Trong điều kiện kinh tế hiện nay hầu hết đa số các tổ chức hay công ty có phạm vi sử dụng bị giới hạn bởi diện tích và mặt bằng đều triển khai xây dựng mạng LAN để phục vụ cho việc quản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THIẾ KẾ MẠNG LAN CHO CÔNG TY TIN HỌC TRIỆU GIA
Người hướng dẫn : Sinh viên thực hiện : BÙI ĐỨC TRUNG
Mã Sinh viên : 14403362
HÀ NỘI - 2016
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Chữ ký GV
Trang 3MỤC LỤC
I NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 3
Lắp đặt các thiết bị hạ tầng cho các mạng di động 6
Các dự án lắp đặt khác cho mạng viễn thông 7
3.1 Thiết lập cấu hình TCP/IP cho các máy trạm: 30
3.2 Cài đặt vào cấu hình các dịch vụ trên máy chủ 30
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Có thể nói ngày nay trong khoa học máy tính không lĩnh vực nào có thể quan trọng hơn lĩnh vực nối mạng Mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với nhau, dung chung hoặc chia sẽ dữ liệu thông qua việc in
ấn hay sao chép qua đĩa mềm, CDroom…
Vì vậy hạ tầng mạng máy tính là phần không thể thiếu trong các tổ chức hay các công ty Trong điều kiện kinh tế hiện nay hầu hết đa số các tổ chức hay công ty có phạm vi sử dụng bị giới hạn bởi diện tích và mặt bằng đều
triển khai xây dựng mạng LAN để phục vụ cho việc quản lý dữ liệu nội bộ cơ
quan mình được thuận lợi, đảm bảo tính an toàn dữ liệu cũng như tính bảo
mật dữ liệu, mặt khác mạng LAN còn giúp các nhân viên trong tổ chức hay
công ty truy nhập dữ liệu một cách thuận tiện với tốc độ cao Một điểm thuận
lợi nữa là mạng LAN còn giúp cho người quản trị mạng phân quyền sử dụng
tài nguyên cho từng đối tượng là người dùng một cách rõ ràng và thuận tiện giúp cho những người có trách nhiệm lãnh dậo công ty dễ dang quản lý nhân viên và điều hành công ty
Trong quá trình thực tập và làm đồ án tốt nghiệp tại công ty cổ phần
thương mại dịch vụ viễn thông tin học TRIỆU GIA Tuy chỉ có một thời
gian ngắn nhưng với sự chỉ bảo nhiệt tình của GĐ kỹ thuật Trần Quang
Thanh , cùng các anh, chị, em trong công ty đã giúp đỡ em hiểu hơn về khoa học máy tính, đặc biệt là lĩnh vực nối mạng
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Tên thành viên đại diện :
Ông Phạm Ngọc Anh – Giám đốc
Ông Nguyễn Quang Bổng – Phó giám đốc
Bà Nguyễn Thị Hoàng Thu – Ủy viên
Trang 6I NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
– Thi công xây dựng
– Sản xuất, lắp ráp
– Dịch vụ
Trang 8II CÁC LOẠI HÌNH DỊCH VỤ LẮP ĐẶT VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN
• NĂNG LỰC
Trang 9Triệu Gia ITC luôn có trong tay lực lượng kỹ sư và công nhân lành nghề
có nhiều năm kinh nghiệm lắp đặt các công trình di động, truyền dẫn viba, truyền dẫn quang và rất nhiều loại thiết bị khác Ngoài ra, Triệu Gia ITC có khả năng thực hiện các dự án lớn trên mọi miền của đất nước, có khả năng cam kết đáp ứng nhu cầu về tiến độ triển khai dự án, chất lượng lắp đặt cũng như khả năng cung cấp vật tư phụ trợ như bộ gá ănten, khung giá, kẹp cáp, cầu cáp
Viettel,GPC,VMS
và các hãng nước ngoài
2 Lắp đặt hệ thống truyền dẫn
viba
Viettel, GPC,VMS
và các hãng nước ngoài (Các chủng loại thiết bị Ericsson,Alcatel…)
3 Nâng cấp và mở rộng các
mạng hiện có
GPC,VMS và các hãng nước ngoài
Trang 10Các dự án lắp đặt khác cho mạng viễn thông
6 Lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang và
viba số
GPC, VMS, các hãng nước ngoài như Huawei, NEC
Sử dụng các phần mềm chuyên dụng thiết kế Inbuilding vớI version mới nhất nhằm tối ưu hệ thống một cách tối đa
Các vật tư điển hình trong dự án Inbuilding
BTS, Micro BTS : Tủ thiết bị phát sóng di động
Antenna: omni, sector :
Feeder cable: 1/2”, 7/8”
Coupler: đóng vai trò bộ suy hao
Connector: thẳng và vuông góc
Power Splitter: Bộ chia 1 in 2 out, 1 in 3 out, 1 in 4 out
Trang 11• TRANG TRÍ NỘI NGOẠI THẤT CÔNG TRÌNH.
• LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHỐNG SÉT, CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ, CẢNH
• BÁO, CHỐNG TRỘM VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY.
Với Triệu Gia – ITC khách hàng được gì ?
•Chất lượng và giá cả
Với đội ngũ lãnh đạo được đào tạo cơ bản và tâm huyết với nghề, kết hợp với đội ngũ nhân viên trình độ cao, giàu kinh nghiệm, Triệu Gia - ITC cung cấp cho khách hàng các sản phẩm công nghệ cao với giá phù hợp
•Dịch vụ
Hoang HOAN
GMINH Dec 15 06
Trang 12Huy động tối đa nguồn lực của mình, Công ty Triệu Gia – ITC tiến tới một dịch vụ hoàn hảo cho khách hàng gồm chất lượng, thời gian phản ứng và
luôn đảm bảo sự trao đổi thông tin 2 chiều “Khách hàng – Triệu Gia ITC”.
•Tôn chỉ kinh doanh
Hoang Minh– ITC quyết tâm xây dựng một doanh nghiệp lớn mạnh với
sự phát triển của đất nước Tôn chỉ kinh doanh của Triệu Gia – ITC vì vậy là: TÔN TRỌNG PHÁP QUI – KỸ THUẬT CHUYÊN NGHIỆP – DỊCH VỤ HOÀN HẢO
•Mục tiêu
Triệu Gia đồng nghĩa với “chữ tín” trên thương trường, đối với khách hàng cũng như với các đối tác
Các công trình tiêu biểu
•Thi công xây dựng cơ sở hạ tầng các trạm BTS khu vực phía bắc bao gồm:
•Cột Anten: Cao 18 – 25m
•Nhà trạm BTS: Xây mới và cải tạo
•Hệ thống phụ trợ: Điện AC, phòng cháy chữa cháy, chống sét, cảnh báo
•04 cột Anten tự đứng cao 18m tại Hải Phòng
•04 cột Anten tự đứng cao 40m,45m tại: Quế Võ, Ghép, Nghi Sơn, Vinh
•02 cột Anten tự đứng cao 40m được lắp đặt trên xe ô tô di động
•Lắp đặt, hiệu chỉnh và đưa vào hoạt động các trạm BTS (hợp đồng ký giữa Viettel, Kinh Đô, VMS, ALCATEL, Comvik, Ericsson và Nokia)
•New allocation moving BTS Dien luc Tuyen Quang _EVN100 trạm BTS Ericsson miền Trung Viettel năm 2008
•70 hop truyền dẫn vi ba thiết bị Sagame cho dự án Viettel miền Trung
•200 trạm BTS Huwei cho dự án Viettel tại miền Bắc
Trang 13•100 hop truyền dẫn viba thiết bị Sagame cho dự án Viettel miền Bắc.
