1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kỹ thuật đa truy nhập theo mã thưa SCMA trong 5g

27 1,8K 30

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới Thiệu1.1 Kỹ Thuật đa nhập theo mã thưa SCMA trong 5G SCMA là một bảng mã đa chiều dựa trên kỹ thuật trải mã không trực giao để giảiquyết các yêu cầu của truyền thông không dây 5G n

Trang 1

KHOA VIỄN THÔNG I

Báo cáo tiểu luận môn học

ĐỀ TÀI: Kỹ thuật đa truy nhập theo mã thưa

HỆ: ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Nhu cầu trao đổi thông tin là nhu cầu thiết yếu trong xã hội hiện đại Các hệthống thông tin di động với khản năng giúp con người trao đổi thông tin mọi lúc,mọi nơi đã phát triển rất nhanh và đang trở thành không thể thiếu được trong xã hộithông tin ngày nay Bắt đầu từ các hệ thống thông tin di động thế hệ đầu tiên ra đờivào năm 1946, các hệ thống thông tin di động số thế hệ 2 (2G) ra đời với mục tiêuchủ yếu là hỗ trợ dịch vụ thoại và truyền số lệu tốc độ thấp Hệ thống thông tin diđộng 2G đánh dấu sự thành công của công nghệ GSM với hơn 70% thị phần thôngtin di động trên toàn cầu hiện nay

Trong tương lai, nhu cầu các dịch vụ số liệu sẽ ngày càng tăng và có khản năngvượt quá thông tin thoại Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 (3G) ra đời nhằm thỏamãn nhu cầu của con người về các dịch vụ số liệu tốc độ cao như: điện thoại thấyhình, video streaming, hội nghị truyền hình, nhắn tin đa phương tiện (MMS)…Đếnnay các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 (3G) đã được đưa vào khai thácthương mại ở nhiều nước trên thế giới Không dừng ở đó, tại một số quốc gia pháttriển đã đưa vào sử dụng công nghệ mạng 4G LTE có tốc độ cao hơn chuẩn mạng3G rất nhiều Mạng 4G vẫn hỗ trợ các dịch vụ tương tự như 3G nhưng có tốc độ tảixuống (download) lên đến 100 Mb/giây Thêm vào đó, mạng 4G có băng thôngrộng hỗ trợ chức năng quản lý chất lượng dịch vụ QoS (Quality of Service), cácứng dụng truy cập mạng không dây băng tần rộng (Wireless roadband access), tinnhắn đa phương tiện MMS (Multimedia Messaging Service), truyền hình trựctuyến độ phân giải cao (HDTV), DVB (Digital Video Broadcasting) và các dịch vụcần đến băng thông rộng khác Dự kiến trong những năm tới, mạng công nghệ 4,5Gđược triển khai nhằm cung cấp cho người dùng các video độ phân giải ultra HD,công nghệ 3D holographic Tương tự khi chuyển đổi từ 3G lên 4G, công nghệ 4,5G

có tốc độ nhanh hơn, độ trễ thấp hơn và các tính năng ưu việt hơn so với công nghệ4G hiện nay Nó cũng sẽ mở ra một cơ hội khai thác doanh thu mới cho các nhàmạng khi băng rộng di động trở nên ngày càng mạnh mẽ và hiệu quả hơn

Ở một khía cạnh khác, nhiều quốc gia trên thế giới vẫn chưa chính thức nâng cấpcông nghệ 4G Tuy nhiên với sự phát triển mạnh mẽ của những thiết bị có khả năng

Trang 4

nối mạng (IoT - Internet of Things) cùng sự tăng trưởng về số lượng thiết bị diđộng trong tương lai đã đặt ra bài toán về việc tìm kiếm một nền tảng công nghệ diđộng mới có thể đáp ứng nhu cầu trên Dự kiến đến năm 2020 sẽ có khoảng 50 tỷthiết bị có khả năng nối mạng Đây cũng là tiền đề cho việc phát triển mạng côngnghệ 5G kế tiếp Xuất phát từ định hướng này mà nhóm em chọn đề tài nghiên cứu

về 5G Đề tài “Kỹ thuật đa truy nhập theo mã thưa SCMA trong 5G” gồm có 4

Phần:

