hàng tháng căn cứ vào sổ chi tiết hànghóa , kế toán vào bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn hàng hóa Số tồn trên sổ chitiết phải khớp với số tồn trên thẻ kho

2.3.4.4 Kế toán tổng hợp hàng hóa

* Chứng từ kế toán sử dụng : Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT,

biên bản kiểm nghiệm …

*Tài khoản sử dụng : TK 156 – “ Hàng hóa”

* Phương pháp kế toán :

Ví dụ : Căn cứ vào phiếu nhập kho số 133 (Phụ lục 12) , ngày 10/3/2015, Công ty

mua 70 chai sốt syrup hazenut của công ty TNHH Davincy , đơn giá chưa baogồm thuế suất thuế 10% là 310.000đ/chai Kế toán ghi:

Nợ TK 156 : 21.700.000đ

Nợ TK 1331 : 2.170.000đ

Có TK 112 : 23.870.000đ

Ví dụ : Căn cứ phiếu xuất kho số 139, ngày 18/3/2015, công ty TNHH Thương

Mại Kỹ Thuật Tân Long xuất bán 20 chai sốt caramel cho công ty Highland Coffe,trị giá hàng là 345.000đ/chai Kế toán ghi :

Trang 14

Nợ TK 632 : 6.900.000đ

Có TK 156: 6.900.000đ

2.3.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

2.3.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng.

* Đặc điểm : Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được

do tiêu thụ sản phẩm , cung cấp dịch vụ , hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp

* Chứng từ kế toán sử dụng :

- Hóa đơn GTGT

-Hóa đơn bán hàng thông thường

* Tài khoản kế toán sử dụng :

Tk 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

*Phương pháp kế toán:

Ví dụ : Căn cứ vào hóa đơn số 152 ngày 25/3/2015 ( Phụ lục 8), Công ty xuất

bán trực tiếp cho Coffee High Land 30 chai sốt caramel, đơn giá 345.000đ/chai, chưa bao gồm thuế GTGT 10% Kế toán ghi:

Nợ TK 131 : 11.385.000đ

Có 511 : 10.350.000đ

Có 33311 : 1.035.000đ

Từ nghiệp vụ kinh tế phát sinh , các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh vào

sổ nhật ký chung Căn cứ vào Nhật ký chung , kế toán vào sổ cái TK 511 (Phụ lục 13)

- Phiếu xuất kho

* Tài khoản kế toán sử dụng: TK632 – “Giá vốn hàng bán”

Ngày đăng: 24/02/2017, 21:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w