•Bảo dưỡng 341 trạm BTS ZTE cho dự án bảo dưỡng EVN miền Đông Nam Bộ
•1000 trạm BTS Ericsson -Viettel năm 2007
•300 trạm BTS co-sites _Viettel năm 2007
•300 Hop truyền dẫn Minilink _Viettel năm 2007
•140 Hop truyền dẫn Pasolink _Viettel năm 2007
•22 trạm BTS Sphone năm 2007
•20 trạm BTS Ericsson cho EVN năm 2007
•10 trạm BTS Acatel VMS 2007
•2 Hop pasonlink NEC cho VMS
•Dự án thay đổi thiết bị 16 trạm Acatel Ericsson cho VMS
•Giám sát lắp đặt tổng đài TSC1 cho Vinaphone
Thi công xây dựng và hoàn thiện nội thất các công trình
•Trụ sở làm việc của Trung tâm công nghệ thông tin (CDIT) tại tầng 4, tòa nhà VCCI số 9 Đào Duy Anh – Hà Nội và số 2 Chùa Bộc, Hà Nội
•Tiền sảnh và hội trường cho tòa nhà điều hành thông tin khu vực phía Nam (13 tầng) tại 270 Lý Thường Kiệt – TP Hồ Chí Minh
•Tầng 1 tòa nhà của công ty điện thoại I – Bưu điện Hà Nội tại 811 đường Giải Phóng – Hà Nội
Trang 14PHẦN II
LẮP ĐẶT HỆ THỐNG MẠNG CHO CÔNG TY
Chương ITỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH
I LỊCH SỬ RA ĐỜI MẠNG MÁY TÍNH
Vào giữa những năm 50, những hệ thống máy tính đầu tiên ra đời sử dụng bóng đèn điện tử nên kích thước rất cồng kềnh và tiêu tốn nhiều năng lượng Việc nhập dữ liệu vào máy tính được thực hiện thông qua các bia đục lỗ
và kết quả được đưa ra máy in,điều này làm mất rất nhiều thời gian và bất tiện cho người sử dụng
Đến giữa những năm 60, cùng với sự phát triển của các ứng dụng trên máy tính và nhu cầu trao đổi thông tin với nhau , một số nhà sản xuất máy tính
đã nghiên cứu chế tạo thành công các thiết bị truy cập từ xa tới các máy tính của
họ, và đây chính là những dạng sơ khai của hệ thống máy tính
Đến đầu những năm 70, hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM ra đời cho phép khả năng tính toán của các trung tâm máy tính đến các vùng ở xa Đến giữa những năm 70, IBM đã giới thiệu một loạt các thiết bị đầu cuối được thiết
kế chế tạo cho lĩnh vực ngân hàng, thương mại Thông qua dây cáp mạng các thiết bị đầu cuối có thể truy cập cùng một lúc đến một máy tính dùng chung Đến năm 1977, công ty Datapoint Corporation đã tung ra thị trường hệ điều hành mạng của mình là”Attache Resource Computer Network” (Arcnet) cho phép liên kết các máy tính và các thiết bị đầu cuối lại bằng dây cáp,và đó chính
là hệ điều hành mạng đầu tiên
II KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA MẠNG MÁY TÍNH
Nói một cách cơ bản, mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với nhau
Trang 15Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung
dữ liệu Không co hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc lập muốn chia sẻ với nhau, phải thông qua việc in ấn sao chép qua đĩa mềm, CD ROM gây rất nhiều bất tiện cho người dùng Các máy tính được kết nối thành mạng cho phép các khả năng:
+ Sử dụng chung các công cụ tiện ích
+Chia sẻ kho dữ liệu dùng chung
+ Tăng độ tin cậy của hệ thống
+ Trao đổi thông điệp, hình ảnh
+ Dùng chung các thiết bị ngoại vi(máy in, máy vẽ, Fax, modem )
+ Giảm thiểu chi phí và thời gian đi lại
III KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA MẠNG LAN
Mạng cục bộ (Lan) là hệ thống tốc độ cao được thiết kế để kết nối các máy tính và các thiết bị xử lý dữ liệu khác cùng hoạt động với nhau trong một khu vực địa lý nhỏ như một tầng của tòa nhà, hoặc trong một tòa nhà Một số mạng Lan có thể kết nối lại với nhau trong một khu vực làm việc
Các mạng Lan trở nên thông dụng vì nó cho phép những người sử dụng dùng chung những tìa nguyên quan trọng như máy in màu, ổ đĩa CD ROM ,các phần mềm ứng dụng và những thông tin cần thiết khác Trước khi phát triển công nghệ Lan các máy tính là độc lập với nhau, bị hạn chế bởi số lượng các chương trình tiện ích, sau khi kết nối mạng rõ ràng hiệu quả của chúng tăng lên gấp bội.