 Phần I : Giới Thiệu

 Phần II : Nguyên lý hoạt động của kỹ thuật SCMA

 Phần III : Mô hình hoạt động của hệ thống SCMA

 Phần IV : Kết Luận

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng trong việc hoàn thành việc tìm hiểu đề tài nhưngvới thời gian, trình độ có hạn và nội dung đề tài khá mới mẻ nên nội dung báo cáocòn có nhiều thiếu sót,nhóm em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp và chỉdẫn thêm từ các thầy cô và các bạn

Nhóm em xin chân thành cảm ơn

Trang 5

1 Giới Thiệu

1.1 Kỹ Thuật đa nhập theo mã thưa SCMA trong 5G

SCMA là một bảng mã đa chiều dựa trên kỹ thuật trải mã không trực giao để giảiquyết các yêu cầu của truyền thông không dây 5G như hỗ trợ nhiều lưu lượng, phạm

vi và số lượng thiết bị kết nối lớn, QoS cao, trễ thấp…Trong SCMA, các bit đếnđược ánh xạ trực tiếp đến các từ mã phức đa chiều được chọn từ một tập các bảng

mã được xác định trước Đối với các từ mã khác, trong SCMA, các bộ ánh xạ QAM

và các bộ trải mã CDMA được kết hợp cùng nhau để trực tiếp ánh xạ một tập các bitsang một vec tơ phức thưa được gọi là từ mã Mỗi một lớp đều có một tập các từ mãSCMA riêng

SCMA cung cấp chất lượng liên kết tốt hơn và lớn hơn 300% Số lượng Kết nốiliên kết vật lý qua LTE, bảng mã SCMA Thiết kế linh hoạt có thể thích ứng để đápứng đa dạng yêu cầu hệ thống Khả năng ứng dụng kỹ thuật đa truy nhập SCMA đãthu hút được nhiều chú ý Các hệ thống ứng dụng kỹ thuật này có thể cung cấpnhiều dịch vụ (điện thoại, truyền hình, dữ liệu, ) mà chỉ cần dùng một bộ phátquang và thu quang cho mỗi người dùng nếu các dịch vụ khác nhau sử dụng cácsóng mang phụ khác nhau, nhờ thế đã giải quyết tốt vấn đề về chi phí cho các thiết

bị đầu cuối

Ưu điểm chính của SCMA là có thể phục vụ được NxM người sử dụng, trong đó

N là số bước sóng quang sử dụng trong mạng và M là số lượng sóng mang viba Vìthế làm tăng dung lượng của hệ thống, các bước sóng quang khá cách xa nhau nênrất thuận tiện tách sóng trực tiếp

1.2 Một số kỹ thuật đa truy nhập hiện nay

+ Kỹ thuật điều chế OFDM, về cơ bản, là một trường hợp đặc biệt của phương

pháp điều chế FDM, chia luồng dữ liệu thành nhiều đường truyền băng hẹp trongvùng tần số sử dụng, trong đó các sóng mang con (hay sóng mang phụ, sub-carrier)

Trang 6

trực giao với nhau Do vậy, phổ tín hiệu của các sóng mang phụ này được phépchồng lấn lên nhau mà phía đầu thu vẫn khôi phục lại được tín hiệu ban đầu Sựchồng lấn phổ tín hiệu này làm cho hệ thống OFDM có hiệu suất sử dụng phổ lớnhơn nhiều so với các kĩ thuật điều chế thông thường

+ Kỹ thuật OFDM còn kết hợp với các phương pháp mã hóa kênh sử dụng trong

thông tin vô tuyến, gọi là Coded OFDM, nghĩa là tín hiệu trước khi điều chế sẽđược mã hóa với nhiều loại mã khác nhau để hạn chế các lỗi xảy ra trên kênhtruyền Do chất lượng kênh (độ fading và tỉ số S/N) của mỗi sóng mang con phụ làkhác nhau, người ta thực hiện điều chế tín hiệu trên mỗi sóng mang đó với các mứcđiều chế khác nhau, gọi là điều chế thích nghi (adaptive modulation) hiện đangđược sử dụng trong hệ thống thông tin máy tính băng rộng HiperLAN của ETSI ởChâu Âu

Ưu điểm:

 Hệ thống OFDM có thể loại bỏ hiện tượng nhiễu xuyên kí hiệu ISI(InterSymbol Interference) nếu độ dài chuỗi bảo vệ (guard interval)lớn hơn độ trễ truyền dẫn lớn nhất của kênh truyền

 OFDM phù hợp cho việc thiết kế hệ thống truyền dẫn băng rộng

 Cấu trúc máy thu đơn giản

Nhược điểm:

 Việc sử dụng chuỗi bảo vệ giúp giảm hiện tượng ISI do phân tập đađường nhưng chuỗi bảo vệ không mang thông tin có ích, chiếm mộtphần băng thông của đường truyền làm giảm hiệu suất đường truyền

 Do yêu cầu về tính trực giao giữa các sóng mang phụ nên hệ thốngOFDM khá nhạy cảm với hiệu ứng Dopler, dịch tần (frequencyoffset) và dịch thời ( time offset) do sai số đồng bộ

 Đường bao biên độ của tín hiệu phía phát không bằng phẳng, gây raméo phi tuyến ở các bộ khuếch đại công suất ở đầu phát và đầu thu.+CDMA (code division multiple access- đa truy nhập phân chia theo mã) được xâydựng trên nguyên tắc trải phổ

Ưu điểm:

 Sử dụng hiệu quả băng tần

 Về mặt lý thuyết, hệ thống sử dụng CDMA không giới hạn số lượngngười sử dụng

 Giảm được ảnh hưởng của nhiễu đa đường

Trang 7

 Tính bảo mật cao do người ngoài rất khó xác định được quy luật củachỗi sử dụng, do đó khó khôi phục được tín hiệu thu

Nhược điểm:

 Chất lượng thông tin giảm khi số lượng người dùng tang

 Bị ảnh hưởng của hiện tượng gần – xa, do đó cần phải áp dụng kỹthuật điều khiển công suất một cách chính xác

 Cần phải có sự đồng bộ mã trải phổ chính xác để thu đúng tín hiệu+ Hệ thống OFDM-CDMA thừa kế tất cả những đặc điểm của CDMA Nó có tínhbền vững với nhiễu đa đường, hiệu quả trong việc sử dụng băng thông Ngoài ra nócòn có những ưu điểm của OFDM đó là chống lại nhiễu liên ký hiệu, tận dụngđược phân tập tần số giảm độ phức tạp của các bộ cân bằng đường truyền do mõisóng mang bị ảnh hưởng bỏi pha đinh phẳng độc lập Ngoài việc kết hợp OFDM vàCDMA có ưu điểm do khoảng cách ký hiệu dài dễ thực hiện đồng bộ hơn

b. OFDMA

+ OFDMA (Orthogonal Frequency Division Multiple Access - Đa truy nhập phântần trực giao ) là một công nghệ đa sóng mang phát triển dựa trên nền kĩ thuậtOFDM Trong OFDMA, một số các sóng mang con, không nhất thiết phải nằm kềnhau, được gộp lại thành một kênh con (sub-channel) và các user khi truy cập vàotài nguyên sẽ được cấp cho một hay nhiều kênh con để truyền nhận tùy theo nhucầu lưu luợng cụ thể

+ OFDMA có một số ưu điểm như là tăng khả năng linh hoạt, thông lượng và tính

ổn định đươc cải thiện.Việc ấn định các kênh con cho các thuê bao cụ thể, việctruyền nhận từ một số thuê bao có thể xảy ra đồng thời mà không cần sự can thiệpnào, do đó sẽ giảm thiểu những tác động như nhiễu đa truy xuất (Multi accessInterfearence- MAI)