Trang 16Chương IITỔNG QUAN VỀ MẠNG LAN
I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Khái niệm mạng LAN
Mạng cục bộ LAN là hệ thống truyền tốc độ cao được thiết kế để kết nối các máy tính và các thiết bị xử lý dữ liệu khác cùng hoạt động với nhau trong một khu vưc địa lý nhỏ như một khu vực của tòa nhà Tên gọi “mạng cụa bộ” được xem xét từ quy mô của mạng
2 Cấu trúc topo của mạng
Cấu trúc topo (network topology) của mạng LAN là kiến trúc hình học thể hiện cách bố trí các đường dây cáp, sắp xếp các máy tính để kết nối thành mạng hoàn chỉnh Hầu hết các mạng LAN ngày nay đều được thiết kế để hoạt động dựa trên một cấu trúc mạng định tuyến, dạng vòng cùng với những cấu trúc kết hợp của
2.1 Mạng hình sao (Star topology)
Mạng hình sao bao gồm một bộ kết nối trung tâm và các nút Các nút này
là các trạm đầu và cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng Bộ nối trung tâm của mạng điều phối mọi hoạt động trong mạng
Mạng hình sao cho phép kết nối các máy tính và một bộ trung tâm (Hub) bằng cáp, giải pháp này cho phép nối trực tiếp máy tính với Hub không cần thông qua trục Bus, tránh được các yếu tố gây ngưng trệ mạng
Hình II.1: Cấu trúc mạng hình sao
Mô hình kết nối mạng hình sao ngày nay đã trở nên hết sức phổ biến Với việc sử dụng các bộ tập trung hoặc chuyển mạch, cấu trúc mạng hình sao có thể được mở rộng mạng bằng cách tổ chức nhiều mức phân cấp, do vậy dễ dàng trong việc quản lý và vận hành
Trang 17* Những ưu điểm của mạng hình sao
- Hoạt động theo nguyên lý nối song song nên có một thiết bị nào đó ở một nút thông tin bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thường
- Cấu trúc mạng đơn giản và các thuật toán điều khiển ổn định
- Mạng có thể dễ dàng mở rộng hoặc thu hẹp
* Những nhược điểm của mạng hình sao
- Khả năng mở rộng mạng hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng của thiết bị
- Trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngưng hoạt động
- Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thông tin đến trung tâm , khoảng cách từ máy trung tâm rất hạn chế (100 m)
2.2 Mạng hình tuyến Bus (Bus topology)
Thực hiện theo cách bố trí hành lang, các máy tính và các thiết bị khác – các nút
mạngđều được nối với nhau trên một trục đường dây cáp chính để chuyển tải tín hiệu Tất cả các nút đều sử dụng chung đường dây cáp chính này
Hình II 2: Mô hình mạng hình tuyến
* Những ưu điểm của mạng hình tuyến
- Loại hình mạng này dùng dây ít nhất, dễ lắp đặt, giá rẻ
* Những nhược điểm của mạng hình tuyến
- Sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với dung lượng lớn
- Khi có sự hỏng hóc ở một bộ phận nào đó thì rất khó phát hiện
- Ngừng trên đường dây để sửa chữa thì phải ngưng toàn bộ hệ thống nên cấu trúc này ngày nay ít được sử dụng
3 Mạng dạng vòng (Ring topology)
Mạng dạng này, được bố trí theo dạng xoay vòng, đường dây cáp được thiểt kế làm thành một vòng khéo kín, tín hiệu được chạy theo một chiều nào
Trang 18đó Các nút truyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ có một nút mà thôi Dữ liệu truyền đi phải kèm theo một địa chỉ cụ thể của mỗi trạm tiếp nhận.