+ Việc cho phép nhảy với các mẫu nhảy khác nhau cho mỗi user làm biến đổi thực

sự hệ thống OFDM trong hệ thống CDMA nhảy tần Điều này có lợi là tính phântập theo tần số tăng lên bởi vì mỗi user dùng toàn bộ băng thông có sẵn cũng như là

có lợi về xuyên nhiễu trung bình, điều rất phổ biến đối với các biến thể của CDMA.Bằng cách sử dụng mã sửa lỗi hướng đi (Forward Error Correcting - FEC) trên cácbước nhảy, hệ thống có thể sửa cho các sóng mang phụ khi bị fading sâu hay cácsóng mang bị xuyên nhiễu bởi các user khác Do đặc tính xuyên nhiễu và fadingthay đổi với mỗi bước nhảy, hệ thống phụ thuộc vào năng lượng tín hiệu nhận được

Trang 8

trung bình hơn là phụ thuộc vào user và năng lượng nhiễu trong trường hợp xấunhất.

+Ưu điểm cơ bản của hệ thống OFDMA nhảy tần hơn hẳn các hệ thống DSCDMA

và MC-CDMA là tương đối dễ dàng loại bỏ được xuyên nhiễu trong một tế bàobằng cách sử dụng các mẫu nhảy trực giao trong một tế bào

2 Nguyên Lý Hoạt Động Của Đa Truy Nhập Theo Mã Thưa SCMA

2.1 Truyền Dữ Liệu Đường Lên

2.1.1 Tổng Quan Tranh chấp UpLink Dựa Trên Truyền Số Liệu

Một bộ mã hóa SCMA được định nghĩa là một bản đồ từ bit để một bảng mã phứctạp kích thước ba chiều Các chiều từ mã phức tạp của một bảng mã là vectơ chế độthưa với mục khác không Trong tranh chấp đường lên dựa trên đa truy nhập, mộtngười sử dụng được cấu hình với một bảng mã

Bit dữ liệu của người dùng được ánh xạ tới một - từ mã chiều chọn từ bảng mã vàtruyền về tài nguyên vô tuyến (ví dụ như OFDMA sóng mang con) là chiều dài củamột từ mã SCMA, hoặc tương đương với nó đại diện cho yếu tố lây lan của hệthống Mỗi block SCMA được thực hiện qua tones OFDMA Tùy thuộc vào kíchthước của một khu vực tranh chấp, nhiều khối không chồng chéo SCMA có thể phùhợp trong các nguồn lực thời gian-tần số được giao

Trường hợp là vector nhận được hơn một khối SCMA, là vector của SCMA từ

mã của người sử dụng là nhận được điện tín hiệu của người sử dụng, là vector kênhcủa người dùng trên tones OFDMA của một khối SCMA, là một ma trận đườngchéo nơi sử dụng có thể giúp làm tăng yếu tố quá tải hiệu quả và số lượng kết nối

để nhận ra sự kết nối lớnDo đó, người sử dụng va chạm xảy ra chỉ khi hai hoặcnhiều hơn hai người sử dụng chọn các chuỗi thí điểm giống nhau trong một khuvực tranh chấp Va chạm thí điểm cần phải được giải quyết thông qua các cơ chếback-off ngẫu nhiên như được mô tả trong tiểu mục tiếp theo

Bằng cách điều chỉnh các yếu tố lây lan, K,và số lượng các mục khác không,

N,mức độ khác nhau của quá tải có thể đạt được với số lượng khác nhau của bảng

mã Để hỗ trợ kết nối lớn, nó là mong muốn có một yếu tố quá tải lớn hơn nhiều sovới 1

Trang 9

bảng mã có thể được tạo ra từ Một minh họa được cung cấp trong Hình 2.1.1 Hai

bit(b1, b 2)từ một dòng dữ liệu được ánh xạ tới một từ mã Các dữ liệu này sau đóđược lan truyền trên 4 sóng mang con, dòng dữ liệu của nhiều người dùng đượcphủ với từ mã từ bảng mã khác nhau

Các nguồn lực thời gian-tần số mà trên đó các bảng mã là hình thức che phủ mộtkhu vực tranh chấp Điều này được thể hiện trong các nguồn lực thời gian-tần số được chỉ trong Hình 2.1.2 Kích thước và số lượng các khu vực truy cập phụ thuộc vào nhiều yếu tố như số lượng dự kiến của thiết bị đầu cuối hoặc các ứng dụng phù hợp với UL SCMA

Hình 2.1.1 Bảng mã SCMA, mã hóa và ghép kênh

Trang 10

Hình 2.1.2 vùng tranh chấp dựa trên đường truyền ngược trong một mặt phẳng

OFDMA thời gian-tần số.

2.1.2 Cơ chế truyền

Mỗi UE truyền dữ liệu trong các khu vực tranh chấp được xác định trước vớimột CTU Việc xác định các khu vực truy cập và CTU có thể được chỉ định mộtcách rõ ràng bởi mạng thông qua tín hiệu bán tĩnh hoặc ngầm có nguồn gốc từ ID

UE Một ví dụ về một quy tắc lập bản đồ UE-to-CTU đơn giản có thể CTU_index

= UE_ID mod, nơi chỉ số CTU rằng một UE truyền dữ liệu của nó hơn là một chứcnăng của các ID UE và tổng số phép, phổ tần số không có giấy phép và cao Sốkhác nhau của người dùng được bỏ ngẫu nhiên trong mạng và thống kê được thuthập cho một khu vực trong các tế bào trung tâm Giao thông đường lên cho mỗingười sử dụng tuân theo phân phối với một gói tin có nghĩa là thời gian liên đến

160 ms cho mỗi người dùng Poisson Một tải giao thông cụ thể trong từng lĩnh vựcthu được bằng cách cấu hình một số khác nhau của người sử dụng hoạt động tronglĩnh vực này Một khu vực tranh chấp với một kích thước của 4 khối tài nguyênLTE (RB) cặp được mô phỏng và kênh fading Rayleigh phẳng được mô hình hóa.Một cặp RB là tương đương với 12 sóng mang con trong tần số và 14 OFDM biểutượng trong thời gian Để so sánh hợp lý của đề án SCMA và OFDMA, cùng kíchthước dữ liệu phù hợp vào tương đương với một RB tài nguyên cặp OFDMA đượcxem xét cho từng truyền với một hiệu năng phổ cố định của 1 bit / s / Hz Các dữliệu được truyền trong SCMA được lan truyền trên 4 cặp RB Đối với OFDMA, nóđược truyền ở một trong 4 cặp RB Điều khiển công suất vòng hở cho LTE được ápdụng để xác định sức mạnh truyền tại các thiết bị đầu cuối người dùng với MCS cốđịnh Kết quả là, sự can thiệp từ các khu vực lân cận đến các khu vực trung tâm cóthể được chụp, mà thay đổi theo thời gian Người nhận MPA được sử dụng choSCMA để xử lý xử lý tín hiệu không trực giao Một MMSE tuyến tính được sửdụng cho OFDMA như một kịch bản LTE đường cơ sở

Để hỗ trợ UL SCMA với tranh chấp dựa trên truy cập, tài nguyên vô tuyếnđược định nghĩa cho các chương trình đa truy nhập đề xuất Các nguồn tài nguyên

cơ bản để truyền tranh chấp được gọi là một đơn vị truyền tải tranh chấp (CTU).Một sự kết hợp của thời gian, tần số, bảng mã SCMA, và chuỗi thí điểm xác định

Trang 11

một CTU như hình 2 Có J bảng mã duy nhất xác định trên một tài nguyên thời gian-tần số Đối với mỗi bảng mã, L trình tự thí điểm được liên kết với nó Tổng

cộng có chuỗi thí điểm duy nhất được định nghĩa Có tổng cộng CTUs trong khuvực thời gian-tần số nhất định