* Ưu điểm của mạng dạng vòng
- Mạng dạng vòng có thuận lợi là nó có thể mở rộng mạng ra xa hơn, tổng đường dây cần thiết ít hơn so với hai kiểu trên
- Mỗi trạm có thể đạt được tốc độ tối đa khi truy nhập
* Nhược điểm của mạng dạng vòng
- Đường dây phải khép kín, nếu bị ngắt ở một thời điểm nào dó thì toàn hệ thống cũng bị ngưng
Hình II 3: Mô hình mạng dạng vòng
4 Mạng dạng kết hợp
Kết hợp hình sao và tuyến (Star/ Bus topology) Cấu hình mạng dạng này
có bộ phận tách tín hiệu (Spiter) giữ vai trò thiết bị trung tâm, hệt hống dây cáp mạng có thể chọn hoặc Ring topology hoặc Linear Bus topology Lợi điểm của
cấu hình này là mạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách xa nhau, ARCNE
là mạng dạng kết hợp Star/ Bus Topology Cấu hình dạng này đưa lại sự uyển
chuyển trong việc bố trí các đường dây tương thích dễ dàng với bất cứ toà nhà nào
Kết hợp hình sao và vòng (Star/ Ring topology) Cấu hình dạng kết hợp
Star/ Ring topology), có một thẻ bài liên lạc (Token) được chuyển vòng quanh
một cái Hub trung tâm Mỗi trạm làm việc (Workstation) được nối với Hub – là cầu nối giữa các trạm làm việc và để tăng khoảng cách cần thiết
Trang 19II PHƯƠNG TIỆN TRUYÊN DẪN TRONG LAN
1 Cáp xoắn
Đây là loại cáp gồm hai đường dây dẫn đồng được xoắn vào nhau nhằm làm giảm nhiễm điện từ gây ra bởi môi trường xung quanh và giữa chúng với nhau
Hiện nay có hai loại cáp xoắn là cáp có bọc bảo vệ STP (STP-Shield Twisted pai) và cáp không có bọc bảo vệ UTP (UTP-Unshield Twisted pair)
Cáp STP: Lớp bọc bên ngoài có tác dụng chống nhiễu điện từ, có loại có một đôi dây xoắn vào nhau và có nhiều loại xoắn có đôi xoắn vào nhau
Cáp UTP: Tương tự như STP nhưng kém hơn về khả năng chống nhiễu và suy hao vì không có vỏ bọc bảo vệ của từng đôi dây
* Các kỹ thuật bấm cáp mạng
ANSI (viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ), TLA ( hiệp hội công nghiệp viễn thông), EIA (hiệp hội công nghiệp điện tử) đã đưa ra hai cách xếp đặt vijtris dây như sau:
- Chuẩn T568-A (Còn gọi là chuẩn A)
- Chuẩn T568-b ( Còn gọi là chuẩn B)
Tùy theo cách bấm cáp ở hai đầu cáp mà ta có các loại cáp sau:
- Cáp thẳng (Straight-through cable): hai đầu cáp bấm theo chuẩn (A và B), cáp thẳng dùng đẻ nối các thiết bị khác loại vói nhau (VD nối PC và các thiệt bị mạng như: Hus,Switch…)
- Cáp chéo (Crossover cable): Hai đầu cáp bấm khác chuẩn, cáp thẳng dùng nối trực tiếp giữa hai thiết bị giống nhau như PC - PC ,Hub –Hub,Switch – Switch
- Cáp Console: Hai đầu nối PC vào các thiết bị mạng chủ yếu dùng để cấu hình các thiết bị Thông thường khoảng cách dây Console ngắn nên chúng ta không cần chọn cặp dây xoắn, mà chọn theo màu từ 1-8 sao cho dễ nhớ và đầu bên kia ngược lại thừ 8-1
2 Cáp đồng trục (coaxial).
Cấu tạo của cáp đồng trục gồm:
Trang 20- Dây dẫn trung tâm: Dây đồng trục hay dây đồng bện.