Hình 2.1.3 Định nghĩa của một đơn vị truyền tải tranh chấp CTU

Một số thiết bị đầu cuối có thể chia sẻ các bảng mã giống nhau, và do tínhchất truy cập ngẫu nhiên, những thiết bị đầu cuối tích cực có thể truyền tải cùngmột lúc Như bảng mã đi qua các kênh không dây khác nhau, người nhận MPA vẫn

có thể phát hiện các dòng dữ liệu ngay cả khi chúng được thực hiện trong bảng mãgiống hệt nhau miễn là chuỗi thí điểm khác nhau được sử dụng Người nhận có thểước lượng kênh của thiết bị đầu cuối khác nhau với các phi công khác nhau Vìvậy, trong một kịch bản thực tế, số lượng người dùng hoạt động () tại một khe thờigian cụ thể có thể có khả năng hơn Bảng mã tái tài nguyên, quy tắc lập bản đồ này

có thể được thay đổi một cách xác định trước từ thời gian để thời gian để cung cấp

va chạm đa dạng

Cơ chế đa truy nhập cho phép tranh chấp xảy ra như nhiều UE có thể đượcgán cùng một nguồn (CTU) như thể hiện trong hình 3 Mạng lưới phát hiện các góiuplink bằng cách cố gắng tiếp nhận sử dụng tất cả các mã truy cập có thể được giao

Trang 12

cho các khu vực tranh chấp được xác định trước Một số phát hiện mù và kỹ thuậtcảm biến nén có thể được sử dụng để thực hiện các dữ liệu và các hoạt động pháthiện doanh [7] Ngoài ra, cyclic redundancy check đeo mặt nạ với ID UE hoặcchứng tiêu đề có thể được sử dụng như là tiêu chí phát hiện và enablers cho việctruyền phát lại HARQ.

Đồng bộ đường lên có thể được duy trì với một thủ tục trước thời gian tương

tự như hệ thống LTE hiện [2] Trong trường hợp liên kết thời gian đường lên bị mất

và chỉ có giao thông chuyển sang tranh chấp dựa trên SCMA có sẵn, thủ tục thờigian trước đi trước truyền dữ liệu thực tế Trong một kịch bản giao thông hỗn hợp,một UE có thể duy trì sự liên kết thời gian đường lên bằng cách dựa trên trao đổilưu lượng truyền đi theo lịch trình thường xuyên

Với các khu vực được xác định trước tranh chấp và bài tập CTU để UE, và các

kỹ thuật phát hiện mù cấp UL động là không còn cần thiết cho sự tranh chấpSCMA dựa Kể từ khi các khoản tài trợ UL chiếm DL kênh nguồn lực kiểm soát,loại bỏ các khoản trợ cấp tín hiệu cho giao thông với UL tranh chấp dựa SCMAnghĩa là DL mào đầu báo hiệu có thể được giảm

2.1.3 Hiệu Năng Và Phân Tích

Có thể thấy rằng bằng cách thay đổi các yếu tố lây lan và số lượng các mụckhác không, số lượng bảng mã có thể được tăng lên đáng kể Như một ví dụ, khi 70bảng mã có thể được tạo ra Khi có nhiều bảng mã được tạo ra, số lượng ngườidùng trong một khu vực tranh chấp tăng lên

Trang 13

Mô phỏng hệ thống cấp cho một kịch bản ứng dụng gói nhỏ được thực hiệntrên một 19-cell mạng 3 ngành Đánh giá được thực hiện trên các tần số sóng mang2GHz Cần lưu ý rằng ban nhạc di động hiện tại sẽ là một phần của hệ thống 5G đóbao gồm cấp Mô phỏng hệ thống cấp cho một kịch bản ứng dụng gói nhỏ đượcthực hiện trên một 19-cell mạng 3 ngành Đánh giá được thực hiện trên các tần sốsóng mang 2GHz Cần lưu ý rằng ban nhạc di động hiện tại sẽ là một phần của hệthống 5G đó bao gồm cấp phép, phổ tần số không có giấy phép và cao Số khácnhau của người dùng được bỏ ngẫu nhiên trong mạng và thống kê được thu thậpcho một khu vực trong các tế bào trung tâm Giao thông đường lên cho mỗi người

sử dụng tuân theo phân phối với một gói tin có nghĩa là thời gian liên đến 160 mscho mỗi người dùng Poisson Một tải giao thông cụ thể trong từng lĩnh vực thuđược bằng cách cấu hình một số khác nhau của người sử dụng hoạt động trong lĩnhvực này Một khu vực tranh chấp với một kích thước của 4 khối tài nguyên LTE(RB) cặp được mô phỏng và kênh fading Rayleigh phẳng được mô hình hóa Mộtcặp RB là tương đương với 12 sóng mang con trong tần số và 14 OFDM biểutượng trong thời gian Để so sánh hợp lý của đề án SCMA và OFDMA, cùng kíchthước dữ liệu phù hợp vào tương đương với một RB tài nguyên cặp OFDMA đượcxem xét cho từng truyền với một hiệu suất phổ cố định của 1 bit / s / Hz Các dữliệu được truyền trong SCMA được lan truyền trên 4 cặp RB Đối với OFDMA, nóđược truyền ở một trong 4 cặp RB Điều khiển công suất vòng hở cho LTE được ápdụng để xác định sức mạnh truyền tại các thiết bị đầu cuối người dùng với MCS cốđịnh Kết quả là, sự can thiệp từ các khu vực lân cận đến các khu vực trung tâm cóthể được chụp, mà thay đổi theo thời gian Người nhận Khu bảo tồn biển được sửdụng cho SCMA để xử lý xử lý tín hiệu không trực giao Một MMSE tuyến tínhđược sử dụng cho OFDMA như một kịch bản LTE đường cơ sở UL tranh dựa trênOFDMA, đề án SCMA được đánh giá cho việc truyền các gói tin nhỏ với yêu cầu

độ trễ thấp như vậy mà sự chậm trễ là trong vòng 5 khoảng ms Do yêu cầu độ trễchặt chẽ, không có cơ hội truyền lại được cho phép

Hình 2.1.4 cho thấy sự phân bố tỷ lệ giảm sử dụng gói (hoặc lỗ) là một chứcnăng của tải giao thông cho tranh dựa SCMA và tranh dựa trên OFDMA Theođịnh nghĩa, một gói tin bị mất nếu truyền dẫn của nó không thành công ở những nỗ

Ngày đăng: 24/02/2017, 20:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mã có thể được tạo ra từ Một minh họa được cung cấp trong Hình 2.1.1. Hai bit(b1, b 2) từ một dòng dữ liệu được ánh xạ tới một từ mã - Kỹ thuật đa truy nhập theo mã thưa SCMA trong 5g
Bảng m ã có thể được tạo ra từ Một minh họa được cung cấp trong Hình 2.1.1. Hai bit(b1, b 2) từ một dòng dữ liệu được ánh xạ tới một từ mã (Trang 9)
Hình 2.1.3 Định nghĩa của một đơn vị truyền tải tranh chấp CTU - Kỹ thuật đa truy nhập theo mã thưa SCMA trong 5g
Hình 2.1.3 Định nghĩa của một đơn vị truyền tải tranh chấp CTU (Trang 11)
Hình 2.1.4  sự phân bố tỷ lệ giảm sử dụng gói - Kỹ thuật đa truy nhập theo mã thưa SCMA trong 5g
Hình 2.1.4 sự phân bố tỷ lệ giảm sử dụng gói (Trang 14)
Hình 3.1 Hệ thống SCMA - Kỹ thuật đa truy nhập theo mã thưa SCMA trong 5g
Hình 3.1 Hệ thống SCMA (Trang 20)
Hình 3. 1: Tạo mã SCMA với K=4, N=2, J=6 - Kỹ thuật đa truy nhập theo mã thưa SCMA trong 5g
Hình 3. 1: Tạo mã SCMA với K=4, N=2, J=6 (Trang 22)
Hình 3. 2: Quá trình mã hóa SCMA - Kỹ thuật đa truy nhập theo mã thưa SCMA trong 5g
Hình 3. 2: Quá trình mã hóa SCMA (Trang 23)
Hình 3. 3: Quá trình giải mã SCMA - Kỹ thuật đa truy nhập theo mã thưa SCMA trong 5g
Hình 3. 3: Quá trình giải mã SCMA (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w