- Một lớp cach điện giữa dây dẫn phía ngoài và phía trong
- Dây dẫn ngoài: bao quanh dây dẫn trung tâm dưới dạng dây đồng bện hoặc lá Dây này có tác dụng bảo vệ dây dẫn trung tâm khỏi nhiễu điện từ và được nối đất để thoát nhiễu
- Ngoài cùng la lớp vỏ plastic bảo vệ cáp
Ưu điểmcủa cáp đồng trục: Rẻ tiền, mềm, nhẹ và dễ kéo dây
Có hai loại cáp đồng trục là cáp mổng và cáp dày:
Cáp mỏng: có đường kính khoảng 6mm, thuộc họ RG-58, chiều dài đường chạy tối đa la185m
Cáp dày: có đường kính khoảng 13 mm thuộc họ RG-58, chiều dài chạy tối đa là 500m
3 Cáp quang.
Cáp quang có cấu tạo gồm dây dẫn trung tâm là sợi thủy tinh hoặc prastic
đã được tinh chế nhằm cho phép truyền đi tối đa các tín hiệu ánh sáng Sợi quang được tráng một lớp nhằm phản chiếu các tin hiệu Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng (không truyền tín hiệu điện) với băng thông rất cao nên không gặp các sự cố về nhiễu hay bị nghe trộm Cáp dùng nguồn sáng laser, diode phát
xạ ánh sáng
Cáp rất bền và độ suy giảm tín hiệu rất thấp nên đoạn cáp có thể dài đến vài km.Băng thông cho phép đến 2gbps Nhưng cáp quang có khuyết điểm là giá thành cao và khó lắp đặt
III CÁC THIẾT BỊ MẠNG
1.Card mạng (NIC hay adapter)
Card mạng là thiết bị kết nối giữa máy tính và cáp mạng Chúng thường giao tiếp với máy tính qua các khe cắm như: ISA, PCU… Phần giao tiếp với cáp mạng thông thường theo các chuẩn như: AUI, BNC, UTP… Các chức năng chính của card mạng:
- Chuẩn bị dữ liệu đưa lên mạng: trước khi đưa lên mạng, dữ liệu phải được chuyển tư dạng byte, bit sang tín hiệu điện để có thể truyền trên cáp
Trang 21- Gửi dữ liệu đến máy tính khác.
- Kiểm soát luồng dữ liệu giữa máy tính và hệ thống cáp
Mỗi card mạng có một địa chỉ dùng riêng để phân biệt card mạng này với card mạng khác trên mạng, địa chỉ đó gọi là địa chỉ MAC (media Access Control) Địa chỉ này doIEEE cấp cho các nhà sẳn xuất card mạng Từ đó các nhà sản xuât gán cố định địa chỉ này vào chip của mỗi card mạng
Địa chỉ MAC gồm 6byte (48bit), có dạng XXXXXX,XXXXXX, 3byte đầu là mã số của nhà sản xuất, 3 byte sau là số serial của các card mạng do hãng
đó sản xuất Địa chỉ này được ghi cố định vào ROM nên còn gọi là địa chỉ vật
lý Ví dụ địa chỉ vật lý của một card Intel có dạng như sau: 00A0C90C4B3F
2 Repeater.
Là thiết bị dùng để khuếch đại tín hiệu trên các đoạn cáp dài Khi truyền
dữ liệu trên các đoạn cáp dài tín hiệu điện sẽ yếu đi, nếu chúng ta muốn mở rộng kích thước mạng thì chúng ta dùng thiết bị này để khuếch đại tín hiệu và truyền
đi tiếp Nhưng chúng ta chú ý rằng thiết bị này hoạt động ở lớp vật lý trong mô hình OSI, nó chỉ hiểu tín hiệu điện nên khong lọc được dữ liệ ở bất kỳ dạng nào
và mỗi lần khuếch đại các tín hiệu điện yeus sẽ sai do đó nếu cứ tiếp tục dùng nhiều Repeater để khuếch đại và mở rộng kích thước mạng thì dữ liệu sẽ ngày càng sai lệch
3 Hub.
Là thiết bị giống như Repeater nhưng nhiều port hơn cho phép nhiều máy tính nối tập trung về thiết bị này Các chức năng giống như repeater dùng để khuếch đại tín hiệu điện và truyền đến tất cả các port còn lại không lọc được dữ liệu Thông thường Hub hoạt động ở lớp 1 (lớp vật lý) Toàn bộ Hub (hoặc repeater) được xem là một miền xung đột (collision Domain)
Collision Domain kaf một vùng có khả năng bị đụng đọ do hai hay nhiều máy tính cùng gửi tín hiệu lên môi trường truyền thông
Hub gồm 3 loại:
Trang 22- Passive Hub: Là thiết bị đấu nối cáp dùng để chuyển tín hiệu từ đoạn cáp này đến các loại cáp khác, khoonh có linh kiện điện tử và nguồn riêng nên không khuếch đại và xử lý tin hiệu
- Active Hub: Là thiết bị nối cáp dùng để chuyển tín hiệu từ đoạn cáp này đến đoạn cáp khác với chất lượng cao hơn Thiết bị này có linh kiện điện tử
và nguồn điện riêng nên hoạt động như một repeater có nhiều cổng (port)
- Intelligent Hub: Là một active hub có thêm các chức năng vượt trội như cho phép quản lý các máy tính, chuyển mạch (switching), cho phép tín hiệu điện chuyển đến đúng port cần nhận không chuyển đến các port không liên quan
4 Bridge (cầu nối)
Bridge là thiết bị cho phép kết nối hai nhánh mạng, có chức năng chuyển
có chọn lọc các gói tin đến nhánh mạng chứa máy nhận gói tin Trong Bridge có bảng địa chỉ MAC, bảng địa chỉ này sẽ được dùng để quyết định đường đi của gói tin Bảng địa chỉ này có thể được khởi tạo tự động hoặc phải cấu hình bằng tay Bridge hoạt động ở lớp hai (lớp datalink)
Ưu điểm của bridge là: cho phép mở rộng cùng một mạng logic với nhiều kiểu cáp khác nhau Chia mạng thành nhiều phân đoạn khác nhau nhằm làm giảm lưu lượng trên mạng
Nhược điểm: Chạm hơn Repeater vì phải xử lý các gói tin, chưa tìm được đường đi tối ưu trong trường hợp có nhiều đường đi Việc xử lý gói tin dựa trên phần mềm
5 Switch
Switch là thiết bị giống như bridge nhưng nhiều port hơn cho phép ghép nối nhiều đoạn mạng với nhau Switch cũng dựa vào bảng địa chỉ MAC để quyết định gói tin nào đi ra port nào nhằm tránh tình trạng giảm băng thông khi
số máy trạm trong mạng tăng lên Switch cũng hoạt động tại lớp hai trong mô hình OSI Việc xử lý gói tin dựa trên phần cứng Khi một gói tin đi đến switch (hoặc bridge), Switch (hoặc bridge) sẽ thực hiện như sau:
Trang 23- kiểm tra địa chỉ nguồn của gói tin đã có trong bảng MAC chưa, nếu chưa có thì nó sẽ thêm địa chỉ MAC này và port nguồn (nơi gói tin đi vào Switch (hoặc bridge)) vào trong bảng MAC.
- Kiểm tra địa chỉ đích của gói tin đã có trong bảng MAC chưa:
+ Nếu chưa có nó sẽ gửi gói tin ra tất cả các port (ngoại trừ port gói tin đi vào)
+ Nếu đã có địa chỉ đích đã có trong bảng MAC:
Nếu port đích trùng với port nguồn thì switch (bridge) sẽ loại bỏ gói tin.Nếu port đích khác với port nguồn thì gói tin sẽ được gửi ra port đích tương ứng
Chú ý:
- Địa chỉ nguồn và địa chỉ đích được nói ở trên đều là địa chỉ MAC
- Port nguồn là port gói tin đi vào
- Port đích là port gói tin đi ra
Do cách hoạt động của switch (bridge) như vậy, nên mỗi port của switch
là một miền xung đột, và toàn boojswwitch được xem là một miền quảng bá (Broadcast Domai)
Broadcast Domain là một vùng mà gói tin phát tán (gói tin broadcast) có thể đi qua được trông vùng broadcast Domain có thể là vung bao gồm nhiều Collisio Domain
IV CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUY NHẬP ĐƯỜNG TRUYỀN
Khi được cài đặt vào trong mạng máy tính thì các máy trạm phải tuân thủ theo những quy tắc định trước để có thể sử dụng đường truyền, đó là phương thức truy nhập đường truyền Phương thức truy nhập đường truyền và nó được định nghĩa là các thủ tục điều hướng trạm làm việc làm thế nào và lúc nào có thể thâm nhập vào đường dây cáp gửi hay nhận các gói thông tin Có 3 phương thức
cơ bản như sau:
Trang 241 GIAO THỨC CSMA/CD (carrier Sense Multiple Access with Collision
Detection)
Giao thức này thường được dùng cho mạng có cấu trúc hình tuyến, các máy trạm cùng chia sẻ một kênh truyền thông chung, các trạm đều có cơ hội
thâm nhập đường truyền như nhau (Multiple Access).
Tuy nhiên tại một thời điểm thì chỉ có một trạm được truyền dữ liệu mà thôi, trước khi truyền dữ liệu, mỗi trạm phải lắng nghe đường truyền để chắc chắn rằng đường truyền đang rỗi (carrier Sense) Nếu gặp đường truyền rỗi mới được truyền
Trong trường hợp hai trạm thực hiện việc truyền dữ liệu đồng thời, lúc này khả năng xẩy ra xung đột dữ liệu sẽ là rất cao Các trạm tham gia phải phát hiện được sự xung đột và thông báo tới các trạm khác gây ra xung đột (Collision Dection), đồng thời các trạm phải ngừng thâm nhập truyền dữ liệu ngay, chờ đợi lần sau trong khoảng thời gian ngẫu nhiên nào đó rồi mới tiếp tục truyền tiếp
Khi lưu lượng các gói dữ liệu cần di chuyển trên mạng quá cao, thì việc xung đột có thể xẩy ra với số lượng lớn dẫn đến làm chậm tốc độ truyền thông tin của hệ thống
2 GIAO THỨC TRUYỀN THẺ BÀI
Giao thức này thường được dùng trong các mạng LAN có cấu trúc dạng vòng sử dụng kỹ thuật chuyển thẻ bài (token) để cấp phát quyền truy nhập đường truyền dữ liệu đi
Thẻ bài ở đây là một đơn vị dữ liệu đặc biệt, có kích thước và nội dung (gồm các thông tin điều khiển ) được quy định riêng cho mỗi giao thức Trong đường dây cáp liên tục có một thẻ bài chạy quanh trong mạng
Phần dữ liệu của thẻ bài có một bít biểu diễn trạng thái sử dụng của nó (Bận hoặc rỗi) Trong thẻ bài có chữa một địa chỉ đích và mạng dạng xoay vòng thì trật tự của sự truyền thẻ bài tương đương với trật tự vật lý của trạm xung quanh vòng Một trạm muốn truyền dữ liệu thì phải đợi đến khi nhận được một thẻ bài rỗi, khi đó trạm sẽ đổi bít trạng thái của thẻ bài thành bận, nén gói dữ liệu có kèm theo địa chỉ nơi nhận vào thẻ bài và truyền đi theo chiều của vòng